1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng bệnh tiêu chảy và kiến thức, thức hành của bà mẹ trong phòng chống bệnh tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi tại huyện vị xuyên, tỉnh hà giang năm 2014

184 712 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 571,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất tác động trung gian của hormon trong tế bàoAcute Respiratory InfectionChương trình phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tínhAdenosin Triphosphate Phân tử mang năng luợng Cán bộ viên c

Trang 1

ã

Trang 2

Bộ YTÉ

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẬI HỌC Y Dược THÁI BÌNH

1 PGS.TS Nguyễn Quốc Tiến

2 TS Dương Huy Hoàng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biêt ơn sâu săc tới Đáng ủy, Ban Giám Hiệu, Phòngquán lý Đào tạo Sau đại học, Khoa Y tế công cộng Trường Đại học Y DượcThái Bình cùng các Thầy Cô giáo đã tạo điều kiện giúp đõ tôi trong quá trìnhhọc tập và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyền Quốc Tiến, TS.Dương Huy Hoàng những người thầy đã tận tình giúp đõ, hướng dẫn và địnhhướng cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Trung cấp Y tế HàGiang, cùng toàn thể bạn bè đồng nghiệp nơi tôi đang làm việc đã luôn độngviên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn Chính quyền địa phương, lãnh đạo ngành y tế,các bà mẹ và trẻ cm của ba xã Huyện Vị Xuyên đã họp tác và tạo điều kiệncho tôi tiến hành nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình và bạn bè thân thiết của tôi những người đã luôn hồ trợ, động vicn tôi trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu

-Tác giả luận văn

Cấn Thu Hạnh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi trực tiêp thực hiện, các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác.

nr r _ • 2

Tác giả

Cấn Thu Hanh

Trang 5

(Chất tác động trung gian của hormon trong tế bào)Acute Respiratory Infection

(Chương trình phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính)Adenosin Triphosphate (Phân tử mang năng luợng)

Cán bộ viên chứcDiarrhoeal Diseases Control Programe(Chương trình phòng chống bệnh tiêu chảy)Expanded Program on Immunization

(Chương trình tiêm chủng mở rộng)ỉntergrated Management of Childhood Illness(Chương trình Lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh)Knowledge Attitude Practice

(Kiến thức, thái độ, thực hành)Nhà xí

Oral Rehydration Solution (Thuốc bột uống bù dịch)United Nations Children s Fund

(Qũy nhi đồng liên hợp quốc)Thức ăn

Tiêu chảy

Vệ sinh

Vệ sinh phòng bệnhWorld Health Orgnization (Tổ chức Y tế thế giới)ĐẬT VÁN ĐÈ 1

Trang 6

MỤC LỤC

Chương 1 TỐNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Bệnh tiêu cháy vói sức khỏe trẻ em 3

1.1.1 Định nghĩa bệnh tiêu chảy 3

1.1.2 Phân loại về bệnh tiêu chảy 3

1.1.3 Dịch tễ học bệnh tiêu chày 4

1.1.4 Tình hình bệnh tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi 13 1.2 Kiến thức, thực hành của bà mẹ trong phòng chống bệnh tiêu chảy trẻ em

15 1.2.1

Vai trò của bà mẹ trong bệnh tiêu chảy ở trẻ em

15 1.2.2

Những kiến thức của bà mẹ trong phòng bệnh tiêu chảy ở trẻ em

17 1.2.3

Thực hành của bà mẹ trong xử trí bệnh tiêu chảy ở trẻ em

20 Chuông 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN củu

29 2.1 Đối tượng nghiên cứu 29

29

Trang 7

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 30

2.4

41

Trang 8

MỤC LỤC

42

Trang 9

3.1 Tỷ lệ mắc và một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh tiêu chảy ở trẻ emdưới 5 tuổi tại huyện Vị Xuyên năm 2014

3.2 Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu và thực trạng về

47

3.2.1 Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 47

3.2.2 Kiến thức, thực hành của các bà mẹ phòng bệnh tiêu cháy ở trẻ em 493.2.3 Kiến thức thực hành của bà mẹ về chăm sóc xử trí trẻ tiêu chảy 573.2.4 Thái độ của các bà mẹ đối với căn bệnh tiêu chảy 62

64

Chương 4 BÀN LUẬN 684.1 Tỷ lệ mắc và một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh ticu chảy ở trẻ em

dưói 5 tuổi trong năm của huyện Vị Xuyên

68

4.1.1 Tỷ lệ mắc bệnh tiêu cháy 68

Trang 10

4.1.2 Một số yếu tố liên quan đến bệnh tiêu chảy

70

4.2 Kiến thức, thực hành của bà mẹ về phòng và xử trí bệnh tiêu chảy 81

4.2.1 Kiến thức, thực hành của bà mẹ về vấn đề phòng bệnh tiêu chảy 814.2.2 Kiến thức thực hành của bà mẹ về chăm sóc, xử trí trẻ tiêu chảy 844.2.3 Các yếu tổ liên quan đến kiến thức, thực hành của bà mẹ

87

KẾT LUẬN 92KHUYẾN NGHỊ 94

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Các mẫu nghiên cứu 42

Bảng 3.2 Tỷ lộ trẻ mắc tiêu cháy phân bố theo dân tộc 42

Bảng 3.3 Tỷ lệ trẻ mắc tiêu chảy phân bố theo lứa tuổi 43

Bảng 3.4 Tỷ lệ trẻ mắc tiêu chảy phân bố theo giới tính 44

Bàng 3.5 Các yêu tô từ bản thân mẹ có liên quan đên bệnh tiêu chảy ớ trẻ 44 Bảng 3.6 Một số yếu tố từ mẹ liên quan đến bệnh tiêu chảy ở trẻ 45

Bảng 3.7 Một số yếu tố vệ sinh của bà mẹ và hộ gia đình liên quan đến bệnh tiêu chảy ở trẻ 46

