Tỷ lệ mắc COPD phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố vềphương pháp chẩn đoán, thời gian, tuổi của đối tượng nghiên cứu và các yếu tốnguy cơ …COPD năm 2015 là nguyên nhân gây tử
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
-Nguyễn Hoài Bắc
Seminar 3KIẾN THỨC THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH VỀ PHÒNG CHỐNG BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH CỦA BỆNH NHÂN COPD TẠI HAI HUYỆN QUẾ VÕ VÀ THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
Người hướng dẫn khoa học:
Trang 2DANH MỤC VIẾT TẮT
BPTNMT Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
COPD Chronic Obstructive Pulmonary Disease - Bệnh phổi tắc
nghẽn mạn tính
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 3
2.2 Phương pháp nghiên cứu 3
2.3 Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu nghiên cứu 5
2.4 Sai số và phương pháp khống chế sai số 5
2.5 Phương pháp xử lý số liệu 6
2.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 6
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7
BÀN LUẬN 15
KẾT LUẬN 23
KHUYẾN NGHỊ 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp 7
Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi 8
Bảng 3.3 Tỷ lệ bệnh nhân biết được các biểu hiện của BPTNMT 8
Bảng 3.4 Tỷ lệ bệnh nhân biết các yếu tố nguy cơ của BPTNMT 9
Bảng 3.5 Thái độ về BPTNMT 12
Bảng 3.6 Tỷ lệ bệnh nhân thực hiện các biện pháp phòng chống BPTNMT 13
Bảng 3.7 Tỷ lệ bệnh nhân hàng năm được khám, tư vấn về tình trạng sức khỏe 14
Bảng 3.8 Đánh giá thực hành chung của đối tượng nghiên cứu 14
Trang 5DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới 7
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ bệnh nhân biết cách xử lý đúng khi bị đợt cấp BPTNMT 10
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức về dự phòng BPTNMT 11
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức chung tốt về BPTNMT 11
Biểu đồ 3.5 Thái độ chung về phòng chống BPTNMT 13
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) đang được xem là vấn đề sứckhỏe cộng đồng có tính toàn cầu Chúng ta bước sang thế kỷ 21 với dự báo vềtình hình COPD là rất đáng lo ngại Tỷ lệ mắc đang có chiều hướng tăng lên Tổchức y tế thế giới nhận định rằng COPD hiện nay đang là một trong số các bệnh
có tỷ lệ mắc và gây tử vong cao nhất Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là nguyênnhân gây tàn phế và tử vong hàng thứ tư trên thế giới Tỷ lệ mắc COPD khácnhau giữa các quốc gia nhưng vẫn tiếp tục gia tăng, dao động từ 4,0% đến20,0% ở những người trên 40 tuổi; tuy nhiên vẫn gặp ở các nhóm tuổi từ 20 đến
44 tuổi Tỷ lệ mắc COPD phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố vềphương pháp chẩn đoán, thời gian, tuổi của đối tượng nghiên cứu và các yếu tốnguy cơ …COPD năm 2015 là nguyên nhân gây tử vong thứ 4 trong 10 nguyênnhân gây tử vong hàng đầu, dự đoán đến năm 2020 sẽ đứng hàng thứ 3 Ở ViệtNam theo điều tra dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (2006-2009) chothấy tỷ BPTNMT trong cộng đồng dân cư trên toàn quốc từ 40 tuổi trở lên có tỷ
lệ mắc BPTNMT là 4,2%
BPTNMT là bệnhl ý hô hấp mạn tính có thể dự phòng và điều trị được Chiến lược toàn cầu về BPTNMT nhằm nâng cao sự hiểu biết về bệnh của cảnhân viên y tế và người bệnh Trong đó sự hiểu biết sâu sắc về BPTNMT củabệnh nhân mắc bệnh này sẽ giúp họ tự chăm sóc ở nhà tốt hơn, nâng cao chấtlượng cuộc sống, giảm số lần nhập viện, phòng ngừa các cơn kịch phát, giảm tửvong và giảm thiểu các tác dụng phụ do điều trị Để đẩy mạnh việc phát hiệnsớm COPD cũng như để ngăn ngừa đợt cấp từ năm 2002 đến 2011 Trung tâmChăm sóc hô hấp bệnh viện Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh đã mở được 38lớp huấn luyện, đào tạo 729 Bác sĩ, Điều dưỡng và Kỹ thuật viên của 178 cơ sở
y tế thuộc 45 tỉnh thành trong cả nước
Việc phát hiện và ngăn chặn bệnh sớm liên quan chặt chẽ tới kiến thức thựchành của người dân Chỉ có một tỷ lệ khiêm tốn các bệnh nhân COPD được điều
Trang 7trị đúng, phòng được đợt cấp và tăng cường chất lượng cuộc sống Nguyên nhânchính là sự thiếu kiến thức từ phía người bệnh đồng thời thiếu sự thực hànhchuẩn từ phía thầy thuốc và hệ thống y tế Người bệnh đến bệnh viện chủ yếu ởgiai đoạn muộn vì đợt cấp COPD nguy hiểm tính mạng và ảnh hưởng đến côngviệc Đồng thời các bệnh nhân mắc BPTNMT chưa ý thức được sự rủi ro và sựhiện diện của căn bệnh này vì vậy có nhiều người mắc bệnh không được chẩnđoán cho tới khi bệnh đã ở giai đoạn nặng khiến cho việc điều trị rất khó khăn.
