1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 9 kỳ 1 hoàn hảo

111 556 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có -Văn bản thuyết minh là kiểuvăn bản thông dụng trong lĩnhvực đời sống nhằm cung cấp trithức về đạc điểm tính chấtnguyên nhân ...của các hiện tợng và sự vật trong tự nhiên xã hộibằng

Trang 1

Ngày soạn: Số tiết : 2

Ngày dạy : Tiết số : 1

- Qua bài học, H/s tiếp cận với một hình tợng vĩ đại mà quen

thuộc-hình tợng Hồ Chí Minh nhng qua một khía cạnh nhỏ- khía cạnh

phong cách

- Các em thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh chính là sự

kết hợp hài hoà giữa truyền hông và hiện đại, dân tộc và quôc tế,

thanh cao và giản dị

- Giáo dục lòng yêu quý trân trọng, kính yêu Bác Từ đó có ý thức tu

dỡng học tập, rèn luyện theo gơng Bác

- Rèn kỹ năng đọc, phân tích chi tiết

B Chuẩn bị

Thầy: Soạn bài, tìm hiểu về cuộcn đời, con ngời HCM

Trò: Đọc bài, trả lời câu hỏi phần đọc hiểu

C Hoạt động lên lớp

a Ổn định tổ chức:

b Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn của hs

c Bài múi;

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc hiểu cấu trỳc văn bản:

GV đọc mẫu - Gọi HS đọc - GV nhận xột

- HS đọc thầm chỳ thớch Giải nghĩa cỏc từ: Phong cỏch, Uyờn

thõm, Bộ chớng trị, hiền triết, Thuấn đức

? Phong cỏch Hồ Chớ Minh thuộc kiểu văn bản nào?

Hoạt động 2: Hướng dẫn phõn tớch văn bản

- Gọi HS đọc lại đoạn 1

? vốn tri thức ăn hoỏ nhõn loại của Hồ Chớ Minh sõu rộng như

thế nào? Vỡ sao Người lại cú vốn tri thức văn hoỏ sõu rộng đến

như vậy?

- Hiểu sõu rộng nền văn hoỏ cỏc nước Chõu Á, Âu, Phi, Mỹ

Vỡ Người đó đi qua nhiều nơi

3 Thể loại: Văn bản nhậtdụng

4 Bố cục: 3 phần

II Phân tích

1 Cơ sở hình thành phongcách HCM

- Núi và viết thạo nhiều thứ tiếng nước ngoài như : Phỏp, Anh, Nga, Hoa

- Học hỏi, tỡm hiểu văn hoỏ nghệ thuật đến mức uyờn thõm

- Tiếp thu cú chọn lọc tinh hoa văn hoỏ nước ngoài

Trang 2

? Tỡm những chi tiết thể hiện lối sống của Bỏc Hồ?

- Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bờn cạnh chiếc ao Bộ quần ỏo bà

ba nõu, chiếc ỏo trấn thủ, đụi dộp lốp thụ sơ, chiếc va li con

? Bữa ăn của Bỏc cú những mún gỡ?

-> Cỏ kho, rau luộc, dưa ghộm, cà muối, chỏo hoa

? Lối sống của Bỏc cú phải là lối sống khắc khổ khụng? ->

Khụng

? vỡ sao núi lối sống của Bỏc là sự kết hợp giữa giản dị và thanh

cao ?

- Đõy khụng phải là lối sống khắc khổ và tự thần thỏnh hoỏ Gợi

ta nhớ đến cỏch sống của cỏc vị hiền triết như Nguyễn Trói,

Nguyễn Bỉnh Khiờm

Thu ăn măng trỳc, đụng ăn giỏ

Xuõn tắm hồ sen, hạ tắm ao

? Để làm nổi bật phong cỏch Hồ Chớ Minh, văn bản đó sử dụng

những biện phỏp nghệ thuật nào?

- Kể bỡnh: “ Cú thể núi Hồ Chớ Minh “

- Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiờm

- Nghệ thuật đối lập: “ Vĩ nhõn mà hết sức giản dị am hiểu mà

hết sức dõn tộc Việt Nam”

? Qua văn bản chỳng ta cần học tập ở Bỏc những điều gỡ?

- ( HS thảo luận) gọi trả lời

-1 Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3:Luyện tập, hướng dẫn họ sinh kể những cõu

chuyện về lối sống giản dị của Bỏc Hồ

- Tạo nờn một nhõn cỏch, một lối sống rất Việt Nam, rất mới, rất hiện đại

2 Vẻ đẹp của phẩm chất HCM trong lối sống và làm việc:

-Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ

- Trang phục giản dị, tư trang ớt ỏi

Ngày dạy : Tiết số : 3

Các phơng châm hội thoại

I.Mục tiêu

- H/s qua bài học nắm đợc nội dung các phơng châm hội thoại về

l-ợng và về chất để vận dụng trong giao tiếp

- Các em tránh đợc những tình huống đáng tiếc dẫn đến mục

đích giao tiếp không đợc thực hiện

- Rèn kỹ năng và thái độ trong giao tiếp

II.Chuẩn bị

1 Thầy: Soạn bài, bảng phụ, lấy VD thực tế

Trang 3

HĐ 1: Giới thiệu: Trong giao tiếp có những quy định tuy không đợc nói

ra thành lời nhng những ngời tham gia vào giao tiếp vẫn cần phải

tuân thủ, nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi về ngữ âm, từ

vựng và ngữ pháp, hoạt đông giao tiếp cũng sẽ không thành công

Những quy định đó đợc theer hiện qua các phơng châm hội thoại

HĐ 2

Gv treo bảng phụ

VD:

An: Cậu có biết bơi không?

Ba: Biết chứ, thậm chí còn bơi giỏi nữa

An: Cậu học bơi ở đâu vậy?

Ba: Dĩ nhiên là ở dới nớc chứ còn ở đâu

? Trong cuộc hội thoaị này có mấy lợt lời? lợt lời

1 câu trả lời của Ba có đáp ứng điều mà An

muốn biết không?

H/s : 2 lợt lời lợt lời 1 câu trả lời của Ba đáp ứng

điều mà An muốn biết

Trong lợt lời 2 khi An hỏi học bơi ở đâu mà Ba

trả lời ở dới nớc thì câu trả lời đó có đáp ứng

điều mà An muốn biết không?

GV cho h/s phân tích câu hỏi học bơi ở đâu

cần đáp ứng yêu cầu là gì?

( gợi ý: địa điểm học bơi: sông hò, ao, bể bơi)

? Vậy câu trả lời đã đáp ứng đúng yêu cầu

ch-a? cả về thái độ, tình cảm khi giao tiếp?

H/s: Cha đáp ứng đúng nội dung giao tiếp Ba

II Phơng châm về chất

 Khi nói câu nói phải cónội dung đúng vói yêucầu của giao tiếp, khôngnên nói ít hơn nhữnggì mà giao tiếp đòihỏi

Trang 4

?Cần phải tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp?

?Nếu không biết chắc 1 tuần nữa lớp sẽ tổ chức

cắm trại thì em có thông báo điều đó với các

bạn không?

H/s: Không

?Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ

học thì em có trả lời với thầy cô là bạn ấy nhỉ

học vì ôms không?

H/s: Không

?Khi giao tiếp cần tránh điều gì nửa?

Đặc điểm khác nhau giữa hai điều cần chú ý

là gì?

H/s nêu cụ thể

H/s đọc ghi nhớ sgk

?Yêu cầu bài tập:

Sửa lỗi mỗi câu ở bài tập

H/s : phân tích từng câu1

a) Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà

? Hiểu gia súc là thế nào ?

- Là thú nuôi

Lôĩ sai là gì ?

- Thừa cụm từ nuôi ở nhà

b) én là loài chim có hai cánh

Tất cả các loài chim đều có ? cánh Lỗi sai là

gì?

- Thừa cụm từ : có hai cánh

Yêu cầu: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ

trống?

*Không nên nói nhiều hơnnhững gì cần nói

Ghi nhớ sgk/9

*Không nên nói những

điều mà mình không tin

là đúng sự thậtKhông nên nói những điều

mà mình không có bằngchứng

Ghi nhớ sgk/10III Luyện tập

1 Bài tập 1

- Thừa cụm từ nuôi ở nhà.Sửa : Trâu là một loài giasúc

- Thừa cụm từ có haicánh

Sửa : én là một loài chim.Bài tập 2:

Trang 5

HS lựa chọn – GV chữa.

a) Nói có căn cứ chắc chắn là nóicó sách

… chứng

b) Nói sai sự thật là … nói dối

c) Nói một cách hú hoạ không có căn cứ là nói

d) Nói nhảm nhí vu vơ là nói nhăng nói cuội

e) Nói khoác lác là nói trạng

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

A.Mục tiêu

- H/s hiểu đợc cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong vă

bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh thêm sinh động hấp

1 Ôn tập văn bản thuyết minh

-Nói hoặc chú thích cho ngời tahiểu rõ hơn về những sự vật sựviệc hoặc hình ảnh đã đa ra

Trang 6

?Đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết

? Văn bản có cung cấp cho ta những

tri thức khách quan về đối tợng

không?

