1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO sát THỰC TRẠNG, KIẾN THỨC và THỰC HÀNH về PHÒNG CHỐNG BỆNH SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM của NGƯỜI dân tại PHƯỜNG 9, QUẬN 4, TPHCM

83 486 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 5,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUSau khi hoàn thành chương trình học 4 năm của lớp LT.YHCT13, được thực tậpnhiều bệnh viện tại TP.HCM bao gồm cả YHHĐ và YHCT, nhóm chúng em được đithực tế cộng đồng tại phường

Trang 1

KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN

BÁO CÁO THỰC TẬP CỘNG ĐỒNG

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG, KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ PHÒNG CHỐNG BỆNH SUY DINH DƯỠNG

TRẺ EM CỦA NGƯỜI DÂN TẠI PHƯỜNG 9, QUẬN 4, TPHCM

LỚP LT.YHCT 2013 – NHÓM 8

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 6 - 2017 -*** -

Trang 2

BÁO CÁO THỰC TẬP CỘNG ĐỒNG

LỚP LT.YHCT 2013 – NHÓM 8Địa điểm thực tập: 51 Vĩnh Khánh, Phường 9, Quận 4, TP.HCM

Giảng viên hướng dẫn:

Trang 3

Danh sách sinh viên thực tập

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập tại Khoa Y Học Cổ Truyền - Đại Học Y Dược Thànhphố Hồ Chí Minh, chúng em đã nhận được sự dạy dỗ tận tình của quý thầy cô đểchuẩn bị đủ hành trang bước vào nghề Sau thời gian đó, chúng em đã được đi thựctập tại Trạm Y Tế phường 9 quận 4 để tiếp xúc và học hỏi từ thực tế, vận dụng nhữngkiến thức đã học ở trường vào công việc thực tiễn

Không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ và giúp đỡ trựctiếp cũng như gián tiếp Trong suốt thời gian bắt đầu đi thực tập tại Trạm Y Tế phường

9 quận 4, chúng em đã nhận được sự quan tâm, hướng dẫn tận tình chu đáo cũng nhưtạo mọi điều kiện cho chúng em tiếp xúc địa bàn dân cư để điều tra về các vấn đề sứckhỏe

Trong khuôn khổ hạn hẹp về thời gian và còn ít kinh nghiệm thực tế tại Trạm Y

Tế phường 9 quận 4 nhưng đối với chúng em thật ý nghĩa, giúp chúng em biết đượctầm quan trọng của ngành nói chung và vai trò của người thầy thuốc nói riêng Bảnthu hoạch này còn nhiều thiếu sót, chúng em mong nhận được sự đóng góp của cácthầy cô và cán bộ nhân viên y tế trạm, đồng thời mong thầy cô bỏ qua những thiếu sót

và khuyết điểm của chúng em

Cuối cùng chúng em xin chân thành cảm ơn đến:

- Ban giám hiệu Đại Học Y dược Thành Phố Hồ Chí Minh

- Ban chủ nhiệm khoa y học cổ truyền cơ sở

- Thạc sĩ – CN LY Trần Quốc Lãm – Giảng viên Bộ Môn YHCT cơ sở

- Bs - Tăng Khánh Huy – Ths Nguyễn Thị Hướng Dương

- Giảng viên Bộ Môn YHCT cơ sở

- DSTC – Dương Thị Ngọc Oanh – Trưởng trạm y tế phường 9, Quận 4

- Các cán bộ nhân viên y tế phường 9 quận 4 đã tận tình hướng dẫn, giảngdạy, thảo luận với chúng em qua những buổi đi sâu vào thực tế, từ đó giúpchúng em rút ra những kinh nghiệm quý báu vận dụng vào công việcchuyên môn sau này

Chúng em xin chân thành cảm ơn !

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 7

BÁO CÁO TH C T P C NG Đ NG T I TR M Y T Ư Â Ô Ô A A Ê 8

PHƯỜNG 9, QU N Â 4, TPHCM 8

TẦM QUAN TRỌNG: 8

MỤC TIÊU: 8

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ PHƯỜNG 9, QUẬN 4, TP.HCM 9

I ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ – HÀNH CHÍNH – KINH TẾ - VĂN HÓA - XÃ HỘI: 9

1 Lịch sử - Địa lý: 9

- Lịch sử: 9

- Vị trí địa lý và giao thông: 9

- Tạo bởi ba mặt sông là: 9

2 Hành chính: 11

3 Dân số: 11

4 Kinh tế: 13

5 Văn hóa: 13

6 Xã hội: 14

7 Các ban ngành đoàn thể: 14

II SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TRẠM Y TẾ, MÔ TẢ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ TRẠM Y TẾ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CÁN BỘ TRẠM Y TẾ 15

1 Cơ cấu tổ chức nhân sự: 15

2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của trạm y tế: 15

3 Sơ đồ tổ chức: 17

4 Mô tả hoạt động của trạm y tế: 21

5 Quy định giờ giấc làm việc và thực hiện công việc hằng ngày: 21

6 Các chương trình y tế đang được triển khai và thực hiện tại trạm: 22

III TÌNH HÌNH BỆNH TẬT: 26

PHẦN II: BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT 27

ĐẶT VẤN ĐỀ: 27

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 28

I ĐỊNH NGHĨA, DỊCH TỂ, PHÂN LOẠI, NGUYÊN NHÂN SDD 29

A Định nghĩa: 29

Chẩn đoán, biến chứng, phòng bệnh: 33

I Thiết kế nghiên cứu: 36

II Đối tượng nghiên cứu: 36

Trang 6

III Tiêu chí chọn mẫu: 36

IV Mẫu nghiên cứu: 36

V Tiêu chuẩn loại trừ: 36

VI Nội dung nghiên cứu: 36

VII Tổ chức thực hiện: 37

VIII Phương pháp thống kê: 37

I NHẬN XÉT TỔNG HỢP: 62

1 Nhận xét chung: 62

- 62

2 Nhận xét: 62

II ĐỀ XUẤT Ý KIẾN, GIẢI PHÁP 62

Nhận xét của Trưởng trạm y tế: 74

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Sau khi hoàn thành chương trình học 4 năm của lớp LT.YHCT13, được thực tậpnhiều bệnh viện tại TP.HCM bao gồm cả YHHĐ và YHCT, nhóm chúng em được đithực tế cộng đồng tại phường 9, quận 4 để học hỏi và sâu sát hơn về các vấn đề sứckhỏe của nhân dân, tình hình sức khỏe tại địa phương, nhóm em nhận thấy vẫn còntồn tại một số trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng Do đó nhóm em thống nhất chọnchọn chủ đề của báo cáo là “khảo sát về kiến thức - thái độ - hành vi - biện phápphòng chống bệnh suy dinh dưỡng trẻ em tại Phường 9, Quận 4, TPHCM”

