1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Đại số 8 chương 3 bài 2: Phương trình bậc nhất một ẩn

4 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI * Kiến thức: Nắm chắc được khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn.. Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phư

Trang 1

Giáo án Đại số lớp 8.

Tuần: 1

Tiết: 42

Ngày soạn: / /2013 §2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ

CÁCH GIẢI

* Kiến thức: Nắm chắc được khái niệm phương trình bậc nhất (một ẩn) Quy tắc chuyển vế,

quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhất

* Kỹ năng: Thực hiện tốt các qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải PT bậc nhất.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 GV: Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, phiếu học tập, bảng phụ

2 HS: Thực hiện hướng dẫn tiết trước bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

Điểm danh

8A1 / / 2013

8A2 / / 2013

8A3 / / 2013

1 Kiểm tra bài cũ: (7’)

HS1:  Tập hợp nghiệm của một phương trình là gì? Cho biết ký hiệu?

 Giải bài tập 1 tr 6 SGK

Đáp án: Thử trực tiếp ta thấy x = –1 là nghiệm của PT (a) và (c)

HS2:  Thế nào là hai phương trình tương đương? Và cho biết ký hiệu?

 Hai phương trình y = 0 và y (y  1) = 0 có tương đương không vì sao?

Đáp án: y = 1 thỏa mãn PT y (y  1) = 0 nhưng không thỏa mãn PT y = 0 do đó hai PT không

tương đương

2 Bài mới:

4’ HĐ1: Định nghĩa phương

trình bậc nhất một ẩn

H: Hãy nhận xét dạng của

các PT sau:

2

1

c/ x  2= 0; d/ 0,4x 

4

1

= 0

GV giới thiệu: mỗi PT trên

HS: Quan sát đề bài bảng phụ; cả lớp suy nghĩ

HS trả lời: có dạng ax + b

= 0; a, b là các số thực, a

 0

HS nghe GV giới thiệu

1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn

a/ Định nghĩa

Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a

0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn

b/ Ví dụ

2x  1 = 0 là PT bậc nhất một ẩn x

Trang 2

là một PT bậc nhất một ẩn

H: Thế nào là một PT bậc

nhất một ẩn?

Yêu cầu HS khác nhắc lại định

nghĩa PT bậc nhất một ẩn

1HS Trả lời định nghĩa SGK tr 7

Một vài HS nhắc lại định nghĩa

3  5y = 0 là PT bậc nhất một ẩn yy = 0 là PT bậc nhất một ẩn y

phương trình

GV nhắc lại hai tính chất

quan trọng của đẳng thức số

Nếu a = b thì a + c = b + c

Ngược lại, nếu

a + c = b + c thì a = b

Nếu a = b thì ac = bc Ngược

lại, nếu ac = bc thì a = b (c 

0)

GV cho HS làm bài?1 :

a/ x  4 = 0 ; b/

4

3

+ x = 0 c) 0,5y = 0 là PT bậc nhất một ẩn y  x = 0

GV gọi 1HS lên bảng giải

các PT trên

H: Các em đã vận dụng tính

chất gì để tìm x?

GV giới thiệu quy tắc

chuyển vế

GV cho HS làm bài?2

a/

2

x

=  1 ; b/ 0,1x = 1,5y = 0 là PT bậc nhất một ẩn y

c)  2,5y = 0 là PT bậc nhất một ẩn yx = 10

GV gọi 1HS lên bảng giải

bằng cách nhân hai vế với

cùng một số khác 0

GV giới thiệu quy tắc nhân

với một số

GV gọi 1 HS giải câu (a)

bằng cách khác

H: Hãy thử phát biểu quy tắc

nhân dưới dạng khác

HS: Nghe GV nhắc lại

1HS nêu lại hai tính chất quan trọng của đẳng thức số

HS đọc đề bài 1HS lên bảng giải

HS: đã vận dụng tính chất chuyển vế

HS nghe giới thiệu và nhắc lại

HS đọc đề bài 1HS lên bảng giải theo yêu cầu của GV

HS: nghe giới thiệu và nhắc lại

HS lên bảng giải câu (a) cách khác:

2

x

=  1 

2

x

:

2

1

=  1:

2

1

 x =  2 HS: Phát biểu quy tắc nhân dưới dạng khác tr 8

2 Hai quy tắc biến đổi phương trình

a) Quy tắc chuyển vế

Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó

Ví dụ

a) x  4 = 0  x = 0 + 4 (chuyển vế)  x = 4

b)

4

3

+ x = 0  x = 0 

4

3

(chuyển

vế)  x = 

4 3

b) Quy tắc nhân với 1 số:

Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một

số khác 0

Ví dụ

a)

