1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Đại số 8 chương 3 bài 2: Phương trình bậc nhất một ẩn

5 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Đại số lớp 8.Tiết 42: Phương trình bậc nhất 1 ẩn và cách giải A-B- Mục tiêu - HS nắm được khái niệm p/t bậc nhất một ẩn - Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo

Trang 1

Giáo án Đại số lớp 8.

Tiết 42: Phương trình bậc nhất 1 ẩn và cách giải

A-B- Mục tiêu

- HS nắm được khái niệm p/t bậc nhất (một ẩn)

- Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các p/t

bậc nhất

C- Chuẩn bị của GV và HS

* GV: Đèn chiếu và các phim giấy trong (hoặc bảng phụ) ghi 2 quy tắc biến đổi

p/t và một số đề bài

* HS: Ôn tập quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân của đẳng thức số

Bảng phụ nhóm, bút dạ

D- Tiến trình dạy – học

Hoạt động 1 Kiểm tra (7 phút)

GV nêu yêu cầu kiểm tra

HS1: Chữa bài số 2 tr.6 SGK

Trong các giá trị t=-1; t=0 và t=1 giá trị nào

là nghiệm của p/t

(t+2)2=3t+4

HS2: Thế nào là 2 p/t tương đương? Cho ví

dụ

-Cho 2 phương trình:

x-2=0 và x(x-2)=0

Hỏi 2 p/t đó có tương đương hay không?Vì

2 HS lên bảng kiểm tra HS1: Thay lần lượt các giá trị của t vào 2 vế của p/t

*Với t=-1 VT=(t+2)2=(-1+2)2=1 VP=3t+4=3(-1)+4=1 VT=VP  t=-1 là 1 nghiệm của p/t

*Với t=0 VT=(t+2)2=(0+2)2=4 VP=3t+4=3.0+4=4 VT=VP  t=0 là 1 nghiệm của p/t

*Với t=1 VT=(t+2)2=(1+2)2=9 VP=3t+4=3.1+4=7 VTVP  t=1 không phải là nghiệm của p/t HS2: -Nêu định nghĩa 2 p/t tương đương và cho ví dụ minh họa

-2p/t x-2=0 và p/t x(x-2)=0 Không tương đương vói nhau vì x=0 thỏa mãn p/t x(x-2)=0 nhưng không thỏa mãn p/t x-2=0

HS lớp nhận xét bài của bạn

Trang 2

GV nhận xét, cho điểm

Hoạt động 2

1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn (8 phút)

GV giới thiệu: P/t có dạng ax+b=0, với a và

b là hai số đã cho và a0 được gọi là p/t

bậc nhất 1 ẩn

Ví dụ:2x-1=0

1

5 0

4

2 0

x

y

 

  

GV yêu cầu HS xác định các hệ số a và b

của mỗi p/t

GV yêu cầu HS làm bài tập số 7 tr.10 SGK

Hãy chỉ ra các p/t bậc nhất 1 ẩn trong các p/

t sau:

a) 1+x=0 b) x+x2=0 c) 1-2t=0

d) 3y=0 e) 0x-3=0

GV hãy giải thích tại sao p/t b) và e) không

phải là p/t bậc nhất 1 ẩn

Để giải các p/t này, ta thường dùng quy tắc

chuyển vế và quy tắc nhân

HS:+ p/t 2x-1=0 có a=2, b=-1 +p/t 5 1 0

4x

  có a=-1/4, b=5 + p/t -2+y=0 có a=1, b=-2

HS trả lời: p/t bậc nhất 1 ẩn là các p/t a), c), d) HS: - P/t x+x2=0 không có dạng ax+b=0

- P/t 0x-3=0 tuy có dạng ax+b=0 nhưng a=0 không thỏa mãn đ/k a0

Hoạt động 3

2 Hai quy tắc biến đổi phương trình (10 phút)

GV đưa ra bài toán:

Tìm x biết 2x-6=0 yêu cầu HS làm

GV: Chúng ta vừa tìm x từ một đẳng thức

số Em hãy cho biết trong quá trình tìm x

trên ta đã thực hiện những quy tắc nào?

