1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NHIỄM GIUN ĐƯỜNG RUỘT và KIẾN THỨC THÁI độ THỰC HÀNH về PHÒNG CHỐNG BỆNH của SINH VIÊN KHỐI y2 đại học y hà nội năm 2016

69 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới WHO 2016 thì trên thế giới có khoảng gần 2 tỉ người nhiễm giun đường ruột trong đó có khoảng 807 triệungười nhiễm giun đũa, 604triệu người nhiễm g

Trang 1

ĐẶNG MINH KHOA

§¸NH GI¸ THùC TR¹NG NHIÔM GIUN §¦êNG RUéT Vµ KIÕN THøC - TH¸I §é - THùC HµNH VÒ PHßNG CHèNG BÖNH CñA SINH VI£N KHèI Y2 - §¹I HäC Y Hµ NéI N¡M 2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA

KHÓA 2012 - 2016

HÀ NỘI – 2016

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 2

ĐẶNG MINH KHOA

§¸NH GI¸ THùC TR¹NG NHIÔM GIUN §¦êNG RUéT Vµ KIÕN THøC - TH¸I §é - THùC HµNH VÒ PHßNG CHèNG BÖNH CñA SINH VI£N KHèI Y2 - §¹I HäC Y Hµ NéI N¡M 2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA

KHÓA 2012 - 2016

Người hướng dẫn khoa học:

ThS Phan Thị Hương Liên ThS Phạm Ngọc Duấn

HÀ NỘI – 2016 LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Phạm Ngọc Minh và cácthầy giáo, cô giáo Bộ môn Ký sinh trùng Trường Đại học Y Hà Nội đã giúp

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn GS.TS Nguyễn Văn Đề và PGS.TS NgôVăn Toàn đã đóng góp những ý kiến quý báu và giúp đỡ em trong quá trìnhhoàn thiện khóa luận.

Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới ThS Phan Thị HươngLiên và ThS Phạm Ngọc Duấn, Bộ môn Ký sinh trùng Trường Đại học Y HàNội là những thầy cô trực tiếp tận tình hướng dẫn , tạo điều kiện cho em trongquá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận

Sau cùng em xin gửi lời cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm, ủng

hộ, động viên và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập và hoànthành khóa luận tốt nghiệp

Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Đặng Minh Khoa

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là đề tài do chính em thực hiện Các số liệu, kếtquả trong đề tài là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trên một côngtrình nghiên cứu khoa học nào khác

Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với những lời cam đoan trên

Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Đặng Minh Khoa

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Lịch sử nghiên cứu bệnh giun đường ruột 3

1.2 Đặc điểm sinh học của giun đường ruột 4

1.2.1 Vị trí ký sinh 4

1.2.2 Đường lây nhiễm và chu kỳ sống 4

1.2.2.1 Chu kỳ sống của giun đũa (Ascaris lumbricoides) 4

1.2.2.2 Chu kỳ sống của giun tóc (Trichuris trichiura) 5

1.2.2.3 Chu kỳ sống của giun móc/mỏ (Ancylostoma duodenale/ Necator americanus) 7

1.3 Tác hại của giun 8

1.3.1 Tác hại của giun đũa 9

1.3.1.1 Tác hại do ấu trùng giun đũa gây ra 9

1.3.1.2 Tác hại do giun đũa trưởng thành gây ra 9

1.3.2 Tác hại của giun tóc 11

1.3.2.1 Tác hại tại vị trí kí sinh 11

1.3.2.2 Tác hại toàn thân 11

1.3.3 Tác hại của giun móc/mỏ 12

1.3.3.1 Tác hại do ấu trùng giun móc/mỏ 12

1.3.3.2 Tác hại do giun móc/mỏ trưởng thành 12

1.4 Tình hình nhiễm giun đường ruột trên thế giới và Việt Nam 13

1.4.1 Tình hình nhiễm giun đường ruột trên thế giới 13

1.4.2 Tình hình nhiễm giun đường ruột ở Việt Nam 15

1.4.3 Tình hình nhiễm giun trên đối tượng sinh viên 16

CHƯƠNG 2- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

Trang 6

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18

2.3 Phương pháp nghiên cứu 18

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 18

2.3.2 Chọn mẫu nghiên cứu 18

2.4 Phương pháp thu thập và phân tích số liệu 18

2.4.1 Kỹ thuật thu thập thông tin 18

2.4.1.1 Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của sinh viên về bệnh giun đường ruột 18

2.4.1.2 Đánh giá tình trạng nhiễm giun đường ruột 18

2.4.2 Phân tích và xử lý số liệu 20

2.5 Sai số và cách khắc phục 21

2.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 21

CHƯƠNG 3- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

3.1 Thực trạng nhiễm giun đường ruột của sinh viên 22

3.1.1 Một số thông tin về đối tượng nghiên cứu 22

3.1.2 Thực trạng nhiễm giun của sinh viên 25

3.2 Kiến thức, thái độ, thực hành của sinh viên với bệnh giun đường ruột27 3.2.1 Kiến thức của sinh viên về bệnh giun đường ruột 27

3.2.2 Thái độ của sinh viên về bệnh giun đường ruột 31

3.2.3 Thực hành của sinh viên về bệnh giun đường ruột 32

3.2.4 Một số yếu tố liên quan đến nhiễm giun đường ruột của sinh viên35 CHƯƠNG 4- BÀN LUẬN 36

4.1 Thực trạng nhiễm giun đường ruột của sinh viên 36

4.2 Kiến thức, thái độ và thực hành của sinh viên với bệnh giun đường ruột .40

KẾT LUẬN 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

CS : Cộng sự

KAP : Kiến thức - Thái độ - Thực hành

(Knowlegde - Attitude - Pratice)

SR - CT – KST : Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng

WHO : Tổ chức y tế thế giới (World Health Oganization)

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Ước tính nhiễm giun đường ruột theo vùng trên thế giới 15

