- Vận dụng các cách giải phương trình bậc nhất, p.trình bậc hai để giải và biện luận p.trình đơn giản.. Giới thiệu cách giải và công thức nghiệm của phương trình bậc hai biệt thức T
Trang 1§2 PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT, BẬC HAI I- MỤC TIÊU:
- Ôn tập về phương trình bậc nhất, phương trình bậc hai và định lý Vi – ét
- Ôn tập về cách giải phương trình bậc nhất, phương trình bậc hai
- Vận dụng các cách giải phương trình bậc nhất, p.trình bậc hai để giải và biện luận p.trình đơn giản
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng và tính cẩn thận trong giải phương trình
II- CHUẨN BỊ:
- GV : giáo án, SGK
- HS : Ôn tập về các cách giải phương trình ở bậc THCS
III- PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, đặt vấn đề
IV- HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1- Ổn định lớp.
2- Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu khái niệm hai phương trình tương đương
HS2: Nêu định lý về các phép biến đổi tương đương
HS3: Nêu khái niệm về phương trình hệ quả
3- Bài mới: Tiết 20:
Hoạt động 1 : Phương trình bậc nhất.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Giới thiệu cách giải và
biện luận phương trình
ax + b = 0
Khi a 0 thì ax + b = 0
gọi là phương trình gì ?
Yêu cầu HS vận dụng
cách giải và biện luận
Lập bảng tóm tắt cách giải và biện luận phương trình ax + b = 0
Phương trình bậc nhất một ẩn
I- ÔN TẬP VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT, BẬC HAI.
1 Phương trình bậc nhất
ax + b = 0 (1)
a 0 (1) có ngiệm duy nhất x =
Trang 2phương trình ax + b = 0
để thực hiện giải và biện
luận phương trình : m(x
– 4) = 5x – 2
Nhận xét
Giải và biện luận phương trình : m(x – 4)
= 5x – 2
a
b
a = 0 b 0 (1) vô nghiệm.
b = 0 (1) nghiệm đúng với mọi x Khi a 0 thì ax + b = 0 gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
Hoạt động 2 : Phương trình bậc hai.
Giới thiệu cách giải và công
thức nghiệm của phương
trình bậc hai ( biệt thức
)
Treo bảng phụ các trường hợp
và gọi HS trình bày.
Nhận xét.
Gọi HS thiết lập bảng cách
giải và công thức nghiệm
của phương trình bậc hai
(biệt thức ’)
Treo bảng phụ các trường hợp
và gọi HS trình bày.
Nhận xét
Lập bảng cách giải và công thức nghiệm của phương trình bậc hai ( biệt thức )
Ghi ví dụ.
Giải các phương trình : a) x 2 + 3x + 2 = 0 b) 4x 2 – 8x + 1 = 0 c) x 2 + x + 1 = 0 Lập bảng cách giải và công thức nghiệm của phương trình bậc hai ( biệt thức ’ )
Ghi ví dụ.
Giải các phương trình : a) 3x2 + 8x – 3 = 0 b) x2 – 2x + 1 = 0 c) 5x2 – 2x + 1 = 0
2 Phương trình bậc hai
ax2 + bx + c = 0 (a 0) (2)
= b 2 – 4ac Kết luận
> 0
(2) có hai nghiệm phân biệt
a
b x
2 1
a
b x
2 2
= 0 (2) có nghiệm kép
a
b x
x
2 2
1
< 0 (2) vô nghiệm
ax2 + bx + c = 0 (a 0 và b = 2b’) (3)
’= b’ 2 – ac Kết luận
’ > 0
(3) có hai nghiệm phân biệt
a
b
x1 ' ';
a
b
x2 ' '
’ = 0 (3) có nghiệm kép
a
b x
x1 2
’ < 0 (3) vô nghiệm
Trang 3Hoạt động 3 : Định lý Vi – ét
Giới thiệu định lý Vi – ét
Yêu cầu HS thực hiện 3
Nhận xét, uốn nắn
Phát biểu định lý Vi – ét
Trả lời 3
3 Định lý Vi – ét Nếu phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a 0)
có hai nghiệm x1, x2 thì :
x1 + x2 =
a
b
; x1 x2 =
a c
Ngược lại, nếu hai số u và v có tổng u + v = S và tích uv = P thì u và v là các nghiệm của phương trình : x2 – Sx + P = 0
4- Củng cố: Cho HS nhắc lại các kiến thức trọng tâm.