-GV: Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế

Với p/t ta cũng có thể làm tương tự

a)Quy tắc chuyển vế

HS nêu cách làm:

2x-6=0 2x=6 x=6:2 x=3 HS: Trong quá trình tìm x trên, ta đã thực hiện các quy tắc:

-Quy tắc chuyển vế -Quy tắc chia

HS: Trong một đẳng thức số, khi chuyển một

số hạng từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu

Trang 3

Ví dụ: Từ p/t: x+2=0

Ta chuyển hạng tử +2 từ vế trái sang vế

phải và đổi dấu thành -2

x=-2

-Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế khi biến

đổi p/t

-GV yêu cầu HS nhắc lại

GV cho HS làm ?1

b)Quy tắc nhân với một số

-GV:ở bài toán tìm x trên, từ đẳng thức

2x=6 ta có x=6:2 hay 6.1 3

2

Vậy trong một đẳng thức số ta có thể nhân

cả 2 vế với cùng một số, hoặc chia cả 2 vế

cho cùng một số khác 0

Đối với p/t ta cũng có thể làm tương tự

Ví dụ: Giải p/t: 1

2

x



Ta nhân cả 2 vế của p/t với 2 ta được x=-2

-GV cho HS phát biểu quy tắc nhân với

một số (bằng 2 cách: Nhân chia 2 vế của p/t

với cùng 1 số khác 0)

-GV yêu cầu HS làm ? 2

số hạng đó

HS: Trong một p/t ta có thể chuyển một hạng

tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó

HS làm ?1 trả lời miệng kết quả a)x-4=0  x=4

b)3 0 3

4  x x 4

c)0,5-x=0  -x=-0,5  x=0,5

-HS nhắc lại vài lần quy tắc nhân với 1 số

HS làm ? 2 2 HS lên bảng trình bày b)0,1x=1,5

x=1,5:0,1 hoặc x=1,5.10 x=15

c)-2,5x=10 x=10:(-2,5) x=-4

Hoạt động 4

3 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn (10 phút)

GV: Ta thừa nhận rằng: Từ 1 p/t, dùng quy

tắc chuyển vế hay quy tắc nhân, ta luôn

Trang 4

nhận được 1 p/t mới tương đương với p/t đã

cho

-GV cho HS đọc hai ví dụ SGK

VD1: Nhằm hướng dẫn HS cách làm giải

thích việc vận dụng quy tắc chuyển vế, quy

tắc nhân

VD2: hướng dẫn HS cách trình bày một bài

giải p/t cụ thể

-GV hướng dẫn HS giải p/t bậc nhất 1 ẩn ở

dạng tổng quát

-GV: Phương trình bậc nhất 1 ẩn có bao

nhiêu nghiệm?

-HS đọc 2 ví dụ tr.9 SGK

-HS làm với sự hướng dẫn của GV:

ax+b=0 (a0)

 ax=-b  x b

a



-HS: p/t bậc nhất 1 ẩn luôn có 1 nghiệm duy nhất là x b

a



-HS làm ?3

Giải p/t: -0,5x+2,4=0 Kết quả: S={4,8}

Hoạt động 5 luyện tập (7 phút)

Bài số 8 tr.10 SGK

(Đề bài đưa lên bảng phụ hoặc màn hình)

GV kiểm tra thêm bài làm của một số nhóm

-GV nêu câu hỏi củng cố

a)Định nghĩa p/t bậc nhất 1 ẩn Phương

trình bậc nhất 1 ẩn có bao nhiêu nghiệm?

b)Phát biểu 2 quy tắc biến đổi p/t

HS giải bài tập theo nhóm nửa lớp làm câu a, b Nửa lớp làm câu c, d Kết quả:

a) S={5} b) S={-4}

c) S={4} d) S={-1}

Đại diện 2 nhóm lên trình bày HS lớp nhận xét

HS trả lời câu hỏi

Hoạt động 6 Hướng dẫn về nhà (3 phút)

Nắm vững định nghĩa, số nghiệm của p/t bậc nhất 1 ẩn, 2 quy tắc biến đổi p/t

Bài tập số 6, 9 tr.9 SGK

Số 10, 13, 14, 15 tr.4, 5 SBT

Hướng dẫn bài 6 tr.9 SGK

Cách 1: ( 7 4).

2

D

x

x

Trang 5

Cách 2: 7 2 4

Thay S=20 ta được 2 p/t tương đương

Xét xem trong 2p/t đó, có p/t nào là p/t bậc nhất không?

Ngày đăng: 28/02/2018, 14:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w