- Có

-Văn bản thuyết minh là kiểuvăn bản thông dụng trong lĩnhvực đời sống nhằm cung cấp trithức về đạc điểm tính chấtnguyên nhân của các hiện tợng

và sự vật trong tự nhiên xã hộibằng phơng thức trình bày giớithiệu giải thich

*Đặc điểm:

-Tri thức trong văn bản thuyếtminh đòi hỏi khách quan, xácthực, hữu ích cho con ngời

-Văn bản thuyết minh cần đợctrình bày 1 cách rõ ràng chínhxác, chặt chẽ và hấp dẫn

*Phơng pháp:

-Nêu định nghĩa, giải thích-Phân loại, Phân tích

-Nêu ví dụ-Liệt kê-Nêu số liệu-So sánh

2 Viết văn bản có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

Trang 7

nêu đợc “Sự kỳ lạ” của Hạ Long cha?

Tác giả hiểu sự kỳ lạ này là gì?

- Đá và nớc của hạ long đem đến cho

du khách những điều thú vị

+Du khách có nhiều cách chơi

vịnh Hạ Long thả cho thuyền nổi

trôi, hoặc buông theo dòng, hoặc

chèo nhẹ,hoặc lớt nhanh hoặc tuỳ

hứng lúc nhanh,lúc chậm

+Trong khi dạo chơi du khách có

nhiều cảm giác kỳ lạ:hình thù các

đảo biến đổi, kết hợp với ánh sáng,

góc nhìn, ban ngày hay ban đêm,

các đảo đá Hạ long biến thành một

thế giới có hồn,1 thập loại chúng sinh

?Toàn bài tác giả dùng 8 chữ có thể,

nhiều từ đột nhiên, bỗng, bỗng nhiên,

hoá thân là tác giả giới thiệu những

điều đang diễn ra trớc mắt có đúng

không? Biện pháp nghệ thuật nào đã

đợc sử dụng ở đây?

-Sử dụng biện pháp liệt kê

-Biện pháp tởng tợng, liên tởng

-Nhân hoá

Trang 8

sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

-Biện pháp nhệ thuật nhân hoá: Gọi

chiếu….là sự quan sát,miêu tả nhữnh

biến đổi của hình ảnh đảo đá,

truyện vui vậy có phải là văn bản

thuyết minh không?Tính chất thuyết

-Cần vận dụng thêm một số biệnpháp nghệ thuật nh kể chuyện,

tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ,nhân hoá hoặc các hình thức

vè, diễn ca…

-Các biện pháp nghệ thuật cần

đợc sử dụng thích hợp góp phầnlàm cho đặc điểm ,đối tợngthuyết minh nổi bật và gâyhứng thú cho ngời đọc

II Luyện tập1Bài tập 1

-Đặc điểm thuyết minh:giớithiệu loài ruồi

-Phơng pháp thuyết minh:

+Định nghĩa+Phân loại+Số liệu+Liệt kê-Biện pháp nghệ thuật:

+Kể chuyện+Nhân hoá

Tác dụng:gây hứng thú cho ngời

đọc-các bạn nhỏ tuổi vừa làtruyện vui vừa là học thêm trithức

Trang 9

minh thề hiện ở những điểm nào?

-Giới thiệu loài ruồi rất có hệ

thống:những tính chất chung về họ,

giống loài, về các tập tính sinh sống,

sinh đẻ đặc điểm cơ thể, cung cấp

các tri thức chung đáng tin cậy về

loài ruồi thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ

Tiết 5 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.

A/ Mục tiờu cần đạt : Giỳp học sinh:

- Hiểu việc sử dụng một số biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

- Biết cỏch sử dụng một số biện phỏp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

b Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

? Để cho văn bản thuyết minh được sinh động hấp dẫn , người viết nờn sử dụng những biện phỏp nghệ thuật nào ?

3) Bài mới:

Trang 10

c.Đề bài: Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: Cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc

nón

Hoạt động 1:

- Giáo viên phân lớp học thành các nhóm lập dàn ý chung cho một trong bốn đề tài

thuyết minh

- Yêu cầu lập dàn ý chi tiết có sử dụng các biện pháp nghệ thuật như kể chuyện, tự

thuật, hỏi đáp theo lối nhân hoá

- Về nội dung thuyết minh: Nêu được công dụng, cấu tạo chủng loại, lịch sử của cái quạt

( Cái bút, cái kéo,chiếc nón )

Hoạt động 2:

GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày dàn ý

Gọi HS nhận xét GV uốn nắn sửa sai

Hoạt dộng 3:

GV nhận xét chung về việc chuẩn bị, trình bày của HS

d Củng cố bài học:

đ/ Dặn dò:

- Về nhà ôn lại bài học

- Soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

Ngµy so¹n : Sè tiÕt:

Ngµy d¹y : TiÕt sè : 6 + 7

Tiết 6 - 7: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH

(Mác- Két)

A/Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:

- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang

đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn

chặn nguy cơ đoa là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể xác thực,cách so sánh

rõ ràng,giàu sức thuyết phục,lập luận chặt chẽ

B/ Chuẩn bị:

Gv : sgv, sgk, thiét kế bài giảng, soạn bài

Hs: soạn bài, tìm đọc tài liệu

C/Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

a.Ổn định tổ chức lớp :

b Kiểm tra bài cũ:

? Vốn tri thức văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh sâu rộng đến như thế nào? Vì sao

Người lại có được vốn tri thức sâu rộng đến như vậy?

Trang 11

-GV đọc mẫu - gọi HS đọc - nhận xét

-HS đọc thầm chú thích

? Nêu xuất sứ của văn bản?

? Văn bản đấu tranh cho một thế giới hoà bình thuộc kiểu văn bản

nào?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung, nghệ thuật văn bản

? Hãy nêu luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản?

b) Luận cứ:

- Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có khả năng huỷ hoại trái

đất

- Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi cải thiện đời sống con người

- Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lý trí loài người, lý trí tự nhiên,

phản lại sự tiến hoá

-Nhiệm vụ chúng ta ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân cho thế

giới hoàbình

Tiết 2:

Gọi HS đọc đoạn 1

? Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài người và sự sống trên

trái đất được tác giả chỉ ra rất cụ thể bằng cách lập luận như thế

nào?

- Xác định cụ thể thời gian (8/8/1986)

- Đưa ra số liệu cụ thể đầu đạn hạt nhân: “ Nói nôm na ra sự sống

trên trái đất”

- Đưa ra những tính toán lý thuyết, kho vũ khí ấy tiêu diệt tất cả

các hành tinh đang xoay quanh mặt trời cộng thêm bốn hành tinh

nữa và phá huỷ thăng bằng của hệ mặt trời

- Vào đề trực tiếp, chúng cứ xác thực

? Sự tốn kém và tính chất vô lý của cuộc chạy đua vũ trang được

tác giả chỉ ra bằng các chứng cứ như thế nào?

-> Chỉ hai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân là đủ tiền xoá nạn

mù chữ cho toàn thế giới

? Tại sao chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lý trí của con người,

phản lại sự tiến hoá của tự nhiên?

-> Tiêu diệt loài người, huỷ hoại mọi cuộc sống trên trái đất Lý trí

tự nhiên, quy luật tự nhiên

-Tác giả đã đưa ra những chứng cứ khoa học : “Từ khi mới nhen

làm đẹp mà thôi.”

? Em có suy nghĩ gì trước lời cảnh báo của nhà văn Mác-Két về

nguy cơ hủy diệt sự sống và nền văn minh trên trái đất một khi

chiến tranh hạt nhân nổ ra?

? Theo em, vì sao văn bản này lại được đặt tên là đấu tranh cho một

thế giới hoà bình?

- Toàn văn bản đã nói vể nguy cơ của chiến tranh - Chiến tranh huỷ

hoại con người, sự sống trên trái đất - đề ra nhiệm vụ của mỗi

người là đấu tranh ngăn chặn, xoá bỏ nguy cơ hạt nhân

? Em có nhận xét gì về cách lập luận, các chứng cứ trong bài?

1 Đọc văn bản

2 Giải thích nghĩa từ: SGK.Chú ý chú thích µ 3.5

3 Thể loại: Văn bản nhật dụng

4 Bố cục

II/ Phân tích 1) Luận điểm và luận cứ của

văn bản:

a Luận điểm: Nguy cơ chiến tranh là hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ loài người và mọi sự sống trên trái đất, vì vậy đấu tranh

để loại bỏ nguy cơ ấy là nhiệm vụcấp bách

2) Nguy cơ chiến tranh:

- Đe doạ toàn thể loài người, phá huỷ sự sống trên trái đất

- Tiêu diệt các hành tinh xoay quanh mặt trời, cộng thêm bốn hành tinh nữa phá huỷ thăng bằngcủa hệ mặt trời

3 ) Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn

bị cho chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con ngườiđược sống tốt đẹp hơn

- Nó tốn kém, cướp đi điều kiện

để phát triển để loại trừ nạn đói, nạn thất học và khắc phục bệnh tật cho con người

4 Chiến tranh hạt nhân đi

ngược lại lý trí của con người, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên

5 Nhiệm vụ đấu tranh cho hoà

bình, ngăn chặn và xoá bỏ nguy

cơ hạt nhân là cấp bách của toàn thể loài người

Trang 12

- GV gọi 2 học sinh đọc ghi nhớ.

