1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ NHIỄM GIUN MÓC CỦA NGƯỜI DÂN 1560 TUỔI TẠI XÃ PHÚ HÒA ĐÔNG, HUYỆN CỦ CHI, TP HCM

126 1,2K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, chúng tôi thực hiện đề tàinghiên cứu “Kiến thức, thái độ, thực hành về nhiễm giun móc của người dân 15-60tuổi tại xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi, TP.HCM”, thời gian từ tháng 09/201

Trang 1

BỘ Y TẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu vàkết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trongbất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Ký tên

LƯU TRÚC VIÊN

Trang 4

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng, biểu đồ, hình

Mở đầu 1

Mục tiêu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN 4

1.1 Thông tin về giun móc 4

1.2 Tác hại của giun móc đối với cộng đồng 10

1.3 Tình hình nhiễm giun móc 10

1.4 Các nghiên cứu về mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành về nhiễm

giun móc với các đặc tính DSH 17

1.5 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu 21

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Thiết kế nghiên cứu 24

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 24

2.3 Đối tượng nghiên cứu 24

2.4 Phương pháp thu thập số liệu 26

2.5 Xử lý và phân tích số liệu 36

2.6 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số 37

2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 38

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

3.1 Các đặc điểm của mẫu nghiên cứu 39

3.2 Xác định tỷ lệ người dân từ 15-60 tuổi nhiễm giun móc tại xã Phú Hòa Đông từ

9/2014-12/2014 43

3.3 Xác định tỷ lệ người dân từ 15-60 tuổi có kiến thức, thái độ, thực hành đúng về nhiễm giun móc tại xã Phú Hòa Đông, từ 9/2014- 12/2014 45

Trang 5

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 64

4.1 Xác định tỷ lệ người dân từ 15-60 tuổi nhiễm giun móc tại xã Phú Hòa Đông, từ 9/2014-12/2014 64

4.2 Xác định tỷ lệ người dân từ 15-60 tuổi có kiến thức, thái độ, thực hành đúng về nhiễm giun móc tại xã Phú Hòa Đông từ 9/2014- 12/2014 67

4.3 Các mối liên quan của kiến thức về nhiễm giun móc 72

4.4 Các mối liên quan của thái độ về nhiễm giun móc 75

4.5 Các mối liên quan của thực hành về nhiễm giun móc 78

4.6 Bàn luận mô hình các yếu tố ảnh hưởng kiến thức, thái độ, thực hành về nhiễm giun móc qua phân tích bằng hồi quy đa biến 82

4.7 Giá trị và khả năng ứng dụng của nghiên cứu 84

4.8 Nhận xét về đề tài nghiên cứu 85

KẾT LUẬN 87

KIẾN NGHỊ 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

Bảo hiểm y tếCĐĐH

Cs

Cao đẳng đại họcCộng sự

DSH

GDSK

Dân số họcGiáo dục sức khỏe

Ủy ban nhân dânViện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Trung ươngViệt Nam -Campuchia

Trang 7

Bảng 1.2 Kiến thức, thực hành về nhiễm giun móc theo Nasr A và AcKa CA 17

Bảng 1.3 Mối liên quan giữa kiến thức với đặc tính DSH theo Nasr A 18

Bảng 3.1 Đặc tính DSH của mẫu nghiên cứu 39

Bảng 3.2 Thời gian xổ giun định kỳ 43

Bảng 3.3 Kiến thức đúng về nhiễm giun móc của mẫu nghiên cứu 45

Bảng 3.4 Thái độ đúng về nhiễm giun móc của mẫu nghiên cứu 46

Bảng 3.5 Thực hành đúng về nhiễm giun móc của mẫu nghiên cứu 47

Bảng 3.6 Kiến thức ảnh hưởng tình trạng nhiễm giun móc 48

Bảng 3.7 Thái độ ảnh hưởng tình trạng nhiễm giun móc 48

Bảng 3.8 Thực hành ảnh hưởng tình trạng nhiễm giun móc 48

Bảng 3.9 Kiến thức ảnh hưởng thái độ 49

Bảng 3.10 Kiến thức ảnh hưởng thực hành 49

Bảng 3.11 Nguồn thông tin ảnh hưởng kiến thức 50

Bảng 3.12 Đặc tính DSH ảnh hưởng kiến thức 51

Bảng 3.13 Kết quả phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng kiến thức 53

Bảng 3.14 Thái độ ảnh hưởng thực hành 54

Bảng 3.15 Nguồn thông tin ảnh hưởng thái độ 55

Bảng 3.16 Đặc tính DSH ảnh hưởng thái độ 56

Bảng 3.17 Kết quả phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng thái độ 58

Bảng 3.18 Nguồn thông tin ảnh hưởng thực hành 59

Bảng 3.19 Đặc tính DSH ảnh hưởng thực hành 61

Bảng 3.20 Kết quả phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng thực hành 63

Bảng 4.1 Tỷ lệ nhiễm giun móc tại các xã ở huyện Củ Chi 64

Bảng 4.2 Tỷ lệ nhiễm giun móc trong nghiên cứu của một số tác giả 65

Bảng 4.3 So sánh kiến thức về yếu tố gây nhiễm với các nghiên cứu khác 68

Bảng 4.4 Tỷ lệ sử dụng hố xí hợp vệ sinh ở các xã thuộc huyện Củ Chi 71

Trang 8

Biểu đồ 3.2 Mô tả nơi thường xuyên đi chân đất của mẫu nghiên cứu 41

Biểu đồ 3.3 Mô tả loại đất trồng của mẫu nghiên cứu 42

Biểu đồ 3.4 Mô tả nguồn thông tin về giun móc 42

Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ nhiễm giun móc 43

Trang 9

Hình 1.1 Chu trình phát triển của giun móc 6

Hình 1.2 Giun móc ký sinh trong hành tá tràng 10

Hình 1.3 Bản đồ dịch tễ của giun móc trên thế giới 12

Hình 1.4 Bản đồ xã Phú Hòa Đông 22

Hình 3.1 Tỷ lệ nhiễm giun móc của từng ấp 44

Trang 10

M Đ U Ở Ầ

Giun móc là một loại ký sinh trùng sống ký sinh ở ruột người Bệnh giun móc

gặp ở hầu hết các nước trên thế giới Ước tính trên toàn cầu có khoảng 740 triệungười ở các vùng nông thôn nghèo thuộc miền nhiệt đới và cận nhiệt đới bị nhiễmgiun móc[39] Bệnh phụ thuộc vào khí hậu, thổ nhưỡng, phong tục tập quán, nghềnghiệp và sự phát triển kinh tế của mỗi nước Ở Châu Âu, những khu công nghiệphầm mỏ thường có tỷ lệ nhiễm cao Tây Ban Nha có tỷ lệ nhiễm 34%, Italia 40%.Tại Đông Nam Á, tỷ lệ nhiễm giun móc phụ thuộc vào từng nước, từng khu vực:Thái Lan: 40,56%, Indonesia: 47,7%, Malaysia: 7,1%, Singapore: 0,3%-6,1%, Lào:2%-31%, Campuchia: 35%-56%

Tại Việt Nam, giun móc là một trong các loài giun truyền qua đất phổ biến.Tại nhiều vùng nông thôn vẫn còn thói quen đi chân đất, dùng phân tươi trong canhtác, không sử dụng nhà vệ sinh là những yếu tố nguy cơ lây nhiễm rất cao Các báocáo từ 1957-1999 cho thấy 30-68% dân số có xét nghiệm phân dương tính với giunmóc, có nơi lên tới 80% Hiện có khoảng 67 triệu người trong số 86 triệu người dânViệt Nam ở 53 trên tổng số 63 tỉnh thành sống trong vùng dịch tễ của bệnh[33] Tại huyện Củ Chi, những khảo sát từ năm 1998 đến nay cho thấy tỉ lệ nhiễmgiun móc dao động từ 33,86%-53,73% và gặp ở lứa tuổi lao động nhiều hơn donguy cơ tiếp xúc với mầm bệnh cao hơn Xã Phú Hòa Đông là một xã thuộchuyện Củ Chi Hiện nay, thành phần kinh tế chính vẫn là nông nghiệp, với 4830 laođộng, chiếm 39% số người trong độ tuổi lao động[31] Về khí hậu, một năm có haimùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô Về loại đất, thuộc vùng đất cát Xét về khí hậu

và loại đất, thì nơi đây đã đủ điều kiện thuận lợi cho ấu trùng giun móc phát triển vàtruyền bệnh Theo tác giả Ngụy Cẩm Huy và cs, điều tra tình hình nhiễm giun móc

và giun lươn năm 2007 tại xã cho thấy tỷ lệ nhiệm giun móc là 39,9%

Theo Tổ chức y tế thế giới, chỉ định điều trị một lần một năm khi tỷ lệ nhiễmgiun truyền qua đất trong cộng đồng lớn hơn 20%, và hai lần một năm khi tỷ lệnhiễm trong cộng đồng lớn hơn 50%[64] Như vậy, với tình hình dịch tễ học đángbáo động như trên, cùng với những tác động nguy hiểm do giun móc gây ra nên