Trên tinh thần đó, khoa YHCT - Bộ môn Y học cổ truyền cơ sở đã tạo điều kiệncho chúng em được về Trạm Y Tế Phường 9, Quận 4 để học hỏi và tìm hiểu sâu sáthơn về hệ thống tổ chức y tế với những cơ cấu chức năng, nhiệm vụ, quy chế Đồngthời, với kiến thức đã được các giảng viên trang bị tại giảng đường, chúng em có thểứng dụng lý thuyết vào thực tế để thực tập các kỹ năng thu thập, giám sát, lượng giácác hoạt động chăm sóc sức khoẻ tại địa phương

Với nội dung và ý nghĩa trên, nhóm thực tập cộng đồng tại phường 9 đã khảo sát tìnhhình và thu thập thông tin tham khảo ý kiến đi đến thống nhất chọn chủ đề của báo

cáo là “Khảo sát về kiến thức - thái độ - hành vi - biện pháp phòng chống bệnh

suy dinh dưỡng trẻ em” làm tiêu đề báo cáo thực tập lần này Chúng em hi vọng đề

án này có thể góp một phần nhỏ giúp chúng ta đánh giá được mức độ hiểu biết về kiếnthức và thực hành phòng chống bệnh suy dinh dưỡng của trẻ em < 5 tuổi Từ đó đưa

ra phương hướng đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ của trẻ em trong nhân dân Vớimong muốn góp phần nhỏ vào sự cải thiện tầm vóc và trí tuệ của dân tộc ta trongtương lai

Trong suốt quá trình thực tập và báo cáo không thể không tránh khỏi nhữngthiếu sót, chúng em mong Quý thầy cô và các anh chị trong trạm y tế thông cảm vàđóng góp ý kiến để bản báo cáo được hoàn thiện hơn

Trang 8

KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Sau khi thực hành cộng đồng, sinh viên có kĩ năng:

- Tìm hiểu mô hình hoạt động của y tế cơ sở.

- Liệt kê được các vấn đề sức khỏe tại địa phương

- Xác định vấn đề sức khỏe đang ảnh hưởng trong cộng đồng

- Thực hiên điều tra sức khỏe cộng đồng.

- Lập kế hoạch can thiệp giáo dục sức khỏe về một vấn đề sức khỏe tại địa

- Đối tượng: sinh viên LT.4

- Địa điểm: Trạm Y tế phường 9 – Quận 4 – TP.HCM

- Số sinh viên: 8 sinh viên

- Thời gian: Từ ngày 12/6/2017 đến ngày 23/6/2017 ( 2 tuần)

Trang 9

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ PHƯỜNG 9, QUẬN 4, TP.HCM

o Để xây dựng và phát triển nền kinh tế, quận dựa trên việc tập trungxây dựng cơ cấu thương mại - dịch vụ - sản xuất công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp, đặc biệt đầu tư khai thác phát triển các loại hìnhdịch vụ cảng, đồng thời quan tâm thúc đẩy nền kinh tế nhiều thànhphần

- Vị trí địa lý và giao thông:

o Quận 4 giáp ranh với trung tâm TPHCM, có hình dạng như một cùlao tam giác với tổng diện tích 4.181km2 tỉ lệ diện tích so với TP là0,1995% (xếp thứ 24/24 quận huyện) Tổng số dân khoảng 200ngàn người có 95,43% người Việt; 3,9% người Hoa và còn lại một

số rất ít là người dân tộc Khơme, Chăm, Ấn đang sinh sống trênđịa bàn

- Tạo bởi ba mặt sông là:

- sông Sài Gòn (dài 2.300 m) về phía Đông bắc, tiếp giáp Quận 2; rạch Bến

Nghé (dài 3.250 m) về phía Tây bắc, tiếp giáp Quận 5; kênh Tẻ (dài 4.400m), tiếp giáp Quận 7

Trang 10

Hình 1.1: Bản đồ phường 9, quận 4.

- Phường 9 là phường đang trên đà đô thị hóa nằm ở hướng trung tâm của

TP.HCM

- Địa giới:

o Phía Tây Bắc giáp với: Kênh Bến Nghé, bờ bên kia là Quận 1

o Phía Đông Bắc giáp với: Phường 12 Quận 4

o Phía Tây Nam giáp với: Phường 6 Quận 4

Trang 11

o Phía Đông Nam giáp với: Phường 8 và Phường 10 Quận 4

- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp: không có chiếm 0%

Dân số: 10.172 nhân khẩu với 2.058 hộ gia đình sinh sống, bao gồm:

- Nam có: 4.692 người chiếm 46,13%

HỘI CỰU CHIẾ

N BINH

KIN

H TẾ

P ĐỎ

VHX H

H KH

U PH Ố

Trang 12

- Số trẻ < 5 tuổi: 406 trẻ

- Trong đó trẻ < 12 tháng tuổi: 173 trẻ

- Tỷ lệ dân số tự nhiên: - 0,04%

Trang 13

- Bảng phân chia dân số của phường theo từng khoảng tuổi:

Trang 14

- Số người tàn tật là: 76 người, trong đó

o Khuyết tật tay chân: 0 chiếm 0%

o Khuyết tật mắt: 06 ( mù 01 mắt: 0 người, mù 02 mắt: 06 người) chiếm 7,89%

o Liệt: 18 chiếm 23,68%

o Động kinh: 15 chiếm 19,73%

o Tâm thần phân liệt: 14 chiếm 18,42%

o Nghe nói: 2 chiếm 2,63%

o Trí tuệ: 19 chiếm 25%

o Hở hàm ếch: 2 chiếm 2,63%

- Số người cao tuổi là: 1.092 người, trong đó

o Số người già từ 60 – 79 tuổi: 894 người, chiếm 81,86%

o Số người già từ 80 tuổi trở lên: 198 người, chiếm 18,14%

- Số trường học: có 3 trường bao gồm:

o Trường mẫu giáo: 1

o Cao đẳng, THCN: 703 người chiếm 6,9%

o Đại học, trên đại học: 542 người chiếm 5,3%

Trang 15

- Thu nhập chính chủ yếu là công nghiệp và các ngành dịch vụ khác.

