1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Đại số 8 chương 3 bài 2: Phương trình bậc nhất một ẩn

5 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 88,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Đại số lớp 8.PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI I.. MỤC TIÊU BÀI HỌC :  Học sinh nắm chắc được : + Khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn + Quy tắc chuyển vế, quy tắc nh

Trang 1

Giáo án Đại số lớp 8.

PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

VÀ CÁCH GIẢI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

 Học sinh nắm chắc được :

+ Khái niệm phương trình bậc nhất (một ẩn) + Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhất

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

2. Học sinh :  Thực hiện hướng dẫn tiết trước bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : 6’

HS1 :  Tập hợp nghiệm của một phương trình là gì ? Cho biết ký hiệu ?

 Giải bài tập 1 tr 6 SGK

Đáp án : Thử trực tiếp ta thấy x = -1 là nghiệm của pt (a) và (c)

HS2 :  Thế nào là hai phương trình tương đương ? và cho biết ký hiệu ?

 Hai phương trình y = 0 và y (y  1) = 0 có tương đương không vì sao ?

Đáp án : y = 1 thỏa mãn pt y (y  1) = 0 nhưng không thỏa mãn pt y = 0 do

đó hai pt không tương đương

3 Bài mới :

4’

HĐ1 : Định nghĩa

phương trình bậc nhất

một ẩn

Hỏi : Hãy nhận xét dạng

của các pt sau :

a/ 2x  1 = 0 ; b/ 5 0

2

1

x

HS : Quan sát đề bài bảng phụ ; cả lớp suy nghĩ

1HS Trả lời : có dạng ax +

b = 0, a, b là các số, a  0

1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn

a/ Định nghĩa :

Phương trình dạng ax + b

= 0, với a và b là hai số

đã cho và a 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn

Trang 2

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

c/ x  2 = 0 ; d/ 0,4x 

4

1

= 0

GVgiới thiệu : mỗi pt trên

là một pt bậc nhất một ẩn

Hỏi : Thế nào là một pt

bậc nhất một ẩn ?

GV yêu cầu HS khác nhắc

lại định nghĩa pt bậc nhất

một ẩn

HS nghe GV giới thiệu

1HS Trả lời định nghĩa SGK tr 7

Một vài HS nhắc lại định nghĩa

b/ Ví dụ : 2x  1 = 0 và 3  5y = 0 là những pt bậc nhất một ẩn

10’

HĐ 2 : Hai quy tắc biến

đổi phương trình

GV nhắc lại hai tính chất

quan trọng của đẳng thức

số :

Nếu a = b thì a + c = b + c

Ngược lại, nếu

a + c = b + c thì a = b

Nếu a = b thì ac = bc

Ngược lại, nếu ac = bc thì

a = b

GV cho HS làm bài ?1 :

a/ x  4 = 0 ; b/ 43 + x = 0

c) 0,5  x = 0

GV gọi 1HS lên bảng giải

các pt trên

Hỏi : Các em đã vận dụng

tính chất gì để tìm x ?

GV giới thiệu quy tắc

chuyển vế

GV cho HS làm bài ?2

a/ 2x =  1 ; b/ 0,1x = 1,5

c)  2,5x = 10

GV gọi 1HS lên bảng giải

HS : Nghe GV nhắc lại

1HS nêu lại hai tính chất quan trọng của đẳng thức số

HS đọc đề bài 1HS lên bảng giải

Trả lời : đã vận dụng tính chất chuyển vế

HS : nghe giới thiệu và nhắc lại

HS đọc đề bài

1HS lên bảng giải theo

2 Hai quy tắc biến đổi phương trình

a) Quy tắc chuyển vế : Trong một phương trình,

ta có thể chuyển một hạng

tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó

Ví dụ : a) x  4 = 0

x = 0 + 4 (chuyển vế)

x = 4 b) 43 + x = 0

x = 0  43 (chuyển vế)

x =  43 b) Quy tắc nhân với 1 số :

 Trong một phương trình,

ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số khác 0

Ví dụ : a) 2x =  1

2x 2 =  1 2

Trang 3

bằng cách nhân hai vế với

cùng một số khác 0

GV giới thiệu quy tắc

nhân với một số

GV gọi 1 HS giải câu (a)

bằng cách khác

Hỏi : Hãy thử phát biểu

quy tắc nhân dưới dạng

khác

yêu cầu của GV

HS : nghe giới thiệu và nhắc lại

1 HS lên bảng giải câu (a) cách khác

a) 2x =  1 2

x

: 12 =  1 : 21  x =  2

HS : Phát biểu quy tắc nhân dưới dạng khác tr 8 SGK

x =  2 b) 0,1x = 1,5 0,1x 01,1 = 1,5 01,1

x = 15 Quy tắc nhân còn phát biểu :