Bảng 3.8 Các đặc trưng của nhóm đối tượng nghiên cứu 47

Bảng 3.9 Tỷ lệ bà mẹ phân bố theo dân tộc 48

Bảng 3.10 Tỷ lệ bà mẹ hiểu biết về nguyên nhân gây tiêu chảy 49

Bảng 3.11 Thời gian cho trẻ ăn sam của các bà mẹ 50

Bảng 3.12 Tỷ lệ trẻ có tiêm phòng sởi

51 Bảng 3.13.Cách xử lý phân của các bà mẹ

51 Báng 3.14 Kiến thức về vệ sinh phòng bệnh tiêu cháy cúa các bà mẹ 52

Bảng 3.15 Tỷ lệ các bà mẹ đã nghe được thông tin về bệnh tiêu chảy 52

Bảng 3.16 Các yếu tố từ bản thân mẹ liên quan đến nhận biết bệnh tiêu chảy 54

Bảng 3.17 Một số yếu tố liên quan đến hiểu biết nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy 55

Bảng 3.18 Một số yếu tố từ bản thân mẹ liên quan đến hiểu biết về vệ sinh

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIÉU ĐỒ

56

Bảng 3.19 Tần xuất cho bú của các bà mẹ khi trẻ bị tiêu chảy 57Bảng 3.20 Tần xuất cho ăn của các bà mẹ khi trẻ bị tiêu cháy 58Báng 3.21 Cách dùng thuốc của bà mẹ khi trẻ bị tiêu chảy 59Bảng 3.22 Tỷ lệ bà mẹ chăm sóc trẻ tốt khi trẻ bị tiêu chảy

Trang 13

Bảng 3.23 Môi liên quan giữa hiêu biêt nguyên nhân và chăm sóc trẻ tôt 61

Bảng 3.24 Một số yếu tố liên quan đến chăm sóc trẻ khi bị tiêu chảy 61

Bảng 3.25 Thái độ của bà mẹ về sự nguy hiểm đối với căn bệnh tiêu chảy 62Bảng 3.26 Thái độ của bà mẹ khi nói về ăn uống hợp vệ sinh đế phòng bệnh

tiêu chây 63Bàng 3.27 Thái độ cùa bà mẹ về việc sử dụng nhà xí hợp vệ sinh phòng bệnhtiêu chảy 63Bảng 3.28 Ý kiến của bà mẹ về một số vấn đề liên quan đến bệnh tiêu chảy ớtrẻ 64

Trang 14

Biếu đồ 3.1 Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuồi bị tiêu chảy trong năm qua 42

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ tiêu chảy phân bố theo địa dư 43

Biểu đồ 3.3 Kết quả điều tra số bà mẹ có 1-2 con và trên 2 con 48

Biểu đồ 3.4 Tý lộ bà mẹ nhận biết về bệnh tiêu chảy 49

Biổu đồ 3.5 Thời gian cho con bú sau đẻ của các bà mẹ 49

Biểu đồ 3.6 Thời gian cho cai sữa của các bà mẹ 50

Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ các bà mẹ tiếp cận thông tin từ các nguồn 53

Biểu đồ 3.8 Kcnh truyền thông mà các bà mẹ cho là phù hợp nhất 53

Biổu đồ 3.9 Tần xuất cho uống của bà mẹ khi trẻ bị tiêu chảy 57

Biểu đồ 3.10 Dung dịch bà mẹ sử dụng khi trẻ bị tiêu chảy 58

Biểu đồ 3.11 Pha và cho uống ORS của bà mẹ khi trẻ bị tiêu cháy 59 Biểu đồ 3.12 Nhận biết trẻ tiêu chảy có dấu hiệu cần được đưa đến cơ sở y tế của bà mẹ 60

Trang 15

1

Trang 17

Chuông 1TÓNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Bệnh tiêu chăv vói sức khỏe trẽ em

/ 1.1 Định nghĩa bệnh tiêu cháy

Đã nhiều công trình nghiên cứu về nguyên nhân sinh lý bệnh và dịch tễhọc về bệnh tiêu chảy ở trẻ em đủ cơ sở đưa ra 1 số định nghĩa như sau:

Tiêu chảy là đi ngoài phân lỏng trên 3 lần một ngày [39]

Tiêu chảy là đi ngoài phân lỏng bất thường từ 3 lần trở lên trong 24 giờ

Chú ý: quan trọng là tính chất lỏng của phân, vì nếu chỉ đi ngoài nhiềulần mà phân bình thường thì không phải là tiêu chảy Ví dụ: trẻ được bú mẹhoàn toàn đi ngoài phân sệt là bình thường [3],

Theo tố chức Y tế thế giói: tiêu chảy là đi ngoài phân lỏng trên 3lần/ngày (hoặc đi ngoài nhiều lần hơn bình thường) Tiêu cháy thường là triệuchúng nhiễm trùng đường ruột, có thể do vi khuấn, vi rus và ký sinh trùngđường ruột gây ra Bệnh lây qua thực phẩm hay nước uống bị nhiễm khuẩn,hay lây từ người sang người do thói quen vệ sinh kém [66]

1.1.2 Phân loại về bệnh tiêu chảy

Nhiều nghiên cứu đã xác định 3 hội chứng lâm sàng khác nhau của bệnh

tiêu chảy, vì thể hiện 3 cơ chế khác nhau, do vậy phương án điều trị xử lý

cũng khác nhau [3],[39],[66],

1.1.2.1 Tiêu chảy cấp tính: khởi đầu đột ngột, cấp tính kéo dài không

quá 14 ngày (thường là dưới 7 ngày) [39], phân lỏng hoặc toé nước, có thể cómáu Với trẻ ở trong tình trạng này, sự cần thiết phải bù ngay một lượng nước

đã mất và một lượng nước dự phòng có thể mất tiếp theo do bệnh tiêu chảycấp gây ra và thực hiện sớm tại nhà [66],

Trang 18

1.1.2.2 Tiêu chảy kéo dài: là tiêu chảy khởi đầu cấp tính, sau đó kéo dài

tới 14 ngày hoặc lâu hon nữa [39],[66], Trong trường hợp này bà mẹ cần đưacon em của mình đến cơ sở y tế khám đổ xác định rỗ nguycn nhân

1.1.2.3 Hội chứng lỵ: đây là tiêu chảy thấy có máu trong phân có thể

kèm chất nhày mũi, thường kèm triệu chứng sốt [66], Tốt nhất đưa đến cơ sở

y tế để tìm căn nguyên gây bệnh và cho phác đồ điều trị đặc hiệu

ỉ 1.2.4 Đợi tiêu chảy: là giai đoạn bắt đầu từ khi tiêu chảy trên 3 lần

trong 24 giờ, cho đến ngày cuối cùng trong đó còn tiêu chảy trên 3 lần, ngàycuối cùng phải kế tiếp ít nhất là 2 ngày trẻ đi ngoài phân trở lại bình thường.Ncu sau 2 ngày trẻ tiếp tục đi tiêu chảy lại trên 3 lần trong 24 giờ, thì phảiđánh giá lại đợt mất nước và ghi nhận là đọt tiêu chảy mới [3],[39]