Bảng 3.1 Phân bố theo vùng 22

Bảng 3.2 Phân bố theo giới 22

Bảng 3.3 Phân bố nguồn nước sử dụng trong ăn uống của sinh viên 23

Bảng 3.4 Tình hình sử dụng phân tươi của gia đình các sinh viên 23

Bảng 3.5 Nhà vệ sinh đang sử dụng 24

Bảng 3.7 Tỷ lệ nhiễm giun của sinh viên theo giới 25

Bảng 3.8 Cường độ nhiễm các loài giun 26

Bảng 3.9 Tỷ lệ nhiễm một loài và phối hợp nhiều loài 26

Bảng 3.10 Hiểu biết về những loài giun đường ruột 27

Bảng 3.11 Hiểu biết về nguyên nhân có thể gây nhiễm giun 27

Bảng 3.12 Hiểu biết về tác hại của giun đường ruột đối với con người 28

Bảng 3.13 Thái độ của sinh viên về phòng bệnh giun đường ruột 31

Bảng 3.14 Thái độ của sinh viên về thời gian tẩy giun định kỳ 31

Bảng 3.15 Thói quen cắt móng tay của sinh viên 32

Bảng 3.16 Thực hành về cách rửa tay của sinh viên 34

Bảng 3.17 Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ nhiễm giun 35

Trang 9

Hình 1.1 Chu kỳ sống của giun đũa 5

Hình 1.2 Chu kỳ sống của giun tóc 6

Hình 1.3 Chu kỳ sống của giun móc/mỏ 8

Hình 1.4 Thực trạng nhiễm giun đường ruột trên toàn cầu 14

Hình 3.1 Biểu đồ biểu diễn tình hình tẩy giun của sinh viên 24

Hình 3.2 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ nhiễm giun của sinh viên 25

Hình 3.3 Hiểu biết của sinh viên về các cách phòng chống nhiễm giun đường ruột 29

Hình 3.4 Hiểu biết về lây nhiễm giun 30

Hình 3.5 Hiểu biết về bệnh giun 30

Hình 3.6 Thái độ của sinh viên về việc ăn rau sống 32

Hình 3.7 Thói quen rửa tay của sinh viên 33

Hình 3.8 Thực hành về cách rửa rau sống 34

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh giun sán là một bệnh ký sinh trùng gây nhiều tác hại đến sức khỏecon người và phổ biến trên toàn thế giới Trong đó các bệnh liên quan đếngiun đường ruột là phổ biến hơn cả và tập trung chủ yếu ở các nước đang pháttriển, nhất là các nước trong khu vực khí hậu nhiệt đới, cận nhiệt đới Tỷ lệnhiễm, cường độ nhiễm phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố dịch tễ như vị trí địa lí,đặc điểm khí hậu, tập quán ăn uống và điều kiện vệ sinh môi trường sống

Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới WHO (2016) thì trên thế giới

có khoảng gần 2 tỉ người nhiễm giun đường ruột trong đó có khoảng 807 triệungười nhiễm giun đũa, 604triệu người nhiễm giun tóc và giun móc/mỏ là 576triệu người [1]

Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có khí hậu nóng ẩmmưa nhiều là điều kiện rất thuận lợi cho mầm bệnh giun sán phát triển Bêncạnh đó nước ta vẫn là một nước nông nghiệp với tập quán canh tác lạc hậunhư việc sử dụng phân tươi hoặc phân chưa ủ kĩ để bón ruộng và hoa màu, ýthức vệ sinh của người dân còn kém, môi trường sống bị ô nhiễm (tỷ lệ nguồnnước đạt tiêu chuẩn vệ sinh rất thấp: 14,9%, mức độ nguồn nước bị ô nhiễmphân – các chất hữu cơ khá nghiêm trọng…) [2] Chính những lí do này làmcho tình trạng bệnh giun sán ở nước ta có tỷ lệ nhiễm cao,tuy có khác nhautùy từng vùng và từng địa phương.Theo tổ chức y tế thế giới (2006) Việt Nam

có trên 65 triệu người nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ, bệnh phổ biến

ở 64 tỉnh thành trên cả nước [3]

Đã có rất nhiều nghiên cứu về mức độ nhiễm cũng như cường độ nhiễmgiun sán được tiến hành nhiều vùng trên cả nước Theo báo cáo tổng kết côngtác phòng chống giun sán tại Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010 cho thấy tỷ lệ

Trang 11

nhiễm cao chủ yếu ở miền Bắc, miền Trung và miền Nam có tỷ lệ thấp hơntuy nhiên một số nơi vẫn có tỷ lệ nhiễm cao có khi lên tới 100% [4].

Nhiễm giun đường ruột tác động một cách âm ỉ, kéo dài làm ảnh hưởngtới sức khỏe và tình trạng dinh dưỡng, làm giảm sự phát triển về thể chất, tinhthần và trí tuệ con người, ảnh hưởng đến quá trình học tập và làm việc, gâytrở ngại lớn đến phát triển kinh tế - xã hội Trong đó phụ nữ và trẻ em lànhững đối tượng bị ảnh hưởng nhiều nhất, tác động trực tiếp đến sự phát triển

cả về thể chất lẫn tinh thần [5]

Tuy nhiên, các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào những đối tượng ởvùng có điều kiện kinh tế khó khăn, trình độ dân trí thấp hoặc trên trẻ em, trênnhững đối tượng có trình độ học vấn thì còn ít nghiên cứu Trước đây đã cómột số nghiên cứu tiến hành trên đối tượng sinh viên như ở trường Đại học YThái Bình (tỷ lệ nhiễm giun chung là 55,9%) hay đại học Tây Nguyên (tỷ lệnhiễm giun chung là 41,3%) nhưng số lượng nghiên cứu còn hạn chế, đặc biệt

là chưa có nghiên cứu nào trên sinh viên trường Đại học Y Hà Nội [6],[7],[8].Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu với đề tài:

“Đánh giá thực trạng nhiễm giun đường ruột và kiến thức - thái

độ - thực hành về phòng chống bệnh của sinh viên khối Y2 - Đại học Y

Hà Nội năm 2016”.

Mục tiêu của đề tài:

1 Đánh giá thực trạng nhiễm giun đường ruột của sinh viên Y2 hệ bác sĩ.

2 Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của sinh viên về phòng chống bệnh giun đường ruột.