Hoạt động 3: Hường dẫn HS làm bài tập 1/21 (SGK).

C/ Dặn dũ: Về nhà học bài Làm tiếp BT!

* Soạn bài: Cỏc phương chõm hội thoại (Tiếp theo)

Các phơng châm hội thoại

A.Mục tiêu:

- Giúp H/S nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội

thoại và tình huống giao tiếp

-Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những qui định

bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp vì nhiều lý do khác nhau

các phơng châm hội thoại không đợc tuân thủ

b.Kiểm tra bài cũ

Trong giao tiếp phơng châm về lơng, phơng châm về chất

-Không tuân thủ phơng châm hội thoại lịch sự

Vì: Trong tình huống giao tiếp khác:(hỏi thăm

trong khi nói chuyện) thì câu hỏi:Bác làm việc

vất vả lắm phải không? có thể coi là lịch sự thể

hiện sự quan tâm đến ngời khác còn trờng hợp

này nhân vật đợc hỏi bị chàng ngốc gọi xuống

từ trên cây cao mà lúc đó nhân vật đợc hỏi

đang tập trung làm việc nên câu nói ấy không

-Bác đốn củi giải lao, nghỉ mát cho đỡ mệt,lúc

đó mới thể hiên sự quan tâm

?Vậy những lời hỏi thăm, chào hỏi cần phụ thuộc

yếu tố ngữ cảnh nào?( Cần đặt câu hỏi gì trớc

I Quan hệ giữa ph ơngchâm hội thoại với tìnhhuống giao tiếp

Trang 13

khi giao tiếp)

-Cần xác định: Mình nói với ai(ngời trên hay

ng-ời dới)

Nói khi nào

Nói ở đâu(Không tuân thủ

ph-ơng châm hội thoại

Nói nhằm mục đích gì

?Có thể rút ra bài học gì khi giao tiếp

H/S đọc ghi nhớ Sgk/36

G/V hớng dẫn H/S điểm lại những ví dụ đã đợc

phân tích khi học về các phơng châm hội thoại

và xác định trong những tình huống nào

ph-ơng châm hội thoại không đợc tuân thủ

1An: Cậu có biết bơi không?

Ba: Biết chứ thậm chí lại còn bơi giỏi nữa

An: Cậu học bơi ở đâu vậy?

Ba: Dĩ nhiên là ở dới nớc chứ còn ở đâu

2 Truyện cời: Quả bí khổng lồ (Không tuân thủ

phơng châm hội thoại)

3 Ông nói gà ,bà nói vịt

4 Dây cà ra dây muống

5 Truyện:Ngời ăn xin

?Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông

tin đúng nh An mong muốn không?

-Không

?Còn phơng châm hội thoại nào không đợc tuân

thủ nữa?

-Phơng châm về lợng (không cung cấp lợng

thông tin đúng nh An mong muốn)

? Vì sao ngời nói không tuân thủ phơng châm

ấy?

- Vì ngời nói không biết chính xác chiếc máy

bay đầu tiên trên thế giới đợc chế tạo vào năm

nào.Để tuân thủ phơng châm về chất ( không

để làm gì?)

II Những tr ờng hợp khôngtuân thủ ph ơng châm hộithoại

Trang 14

sức khoẻ của bệnh nhân và có thể động viên họ

nếu có gắng sẽ vợt qua bệnh hiểm nghèo

- Đây là một việc làm nhân đạo và cần thiết

*không phải sự nói dối nào cũng đáng chê trách

hay lên án

Ví dụ: chiến sỹ bị giặc bắt mà không khai

GV: trong bất kỳ tình huống giao tiếp nào mà

có một yêu cầu nào đó quan trọng hơn ,cao hơn

yêu cầu tuân thủ phơng châm hội thoại thì

ph-ơng châm hội thoại đó có thể không đợc tuân

thủ

H/s theo dõi tiếp sgk

?Khi nói tiền bạc chỉ là tiền bạc thì có phải ngời

nói không tuân thủ phơng châm về lợng hay

khoong?

- Nếu xét về nghĩa tờng minh thì câu này

không tuân thủ phơng châm hội thoại bởi vì

d-ơng nh nó không cho ngời nghe thêm một thông

tin nào Nhng xét về hàm ý thì câu này có nội

dung của nó là vẫn đảm bảo tuân thủ phơng

châm về lợng

?Phải hiểu ý nghĩa của câu này nh thế nào?

-Tiền bạc chỉ là phơng tiện để sống chứ không

phải là mục đích cuối cùng của con ngời Vì thế

con ngời không nên chạy theo tiền bạc mà quên

đi mọi thứ quan trọng hơn thiêng liêng hơn

trong cuộc sống

?Việc không tuân thủ các phơng châm hội thoại

có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân nào?

H/s đọc ghi nhớ Sgk

* Các nguyên nhân khôngtuân thủ các phơng châmhội thoại

- Ngời nói vô ý vụng vềthiếu văn háo giao tiếp

- Ngời nói phải u tiên chomột phơng châm hội thoạihoặc một yêu cầu khácquan trọng hơn

-Ngời nói muốn gây một sựchú ý để ngời nghe hiểucâu nói theo một hàm ýnào đó

Trang 15

Yêu cầu bài tập

-Xác định câu trả lời của ông bố xem không

tuân thủ phơng châm hội thoaị nào?Phân tích

làm rõ sự vi phạm ấy

H/s đọc mẩu chuyện và chỉ rõ

-Câu trả lời:Quả bóng nằm ở ………kia kìa là

câu trả lời không tuân thủ phơng châm cách

thức trong hội thoại

Vì:

-Nếu đối với ngời lớn đó là một thông tin rõ ràng

-Đối với cậu bé 5 tuổi( cha biết đọc) thì làm sao

biết đợc tuyển tập truyện ngắn Nam Cao.Vì

-Việc không tuân thủ đó là không thích hợp với

tình huống giao tiếp bởi sự giận dữ và cách nói

2 Bài tập 2

*Thái độ của các vị kháchbất hoà với chủ nhà là khôngtuân thủ phơng châm lịchsự

d.Củng cố: Các nguyên nhân không tuân thủ phơng châm hội thoại

đ,Dặn dò Về nhà học bài và làm bài

………

Ngày soạn:

Ngày dạy : Tiết số : 14 + 15

Bài viết số 1: Văn thuyết minh

A Mục tiêu :

- Giúp học sinh viết đợc bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử

dụng yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật một cách hợp lý và có

hiệu quả

B Chuẩn bị.

Thầy :soạn bài - ra đề

Trò: ôn tập, chuẩn bị giấy

Trang 16

C Lên lớp

a ổn định tổ chức

b Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh

c Bài mới:

Giáo viên ghi đề lên bảng

Cõy cà phờ ở địa phương em

Yêu cầu

- Xác đinh thể loại

- Đối tợng thuyết minh

- Đặc điểm đối tợng

- Cách thuyết minh (cây cà phờ tự trò truyện

hay tởng tợng ra cuộc trò chuyện giữa hai nhân vật

Ngày dạy Tiếtsố: 16 + 17

- Tìm hiểu nhng thanh công và nghệ thuật của tác phẩm: Nghệthuật dựng truyện dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợpnhững yếu tố thần kỳ với những tình tiêt có thực tạo nên vẻ đẹp riêngcủa thể loại truyền kỳ

B Chuẩn bị

Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài, đọc tài liệu tham khảo

Học sinh:Học bài và soan bài mới

Trang 17

G/V nêu yêu cầu đọc

Đọc với giọng tình cảm thiết tha nhấn mạnh

vào những lời độc thoại của nhân vật

G/V đọc mẫu

H/S đọc chú thích sgk/48

?Nêu hiểu biết về tác giả Nguyễn Dữ

?Hiểu thế nào là truyền kỳ mạn lục

2.Tiếp …….qua rồi: Nỗi oan khuất và cái

chết oan khuất của Vũ Nơng

3 Còn lại: Vũ nơng đợc giải oan

?Mở đầu truyện tác giả giới thiệu nhân vật

nh thế nào?

?Nhận xết vào đề của tác giả

?Đối với chồng nàng thể hiện đức hạnh của

ngời vợ ra sao?

-Luôn giữ gìn khuôn phép để không lúc

nào dẫn đến sự thất hào

?Tiễn chàng đi lính tình cảm của nàng

đ-ợc thể hiện nh thế nào

-Rót chén rợu đầy

-Nói lời tạm biệt

?Trong lời tiễn chồng: Thiếp chẳng … đủ

rồi Theo em lời dặn dò ấy mang nặng

tâm t tình cảm gì của Vũ Nơng?

?Chứng kiến cảnh chia tay đó em có cảm

nghĩ gì

?Những ngày Trơng Sinh đi línhTình cảm

đối với chồng đợc thể hiện nh thế nào?