1.1.3 Dịch tễ học bệnh tiêu chảy

ỉ 1.3.1 Sự lây truyền

Nhũng tác nhân gây tiêu chảy thường lây lan theo đường phân - miệng do

ăn uống phải thức ăn, nước uống bị nhiễm bẩn hoặc do tiếp xúc với nguồn

nước bị ô nhiễm và điều kiện vệ sinh môi trường kém Nhưng ngày nay thực

phấm không đảm bảo an toàn vệ sinh được xác định là nguồn lây lan chủ yếu

[3],[38],[64],[66], Ở các nước công nghiệp phát triển, mặc dù đã có nền khoa

học kỹ thuật tiến bộ, nhung sổ người mắc bệnh tiêu chảy vẫn còn tăng ở tất cả

các bộ phận dân cư

Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất là ở trẻ em dưới

5 tuổi, đặc biệt là nhóm 6 tháng đến 24 tháng tuổi, đôi khi gặp ở trẻ nhỏ dưới

6 tháng, con của những bà mẹ thiếu sữa, trẻ ăn sữa bò, hoặc thức ăn thay thế

sữa mẹ sớm, không đúng cách hoặc thay sữa mẹ hoàn toàn

Trang 19

Trẻ ở lứa tuổi hay bị mắc tiêu chảy do trẻ mới tập ăn sam, giảm khángthế thụ động, kháng thể chủ động chưa hoàn thiện Nguy cơ tiếp xúc mầm

Trang 20

bệnh tăng lên khi trẻ biết bò và tăng hoạt động cá nhân [3],[39], Nghiên cứu của Phan Thị Bích Ngọc, Phạm Văn Nhu (2007) cho thấy rằng: tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy thấp ớ nhóm trẻ duới 12 tháng tuổi cao nhất chiếm 70,97%, rồi đến nhóm trẻ từ 12 tháng đến duới 24 tháng tuổi chiếm 41,67% [17].

Tiêu chảy và suy dinh duỡng có liên quan nhu vòng xoắn bệnh lý, nhữngtrẻ tiêu chảy phục hồi niêm mạc ruột bị chậm trễ, do thiếu Vitamin, giảm sức

đề kháng của cơ thể đã làm cho trẻ dễ mắc bệnh tiêu chảy và khi mắc dề trởthành tiêu chảy kco dài và gây suy dinh duỡng

Thời tiết khí hậu có liên quan không nhỏ đối với bệnh tật đặc biệt là bệnhđuờng tiêu hoá Việt Nam là một nuớc nhiệt đới gió mùa, khí hậu nóng ẩm làđiều kiện thuận lợi cho sụ phát triển của vi khuẩn đuờng ruột Bên cạnh đókhí hậu nóng ẩm cũng là điều kiện phát triển cho các Vccto truyền bệnh pháttriển nhanh Điều này cũng là yếu tổ làm cho bệnh tiêu chảy tản phát vàthuờng tăng lcn vào tháng nóng từ cuối Xuân đến đầu Thu

Có sự khác biệt theo mùa ở vùng địa du khác nhau, vùng ôn đới tiêu chảy

do vi khuẩn thuờng xảy ra vào mùa nóng, nguợc lại do Virus nhu Rotavirus

thuờng xáy ra ở các thời điểm vào mùa đông Vùng nhiệt đới tiêu chảy do

Rotavirus thuờng xảy ra quanh năm, nhung tăng cao vào các tháng khô vàlạnh Nguợc lại do vi khuấn lại tăng vào mùa mua và mùa nóng [39],

Tuy nhiên có một số tác nhân gây các vụ dịch không dụ đoán đuợc đôikhi vài năm mới xảy ra một lần Ví dụ: đại dịch tả lần thứ 7 do vi khuấn ElTortype sinh học Vibrio Cholerea 01 gây ra, đại dịch lan ra vòng quanh thế giới,bắt đầu ở Indonesia vào 1961, sau đó lan sang các nuớc khác cùa Châu Á,Trung đông, Châu Phi rồi đến châu Mỹ - La tinh vào 1991 Cho đến nay dịchvẫn còn liên tiếp xảy ra ở nhiều nuớc trên thế giới Cũng trong thời gian này

Trang 21

dịch lỵ gây ra bới Shigella Dysenteria type 1 cũng lan rộng ở Trung Mỹ, Trung Phi, Nam Á [38].

Dịch cũng có thể xảy ra khi có sự đột biến về vi trùng chống lại nhữngngười không được miền dịch hoặc điều kiện sống thay đổi theo chiều hướng

có lợi cho việc lan truyền bệnh Những đạt dịch này nguy hiểm xảy ra độtngột thường liên quan đến người lớn nhiều hơn liên quan đến trẻ em

Các yếu tố vệ sinh môi trường, phong tục tập quán lạc hậu, vệ sinh ănuống đóng vai trò quan trọng đổi với bệnh tiêu chảy Bệnh tiêu chảy thườngxảy ra ở những vùng có điều kiện vệ sinh môi trường kém như: vùng kinh tếkhó khăn, vùng miền núi vùng đồng bào dân tộc ít người và những nơi nướcsạch không đủ để cung cấp cho người dân sử dụng Bên cạnh đó còn tồn tạinhiều phong tục, tập quán lạc hậu về vệ sinh ăn uống cũng có liên quan tạonên sự khác nhau về tỷ lệ tiêu chảy giữa các vùng kinh - dân tộc, đồng bằng -miền núi, thành thị - nông thôn, cũng như eiữa các nước khác nhau [67],

* Nguy cơ: là xác xuất xuất hiện một biến cố không có lợi đối với sứckhoé của cá nhân hoặc cộng đồng [32],

* Yếu tố nguy cơ: tất cả các yếu tố nội sinh và ngoại sinh có liên quanlicn quan đến việc hình thành, diễn biến của bệnh trạng trong quần thể đềuđược nhìn nhận là những yếu tố nguy cơ [32],

