1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Đại số 8 chương 3 bài 2: Phương trình bậc nhất một ẩn

3 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU - Kiến thức: - HS hiểu khái niệm phương trình bậc nhất 1 ẩn số + Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân - Kỹ năng: áp dụng 2 qui tắc để giải phương trình bậc nh

Trang 1

Giáo án Đại số lớp 8.

Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI

I MỤC TIÊU

- Kiến thức: - HS hiểu khái niệm phương trình bậc nhất 1 ẩn số

+ Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân

- Kỹ năng: áp dụng 2 qui tắc để giải phương trình bậc nhất 1 ẩn số

- Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày

II CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi định nghĩa, nội dung hai quy tắc trong bài, các bài tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi

- HS: Ôn tập kiến thức về hai phương trình tương đương, máy tính bỏ túi

III PHƯƠNG PHÁP

- vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

HS1: Hãy xét xem t=1, t=2 có là nghiệm của phương trình t-2 = 2t-3 không?

HS2: Hãy xét xem x=1, x = -1 có là nghiệm của phương trình (x+2)2 = 3x+4 không?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu định

nghĩa phương trình bậc nhất

một ẩn (7 phút).

-Giới thiệu định nghĩa phương

trình bậc nhất một ẩn

-Nếu a=0 thì a.x=?

-Do đó nếu a=0 thì phương trình

ax+b=0 có còn gọi là phương trình

bậc nhất một ẩn hay không?

Hoạt động 2: Hai quy tắc biến

đổi phương trình (12 phút).

-Ở lớp dưới các em đã biến nếu

chuyển một số hạng từ vế này

sang vế kia thì ta phải làm gì?

-Ví dụ x+2=0, nếu chuyển +2

sang vế phải thì ta được gì?

-Lúc này ta nói ta đã giải được

phương trình x+2=0

-Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế

-Treo bảng phụ bài toán ?1

-Nhắc lại định nghĩa từ bảng phụ và ghi vào tập

-Nếu a=0 thì a.x=0 Nếu a=0 thì phương trình ax+b=0 không gọi là phương trình bậc nhất một ẩn

-Nếu chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia thì ta phải đổi dấu số hạng đó

x = - 2

-Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế

1/ Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.

Đ/n: sgk VD: 2x+3=0

2/ Hai quy tắc biến đổi phương trình.

a) Quy tắc chuyển vế sgk

Ví dụ: sgk

Trang 2

-Hãy nêu kiến thức vận dụng vào

giải bài toán

-Hãy hoàn thành lời giải bài toán

-Ta biết rằng trong một đẳng thức

số, ta có thể nhân cả hai vế với

cùng một số

-Phân tích ví dụ trong SGK và cho

học sinh phát biểu quy tắc

-Nhân cả hai vế của phương trình

với 1

2 nghĩa là ta đã chia cả hai vế

của phương trình cho số nào?

-Phân tích ví dụ trong SGK và cho

học sinh phát biểu quy tắc thứ hai

-Treo bảng phụ bài toán ?2

-Hãy vận dụng các quy tắc vừa

học vào giải bài tập này theo

nhóm

-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài toán

Hoạt động 3: Cách giải phương

trình bậc nhất một ẩn (10 phút).

-Từ một phương trình nếu ta dùng

quy tắc chuyển vế, hai quy tắc

nhân và chia ta luôn được một

phương trình mới như thế nào với

phương trình đã cho?

-Treo bảng phụ nội dung ví dụ 1

và ví dụ 2 và phân tích để học sinh

nắm được cách giải

-Phương trình ax+b=0

?

?

ax

x

-Vậy phương trình ax+b=0 có

mấy nghiệm?

-Treo bảng phụ bài toán ?3

-Gọi một học sinh thực hiện trên

bảng

Hoạt động 4: Luyện tập tại lớp.

(4 phút)

-Treo bảng phụ bài tập 7 trang 10

SGK

-Hãy vận dụng định nghĩa phương

này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó

-Đọc yêu cầu bài toán ?1 -Vận dụng quy tắc chuyển vế -Thực hiện trên bảng

-Lắng nghe và nhớ lại kiến thức cũ

-Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một

số khác 0

-Nhân cả hai vế của phương trình với 1

2 nghĩa là ta đã chia

cả hai vế của phương trình cho

số 2

-Trong một phương trình, ta có thể chia cả hai vế cho cùng một

số khác 0

-Đọc yêu cầu bài toán ?2 -Vận dụng, thực hiện và trình bày trên bảng

-Lắng nghe, ghi bài

-Từ một phương trình nếu ta dùng quy tắc chuyển vế, hai quy tắc nhân và chia ta luôn được một phương trình mới tương đương với phương trình

đã cho

-Quan sát, lắng nghe

-Phương trình ax+b=0

b x a

 

-Vậy phương trình ax+b=0 có

?1

   

b) Quy tắc nhân với một số sgk

?2

2 ) 0,1 1,5 15

x

  

3/ Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn.

Ví dụ 1: (SGK)

Ví dụ 2: (SGK)

Tổng quát:

Phương trình ax + b = 0 (a 0) được giải như sau:

ax + b = 0

b x a

 

Trang 3

trình bậc nhất một ẩn để giải một nghiệm duy nhất

-Đọc yêu cầu bài toán ?3 -Học sinh thực hiện trên bảng

-Đọc yêu cầu bài toán -Thực hiện và trình bày trên bảng

?3 0,5 2, 4 0

2, 4 4,8 0,5

x x

Bài tập 7 trang 10 SGK.

Các phương trình bậc nhất một ẩn là:

a) 1+x=0;

c) 1-2t=0 d) 3y=0

4 Củng cố: (4 phút)

Hãy phát biểu hai quy tắc biến đổi phương trình

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)

-Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn Hai quy tắc biến đổi phương trình

-Vận dụng vào giải các bài tập 8, 9 trang 10 SGK; bài tập 11, 14 trang 4, 5 SBT

-Xem trước bài 3: “Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0” (đọc kĩ phần áp dụng trong bài)

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Ngày đăng: 28/02/2018, 14:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w