Trang 11

nhiễm giun móc trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng cần quan tâm Giun móc cóthể gây ra những tác hại nghiêm trọng Nhiễm giun móc là một trong những nguyênnhân chính gây thiếu máu thiếu sắt ở cộng đồng các nước đang phát triển, ảnhhưởng đến 44,3 triệu phụ nữ có thai, gây chậm tăng trưởng thai, sinh non, sinh connhẹ cân[5], có thể gây ra chậm phát triển tâm thần vận động ở trẻ em [58] Nhữngtác hại trên thường âm thầm, nên người dân ít quan tâm, đặc biệt là đối tượng nôngdân Những nghiên cứu trước đây trong nhiều năm cho thấy tình hình nhiễm giunmóc vẫn là vấn đề lớn ảnh hưởng đến sức khỏe tại địa phương Một trong cácnguyên nhân có thể do kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về nhiễm giunmóc chưa đủ để mang lại hiệu quả phòng bệnh Do đó, chúng tôi thực hiện đề tàinghiên cứu “Kiến thức, thái độ, thực hành về nhiễm giun móc của người dân 15-60tuổi tại xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi, TP.HCM”, thời gian từ tháng 09/2014 –12/2014 để tìm hiểu kiến thức, thái độ, thực hành đúng về nhiễm giun móc củangười dân trong độ tuổi lao động tại xã Phú Hòa Đông, đồng thời đề ra các biệnpháp phòng bệnh thích hợp, nhằm làm giảm những tác hại giun móc có thể gây racho cộng đồng.

Trang 12

CÂU H I NGHIÊN C U Ỏ Ứ

- Xác định mối liên quan giữa kiến thức với thái độ và thực hành của ngườidân về nhiễm giun móc và mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành vềnhiễm giun móc với một số đặc tính DSH của người dân 15-60 tuổi tại xã Phú HòaĐông, huyện Củ Chi, TP.HCM

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Y VĂN

Giun móc là một loại giun hình ống ký sinh ở ruột người gây thiếu máu, đặcbiệt là trẻ em và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ [27] Nhiễm giun móc thường gặp ởvùng khí hậu nóng và ẩm Mặc dù có sự khác biệt rõ rệt về hình thái học giữa giun

trưởng thành của 2 loại giun móc Ancylostoma duodenal và Necator americanus,

nhưng trứng và ấu trùng của 2 loại rất giống nhau Trên thế giới có khoảng 740 triệu

người mắc bệnh giun móc[39] và khoảng 60 000 người chết hàng năm[27].

1.1 THÔNG TIN VỀ GIUN MÓC

1.1.1 Lịch sử

Sinh lý bệnh và dịch tễ học của nhiễm giun móc trên người là chủ đề nghiêncứu từ hơn một trăm năm nay

 Ancylostoma duodenale được phát hiện bởi Dubini vào năm 1838 trong khi

giải phẫu tử thi từ một phụ nữ gốc Ý, nhưng đến năm 1843 tác giả mới công bố phát

hiện của mình Ancylostoma duodenale được biết là nguyên nhân thiếu máu của

những công nhân xây dựng đường hầm xe lửa Saint Gothard trong dãy núi Alps

của Thụy Sĩ Vào đầu thế kỷ thứ 20, chu kỳ sống của Ancylostoma duodenale lần

đầu tiên được làm sáng tỏ bởi Looss (1901)[35]

 Năm 1902, Charles W.Stiles đã phát hiện loại giun móc gây thiếu máu chủ

yếu ở đông nam Hoa Kỳ có tên là Necator americanus Thật ra đây là loại có nguồn

gốc từ Châu Phi, đi vào Châu Mỹ do sự buôn nô lệ[11]

 Năm 1901, tác hại của nhiễm giun móc trên sức khỏe cộng đồng đã đượcphát hiện khi nhiễm giun móc có liên quan đến cái chết của gần 12.000 cư dân trênđảo Puerto Rico hàng năm Sau đó, Ủy ban vệ sinh Rockefeller đã được thành lập

để phòng chống giun móc ở Hoa Kỳ Năm 1916, Khoa Giun học đầu tiên tại Hoa

Kỳ được thành lập tại trường Johns Hopkins Những điều tra ban đầu được tiến

Trang 14

hành trong bốn thập kỷ đầu tiên của thế kỷ XX đã cung cấp nhiều kiến thức quantrọng về chu trình phát triển cũng như sinh bệnh học của giun móc[35].

1.1.2 Hình thể

 Trứng: trứng của Ancylostoma duodenale và Necator americanus tương đối

giống nhau, kích thước 60-70µm, có hình trái xoan, vỏ mỏng, trong suốt, không bắtmàu Trứng lúc sinh ra có từ 4-8 phôi bào

 Ấu trùng:

Ấu trùng giai đoạn 1: kích thước 250µm x 17µm, miệng mở, xoang miệngtương đối dài khoảng 8µm, thực quản dày, hình bầu do bắp thịt tạo thành, giai đoạnnày không truyền bệnh

Ấu trùng giai đoạn 2: kích thước 550µm x 60µm, miệng đóng lại, có 1 lớpmàng bọc trước, thực quản dài hình trụ, đuôi nhọn

 Giun trưởng thành:

Ancylostoma duodenale: giun trưởng thành có màu trắng sữa , bộ phận

miệng có 2 đôi răng hình móc, bố trí cân đối, giun đực dài 8-11mm, giun cái dài 13mm, đuôi giun đực, sườn lưng chia hai nhánh ờ đàng đầu và mỗi nhánh lại chẻ

10-ba, giữa túi giao hợp có 2 gai giao hợp mảnh và riêng rẽ, đuôi giun cái cùn

Necator americanus: giun trưởng thành ngắn và nhỏ hơn giun móc Ancylostoma duodenale, bộ phận miệng có 2 răng hình bán nguyệt sắc bén Giun

đực dài 7-9 mm, giun cái dài 9-11 mm Sườn lưng ở túi giao hợp chia hai nhánh từchân sườn và mỗi nhánh lại chẻ hai

1.1.3 Chu trình phát triển

Necator americanus bám vào niêm mạc phần đầu hỗng tràng, có thể tồn tại

từ 10-15 năm Mỗi con Necator americanus hút 0,01-0,04ml máu mỗi ngày.

Ancylostoma duodenale sống ở tá tràng khoảng 5 năm, tiêu thụ mỗi ngày

0,05-0,3 ml máu

Chu trình phát triển của giun móc trải qua 3 giai đoạn: giai đoạn I ở môi

Trang 15

trường bên ngoài, giai đoạn II ở mô người, giai đoạn III ở ống tiêu hóa Sau khi thụ

tinh, giun cái đẻ trứng trong ruột non, Necator americanus đẻ 5000-10000 trứng/ngày, Ancylostoma duodenale đẻ 10 000-30 000 trứng/ ngày.

Trứng theo phân ra môi trường ngoài, gặp điều kiện thuận lợi sẽ nở ra ấutrùng giai đoạn I trong khoảng thời gian 24-48 giờ Ấu trùng giai đoạn I ăn các chấthữu cơ trong phân và lớn lên, khoảng 1 tuần sau, ấu trùng giai đoạn I lột xác thành

ấu trùng giai đoạn II Ấu trùng này di động và đề kháng, nhất là ở vùng đất ẩm và

bùn lầy, ấu trùng ngưng phát triển cho đến khi vào ký chủ thích hợp Necator

americanus chỉ lây nhiễm bằng cách chui qua da người, còn Ancylostoma duodenale có thể lây nhiễm qua da lẫn đường tiêu hóa Khi ấu trùng giai đoạn II

tiếp xúc với da người nhất là ở kẽ tay, kẽ chân, ấu trùng sẽ qua tĩnh mạch nhỏ vào

hệ bạch huyết đến mao quản phổi, vào phế nang Sau đó đi ngược lên cuống tiểuphế quản, phế quản lớn, lên khí quản rồi rơi xuống thực quản và phát triển thànhgiun trưởng thành ở đầu ruột non Người là ký chủ chính của hai loại giun này

Hình 1.1 Chu trình phát triển của giun móc

[Nguồn: Ký sinh trùng y học 2013, giáo trình Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch]

Trang 16

1.1.4 Lâm sàng

1.1.4.1 Giai đoạn ấu trùng xuyên qua da

Khi ấu trùng chui qua da bệnh nhân, nhất là mu bàn chân hay các kẽ ngóntay, ngón chân, chúng gây ra những nốt sẩn, mụn nước ngứa ngáy rất khó chịu, mức

độ ngứa nhiều hay ít tùy thuộc vào số lượng ấu trùng, kéo dài khoảng 3- 4 ngày rồi

tự nhiên khỏi

1.1.4.2 Giai đoạn qua phổi

Có một kích thích đơn giản ở đường hô hấp trên, ho thường vào buổi chiều,

có đàm nhày nhớt, khàn tiếng, khó nuốt, không có hội chứng Loeffler rõ như trường

hợp giun đũa Ascaris lumbricoides.

