Quan sát hiện tượng – Giải thíchỐng nghiệm lớn có khí H2 thoát ra: Zn + HCl ZnCl2 + H2 + Giải thích: - Do khí H2 nặng hơn nước nên đẩy được nước ra khỏi ống nghiệm - Khi đưa miệng ống
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ HÓA
BỘ MÔN: THỰC HÀNH HÓA VÔ CƠ
BÀI 1: HYDRO VÀ CÁC NGUYÊN TỐ PHÂN
NHÓM IB, IIB
GVHD: NGUYỄN THỊ CẨM THẠCH
SVTH: NHÓM 4
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA
BỘ MÔN: THỰC HÀNH HÓA VÔ CƠ
NHÓM IB, IIB
GVHD: NGUYỄN THỊ CẨM THẠCH
SVTH: NHÓM 4 NGUYỄN THÙY GIANG
Mssv: 14127781 NGUYỄN THỊ QUỲNH NHƯ
Mssv:14124701 NGUYỄN CHÂU PHA
Mssv: 14119091
Trang 2Thí nghiệm 1:
Điều chế hydro và tính chất của khí hidro
PHẦN A HYDRO
Dụng
Trang 3Lắp dụng cụ như hình vẽ:
- Cho khoảng 0,5-1g hạt Zn nhỏ vào ống nghiệm lớn + 5ml
dd HCl 4N thu khí sinh ra vào ống nghiệm nhỏ chứa đầy nước úp ngược trên chậu đựng nước khi lượng khí đã đẩy hết nước trong ống nghiệm dùng ngón tay bịt chặt đầu ống nghiệm đưa lại ngọn lửa đèn cồn, đốt khí thoát ra ở miệng ống nghiệm, lặp lại thí nghiệm
3 lần và so sánh tiếng nổ ở các lần thí nghiệm.
Tiến hành thí nghiệm
Trang 4Quan sát hiện tượng – Giải thích
Ống nghiệm lớn có khí H2 thoát ra:
Zn + HCl ZnCl2 + H2
+ Giải thích:
- Do khí H2 nặng hơn nước nên đẩy
được nước ra khỏi ống nghiệm
- Khi đưa miệng ống nghiệm lại gần
ngọn lửa đèn cồn thì phát ra tiếng nổ
mạnh, ngọn lửa màu xanh, tỏa nhiều
nhiệt do còn lẫn khí O2 Tiếng nổ qua
Trang 5Thí nghiệm 2:
Điều chế khí hidro từ nhôm và dung dịch NaOH 1N
Dụng
Trang 6 Tiến hành thí nghiệm
Cho 0,5 – 1,0g hạt nhôm vào ống nghiệm có chứa 2ml dd NaOH 1N
Quan sát hiện tượng – Giải thích
Do Al là kim loại lưỡng tính nên nó có thể tác dụng với NaOH và giải phóng khí H2
Al + NaOH + H2O NaAlO2 + 3/2 H 2
Trang 8Cho 8ml dd H2 SO 4 20% + 2ml dd KMnO 4 0,01N vào 1 ống nghiệm, lắc kĩ rồi chia làm 3 phần bằng nhau:
Tiến hành thí nghiệm
Ống 1: dùng làm ống chuẩn để so sánh
Ống 2: Làm cùng 1 lúc với ống 3 Tiến hành điều chế khí
H2 trong một ống nghiệm khác cho luồng khí H2 mới điều chế lội qua ống
Ống 3: Cho vào khoảng 0,5g hạt Zn So sánh màu sắc
của dung dịch trong ống 2 và ống 3 với ống 1
- Lắp dụng cụ như hình bên dưới
Trang 9Ống 1: dung dịch có màu tím
Ống 2: màu của dung dịch nhạt dần nhưng không mất,
xảy ra với tốc độ chậm
Ống 3: Zn tan, xuất hiện bọt khí, dung dịch nhạt màu rồi
trở nên trong suốt, tốc độ phản ứng nhanh hơn ống 2
Quan sát hiện tượng – Giải thích
Trang 10Giải thích:
Khí H2 khi vào ống 2 là H2 phân tử nên không còn tính khử mạnh vì vậy khả năng phản ứng với KMnO4kém hơn hẳn, phản ứng xảy ra chậm
Khí H2 ở trong ống 3 mới được hình thành đang ở dạng [H] nguyên tử nên có tính khử mạnh, phản ứng với KMnO4 làm mất màu dung dịch Khí sinh ra là do các [H] kết hợp tạo H2 phân tử
Zn + 2HCl ZnCl2 + 2[H]
5[H] + MnO42- + 3H+ Mn2+ + 4H2O
Trang 11Hóa chất
- CuSO4 0.5N
- Đinh sắt (Fe)
PHẦN B CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM IIB, IB
Thí nghiệm 4: So sánh tính khử giữa sắt (Fe)
và đồng (Cu)
Trang 12 Tiến hành thí nghiệm:
- Đánh sạch gỉ, rửa bằng cồn để loại bỏ lớp màng oxit Fe
- Becher: 10-15ml dung dịch CuSO 4 0.5N + đinh sắt ( bằng cách thả nó trượt trên ống nghiệm)
Quan sát và giải thích hiện tượng: Trên bề mặt đinh sắt
có lớp mạ màu nâu đỏ bám lên (Cu) do Fe có tính khử mạnh hơn đồng nên có thể đẩy đồng ra khỏi dd muối đồng
Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu
Trang 14Becher: 6-10ml dung dịch CuSO4 0.5N + dung dịch NaOH 0.4N cho đến khi kết tủa hoàn toàn.