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Lịch sử nghiên cứu bệnh giun đường ruột

Giun sán là những sinh vật có lịch sử phát triển lâu đời, ngay từ nhữngngày đầu sơ khai hình thành nên trái đất và các sinh vật trên trái đất đã thấyxuất hiện giun sán [9]

Theo các y văn cổ, người ta đã nói đến các loài giun sán như sán dây,giun đũa, giun kim và giun chỉ ngay từ thế kỷ XVI trước công nguyên Cácnhà khoa học nổi tiếng như Aristote cũng đã sơ bộ phân loại giun sán làm baloại: những loại thân dẹt, những loại thân hình ống và những loại có hình thểgiun đũa Hay như các nhà y học người Hy lạp cũng đã mô tả rất nhiều vềgiun đũa, giun kim hay giun móc/mỏ Tuy nhiên, đến tận thế kỷ 19 người tamới có một cái nhìn tổng thể nhất về giun sán, tài liệu này được T.S Cobboldxuất bản năm 1879 [9]

Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu điều tra giun sán đầu tiên đượcthực hiện bởi những người nước ngoài như Mathis, Leger vào cuối thế kỷXIX đầu thế kỷ XX Tuy nhiên ngay từ thời Hải Thượng Lãn Ông và TuệTĩnh đã có các bài thuốc Đông Y điều trị bệnh giun sán, chứng tỏ rất sớmngười ta đã có những hiểu biết về giun sán [10]

Năm 1936, Đặng Văn Ngữ đã có những công trình điều tra cơ bản vềcác loài giun sán ký sinh và tình hình nhiễm bệnh ở người [11] Ngay sau

đó là một loạt các công trình điều tra, nghiên cứu về hình thể, bệnh học,đặc điểm sinh học, biện pháp phòng chống điều trị được thực hiện bởi cácViện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng, các tỉnh, các trường đại học [10],[12]

Trang 13

1.2 Đặc điểm sinh học của giun đường ruột

1.2.1 Vị trí ký sinh

Giun đường ruột chủ yếu là các loại giun đũa, giun tóc và giun móc/mỏ

kí sinh trong ống tiêu hóa của con người và chiếm sinh chất từ vật chủ Giunđũa kí sinh chủ yếu ở phần đầu và phần giữa ruột non, chiếm sinh chất bằngcách hấp thụ thức ăn ở đây Giun tóc và giun móc/mỏ thì lại hút máu của cơthể vật chủ để sống Nếu giun tóc chỉ cắm đầu vào phần manh tràng thì giunmóc/mỏ lại hút máu từ vùng tá tràng - nơi tập trung nhiều mạch máu của cơthể nên lượng máu bị mất đi khá nhiều [13],[14],[15]

1.2.2 Đường lây nhiễm và chu kỳ sống

1.2.2.1 Chu kỳ sống của giun đũa (Ascaris lumbricoides)

Giun đũa kí sinh ở phần đầu và phần giữa ruột non, đây là nơi giàuchất dinh dưỡng với độ pH thích hợp từ 7,5 - 8,2 Giun đũa là loài có chu

kỳ đơn giản:

Người Ngoại cảnhTrong chu kỳ phát triển của giun đũa chỉ có 2 mắt xích đơn giản làngười và môi trường nên việc phòng chống bệnh giun đũa trở nên khó khăn.Sau khi giao phối, giun đũa cái đẻ trứng (mỗi ngày để khoảng 20 - 25 vạntrứng), trứng theo phân ra bên ngoài môi trường Ở ngoại cảnh trứng cần đủ 3điều kiện là nhiệt độ, độ ẩm và oxy để phát triển thành trứng có ấu trùng.Người ăn phải trứng có ấu trùng khi vào cơ thể sẽ phát triển thành giun đũatrưởng thành

Tuy nhiên, tính từ lúc ăn phải trứng có ấu trùng đến lúc giun đũa kísinh trong ruột phải mất 60 ngày Trong thời gian đó giun đũa không nằm immột chỗ mà có quá trình chu du trong khắp cơ thể, chính vì thế người ta còngặp một số bệnh do giun đũa gây ra điển hình là hiện tượng lạc chỗ Giun đũa

là loài có đời sống ngắn, thường kéo dài từ 13 - 15 tháng, hết thời gian này

Trang 14

1 Giun đũa trưởng thành ký sinh trong ruột non đẻ trứng.

2 Trứng giun đũa theo phân ra ngoài môi trường

3 Trứng được thụ tinh phát triển thành trứng có ấu trùng

4 Người ăn phải trứng chứa ấu trùng bên trong qua thức ăn…

5 Trứng vào ruột nơt thành ấu trùng và có quá trình chu du trước khi

về ruột kí sinh tại đó

1.2.2.2 Chu kỳ sống của giun tóc (Trichuris trichiura)

Giun tóc có chu kỳ đơn giản và gần giống giun đũa, tuy nhiên điểmkhác biệt lớn nhất đó là không có quá trình chu du trong cơ thể:

Người Ngoại cảnhTrứng giun tóc sau khi bài xuất ra ngoài cơ thể sẽ cần đủ 3 điều kiện lànhiệt độ, độ ẩm và oxy để phát triển ở ngoại cảnh (mỗi ngày con cái đẻ khoảng

Trang 15

2000 trứng) Nhiệt độ thích hợp nhất để trứng phát triển thành trứng mang ấutrùng là 25 - 30°C và với nhiệt độ như vậy thì thời gian cần thiết là 17 - 30ngày Sau khi người ăn phải trứng có ấu trùng, trứng sẽ qua ruột xuống dạ dày

và tại đây nhờ sức co bóp lẫn độ acid của dịch vị mà ấu trùng thoát vỏ chui rangoài Ấu trùng di chuyển thẳng xuống ruột già để kí sinh và phát triển thànhgiun trưởng thành Mất khoảng một tháng là ấu trùng trưởng thành và có thểsinh sản Giun tóc cắm sâu phần đầu của mình vào manh tràng và hút máu từvật chủ, đời sống trung bình của chúng khoảng 5 - 6 năm [13],[14],[15]

Hình 1.2 Chu kỳ sống của giun tóc

(http://www.cdc.gov/parasites/whipworm/biology.html)

1 Giun tóc trưởng thành trong ruột già đẻ trứng

2 Trứng giun tóc theo phân ra ngoài

3 Trứng phát triển có ấu trùng bên trong

4 Người ăn phải trứng giun chứa ấu trùng bên trong

5 Trứng vào ruột, nở thành giun trưởng thành và kí sinh tại đó

Trang 16

Người Ngoại cảnhGiun móc/mỏ để trứng ở trong ruột (giun móc đẻ khoảng 10 - 25 nghìntrứng và giun mỏ khoảng 5 - 10 nghìn trứng 1 ngày), trứng theo phân ra ngoàimôi trường gặp điều kiện thuận lợi sau một ngày đã nở thành ấu trùng giaiđoạn I kích thước từ 0,2 - 0,3 mm Ấu trùng tiếp tục phát triển qua các giaiđoạn II, III và sau 5 ngày ấu trùng đã có đặc tính hướng lên cao, hướng ẩm vàhướng vật chủ Chính đặc tính này tạo nên con đường xâm nhập vào vât chủkhác biệt của giun móc/mỏ Nếu ấu trùng được con người nuốt phải qua quátrình ăn uống thì chúng sẽ ký sinh trực tiếp ở ruột non mà không có quá trìnhchu du trong cơ thể Thời gian hoàn thành chu kỳ của giun móc mỏ là khoảng