Vì vậy, kiến thức, thái độ và thực hành về BPTNMT là rất cần thiết; đặc biệt làđối với những bệnh nhân mắc BPTNMT nhằm mục tiêu tự dự phòng, phát hiệnsớm các đợt cấp COPD, cũng từ mức độ kiến thức, thái độ, thực hành của bệnhnhân mà bác sĩ điều trị có những tư vấn hợp lý, bổ sung Đồng thời, trong điềukiện thực tế của nước ta với hệ thống y tế còn nhiều hạn chế về nguồn lực vànăng lực thì việc đề xuất các biện pháp khả thi, nhất là hướng dẫn người bệnh đểngười bệnh có khả năng tự quản lý là rất cần thiết Vì vậy chúng tôi tiến hànhnghiên cứu này với mục tiêu sau:
Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của bệnh nhân về phòng bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại hai bệnh viện đa khoa huyện Quế Võ và huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Trang 8ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân phát hiện mắc COPD sau khi khám tại huyện Quế Võ vàThuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu:
Huyện Quế Võ và bệnh viện huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
2.1.3 Thời gian nghiên cứu: 01/2016 -12/2016
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả thiết kế cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
* Cỡ mẫu: Toàn bộ 79 bệnh nhân điều trị BPTNMT tại huyện Quế Võ và
- Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới: nam, nữ
- Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp: làm ruộng, hưu trí
- Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi
2.2.3.2 Kiến thức và Thái độ về COPD của đối tượng nghiên cứu
- Tỷ lệ bệnh nhân biết được các biểu hiện của BPTNMT:
+ Tỷ lệ bệnh nhân biết biểu hiện khó thở+ Tỷ lệ bệnh nhân biết hiểu hiện ho nhiều+ Tỷ lệ bệnh nhân biết biểu hiện khạc đờm
Trang 9+ Tỷ lệ bệnh nhân biết biểu hiện mệt mỏi
- Tỷ lệ bệnh nhân biết các yếu tố nguy cơ của BPTNMT
+ Tỷ lệ bệnh nhiên biết yếu tố hút thuốc lá, thuốc lào+ Tỷ lệ bệnh nhân biết yếu tố tuổi cao
+ Tỷ lệ bệnh nhân biết yếu tố sống, làm việc nơi nhiều khói bụi+ Tỷ lệ bệnh nhân biết yếu tố ít vận động, giới
+ Tỷ lệ bệnh nhân biết yếu tố đun rơm rạ, củi, than+ Tỷ lệ bệnh nhân biết yếu tố bệnh phổi mạn tính khác
- Tỷ lệ bệnh nhân biết cách xử lý đúng khi bị đợt cấp BPTNMT
- Tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức về dự phòng BPTNMT
- Tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức chung tốt về BPTNMT:
Đánh giá kiến thức chung dựa vào điểm để phân loại:
+ Kiến thức tốt: ≥70,0% điểm tổng+ Kiến thức chưa tốt: <70,0% điểm tổng
2.2.3.3 Thái độ về phòng chống COPD
- Thái độ về BPTNMT:
+ Tỷ lệ bệnh nhân tin tưởng COPD có thể dự phòng được
+ Tỷ lệ bệnh nhân tin tưởng rằng COPD là bệnh nguy hiểm
+ Tỷ lệ bệnh nhân tin tưởng đợt cấp COPD có thể xử lý được
+ Tỷ lệ bệnh nhân tin tưởng không hút thuốc, sinh hoạt khoa học là biện pháp dự phòng tốt nhất
- Thái độ chung về phòng chống BPTNMT
Đánh giá thái độ chung dựa vào điểm để phân loại:
+ Thái độ tốt: ≥70,0% điểm tổng+ Thái độ chưa tốt: <70,0% điểm tổng
2.2.3.4 Thực hành về phòng chống BPTNMT
- Tỷ lệ bệnh nhân đã thực hiện các biện pháp phòng chống BPTNMT