5- Dặn dò: Học thuộc bài.
Làm các bài tập 2 /SGK trang 62 RÚT KINH NGHIỆM
§2 : PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT,BẬC HAI (tiếp
theo) I- MỤC TIÊU:
Trang 4- Ôn tập về cách giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối và phương trình chứa ẩn dưới dấu căn
- Biết nhận dạng phương trình quy về phương trình bậc nhất, bậc hai
- Hình thành kĩ năng giải phương trình
- Rèn luyện tính cẩn thận trong tính toán và trong các phép biến đổi tương đương
II- CHUẨN BỊ: GV : giáo án, SGK
HS : ôn tập về các dạng phương trình đã học ở bậc THCS
III- PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, đặt vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1- Ổn định lớp.
2- Kiểm tra bài cũ: HS1: Giá trị tuyệt đối của một biểu thức như thế nào? Áp dụng : tìm x = ?3
HS2: Điều kiện của một phương trình là gì? Tìm điều kiện của p.trình: 3x 1
3- Bài mới: Tiết 21:
Hoạt động 1 : Phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối.
Giới thiệu vào mục II
Đưa ra ví dụ1
Ở lớp nào chúng ta đã được
học phương trình chứa dấu giá
trị tuyệt đối? Cách giải như thế
nào?
Nhắc lại cách giải
Gọi 2 HS giải phương trình
ứng với các trường hợp
Lưu ý HS khi tìm được giá trị
Ghi ví dụ 1
Lớp 8
Nêu cách giải
Giải phương trình với trường hợp x 3
Giải phương trình với trường hợp x < – 3
Đối chiếu điều kiện
II- PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT, BẬC HAI.
1 Phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối:
Ví dụ 1: Giải phương trình:
3x 5 x 3
Giải:
Cách 1:
3 3
3
x x
x
Nếu x 3, ta có phương trình:
Nếu x 3
Nếu x 3
Trang 5của biến cần so sánh với điều
kiện
Nhận xét
Hướng dẫn HS cách 2:
Yêu cầu HS bình phương hai
vế của phương trình đưa về
phương trình hệ quả
Gọi HS giải phương trình bậc
hai:
2x2 – 9x + 4 = 0
x = 4 có phải là nghiệm của
phương trình không ?
x = 1
2 có phải là nghiệm của
phương trình không ?
Nghiệm của p.trình là giá trị
nào ?
Hướng dẫn HS cách loại bỏ
nghiệm ngoại lai mà không cần
phải thử lại nghiệm
Kết luận nghiệm
Biến đổi về phương trình hệ quả theo hướng dẫn của GV
Giải phương trình hệ quả
Tính giá trị của hai vế khi
x = 4
So sánh và rút ra kết luận
Tính giá trị của hai vế khi
x = 1 2
So sánh và rút ra kết luận
Đưa ra kết luận nghiệm:
x = 4
Theo dõi và ghi nhận cách giải của GV
3x – 5 = x + 3 => x = 4 (thoả mãn) Nếu x 3, ta có phương trình:
3x – 5 = – x – 3 => x = 1
2( loại) Vậy nghiệm của phương trình là
x = 4
Cách 2:
2
4
2
x
x
- Với
x = 4 , ta có :
Vế trái : 3.4 – 5 = 7
Vế phải : 4 3 7 7
x = 4 là nghiệm của phương trình
- Với x = 12, ta có :
Vế trái : 3.12 – 5 = 72
Vế phải : 1 3 7 7
2 2 2
x = 1
2 không là nghiệm của p.ttrình. Vậy nghiệm của p.trình là x = 4
Hoạt động 2 : Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn.
Đưa ra ví dụ 2
Để giải phương trình chứa ẩn
Ghi ví dụ 2
2 Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn:
Ví dụ 2: Giải phương trình:
Trang 6dưới dấu căn chúng ta phải làm
gì ?