1.1.4.3 Giai đoạn ruột

Sự có mặt của giun trưởng thành ở ruột chỉ gây một ít rối loạn tiêu hóa (đauvùng thượng vị, nôn ói, ăn không ngon, tiêu chảy có bọt, sôi ruột, gầy yếu) nhưngchủ yếu là thiếu máu (xanh xao, khó thở, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, phù, bấtthường về móng), nguyên nhân thiếu máu do giun trưởng thành hút máu của ký chủ.Bên cạnh đó, có chảy máu rỉ rả do giun tiết chất kháng đông tại vị trí bám Bệnh

nhân nhiễm Ancylostoma duodenale thường gây mất máu nhiều hơn so với nhiễm

Necator americanus.

Triệu chứng cấp tính tùy thuộc vào số lượng giun, có thể biểu hiện bởi tìnhtrạng mệt mỏi, buồn nôn, nôn ói, đau bụng, đi cầu phân có máu đỏ hoặc phân đen,suy nhược và xanh xao Một số trường hợp nhiễm giun nặng ở trẻ nhỏ có thể để lại

di chứng, thậm chí gây tử vong

Nhiễm giun mạn tính thường gây thiếu máu thiếu sắt với bệnh cảnh xanhxao, mệt mỏi, phù mặt, phù chân, nhiều trường hợp hemoglobin giảm dưới 5g/dl, cóthể có bóng tim to, chậm phát triển thể chất và tâm thần

1.1.5 Chẩn đoán

Chẩn đoán nhiễm giun móc dựa vào phương pháp soi phân tìm trứng

Trang 17

Phương pháp tập trung bằng phương pháp Kato-Katz hay làm nổi trứng bằng nướcmuối bảo hòa có thể làm tăng tỷ lệ phát hiện lên vài lần (Phụ lục 6)

Công thức máu: biểu hiện tình trạng thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc kèm

kháng thể IgG1, IgG4, và IgE, chủ yếu là IgE IgE tham gia vào hoạt động chống lạigiun sán, giảm số lượng ký sinh trùng và khả năng sinh sản của chúng[35]

1.1.6 Điều trị

1.1.6.1 Nguyên tắc :

Vừa xổ giun, vừa bồi hoàn sắt đã mất, điều trị triệu chứng, nâng cao chế độdinh dưỡng

1.1.6.2 Những thuốc trị giun thường dùng[43] .

- Trường hợp nhiễm nặng, nên xét nghiệm kiểm tra phân sau 2 tuần

1.1.7 Dự phòng và quản lý

1.1.7.1 Dự phòng và quản lý cho cộng đồng[27][52]

 Uống thuốc xổ giun định kỳ mỗi 3 – 6 tháng, đặc biệt đối với những vùnggiun móc lưu hành cao, có thể làm giảm tỷ lệ bệnh và hậu quả nặng nề của bệnhnhư thiếu máu thiếu sắt, suy dinh dưỡng

 Hạn chế tiếp xúc với đất như đi ủng, mang găng khi tiếp xúc với đất, tránh đichân đất và không cho trẻ em nghịch đất, chơi các trò chơi tiếp xúc với đất

 Quản lý phân bằng các biện pháp như xây dựng hố xí hợp vệ sinh, khôngphóng uế bừa bãi, phân ủ kỹ trước khi bón cho hoa màu

 Lồng ghép chương trình phòng chống giun sán vào những chương trình sứckhỏe khác, như cung cấp nước sạch, vệ sinh môi trường, điều trị hàng loạt cho cộng đồng có tỷ lệ nhiễm cao

1.1.7.2 Chiến lược phòng chống giun truyền qua đất của Tổ chức Y tế thế giới[64].

Trang 18

Mục tiêu toàn cầu nhằm loại trừ tỷ lệ mắc bệnh do giun truyền qua đất ở trẻ

em vào năm 2020 Chiến lược phòng chống nhiễm giun truyền qua đất là khống chế

tỷ lệ mắc bệnh thông qua điều trị định kỳ cho nhóm người có nguy cơ sống trongcác vùng lưu hành Nhóm nguy cơ bao gồm: Trẻ em trong lứa tuổi mẫu giáo, tuổihọc đường, phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ (bao gồm phụ nữ mang thai ở kỳ thứ hai và thứ

ba, phụ nữ cho con bú) Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo xổ giun định kỳ màkhông cần các chẩn đoán cá thể trước đó đối với tất cả mọi người có nguy cơ caosống trong các vùng lưu hành Điều trị phải được một lần một năm khi tỷ lệ mắcgiun truyền qua đất ở trong cộng đồng lớn hơn 20%, và hai lần một năm khi tỷ lệmắc giun truyền qua đất trong cộng đồng lớn hơn 50% Các giải pháp bổ sung baogồm: giáo dục sức khoẻ và vệ sinh, làm giảm sự lan truyền và tái nhiễm, khuyếnkhích các hành vi có lợi cho sức khoẻ Cung cấp tình trạng vệ sinh đầy đủ là quantrọng nhưng không luôn sẵn có ở các nơi nghèo nguồn lực Mục đích của các hoạtđộng phòng chống là khống chế tỷ lệ mắc bao gồm:

- Xổ giun định kỳ quần thể nguy cơ cao sẽ làm giảm mức độ trầm trọng củatình trạng nhiễm và bảo vệ các cá thể bị mắc bệnh

- Xổ giun định kỳ có thể lồng ghép với các ngày sức khoẻ trẻ em hoặc chươngtrình bổ sung vitamin A cho trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo hoặc lồng ghép với cácchương trình y tế học đường

Trong năm 2013, trên 368 triệu trẻ em ở lứa tuổi học đường được xổ giun ởcác quốc gia lưu hành bệnh, tương ứng tới 42% trẻ nguy cơ Các thuốc được khuyếncáo là Albendazole (400mg) và Mebendazole (500mg) vừa có hiệu quả, vừa khôngđắt tiền, vừa ít tác dụng phụ và dễ dàng được thực hiện bởi các đối tượng khôngthuộc ngành y tế (ví dụ như giáo viên) Cả Albendazole và Mebendazole đều đượctài trợ đến Bộ y tế các nước thông qua Tổ chức Y tế thế giới Đích đến toàn cầu làđạt được điều trị đều đặn ít nhất 75% tất cả các trẻ em lứa tuổi học đường có nguy

cơ bị bệnh giun truyền qua đất Tiến bộ đạt được ở mỗi quốc gia được đo lường sovới chỉ số này

1.2 TÁC HẠI CỦA GIUN MÓC ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG

Trang 19

Tác hại chủ yếu của giun móc là gây thiếu máu thiếu sắt Bệnh nhân có daxanh, niêm mạc nhợt và đau vùng thượng vị tuỳ theo mức độ nhiễm giun Lâu ngày

có thể dẫn đến suy tim Bệnh thường diễn tiến âm thầm, khi phát hiện là bệnh đãnặng Ngoài tác hại hút máu, giun móc còn gây viêm hành tá tràng và tiết ra chấtchống đông máu, chất độc ức chế cơ quan tạo máu sản sinh hồng cầu làm cho ngườibệnh bị mất máu nhiều hơn, gây bệnh thiếu máu trầm trọng hơn[27]

Giun móc rất nguy hiểm đặc biệt là đối với phụ nữ mang thai Đây là mộttrong những nguyên nhân gây chậm phát triển thai, sẩy thai, sinh non[5]

Đối với trẻ em, phải đối mặt với hàng loạt hậu quả nguy hiểm: thiếu máu,biếng ăn, chậm lớn, suy dinh dưỡng, rối loạn tiêu hoá, chậm phát triển tâm thần vậnđộng[58]

Hình 1.2 Giun móc ký sinh trong hành tá tràng

during the procedure of acute gastrointestinal bleeding: a case report]

1.3 TÌNH HÌNH NHIỄM GIUN MÓC

Nhiễm giun móc là một trong những bệnh nhiễm trùng phổ biến nhất của conngười, gặp ở khu vực nông thôn của vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Giun mócliên quan mật thiết với nghề nông ở các nước đang phát triển[60] Sự thịnh hành của

Trang 20

bệnh giun móc liên hệ đến nhiều yếu tố Khí hậu nóng ẩm thích hợp cho sự pháttriển của ấu trùng, sự truyền bệnh suốt năm, nhưng thường nhất vào mùa mưa Cácyếu tố nguy cơ như : tình trạng đi tiêu bừa bãi, không sử dụng hố xí hợp vệ sinh, sửdụng phân người còn tươi làm phân bón, làm đất bị ô nhiễm ấu trùng giun móc, thóiquen đi chân đất, tiếp xúc đất không mang dụng cụ bảo hộ lao động khi làm việccủa những nông dân, thói quen nghịch đất của trẻ em, không xổ giun định kỳ, dễgây nhiễm và tái nhiễm giun móc thường xuyên [27].