42 - 45 ngày Giun móc có thể sống tới 4 - 5 năm trong khi đời sống của giun

mỏ có thể lên tới 10 - 15 năm [13],[14],[15]

Trang 18

Hình 1.3 Chu kỳ sống của giun móc/mỏ

(http://www.cdc.gov/parasites/hookworm/biology.html)

1 Giun móc/mỏ trưởng thành kí sinh trong ruột

2 Trứng giun theo phân ra ngoài môi trường

3 Trứng phát triển và nở ra ấu trùng trong đất

4 Ấu trùng giun móc/mỏ chui qua da vào máu

5 Ấu trùng chu du trong cơ thể, về ruột trưởng thành và kí sinh tại đó

1.3 Tác hại của giun

Giun sán nói chung và giun đường ruột nói riêng đã và đang gây ra ảnhhưởng nghiêm trọng trong cộng đồng nhân dân Giun đường ruột gây ra tìnhtrạng thiếu dinh dưỡng, giảm khả năng tập trung và năng suất lao động đặcbiệt là lứa tuổi trẻ em chúng gây ra tình trạng chậm phát triển cả về thể chấtlẫn tinh thần Tác hại mà giun gây ra phụ thuộc nhiều yếu tố [14]:

 Số lượng giun ký sinh

 Thời gian nhiễm giun lâu hay mới

 Cơ quan nhiễm

 Sức đề kháng của người bị nhiễm

 Tình trạng dinh dưỡng của cơ thể

1.3.1 Tác hại của giun đũa

1.3.1.1 Tác hại do ấu trùng giun đũa gây ra

Trong chu kỳ phát triển của giun đũa, ấu trùng giun đũa có quá trìnhchu du trong cơ thể Ấu trùng giun đũa lần lượt đi qua các cơ quan nôi tạngnhưng tổ chức mà có biểu hiện bệnh lý rõ hơn cả là phổi với hội chứngLoeffler [14],[15] Tại đây ấu trùng gây tổn thương phế nang, chảy máu đồngthời gây viêm, dị ứng… làm cho người bệnh có biểu hiện: ho khan, đau ngực

dữ dội, bạch cầu ái toan tăng cao, X quang phổi có nhiều nốt thâm nhiễm rải

Trang 19

rác hai phế trường Bệnh hết sau 6 - 7 ngày khi ấu trùng rời phổi lên vùngvòm, hầu miệng [14],[15].

1.3.1.2 Tác hại do giun đũa trưởng thành gây ra

Giun đũa là loài có kích thước lớn nhất trong các loài giun đường ruột,thường ký sinh với số lượng lớn và ngay ở phần đầu ruột non nên tác hạichiếm thức ăn là lớn nhất đặc biệt với đối tượng trẻ em, gây ra tình trạng suydinh dưỡng [16]

Theo thông báo của WHO cứ 20 giun đũa một ngày sử dụng 2,8gcarbohydrat và 0,7mg protein[17] Dựa vào mức độ chiếm thức ăn do giunđũa gây ra, đối chiếu với dân số Việt Nam năm 1989, Đỗ Dương Thái vàHoàng Tân Dân đã ước tính mỗi năm trong cả nước giun đũa tiêu thụ 28.616tấn gạo, 31,8 tấn thịt [18]

Tác giả Tripathy và CS (1971) thấy 7,2% nitrogen và 13,4% chất mỡtrong khẩu phần ăn bị mất do giun khi nghiên cứu trên trẻ em bị nhiễm giunđũa với số lượng trung bình 48 con/trẻ [19]

Ngoài việc chiếm thức ăn, giun đũa còn chiếm các sinh chất đặc biệtquan trọng đối với sự phát triển của cơ thể người Vitamin A và D là rất quantrọng đối với con người đặc biệt với sự phát triển của trẻ nhỏ Tình trạngnhiễm giun kéo dài dẫn đến rối loạn tiêu hóa và trẻ em dễ bị suy dinh dưỡng,chậm phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần [20]

Không chỉ gây ra tác hại tại nơi ký sinh, giun đũa là loài có kích thướclớn, khi bị đói hoặc do số lượng giun quá nhiều, pH của ruột bị thay đổi hoặccũng có thể do thuốc, người bệnh bị sốt, ăn các chất kích thích… làm chogiun bị kích động Khi đó giun di chuyển trong đường tiêu hóa và vị trí dễ bịgiun chui vào nhất là ống mật, ống tụy Trong quá trình di chuyển giun có thểgây ra viêm đường mật cấp, viêm túi mật cấp, áp xe đường mật [14],[15],[21]

Trang 20

Người ta cũng nghiên cứu có sự tương quan giữa giun chui ống mật vàsỏi mật Yếu tố ứ đọng mật do trứng giun hay một phần xác giun kết hợp vớicác thành phần có trong dịch mật lắng đọng và tạo thành sỏi [22] Theonghiên cứu của Nguyễn Công Hoan trên những bệnh nhân mổ sỏi mật tạibệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình cho thấy có tới 26% bệnh nhân tìm thấy xácgiun và trứng giun trong sỏi mật [23]

Với những người bị giun kí sinh với số lượng lớn và đặc biệt là đốitượng trẻ em, tình trạng tắc ruột dễ dàng bắt gặp Tuy nhiên hiện nay tắc ruột

đã không còn phổ biến như trước kia nữa [14],[15]

Năm 1962, tại bệnh viện Việt Đức (Hà Nội) đã phải xử lí 115 trườnghợp giun gây tắc ruột, 336 trường hợp giun chui ống mật [14]

Theo thông báo của Lê Văn Hốt và CS (1997), trong một cuộc phẫuthuật ở ổ bụng đã gặp 1 giun đũa dài 15 cm nằm ở hố chậu phải [24]