+ Tỷ lệ bệnh nhân tập luyện hàng ngày+ Tỷ lệ bệnh nhân bỏ thuốc lá, thuốc lào
Trang 10+ Tỷ lệ bệnh nhân hạn chế tiếp xúc khói bếp+ Tỷ lệ bệnh nhân hạn chế tiếp xúc với bụi và hóa chất+ Tỷ lệ bệnh nhân tiêm vắc xin phòng cúm, phế cầu
- Tỷ lệ bệnh nhân hàng năm được khám, tư vấn về tình trạng sức khỏe
- Đánh giá thực hành chung của đối tượng nghiên cứu
Đánh giá thực hành chung dựa vào điểm để phân loại:
+ Thực hành tốt: ≥70,0% điểm tổng+ Thực hành chưa tốt: <70,0% điểm tổng
2.3 Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu nghiên cứu
Các kỹ thuật sau đã được sử dụng phỏng vấn bán cấu trúc
2.4 Sai số và phương pháp khống chế sai số
- Bệnh nhân đã được quản lý điều trị tại bệnh viện có thể có KAP tốt hơn sovới những đối tượng nghiên cứu khác, có thể ảnh hưởng đến quá trình thu thập thôngtin của các đối tượng khác
2.4.2 Phương pháp khống chế sai số
- Phiếu điều tra: Các phiếu điều tra được nhóm nghiên cứu được xây
dựng theo đúng qui trình xây dựng dụng cụ nghiên cứu
- Phiếu điều tra đã được thiết kế, xin ý kiến của chuyên gia có kinh nghiệm
trong nghiên cứu tương tự, công cụ được thử nghiệm và hoàn chỉnh trước khi triểnkhai thu thập thông tin
- Cán bộ điều tra là nhóm nghiên cứu đã được tập huấn và thống nhất về
phương pháp trước khi tiến hành điều tra Khi tiến hành điều tra, phỏng vấn
Trang 11riêng biệt với các đối tượng nghiên cứu, tránh để các đối tượng nghiên cứu ảnhhưởng lẫn nhau.
2.5 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được nhập và phân tích trên chương trình SPSS version 21.0 Trong
nghiên cứu mô tả sử dụng tỷ lệ phần trăm và dùng thuật toán so sánh test Chi2
2.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, không làm ảnh hưởng đến xấu đến môitrường và sức khỏe và được cộng đồng chấp nhận vì nó mang lại lợi ích chocộng đồng
Trang 12KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu
Biểu đồ 3 1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới
Nhận xét:
Giới tính nam chiếm chủ yếu (64,6%), trong đó nam giới ở huyện Quế Võ chiếm65,1%; ở huyện Thuận Thành là 63,9%
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp
Số lượng Tỷ lệ % số lượng Tỷ lệ % số lượng Tỷ lệ %
Trang 13Nhóm tuổi Quế Võ Thuận Thành Chung
Số lượng Tỷ lệ % số lượng Tỷ lệ % số lượng Tỷ lệ %
Nhóm tuổi từ 60 tuổi trở lên chiếm chủ yếu; trong đó nhóm từ 60 đến 64 chiếm
tỷ lệ cao nhất (27,8%), sau đó là nhóm từ 70 đến 74 và từ 75 tuổi trở lên (24,1%)
3.2 Kiến thức và Thái độ về phòng chống COPD của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.3 Tỷ lệ bệnh nhân biết được các biểu hiện của BPTNMT
(SL,%)
Thuận Thành (SL,%)
Chung (SL,%)
Qua bảng có thể thấy, tỷ lệ bệnh nhân biết về biểu hiện ho nhiều chiếm tỷ
lệ cao nhất (59,5%), thấp nhất là tỷ lệ biết về biểu hiện mệt mỏi (45,6%) Ở cụthể từng huyện tỷ lệ biết về các biểu hiện không khác nhau (p>0,05)
Bảng 3.4 Tỷ lệ bệnh nhân biết các yếu tố nguy cơ của BPTNMT
Trang 14Biểu hiện Quế Võ
(SL,%)
Thuận Thành (SL,%)
Chung (SL,%)
Trang 1532,6% 36,1% 34,2%
67,4%
Biết Chưa biết