1.3.1 Tình hình nhiễm giun móc trên thế giới

Về phân bố các loài, Necator americanus là giun móc chiếm ưu thế trên toàn thế giới, ngoại trừ ở một số địa điểm Ancylostoma duodenale chiếm ưu thế Các khu vực ưu thế cho Necator americanus bao gồm miền nam và tây nam Trung Quốc,

miền nam Ấn Độ, Đông Nam Á, châu Phi cận Sahara, Trung và Nam Mỹ Khu vực

ven biển của các khu vực này có tỷ lệ cao Necator americanus [50], cũng có thể

xảy ra ở Bắc Mỹ, đặc biệt là miền nam Mexico; thậm chí có thể vẫn còn ở miền

đông nam Hoa Kỳ[60] Ancylostoma duodenale chiếm ưu thế ở các vùng thuộc

phía bắc của miền nam và tây Trung Quốc (ví dụ An Huy, tỉnh Tứ Xuyên), Ấn Độ

(ví dụ Kanpur) So với Necator americanus, Ancylostoma duodenale có thể tồn tại trong những điều kiện khí hậu khắc nghiệt hơn Nhiễm Ancylostoma duodenale

cũng xảy ra ở Ai Cập, Bắc Úc, Bắc Argentina, Paraguay, Peru [48] Trên toàn thếgiới, nhiễm phối hợp hai loài giun móc là phổ biến

Sự phân bố của bệnh giun móc theo vị trí địa lý bị ảnh hưởng bởi độ ẩm môitrường, nhiệt độ, tia cực tím và các yếu tố liên quan như lượng mưa, loại đất và độcao Độ ẩm môi trường, nhiệt độ và tia cực tím ánh sáng ảnh hưởng đến sự pháttriển và sự sống còn của ấu trùng giun móc Nhiệt độ 20-30°C là tối ưu để ấu trùngtrưởng thành trong năm ngày, ở nhiệt độ trên 35-40°C, ấu trùng giun móc có khảnăng di chuyển vào trong đất và các vùng bóng râm để trú ẩn và truyền bệnh [35].Tác giả Mabaso MLH và cs nghiên cứu ở ven biển trên toàn tỉnh KwaZulu-Natal,Nam Phi cho thấy sự lan truyền bệnh giun móc được giới hạn ở các đồng bằng ven

Trang 21

biển có độ cao 150 m so với mực nước biển Theo Brooker S và cs, trên nhữngvùng nhiệt độ thấp (<20°C) hạn chế sự lây lan của ký sinh trùng này[36].

Ancylostoma duodenale có khả năng tồn tại trong những tháng mùa đông lạnh mà Necator americanus không có khả năng này Do đó, có thể chỉ thấy Ancylostoma duodenale ở tỉnh An Huy của Trung Quốc, nơi mà nhiệt độ đôi khi dưới 00C[65]

Hình 1.3 Bản đồ dịch tễ của giun móc trên thế giới

[Nguồn: Human hookworm infection in the 21st century]

Sự xuất hiện bệnh giun móc cũng liên quan trực tiếp đến lượng mưa Tùytheo từng vùng, những số liệu thu thập được về tỷ lệ hiện mắc càng cao ở những

lượng ấu trùng cao nhất trong mùa mưa [62] và theo 2 tác giả Knight R, Merrett

TG, số lượng trứng trong phân cao nhất 2-7 tháng sau mùa mưa[47]

Yếu tố môi trường có thể ảnh hưởng đến truyền bệnh giun móc là loại đất

Ấu trùng giun móc phát triển mạnh trong khu vực có đất cát vì đất cát có kích thướchạt nhỏ và kết cấu có lỗ hổng chứa khí Dưới ánh sáng mặt trời trực tiếp, mặc dù ấutrùng nhanh chóng chết trên bề mặt của đất cát nhưng chúng cũng có thể di chuyểnnhanh vào trong đất Ngược lại, đất sét ức chế di chuyển của ấu trùng Nghiên cứu

Trang 22

của Mabaso MLH và cs ở Nam Phi cho thấy tỷ lệ nhiễm giun móc cao liên quan vớicác loại đất cát thoát nước tốt trong khi tỷ lệ nhiễm thấp liên quan với đất sét.

1.3.1.1 Châu Mỹ

Nghiên cứu của Cabada MM và cs trên 290 đối tượng tại cộng đồng dân tộcMatsigenka ở Pê-ru, Nam Mỹ tháng 10/2012 cho thấy tỷ lệ nhiễm giun móc trongcộng đồng là 19,1%

Cũng tại Nam Mỹ, Ban vệ sinh Rockefeller triển khai dự án thanh toán bệnhgiun móc có ba mục tiêu: ước tính tỷ lệ nhiễm giun móc ở Nam Mỹ, điều trị, vàdiệt trừ căn bệnh này Điều tra trên 11 tiểu bang miền Nam, kết quả tỷ lệ nhiễmgiun móc 40%

xác định tỷ lệ nhiễm giun móc các yếu tố liên quan, kết quả tỷ lệ nhiễm giun móc20%[38]

1.3.1.2 Châu Phi

Tại Ethiopia, một nước nông nghiệp ở Đông Phi, khí hậu nhiệt đới gió mùa,tác giả Fentie T và cs nghiên cứu tại khu vực hồ Tana Basin, tây bắc Ethiopia, từ11/2007 đến tháng 2/2008, để đánh giá mức độ nhiễm ký sinh trùng cho thấy giunmóc là ký sinh trùng đường ruột chiếm ưu thế 23,5%[42]

Tại Gha Na Tây Phi, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có 2 mùa mưa

và khô rõ rệt, Humphries D và cs nghiên cứu cắt ngang trên 292 đối tượng từ 62 hộgia đình ở Bắc Kintampo, Ghana tháng 7/2007, kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm giunmóc là 45%[45]

Một nghiên cứu khác ở Tây Phi thực hiện bởi Ouattara M và cs trên 195người lớn (101 nam, 94 nữ) tại vùng nam trung bộ Côte d’Ivoire vào giữa năm

2010, nhận thấy tỷ lệ nhiễm giun móc là 39%[56]

1.3.1.3 Châu Á

Trang 23

Tại châu Á, ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng đáng kể trong kinh tế nênnhiễm giun móc ở nhiều vùng còn khá cao, đặc biệt là vùng Nam Á và Đông Nam

Á, nhất là ở các nước đang phát triển

Mangali A, Sasabone P và cs tiến hành khảo sát tại 3 làng ven biển và 2 làngnội địa thuộc Quận Campalagian, Nam Sulawesi, Indonesia, vào tháng 7/1992.Tổng cộng có 398 mẫu phân đã được xét nghiệm bằng phương pháp Kato-Katz , kếtquả tỷ lệ nhiễm giun móc là 68,3%

Ở Bangladesh, nghiên cứu của tác giả Gilgen D và cs cho thấy tỷ lệ nhiễmgiun móc khá cao 74% trong cộng đồng công nhân vườn chè[44]

người thuộc bộ lạc Tamil Nadu ở miền nam Ấn Độ từ 11/2011 đến 4/2012 cho thấy

tỷ lệ nhiễm giun móc 38%[46]

Năm 2012, Tawin Inpankaew và cs khảo sát tại một ngôi làng nông thôn ởCampuchia cho thấy trên 57% dân số bị nhiễm giun móc; trong số đó, 52% là

Ancylostoma ceylanicum Một giả thuyết được đưa ra là hóa trị phòng ngừa có thể

là một yếu tố dẫn đến sự xuất hiện của Ancylostoma ceylanicum Bên cạnh Necator

americanus và Ancylostoma duodenale là nguyên nhân hàng đầu của tình trạng

thiếu máu thiếu sắt và suy dinh dưỡng ở các nước đang phát triển, điều tra dịch tễ

học phân tử gần đây đã chỉ ra Ancylostoma ceylanicum là loài giun móc phổ biến

thứ hai lây nhiễm cho con người ở châu Á Ở Thái Lan, Lào, Malaysia, 6% -23% số

người dương tính với trứng giun móc Ancylostoma ceylanicum.