1.3.2 Tác hại của giun tóc

1.3.2.1 Tác hại tại vị trí kí sinh

Khi kí sinh, giun tóc cắm sâu phần đầu mảnh như sợi chỉ của mình vàomanh tràng, trực tiếp hút máu làm tổn thương và gây viêm niêm mạc ruột Tạinơi kí sinh thường thấy niêm mạc bị hoại tử và chảy máu Mỗi ngày một congiun tóc hút 0,05 ml máu Trường hợp nhiễm nặng thường thấy thâm nhiễm,viêm, phù niêm mạc, chảy máu, loét và hoại tử Nếu nhiễm nhẹ thì chỉ gâyđau bụng, buồn nôn, khó tiêu và táo bón [14],[15]

Đỗ Dương Thái kiểm tra những người nhiễm giun tóc ở mức độ 200trứng/1 gam phân thì không thấy triệu chứng lâm sàng, mức đô trên 500trứng/1 gam phân mới có biểu hiện lâm sàng Những trường hợp lâm sàngđiển hình có thể đi ngoài 20 - 30 lần/ ngày, nếu kéo dài gây hiện tượng sa trựctràng [14]

Trang 21

Ngoài các hại hại trên, từ tổn thương niêm mạc có thế dẫn tới hậu quảnhiễm khuẩn thứ phát, bội nhiễm vi khuẩn thương hàn, lao, tả, các vi khuẩnsinh mủ Giun tóc có thể vào ruột thừa và có thể là nguyên nhân gây viêmruột thừa, trong nhiều trường hợp mổ tử thi thấy giun tóc trong ruột thừanhưng không thấy hiện tượng viêm [14].

1.3.2.2 Tác hại toàn thân

Giun tóc tuy có hút máu của cơ thể tại vị trí kí sinh nhưng lượng máu

bị mất đi không đáng kể nên những người bị nhiễm một số lượng lớn giuntóc mới có biểu hiện lâm sàng Biểu hiện điển hình nhất là thiếu máu nhượcsắc, hồng cầu dưới 1triệu/mm³ máu, bạch cầu giảm, bạch cầu ái toan tănghoặc không tăng Ngoài ra người nhiễm giun tóc có thể bị nhiễm khuẩn dịứng, tim có tiếng thổi tâm thu và bệnh nhân bị phù nhẹ Theo nghiên cứucủa Graig, Faust và Hoeppli, giun tóc có thể tiết ra những men phân giải tổchức [14]

1.3.3 Tác hại của giun móc/mỏ

1.3.3.1 Tác hại do ấu trùng giun móc/mỏ

Đường lây truyền của giun móc/mỏ là qua da và niêm mạc, vì thế khixâm nhập vào cơ thể chúng đã gây ra tổn thương tại những cơ quan này trướctiên Ấu trùng giai đoạn III đi qua da (thường là những nơi dễ tiếp xúc như

mu bàn chân, kẽ ngón chân, ngón tay ), ấu trùng gây mẩn đỏ, ngứa ngáy, khóchịu Bệnh diễn biến 3 - 5 ngày rồi hết nhưng có thể kéo dài hàng tuần [13],[14],[15]

1.3.3.2 Tác hại do giun móc/mỏ trưởng thành

Giun móc/mỏ ký sinh ở tá tràng và phần đầu ruột non, đây là nơi giàumạch máu, hơn nữa phương thức hút máu của giun móc/mỏ lại rất lãng phí,sau khi hút no máu chúng thải luôn máu ra hậu môn đồng thời tại chỗ hút máutiết ra chất chống đông làm cho máu tại đó tiếp tục chảy khi chúng rời sang vị

Trang 22

Ngoài tác hại hút máu, giun móc/mỏ tiết ra chất chống đông máu vàchất ức chế cơ quan tạo máu nên gây ra tình trạng thiếu máu nghiêm trọngcho cơ thể vật chủ Thiếu máu do giun móc/mỏ là loại thiếu máu nhược sắc:hồng cầu nhỏ, hồng cầu không đều [26] Ngoài ra còn làm giảm protein, đặcbiệt là gamma - globulin Ở một số vùng nhiệt đới, tình trạng thiếu máu dogiun móc/mỏ kèm theo thiếu axit folic Xét nhiệm thấy hemoglobin giảm còn

40 - 60%, hồng cầu giảm dưới 1triệu/mm³ máu và có hồng cầu dị hình Bạchcầu chủ yếu là bạch cầu axit cũng tăng cao trên 50% lúc mới nhiễm, cũng cóthể giảm ở cơ thể đã suy nhược Fukushima (1952) đã định lượng sắt tronghuyết thanh thấy giun móc/mỏ làm giảm lượng sắt huyết thanh rõ rệt [27].Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Đề [28] trên 478 người bị nhiễm giun móc/

mỏ (tuổi từ 1 - 70) thấy: hồng cầu giảm 74,6%, hematocrit giảm 3,4%, sắthuyết thanh giảm 12,3%, bạch cầu ái toan tăng 76,1%, hemoglobin giảm ởngười nhiễm giun nhẹ là 51,9% và hemoglobin trung bình là 9,7g/dl, ở ngườinhiễm giun móc nặng là 91% và hemoglobin trung bình là 8,8/dl

Theo nghiên cứu của Cao Bá Lợi và Nguyễn Mạnh Hùng thực hiện ởcác nữ công nhân trên nông trường chè tỉnh Phú Thọ cho thấy hàm lượngferritin của nhóm nữ công nhân nhiễm giun móc/mỏ giảm hơn nhiều so vớinhóm không nhiễm (32,5 ± 22,5 ng/ml so với 65,3 ± 22,9 ng/ml), tỷ lệ thiếumáu do thiếu ferritin chung là 44,3% [29]

Thiếu máu kéo dài dễ dẫn đến tình trạng suy tim, trong số bệnh nhânthiếu máu do nhiễm giun có đến 5 - 9% bệnh nhân suy tim Bệnh nhân có

Trang 23

biểu hiện khó thở, mạch nhanh, có thể bị phù trước xương chày, mắt cá Triệuchứng tim xuất hiện sớm trên điện tâm đồ rồi đến X quang sau đó mới đếnlâm sàng Tình trạng suy tim chỉ được giải quyết khi điều trị khỏi giunmóc/mỏ [30].