Hướng dẫn HS bình phương hai
vế của phương trình biến đổi
đưa về phương trình hệ quả
Gọi HS giải phương trình:
2 9 8 0
x x
x = 1 có phải là nghiệm của
phương trình không ?
x = 8 có phải là nghiệm của
phương trình không ?
Nghiệm của phương trình là giá
trị nào ?
Hướng dẫn HS cách loại bỏ
nghiệm ngoại lai mà không cần
phải thử lại nghiệm
Tìm điều kiện của phương trình
Biến đổi phương trình
Giải phương trình hệ quả
Tính giá trị của hai vế khi
x = 1
So sánh và rút ra kết luận
Tính giá trị của hai vế khi
x = 8
So sánh và rút ra kết luận
x = 8
Theo dõi và ghi nhận cách giải của GV
x – 3 = 3x 1
3
x
2
2
x – 3 3 1 ( 3) 3 1
1
8
x
x
+ Với x = 1, ta có :
Vế trái : 1 – 3 = – 2
Vế phải: 3.1 1 4 2
x = 1 không là nghiệm của phương trình
+ Với x = 8 , ta có :
Vế trái : 8 – 3 = 5
Vế phải: 3.8 1 25 5
x = 8 là nghiệm của phương trình Vậy nghiệm của phương trình là
x = 8
4- Củng cố: Cho HS nêu lại cách giải hai dạng phương trình trên.
5- Dặn dò: Học thuộc bài và làm các bài tập SGK trang 62, 63.
Đọc bài dọc thêm / SGK trang 61 RÚT KINH NGHIỆM
PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT, BẬC HAI (tiếp theo)
Trang 7I- MỤC TIÊU: - Củng cố cách giải và biện luận phương trình bậc nhất một ẩn, phương trình trùng phương, phương trình chứa ẩn dưới dấu căn
- Giải được các phương trình bậc nhất một ẩn, phương trình trùng phương, biết tìm điều kiện xác định của phương trình và biết loại giá trị không thoả mãn điều kiện
- Rèn luyện tính cẩn thận trong tính toán và trong biến đổi tương đương
II- CHUẨN BỊ: GV : giáo án, SGK
HS : Ôn tập về giải các dạng phương trình
III- PHƯƠNG PHÁP: PP luyện tập
IV- HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1- Ổn định lớp.
2- Kiểm tra bài cũ: HS1: Nêu cách giải và biện luận phương trình bậc nhất một ẩn.
HS2: Phát biểu định lý Vi – ét
3- Luyện tập: Tiết 22:
Hoạt động 1 : Giải bài tập 1/ SGK trang 62
Cho HS nhận dạng phương
trình và xác định phương
pháp giải cho từng loại
phương trình
Yêu cầu HS giải các
phương trình
Gọi 4 HS lên bảng trình
bày
Theo dõi, giúp đỡ khi HS
Giải phương trình:
2 3 2 2 5
x
Giải phương trình:
2
2
x
Giải phương trình:
Bài tập 1: Giải các phương trình:
a) 2 3 2 2 5
x
2
x
4(x2 + 3x + 2) = (2x – 5)(2x + 3)
=> 16x + 23 = 0 <=> x = 1623
2
x
ĐK : x 3 (2x + 3)(x + 3) – 4(x – 3) = 24 + 2(x2 – 9)
=> 5x = –15 <=> x = –3 ( loại )
Trang 8gặp khó khăn.
Cho HS nhận xét
Nhận xét, uốn nắn chung
3x 5 3
Giải phương trình:
2x 5 2 Đưa ra nhận xét
Vậy phương trình vô nghiệm
c) 3x 5 3
ĐK : x 53
3x – 5 = 9 <=> x = 14
3 d) 2x 5 2
ĐK : x 52 Nên 2x + 5 = 4 <=> x = 12
Hoạt động 2 : Giải bài tập 2/ SGK trang 62
Hướng dẫn HS biến đổi các
phương trình về dạng phương
trình bậc nhất một ẩn
Yêu cầu HS giải và biện luận
các phương trình sau theo
tham số m
Gọi 3 HS lên bảng trình bày
Theo dõi, giúp đỡ khi HS gặp
khó khăn
Nhận biết cách giải quyết vấn đề
Giải và biện luận phương trình: m(x – 2) = 3x + 1
Giải và biện luận phương trình: m2x + 6 = 4x + 3m
Bài tập 2: Giải và biện luận các phương
trình sau theo tham số m
a) m(x – 2) = 3x + 1
=> (m – 3)x = 2m + 1 + Nếu m 3 thì phương trình có nghiệm duy nhất x = 2m + 1
m 3 + Nếu m = 3 suy ra 2.3 + 1 = 7 0 Nên phương trình vô nghiệm
b) m2x + 6 = 4x + 3m
=> (m2 – 4)x = 3m – 6 = 3(m – 2) + Nếu m 2 thì phương trình có nghiệm duy nhất x = 3
m +2 + Nếu m = – 2 suy ra 3.( – 2) – 6 = –9 0 Nên phương trình vô nghiệm
+ Nếu m = 2 suy ra 3 2 – 6 = 0
Trang 9Cho HS nhận xét.