- Trước những năm giải phóng nền kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn thiếu

thốn, sau năm 1975 cuộc sống của người dân có nhiều thay đổi, nhữnglĩnh vực kinh tế khác cũng nổi lên như: tiểu thủ công nghiệp, thương mại,dịch vụ

- Trên địa bàn có 8 công ty, xí nghiệp, trong đó có 1 công ty vốn đầu tư

nước ngoài và 1 công ty vốn đầu tư 100% nhà nước

- Cơ cấu kinh tế:

o Tổng dân số trong xã hội làm công nghiệp: 272 chiếm 2,67%

o Tổng dân số làm tiểu thủ công nghiệp: 2200 chiếm 21,62%

o Buôn bán và dịch vụ: 3700 chiếm 36,36%

o Nông nghiệp: không

o Các ngành nghề khác: 4000 chiếm 39,32%

- Tụ điểm văn hóa: 01

- Khu vui chơi giải trí: 0

- Các cơ sở tôn giáo:

o Chùa: 01

o Tịnh thất Phật giáo: 0

o Nhà thờ Thiên Chúa giáo: 0

- Qua 2 năm thực hiện chỉ thị 03 của bộ chính trị về “tiếp tục đẩy mạnh

việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” quận 4 đã cónhiều bước chuyển biến rõ nét

- Cụ thể việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh đã được

UBND quận 4 và các tổ chức đoàn thể chính trị xác định nhiệm vụthường xuyên, vẫn tập trung thực hiện nghiêm túc và lâu dài Việc học tập

tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh đã được quận 4 gắn với thựchiện nghị quyết trung ương IV khóa XI “một số vấn đề cấp bách về xâydựng Đảng hiện nay”

- Kết quả là nhận thức và bản lĩnh chính trị của đội ngũ cán bộ, Đảng viên

được nâng lên, ý thức tu dưỡng, rèn luyện đạp đức, lối sống của cán bộ,Đảng viên, Đoàn viên có chuyển biến tích cực, giao tiếp ứng xử, thanhlịch, tư duy, phong cách về lối làm việc được đổi mới, tác phong làm việcsâu sát cơ sở, lao động kỷ luật, có chất lượng, hiệu quả, gương mẫu, điđầu và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

- Tình hình TT.ATGT trên địa bàn đã có nhiều chuyển biến, tai nạn đã giảm

Trang 16

đua xe không xảy ra Tuy nhiên tình hình TT.ATGT trên địa bàn quận cònphát sinh nhiều vấn đề phức tạp, tiềm ẩn nhiều thách thức đối với lựclượng CSGT quận nói riêng và lực lượng công an quận nói chung trongcông tác đảm bảo TT.ATGT trên địa bàn phường.

- Về an ninh trật tự: tương đối ổn định Tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều tệ

nạn xã hội (ma túy, mại dâm, cướp giật…) nhưng không đáng kể

- Đoàn thanh niên

- Mặt trận Tổ quốc

- Hội nông dân

- Hội người cao tuổi

- Hội chữ thập đỏ

- Hội cựu chiến binh

- Hội phụ nữ

- Nhà vệ sinh: 100% người dân sử dụng hố xí tự hoại và bán tự hoại

- Nguồn nước sinh hoạt: chủ yếu là nước máy chiếm tỷ lệ 100%

- Xử lý rác: đa số được các tổ vệ sinh dân lập vận chuyển tới các trạm gom

1 Cơ cấu tổ chức nhân sự:

- Trạm y tế phường 9 quận 4 có 6 nhân sự, trong đó:

Trang 17

2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của trạm y tế:

2.1 Chức năng của trạm y tế:

- Trạm y tế là đơn vị chuyên môn trực thuộc trung tâm y tế giúp cho UBND xã thực

hiện các chức năng quản lý nhà nước về công tác Y Tế trên địa bàn: Quản lý vàchỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công tác y tế theo phân cấp của cơquan có thẩm quyền

- Trạm Y Tế chịu sự quản lý của UBND xã và chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về

chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ của trung tâm y tế huyện

- Y tế phường là đơn vị kỹ thuật y tế đầu tiên tiếp xúc với nhân dân, nằm trong hệ

thống y tế nhà nước

2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của trạm y tế:

Trang 18

- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp Y Tế của địa phương: Tổ

chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch đề ra trình UBND địa phươnghoặc ban hành theo thẩm quyền những quy định về chuyên môn, kĩ thuật nghiệp

vụ y tế, căn cứ vào các quy định chung của nhà nước, kiểm tra thực hiện các quyđịnh đó trong địa bàn

- Thực hiện mười nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu và chương trình chăm sóc

sức khỏe trọng điểm tại địa phương

- Phát hiện báo cáo kịp thời các bệnh dịch lên tuyến trên, thực hiện các biện pháp

công tác vệ sinh phòng bệnh, phòng chống dịch, tuyên truyền bảo vệ sức khỏecho mọi đối tượng tại cộng đồng

- Tuyên truyền, vận động thực hiện các biện pháp chuyên môn về bảo vệ sức khỏe

bà mẹ và trẻ em – kế hoạch hóa gia đình, quản lý khám thai và đỡ đẻ thường chodân tại trạm

- Tổ chức sức khỏe và quản lý sức khỏe cho đối tượng mà mình phụ trách, tham gia

khám tuyển nghĩa vụ quân sự

- Tổ chức sơ cứu ban đầu, khám chữa bệnh cho nhân dân tại trạm và quản lý sức

khỏe tại hộ gia đình

- Cung cấp thuốc thiết yếu, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn hợp lý.

- Phát triển thuốc nam, kết hợp với ứng dụng y học dân tộc trong phòng tránh và

chữa bệnh

- Quản lý các chỉ số về sức khỏe tổng hợp báo cáo, cung cấp thông tin kịp thời,

chính xác lên tuyến trên theo quy định

- Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ y tế thôn bản và nhân viên

- Quản lý, tổ chức, cán bộ, lao động, sử dụng cơ sở vật chất có hiệu quả.