Trang 16Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức về dự phòng BPTNMT
Nhận xét:
Có 36,7% bệnh nhân biết các biện pháp dự phòng COPD, còn lại 63,3% khôngbiết Không có sự khác biệt giữa hai huyện Thuận Thành và Quế Võ về kiếnthức dự phòng BPTNMT (p>0,05)
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức chung tốt về BPTNMT
Nhận xét:
Trang 17Có 11,4% bệnh nhân có kiến thức tốt về phòng chống BPTNMT, còn lại 88,6% bệnh nhân chưa có kiến thức tốt về phòng chống BPTNMT Trong đó, ở huyện Quế Võ tỷ lệ có kiến thức tốt là 9,3% thấp hơn so với huyện Thuận Thành(13,9%); tuy nhiên sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
3.2 Thái độ về phòng chống COPD
Bảng 3.5 Thái độ về BPTNMT
Nội dung
Quế Võ (SL,%)
Thuận Thành (SL,%)
p
Rất tin tưởng, rất tin tưởng
Lưỡng lự, Không tin tưởng
Rất tin tưởng, rất tin tưởng
Lưỡng lự, Không tin tưởng
COPD có thể
dự phòng được 24(55,8%) 19(44,2%) 20(55,6%) 16(44,4%) >0,05COPD là bệnh
nguy hiểm 26(60,5%) 17(39,5%) 22(61,1%) 14(38,9%) >0,05Đợt cấp COPD
Trang 183.3 Thực hành về phòng chống BPTNMT
Bảng 3.6 Tỷ lệ bệnh nhân thực hiện các biện pháp phòng chống BPTNMT
Nội dung
Quế Võ (SL,%)
Thuận Thành (SL,
Chung (SL,%)
Trang 19Nhận xét:
40,5% đối tượng nghiên cứu đã tập luyện hàng ngày, 21,5% không hút thuốc lá,thuốc lào, 15,2% hạn chế tiếp xúc với khói bếp và 87,3% hạn chế tiếp xúc vớibụi và hóa chất, Đặc bệt có tới 79,3% bệnh nhân không biết têm vác xin phòngcúm và phế cầu có thể phòng được đợt cấp của bệnh; Không có sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê giữa hai huyện trong việc thực hiện các biện pháp phòng chốngBPTNMT (p>0,05)
Bảng 3 7 Tỷ lệ bệnh nhân hàng năm được khám, tư vấn về
tình trạng sức khỏe Nội dung Quế Võ
(SL,%)
Thuận Thành (SL,%)
Chung (SL,%)
Bảng 3 8 Đánh giá thực hành chung của đối tượng nghiên cứu
Thực hành
chung
Quế Võ (SL,%)
Thuận Thành (SL,%)
Chung (SL,%)
Trang 21BÀN LUẬN 4.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân COPD
Giới: kết quả nghiên cứu cho thấy trong những người phát hiện mắc
COPD, nam giới chiếm chủ yếu (64,6%); tỷ lệ nữ giới là 34,9% Phân bố giới ởhai huyện Quế Võ và Thuận Thành tương tự nhau Kết quả này tương tự với cácnghiên cứu khác Nghiên cứu của Nguyễn Minh Phúc chỉ ra rằng có 88,1% bệnhnhân COPD là nam và chỉ có 11,9% bệnh nhân là nữ Nghiên cứu của NguyễnThị Hương trong 100 bệnh nhân cũng cho thấy 89,0% là nam và 11,0% là nữ
Nghiên cứu của Trần Thị Thanh trên 137 bệnh nhân cũng có kết quả tương tự:89,0% là nam và 11,0% là nữ Theo kết quả nghiên cứu của Ngô Quý Châu vàcộng sự, tỷ lệ mắc COPD ở nam giới cao gấp gần 5 lần so với nữ Trong nghiêncứu tại huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang của Phan Thu Phương và cộng sự thì
tỷ lệ mắc COPD chung cho 2 giới là 2,3% (tỷ lệ mắc bệnh ở nam là 3% và ở nữ
là 1,7% Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện tại hai huyện của tỉnh BắcNinh, nghề nghiệp chủ yếu là sống dựa vào nông nghiệp Vì vậy kết quả nghiêncứu cho thấy có nghề nghiệp chủ yếu là làm ruộng chiếm 96,2%
Tuổi: những bệnh nhân mắc COPD trong nghiên cứu có nhóm tuổi từ 60