Nhận xét, uốn nắn chung
Giải và biện luận phương trình:
(2m + 1)x – 2m = 3x – 2 Đưa ra nhận xét
Nên p.trình nghiệm đúng với mọi x c) (2m + 1)x – 2m = 3x – 2
=> 2(m – 1)x = 2(m – 1) + Nếu m 1 thì phương trình có nghiệm duy nhất x = 1
+ Nếu m = 1 suy ra 2(1 – 1) = 0, nên phương trình nghiệm đúng với mọi x R
Hoạt động 3: Giải bài tập 4/ SGK trang 62
Cho HS nhận dạng phương
trình
Hướng dẫn HS đặt ẩn phụ
đưa về p.trình bậc hai một
ẩn
Yêu cầu HS giải các phương
trình
Gọi 2 HS lên bảng trình bày
Theo dõi, giúp đỡ khi HS gặp
khó khăn
Cho HS nhận xét
Nhận xét, uốn nắn chung
Bài tập 4: Giải các phương trình:
a) 2x4 – 7x2 + 5 = 0 Đặt x2 = t ( t 0), ta có: 2t2 – 7t + 5 = 0
=> t = 1 ( thoả mãn ) ; t = 5
2( thoả mãn )
=> x = 1 ; x = 10
2
b) 3x4 + 2x2 – 1 = 0 Đặt x2 = t ( t 0), ta có: 3t2 + 2t –1 = 0
=> t = –1( loại ) ; t = 1
3( thoả mãn )
=> x = 3
3
4- Củng cố: Cho HS nhắc lại cách giải các phương trình trên.
5- Dặn dò: Học thuộc bài & làm các bài tập.
BÀI TẬP:
Trang 10I- MỤC TIÊU:
- Củng cố về giải phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối và p.trình chứa ẩn dưới dấu căn
- Giải được các phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối và p.trình chứa ẩn dưới dấu căn
- Rèn luyện tcính cẩn thận trong tính toán và trong biến đổi tương đương, biết loại nghiệm ngoại lai
II- CHUẨN BỊ: - GV : giáo án, SGK
- HS : Ôn tập về giải các dạng phương trình
III- PHƯƠNG PHÁP:PP luyện tập
IV- HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1- Ổn định lớp.
2- Kiểm tra bài cũ: HS1: Nêu công thức nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn.
HS2: Nêu công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai một ẩn.