- Quản lý Y Dược tư nhân trên địa bàn xã

- Phối hợp các ngành đoàn thể trong xã tham gia vào các hoạt động chăm sóc sức

khỏe cho nhân dân địa phương

Trang 19

Phường 9

Trang 20

GHI CH Ú :

1 UBND: Ủy ban nhân dân

2 BPĐT: Bộ phận điều trị

3 YHHĐ – YHCT: y học hiện đại – y học cổ truyền

4 KHHGĐ: kế hoạch hóa gia đình

5 VSPB – PD: Vệ sinh phòng bệnh – phòng dịch

6 SKTTCĐ: Sức khỏe tâm thần cộng đồng

7 YHCT: Y học cổ truyền

Nhiệm vụ:

 Phụ trách quản lý chung, tham gia các hoạt động trong phường và trungtâm y tế dự phòng Quận 4, tiếp nhận các thông tư, nhiệm vụ được giao

từ tuyến trên, phân công công việc cho các nhân viên y tế của trạm

 Lập dự trù, báo cáo xuất nhập, tồn, cấp phát thuốc cho trẻ em, ngườilớn, người bệnh tâm thần, người nhiễm HIV, kế hoạch hóa gia đình,thuốc bảo hiểm y tế,… hàng tháng

Trang 21

 Lập dự trù, báo cáo xuất nhập, tồn, và cấp phát hóa chất cloramin Bhàng quý.

 Giữ thuốc, cấp phát thuốc, cuối tháng làm báo cáo xuất nhập, Trungtâm Y tế Dự phòng Quận 4

 Quản lý dụng cụ, trang thiết bị y tế, hóa chất

 Quản lý nhân sự tại trạm y tế phường 9 – quận 4

 Báo cáo vệ sinh 3 công trình và phụ trách chương trình y tế công cộng,chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm

 Hỗ trợ các chương trình khác như: cho trẻ uống Vitamin A, thực hànhdinh dưỡng ở trẻ em,

Nhiệm vụ:

 Là người phụ chịu trách nhiệm khám chữa bệnh cho người dân

 Khám sức khỏe, khám chỉ định tiêm ngừa

 Khám sức khỏe cho trẻ em và người lớn

 Khám chỉ định tiêm ngừa

Nhiệm vụ:

 Bác sĩ khám chữa bệnh đông y

 Châm cứu, bấm huyệt, kê đơn thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc đông y

 Phụ trách chương trình truyền thông

Nhiệm vụ:

 Phụ trách công việc hành chính của trạm và theo dõi email của trạm

 Phụ trách chương trình lao, HIV

 Phụ trách chương trình phòng chống dịch bệnh SXH, tay chân miệng,H1N1, H5N1, sởi,…

Trang 22

 Chương trình phòng chống nhiễm khuẩn.

 Cân, đo chiều cao cho trẻ em trong chiến dịch uống Vitamin A và trongcác đợt tiêm ngừa

 Lập danh sách và viết thư mời tiêm chủng hàng tháng

 Báo cáo sức khỏe trẻ em hàng tháng, hàng quý

 Thay băng vết thương và lấy máu xét nghiệm cho người bệnh

Nhiệm vụ:

 Chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ mang thai và sinh sản

 Phụ trách chương trình kế hoạch hóa gia đình

 Tư vấn trước và sau khi sinh

Tham mưu cho UBND phường về thực hiện quản lý y tế

 Kiểm tra VSATTP

 Tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS

 Tuyên truyền phòng chống các loại bệnh theo mùa

Công tác khám chữa bệnh:

- Khám và điều trị các bệnh thông thường

- Khám thai, khám phụ khoa, khám sức khỏe học sinh

Thực hiện các chương trình sức khỏe:

- Sức khỏe bà mẹ và kế hoạch hóa gia đình

- Sức khỏe trẻ em, tiêm chủng mở rộng, phòng chống suy dinhdưỡng

- Quản lý các bệnh xã hội (lao, tâm thần, phong, HIV/AIDS)

- Quản lý các bệnh dịch (tay chân miệng, sốt xuất huyết, H1N1)

- Vệ sinh môi trường

- Vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 23

Công tác ngoài trạm:

• Kiểm tra vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm

• Hỗ trợ Ban Dân số: điều tra dân số và các chỉ số liên quan

• Phối hợp với các ban ngành – Đoàn thể thực hiện công tác “Giáo dục sức khỏe”của các chương trình

• Hỗ trợ các công tác khác: hiến máu nhân đạo, chăm sóc sức khỏe người caotuổi

• Ngày12, 13, 14, 15, 16: tiêm chủng và khám suy dinh dưỡng

• Ngày 20: giao ban với cộng tác viên

Công tác hàng năm:

• Tháng 6 và tháng 12: cho trẻ uống vitamin A (trẻ từ 6 tháng đến 36 tháng tuổi)

• Tháng 4 và tháng 10: khám sức khỏe cho học sinh, nhà trẻ, mẫu giáo

• Tháng 7 và tháng 12: hợp sơ tổng kết BCSSKBĐ

Trang 24

Bảng 2.2: Tổng số lượt khám và điều trị năm 2016

Tổng số khám và điều trị Lượt 8771

Tổng số điều trị ngoại trú Lượt 8771Tổng số bệnh chuyển tuyến Người 48

• Tổng số lần khám bệnh dự phòng đạt 2,73% trên tổng dân số năm 2016

4 Mô tả hoạt động của trạm y tế:

- Trạm y tế phường 9 quận 4 luôn thực hiện tốt và đầy đủ chức năng, nhiệm vụ

của trạm y tế, luôn hoàn thành chỉ tiêu được giao với kết quả cao

- Dưới sự chỉ đạo và giám sát hỗ trợ thường xuyên của Trung tâm y tế quận 4 và

UBND phường 9, có sự kết hợp đồng bộ giữa các ban ngành đoàn thể trên địabàn cũng như sự phấn đấu của tập thể cán bộ trạm y tế và cộng tác viên khuphố, công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại địa phương đã được tổ chức thựchiện tốt, khống chế không để dịch bệnh xảy ra trong địa bàn, luôn duy trì vàthực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, xây dựng trạm y tế đạt chuẩn quốcgia y tế xã, thường xuyên tổ chức tuyên truyền giáo dục sức khỏe cho nhân dânbằng nhiều hình thức và phương tiện sẵn có tại địa phương, tạo được sự tintưởng và nâng cao nhận thức trong nhân dân về công tác chăm sóc sức khỏe vàphòng chống dịch bệnh

- Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, vẫn còn những mặt hạn chế do

điều kiện xã hội, hoàn cảnh môi trường, điều kiện giao thông đi lại, số lượngngười nhập cư biến động, cơ sở vật chất trang thiết bị xuống cấp gây nhiều khókhăn trở ngại cho công tác chăm sóc sức khỏe và phòng chống dịch bệnh

5 Quy định giờ giấc làm việc và thực hiện công việc hằng ngày:

- Làm việc từ thứ 2 đến thứ 6.