- Sống ở thế kỷ XVI, thời Lê bắt

đầu khủng hoảng tập đoànphong kiến Lờ – Trịnh - Mạcphân tranh

- Là ngời học rộng, tài cao nhngchỉ làm quan một năm rồi về ởẩn

b Tác phẩm: Tác phẩm viếtbằng chữ hán khai thác cáctruyện cổ dân gian và cáctruyền thuyết lịch sử, dã sử củaViệt nam

3 Thể loại: có nguồn gốc từ truyệndân gian

a V ũ N ươ ng trong những ngàyTr

ơng Sinh đi lính

- Không mong hiển vinh mà chỉcầu cho chồng bình an trở về.-Cảm thông trớc những nỗi vất vảgian lao mà chồng phải chịu

đựng

Trang 18

? Những hình ảnh: Bớm lợn đầy vờn mây

che kín có tác dụng biểu cảm nh thế nào

trong việc diễn tả tình cảm của Vũ Nơng

?Ngoài ra, Vũ Nơng còn đợc giới thiệu là

ng-ời ntn (đối với mẹ chồng con cái).Lấy dẫn

chứng minh hoạ

?Việc tác giả để cho bà mẹ chồng chăng

chối lại những lời ghi nhận công lao của Vũ

Nơng có dụng ý gì?

- Cách đánh giá thật khách quan

*H/S theo dõi đoạn tiếp

?Qua năm sau Trơng Sinh bình an trở về

Lòng mong mỏi của Vũ Nơng đã đợc đền

đáp đối mặt với thử thách của chiến tranh

vừa qua đi thì Trơng Sinh lại phải đối mặt

với hiện thực hết sức đau lòng Hãy chỉ ra

điều đó?

-Mẹ mất, con không nhận cha

?Đất bằng đã nổi sóng Việc bé Đản không

nhận cha đã gây cho Trơng Sinh mối nghi

ngờ gì?

? Mối nghi ngờ của Trơng Sinh có cơ sở

không? Bé Đản nói gì ,đọc lại lời nói đó

?Theo em còn lý do nào khác khiến cho mối

nghi ngờ ngày một sâu hơn

?Mọi sự phẫn nộ ghen tuông của chàng đã

dồn lên đầu Vũ Nơng Câu chuyện đã tiếp

tục phát triển nh thế nào?

? Cảm nhận của em khi đọc lời thoại1,2

? Qua 2 lời thoại em hiểu đợc nỗi niềm của

Vũ Nơng lúc đó nh thế nào?

? Thế nhng Trơng Sinh không chịu nghe,

chàng cố chấp Vũ Nơng tắm gội chay sạch

chạy ra bến Hoàng Giang kết liễu cuộc đời

mình.Trong lời thoại thứ 3 tâm sự nào của

phận ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

?Cái chết của Vũ Nơng có ý nghĩa gì ?

?Vũ Nơng nhảy xuống sông tự vẫn mà nàng

vẫn ôm trong lòng một nỗi oan Cho đến

ngày kia nỗi oan đợc giải Ai là ngời giúp

c Vũ N ơng đ ợc giải oan

- Sự thật là cái bóng trên tờng, làtrò đùa của Vũ Nơng Trơng Sinh

là ngời tìm ra sự thật đó

Trang 19

? Bé Đản nói gì ?

?Sự thật đó đợc chỉ ra là gì?

? Thái độ của Trơng Sinh nh thế nào?

? Nỗi oan của Vũ Nơng đợc thanh minh

Nhận xét về cách dẫn dắt tình tiết câu

chuyện

Thắt nút lên tới đỉnh điểm

- Gỡ nút đơn giản hợp lý (khéo léo cài chi

tiết cái bóng trong câu chuyện

- Gây bất ngờ cho ngời đọc: tăng cờng

tính bi kịch và câu chuyện trở nên hấp

dẫn

? Câu chuyện kết thúc đợc cha? Vũ Nơng

lại không chết hẳn Tác giả chọn cho nàng

cuộc sống dới thuỷ cung nh thế nào

? Trong đoạn chuyện vừa đọc có nhũng

chi tiết ly kỳ nào?

? Nhận xét cách thức đua những yếu tố kỳ

ảo vào trong truyện của Nguyễn Dữ

? ý nghĩa của yếu tố kỳ ảo

?Dù vậy tính bi kịch có giảm đi không?

Trơng Sinh là ngời chồng đanghi, độc đoán, cố chấp, nôngnổi và ngu xuẩn

- Cái bóng là đầu mối, điểmmút của câu chuyện, làm chongời đọc ngỡ ngàng, xúc động

*Nhiều yếu tố kỳ lạ hoang đờngIII Tổng kết: Ghi nhớ (sgk)

d Củng cố b à i h ọ c :

đ Dặn dò :Về học bài cũ, soạn bài: “Xưng hụ trong hội thoại”

………

………

Xng hô trong hội thoại

A Mục tiêu:

– Giúp học sinh hiểu đợc sự phong phú tinh tế và giàu sức gợi

cảm của hệ thống các từ ngữ xng hô trong tiếng việt

– Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô

với tình huống giao tiếp

Trang 20

b Kiểm tra bài cũ

Các nguyên nhân không tuân thủ phơng châm hội thoại?

- Tôi, ta ,tao , tớ (ngôi số ít)

- Mày bạn cậu (ngôi số 2)

- Chúng tôi chúng ta (ngôi1 số nhiều)

- Các cậu các bạn(Ngôi 2 số nhiều)

*Yêu cầu học sinh lấy tình huống cụ thể

- Bố mẹ mình là thầy giáo cô giáo

? Phân tích sự thay đổi trong cách xng

hô của Dế mèn và Dế choắt trong 2 đoạn

- Tiếng Việt có một hệ thống từngữ xng hô rất phong phú tinh tế

và giàu sức biểu cảm

- ở đoạn 1: cách xng hô của 2nhân vật là khác nhau đó là sự x-

ng hô bất bình đẳng của một kẻ ở

vị thế yếu cảm thấy mình thấphèn cần nhờ vả ngời khác vả một kẻ

ở vị thế mạnh kiêu căng và háchdich

- ở đoạn 2: Sự xng hô thay đổihẳn đó là sự xng hô bình đẳng(tôi- anh )không ai thấy mình thấphơn hay cao hơn ngời đối thoại

=> Ngời nói cần căn cứ vào đối ợng và các đặc điểm khác củatình huống giao tiếp để xng hôcho thích hợp

Trang 21

Gây ra sự hiểu lầm: Lễ thành hôn

của cô học viên với thầy giáo Việt Nam

-Trong tiếng Việt có sự phân biệt giữa

phơng tiện xng hô chỉ ngôi gộp và ngôi

trừ Ngôi gộp chỉ một nhóm ngời (ít nhất

2 nhân vật cả ngời nói và ngời

nghe-Chúng ta ) Ngôi trừ chỉ nhóm nhân vật (

ít nhất 2 ngời ) nhmg có ngời nói mà

không có ngời nghe (Chúng tôi chúng

Trong các văn bản khoa học nhiều khi tác

giả của văn bản chỉ là một ngời nhng vẫn

xng chúng tôi chứ không xng tôi Vì sao?

Học sinh trả lời

Giáo viên chữa

II.Luyện tập1.Bài tập 1

- Ngày mai chúng ta làm lễ thànhhôn, mời thầy đến dự

- Sự nhầm lẫn: Chúng ta

2.Bài tập 2

- Trong văn bản khoa học việc sửdụng từ chúng tôi thay tôi nhằmlàm tăng thêm tính khách quan chonhững luận điểm khoa học đợc đècập đến.Mặt khác việc xng hô nhvậy còn thể hiện đợc sự khiêm tốncủa tác giả

- Tuy nhiên trong tình huống kháckhi tranh luận những vấn đè khoahọc ngời viết cần thể hiện quan

điểm nhấn mạnh ý kiến riêng củacá nhân thì dùng tôi là hợp lý hơn

Trang 22

d Củng cố b à i h ọ c:

đ dặn dò:

- Từ ngữ xng hô và tình huống giao tiếp trong hội thoại

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại /40 – 41

- Giúp học sinh nắm đợc hai cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ: cách

dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

- Luyện tập kĩ năng vận dụng hai cách dẫn này trong giao tiếp

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài- bảng phụ

- Học sinh:Học bài và làm bài tập

C L ờn lớp:

a ổn định tổ chức

b Kiểm tra bài cũ

Căn cứ vào yếu tố nào để xng hô cho thích hợp?

tr-ơc nó đợc hay không Nếu đợc thì hai bộ

phận ấy ngăn cách với nhau bằng dấu gì

? Thế nào là cách dẫn trực tiếp

Học sinh đọc ví dụ sgk

I.Cách dẫn trực tiếp

Vd (sgk)-Là lời nói vì trớc đó có từ nóitrong phần lời của ngời dẫn

II Cách dẫn gián tiếp-Phần in đậm là lời nói

Trang 23

?Trong phần trích a bộ phận in đậm là

lời nói hay ý nghĩ Nó đợc ngăn cách với

bộ phận đằng trớc bằng dấu gì không?