Tác giả Phongluxa K và cs nghiên cứu tại Lào, 2 tháng đầu năm 2010, xácđịnh tỷ lệ nhiễm giun móc, kiến thức, thái độ và thực hành của người dân vớinhiễm giun móc Nghiên cứu được tiến hành tại 10 làng chọn ngẫu nhiên tại huyệnSaravane, Nam Lào trên 574 đối tượng ( ≥ 2 tuổi) được xét nghiệm phân bằngphương pháp Kato- Katz Kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm giun móc là 86,6%[59]

Một nghiên cứu khác tại Lào năm 2012 của Laymanivong S và cs về giunsán quốc gia được thực hiện hàng năm Với mẫu phân thu thập từ 8.610 cư dân của

12 tỉnh và một thành phố, kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm giun móc là 25%

Trang 24

Tại 3 thôn của quận Xiaojie, thành phố Jinghong, tỉnh Vân Nam, TrungQuốc, tác giả Du ZW, Jiang JY và cs điều tra tỷ lệ nhiễm giun truyền qua đất củangười dân tộc LaHu trên 289 đối tượng, nhằm cung cấp các bằng chứng kiểm soáthiệu quả, tình trạng nhiễm giun được xác định bằng phương pháp Kato-Katz Kếtquả cho thấy tỷ lệ nhiễm giun móc là 72,66%

1.3.2 Tình hình nhiễm giun móc tại Việt Nam

đất tại Việt Nam từ năm 1990 đến năm 2001 Kết quả cho thấy, tỷ lệ nhiễm giun

can thiệp cụ thể đối với phụ nữ trong cộng đồng nông nghiệp có nguy cơ bị nhiễmgiun móc là cần thiết trong cả nước[63]

1.3.2.1 Miền Bắc

Nghiên cứu của P Verle và cs thực hiện tại tỉnh Hòa Bình, tây bắc Việt Nam,năm 2003 trên 526 hộ gia đình của sáu nhóm dân tộc: Mường, Kinh, Dao, Thái, Tày

và người Hơ-Mông Kết quả tỷ lệ nhiễm giun móc là 52% [57]

Tác giả Trần Thị Thanh Bình và cs nghiên cứu đánh giá tỷ lệ nhiễm giun tại

4 xã tỉnh Lào Cai năm 2011 với 1053 mẫu phân, cho thấy tỷ lệ nhiễm giun móc là19.85%[28]

1.3.2.2 Tây Nguyên

Ở Tây nguyên, người dân còn thói quen đi chân đất, đi vệ sinh ngoài rừng,đời sống người dân còn khó khăn nên vấn đề hiểu biết và phòng bệnh giun mócchưa được quan tâm, nguy cơ nhiễm giun móc cao

Trịnh Đình Tuấn, Trịnh Tường điều tra tình hình nhiễm giun đường ruột trêndân tộc Mơ-Nông huyện Lak tỉnh Đắc Lắc năm 2003 cho thấy tỷ lệ nhiễm giun móckhá cao 68.7%[29]

Tác giả Nguyễn Xuân Thao tiến hành nghiên cứu trong 3 năm (từ tháng9/2003-9/2006) tại 3 xã thuộc hai huyện/thị thành phố Ban Mê Thuộc và huyệnKrôngPak (Đắc Lắc) cho thấy tỷ lệ nhiễm giun móc trong cộng đồng là 49,6%[20]

Trang 25

Tác giả Thân Trọng Quang và cs nghiên cứu tại Tây Nguyên về “Thực trạngnhiễm giun truyền qua đất trong cộng đồng người dân tộc Ê đê tại xã Ea-tiêu, tỉnhĐắc Lắc” năm 2008 cho thấy tỷ lệ nhiễm giun móc là 38,4%.

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thu Hương, Nguyễn Lương Tình về tìnhhình nhiễm giun ở học sinh tiểu học tại 5 trường tiểu học của 5 xã thuộc huyện ĐứcTrọng, tỉnh Lâm Đồng, ghi nhận vào năm 2012 tỷ lệ nhiễm giun móc là 21,2%[15]

1.3.2.3 Miền Trung

Tác giả Hoàng Văn Hội và cs nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun đường ruột ở phụ

nữ 15-49 tuổi ở tỉnh Thừa Thiên Huế, năm 2007, tỷ lệ nhiễm giun móc là38,93%[2] Năm 2011, tác giả đánh giá tỷ lệ nhiễm giun đường ruột của người dân

6 xã ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế, tỷ lệ nhiễm giun móc 6,43%[3]

Nghiên cứu của tác giả Hoàng Xuân Tư, Nguyễn Văn Văn đánh giá hiệu quảcông tác xổ giun cho học sinh tiểu học tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2004-2010, kếtquả cho thấy tỷ lệ nhiễm giun móc trước xổ giun là 43%, sau xổ giun là 25,9%.Vùng trung du có tỷ lệ nhiễm giun móc 40,6% so với 26,7% (miền núi) và 16,9%(đồng bằng)

Nghiên cứu của Lê Hữu Thọ, Nguyễn Hữu Phước được thực hiện trên 418học sinh tiểu học của trường Tiểu học xã Ninh Quang và Ninh Đông, thị xã NinhHòa, tỉnh Khánh Hòa từ tháng 8/2011 đến 8/2012 Kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễmgiun móc là 12,9 %

1.3.2.4 Miền Nam

Tác giả Nguyễn Văn Cường, Nguyễn Đỗ Nguyên nghiên cứu xác định tỷ lệnhiễm giun móc ở học sinh tiểu học toàn tỉnh Tây Ninh năm 2003, cho thấy tỷ lệnhiễm giun móc 41,6%

Năm 2012, Viện Sốt Rét – KST – CT TPHCM đã tiến hành nghiên cứu

“Thực trạng nhiễm giun sán ở một số cộng đồng dân cư khu vực biên giới Việt Nam– Campuchia”[32], với cỡ mẫu là 8453, từ tháng 04/2012 đến tháng 04/2013, thiết

kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kỹ thuật xét nghiệm Kato-Katz, nhằm xác định tỷ lệ,

Trang 26

cường độ nhiễm các loại giun Đối tượng nghiên cứu là tất cả người lớn, trẻ em ởcác hộ được chọn, có thời gian sinh sống ít nhất là một năm tại địa bàn nghiên cứu,chấp thuận đưa mẫu phân, kết quả như sau:

Bảng 1.1: Tỷ lệ nhiễm giun móc tại cộng đồng dân cư dọc biên giới Việt

1.4 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ MỐI LIÊN QUAN GIỮA KIẾN THỨC, THÁI

ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ NHIỄM GIUN MÓC VỚI CÁC ĐẶC TÍNH DSH.

1.4.1 Nghiên cứu ở nước ngoài

Bảng 1.2 Kiến thức, thực hành về nhiễm giun móc theo Nasr A[54] và AcKa

Có máu trong phânNôn

Chán ănXanh xao

Trang 27

nhiễm phân

Yếu tố gây

nhiễm

Đi chân đấtKhông mang găng, điủng khi tiếp xúc đất

Tự mua thuốc uống

29,5%33,3%18,4%

Thực

Không đi chân đấtRửa tay trước ănRửa tay sau ănRửa tay sau đi tiêu

Bảng 1.3 Mối liên quan giữa kiến thức với đặc tính DSH theo Nasr A [54]

Nam có kiến thức đúng cao hơn nữ về:

- Triệu chứng

- Biệp pháp phòng ngừa

- Xổ giun định kỳ

OR=2,4; KTC 95%= 1-6,2; P<0,05 OR=2,1; KTC 95%= 1-4,4; P<0,045 OR=3,1; KTC 95%= 1,1-6,4; P<0,026

Trang 28

Theo kết quả nghiên cứu của Nasr A, phân tích hồi quy đa biến cho thấytrình độ học vấn của người trả lời là yếu tố quan trọng nhất liên quan đến kiến thức,thái độ, thực hành về nhiễm giun truyền qua đất[54].