- Thứ 7 và Chủ nhật phân công cán bộ, viên chức trực theo quy định.

- Cán bộ viên chức thường trực có mặt ở trạm y tế 24/24 để giải quyết các vấn đề

ở trạm

Trang 25

- Sáng: 7h30 – 12h00

- Chiều: 13h30 – 17h

- Đối với cán bộ viên chức của Trạm:

o Làm việc đúng giờ, trang phục chỉnh tề, thái độ làm việc nghiêm túc, âncần và lịch sự

o Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, nhanh chóng giải quyết các vấn đềchính đáng của trạm

o Thể hiện tinh thần trách nhiệm, bảo quản tài sản, tiết kiệm điện nướccủa cơ quan, cảnh giác các âm mưu phá hoại, phòng cháy chữa cháy tốt

o Giữ gìn mối quan hệ đoàn kết nội bộ, có mối quan hệ gắn bó với bệnhnhân, có đạo đức lối sống lành mạnh

o Không hút thuốc lá trong cơ quan

- Đối với bệnh nhân và khách:

o Không mang vũ khí, các chất dễ cháy vào trạm “ ngoại trừ các trườnghợp có giấy phép sử dụng vũ khí theo quy định”

o Cán bộ, nhân dân, bệnh nhân đến liên hệ công tác hay giải quyết các thủtục hành chính phải xuất giấy tờ khi cần thiết

o Tác phong, thái độ, trang phục nghiêm túc

- Về giao ban hội họp:

o Họp giao ban tại tuyến trung tâm 1 lần/tháng

o Trạm tổ chức họp mỗi tháng 1 lần và họp khi có công việc đột xuất

- Về khám chữa bệnh:

o Thực hiện công tác khám chữa bệnh thông thường

o Khám sức khỏe cho trẻ em đến trường

o Thay băng, tiêm thuốc, truyền dịch

- Thực hiện công tác quản lý y tế:

o Thực hiện công tác quản lý, theo dõi, điều trị các chương trình đangtriển khai tại trạm

6 Các chương trình y tế đang được triển khai và thực hiện tại trạm:

a Thực hiện 10 nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu tại Việt Nam:

- Giáo dục sức khỏe.

- Cải thiện điều kiện dinh dưỡng ăn uống.

- Cung cấp nước sạch, thanh khiết cơ bản.

- Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình.

Trang 26

- Tiêm chủng mở rộng.

- Phòng chống dịch bệnh lưu hành tại địa phương.

- Chữa bệnh và tổn thương thông thường.

- Cung cấp thuốc thiết yếu.

- Quản lý sức khỏe.

- Củng cố mạng lưới y tế.

b Thực hiện 10 chương trình mục tiêu quốc gia:

 Chương trình phòng chống bệnh xã hội: lao, tâm thần

o Có cấp nhật sổ sách đầy đủ, điều trị đúng, đủ, đều cho bệnh nhân.

o Cắt dán băng ron treo tại trạm ngày Thế giới phòng chống lao.

o Phát thanh tuyên truyền bệnh lao và phát tở bướm.

- Bảo vệ sức khỏe tâm thần cho cộng đồng:

o Số mới phát hiện trong kỳ báo cáo: 00

o Cấp phát tở bướm, gửi các bài phát thanh tuyên truyền về các dịch bệnhtrên loa hàng tuần

- Chương trình phòng chống dịch bệnh:

Trang 27

 Dịch sốt xuất huyết tại địa bàn: có

 Số lượng ca mắc: 6 (5 tháng đầu năm)

 Số ca tử vong do sốt xuất huyết: 00

- Chương trình chăm sóc sức khỏe trẻ em:

o Tổng số trẻ sinh sống: 55 trẻ

o Trẻ từ 0-60 tháng tuổi đến khám và cân đo: 396 trẻ

o Số trẻ từ 0 – 24 tháng tuổi có biểu đồ tăng trưởng: 173 trẻ

o Thường xuyên cập nhật cân đo vào phiếu khám sức khỏe

o Kết hợp với các cộng tác viên dinh dưỡng và các trương mầm non – nhàtrẻ theo dõi cập nhật cân đo, quản lý các trẻ SDD, béo phì,…

o Nhận xét:

 Các đợt uống vitamin A đều có tỷ lệ tham gia cao

 Số trẻ SDD ≤ 60 tháng tuổi chiếm tỷ lệ thấp

Trang 28

- Chương trình tiêm chủng mở rộng:

Tiến độ thực hiện mũi tiêm

o Mũi 5 trong 1: 88/89 chiếm 98,88%

o Số hộ được kiểm tra: 45

o Số cấp giấy chứng nhận đảm bảo ATVSTP: 0

o Tổ chức lễ phát động tháng ATVSTP có 50 người tham gia

o Đọc phát thanh trên loa 80 buổi, 1 tiếng/ buổi

- Phòng chống HIV/AIDS

o Tổng số bệnh nhân quản lý: 6 người

o Kết hợp ban VHTT phường gửi bài phát thanh tuyên truyền nội dungphòng chống Ma túy – HIV/AIDS – phụ nữ với AIDS