Lọc kết tủa, rửa kết tủa bằng nước cất Chia kết tủa làm 3 phần:
Phần 1: Cho vào chén sứ nung và đun nóng trên
bếp điện
Phần 2: Cho vào ống nghiệm bằng đũa thủy tinh
Thêm vào từng giọt HCl 1N cho đến khi hiện tượng
không đổi
Phần 3: Cho vào ống nghiệm bằng đũa thủy tinh
Thêm vào từng giọt dung dịch NaOH 0.4N cho đến khi hiện tượng không thay đổi
Tiến hành thí nghiệm
Trang 15• Quan sát hiện tượng:
Phần 1: Khi cho CuSO4 vào NaOH tạo kết tủa xanh lơ (Cu(OH)2), sau khi đun nóng thu được chất rắn màu đen (CuO)
Phần 2: Kết tủa tan dần tạo dung dịch có màu xanh lamPhần 3: Kết tủa tan tạo dung dịch phức có màu xanh đậm
Trang 16Phần 1: CuSO4 + NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
Trang 17ml dd H2SO4 20%
Ống 1: dùng làm ống chuẩn để so sánh Ống 2: cho thêm 2 giọt dd CuSO4 0.5N
Quan sát hiện tượng:
Ống 1: có bọt khí thoát ra, phản ứng xảy ra chậm
Ống 2: kẽm tan ra, sủi bọt khí, phản ứng xảy ra nhanh hơn, xuất hiện kết tủa đỏ
Thí nghiệm 6:
Tác dụng của kẽm với acid sulfuric loãng
Trang 18Ống 1: khí H2 sinh ra bám quanh hạt Zn làm giảm diện tích tiếp xúc giữa Zn và H2SO4 phản ứng xảy ra chậm
Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
Ống 2: khi Cu được sinh ra tạo thành 1 pin điện hóa Zn-Cu
trong đó Zn đóng vai trò cực (-) nên H + nhận điện tử chuyển
thành H2 thoát ra không gây cản trở phản ứng xảy ra nhanh hơn
Zn + Cu 2+ Zn 2+ + Cu (đỏ)
Giải thích hiện tượng – PTHH:
Trang 19Ống 1: tiếp tục cho thêm từng
Trang 20Ống 1: kết tủa trắng keo (Zn(OH)2), cho thêm NaOH thì kết tủa tan tạo dung dịch
ZnCl2 + 2NaOH Zn(OH) 2 + 2NaCl
Zn(OH)2 + 2NaOH Na2ZnO2 + 2H2O
Ống 2: kết tủa tan, nhưng tan nhanh hơn trong kiềm dư
Zn(OH)2 + 2HCl ZnCl2 + 2H2O
Ống 3: kết tủa tan tạo dung dich phức không màu
Zn(OH)2 + 4NH4OH [Zn(NH3)4](OH)2 + 4H2O
Ống 1 Zn(OH) 2
Quan sát hiện tượng – Giải thích
Trang 21Thí nghiệm 8: Tác dụng của ion Cu2+ với KI
Trang 22 Cách tiến hành:
Cho vào ống nghiệm 5ml dd CuSO4 0.5N, thêm vào khoảng 1ml dd
KI 0.1N
Quan sát hiện tượng:
- Dung dịch từ màu xanh chuyển sang màu vàng chanh
- Để lắng yên xuất hiện lớp cặn màu trắng xám
Trang 23Vì CuSO4 + 2KI CuI2 + K2SO4
Mà CuI2 không bền nên dễ dàng phân ly trong nước CuI2 CuI + 1/2I2
(trắng xám)
Màu vàng của dung dịch là màu của I
