* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ đọc tự chọn đoạn a hoặc b, làm tự chọn 1 trong 2 bài tập; học sinh khá đọc đoạn a, làm 2 bài tập; học sinh giỏi thực hiện tất cả các yêu cầu.. CÁC HOẠ
Trang 1GIÁO ÁN BUỔI CHIỀU LỚP 4 CẢ NĂM (2017 - 2018)
Rèn đọc
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu - Mẹ ốm
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc thành tiếng và đọc thầm.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ đọc tự chọn đoạn a hoặc b, làm tự chọn 1 trong 2 bài tập;
học sinh khá đọc đoạn a, làm 2 bài tập; học sinh giỏi thực hiện tất cả các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động chính:
a Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho học
sinh
* Cách tiến hành:
- Giáo viên đưa bảng phụ có viết sẵn đoạn cần
luyện đọc:
a) “Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá,
người bự những phấn, như mới lột Chị mặc áo
thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh mỏng
như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn Hình như
cánh yếu quá, chưa quen mở, mà cho dù có khoẻ
cũng chẳng bay được xa”.
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc diễn cảm đoạn
viết trên bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng gạch dưới
(gạch chéo) những từ ngữ để nhấn (ngắt) giọng
- Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo nhóm đôi
rồi thi đua đọc trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
- Hát
- Lắng nghe
- Quan sát, đọc thầm đoạn viết
b) “Năm trước, gặp khi trời làm đói
kém, mẹ em phải vay lương ăn của bọn nhện Sau đấy, không may mẹ em mất đi, còn lại thui thủi có mình em Mà em ốm yếu, kiếm bửa cũng chẳng đủ Bao năm nghèo túng vẫn hoàn nghèo túng.”
- Nêu lại cách đọc diễn cảm
- 2 em xung phong lên bảng, mỗi em 1 đoạn, lớp nhận xét
- Học sinh luyện đọc nhóm đôi (cùng trình độ) Đại diện lên đọc thi đua trước lớp
- Lớp nhận xét
b Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (15 phút)
Trang 2* Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc hiểu cho học sinh.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập nhóm 4, thực hiện
trên phiếu bài tập của nhóm
- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu
Bài 1 Khoanh tròn chữ cái trước một hình ảnh
được nhân hoá dưới đây mà em thích và cho biết lí
do em thích hình ảnh đó
a Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội, (người)
bé nhỏ, gầy yếu, bự phấn, mặc áo thâm dài,
b Dế Mèn xoè cả hai càng ra, bảo Nhà Trò : “Em
đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác
không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu”
c Dế Mèn dắt Nhà Trò đi một quãng thì tới chỗ
mai phục của bọn nhện
- Yêu cầu các nhóm thực hiện và trình bày kết quả
- Nhận xét, sửa bài
Bài 1 Học sinh tự chọn một hình ảnh nhân hoá
yêu thích và trao đổi về lí do vì sao thích hình ảnh
đó)
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm
Bài 2 Gạch dưới những câu thơ bộc lộ tình
yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ:
Sáng nay trời đổ mưa rào Nắng trong trái chín ngọt ngào bay hương
Cả đời đi gió đi sương Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi.
Vì con, mẹ khổ đủ điều Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn Con mong mẹ khoẻ dần dần Ngày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủ say.
- Các nhóm thực hiện, đại diện nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, sửa bài
Bài 2 Đã làm luôn trong đề bài.
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn đọc
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài
- Học sinh phát biểu
Rèn chính tả
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu - Mẹ ốm
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt l hay n; an hay ang.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2
trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Trang 3Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động chính:
- Hát
- Lắng nghe
a Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút):
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả
cần viết trong sách giáo khoa
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ
sai trong bài viết
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả
Bài viết
a) “Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, người
bự những phấn, như mới lột Chị mặc áo thâm dài,
đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh mỏng như cánh
bướm non, lại ngắn chùn chùn Hình như cánh yếu
quá, chưa quen mở, mà cho dù có khoẻ cũng chẳng
bay được xa”.
b) “Năm trước, gặp khi trời làm đói kém, mẹ em
phải vay lương ăn của bọn nhện Sau đấy, không
may mẹ em mất đi, còn lại thui thủi có mình em Mà
em ốm yếu, kiếm bửa cũng chẳng đủ.”
- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết bài
b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 phút):
Bài 1 Hãy viết lại cho đúng các tiếng viết sai chính
tả trong các từ sau rồi sửa lại cho đúng:
a no nghĩ; con nai; thuyền nan; hẻo lánh
b số lẻ; ẩn lấp; siêng năng; tính nết
c lí do; làn gió; no toan; mắc lỗi
Bài làm
Bài 2 Điền tiếng có chứa phụ âm đầu l/n: a) trường Tam Đảo chạy quanh quanh Dòng qua nhà lấp xanh Bãi cỏ xa nhấp nhô sóng
Đàn cừu gặm cỏ yên
b) Trăng toả từng ánh vàng dìu dịu Những cụm mậy trắng lững trôi Đầu phố, những cây dâu da đang thầm ban phát Bài 3 Điền l /n: Tới đây tre ứa à nhà Giò phong an ở nhánh hoa nhuỵ vàng Trưa ằm đưa võng, thoảng sang Một àn hương mỏng, mênh mang nghĩa tình án đêm, ghé tạm trạm binh Giường cây ót á cho mình đỡ đau
Trang 4từng hương ngọt ngào vào đêm yên tĩnh.
Càng về khuya, hoa càng nồng , nức
c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai;
chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau
- Các nhóm trình bày
- Học sinh nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
Rèn luyện từ và câu Cấu tạo của tiếng
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về cấu tạo của tiếng.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 2 trong 4 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 3
trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động chính:
- Hát
- Lắng nghe
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ yêu
cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
- Học sinh quan sát và chọn đề bài
- Học sinh lập nhóm
- Nhận phiếu và làm việc
b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
Trang 5Bài 1 Phân tích cấu tạo của các tiếng trong các dòng
thơ sau::
a) Một cây làm chẳng lên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao
b) Chẳng mơ bay vút lên cao
Chẳng ham bơi lội hồ ao săn mồi
Bài làm
Bài 2 Tìm: a 3 tiếng có cấu tạo gồm 3 bộ phận (âm đầu, vần, thanh) b 3 tiếng có cấu tạo 2 bộ phận (vần, thanh) c Đặt câu với mỗi tiếng vừa tìm được ở mỗi câu Bài làm
Bài 3 Đánh dấu x vào ô vuông trước câu có ý đúng : a/Tiếng nào cũng phải có đủ âm đầu , vần và thanh b/Tiếng nào cũng phải có vần và thanh c/Có tiếng không có âm đầu d/ Có tiếng không có thanh Bài 4 Đọc khổ thơ dưới đây để chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi: Khắp người đau buốt nóng ran Mẹ ơi !cô bác xóm làng tới thăm Người cho trứng, người cho cam Và anh y sỹ đã mang thuốc vào a Khổ thơ trên có bao nhiêu tiếng chỉ có vần và thanh? Là tiếng nào? a/ 2 tiếng là ………
b/ 3 tiếng là … ………
c/1 tiếng là …… …
d/ 4 tiếng là …… …
b Khổ thơ trên có bao nhiêu tiếng ?
a/ 14 tiếng
b/ 20 tiếng
c/ 28 tiếng
d/ 30 tiếng
c Khổ thơ trên có bao nhiêu tiếng đủ âm
đầu, vần và thanh?
a/ 20 tiếng
b/ 25 tiếng
c/ 26 tiếng
d/ 27 tiếng
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
Trang 6Rèn tập làm văn Thế nào là văn kể chuyện ?