- Chăm sóc sức khỏe sinh sản – KHHGĐ

o Quản lý thai

 Tổng số phiếu lập: 58 lượt

 Quản lý thai tại trạm y tế: 58 lượt

 Tổng lượt khám thai tại trạm: 17 lượt

 Khám thai có chất lượng đủ 3 lần: 58 lượt

 Ure test: 17 lượt

 Tiêm VAT đủ 2 mũi: 58

Trang 30

o Tổ chức 2 lớp “Làm mẹ an toàn, có 46 thai phụ tham gia”

o Tổ chức truyền thông giáo dục vào ngày khám thai định kì về phòngchống thiếu máu và dinh dưỡng cho PN mang thai và phòng chống lâytruyền HIV từ mẹ sang con

o Thường xuyên quét dọn, vệ sinh phòng khám

o Nhận xét:

 Việc quản lý thai tại trạm y tế đạt tỉ lệ không cao, tỉ lệ khám thai

đủ 3 lần, tỉ lệ uống viên sắt, thử ure test trong tổng số quản lý thaiđạt tỉ lệ không cao

 Tiêm VAT đạt tỉ lệ cao

 Hầu hết các phụ nữ đều thực hiện việc KHHGĐ tốt thông qua tỉ

lệ sử dụng dụng cụ tránh thai và thuốc tránh thai cao (100%)

 Đã có tổ chức các lớp học, cũng như các cuộc thi về KHHGĐ,thu hút được nhiều phụ nữ tham gia

- Y học cổ truyền

o 1 bác sĩ y học cổ truyền: Trạm y tế hợp đồng với 1 bác sĩ y học

cổ truyền thực hiện châm cứu, dưỡng sinh, xoa bóp, điều trịdùng thuốc thành phẩm và thuốc nam tại phòng YHCT từ 3năm nay, có sự giám sát của trạm y tế

o 1 phòng khám y học cổ truyền

o 1 vườn thuốc nam: không có

o Trang thiết bị phòng khám y học cổ truyền

Bảng 2.4: Một số trang thiết bị phòng khám y học cổ truyền

Trang 31

 Tỉ lệ người dân đến phòng khám chiếm tỉ lệ thấp, người dân chưa

áp dụng điều trị Y học cổ truyền Bệnh nhân đến khám chủ yếu

về các bệnh đau cổ gáy, đau thắt lưng

 Thuận lợi: Triển khai được phòng khám YHCT, thực hiện điều trịkhông dùng thuốc (châm cứu, đèn hồng ngoại, xoa bóp, mát xa),dùng thuốc thành phẩm, thuốc nam

 Khó khăn: Nhân lực phòng khám ít, chưa ổn định Cơ sở vật chấttrang thiết bị chưa đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏebằng YHCT Chưa được sự hưởng ứng của người dân địa phương

- Bệnh tật và dịch bệnh thường xảy ra quanh năm, nhưng chủ yếu vào mùa hè,

đầu mùa mưa do thay đổi thời tiết, khí hậu, môi trường sống, hoàn cảnh sinhhoạt, tập quán thói quen nhân dân

- Các bệnh thường đến trạm như sốt, đau đầu, vết thương ngoài da, tăng huyết

áp, các bệnh thuộc chương trình y tế quốc gia, bệnh xảy ra ở trẻ em dưới 5 tuổinhư: bệnh đường hô hấp (viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi),bệnh đường tiêu hóa (tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa), ngoài ra còn có bệnh sốt xuấthuyết, tay chân miệng

- Nhờ làm tốt công tác tiêm chủng mở rộng, tuyên truyền nâng cao ý thức người

dân về phòng chống dịch bệnh nên các bệnh chỉ xảy ra rải rác, được khống chếkịp thời

Trang 32

PHẦN II: BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT

KHẢO SÁT VỀ KIẾN THỨC - THÁI ĐỘ - HÀNH VI BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG BỆNH SUY DINH DƯỠNG TRẺ

EM TẠI PHƯỜNG 9 – QUẬN 4 – TP.HCM

ĐẶT VẤN ĐỀ:

Trên thế giới suy dinh dưỡng bệnh lý mang tính cộng đồng ở nhiều nước đang pháttriển, trong đó có Việt Nam Phân bố suy dinh dưỡng (SDD) ở các vùng miền trên thếgiới Theo số liệu của tổ chức y tế thế giới, SDD trẻ em dưới 5 tuổi tập trung chủ yếu

ở Châu Á và Châu Phi

Ở Việt Nam vẫn đang phải đối mặt với tỷ lệ trẻ em bị SDD mức cao so với thếgiới, theo thống kê viện dinh dưỡng quốc gia, trong 8 năm qua từ 2007-2014 tỷ lệSDD thể nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi đã giảm từ 21,2% xuống còn 14,5%, tỷ lệ thấpcòi cũng giảm từ 33,9% xuống còn 24,9% nhưng Việt Nam vẫn là nước có tỷ lệ SDDcao trên thế giới

Tại TP.HCM tỷ lệ SDD đã giảm trong 25 năm qua, tuy nhiên vẫn còn chiếm tỷ lệcao là 4,1% trong năm 2013 so với tỷ lệ cả nước 15,3%

Tại phường 9- quận 4-TP.HCM nổi bật tỷ lệ SDD ở trẻ em < 5 tuổi năm 2016chiếm 0,6% Tăng hơn so với năm 2015 là 0,2%

Theo thống kê thì thấy tỉ lệ SDD ở trẻ em < 5 tuổi tại phường 9, quận 4 tăng caohơn so với các phường khác trong quận (tại quận 8 tỷ lệ SDD chiếm 0,3% năm 2016)

Để giúp giải quyết tình trạng SDD ở trẻ em < 5 tuổi Nhóm 8 tiến hành khảo sátthực trạng kiến thức và thực hành về phòng chống bệnh SDD ở trẻ em của người dântại Phường 9, quận 4, TPHCM giúp cho nhóm có cái nhìn tổng quát và đề ra được cácbiện pháp cải thiện tình trạng SDD trẻ em < 5 tuổi tại phường 9

Trang 33

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Mục tiêu tổng quát:

o Khảo sát thực trạng về kiến thức và thực hành về phòng chống bệnh suy

dinh dưỡng (SDD) trẻ em của người dân tại Phường 9, Quận 4, TP.HCM

- Mục tiêu cụ thể:

o Khảo sát tỷ lệ trẻ SDD tại địa phương

o Khảo sát tỷ lệ người dân có kiến thức phòng chống SDD

o Khảo sát tỷ lệ người dân có thực hành phòng chống SDD.

o Khảo sát tỷ lệ nguồn cung cấp thông tin phòng chống SDD.