Theo kết quả của tác giả AcKa CA, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê về kiến thức nhiễm giun và trình độ học vấn (p>0,05) Nguồn thông tin chính vềnhiễm giun là từ nhân viên y tế và trường học Vấn đề đặt ra là vận động xây dựng

và sử dụng hố xí hợp vệ sinh đi kèm với các biện pháp môi trường để cải thiện vệsinh môi trường, xử lý chất thải, và bảo vệ nguồn nước uống sạch, song song vớiGDSK[34]

Theo Mangali A, Sasabone P và cs, trong các làng nội địa, tỷ lệ nhiễm giunmóc cao hơn so với ở các làng ven biển Tỷ lệ nhà vệ sinh trong nhà tỷ lệ nghịch với

tỷ lệ nhiễm giun móc Cả hai loài Necator americanus và Ancylostoma duodenale

đều được tìm thấy[53]

Tác giả Phongluxa K và cs nghiên cứu tại Lào, tỷ lệ người có kiến thức vềphòng ngừa nhiễm giun 14,3%; về đường lây truyền nhiễm giun móc 8,4%; tỷ lệngười biết sử dụng hố xí hợp vệ sinh ngăn ngừa nhiễm giun 24,6% [59]

Nghiên cứu của Norhayati M và cs được tiến hành tại làng Orang Asli,Malaixia trên 193 trẻ em, được điều trị với Albendazole 400mg, kiểm tra mẫu phânlại sau 2 và 4 tháng Tỷ lệ nhiễm giun móc ban đầu là 31%, tỷ lệ nhiễm sau 2 và 4tháng điều trị là 11% và 8%[55]

1.4.2 Nghiên cứu trong nước

Cao Bá Lợi và cs tiến hành nghiên cứu vào 7/2008 tại các nông trường chètỉnh Phú Thọ, 300 nữ công nhân được điều tra phỏng vấn về kiến thức, thái độ, thựchành phòng chống bệnh giun móc Kết quả cho thấy:  về kiến thức, hiểu không đúng

về đường truyền bệnh giun móc, hiểu không đúng về xổ giun định kỳ để phòngbệnh giun móc, hiểu không đúng sử dụng phân tươi là nguyên nhân gây bệnh,  không hiểu biết phóng uế bừa bãi là nguyên nhân gây bệnh, không hiểu biết về đườngtruyền bệnh giun móc Về thực hành, không biết việc phóng uế bừa bãi, sử dụng hố

Trang 29

xí không hợp vệ sinh, không ủ phân trước khi sử dụng là nguyên nhân gây nhiễmgiun móc

Phòng bệnh là chiến lược hàng đầu trong kiểm soát bệnh giun móc Mộttrong những biện pháp phòng ngừa là xổ giun định kỳ kết hợp với thay đổi hành vinguy cơ Ý thức xổ giun định kỳ phải được đưa vào chương trình giáo dục sức khỏenhằm nâng cao kiến thức cho người dân về lĩnh vực này

Theo tác giả Nguyễn Xuân Thao, kết quả điều tra kiến thức, thái độ và thựchành của các nhóm dân tộc về nhiễm giun truyền qua đất từ 2003-2006 cho thấy 23-68% người dân không biết tác hại, nguyên nhân nhiễm bệnh, các biện pháp phòngchống và nguyên nhân gây ô nhiễm trứng giun ra môi trường Hiệu quả của biệnpháp can thiệp: Điều trị Albendazole 400 mg làm sạch trứng giun sau 21 ngày với

tỷ lệ cao đối với giun móc Kết quả cũng cho thấy can thiệp điều trị kết hợp giáodục sức khỏe có hiệu quả hơn trong việc làm giảm tỷ lệ nhiễm giun[20]

Tác giả Thân Trọng Quang và cs nghiên cứu tại Tây Nguyên về “Thực trạngnhiễm giun truyền qua đất trong cộng đồng người dân tộc Ê Đê tại xã Ea tiêu, tỉnhĐắk Lắk” cho thấy kiến thức và thực hành về phòng chống nhiễm giun của ngườidân nơi đây rất thấp: 29,8% không biết tác hại của giun móc, trên 90% không biếtnguyên nhân gây nhiễm giun móc

1.4.3 Các nghiên cứu đã thực hiện tại huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh

Lê Thị Ngọc Diệp và cs nghiên cứu vai trò của kiến thức, thực hành trongnhiễm giun móc ở học sinh cấp I, huyện Củ Chi, TPHCM năm 2007, kết quả tỷ lệnhiễm giun móc là 22,03% Kiến thức đúng của phụ huynh và thực hành đúng củahọc sinh về phòng ngừa nhiễm giun móc rất thấp, 13,72% và 27,15%, trong đó kiếnthức về các yếu tố nguy cơ đạt 35,06%, kiến thức về tác hại của giun móc 19,13%,kiến thức về xổ giun định kỳ 10,09% Kiến thức của phụ huynh liên quan với trình

độ học vấn của họ (OR=2,13; KTC 95%=1,72-2,65; p<0,001)

Tác giả Nguyễn Văn Kim và cs điều tra tình hình nhiễm giun ký sinh đườngruột tại xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, TPHCM năm 1999, cho thấy tỷ lệ nhiễm

Trang 30

giun móc là 33,86%

Phan Hữu Vy Lan và cs điều tra tình hình nhiễm giun móc tại xã Trung LậpThượng, huyện Củ Chi, TPHCM năm 2000, cho thấy tỷ lệ nhiễm giun móc là48,2%

Trần Minh Hoàng và cs điều tra tình hình nhiễm ký sinh trùng đường ruột tại

xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi, TPHCM năm 2000, cho thấy tỷ lệ nhiễm giunmóc là 48,1%

Phan Thúy Uyên và cs điều tra tình hình nhiễm giun truyền qua đất tạì xãTân Thông Hội, huyện Củ Chi, TPHCM năm 2001, cho thấy tỷ lệ nhiễm giun móc

1.5 GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU[31].

Xã Phú Hòa Đông là 1 xã nông thôn nằm về phía Đông bắc huyện Củ Chi,

TP Hồ Chí Minh, diện tích tự nhiên: 2 178,58 ha Xã được chia làm 12 ấp Dân số

Cơ cấu dân của xã có 448 người thuộc dân tộc khác, còn lại là dân tộc Kinh Do cónhiều công ty nước ngoài được xây dựng trên địa bàn xã, nên nhiều người dân địaphương bỏ nghề nông để làm công nhân Số dân nhập cư khoảng 2000 người, từ cáctỉnh miền Trung và miền Tây di dân vào, làm công nhân và làm thuê là chủ yếu

Số người trong độ tuổi lao động là 12 384 người (55,26%), lao động tronglĩnh vực nông nghiệp là 4830 người (39%), lao động trong lĩnh vực công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp là 3963 người (32%), lao động trong lĩnh vực dịch vụ là 3591người (29%) Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn là 6.653, đạt 53,72% Tỷ lệlao động trong độ tuổi lao động có việc làm là 11.145, đạt 90%

Trang 31

Hình 1.4 Bản đồ xã Phú Hòa Đông

[Nguồn: Bộ phận địa chính xây dựng-nông nghiệp-môi trường, UBND xã Phú Hòa Đông]

Về cơ cấu kinh tế của xã, thương mại - dịch vụ chiếm 51%, mục tiêu trọng tâm

là phát triển mô hình du lịch sinh thái kết hợp mô hình trồng hoa lan, cây kiểng; cây

ăn trái dọc sông Sài Gòn Nông nghiệp chiếm 34%, với mục tiêu chuyển dịch sảnxuất nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị hiệu quả cao, sử dụng những tiềmnăng, lợi thế và những điều kiện cụ thể sản xuất ở địa phương, xác định các sảnphẩm mũi nhọn: hoa lan, cây kiểng; bò sữa, heo Công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp 15%, phát triển mạnh những làng nghề bánh tráng

Thu nhập bình quân đầu người: 21,5 triệu đồng/người/năm Tỷ lệ hộnghèo: theo tiêu chí 12 triệu đồng/người/năm là 1018 hộ chiếm 17,8% tổng số hộtoàn xã Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế 13.671 người (chiếm

tỷ lệ 70%)

Trang 32

Xã có 3 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung học cơ sở và 1trường phổ thông trung học Tỷ lệ đạt chuẩn xóa mù chữ đạt 100%, tỷ lệ học tiểuhọc đúng độ tuổi đạt 100%, Tỷ lệ phổ cập phổ thông trung học đạt 90%

Về y tế, tăng cường và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; phát triển mạng lướinhân viên sức khỏe cộng đồng; phát huy vai trò mạng lưới y tế cơ sở trong chămsóc y tế cho người nghèo Từ năm 2012, trạm y tế xã được công nhận đạt chuẩnquốc gia Trạm y tế phối hợp với các đoàn thể và ban nhân dân ấp thực hiện cácchương trình y tế quốc gia như Tiêm chủng mở rộng, Dinh dưỡng quốc gia, Phòngchống bệnh mãn tính không lây, Phòng chống lao , mỗi ấp có 1- 2 nhân viênsức khỏe cộng đồng cùng với trạm y tế thực hiện các chương trình y tế tại các ấp

Về môi trường, tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình nhà tắm, hố xí, bể nước đạt 94%

Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 100% Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôichuồng trại hợp vệ sinh đạt 70% Tỷ lệ hộ có đăng ký thu gom rác đạt 59,5%, tăngcường các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, vận động người dân thực hiện tốt cácquy định về vệ sinh môi trường và phòng chống ô nhiễm môi trường sản xuất (nôngnghiệp và ngành nghề nông thôn), thường xuyên thống kê, đánh giá mức độ và có

kế hoạch giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường, đẩy mạnh công tác kiểm tra môitrường, kịp thời phát hiện những yếu tố gây nguy hại tới môi trường và sức khỏengười dân, đặc biệt là lao động và đề xuất cơ chế, chính sách khuyến khích cácthành phần kinh tế phát triển sản xuất theo hướng sạch, giảm thiểu ô nhiễm môitrường, tuyên truyền về nước sạch và vệ sinh môi trường trong cộng đồng dân cư vàvận động nhân dân định kỳ tổng vệ sinh trên địa bàn toàn xã