I2 + I- I
3-Giải thích - PTHH
Trang 25Thí nghiệm được tiến hành trong tủ hút
- Trong becher: cân 2.5g CuSO4 + nước cất + 2,5ml dd NaOH 0,4N và khuấy nhẹ cho đều
- Đun nóng nhẹ dung dịch trên bếp điện ( khoảng 32-35 o C) Sau
đó cho thêm từ từ dd HCHO 30% cho tới khi tạo kết tủa chuyển sang màu trắng Để yên hỗn hợp trong không khí 1h
- Rửa gạn kết tủa bằng nước cất Chia kết tủa vào 2 ống
Tiến hành thí nghiệm
Trang 26Khi nung cho dd HCHO vào thì kết tủa chuyển sang màu trắng là màu của
Cu2O mới tạo thành, khi để trong không khí thì kết tủa sẽ chuyển sang màu đỏ gạch Phản ứng xảy ra:
Khi cho NaOH vào becher chứa CuSO4 thì
sẽ tạo kết tủa màu xanh do có phản ứng xảy
ra:
CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
Quan sát hiện tượng – Giải thích
HCHO + Cu(OH)2 → HCOOH + Cu2O↓ + 2H2O
Trang 27Ống 2: Khi cho dd HCl vào thì kết tủa chuyển sang màu
trắng là màu của CuCl mới tạo thành Dàn mỏng CuCl lên mặt kính đồng hồ để lâu trong không khí thì kết tủa sẽ
chuyển sang màu xanh Phản ứng xảy ra:
Cu2O + 2HCl → 2CuCl + H2O
CuCl + 1/2O2 + H2O CuCl2 + Cu(OH)2
Ống 1: Khi cho H2SO4 đậm đặc thì có khí mùi xốc thoát
ra Phản ứng xảy ra:
Cu2O + H2SO4 (đậm đặc) → CuSO4 + SO2 + H2O
Trang 28dd NH4OH 25% vào ống nghiệm chứa CuSO4 cho đến khi tạo huyền phù màu xanh da trời Chia huyền phù ra 2 ống nghiệm khác nhau:
Ống 1: Dùng để so sánh Ống 2: Cho từng giọt dd
NH4OH 25% vào cho đến khi huyền phù tan thành dd màu xanh lam
Trang 29Cu(OH) 2 [Cu(NH 3 ) 4 ](OH) 2
Xuất hiện huyền phù màu xanh
Sau khi thêm NH4OH thu được dung dịch màu xanh đậm
Trang 30dd NH4OH đậm đặc vào từng ống nghiệm cho đến dư.
Thí nghiệm 11: Tính chất Zn2+, Cd2+, Hg2+
Trang 31Quan sát hiện tượng – Giải thích
Ống 1: Xuất hiện kết tủa màu trắng, sau đó kết tủa tan dần tạo dd
không màu do có các phản ứng xảy ra:
ZnCl2 + 2NH4OH → Zn(OH)2↓ + 2NH4Cl
4NH4OH dư + Zn(OH)2 → [Zn(NH3)4]Cl2 + 4H2O
Ống 2: Xuất hiện kết tủa màu trắng keo, sau đó kết tủa tan tạo
dd không màu do có các phản ứng xảy ra:
CdCl2 + NH4OH → Cd(OH)2↓ + NH4Cl2
4NH4OH dư + Cd(OH)2 → [Cd(NH3)4]Cl2 + 4H2O
Trang 32Ống 3: Xuất hiện kết tủa màu vàng và không tan khi
cho dư dd NH4OH do có phản ứng xảy ra
HgCl2 + 2NH4OH → Hg(OH)2↓ + 2NH4Cl
Hg(OH)2 → HgO↓ (vàng) + H2O