Trang 34

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

I ĐỊNH NGHĨA, DỊCH TỂ, NGUYÊN NHÂN, LÂM SÀNG, PHÂN LOẠI SDD:

A Định nghĩa:

- Suy dinh dưỡng (SDD) là tình trạng bệnh lý thường gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi

(nhất là trẻ dưới 3 tuổi) do thiếu các chất dinh dưỡng đặc biệt là chất đạm vàchất béo, làm ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, vận động, tâm thần và tríthông minh của trẻ

B Dịch tể:

Số liệu thống kê về tình trạng dinh dưỡng trẻ em qua các năm (của viện dinh dưỡngquốc gia, cập nhật ngày 20/12/2016)

Trang 35

C Nguyên nhân:

- Nhiễm trùng và ký sinh trùng:

+ Trẻ được nuôi dưỡng torng môi trường sống kém vệ sinh

+ Trẻ em không được chủng ngừa theo lịch nhất là đối với những bệnh bắtbuộc

- Các dị tật bẩm sinh:

+ Hệ tiêu hóa: sứt môi, chẻ vòm hầu, hẹp phì đại môn vị, phình đại tràng bẩmsinh

+ Hệ tim mạch: tim bẩm sinh

+ Hệ thần kinh: tật đầu nhỏ (Microcephalie) hay não úng thủy (Hydrocephalie),bại não

+ Bệnh nhiễm sắc thể: hội chứng Down

- Thiếu kiến thức nuôi con theo khoa học:

+ Trên 60% các bà mẹ không biết cách nuôi con theo khoa học

+ Khi các bà mẹ không đủ sữa hoặc không có sữa nuôi con, chỉ nuôi trẻ đơnthuần bằng sữa bò hoặc nước cháo loãng

+ Từ tháng thứ 4 trở đi, không biết cho trẻ ăn dặm

+ Khi trẻ bị bệnh: cho trẻ kiêng ăn, chỉ ăn cháo muối, cháo đường, kéo dàinhiều ngày

+ Nuôi trẻ bằng chế độ ăn bột quá sớm, trước 3 tháng tuổi và có trường hợpngay sau sanh gây rối loạn tiêu hóa kéo dài

D Lâm sàng:

1.Suy dinh dưỡng bào thai:

1.1:Định nghĩa: tất cả các trẻ sanh đủ tháng mà cân nặng < 2.500g

1.2.Nguyên nhân:

- Mẹ tăng cân ít trong thời gian mang thai

- Mẹ mắc bệnh mãn tính trong thời gian mang thai

1.3.Lâm sàng:

-Nhẹ: Cân nặng < 2.500g

Chiều cao và vòng đầu bình thường

-Vừa: Cân nặng giảm

Chiều cao giảm, vòng đầu bình thường

-Nặng: giảm cả 3 chỉ số, cân nặng, chiều cao, vòng đầu.Cuống rốn teo nhỏ, vàng.

Khi bị SDD bào thai, trẻ sơ sinh dễ bị đe dọa:

Trang 36

- Hạ thân nhiệt dễ gây tử vong.

- Hạ canxi máu dễ gây co giật và ngưng thở

1.4.Phòng bệnh SDD bào thai:

- Tất cả các bà mẹ mang thai phải được khám thai định kỳ để theo dõi cân nặng

- Tăng khẩu phần ăn nhất là trong 3 tháng cuối

- Điều trị các bệnh mãn tính cho mẹ

2 Suy dinh dưỡng sau sanh:

- Giai đoạn khởi phát:

Các triệu chứng lâm sàng rất nghèo nàn dễ bị bỏ sót Trẻ vẫn chơi vẫn ăn nhưngvẫn bị SDD bằng đứng cân hoặc sụt cân

- Giai đoạn toàn phát: 3 thể lâm sàng

2.1.Thể phù: còn được gọi là thể KWASHIORKOR Trẻ bị SDD do ăn quá nhiều

bột chất đường (Glucid) nhưng lại thiếu chất béo (Lipid) và đặc biệt là thiếu chất đạm(Protid) nghiêm trọng

2.2.Thể teo đét: còn được gọi là thể MARASMUS.

Trẻ thiếu tất cả các chất đạm, glucid, chất béo, ở mức độ trầm trọng Nănglượng hầu như không còn, vì vậy để sống trẻ phải huy động tất cả các chất dự trữ:glucid, chất béo, và sau cùng là chất đạm Biểu hiện lâm sàng chính của thể này là trẻmất hết lớp mỡ dưới da ở toàn thân

Nguyên nhân:

- Trẻ không được nuôi băng sữa mẹ, phải uống cháo loãng hoặc bột loãng thay sữa

- Từ tháng 4 trở đi mẹ không cho ăn thêm: bột, rau xanh, trái cây, chất béo, chấtđạm

- Trẻ mắc các bệnh như sởi, tiêu chảy mà mẹ bắt trẻ kiêng ăn

- Trẻ bị sốt kéo dài, tiêu hao nhiều năng lượng

Lâm sàng:

- Các triệu chứng của thiếu vitamin A, B1, B12, D, K ở mức độ nhẹ hơn thể phù

- Thể teo đét không có triệu chứng gan to do thoái hóa mỡ do đó chức năng gan ít

bị ảnh hưởng

Trang 37

- Tim: trẻ ít bị đe dọa suy tim do mức độ thiếu đạm, thiếu máu, thiếu K và thiếu B1nhẹ hơn thể phù.