Với tình hình xã Phú Hòa Đông được ghi nhận, chúng tôi nhận thấy hoạtđộng nông nghiệp vẫn chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế của xã Do đó,vấn đề truyền thông phòng chống các bệnh lây truyền từ đất cho người dân rất cầnthiết Dân số tăng tự nhiên và cơ học là một thách thức đối với môi trường GDSK

về bảo vệ môi trường và phòng chống các bệnh lây nhiễm do ô nhiễm môi trườngcũng cần phải được thực hiện

Trang 33

CHƯƠNG 2

Đ I T Ố ƯỢ NG VÀ PH ƯƠ NG PHÁP NGHIÊN C U Ứ

2.1 THI T K NGHIÊN C U Ế Ế Ứ

Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích

2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.3.2.1 Tiêu chuẩn tuyển chọn

 Người dân có độ tuổi từ 15 đến 60 tuổi

 Hiện đang sống tại xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi, TP.HCM, có mặt tạithời điểm nghiên cứu

 Đồng ý tham gia nghiên cứu

 Chưa uống thuốc xổ giun trong 6 tuần tính đến ngày tham gia nghiên cứu

 Có mẫu phân đạt yêu cầu xét nghiệm (theo đúng quy định cách lấy phân làmxét nghiệm ở phụ lục 5)

2.3.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ :

Trang 34

 Không đưa mẫu phân xét nghiệm trong đợt thu thập mẫu hoặc mẫu phânkhông đạt yêu cầu xét nghiệm lúc điều tra viên lấy mẫu

 Đã uống thuốc xổ giun trong vòng 6 tuần

2.3.3 Dân số nghiên cứu: chọn ra từ dân số chọn mẫu

 Đơn vị chọn mẫu: các tổ dân phố trong 12 ấp của xã Phú Hòa Đông

 Đơn vị thu thập số liệu là hộ gia đình

 Theo báo cáo của UBND xã, xã Phú Hòa Đông được chia làm 12 ấp, 110 tổ,tổng số  hộ gia đình: 5584

 Cách chọn mẫu:

 Lập danh sách 110 tổ dân phố với số hộ gia đình trong từng tổ dân phố (phụlục 7)

 Tính số hộ cộng dồn: 5584 hộ

Trang 35

 Tương tự các cụm tiếp theo sẽ được chọn vào mẫu theo công thức:

Số đã chỉ ở cụm trước + khoảng cách mẫu (186)

 Như vậy các cụm tiếp theo được chọn vào mẫu là tổ dân phố 5, 9, 11, 15, 19,

23, 26, 29, 33, 44, 34, 38, 49, 54, 58, 62, 66, 70, 75, 79, 83, 93, 89, 91, 95, 99A,

101, 104, 109 (Phụ lục 7)

 Trong mỗi tổ dân phố được chọn, chúng tôi chọn ra 800/30 = 27 người thỏatiêu chuẩn chọn mẫu Nhà đầu tiên được chọn là nhà bên phải nhà tổ trưởng Trongmỗi nhà, chúng tôi chọn hết những người thỏa tiêu chuẩn tuyển chọn vào mẫu, tiếptục đi đến các nhà kế tiếp theo qui tắc liền kề về phía bên phải nhà đầu tiên và chọncác đối tượng cho tới khi đủ 27 đối tượng (theo nguyên tắc nhà liền nhà củaChương trình tiêm chủng mở rộng của Tổ chức y tế thế giới)

2.4 PH ƯƠ NG PHÁP THU TH ẬP SỐ LIỆU

2.4.1 Công cụ thu thập số liệu

2.4.1.1 Bảng câu hỏi soạn sẵn (Phụ lục 2)

Chỉ những đối tượng có mẫu phân đạt yêu cầu mới được phát bảng câu hỏisoạn sẵn dành cho đối tượng là người dân độ tuổi 15-60 tuổi tại xã Phú Hòa Đông,huyện Củ Chi, TP.HCM, gồm có những nội dung sau:

 Thông tin nền (08 câu);

Trang 36

 Nguồn thông tin về nhiễm giun móc (01 câu);

 Kiến thức về nhiễm giun móc (06 câu);

 Thái độ về nhiễm giun móc (05 câu);

 Thực hành về nhiễm giun móc (13 câu)

Nội dung bảng câu hỏi được xây dựng dựa trên mục tiêu nghiên cứu và đượctham khảo từ một số nghiên cứu trước về tình hình nhiễm giun truyền qua đất tạicác xã ở huyện Củ Chi

2.4.1.2 Kết quả xét nghiệm phân: ghi nhận vào phiếu xét nghiệm phân do

Bộ môn Ký sinh-Vi nấm học Đại học y khoa Phạm Ngọc Thạch cung cấp (phụ lục 7)

2.4.2 Cách thu thập số liệu:

2.4.2.1 Tình hình xã Phú Hòa Đông thu thập từ các báo cáo của Ủy ban nhân dân

xã Phú Hòa Đông

2.4.2.2 Thông tin cá nhân, kiến thức, thái độ, thực hành : phát bảng câu hỏi soạn sẵn

cho người được nghiên cứu tự điền

2.4.2.3 Chẩn đoán nhiễm giun : xét nghiệm phân tìm trứng giun móc bằng phương

pháp Kato-Katz (Phụ lục 6)

2.4.3 Quy trình thu thập số liệu

Mỗi hộ gia đình sẽ được vãng gia ít nhất 03 lần:

 Lần 1: mỗi đối tượng tham gia được nhận 01 hộp đựng phân, nghe hướngdẫn cách lấy phân (Phụ lục 5) và giao mẫu phân vào ngày hôm sau

 Lần 2 và 3: nhóm điều tra thu lọ đựng mẫu phân đạt yêu cầu và phát bảngcâu hỏi soạn sẵn:

 Người tham gia nghiên cứu tự điền vào bảng câu hỏi

 Đối với người không biết chữ hoặc thị lực kém thì nhóm nghiên cứu đọc cho

họ nghe từng câu hỏi và giúp họ ghi câu trả lời

Trang 37

 Những người không thu thập được mẫu phân sau 03 lần vãng gia hay có mẫuphân không đạt yêu cầu sẽ được thay thế bằng người khác theo cách chọn mẫu đãqui định.

 Mẫu phân tươi sau khi thu thập sẽ được mã hóa bằng số; đưa về Bộ môn Kýsinh-Vi nấm học, Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch để được xét nghiệm bằngphương pháp Kato-Katz (Phụ lục 6)

2.4.4 Các bi n s kh o sát ế ố ả

2.4.4.1 Biến số phụ thuộc

Tìm thấy ≥ 01 trứng giun móc bằng phương phápKato-Katz

Không tìm thấy trứng giun móc bằng phương phápKato-Katz

2 giá trịĐúng

Trang 38

2 giá trịĐúng

Chưa đúng

Có hiểu biết nhiễm giun móc lây truyền qua da

Không biết nhiễm giun móc lây truyền qua da

2 giá trịĐúng

về cách

Nhịgiá

2 giá trị

nhiễm giun móc:

Trang 39

phòng ngừa

nhiễm

giun móc

Chưa đúng

2 giá trịĐúng Chưa đúng

Có hiểu biết khi nhiễm giun móc sẽ được uống thuốcđiều trị khỏi

Không biết khi nhiễm giun móc sẽ được uống thuốcđiều trị khỏi

2 giá trịĐúng

Chưa đúng

Có hiểu biết khi nhiễm giun móc sẽ khám và điều trị

ở BS tư hoặc cơ sở y tế, không tự ý đến nhà thuốchoặc nghe lời người khác mua thuốc không rõ loại vàcách sử dụng để uống

Không biết nơi khám và điều trị nhiễm giun móc, tựmua thuốc uống

giá

2 giá trị

Cách nghĩ, cách nhìn đúng về nhiễm giun móc, trả

Trang 40

lời đồng ý từ 4-5 quan điểm:

giun móc

móc

giun móc hiện nay

2 giá trịĐúng

2 giá trịĐúng Chưa đúng

Đồng ý quan điểm “Không sợ người khác biết mình

bị nhiễm giun móc”

Không đồng ý quan điểm “Không sợ người khác biếtmình bị nhiễm giun móc”