 Trong một pt ta có thể chia cả hai vế cho cùng một số khác 0

12’

HĐ 3 : Cách giải phương

trình bậc nhất một ẩn

GV giới thiệu phần thừa

nhận tr 9 SGK và yêu cầu

2HS đọc lại

GV cho HS cả lớp đọc ví

dụ 1 và ví dụ 2 tr 9 SGK

trong 2phút

Sau đó gọi HS1 lên bảng

trình bày ví dụ 1, HS2

trình bày ví dụ 2

GV gọi HS nhận xét

Hỏi : pt 3x  9 = 0 có

mấy nghiệm

GV giới thiệu ví dụ 2 là

cách trình bày trong thực

2 HS đọc lại phần thừa nhận ở SGK

HS : cả lớp đọc ví dụ 1 và

ví dụ 2 trong 2 phút

2 HS : lên bảng HS1 : trình bày ví dụ 1 HS2 : trình bày ví dụ 2 Một vài HS nhận xét Trả lời : pt có một nghiệm duy nhất x = 3

HS : nghe GV giới thiệu

và ghi nhớ cách làm

3 Các giải phương trình bậc nhất một ẩn

Ta thừa nhận rằng : Từ một pt, dùng quy tắc chuyển vế hay quy tắc nhân, ta luôn nhận được một pt mới tương đương với pt đã cho

Sử dụng hai quy tắc trên

để giải pt bậc nhất một ẩn

Ví dụ 1 :Giải pt 3x  9 = 0 Giải : 3x  9 = 0

 3x = 9 (chuyển  9 sang vế phải và đổi dấu)

 x = 3 (chia cả 2 vế cho 3)

KL : Phương trình có một nghiệm duy nhất x = 3

ví dụ 2 : Giải pt 1 73 x=0 Giải :

Trang 4

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

hành

GV yêu cầu HS nêu cách

giải pt : ax + b = 0 (a  0)

Hỏi : pt bậc nhất ax + b = 0

có bao nhiêu nghiệm ?

GV cho HS làm bài ?3

Giải pt : 0,5x + 2,4 = 0

HS nêu cách giải tổng quát như SGK tr 9

Trả lời : Có một nghiệm duy nhất x =  a b

1 HS đọc đề bài

1 HS lên bảng giải

0,5x + 2,4 = 0

 0,5x = 2,4

 x = 2,4 : (0,5)

x = 4,8

1

3

7

x=0  

3

7

x = 1

 x = (1) : (

3

7 )  x =

7 3

Vậy : S =

 7 3

Tổng quát, pt ax + b = 0 (với

a  0) được giải như sau :

ax + b = 0

 ax =  b  x = 

a b

Vậy pt bậc nhất ax + b = 0 luôn có một nghiệm duy nhất x = 

a

b

10’

HĐ 4 : luyện tập, củng cố

Bài tập 7 tr 10 SGK

GV treo bảng phụ bài tập

7 và yêu cầu 1 HS làm

miệng

Bài tập 8 (a, c) tr 10 SGK

GV phát phiếu học tập bài

tập 8 (a, c) cho HS

GV cho HS hoạt động

theo nhóm

GV gọi đại diện nhóm

trình bày bài làm

1HS đọc to đề trước lớp 1HS làm miệng bài tập 7

Mỗi HS nhận một phiếu học tập

HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi ở nhóm về kết quả

Đại diện nhóm trình bày bài làm

Bài tập 7 tr 10 SGK

Có 3 pt bậc nhất là : a) 1 + x = 0

c) 1  2t = 0 d) 3y = 0 Bài tập 8 (a, c)tr 10 SGK a) 4x  20 = 0

 4x = 20  x = 5 Vậy : S = 5

c) x  5 = 3  x

 2x = 3 + 5

 2x = 8  x = 4 Vậy : S = 4

2’

4

Hướng dẫn học ở nhà :

 HS nắm vững hai quy tắc biến đổi pt và cách giải pt bậc nhất 1 ẩn

 Làm các bài tập : 6 ; 8 (b, d) , 9 tr 9  10 SGK

 Bài tập 11 ; 12 ; 17 SBT

Trang 5

Ngày đăng: 28/02/2018, 14:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w