Ví dụ: không nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 4-6 tháng đầu, khôngcho bú trước nửa giờ sau khi sinh, cai sữa trước 12 tháng tuồi

Trong Y văn đã nêu rỗ vai trò của sữa mẹ có tác dụng bảo vệ trẻ nhỏ đốivới bệnh tiêu chảy Sữa mẹ chứa các Globulin miễn dịch chủ yếu là IgA

Trang 22

(95%) và một số Globulin khác như IgM, lgG có tác dụng bảo vệ cơ thểchống lại bệnh đường ruột do Vius gây ra Lysozym là một men tìm thấy ở

Trang 23

trírng và sữa nó là một yêu tô chông nhiêm khuân không đặc hiệu, nó có khả năng phá huỷ một số vi khuẩn Gram (+) và còn góp phần vào việc phát triển

và duy trì hộ vi khuấn chỉ ở ruột của những trẻ nuôi bằng sữa mẹ [39],

Theo tài liệu của WHO, những trẻ từ 0-2 tháng tuổi mà không được bú

mẹ thì tỷ lệ tiêu chảy cao gấp 2 lần và nguy cơ chết do liên quan của nó tănglên gấp 25 lần so với những đứa trẻ được bú mẹ [67]

Vũ Nguyên Trung và cộng sự nghiên cứu mối liên quan giữa bú mẹ vớitiêu chảy ớ trẻ em dưới 6 tháng tuổi bàng phương pháp bệnh chứng cho thấynhững trẻ không được bú mẹ đầy đủ có tỷ lệ mắc tiêu chây là 36,4%, tỷ lệ này

ở nhóm trẻ bú mẹ đầy đủ là 22,3% [39],

+ Tập quán ăn sam sớm (ăn thêm thức ăn ngoài sữa mẹ) trước 4 tháng tuổi

Ăn sam hay ăn bổ sung theo cách gọi miền Bắc hay ăn dặm theo cách gọingười miền Nam, là quá trình nuôi trẻ, tập cho trẻ thích ứng với sự chuyển đốichế độ ăn từ một khẩu phần hoàn toàn dựa vào sữa mẹ sang một chế độ ăn sửdụng đều đặn các thực phẩm sẵn có trong bữa ăn gia đình Đây là quá trìnhgiúp cho trẻ quen dần với thức ăn của người lớn, đồng thời cung cấp thêmchất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ phát triển bình thường Việc ăn sam thườngđược bắt đầu 4-6 tháng tuổi, vi thời kỳ này nhu cầu dinh dưỡng của trẻ caohơn và sữa mẹ trong thời kỳ này dinh dưỡng không đủ đề đáp ứng nhu cầucho trẻ Đây là giai đoạn khó khăn nhất của trẻ, nếu cho ăn sam không đúng,sớm quá hay muộn quá đều không có lợi cho sức khoẻ của trẻ và dề dần đếntiêu chảy, suy dinh dưỡng

Việc ăn sam đúng phụ thuộc vào nhiều vấn đề: thời điếm cho ăn, loạithức ăn, cách chế biến, bảo quản thức ăn

Trang 24

+ Tập quán cho trẻ bú chai, không cho trẻ ăn ngay thức ăn sau khi chếbiến Chai và bình sữa dề bị ô nhiễm bởi các vi khuẩn đường ruột, khó đánhrửa, cho sữa vào bình không sạch sẽ bị ô nhiễm, nếu trẻ không ăn hết sữa

Trang 25

ngay, vi khuẩn phát triển gây bệnh tiêu chày Cho trẻ ăn thức ăn đặc nấu chín

để lâu ở nhiệt độ phòng bị ô nhiễm hoặc vi khuấn phát triển nhanh hoặc lên men [39].

+ Dùng nguồn nước không hợp vệ sinh để sử dụng trong ăn uống sinhhoạt, không rửa tay trước khi chế biến thức ăn cho trẻ, trước khi cho trẻ ăn,sau khi đi cầu, đi tiểu, đặc biệt là sau khi làm vệ sinh cho trẻ

Đường lây truyền chú yếu trong các bệnh nhiễm trùng đường ruột làđường phân - miệng được thực hiện qua nguồn thực phẩm, nước uống, ruồi,bàn tay bấn Việc cải thiện điều kiện sống là chiến lược cơ bản và lâu dàinhằm cắt đứt các nguồn truyền bệnh nhiễm trùng đường ruột [67], Việt Nam

là nước đang phát triển nên có 2 vấn đề quan trọng: cung cấp nước sạch vàquán lý phân Cung cấp, sử dụng nước sạch là không dùng các nguồn nước bềmặt (sông, hồ, đầm, ao) để ăn uống và rửa sạch thực phẩm, đặc biệt là rausống và các loại hoa quả Tại các vùng thành phố sử dụng nước máy cần cungcấp đú nước sạch đã được xứ lí Clo Tại vùng nông thôn sử dụng nguồn nướcngầm cẩn thiết kế và xây dựng các giếng hợp vệ sinh Chương trình Unicef đãxây dựng một số giếng khoan đủ tiêu chuẩn đảm báo vệ sinh cho một số hộ xãnhưng nhìn chung người dân miền núi vẫn còn thiếu nước sạch Nghiên cứucủa Dương Đình Thiện (2003) tại Thanh Hóa và Phan Thị Bích Ngọc cùngcộng sự (2007) tại Quảng Ngãi đã xác định nước sinh hoạt không đám bảo vệsinh là yếu tố liên quan đến nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy ờ trẻ [17],[27]

+ Không xử lý phân trẻ một cách hợp lý: việc xử lý phân trẻ em hợp vệsinh là rất quan trọng, một số nơi còn cho rằng phân trẻ em là vô hại nhưngthực tế là nguy hiếm vì nó có thế gây bệnh cho người khác, vỉ vậy phân trẻ

cm cần được xử lý hợp vệ sinh ngay sau khi trẻ đi ngoài

Trang 26

1.1.3.6 Một sô yêu tô làm tăng tính cảm thụ với bệnh tiêu chảy

- Có một số yếu tố của chính bản thân đứa trẻ làm tăng tỷ lệ mắc bệnh vàlàm cho bệnh trầm trọng hơn:

+ Tuổi của trẻ

+ Trẻ bị bệnh nhiễm trùng và đặc biệt là bệnh sởi

+ Trẻ dị tật

+ Trẻ bị suy dinh dưỡng

+ Trẻ sinh ra thiếu cân (dưới 2,5 kg)

> Tác nhân gây bệnh

* Virus

Rotavirus là tác nhân chính gây tiêu chảy cấp, đe dọa tính mạng trẻ em dưới

2 tuổi Rotavirus có 4 type huyết thanh gây bệnh, khi bị nhiễm 1 type cơ thể chíđáp ứng tiêu chảy vói type đó trẻ vẫn có thể mắc type khác 1/3 sổ trẻ em dưới 2tuổi ít nhất bị một đợt tiêu chảy do Rotavirus, tiêu chảy do Virus Rota chiếm50% - 65% tiêu chảy cấp ở trẻ em trong bệnh viện

Virus nhân lên trong liên bào ruột non, phá hủy cấu trúc liên bào làm cùnnhung mao gây tồn thương men tiêu hóa đường đôi làm giảm hấp thụ đường đôi(đường Lactose trong thức ăn) Khi liên bào và nhung mao ruột tái sinh, menđược phục hồi trờ lại

Các Virus khác: Adeno Virus, Norwalk Virus cũng gây tiêu chảy

* Vi khuẩn

a) Coli đưòng ruột Escherichia Coli (E.C) gây 25% TC cấp có 5 type gâybệnh:

E Coli sinh độc tố ruột (E.T.E.C: Entero Toxigenic Escherichia Coli)

E Coli bám dính (E.A.E.C: Entero Adherent Escherichia Coli)

Trang 27

E Coli gây bệnh (E.P.E.C: Entero Pathogenic Escherichia Coli)

Trang 28

E Coli xâm nhập (E.l.E.C: Entero Invasive Escherichia Coli)

E Coli gây chảy máu ruột (E.H.E.C: Entero Hemorhagia Escherichia Coli)Trong 5 nhóm trên, E.coli sinh độc tố ruột (E.T.E.C) là tác nhân quan trọng gâytiêu chảy cấp phân tóe nước ở người lớn và trẻ em ở các nước đang phát triển,E.T.E.C không xâm nhập vào niêm mạc ruột mà gây tiêu chảy do các độc tố: độc

tố không chịu nhiệt (LT) (Heat Labile Toxin) và độc tố chịu nhiệt (ST) (HeatStable Toxin), độc tố LT gần giống như độc tổ tả

b) Trực tràng lỵ (Shigella) là tác nhân gây lỵ trong 60% các đợt lỵ Trongcác đợt lỵ nặng có thể xuất hiện phân tóe nước trong đó có 4 nhóm huyết thanh:

s Flcxneri, s Dysentcriae, s Body, s Sonci gồm: nhóm s Flexncri là nhómlà

nhóm bệnh phổ biến nhất tại các nước đang phát triền, nhóm S.Dysenteriae type

1 thường gây bệnh nặng nhất và gây ra các vụ dịch, kháng sinh có hiệu quả với

lỵ là Cotrimoxazol và Acid Nalidixic

c) Campylobacter Jejuni: gây bệnh chù yếu ở trẻ nhỏ do tiếp xúc với phân,uống nước bấn, uống sữa và ăn thực phấm bị ô nhiễm C.Jejuni gây tiêu cháy tóenước 2/3 trường hợp và 1/3 trường họp gây hội chứng lỵ và sốt cao Bệnhthường diễn biến nhẹ và chỉ kéo dài 2-5 ngày, khó phân biệt với tiêu chảy do cácnguyên nhân khác

d) Salmonella không gây thưcmg hàn: do lây từ súc vật nhiễm trùng hoặcthức ăn động vật bị ô nhiễm Salmonella gây tiêu chảy ở những nơi sử dụng rộngrãi các loại thực phẩm chế biến - kinh doanh Tiêu chảy do Salmonella thườnggây tiêu chảy phân tóe nước, đôi khi cũng biều hiện như hội chứng lỵ Khángsinh không có hiệu quá mà còn có thể làm Salmonella chậm đào thải qua ruột

e) Vi khuấn Vibrio Cholerae 01

Trang 29

Có 2 type sinh vật (type cổ điển và Eltor) và 2 type huyết thanh (Ogawa vàInaba) Vi khuẩn tả gây tiêu chảy xuất tiết qua trung gian độc tố tả, gây xuất tiết

ồ ạt nước và điện giải ở ruột non Tiêu chảy có thể nặng dần tới mất nước điện

Trang 30

giải nặng trong vài giờ Trong vùng lưu hành dịch người lớn đã có miễn dịch nên dịch tả chủ yếu xảy ra ở trẻ em Ớ những vùng không lưu hành dịch trẻ em cũng

bị dịch tả như người lớn Kháng sinh có thổ làm rút ngắn thời gian kco dài của bệnh Thường dùng kháng sinh điều trị trong trường họp tả nặng như Tetracyclin, Doxycycline hoặc Cotrimoxazol.

* Ký sinh vi khuẩn

a) Entamoeba Histolytica: gây bệnh qua xâm nhập vào liên bào đại trànghay hồi tràng gây các ổ áp xe nhò và loct (90% số người bị nhiễm các chứngAmip không gây độc lực), trường họp này dù thấy kén Amip cũng không gâybệnh và không có triệu chứng vì vậy chi điều trị khi tìm thấy Entamoebahistolytica Metronidazol có tác dụng tốt đối với Entamoeba Histolytica

b) Giardia Lamblia: là một ký sinh trùng đơn bào bám dính lên liên bàoruột non, làm teo các nhung mao ruột gây tiêu chảy, kém hấp thụ

c) Cryptosporidium: là một ký sinh trùng thuộc họ Coccidian gây tiêu chảy

ớ trẻ nhỏ, ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch và ở nhiều loại gia súc Tiêu chảythưòng nặng và kéo dài khi xảy ra ở tré suy dinh dưỡng và người mắc bệnh suygiảm miễn dịch mắc phải Cryptosporidium bám dính lên liên bào ruột gây teonhung mao một và tiêu cháy, hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu

> Cơ chế tiêu chảy: theo cơ chế bệnh sinh phân chia đại cương làm hai loại

a) Tiêu chảy xâm nhập (Invasive diarrhea)

Các yếu tố gây bệnh xâm nhập vào trong tế bào liên bào một non, một giànhân lên trong đó và phá hủy tế bào, làm bong tế bào và gây phản ứng viêm.Những sản phàm phá hũy tế bào, viêm bài tiết trong lòng một gây nên tiêu chảy

Vi khuẩn xâm nhập gồm Shigella, E.Coli xâm nhập, E.Coli xuất huyết,Camphylobactcr jejuni, Salmonella, Yersinia, Vibrio hema, Juarhcmolytica vàEntamoeba histolytica Múc độ lan tràn của tổn thương tổ chức thay đổi tùy theo

Trang 31

nguyên nhân và sức đê kháng của vật chủ Người ta ít biêt vê vai trò cúa độc tô làm vi khuẩn xâm nhập, nhân lên trong tế bào trước khi phá hủy tế bào.