Ngày đăng: 13/06/2016, 17:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cao Bá Lợi, Nguyễn Mạnh Hùng, Phạm Ngọc Đính (2009), “Liên quan giữa kiến thức thái độ thực hành phòng chống bệnh giun móc-giun mỏ với tình trạng nhiễm giun móc- giun mỏ ở nữ công nhân các nông trường chè tỉnh Phú Thọ 2007-2009”. Tạp chí y học thực hành, số 9, tr. 54-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Liên quan giữa kiến thức thái độ thực hành phòng chống bệnh giun móc-giun mỏ với tình trạng nhiễm giun móc- giun mỏ ở nữ công nhân các nông trường chè tỉnh Phú Thọ 2007-2009”
Tác giả: Cao Bá Lợi, Nguyễn Mạnh Hùng, Phạm Ngọc Đính
Năm: 2009
2. Hoàng Văn Hội, Nguyễn Võ Hinh, Bùi Thị Lộc và cs, Trung tâm phòng chống Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Thừa Thiên Huế, "Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun đường ruột ở phụ nữ tuổi từ 15-49 ở tỉnh Thừa Thiên Huế".tham khảo ngày 12/1/2015 tại http:// t4g. hue .gov.vn/uploadfiles/t intuc/2014/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun đường ruột ở phụ nữ tuổi từ 15-49 ở tỉnh Thừa Thiên Huế
3. Hoàng Văn Hội, Võ Đại Phú, Ngô Viết Sĩ, Nguyễn Văn Uynh và cs (2012), "Đánh giá tỷ lệ nhiễm giun sán đường ruột 6 xã ven biển Thừa Thiên - Huế năm 2011". Tạp chí y học thực hành, số 805 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tỷ lệ nhiễm giun sán đường ruột 6 xã ven biển Thừa Thiên - Huế năm 2011
Tác giả: Hoàng Văn Hội, Võ Đại Phú, Ngô Viết Sĩ, Nguyễn Văn Uynh và cs
Năm: 2012
4. Hoàng Xuân Tư, Nguyễn Văn Văn (2011), "Đánh giá hiệu quả công tác tẩy giun cho học sinh tiểu học tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2004- 2010". Tạp chí Phòng chống sốt rét, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả công tác tẩy giun cho học sinh tiểu học tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2004- 2010
Tác giả: Hoàng Xuân Tư, Nguyễn Văn Văn
Năm: 2011
5. Hồ Thu Mai (2013), "Hiệu quả của truyền thông giáo dục và bổ sung viên sắt/folic đối với cải thiện tình trạng dinh dưỡng và thiếu máu của phụ nữ 20-35 tuổi tại 3 xã huyện Tân Lạc tỉnh Hòa Bình”. Luận án tiến sĩ dinh dưỡng, Viện dinh dưỡng, Bộ Y tế-Bộ Giáo dục Đào tạo, tr.18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả của truyền thông giáo dục và bổ sung viên sắt/folic đối với cải thiện tình trạng dinh dưỡng và thiếu máu của phụ nữ 20-35 tuổi tại 3 xã huyện Tân Lạc tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Hồ Thu Mai
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Chu trình phát triển của giun móc - KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ NHIỄM GIUN MÓC CỦA NGƯỜI DÂN 1560 TUỔI TẠI XÃ PHÚ HÒA ĐÔNG, HUYỆN CỦ CHI, TP HCM
Hình 1.1. Chu trình phát triển của giun móc (Trang 15)
Hình 1.2    Giun móc ký sinh trong hành tá tràng - KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ NHIỄM GIUN MÓC CỦA NGƯỜI DÂN 1560 TUỔI TẠI XÃ PHÚ HÒA ĐÔNG, HUYỆN CỦ CHI, TP HCM
Hình 1.2 Giun móc ký sinh trong hành tá tràng (Trang 19)
Hình 1.3  Bản đồ dịch tễ của giun móc trên thế giới - KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ NHIỄM GIUN MÓC CỦA NGƯỜI DÂN 1560 TUỔI TẠI XÃ PHÚ HÒA ĐÔNG, HUYỆN CỦ CHI, TP HCM
Hình 1.3 Bản đồ dịch tễ của giun móc trên thế giới (Trang 21)
Bảng 1.2. Kiến thức, thực hành về nhiễm giun móc theo Nasr. A[54] và AcKa - KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ NHIỄM GIUN MÓC CỦA NGƯỜI DÂN 1560 TUỔI TẠI XÃ PHÚ HÒA ĐÔNG, HUYỆN CỦ CHI, TP HCM
Bảng 1.2. Kiến thức, thực hành về nhiễm giun móc theo Nasr. A[54] và AcKa (Trang 26)
Bảng 1.1: Tỷ lệ nhiễm giun  móc  tại cộng đồng dân cư  dọc biên  giới Việt Nam- - KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ NHIỄM GIUN MÓC CỦA NGƯỜI DÂN 1560 TUỔI TẠI XÃ PHÚ HÒA ĐÔNG, HUYỆN CỦ CHI, TP HCM
Bảng 1.1 Tỷ lệ nhiễm giun móc tại cộng đồng dân cư dọc biên giới Việt Nam- (Trang 26)
Hình 1.4 Bản đồ xã Phú Hòa Đông - KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ NHIỄM GIUN MÓC CỦA NGƯỜI DÂN 1560 TUỔI TẠI XÃ PHÚ HÒA ĐÔNG, HUYỆN CỦ CHI, TP HCM
Hình 1.4 Bản đồ xã Phú Hòa Đông (Trang 31)
Bảng 3.1. Đặc tính dân số học của mẫu nghiên cứu (n = 822) - KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ NHIỄM GIUN MÓC CỦA NGƯỜI DÂN 1560 TUỔI TẠI XÃ PHÚ HÒA ĐÔNG, HUYỆN CỦ CHI, TP HCM
Bảng 3.1. Đặc tính dân số học của mẫu nghiên cứu (n = 822) (Trang 48)
Bảng 3.2 Thời gian xổ giun định kỳ (n = 822) - KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ NHIỄM GIUN MÓC CỦA NGƯỜI DÂN 1560 TUỔI TẠI XÃ PHÚ HÒA ĐÔNG, HUYỆN CỦ CHI, TP HCM
Bảng 3.2 Thời gian xổ giun định kỳ (n = 822) (Trang 51)
Hình 3.1 Tỷ lệ nhiễm giun móc của từng ấp - KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ NHIỄM GIUN MÓC CỦA NGƯỜI DÂN 1560 TUỔI TẠI XÃ PHÚ HÒA ĐÔNG, HUYỆN CỦ CHI, TP HCM
Hình 3.1 Tỷ lệ nhiễm giun móc của từng ấp (Trang 52)
Bảng 3.12  Đặc tính DSH ảnh hưởng đến kiến thức (n=822) - KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ NHIỄM GIUN MÓC CỦA NGƯỜI DÂN 1560 TUỔI TẠI XÃ PHÚ HÒA ĐÔNG, HUYỆN CỦ CHI, TP HCM
Bảng 3.12 Đặc tính DSH ảnh hưởng đến kiến thức (n=822) (Trang 58)
Bảng 3.15  Nguồn thông tin ảnh hưởng thái độ (n=822) - KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ NHIỄM GIUN MÓC CỦA NGƯỜI DÂN 1560 TUỔI TẠI XÃ PHÚ HÒA ĐÔNG, HUYỆN CỦ CHI, TP HCM
Bảng 3.15 Nguồn thông tin ảnh hưởng thái độ (n=822) (Trang 62)
Bảng 3.18  Nguồn thông tin ảnh hưởng thực hành (n=822) - KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ NHIỄM GIUN MÓC CỦA NGƯỜI DÂN 1560 TUỔI TẠI XÃ PHÚ HÒA ĐÔNG, HUYỆN CỦ CHI, TP HCM
Bảng 3.18 Nguồn thông tin ảnh hưởng thực hành (n=822) (Trang 66)
Hình  không 271 (67,8) 129 (32,2) - KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ NHIỄM GIUN MÓC CỦA NGƯỜI DÂN 1560 TUỔI TẠI XÃ PHÚ HÒA ĐÔNG, HUYỆN CỦ CHI, TP HCM
nh không 271 (67,8) 129 (32,2) (Trang 67)
Bảng 3.20  Kết quả phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành (n=822) - KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ NHIỄM GIUN MÓC CỦA NGƯỜI DÂN 1560 TUỔI TẠI XÃ PHÚ HÒA ĐÔNG, HUYỆN CỦ CHI, TP HCM
Bảng 3.20 Kết quả phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành (n=822) (Trang 70)
Bảng 4.3.  So sánh kiến thức về yếu tố gây nhiễm với các nghiên cứu khác - KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ NHIỄM GIUN MÓC CỦA NGƯỜI DÂN 1560 TUỔI TẠI XÃ PHÚ HÒA ĐÔNG, HUYỆN CỦ CHI, TP HCM
Bảng 4.3. So sánh kiến thức về yếu tố gây nhiễm với các nghiên cứu khác (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w