Giun móc/mỏ cũng có thể gây ra tình trạng rối loạn tiêu hóa biểu hiệnsớm như biếng ăn, đau bụng thượng vị không theo giờ giấc, ỉa lỏng Khi nộisoi dạ dày có thể thấy hình ảnh viêm loét, nguyên nhân là do kích thích cơhọc, hóa học tại chỗ làm niêm mạch bị tổn thương Hội chứng viêm loét hành

tá tràng thường gặp ở những người bị nhiễm giun mỏ hơn giun móc, bệnhnhân có thể gầy sút, phân lẫn máu đen [14]

1.4 Tình hình nhiễm giun đường ruột trên thế giới và Việt Nam

1.4.1 Tình hình nhiễm giun đường ruột trên thế giới

Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới WHO, trên thế giới có hơn 1,5

tỷ người tương đương 24% dân số đang mắc các bệnh giun đường ruột.Nhiễm giun phân bố rộng rãi ở các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới, với tỷ

lệ cao ở châu Phi, châu Mỹ, Trung Quốc và Đông Nam Á [31]

Hơn 270 triệu trẻ em mầm non và hơn 600 triệu học sinh đang sống ởnhững nơi có tỷ lệ nhiễm giun cao cần được điều trị và can thiệp phòng ngừa.Theo ước tính trên thế giới có khoảng 807 triệu người nhiễn giun đũa và sốchết do giun đũa gây nên là 60.000 người Số nhiễm giun tóc là 604 triệungười trong đó có khoảng 10.000 người tử vong Nhiễm giun móc/mỏ là 576triệu người,khoảng 65.000 người chết hàng năm [32]

Đánh giá của tổ chức y tế thế giới về thực trạng nhiễm giun trên toàn cầu [33]

Trang 24

Hình 1.4 Thực trạng nhiễm giun đường ruột trên toàn cầu

Trang 25

Bảng 1.1 Ước tính nhiễm giun đường ruột theo vùng trên thế giới

Global estimates of number of soiltransmitted helminth infections by

region (millions of cases) [1]

1.4.2 Tình hình nhiễm giun đường ruột ở Việt Nam

Theo Tổ chức y tế thế giới, tỷ lệ nhiễm giun đường ruột ở Việt Nam làkhá cao và phân bố trên nhiều vùng của cả nước

Tổng hợp số liệu điều tra của Viện SR - KST - CT Trung ương chothấy tỷ lệ nhiễm chung của các bệnh giun đường ruột ở cộng đồng tại vùngTrung du và miền núi phía Bắc khoảng 65,3%, Đồng bằng sông Hồng là58,2%, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung là 42,2%, Tây Nguyên là30,2%, Đông Nam Bộ là 29% và Đồng bằng sông Cửu Long khoảng 12 -14% [4]

Một số tỉnh có tỷ lệ nhiễm chung tương đối cao như Thanh Hóa năm

2009 là 75%, một số vùng của Thanh Hóa lên tới 100% Trong số đó, nhómđối tượng có nguy cơ nhiễm bệnh giun đường ruột cao như trẻ em từ 2 - 5 tuổi

và phụ nữ độ tuổi sinh sản có tỷ lệ cao Tỷ lệ nhiễm giun đường ruột ở trẻ 2

-5 tuổi tại Nghệ An là 77,9%, Thanh Hóa 76,4%, Điện Biên -54%, Lạng Sơn63%, Hà Tĩnh 44,5%, Kon Tum 37%, Lào Cai 26%, Sơn La 23% , tỷ lệnhiễm chung ở các tỉnh điều tra là 34% [4]

Trang 26

Tỷ lệ nhiễm giun đường ruột ở phụ nữ độ tuổi sinh sản rất cao dựa trênkết quả nghiên cứu của Viện SR - KST - CT Trung ương: tại Yên Bái là75,9%, Sơn La là 68,2%, Nghệ An 40,4%, Thanh Hóa 61,7 - 90,5%, Hà Nội19,5%, Thừa Thiên Huế 67,36%, Trà Vinh 12,9%, Tây Ninh 45,6% [4].

1.4.3 Tình hình nhiễm giun trên đối tượng sinh viên

Theo điều tra của Lê Thị Tuyết [7] trên sinh viên khối Y1 năm học

2005 tại trường Đại học Y Thái Bình cho thấy tỷ lệ nhiễm giun chung củasinh viên là 55,9%, trong đó nhiễm giun đũa là 46,9%, giun tóc là 35,8%,giun móc/mỏ là 7,5% Cũng tại trường Đại học Y Thái Bình, Lê Thị Tuyết [6]tiến hành nghiên cứu trên sinh viên khối Y3 năm học 2005, kết quả điều tracho thấy tỷ lệ nhiễm giun chung là 37,3% trong đó nhiễm giun đũa là 34,5%,giun tóc 23,4%, giun móc là 3,6% Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Thao [8] và

CS (2002) tiến hành trên sinh viên Khoa Y Đại học Tây Nguyên cho biết tỷ lệnhiễm giun chung là 43,1% trong đó nhiễm giun đũa là 25,2%, giun móc/mỏ

là 22,7% và giun tóc là 3,4% Nhìn chung, tỷ lệ nhiễm giun trên đối tượngsinh viên thấp hơn so với các đối tượng khác như trẻ em hay người dân vùngtrồng màu tuy nhiên tỷ lệ này vẫn ở mức cao

Trang 27

Điều tra của Tổ chức Y tế thế giới về tình hình nhiễm giun đường ruột

ở Việt Nam [34]

Hình 1.5 Mức độ nhiễm giun đường ruột tính theo vùng ở Việt Nam

Trang 28

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Sinh viên năm thứ 2 hệ bác sỹ trường Đại học Y Hà Nội năm học 2015

- 2016, đã được giải thích rõ và đồng ý tham gia nghiên cứu

Các đối tượng này đều được phỏng vấn bằng bộ câu hỏi KAP và lấyphân làm xét nghiệm Kato tìm trứng giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại Bộ môn Ký sinhtrùng - Trường đại học Y Hà Nội

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 08 năm 2015 đến tháng 05 năm 2016

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả với điều tra cắt ngang

2.3.2 Chọn mẫu nghiên cứu: toàn bộ sinh viên năm thứ 2 hệ bác sỹ trường

Đại học Y Hà Nội, tổng số là 600 sinh viên

2.4 Phương pháp thu thập và phân tích số liệu

2.4.1 Kỹ thuật thu thập thông tin

2.4.1.1 Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của sinh viên về bệnh giun đường ruột