Đối với Shigella: màng Protein Lipopolysaccharide bôn ngoài thành tế bàodường như là yếu tố cần thiết cho sự xâm nhập Nhiều nguyên nhân gây bệnhtiêu chảy do cơ chế xâm nhập đều tìm thấy các độc tố tế bào

Thương hàn và phó thương hàn: là những ví dụ xâm nhập viêm ở ruột, từ đó

vi khuẩn có thể truyền vào máu đi khắp cơ thể gây sốt thương hàn

b) Tiêu chảy do cơ chế xuất tiết

Cơ chế bệnh sinh nhóm này biết rõ hơn nhóm tiêu chảy xâm nhập Tiêuchảy cơ chế xuất tiết điển hình ớ tiêu chảy do tả 01 Sau khi qua dạ dày, vi khuấn

cư trú ở phàn dưới hồi tràng và sản sinh ra độc tố ruột CT (Cholera Toxin): đơn

vị B của độc tố gắn vào bộ phận tiếp nhận đặc hiệu của tế bào giải phóng ra đơn

vị A độc tố Đơn vị này đi vào tế bào hoạt hóa Adenylcyclase làm ATP(Adenosin triphosphate) chuyển thành AMP vòng (Adenosin monophosphate)

Sự tăng AMP vòng trong tế bào làm ức chế hoặc ngăn cản hấp thu Natri theo cơchế gắn với Clo ớ ruột (nhưng không ức chế đối với cơ thể hấp thu Natri gắn vớiGlucose và các chất vận chuyến trung gian khác) Tăng sự bào tiết clo ở tế bàohẽm tuyến vào trong lòng ruột làm tăng tính thấm của màng tế bào phía lòngruột Hai quá trinh trên làm tiêu chảy ưầm trọng mặc dù không có sự thương tổnhình thái tế bào ruột

Đối với tả nhóm không phải 01, những độc tố cũng tương tự như độc tố tãnhưng chi có một vài chủng sinh độc tố với số lượng ít

E.coli: bài tiết độc tố chịu nhiệt (Heat labile Toxin) tác dụng như độc tố tả.Độc tố kháng nhiệt ST (Heat Stable Toxin) tác dụng trên ruột như tả, nhưngthông quá GMP Ycu tố cư trú được tìm thấy ở một vào chủng ETEC giúp choColi cư trú ở ruột

Trang 32

Phảy khuân tả người ta chưa phát hiện thây những yêu tô cư trú hoặc bámdính Những bệnh nguyên nói trên cũng sinh ra độc tố tế bào song cơ chế bệnhchưa rỏ ràng [34],[36],[37],[38],[39],[52],

/ 1.4 Tình hình bệnh tiêu chảy ở trẻ etn dưới 5 tuồi

1.1.4.1 Bệnh tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới

Theo đánh giá của WHO hàng năm trên thế giới có khoáng 600 triệu trẻ

em dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp tính đây là tỷ lệ rất lớn chiếm 10% dân số thếgiới, với tỷ lệ tử vong 1% sẽ tương đương 6-7 triệu trẻ dưới 5 tuổi [67], Từnăm 1817 đến nay đã có tất cả 7 trận đại dịch hoành hành trên toàn thế giới,gây thương vong nhiều triệu người ở châu Á, châu Phi, châu Âu và Bắc Mỹ

Vi trùng tả đã được Robert Koch xác định là tác nhân gây bệnh tả vào năm

1904 trong một trận dịch ở Ai Cập Sau đó vào năm 1905, Gotschlich đã phânlập được 6 dòng Vibrio Cholerae sinh type Eltor mới được nhìn nhận có khánăng gây dịch lớn Các chuyên gia phòng chống tả WHO tổng kết thấy rằng:

- Ớ vùng dịch tả lưu hành hơn 70% số mắc là trẻ cm dưới 5 tuổi

- Tính chất và quy mô vụ dịch phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện vệ sinh,tính chất mùa, yếu tố kinh tế, văn hoá, xã hội

- Giải pháp hĩru hiệu nhất là bù nước bằng đường uống

Qua kinh nghiệm các chuyên gia của WHO đã khởi xướng chương trinhphòng chống bệnh tiêu chảy từ năm 1978, đến nay đã có 104 nước triển khaichương trình, hoạt động của chương trình bao gồm nhiều lĩnh vực: công tácđào tạo, tuyên truyền giáo dục, sản xuất ORS, nghiên cứu [49],[59]

Đe nâng cao hiệu quả cúa chương trình, CDD còn phối hợp các chươngtrình CSSKBĐ, chương trình ARI, chương trình EPT, chương trình IMCI, cácchương trình này trong quá trình hoạt động đã hồ trợ lẫn nhau đố đem lại hiệu

Trang 33

quả cao nhất với mục tiêu là chăm sóc sức khỏe ban đầu cho cộng đồng củamỗi Quốc gia [2],[49],

Trang 34

1.1.4.2 Bệnh tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuôi ở Việt Nam

Chương trình phòng chống bệnh tiêu cháy quốc gia bắt đầu triển khai thíđiểm vào năm 1982 tại 4 tỉnh: Hà Nội, Thanh Hoá, Long An và thành phố HồChí Minh Mục tiêu của chương trình là giảm tỷ lệ mắc và tử vong do tiêuchảy ở trẻ em dưới 5 tuổi Đen năm 1998, chương trình đã triển khai rộngkhắp 44 tính thành vì vậy tỷ lệ mắc và tử vong do tiêu cháy giảm đáng kể