tuổi trở lên chiếm chủ yếu; trong đó nhóm từ 60 đến 64 chiếm tỷ lệ cao nhất(27,8%), sau đó là nhóm từ 70 đến 74 và từ 75 tuổi trở lên (24,1%) Kết quảnghiên cứu này cũng tương tự như một số nghiên cứu trước đây Trong nghiêncứu của Nguyễn Thị Hương, độ tuổi trung bình của bệnh nhân COPD là 68,32tuổi ; nghiên cứu của Ngô Quý Châu năm 2011, tuổi trung bình là 68,1 ± 9,3 tuổi
; kết quả nghiên cứu của Phan Thu Phương và Trần Thị Thanh năm 2013 cũngcho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân COPD là 69,25 ± 10,08, trong đó bệnhnhân trong nhóm tuổi > 60 chiếm 83,1%
Hệ thống hô hấp và các chức năng của nó giảm dần theo thời gian Tương
tự như các cơ khác trong cơ thể, các cơ hỗ trợ thở trở nên yếu hơn khi tuổi cao
Sự suy yếu của các cơ này có thể ngăn việc hít vào và thở ra đủ không khí Do
đó, cơ thể bắt đầu hít thở cạn hơn để bù đắp, đặc biệt nếu khi bị bệnh hoặc đau
Trang 22đớn Phổi cũng trở nên cứng rắn hơn khi tuổi cao, điều này có thể làm cho khóthở hơn Ngoài ra, một số thay đổi nhất định xảy ra trong hệ thần kinh làm hokém hiệu quả, không thể loại bỏ được chất nhờn từ phổi qua ho, một số lượnglớn các phân tử có thể tích tụ trong đường thở Tất cả các yếu tố trên đều làmtăng nguy cơ mắc COPD ở những người cao tuổi
4.2 Kiến thức của bệnh nhân về phòng chống COPD
Kết quả nghiên cứu cho thấy các bệnh nhân kiến thức chung tốt về COPDchỉ có 11,4%, trong đó ở huyện Quế Võ là 9,3% thấp hơn so với ở huyện ThuậnThành (13,9%), tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)
Tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức tốt còn chưa cao, điều này cho thấy rất cần thiếttăng cường công tác giáo dục sức khỏe cho người bệnh về BPTNMT, qua đó giúpngười bệnh có được những kiến thức để tự phòng bệnh, chăm sóc và bảo vệ sứckhỏe cho bản thân; tránh được những biến chứng nguy hiểm của bệnh, đồng thờilàm cho sự tiến triển của bệnh chậm lại…Kết quả nghiên cứu của chúng tôi khácvới kết quả nghiên cứu của tác giả Vũ Thị Bích Thảo năm 2016 cho thấy có79,08% bệnh nhân có kiến thức về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, tỷ lệ bệnh nhân biết về biểuhiện ho nhiều chiếm tỷ lệ cao nhất (59,5%), thấp nhất là tỷ lệ biết về biểu hiệnmệt mỏi (45,6%) Ở cụ thể từng huyện tỷ lệ biết về các biểu hiện không khácnhau (p>0,05) Điều này cho thấy hầu hết các bệnh nhân đều nhận biết được cáctriệu chứng chính của bệnh Việc nhận biết được các triệu chứng của bệnh là vôcùng quan trọng, đặc biệt là các triệu chứng khó thở, ho, khạc đờm - nhữngtriệu chứng chính của bệnh, trong đó khó thở là triệu chứng quan trọng của bệnh
và là lý do mà hầu hết bệnh nhân phải đi khám bệnh, khó thở trong bệnh COPD
là một loại khó thở dai dẳng và xảy ra từ từ, lúc đầu chỉ xảy ra khi gắng sức như
đi bộ hay chạy lên thang lầu, khi chức năng phổi bị giảm, khó thở trở nên nặnghơn và bệnh nhân không thể đi bộ được hay không thể mang một xách đồ ăn,cuối cùng là khó thở xảy ra trong những hoạt động hằng ngày (mặc áo quần, rửatay chân hay cả lúc nghỉ ngơi) Việc nhận biết được những triệu chứng chính