Sử dụng bộ câu hỏi đóng, câu hỏi mở để phỏng vấn trực tiếp (xem phầnphụ lục)

2.4.1.2 Đánh giá tình trạng nhiễm giun đường ruột

Sử dụng kỹ thuật Kato để kiểm tra số lượng mẫu dương tính, sau đóxác định cường độ nhiễm bằng kỹ thuật Kato - Katz

Trang 29

 Dung dịch nhuộm màu giấy Cellophane gồm:

 Dung dịch xanh Malachit 3% : 1 phần

 Đặt miếng giấy Cellophane đã nhuộm màu lên mẫu phân

 Dùng một nút cao su ép lên mặt giấy để dàn phân đều, sao chomặt giấy tương đối phẳng nhẵn

 Để tiêu bản trong phòng thí nghiệm 30 phút hoặc ở tủ ấm 37°Ctrong 15 - 20 phút

 Sau đó đem soi dưới kính hiển vi tìm trứng giun đũa, giun tóc vàgiun móc/mỏ

Trang 30

 Miếng bìa hình chữ nhật được đặt trên phiến kính có nhãn.

 Dùng que gạt phần phân đã lọc trên lưới đưa sang lỗ của miếngbìa hình chữ nhật sao cho phân đầy lỗ

 Nhấc nhẹ miếng bìa ra khỏi phiến kính như vậy còn lại khối phântrên phiến kính

 Phủ giấy Cellophane đã nhuộm màu, tiến hành như kỹ thuậtKato

 Tính số lượng trứng trong 1 gam: biết rằng số lượng phân chứatrong lỗ tròn tương đương 43,7 mg Như vậy số trứng trong 1gam phân chính là số trứng đếm được trên tiêu bản nhân với hệ

số là 23

2.4.2 Phân tích và xử lý số liệu

 Nhập số liệu sử dụng phần mềm EpiData 3.1

Trang 31

 Xử lý và phân tích số liệu sử dụng phần mềm SPSS 20, các số liệuđược xử lý theo toán thống kê trong nghiên cứu: Frequencies, X²,Logistic.

2.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

 Các số liệu chỉ nhằm mục đích phục vụ cho nghiên cứu, kết quả chonghiên cứu, ý kiến đề xuất được sử dụng vào mục đích phục vụ cho sứckhỏe không cho mục đích khác

 Đối tượng nghiên cứu được biết trước về mục đích, yêu cầu, lợi ích của

đề tài, sẵn sàng, tự nguyện tham gia và hợp tác tốt trong quá trìnhnghiên cứu

 Việc xét nghiệm phân tìm trứng giun đơn giản, dễ thực hiện và khônggây ảnh hưởng đến sức khỏe

 Những người được xét nghiệm phân cho kết quả dương tính (+) sẽđược điều trị bằng thuốc tẩy giun Albendazole theo phác đồ của WHO

và Bộ Y tế

Trang 32

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thực trạng nhiễm giun đường ruột của sinh viên

3.1.1 Một số thông tin về đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: sinh viên được phỏng vấn chủ yếu ở vùng nông thôn

(79,7%), số ở thành thị chiếm tỷ lệ thấp hơn rơi vào khoảng 1/5 tổng số

Bảng 3.2 Phân bố theo giới

Nhận xét: Tỷ lệ giữa sinh viên nam và nữ là tương đối đồng đều, tuy tỷ

lệ nữ có cao hơn nam nhưng cao hơn không đáng kể (55,2% và 44,8%)

Trang 33

Bảng 3.3 Phân bố nguồn nước sử dụng trong ăn uống của sinh viên

Nhận xét: Các sinh viên sử dụng nước máy để ăn uống chiếm đa số

(75,3%), số khác dùng nước giếng khoan (6,3%) và nước mưa (9,7%), không

có sinh viên nào dùng nước ao hồ, một số ít (8,7%) sử dụng nguồn nước khácnhư nước uống đóng chai hoặc bình nước tiệt trùng…

Bảng 3.4 Tình hình sử dụng phân tươi của gia đình các sinh viên

Sử dụng phân tươi Số gia đình (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Tỷ lệ sử dụng phân tươi của gia đình các em sinh viên là rất

thấp chỉ có 4,0% Ngoài ra có một lượng nhỏ (1,2%) sinh viên không trả lời

về câu hỏi này có thể vì không biết hoặc không muốn trả lời

Trang 34

Nhận xét: Phần lớn sinh viên đều đang sử dụng hố xí tự hoại/bán tự

hoại (91,2%) Số sinh viên sử dụng hố xí hai ngăn và thấm, dội nước ít (4,0%

và 2,7%) Tỷ lệ sử dụng hố xí một ngăn và thùng, cầu của sinh viên là rất thấp(0,5% và 1,2%)

36.700%

57.800%

5.500%

Có Không Không nhớ

Hình 3.1 Biểu đồ biểu diễn tình hình tẩy giun của sinh viên

Nhận xét: Phần lớn sinh viên chưa tẩy giun trong vòng một năm qua

(57,8%), số đã tẩy chiếm tỷ lệ thấp hơn (36,7%) Vẫn còn một số sinh viênkhông nhớ là trong vòng một năm qua mình đã tẩy giun hay chưa