?Trong đoạn trích bộ phận in đậm là lời

nói hay ý nghĩ Giữa bộ phận in đậm và

Xác định yêu cầu của bài tập

?Tìm lời dẫn trong những đoạn trích

cho biết đó là lời nói hay ý nghĩ đợc

dẫn, là lời dẫn trực tiếp hay gián tiếp

Học sinh làm

Giáo viên chữa

Học sinh đọc bài tập

? Xác định yêu cầu bài tập

-Viết đoạn văn nghị luận có nội dung liên

quan đến một trong 3 ý kiến sgk

Giáo viên chữa

-Đây là nội dung của lời khuyên nh

có thể thấy ở từ khuyên trong phầnlời của ngời dẫn

-Phần in đậm là ý nghĩ vì trớc đó

có từ hiểu

- Giữa phần ý nghĩ đợc dẫn vàphần lời ngời dẫn có từ rằng

- Có thể thay bằng từ là

=> Là thuật lại lời nói hay ý nghĩcủa nhân vật có điều chỉnh chothích hợp

- Lời dẫn gián tiếp không đặttrong dấu “ ”

III Luyện tập

1 Bài tập 1

*Cách dẫn trong a và b đều là dẫntrực tiếp Trong câu a phần lời dẫndắt bắt đầu từ A!… đó là ý nghĩcủa nhân vật

2 Bài tập 2

- Trực tiếp: Trong “Báo cáo chínhtrị tại đại hội dậi biểu toàn quốclần 2 của Đảng” Chủ tịch Hồ ChíMinh nêu rõ:”Chúng ta phải……”

- Gián tiếp: Trong báo cáo chínhtrị……Hồ Chủ Tịch nhận địnhrằng chúng ta phải…

Bài tập 3

d Củng cố bài học: -Thế nào là lời dẫn trực tiếp

-Thế nào là lời dẫn gián tiếp

đ Dặn dũ:

- Về học, làm bài tập

- Soạn bài: Sự phỏt triển của từ vựng

………

Ngày soạn: Tiết số: 20

Ngày dạy: Số tiêt : 1

Sự phát triển của từ vựng

A Mục tiêu :

Trang 24

- Giúp học sinh nắm đợc :Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng

phát triển Sự phát triển của từ vựng diễn ra trớc hết theo cách phát

triển nghĩa của từ thành nhiều nghiã trên cơ sở nghĩa gốc Hai phơng

thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ

? Thế nào là lời dẫn trc tiếp và lời dẫn gián tiếp?

? Cách chuyển lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gian tiếp?

c Bài mới

? Trong bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm

tác của Phan Bội Châu có câu: Bủa tay ôm

chặy bồ kinh tế Cho biết từ kinh tế trong bài

thơ này có nghĩa là gì?

? Ngày nay chúng ta có thể hiểu nghĩa của từ

này theo nghĩa nh của cụ Phan Bội Châu đã

dùng hay không?

HS - không

- Theo nghĩa toàn bộ hoạt động của con

ngời trong lao động sản xuất trao đổi phân

phối và sử dụng của cải vật chất làm ra

? Từ đó em có nhận xét gì về nghĩa của từ

H/s đọc đoạn trích Kiều trong sgk

? Xác định nghĩa của từ xuân và tay?Nghĩa

nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa

chuyển?

HS - Xuân1: mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ

đợc coi là mùa mở đầu của một năm(nghĩa

gốc)

- Xuân 2: tuổi trẻ (nghĩa chuyển)

- Tay 1; bộ phận phía trên của cơ thể từ vai

đến các ngón dùng để cầm nắm (nghĩa gốc)

- Tay 2: ngời chuyên hoạt động hay giỏi về một

môn hoặc một nghề nào đó(nghĩa chuyển)

? Các từ xuân 2 tay 2(nghĩa chuyển đợc hình

thành theo phơng thức naò?

- Xuân: phơng thức ẩn dụ

- Tay: phơng thức hoán dụ

(Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể)

? Em hiểu thế nào về sự biến đổi và phát

triển nghĩa của từ vựng?

I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ vựng Vd: (sgk)

bị mất đi và có nhữngnghĩa mới đợc hình thành

=> Một trong những cáchphát triển từ vựng của tiếngViệt là phất triển nghĩa của

Trang 25

H/s đọc bài tập 1

Yêu cầu:

- Xác định từ chân nào là nghĩa gốc, nghĩa

chuyển theo phơng thức ẩn dụ và hoán dụ?

H/S làm, giáo viên chữa

H/S đọc bài tập

? Nhận xét nghĩa của từ trà trong từng cách

dùng?

Học sinh làm

Giáo viên chữa

Yêu cầu bài tập

- Nêu nghĩa chuyển của từ đồng hồ?

- Có thể coi là hiện tợng một nghĩa gốc của từ

phát triển thành nhiều nghĩa đợc không? Vì

sao?

H/s làm

Giáo viên chữa

từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốccủa chúng

Hai phơng thức chuyểnnghĩa là ẩn dụ và hoán dụ

II Luyện tập

1 Bài tập 1Chân a) là nghĩa gốcChân b) là nghĩa chuyểntheo phơng thức hoán dụchân c) là nghĩa chuyểntheo phơng thức ẩn dụ

Chân d) là nghĩa chuyểntheo phơng thức ẩn dụ

2 bài tập 2

Từ trà đợc dùng với nghĩa

chuyển chứ không phải lànghĩa gốc

- Nghĩa của từ trà là sản

phẩm của thực vật đợc chếbiến thành dạng khô dùng đểpha nớc uống

- Trà chuyển nghĩa theo

ph-ơng thức ẩn dụ

3, Bài tập 3

Đồng hồ đợc chuyển theo

ph-ơng thức ẩn dụ là một khí cụdùng để đo- bề ngoài giống

đồng hồ

4 Bài tập 4

*Từ mặt trời đợc dùng theo

phép ẩn dụ tu từTác giả ví Bác Hồ là mặt trờidựa trên mối quan hệ tơng

đòng giữa hai đối tợng đợchình thành theo cảm nhậncủa nhà thơ Đây không phải

là hiện tợng phất triển nghĩacủa từ

Trang 26

? Hãy tìm hiểu và nêu lên các tình huống

khác trong cuộc sống mà em thấy cần

phải vận dụng kỹ năng tóm tắt văn bản

tự sự

Học sinh đọc tình huông sgk

?Các sự việc chính đã nêu đủ cha? Nếu

thiếu thì thiếu sự việc gì và tại sao đó

là sự việc chính quan trọng cần phải nêu

-Văn bản sgk nêu lên 7 sự việc khá đầy

đủ của cốt truyện chuyện ngời con gái

Nam Xơng Tuy vậy vẫn thiếu một sự

việc rất quan trọng trong đó là sau khi vợ

trẫm mình xuống sông tự vẫn, một đêm

Trơng Sinh cùng con trai ngồi bên ngọn

đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng

và nói đó là ngời hay tới đêm đêm

- Chính sự việc này làm chàng hiểu ra vợ

mình bị oan nghĩa là chàng hiểu ra

ngay sau khi vợ chết chú không phải đợi

đén khi Phan Lang về kể lại việc gặp Vũ

Nơng dới động Linh Phi mới biết vợ minhf

I Sự cần thiết của việc tóm tắt vănbản tự sự

-Văn bản tóm tắt thờng ngắn gọn

và dễ nhớII.Thực hành

1 Bài tập 1

Trang 27

Yêu cầu bài tập:

-Viết văn bản tóm tắt truyện chuyện

ngời con gái Nam Xơng trong khoảng 20

dòng

Học sinh làm

Giáo viên gọi học sinh trình bày

Giáo viên tóm tắt mẫu

Yêu cầu: Tóm tắt miệng trớc lớp về một

câu chuyện xảy ra trong cuộc sống mà

em đã đợc nghe hoặc chứng kiến

vọ mình không chung thuỷ Vũ

N-ơng bị oan không thanh minh nổi,

bà con hàng xóm bênh vực chẳng

ăn thua gì, nàng bèn gieo mìnhxuống sông tự vẫn Sau khi vợ chếtmột đem trơng Sinh cùng con traingồi bên ngọn đèn , đứa con chỉchiếc bóng trên tờng và nói đó làngời hay tới đêm đêm Lúc đóchàng mới hiểu là vợ mình bịoan.Phan Lang là ngời cùng làng với

Vũ Nơng do cứu mạng thần rùa LinhPhi vợ vua Nam Hải nên khi chạy nạnchết đuối ở biển đã đợc Linh Phicứu sống đẻ trả ơn Phan Lang gặplại Vũ Nơng Trong động của LinhPhi Hai ngời nhận ra nhau PhanLang đợc trở về trần gian,Vũ Nơnggửi chiếc thoa vàng cùng lời nhắn tớiTrơng Sinh Trơng Sinh nghe PhanLang kể thơng vợ vô cùng bèn lập

đàn giải oan trên bến Hoàng Giang

Vũ Nơng trở về ngồi trên kiệu hoa

đứng ở giữa dòng lúc ẩn lúc hiện

?Qua việc thực hành nêu sự cầnthiết của việc tóm tắt văn bản tự sựIII Luyện tập

1 Bài tập 1

2 Bài tập 2-Luyện nói

Trang 28

- Giúp học sinh thấy đợc cuộc sống xa hoa của vua chúa ,sự

nhũng nhiễu của quan lại thời Lê - Trịnh và thái độ phê phán của tác

giả

- Bớc đầu nhận biết đặc trng cơ bản của thể loại tuỳ bút đời

xa và đánh giá đợc giá trị nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy

Giáo viên nêu yêu cầu đọc:

- Đọc to rõ ràng nhấn mạnh vào những

- Quê: Đan Loan, Đờng An, Hải Dơng

- Sống vào thời buổi đất nớc loạnlạc nên muốn ẩn c

- Nhiều lần từ chức nhng lại bịtriệu ra làm quan

- Để lại nhiều công trình biên soạn,khảo cứu có giá trị thuộc đủ mọilĩnh vực: văn học, triết học, lịch sử,địa lý

b Tác phẩm:

Viết đầu thế kỷ XIX – ghi lại mộtcách sinh động, hấp dẫn hiện thựclịch sử đen tối của nớc ta

3 Thể loại: Tùy bút

Trang 29

? Hiểu thế nào là vũ trung tuỳ bút?