3- Bài mới: Tiết 23:
Hoạt động 1 : Giải bài tập 6/ SGK trang 62
Cho HS nhận dạng các
phương trình
Nhắc nhở HS chọn phương
pháp giải cho phù hợp với
từng phương trình
Yêu cầu HS giải các phương
trình
Gọi 4 HS lên bảng trình bày
Nhận dạng phương trình
Giải phương trình:
3x 2 = 2x + 3
Giải phương trình:
2x1 5x 2
Bài tập 6: Giải các phương trình:
a) 3x 2 = 2x + 3 => (3x 2 )2 = (2x + 3)2
=> 5x2 – 24x – 5 = 0
=> x1 = 5 ; x2 = 1
5
( thoả mãn)
b) 2x1 5x 2 => (2x – 1)2 = (5x + 2)2
=> 7x2 + 8x + 1 = 0
x1 = – 1 ; x2 = 1
7
( thoả mãn)
Trang 11Theo dõi, giúp đỡ khi HS
gặp khó khăn
Nhắc nhở HS biết loại
nghiệm ngoại lai
Cho HS nhận xét
Nhận xét, uốn nắn chung
Giải phương trình:
Giải phương trình:
2
2x5 x 5x1
So sánh điều kiện
Đưa ra nhận xét
c) 2x x133x x11
; ĐK: 3; 1
2
x x
+ Nếu 1; 3
2
x x , ta có phương trình:
=> x2 – 1 = –6x2 + 11x – 3
=> 7x2 – 11x + 2 = 0=> 1,2 11 65
14
d) 2x5 x25x1
+ Nếu 5
2
x , ta có phương trình:
x2 + 3x – 4 = 0
=> x = 1 (thoả mãn), x = – 4 (không thoả mãn)
+ Nếu x < 5
2
, ta có phương trình:
x2 + 7x + 6 = 0
=> x = – 1 ( không thoả mãn)
x = – 6 ( thoả mãn) Vậy nghiệm của phương trình là:
x = 1 ; x = – 6
Hoạt động 2 : Giải bài tập 7/ SGK trang 62
Cho HS nhận dạng các
phương trình
Yêu cầu HS giải các
phương trình
Nhận dạng phương trình
Giải phương trình:
5x6 x 6
Bài tập 7: Giải các phương trình:
a) 5x6 x 6 ; ĐK: x 6
=> 5x + 6 = (x – 6)2 => x2 – 17x + 30 = 0
Trang 12Gọi 4 HS lên bảng trình
bày
Theo dõi, giúp đỡ khi HS
gặp khó khăn
Nhắc nhở HS biết loại
nghiệm ngoại lai
Cho HS nhận xét
Nhận xét, uốn nắn chung
Giải phương trình:
3 x x 2 1
Giải phương trình:
2
2x 5 x 2
Giải phương trình:
2
4x 2x10 3 x1
Đưa ra nhận
xét.-x = 15 (nhận) ; xét.-x = 2 (loại) Vậy : x = 15
b) 3 x x ; ĐK: 2 1 x [ 2;3]
=> 3 – x = x + 3 + 2 x 2
=> – x = x => x2 2 – x – 2 = 0
=> x = – 1 (nhận) ; x = 2 (loại) Vậy : x = – 1
c) 2x2 ; ĐK: 5 x 2 x 2
=> 2x2 + 5 = x2 + 4x + 4 => x2 – 4x + 1 = 0
=> x 1,2 2 3 ( thoả mãn )
d) 4x22x10 3 x ; ĐK: 1 1
3
x
=> 4x2 + 2x + 10 = 9x2 + 6x + 1
=> 5x2 + 4x – 9 = 0 => x1 = 1 ( thoả mãn )
x2 = 9
5
(không thoả mãn) Vậy : x = 1
Hoạt động 3 : Giải bài tập 8/ SGK trang 62
Cho HS đọc yêu cầu của bài
tập
Tìm m ta có thể dùng kiến
thức nào ?
Hướng dẫn HS lập các
phương trình
Hướng dẫn HS rút và thế vào
phương trình để đưa về
Đọc bài tập
Định lý Vi – ét
Lập 3 phương trình với các ẩn x1; x2 và m
Biến đổi các phương
Bài tập 8: Phương trình:
3x2 – 2(m + 1)x + 3m – 5 = 0 Giải: Gọi x1, x2 là nghiệm của phương trình Theo định lý Vi – ét , ta có:
1 2
2( 1) 3
m
x x và 1 2 3 5
3
m
x x
Kết hợp với giả thiết x1 = 3x2 , nên ta có phương trình: m2 – 10m + 21 = 0
Trang 13phương trình một ẩn m.
Gọi HS tìm m và x1; x2
Nhận xét chung
trình
Giải phương trình tìm m
Tìm x1; x2 trong các trường hợp
=> m = 3 ; m = 7
+ Với m = 3, ta có : x1 = 2 ; x2 = 2
3
+ Với m = 7, ta có : x1 = 4 ; x2 = 4
3
4- Củng cố: Cho HS nhắc lại kiến thức trọng tâm.
5- Dặn dò: Học thuộc bài và xem lại các bài tập đã chữa.
Đọc trước bài mới
RÚT KINH NGHIỆM