Ngày đăng: 08/07/2020, 22:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Nguyễn Văn Đề, Phạm Văn Thân (2012), Ký sinh trùng Y học, Sách đào tạo bác sỹ đa khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 150 - 176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng Y học
Tác giả: Nguyễn Văn Đề, Phạm Văn Thân
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
15. Đoàn Thị Nguyện (2010), Ký sinh trùng Y học, Sách đào tạo cao đẳng xét nghiệm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 32 - 60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng Y học
Tác giả: Đoàn Thị Nguyện
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2010
16. Robbert J. Egger et al (1993), Association between intestinal parasitoses and nutritional statusin 3 - 8 year - olds children in northeats Thai Land, Parasitoses and nutritional status, Thai Land, pp.312 - 312 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Association between intestinalparasitoses and nutritional statusin 3 - 8 year - olds children innortheats Thai Land
Tác giả: Robbert J. Egger et al
Năm: 1993
17. Phạm Thảo Hương, Trần Minh Hậu (2000). Tương quan giữa thiếu máu với nhiễm giun đường ruột ở học sinh tuổi học đường. Tạp chí Y học thực hành, 6, tr. 18 - 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y họcthực hành
Tác giả: Phạm Thảo Hương, Trần Minh Hậu
Năm: 2000
20. Vũ Thị Bình Phương (2001). Đánh giá thực trạng nhiễm giun đường ruột của học sinh tiểu học và trung học cơ sở tại một số xã thuộc huyện Đông Hưng tỉnh Thái Bình, Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng nhiễm giun đườngruột của học sinh tiểu học và trung học cơ sở tại một số xã thuộc huyệnĐông Hưng tỉnh Thái Bình
Tác giả: Vũ Thị Bình Phương
Năm: 2001
21. Sức khỏe và Đời sống (2015), Kinh hoàng phát hiện 40 con giun trong ống mật chủ nữ bệnh nhân, < http://suckhoedoisong.vn/kinh-hoang-phat-hien-40-con-giun-trong-ong-mat-chu-nu-benh-nhan-n104727.html>, xem 14 - 5-2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh hoàng phát hiện 40 con giun trongống mật chủ nữ bệnh nhân
Tác giả: Sức khỏe và Đời sống
Năm: 2015
22. Lê Hoa (2015), Giun chui ống mật - mối nguy gây bệnh sỏi mật, <http://soimat.vn/bai-viet/thong-tin-benh/giun-chui-ong-mat--moi-nguy-gay-benh-soi-mat.html>, xem 14 - 5-2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giun chui ống mật - mối nguy gây bệnh sỏi mật
Tác giả: Lê Hoa
Năm: 2015
23. Nguyễn Công Hóa (2004). Nghiên cứu tỷ lệ và mối liên quan giữa nhiễm giun đũa trong đường mật với sỏi mật ở bệnh nhân mổ sỏi mật tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tỷ lệ và mối liên quan giữanhiễm giun đũa trong đường mật với sỏi mật ở bệnh nhân mổ sỏi mậttại bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình
Tác giả: Nguyễn Công Hóa
Năm: 2004
24. Lê Văn Hốt và cộng sự (1997), Thông báo một trường hợp giun đũa sống trong ổ bụng, Công trình nghiên cứu khoa học - Y học quân sự - Học viện Quân y, số 1, tr. 55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo một trường hợp giun đũasống trong ổ bụng
Tác giả: Lê Văn Hốt và cộng sự
Năm: 1997
25. Sức khoẻ và đời sống (2014), Giun móc và giun mỏ - kẻ hút máu đáng ghét, < http://suckhoedoisong.vn/giun-moc-va-giun-mo-ke-hut-mau-dang-ghet-n80412.html>, xem 13 - 5-2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giun móc và giun mỏ - kẻ hút máu đángghét
Tác giả: Sức khoẻ và đời sống
Năm: 2014
27. Phạm Văn Thân và cộng sự (2007), Ký sinh trùng y học, Sách đào tạo Bác sỹ đa khoa, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr. 139 - 171 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng y học
Tác giả: Phạm Văn Thân và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2007
28. Nguyễn Văn Đề (1995). Nghiên cứu tình trạng nhiễm giun móc và hiệu quả của một số thuốc điều trị giun móc ở 3 vùng canh tác thuộc đồng bằng miền Bắc Việt Nam, Luận án PTS Y dược, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình trạng nhiễm giun móc và hiệuquả của một số thuốc điều trị giun móc ở 3 vùng canh tác thuộc đồngbằng miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Đề
Năm: 1995
29. Nguyễn Mạnh Hùng, Cao Bá Lợi và cộng sự (2007). Thực trạng nhiễm giun móc - giun mỏ (A.duodenal - N.americanus) và thiếu máu do thiếu ferritin ở nữ công nhân các nông trường chè tỉnh Phú Thọ năm 2007, đánh giá hiệu quả điều trị can thiệp đặc hiệu. Tạp chí Y học thực hành, 670(số 8/2009), tr. 107 - 112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hùng, Cao Bá Lợi và cộng sự
Năm: 2007
30. Lê Thị Tuyết (2001). Nghiên cứu tình trạng nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ và hiệu quả của biện pháp can thiệp ở một số xã tỉnh Thái Bình, Luận án Tiến sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình trạng nhiễm giun đũa, giun tóc,giun móc/mỏ và hiệu quả của biện pháp can thiệp ở một số xã tỉnhThái Bình
Tác giả: Lê Thị Tuyết
Năm: 2001
31. WHO (2016), Soil-transmitted helminth infections, <http://www.who.int/mediacentre/factsheets/fs366/en/>, xem 7-5-2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Soil-transmitted helminth infections
Tác giả: WHO
Năm: 2016
32. CDC (2011), The Burden of Soil-transmitted Helminths (STH), <http://www.cdc.gov/globalhealth/ntd/diseases/sth_burden.html>, xem 8-5-2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Burden of Soil-transmitted Helminths (STH)
Tác giả: CDC
Năm: 2011
33. Global Atlas Of Helminth Infection (2016), Distribution of global STH survey data, < http://www.thiswormyworld.org/maps/2014/distribution-of-global-sth-survey-data>, xem 7-5-2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Distribution of global STHsurvey data
Tác giả: Global Atlas Of Helminth Infection
Năm: 2016
34. Global Atlas Of Helminth Infection (2016), Distribution of soil transmitted helminth survey data in Vietnam, <http://www.thiswormyworld.org/maps/2011/distribution-of-soil-transmitted-helminth-survey-data-in-vietnam>, xem 7-5-2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Distribution of soiltransmitted helminth survey data in Vietnam
Tác giả: Global Atlas Of Helminth Infection
Năm: 2016
35. Ngô Thị Hồng Hạnh (2008). Thực trạng nhiễm giun đường ruột tại cộng đồng dân cư 2 xã miền núi huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2007, Khóa luận tốt nghiệp cử nhân KTYH, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng nhiễm giun đường ruột tạicộng đồng dân cư 2 xã miền núi huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc năm2007
Tác giả: Ngô Thị Hồng Hạnh
Năm: 2008
36. Võ Thị Thanh Hiền (2010). Nghiên cứu thực trạng và một só yếu tố nguy cơ nhiễm giu đường ruột của học sinh tại hai trường tiểu học thuộc thành phố Lào Cai, Luận văn thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và một só yếu tốnguy cơ nhiễm giu đường ruột của học sinh tại hai trường tiểu họcthuộc thành phố Lào Cai
Tác giả: Võ Thị Thanh Hiền
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w