HS -Tuỳ bút viết trong những ngày ma

? Tuỳ bút là thể văn có đặc điểm gì?

HS -Ghi chép tuỳ hứng tản mạn, không

cần hệ thống kết cấu gì về con ngời

và sự việc cụ thể biểu lộ cảm xúc suy

? Tìm những chi tiết và sự việc thể

hiện rõ thói ăn chơi của chúa và quan lại

- 3,4 lần một tháng chúa ra chơi cung

Thuỵ Liên Bên bờ Tây Hồ

? Từ những sự việc trên con thấy nhũng

thú vui nào của chủa đợc kể ra

? Để có nhiều li cung cho chúa ngự

trong những tháng ngày đó việc xây

dựng đình đài liên miên Thú vui ấy

của chúa gợi cho con suy nghĩ gì?

? Sự việc chúa ra chơi cung Thuỵ Liên

đợc tác giả miêu tả cụ thể nh thế nào?

? Mỗi tháng 3,4 lần Vơng ra cung Thuỵ

Liên Cuộc dạo chơi của chúa đợc tác giả

nhấn mạnh nh thế nào?

? Tơng tự binh lính dàn hầu quanh mặt

hồ cho thấy cuộc dạo chơi cần phải có

lực lợng nh thế nào?

? Đặc biệt những chi tiết nội thần cải

trang thành đàn bà vài khúc nhạc góp

phần diễn tả đậm hơn thói ăn chơi của

chúa nh thế nào? Cảm nghĩ của con

tr-ớc thói ăn chơi đó?

Học sinh đọc

Học sinh đọc phần 2

? Đó là đối với chúa còn quan lại thì sao,

chúng giở thủ đoạn gì đây?

? Hiểu thế nào là phụng thủ

-Lấy đẻ dâng vua

*Gồm 88 mẩu chuyện nhỏ bàn vềcác thứ lễ nghi, phong tục, tập quánghi chép những sự việc xảy ra ở xãhội lúc đó, viết về một số nhânvật, di tích lịch sử, khảo cứu về địad-chủ yếu là vùng Hải Dơng quê tácgiả

4 Bố cục: 2 phần:

- từ đầu hoạ vài khúc nhạc- sự ănchơi xa hoa của chúa Trịnh

- còn lại- Thói ức hiếp dân chúng củabọn quan lại trong phủ chúa

II.Phân tích

1 Cuộc sống xa hoa của Thịnh V -

ơng Trịnh Sâm:

- Thú vui của chúa: chơi đèn đuốc

và dạo chơi ở Tây hồ, thờng ngự ởcác li cung, diễn ra thờng xuyên ,liêntục

- Xây dựng đình đài liên miên-Hao tiền tốn của

-Huy động rất đông ngời hầu hạ

- Bày đặt nhiều trò giải trí lố

lăng-Ăn chơi xa xỉ trên mồ hôi công sứccủa nhân dân

- Chúa cho tìm mua nhng thực chất

là cớp đoạt những thứ quý trong thiênhạ

2 Những hành động của bọn quanlại tháI giám

- Thừa gió bẻ măng, làm khổ dânlành

- Ra ngoài dọa dẫm tống tiền

- Dò xét nhà nhà để cớp bóc

Trang 30

?Bề ngoài lấy danh nghĩa là phụng thủ

nhng thực chất hành đọng đen tối nào

?Đối với dân chúng thì họ phải chịu

hậu quả nh thế nào

?Hình dung xem đời sống của ngời

dân lúc đó ra sao

?Dựa vào đâu mà chúng thực hiện các

hành động đó một cách ngang nhiên

-Dựa vào uy quyền của chúa

 Tham lam vô độ, vừa ăn cớp vừa lalàng.Vơ vét đầy túi tham vừa đợctiếng là mẫn cán

Ngày dạy: Số tiết: 2

Văn bản: Hoàng Lê nhất thống chí

Hồi 14

Ngô gia văn phái

A Mục tiêu;

- Giúp học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp hào hùng của ngời anh hùnh

dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công đại phá quân thanh sự thảm

bại của bọn xâm lợc và số phận của lũ vua quan bán nớc, hại dân

- Hiểu sơ bộ về thể loại và giá trị nghệ thuật của lối van trần

thuật kết hợp miêu tả chân thực sinh động

2 Kiểm tra bài cũ:

Cảm nghĩ của em sau khi học xong bài chuyện cũ trong phủ

Trang 31

? thể loại

? Tìm đại ý ,bố cục của đoạn trích

Bố cục:

Đ1: Từ đầu đén 25 tháng chạp năm Mậu Thân

1788-Đợc tin báo quân Thanh đã chiếm thăng

long,BBVơng Nguyễn Huệ lên ngôi hoàn đé và

thân chinh cầm quân ra bắc

Đ2: tiếp đén kéo vào thành-Cuộc hành quân

thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của vua Quâng

Trung

Đ3: Tiếp đến xấu hổ: Sự đại bại của quân tớng

nhà Thanh và tình trạng thảm bại của vua tôi Lê

Chiêu Thống

?Từ đó thái độ của Tôn Sỹ Nghị ra sao?

? Khi Quang Trung kéo tới Sự hoảng loạn của quân

Thanh đợc miêu tả nh thế nào?

-Quân: không chống nổi hoảng loạn tan tác tranh

nhau qua cầu

-Bỏ chạy toán loạn

-Giày xéo lên nhau mà chết

-Thái thú điền châu Sầm Nghi Đống thắt cổ tự tử

*Tớng:Tôn sỹ nghị sợ mất mật hoảng loạn vội vàng

ngựa không kịp đóng yên ngời không kịp mặc áo

giáp chuồn trớc qua cầu phao

?Nguyên nhân nào dẫn tới tình cảnh đó

-Chủ quan không có kỷ luật

-Vô cùng lúng túng hoảng sợ khi gặp đạo quân của

ta

? Cảm nhận của em về tình cảnh đó

Học sinh theo dõi sgk

?Vua Lê và bọn quan lại đợc miêu tả là những kẻ

nh thế nào

? Cuộc gặp gỡ của vua Lê với TSN ( sau khi đợc ngời

thổ hào thơng tình cho ăn chỉ đờng cho chạy

- là 1 nhóm tác giả thuộcdòng họ Ngô thì nh Ngôthì Chí ,Ngô thì Du làmquan dới triều nhà Nguyễn

- Quê: Thanh oai ,Hà Tây

b Tác phẩm– Là tác phẩm viết bằng chữHán ghi chép về sự thốngnhất của vơng triều nhà Lêvào thoèi điểm Tây Sơndiệt Trịnh

– Là cuốn tiểu thuyết lịch

sử viết theo lối chơng hồigồm 17 hồi

3 Thể loại : Tiểu thuyết

ch-ơng hồi

4 Bố cục : 3 đoạn

II Phân tích:

1 Bọn xâm l ợc và lũ tay saibán n ớc

*Bọn xâm l ợc

- Đầu tiên: Chủ quan kiêungạo mất cảnh giác

- Thua trận một cách nhụcnhã thảm bại

Tớng chạy tháo thân quânchết nh rạ

*Bè lũ tay sai bán n ớc -Là những kẻ hèn nhát nhunhợc bất tài

2 Hình ảnh ng ời anh hùngNguyễn Huệ

- Không hề nao núng trớcsức mạnh của giặc

- Là ngời hành động mạnh

Trang 32

trốn.Đuổi kịp TSN vua tôi chỉ biết than thở,oán

giận chảy cả nớc mắt) cho ta hiểu thêm điều gì

về bộ mặt thật của triều đại phong kiến này

Học sinh theo dõi sgk

? Nghe tin giặc đã chiếm đánh tận Thăng Long

mất cả một vùng đát đai rộng lớn thái độ của ông

nh thế nào?

? Chỉ trong vong hơn một tháng ông đã làm đợc

những việc lớn gì?

?Qua đây em cảm nhận đợc vẻ đẹp nào trong

con ngời Quang Trung?