- Từ 1982-1986 có 3.144 xã triển khai và số trẻ dưới 5 được bảo vệ là3.512.000 chiếm 33%

- Từ 1987-1991 có 7.454 xã triển khai chương trình, và số trẻ dưới 5 tuổiđược bảo vệ là 7.508.000 chiếm 77%

- Từ 1992-1997 có 9.640 xã triển khai chương trình, và số trẻ dưới 5 tuổiđược bảo vệ là 9.686.300 chiếm 95% [61]

Việt Nam là nước đang phát triển, nhiều năm trở lại đây tình hình bệnhtiêu cháy đã có nhiều cải thiện, tuy nhiên tiêu chảy vẫn là vấn đề sức khoẻcộng đồng do vậy các nhà khoa học, cùng các nhà hoạch định chính sách cầnquan tâm tìm hiểu và đầu tư thoả đáng trong công tác phòng chống bệnh tiêuchảy nhằm hạn chế tỷ lệ mắc, tử vong và những thiệt hại đi song hành với cănbệnh này

Trong số những trẻ bị tiêu chảy 40,9% là dưới một năm tuổi và 71,0% là

ít hơn hai tuổi Một tác nhân gây bệnh tiềm năng đã được xác định ở 67,3%

trẻ em bị tiêu chảy là nhóm gồm Rota Virus, Diarrheagenic Escherichia Coli,Shigella spp, và Bacteroides Enterotoxigenic Fragilis, với tỷ lệ nhiễm 46,7%,22,5%, 4,7% và 7,3% tương ứng Không có Salmonella Spp hoặc VibrioCholerae đã được cô lập, Rotavirus và E Coli Diarrheagenic đã chiếm ưu thế

ở trẻ cm chưa đầy hai tuổi trong khi vi khuẩn Shigclla Spp và B Fragilis

Trang 35

Enterotoxigenic được chủ yếu là nhìn thấy trong những đứa trẻ lớn tuổi hơn.Diarrheagcnic E Coli và Shigella spp cho thấy tỷ lệ kháng cao đế Ampicillin,

Trang 36

Chloramphenicol, và Trimethoprim/Sulfamethoxazole Trẻ em phải nhập việnthường có những triệu chứng: sốt (43,6%), nôn (53,8%), và mất nước(82,6%) Phân lỏng là chiếm ưu thế với tỷ lộ 66,4%, tiếp theo là phân nhày(21,0%) Trước khi đưa trẻ vào bệnh viện, 27,6% đã được người nhà cho sửdụng kháng sinh chưa theo chi định của thầy thuốc Nhìn chung, trẻ em bị tiêuchày nhiều hơn trong những gia đình có điều kiện kinh tế khó khăn, các giađình sử dụng nước sinh hoạt không họp vệ sinh và không có nhà vệ sinh, cácgia đinh mà bà mẹ không có thói quen rửa tay trước khi cho trẻ ăn, những giađình mà người mẹ đã có trình độ học vấn thấp, gia đình mà thông tin về sứckhỏe và vệ sinh môi trường của họ còn hạn chế [58],[68],

1.2 Kiến thức, thực hành của bà mẹ trong phòng chống bệnh tiêuchảy trẻ em

1.2.1 Vai trò của bà mẹ trong bệnh tiêu chảy ở trẻ em

Bà mẹ sẽ có liên quan rất lớn đối với con cái của họ, ngay từ lúc còntrong bụng mẹ cho đến khi ra đời

+ Lúc còn trong bụng mẹ chế độ ăn uống của người mẹ có vai trò quantrọng quyết định đối với sự phát triển của thai nhi Người mẹ cần nhớ rằngphải ăn uống cho mình và cho cả con trong bụng Neu người mẹ được ănuống tốt, đầy đủ các chất dinh dường thì người mẹ sẽ lên cân tốt trong suốtthời kỳ có thai, người mẹ cần tăng từ 10-12 kg Tăng cân tốt người mẹ sẽ tíchluỹ mỡ là nguồn dự trừ để tạo sữa sau khi sinh Những trường hợp người mẹ

bị thiếu ăn hoặc ăn uống kiêng khem không họp lý chính là nguyên nhân củasuy dinh dưỡng bào thai, trẻ đé ra thiếu cân và đây cũng là nguyên nhân làmcho trẻ tiêu chảy

+ Khi trẻ được sinh ra bà mẹ cũng gần gũi, che chở và chăm sóc cho trẻ

có sức khoẻ và để có thể vượt qua bệnh tật, vì lẽ đó đòi hỏi mỗi bà mẹ phải có

Trang 37

kiến thức trong việc chăm sóc, như thế thì mới có thể đảm bảo cho trẻ có cuộc sống khoẻ mạnh, không bệnh tật.

+ Bà mẹ cần thấy rằng dòng sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ cm nhất làtrong năm đầu của cuộc đời trê vì lẽ: sữa mẹ là thức ăn hoàn chỉnh nhất, thíchhợp nhất đối với trẻ, trong sữa mẹ có đầy đủ năng lượng và dinh dưỡng cầnthiết như đạm, đường mỡ vitamin và muối khoáng với tỷ lệ thích hợp cho sựhấp thụ và phát triển cơ thể trẻ, được bú mẹ trẻ sẽ lớn nhanh phòng được suydinh dưỡng Hơn thế sữa mẹ là dịch thể sinh học tự nhicn chứa nhiều chấtkháng khuẩn, tăng cường sức đề kháng cho trẻ em Trong sữa mẹ có nhữngyếu tố quan trọng bảo vệ cơ thể mà không một thức ăn nào có thế thay thếđược đó là: Globulin miễn dịch, chủ yếu là IgA có tác dụng bảo vệ cơ thểchống các vi khuẩn đường ruột và bệnh nhiễm khuẩn, do tác dụng khángkhuấn của sữa mẹ nên trẻ được bú mẹ sẽ ít mắc bệnh Vả lại cho bú sữa mẹrất thuận lợi vì không phụ thuộc vào giờ giấc, không cần phải đun nấu, dụng

cụ pha chế, sữa mẹ lại không mất tiền mua Khi mẹ cho con bú điều này gópphần hạn chế sinh đẻ, vì khi trẻ bú tuyến yên sẽ sinh ra Prolactin mà chất nàylại ức chế sự rụng trứng [39]