2

x

=  1 

2

x

2 =  1 2  x =

 2

b) 0,1x = 1,5y = 0 là PT bậc nhất một ẩn y  0,1x 10 =

1,5y = 0 là PT bậc nhất một ẩn y.10  x = 15y = 0 là PT bậc nhất một ẩn y Quy tắc nhân còn phát biểu: Trong một PT ta có thể chia cả hai vế cho cùng một số khác 0

Trang 3

12’ HĐ 3: Cách giải phương

trình bậc nhất một ẩn

GV giới thiệu phần thừa

nhận tr 9 SGK và yêu cầu

2HS đọc lại

GV cho HS cả lớp đọc ví dụ

1 và ví dụ 2 tr 9 SGK trong

2phút

Sau đó gọi HS1 lên bảng

trình bày ví dụ 1, HS2 trình

bày ví dụ 2

GV gọi HS nhận xét

H: PT 3x  9 = 0 có mấy

nghiệm

GV giới thiệu ví dụ 2 là cách

trình bày trong thực hành

GV yêu cầu HS nêu cách

giải PT: ax + b = 0 (a  0)

H: PT bậc nhất ax + b = 0 có

bao nhiêu nghiệm?

GV cho HS làm bài?3

Giải PT:  0,5y = 0 là PT bậc nhất một ẩn yx + 2,4 = 0

2 HS đọc lại phần thừa nhận ở SGK

HS: cả lớp đọc ví dụ 1 và

ví dụ 2 trong 2 phút

2 HS: lên bảng

HS1: trình bày ví dụ 1

HS2: trình bày ví dụ 2

Một vài HS nhận xét Trả lời: PT có một nghiệm duy nhất x = 3 HS: nghe GV giới thiệu

và ghi nhớ cách làm

HS nêu cách giải tổng quát như SGK tr 9

Trả lời: Có một nghiệm duy nhất x = 

a b

1 HS đọc đề bài

1 HS lên bảng giải

 0,5y = 0 là PT bậc nhất một ẩn yx + 2,4 = 0

  0,5y = 0 là PT bậc nhất một ẩn yx = 2,4

 x = 2,4: (0,5y = 0 là PT bậc nhất một ẩn y) Vậy x = 4,8

3 Các giải phương trình bậc nhất một ẩn

*Từ một PT, dùng quy tắc chuyển

vế hay quy tắc nhân, ta luôn nhận được một PT mới tương đương với PT đã cho

Sử dụng hai quy tắc trên để giải

PT bậc nhất một ẩn

Ví dụ 1 Giải PT 3x  9 = 0

Giải: 3x  9 = 0

 3x = 9 (chuyển  9 sang vế phải

và đổi dấu)

 x = 3 (chia cả 2 vế cho 3) Vậy phương trình có một nghiệm duy nhất x = 3

Ví dụ 2 Giải PT 1 

3

7

x = 0 Giải: 1

3

7

x = 0  

3

7

x = 1  x =

(1): (

3

7

)  x =

7 3

Vậy: S =

7 3

Tổng quát, PT ax + b = 0 (với a  0) được giải như sau: ax + b = 0

 ax =  b  x = 

a b

Vậy PT bậc nhất ax + b = 0 luôn

có một nghiệm duy nhất x = 

a b

Bài tập 7 tr 10 SGK

GV treo bảng phụ bài tập 7

và yêu cầu 1 HS làm miệng

Bài tập 8 (a, c) tr 10 SGK

1HS đọc to đề trước lớp

HS làm miệng bài tập 7 Mỗi HS nhận một phiếu

Bài tập 7 tr 10 SGK

Có 3 PT bậc nhất là:

a) 1 + x = 0 c) 1  2t = 0 d) 3y = 0

Bài tập 8 (a, c)tr 10 SGK

Trang 4

GV phát phiếu học tập bài

tập 8 (a, c) cho HS

GV cho HS hoạt động theo

nhóm

GV gọi đại diện nhóm trình

bày bài làm

học tập

HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi ở nhóm về kết quả

Đại diện nhóm trình bày bài làm

a) 4x  20 = 0

 4x = 20  x = 5y = 0 là PT bậc nhất một ẩn y Vậy: S = 5y = 0 là PT bậc nhất một ẩn y

c) x  5y = 0 là PT bậc nhất một ẩn y = 3  x  2x = 3 + 5y = 0 là PT bậc nhất một ẩn y  2x

= 8  x = 4 Vậy: S = 4

2’ Hướng dẫn học ở nhà3 :

 HS nắm vững hai quy tắc biến đổi PT và cách giải PT bậc nhất 1 ẩn

 Làm các bài tập: 6 ; 8 (b, d) , 9 tr 9  10 SGK  Bài tập 11 ; 12 ; 17 SBT

Nhận xét giờ học.

Soạn trước bài: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 28/02/2018, 14:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w