?Lời phủ dụ ấy có ý nghĩa nh thế nào đối với các

và truyền thống quật cờng của dân tộc

?Đánh giá nh thế nào về con ngời Nguyễn Huệ

? Nhận xét thái độ của ông

? Mới khởi binh đánh giặc cha giành đợc một tấc

đất nào thế mà QT đã khẳng định với các tớng

sĩ chắc nh đinh đóng cột Nhắc lại lời khẳng

- Ngắn: Từ Phú Xuân Huế đén Tam Diệp 1 tuần

- Đêm 30 tháng chạp tiến quân ta ra Thăng Long

tất cả bằng đi bộ

?Hành quân xa liên tục nh vậy nhng cơ nào đội

ấy vẫn chỉnh tề là do đâu

?Thuật lại cuộc tổng tiến công của đạo quân Tây

Sơn khi đánh vào Thăng Long

?Kết quả trận đánh

?Hình ảnh tớng nh ở trên trời rơi xuống, quân nh

ở dới đất chui lên có ý nghĩa gì trong việc khắc

hoạ hình tợng anh hùng Nguyễn Huệ

? Nêu nội dung chính hồi 14

? Ngòi bút của tác giả khi miêu tả 2 cuộc tháo

chạy(của quân tớng nhà Thanh-của vua tôi Lê

Chiêu Thống) có gì khác biệt

Học sinh so sánh

mẽ quyết đoán

- Là ngời có trí tuệ sángsuốt nhạy bén

- Khôn khéo sáng suốt trongviệc xét đoán và dùng ngời,hiểu các tớng sĩ

- Là ngời có ý chí quyếtthắng và tầm nhìn xatrông rộng

- Có tài tổ chức dụng binh

nh thần

III Tổng kết

a Nội dung Đây là bức tranh sống

động về nhân vật anh hùngNguyễn Huệ 1 vị tớng văn

võ song toàn đã chỉ huy tàitình cuộc hành binh thầntốc tiêu diệt bọn xâm lợcMãn Thanh làm thất bại âm

mu xâm lợc cuả chúng

b Nghệ thuật

Trang 33

– Truyện kể mạch lạc kếthợp với ngòi bút nhận xétlàm cho câu chuyện thêmtính khách quan

b Kiểm tra bài cũ :

- Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ vựng có những điểm gì

cần lu ý?

c Bài mới

Học sinh theo dõi sgk

?Hãy cho biết trong thời gian gần đây có

những từ ngữ nào mới đơc cấu tạo trên cơ sở

các từ sau: Điện thoại, kinh tế , di động, sở

hữu trí thức, đặc khu, trí tuệ

Học sinh tìm

I.Tạo từ ngữ mới1

- Điện thoại di động: Điện thoạivô tuyến nhỏ mang theo ngời đ-

ợc sử dụng trong vung phủ sóngcủa cơ sở cho thuê bao

- Kinh tế trí thức: Nền kinh tếdựa chủ yếu vào việc sản xuất l-

u thông phân phối các sảnphẩm có hàm lợng tri thức cao

- Đặc khu kinh tế: Khu vực giànhriêng để thu hút vốn và côngnghệ nớc ngoài với những chínhsách u đãi

- Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu

đối với sản phẩm do hoạt độngtrí tuệ mang lại đợc pháp luật

Trang 34

?Trong Tiếng Việt có những từ ngữ đợc cấu

tạo theo mô hình X + tặc Tìm những từ

ngữ mới cấu tạo theo mô hình đó

- Lâm tặc: Kẻ cớp tài nguyên rừng

- Tin tặc: Kẻ dùng kĩ thuật thâm nhập trái

phép vào dữ liệu trên máy tính của ngời

a Thanh minh, bộ hành ,xuân, tài tử ,giai

nhân, tiết ,lễ ,tảo mộ, đạp thanh, yến

niệm (trong tiếng Việt)

a Bệnh mất khả năng miễn dịch gây tử

vong: AIDS

b Nghiên cứu một cách có hệ thống những

điều kiện để tiêu thụ hàng hoá: Maketing

? Những từ này có nguồn gốc từ đâu?

-Tiếng nớc ngoài

? Ngời ta phát triển từ vựng Tiếng Việt bằng

cách nào ngoài tạo từ mới Chủ yếu mợn tiếng

Giáo viên chữa

bảo hộ nh quyền tác giả, quyền

đối với sáng chế, giả pháp hữuích, kiểu dáng công nghiệp

2

- Lâm tặc: Kẻ cớp tài nguyênrừng

- Tin tặc: Kẻ dùng kĩ thuật thâmnhập trái phép vào dữ liệu trênmáy tính của ngời khác hoặcphá hoại

=>Trên cơ sở một yếu tố chosẵncó thể tạo ra những ỳ ngữmới khác nhau làm cho vốn từtăng lên để phát triển từ vựngGhi nhớ (sgk)

II M ợn từ ngữ của tiếng n ớc ngoài

=> Mợn từ ngữ của tiếng nớcngoài là một cách để phát triển

từ vựng tiếng Việt Bộ phận từmợn quan trọng nhất trong tiếng

là từ mợn tiếng Hán

II Luyện tập

1 Bài tập 1

*Mô hình 1-X+ trờng: Chiến trờng, công tr-ờng, nông trờng ,ng trờng, thơngtrờng

-X+ hoá: o xi hoá, lão hoá, cơ giớihoá, điện khí hoá, công nghiệphoá, nông nghiệp hoá

*Mô hình 2-X+ điện tử: th điện tử , thơngmại điện tử, giáo dục điện tử,chính phủ điện tử

Trang 35

Yêu cầu bài tập

-Tìm 5 từ ngữ mới đợc dùng phổ biến gần

đây và giải thích

H/S làm

Giáo viên chữa

+Yêu cầu bài tập

-Phân loại từ mợn

2 Bài tập 2– Bàn tay vàng: Bàn tay tài giỏi

- Quả bóng vàng :Danh hiệu cầuthủ xuất sắc

- Cầu truyền hình: hình thứctruyền hình tại chỗ cuộc giao lu

đối thoại trực tiếp với nhau qua

- Công viên nớc: Công viên trong

đó chủ yếu là những trò chơi

d-ới nớc nh bơi thuyền

- Đa dạng sinh học: Phong phú

đa dạng về nguồn gen, giốngloài sinh vật trong tự nhiên

- Đờng cao tốc: Đờng xây dựngtheo tiêu chuẩn đặc biệt giànhriêng cho loại xe cơ giới chạy vớitốc độ cao

3 Bài tập 3–Từ Hán: Mãng xà, biên phòng,thâm ô , tô thuế, phê bình, phêphán, ca sĩ, nô lệ

-Từ mợn châu âu: Xà phòng, ôtô, rađiô, ô xi, cà phê, ca nô

d Củng cố

-Phát triển từ vựng bằng những cách nào?

đ Dặn dò -Về học và làm bài

………

Tiết 26 Dạy ngày :

“ TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

A/ Mục tiờu cần đạt : Giỳp học sinh:

- Nắm được những nột chủ yếu về cuộc đời, con người, sự nghiệp Văn học của Nguyễn

Du

- Nắm được cốt truyện, những giỏ trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều

Từ đú thấy được Truyện Kiều là kiệt tỏc Văn học của dõn tộc

B/ Chuẩn bị:

Gv: Sgk, sgv, thiết kế bài giảng, truyện Kiều

Trang 36

Hs: soạn bài

C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

a.Ổn định tổ chức lớp

b Kiểm tra bài cũ:

? Quang Trung là người có những phẩm chất đạo đức gì?

c Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả Nguyễn Du

? Nêu những nét chính về cuộc đời, con người

Nguyễn Du có ảnh hưởng tới sự nghiệp văn học của

ông?

? Thời đại Nguyễn Du sống là thời gian nào? Có

những đặc điểm gì?

? Tên tự, biệt hiệu, quê quán, gia đình?

? Về cuộc đời và con người nhà thơ có gì cần lưu ý?

? Những tác phẩm chính của Nguyễn Du, chữ Hán,

chữ Nôm?

Hoạt động 2: Tìm hiểu sơ lược về tác phẩm

? Nguyễn Du có hoàn toàn sáng tạo ra Truyện Kiều

không? Ông dựa vào tác phẩm nào? Của ai? Ở đâu?

? Truyện Kiều có phải là tác phẩm phiên âm hay

không? Giá trị của nó ở đâu?

- Có tên khác: Đoạn Trường tân thanh, tiếng kêu đau

đớn đứt ruột mới

+ viết dựa vào tiêu thuyết Chương hồi văn xuôi chữ

Hán: Kim Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm Tài

Nhân Trung Quốc

? Truyện chia làm mấy phần, đó là những phần nào?

Hãy tóm tắt nội dung của từng phần?

? Nêu giá trị nội dung, nghệ thuật của Truyện Kiều?