Vì những lý do nêu trên nên các bà mẹ cần thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ.Nước ta hiện nay trình độ văn hoá đã được cải thiện nhiều, từ đó kiếnthức nuôi dạy chăm sóc và xử trí con cái khi bi bệnh tật cũng được nâng lcn,nhưng một số nơi trình độ dân trí vẫn còn thấp kém, đặc biệt là vùng miền núinơi xa xôi hẻo lánh, vùng đồng bào dân tộc ít người Điều này sẽ liên quantrực tiếp đến kiến thức nuôi dưỡng cũng như chăm sóc con em của họ khôngđược tốt Do vậy việc thông tin, giáo dục truyền thông để nâng cao mức độhiểu biết đế bảo vệ sức khoe cho những nơi này là điều thật sự cần thiết Nếu

bà mẹ có kiến thức tốt biết phối hợp với thầy thuốc trong điều trị và chăm sóc

Trang 38

sẽ rút ngăn được thời gian bị bệnh của trẻ và sè phòng được tiêu chảy và một

số bệnh thông thường khác.

Tiêu chảy là bệnh được WHO khuyến cáo phòng và xử trí tại nhà, vì vậy

bà mẹ phải có một kiến thức thực hành nhất định và xử trí như thế nào và khinào đưa đến cơ sở y tế? Đây là yếu tố quan trọng để làm giảm tỷ lệ mắc và tửvong do bệnh tiêu chảy gây ra

Điều quan trọng bà mẹ phải biết được nguycn nhân gây bệnh thì công tácphòng bệnh mới hiệu quả Qua các nghiên cứu của Trần Thị Thúy Hằng, LýVăn Xuân (2009) tại Bình Dương thấy rằng các bà mẹ chỉ biết được nguycnnhân tiêu chảy là do ăn uống không hợp vệ sinh (97,13%) [8], nghĩa là các bà

mẹ chì biết cho ăn chín uống nước đun sôi để nguội còn các nguyên nhânkhác thì hầu như không biết đến, cho nên việc bổ sung giáo dục kiến thức cho

bà mẹ là điều hết sức cần thiết

Nếu có kiến thức tốt bà mẹ sẽ thực hiện tốt, có tính chất quyết định đốivới sức khoẽ của trẻ Qua nghiên cứu của Trần Thị Thúy Hằng, Lý Văn Xuânthì có 62,68% các bà mẹ có kiến thức đúng về chăm sóc con khi bị tiêu chảy,chỉ có 10,53% bà mẹ có thái độ chung đúng trong xử trí bệnh tiêu chảy nhưng

có đến 87,08% các bà mẹ thực hành đúng trong việc chăm sóc con khi bị tiêuchảy [8], theo nghiên cứu của Trần Phan Quốc Bảo và cộng sự có 51,6% các

bà mẹ có hiểu biết đúng và 41% các bà mẹ thực hành đúng về chăm sóc trẻkhi bị tiêu chảy tại nhà [1] Hay nghiên cứu của tác giả Ngô Thị ThanhHương và Vũ Diễn cho kết quả 85,7 % bà mẹ hiểu biết đúng về dấu hiệu củabệnh tiêu chảy, 67,6% hiểu biết đúng về dấu hiệu nặng của bệnh, 65,4% hiểubiết đúng về nguyên nhân gây bệnh và 68,9% hiểu biết về cách phòng bệnhtiêu chảy [10]

Trang 39

Công tác phòng chông tiêu cháy trẻ em phân lớn các biện pháp nhăm vàocác cách nuôi trẻ, vệ sinh cá nhân, vệ sinh thực phẩm, cung cấp nước sạch, xử

lý phân an toàn, gây miền dịch dự phòng [1],[8],[12],[21] Các biện pháp hiện

nay nhằm vào xây dựng hành vi có lợi đối với phòng bệnh tiêu chảy cho các

bà mẹ đang nuôi con dưới 5 tuổi trong cộng đồng, đó là những biện pháp cókết quả lâu dài

- Nuôi con bằng sữa mẹ: trên thực tế gần như tất cả các bà mẹ đều có thểthực hiện nuôi con bàng sữa mẹ Qua các nghicn cứu về bệnh tiêu cháy trò

em, tỉ lệ nuôi con bằng sữa mẹ luôn luôn ở mức độ cao hon [1],[8],[9],[27].Trẻ được nuôi bàng sữa mẹ thì ít bị tiêu chảy hon, nếu có mắc thì cũng nhẹhon và ít nguy cơ tử vong hon so với trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ [7]

Theo nghiên cứu của Trần Phan Quốc Bảo (2012), trên 413 trẻ được bú

mẹ, có 360 trẻ không mắc bệnh tiêu chảy chiếm 87,2%, chỉ có 53 trẻ mắc tiêuchảy với ti lệ 12,8% trong khi đó tỉ lệ không mắc của nhóm không bú sữa mẹ

là rất thấp 2,08% [1], Theo một nghiên cứu khác của Ngô Thị Thanh Hương

và cộng sự (2004), tý lệ mắc tiêu chảy ở nhóm trẻ không được bú sữa mẹhoặc có nhưng không đủ thời gian cao gấp 2,55 lần so với nhóm trẻ được búsữa mẹ hoàn toàn trong 4-6 tháng đầu [12],

- Cải thiện tập quán cho trẻ ăn sam: ăn sam là quá trình tập cho trẻ quendần với chế độ ăn của người lớn, là quá trình nuôi trẻ tập cho trẻ thích ứng với

sự chuyển đổi chế độ ăn từ một khẩu phần hoàn toàn dựa vào sữa mẹ sangmột chế độ ăn sử dụng đều đặn các thực phẩm có sẵn trong bữa ăn gia đình

Ăn sam thường bắt đầu khi trẻ được 4-6 tháng tuổi, vì thời kỳ này nhu cầudinh dưỡng của trẻ cao hơn và lượng sữa mẹ có hạn không đáp ứng nhu cầu.Đây là giai đoạn khó khăn nhất của trẻ, nếu cho ăn sam không đúng qui cách

Trang 40

thì trẻ dề bị mắc tiêu chảy, suy dinh dưỡng Ăn sam đúng phụ thuộc vào nhiềuvấn đề: thời điềm cho ăn sam, ăn các loại thức ăn, cách chế biến bảo

Ngày đăng: 23/10/2017, 17:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w