- Niêm mạc ruột ít bị tổn thương nặng nên trẻ ít bị tiêu chảy và rối loạn tiêu hóa

- Ở thể teo đét này nếu đều chỉnh chế độ ăn kịp thời, giải quyết được nguyên nhântrẻ sẽ nhanh chóng phục hồi Tiên lượng trước mắt của thể này tốt hơn thể phù

2.3.Thể hỗn hợp: đây là thể phù đã được điều trị, khi trẻ hết phù trở thành teo đét

nhưng gan vẫn còn to do thoái hóa mỡ, chưa phục hồi hoàn toàn hoặc trẻ teo đét, dabọc xương nhưng lại kèm rối loạn sắc tố da

3 PHÂN LOẠI:

dựa vào biểu đồ tăng trưởng cân nặng – chiều cao –theo tuổi (từ sơ sinh đến dưới 5tuổi) của Bộ Y Tế- viện dinh dưỡng quốc gia

Trang 38

- II CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, PHÒNG BỆNH:

A Chẩn đoán SDD:

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bao gồm:

- Chế độ dinh dưỡng thuốc, tiền căn bệnh lý

- Khám lâm sàng

- Đo lường sự phát triển, chỉ số nhân trắc

- Cân lâm sàng

B Điều trị:

* Cách pha Oresol (ORS) đúng là:

- Pha Oresol đúng theo tỷ lệ của nhà sản xuất

vd: 1 gói pha với 1 lít nước hoặc 1 gói pha với 200ml nước, nếu bạn pha sai (đặc

quá hoặc lỏng quá) sẽ làm thay đổi áp lực thẩm thấu của dung dịch (ORS)  ruộtkhông hấp thu mà đi ngoài nhiều hơn

- Một gói ORS đã pha chỉ sử dụng trong 24 giờ, sau 24 giờ nếu còn thừa thì bỏ hếtphần thừa Nếu cần thì pha tiếp gói mới

* Cách pha dung dịch nước muối, đường pha theo tỷ lệ :

- 1 thìa cà phê muối + 8 thìa đường + 1 lít nước

* Cách nấu nước cháo muối: khi nhà không có sẳn ORS, các mẹ có thể nấu nướccháo cho trẻ theo công thức:

- 1 nắm gạo (50g) + 1 nhúm muối (3,5g) + 6 bát nước  đun nhừ gạo thì lọc lấynước uống

* Cách uống:

- Đối với trẻ mất nước nhẹ:

+ Trẻ < 2 tuổi: uống 50ml sau mỗi lần đi tiêu

+ Trẻ 2-10 tuổi: 100-200ml sau mỗi lần đi tiêu

+ Trẻ > 10 tuổi: cho trẻ uống đến khi nào hết tiêu chảy

- Đối với trẻ mất nước vừa:

+ Trẻ < 2 tuổi cho uống bằng thìa cứ 1-2 phút/thìa Với trẻ lớn thì cho trẻ uốngtừng ngụm bằng cốc

 Lưu ý:

- Nếu trẻ nôn cho ngưng uống khoảng 10 phút, sau đó cho uống chậm, 2-3phút/thìa

- Nếu mi mắt trẻ sưng nề  ngưng cho uống ORS Chỉ cho uống nước hoặc bú

mẹ, khi hết dấu hiệu này mới cho trẻ dùng ORS

Trang 39

* Đối với thể SDD nhẹ và SDD thể vừa không có biến chứng: trẻ cần được điều trịtại nhà bằng cách:

- Điều chỉnh chế độ ăn cho phù hợp với như cầu của trẻ

- Chăm sóc trẻ bằng chính tình thương của cha mẹ: động viên, khuyến khích trẻ

ăn, chơi với trẻ là những biện pháp tốt trong điều trị

* Suy dinh dưỡng thể vừa kèm biến chứng và SDD thể nặng cần cho nhập việnđiều trị

* Phác đồ cấp cứu SDD nặng của tổ chức y tế thế giới.

1 Đánh giá và điều trị mất nước và rối loạn điện giải

2 Chẩn đoán và điều tri nhiễm trùng và ký sinh trùng

3 Nếu trẻ ở vùng sốt rét cho uống phòng bằng Chloroquine

4 Cho uống vitamin A liều tấn công

5 Điều trị thiếu máu dựa vào Hb (gr%):

- < 3gr% truyền máu 10-20 ml/kg/lần

- > 3gr%:

o Nếu trẻ > 3 ngày tuổi: uống sulfate Fe 50mg/kg/ngày

o Nếu trẻ < 3 ngày tuổi: uống sirop Fe 1-2ml/kg/ngày (5ml=60mg Fe )

o Nếu trẻ không uống được:

+ Tiêm bắp dung dịch Imferon số ml=2/3 cân nặng (1ml=50mg Fe)+ Khi chích khởi đầu 1 ml tăng dần liều tối đa 5 ml

o Song song kết hợp chế độ ăn giàu sắt

o Uống đến khi Hb đạt được 1gr%

6 Uống:

- Kcl 1gr/ngày x 7 ngày

- Mg 0,5gr/ngày x 7 ngày

7 Uống acid folic: 5mg/ngày x 7 ngày

8 Uống đa sinh tố

9 Cho ăn càng sớm càng tốt bằng sữa giàu năng lượng kết hợp chế độ ăn dặm theotuổi

Trang 40

12 Hẹn tái khám.

Xuất viện và theo dõi

- Trẻ có CN/CC = 90% có thể xem là đã hồi phục và có thể xuất viện

- Tuy nhiên trẻ có thể xuất viện sớm nếu đạt các tiêu chuẩn sau:

Về phía trẻ:

+ Trẻ > 12 tháng

+ Trẻ đã sử dụng đủ kháng sinh

+ Trẻ đã ăn ngon miệng

+ Trẻ đã tăng cân tốt (>10g/kg/ngày)

+ Hết phù (nếu lúc nhập viện có phù)

+ Trẻ uống đủ 2 tuần kali, magie, khoáng và vitamin

(hoặc sẽ tiếp tục uống đủ khi về nhà)

Về phía mẹ hoặc người chăm sóc:

+ Không đi làm xa nhà

+ Đã được huấn luyện tốt về cách cho ăn thích hợp

+ Có đủ nguồn tài chính để nuôi trẻ

+ Có nhiệt tình để thực hiện hướng dẫn của nhân viên y tế

 Khi về nhà mẹ phải được huấn luyện cách cho ăn tốt và kích thích cảm giác bằng trò chơi liệu pháp

 Trẻ được mang đến tái khám sau xuất viện 1,2,4 tuần trong tháng đầu

và mỗi tháng trong 6 tháng tiếp theo

C Phòng bệnh:

- Tại tuyến cơ sở: cần hướng dẫn bà mẹ:

+ Cách nuôi con theo phương pháp khoa học để phòng bệnh SDD

+ Cách phát hiện sớm bệnh SDD dựa vào theo dõi biểu đồ cân nặng

+ Cách phục hồi dinh dưỡng tại nhà

Ngày đăng: 19/01/2018, 19:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w