- Giá trị hiện thực: Là bức tranh hiện thực về một xã

hội bất công, tàn bạo, lên án, tố cáo những thế lực

- Tên: Tố Như, hiệu: Thanh Hiên Quê: Tiên

Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh Sinh trong mộtgia đình quý tộc nhiều đời làm quan, cótruyền thống về văn học

+ Ông sống ở thời đại cuối thế kỉ 18, đầu thế

kỷ XIX chế độ Phong Kiến khủng hoảngtrầm trọng Phong trào nông dân khởi nghĩa

nổ ra khắp nơi, đỉnh cao là khởi nghĩa TâySơn

+ Nguyễn Du sống nhiều năm trên đất Bắc,Nguyễn Du ra làm quan bất đắc dĩ với TriềuNguyễn

- Ông là một thiên tài văn học, một nhà nhânđạo chủ nghĩa lớn

2 Truyện Kiều: Là truyện thơ viết bằng chữ

Nôm theo thể thơ Lục bát gồm 3254 câu

a Bố cục gồm 3 phần:

- Gặp gỡ và đính ước

- Gia biến và lưu lạc

- Đoàn tụ

b Giá trị nội dung và nghệ thuật:

* Nghệ thuật: Là sự kết tinh thành tựu nghệ

thuật văn hoá dân tộc rên các phương diệnngôn ngữ thể loại

* Ghi nhớ: SGK

Trang 37

thương, một ước mơ và cả một cái nhìn bế tắc”.

d Củng cố bài học:

đ Dặn dò: Về học bài; soạn bài: Chị em Thuý kiều

……….

CHỊ EM THUÝ KIỀU

( Trích Truyện Kiều) ( Nguyễn Du)

A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

- Thấy được nghệ thuật miệu tả nhân vật của Nguyễn Du, khắc hoạ những nét riêng về

nhan sắc, tài năng, tính cách, số phận Thuý Vân , Thuý Kiều bằng bút pháp nghệ thuật cổ

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chú thích, bố cục

- GV đọc mẫu- gọi HS đọc lại - nhận xét

Yêu cầu: Giọng vui tươi, trân trọng,trong sáng

- Gọi HS đọc chú thích

? Tìm bố cục đoạn trích

- 4 đoạn

- Gv dùng bảng phụ

Hoạt động 2: Đọc - tìm hiểu văn bản

- Gọi HS đọc 4 câu đầu

? Em hiểu 2 ả Tố Nga là gì? -> Hai người con gái đẹp

? Câu thơ: “Mai cốt cách tuyết tinh thần”, cho ta biết gì

về cách tả của tác giả?

- Bút pháp ước lệ gợi tả: Nghệ thuật so sánh, ẩn dụ,

tượng trưng, lấy hình ảnh thiên nhiên so sánh với vẻ đẹp

con người:

Mai: Cốt cách

Tuyết: Tinh thần

Mỗi người một vẻ: Vẻ đẹp riêng

Mười phân vẹn mười: Đều đẹp hoàn mĩ

- Gọi HS đọc 4 câu thơ tiếp theo

? Hình tượng nghệ thuật nào mang tính ước lệ khi gợi tả

vẻ đẹp của Thuý Vân?

Trang 38

Khuôn trăng - nét ngài

Hoa cười - ngọc thốt

Mây thua - tuyết nhường

- Thủ pháp liệt kê: Khuôn mặt, đôi mày, tóc, da, nụ cười,

giọng nói

- Nghệ thuật ước lệ: So sánh, ẩn dụ

? Khi miêu tả chân dung Thuý Kiều, tác giả đã sử dụng

những biện pháp nghệ thuật nào?

? Bên cạnh vẻ đẹp hình thức, tác giả còn muốn nhấn

mạnh những vẻ đẹp nào ở Kiều? Vẻ đẹp ấy cho ta thấy

Thuý Kiều là người như thế nào?

? Trong hai bức chân dung ấy, em thấy bức chân dung

nào nổi bật hơn? Vì Sao? -> Kiều

- Gọi 2 HS đọc gi nhớ

- Vẻ đẹp trung thực, phúc hậu

- Chân dung mang tính cách số phận,như dự báo nàng sẽ có một cuộc đời bấthạnh

3 Mười hai câu tiếp theo - Chân dung Thuý Kiều:

- Tài: Cầm, kì, thi, họa

- Vẻ đẹp: Nghiêng nước, nghiêng thành,

vẻ đẹp mà thiên nhiên phải ghen, phảihờn

- Nghệ thuật ước lệ: Thu thuỷ, xuân sơn,hoa, liễu

-> Dự báo số phận éo le, đau khổ

III Tổng kết * Ghi nhớ: SGK.

IV/ Luyện tập : Đọc thêm.

d Củng cố bài học:

đ Dặn dò: Về nhà học thuộc lòng đoạn thơ

Soạn bài: Cảnh ngày xuân

………

Tiết 28 Dạy ngày:

CẢNH NGÀY XUÂN

( Trích Truyện Kiều) ( Nguyễn Du)

A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

- Thấy được nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du: Kết hợp bút pháp gợi và tả,

sử dụng từ ngữ giàu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đặc điểm riêng

Tác giả tả cảnh mà nói lên tâm trạng của nhân vật

- Vận dụng bài học để viết văn tả cảnh

b Kiểm tra bài cũ : ? Đọc thuộc đoạn trích chị em Thuý Kiều

c Bài mới: Lời vào bài

Hoạt động của thầy - Trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chú thích

- GV đọc mẫu, gọi HS đọc tiếp, GV nhận xét: Yêu cầu:

Giọng chậm rãi, khoan thai

- Giải nghĩa các từ: Thanh minh, đạp thanh, tài tử giai

Trang 39

? Đoạn trích có bố cục theo trình tự nào?

- Tả cảnh thiên nhiên và cảnh sinh hoạt theo trình tự

không gian và theo trình tự thời gian

P1: 8 câu đầu: Gợi tả khung cảnh ngày xuân

P2: 8 câu tiếp: Gợi tả khung cảnh lễ hội trong tiết thanh

minh

P3: 6 câu cuối: Cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản.

- Trong bốn câu thơ đầu, những chi tiết nào gợi lên đặc

điểm riêng của mùa xuân?

? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ và bút pháp

nghệ thuật của Nguyễn Du?

?2 câu gợi cho em hình dung 1khung cảnh ntn?

- Gv gọi HS đọc 8 câu thơ tiếp theo

? Đó là cảnh lễ gì, hội gì?

? Cảnh người đi dự lễ, chơi hội được tả như thế nào? Các

từ láy được sử dụng đã đem lại hiệu quả gì?

- Các từ láy, từ ghép: Gần xa, yến anh, chị em, tài tử, giai

nhân, nô nức, sắm sửa, dập dùi

- Các danh từ: Yến nah, chị em, tài tử-> Đông vui

- Gọi HS đọc 6 câu thơ cuối

? Cảnh vật ở sáu câu cuối có gì khác với bốn câu đầu? Vì

1 Khung cảnh ngày xuân: Gợi tả

khung cảnh mùa xuân

- Con én đưa thoi (An dụ, nhân hoá) =>vừa nói được time, vừa nói được khônggian  cg nuối tiếc

- Cỏ non Cành lê trắng điểm một vàibông hoa => Vẻ đẹp của mùa xuân

 Gợi cảnh mùa xuân theo cách riêng

2.Khung cảnh lễ hội trong tiết

- Cảnh: Lúc chiều tà tan hội

- Tâm trạng: Bâng khuâng, xao xuyến

Tuần: Soạn ngày:

Tiếng việt THUẬT NGỮ

A/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh

- Nắm được khái niệm thuật ngữ, phân biệt thuật ngữ với các từ ngữ thông dụng khác

- Rèn kĩ năng giải thích nghĩa của thuật ngữ, v65n dụng thuật ngữ trong nói, viết

Trang 40

a.Ổn định tổ chức lớp

b.Kiểm tra bài cũ.

Chữa bài tập 4.5 tr 28

c Bài mới:

Hoạt động 1: Xác định khái niệm thuật ngữ

- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu 2 cách giải thích a,b

? Cách giải thích nào thông dụng, ai cũng có thể hiểu được?

-Cách thứ nhất

- Cách 2: Cần phải có chuyên môn mới hiểu

- GV cho học sinh quan sát ví dụ 2, thảo luận

? Em đã học các định nghĩa này ở những bộ môn nào?

? Các thuật ngữ đó dùng trong loại văn bản nào? - Gọi 2 HS

đọc ghi nhớ

Hoạt động 2: Xác định đặc điểm của thuật ngữ

- GV cho HS trao đổi thảo luận các câu hỏi

? Các thuật nhữ trên còn có nghĩa nào khác không?

=> Cách gt nghĩa từ ngữ thôngthường

C2: + gt băng cách thể hiện đặctính bên trong

+ qua ng/c = lý thuyết, ph2KH

+ qua việc tđ vào sự vật để sựvật bộc lộ đặc tính

=> Cách giả nghĩa của thuật ngữ.2

Ngày đăng: 09/07/2014, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình ảnh ng  ời anh hùng Nguyễn Huệ - Giáo án ngữ văn 9 kỳ 1 hoàn hảo
2. Hình ảnh ng ời anh hùng Nguyễn Huệ (Trang 31)
Hình thức láy - Giáo án ngữ văn 9 kỳ 1 hoàn hảo
Hình th ức láy (Trang 61)
Hình ảnh bà cháu - bếp lửa ? - Giáo án ngữ văn 9 kỳ 1 hoàn hảo
nh ảnh bà cháu - bếp lửa ? (Trang 83)
- Hai bảng mẫu ở bài tập 1- bảng b, c. - Giáo án ngữ văn 9 kỳ 1 hoàn hảo
ai bảng mẫu ở bài tập 1- bảng b, c (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w