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về thế nào là văn kể chuyện.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành văn kể chuyện.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm bài tập 3; học sinh khá làm bài tập 3 và tự chọn 1
trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
- Hát
- Lắng nghe
- Học sinh quan sát và chọn đề bài
- Học sinh lập nhóm
- Nhận phiếu và làm việc
Bài 1 Dựa vào câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể đã
nghe kể (tiết Kể chuyện) và nhận xét (tiết Tập làm
văn), hãy thực hiện các yêu cầu sau :
a) Ghi lại những nhân vật chính trong câu chuyện :
b) Sắp xếp lại các sự việc dưới đây cho đúng trình
tự diễn biến của câu chuyện bằng cách ghi vào ô
trống từ 1 đến 5
Sáng sớm, trước lúc ra đi, bà cụ ăn xin báo cho
mẹ con bà nông dân biết trước tin sẽ có trận lụt
lớn, cho họ gói tro và hai mảnh trấu
Ra khỏi đám hội, bà cụ ăn xin được hai mẹ con
bà nông dân thương tình đưa về nhà, cho ăn và ngủ
nhờ
Vào ngày hội cúng Phật, có một bà cụ thân hình
xấu xí đến xin ăn nhưng bị mọi người xua đuổi và
Bài 3 Dựa theo gợi ý, hãy viết vào vở câu
chuyện đã kể trên lớp theo đề bài cho trước:
“Trên đường đi học về, em gặp một phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều đồ đạc Em đã giúp cô ấy xách đồ đi một quãng đường Hãy kể lại câu chuyện đó.”
* Gợi ý :
a) Cần tập trung suy nghĩ về các sự việc diễn ra với hai nhân vật chính: người phụ
nữ (vừa bế con vừa mang nhiều đồ đạc) và
em (có thể xưng hô là em hay tôi trong câu chuyện trực tiếp tham gia); cố gắng bộc lộ
rõ thái độ giúp đỡ chân thành của em đối với người phụ nữ nhằm làm nổi bật ý nghĩa: giúp đỡ người khác trong lúc khó khăn là một việc làm tốt, đáng khen ngợi b) Câu chuyện có thể diễn ra theo gợi ý về
Trang 7chẳng cho thứ gì.
Đêm hôm đó, bà cụ ăn xin hiện nguyên hình
một con giao long to lớn khiến mẹ con bà nông dân
kinh hãi
Trận lụt xảy ra, nhà cửa và mọi người bị nhấn
chìm trong biển nước, chỉ có mẹ con bà nông dân
sống sót, chèo thuyền đi cứu vớt người bị nạn
c) Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn
thiện ý nghĩa của câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể
Câu chuyện giải thích sự hình thành
và ca ngợi những con người có tấm
lòng ; khẳng định người có
lòng sẽ được đền đáp xứng
đáng
Bài 2 Dựa vào các đặc điểm cơ bản của văn kể
chuyện, hãy chọn đúng 3 bài tập đọc trong số các
bài đã học ở các lớp 3, 4 dưới đây là bài văn kể
chuyện (khoanh tròn chữ cái trước bài em chọn):
a Sự tích chú Cuội cung trăng (TV 3, tập hai)
b Quà của đồng nội (Tiếng Việt 3, tập hai)
c Người đi săn và con vượn (TV 3, tập hai)
d Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (TV 4, tập một)
e Con cò (Tiếng Việt 3, tập hai)
trình tự các sự việc như sau :
- Sự việc 1 Trên đường đi học về, em gặp
một phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều đồ đạc:
+ Em đi học về vào lúc nào ? + Em đi một mình hay đi cùng bạn bè ? + Đi đến đâu thì em gặp người phụ nữ vừa
bế con vừa mang nhiều đồ đạc?
+ Dáng vẻ của cô ấy lúc đó thế nào (tay nào
bế con, tay nào mang đồ, bước đi thể hiện
sự vất vả ra sao,…)?
- Sự việc 2 Em đã giúp cô ấy xách đồ đi
một quãng đường:
+ Nhìn thấy cô ấy trong hoàn cảnh như vậy,
em đã đến bên cô và nói thế nào để xách đồ giúp cô đi một quãng đường?
+ Thái độ của cô ấy lúc đó ra sao?
+ Phút chia tay của em với cô diễn ra thế nào?
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
Rèn toán
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc, viết, các phép tính trên số tự nhiên
trong phạm vi 100 000
2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3
Trang 8trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu yêu
cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
- Hát
- Lắng nghe
- Học sinh quan sát và chọn đề bài
- Học sinh lập nhóm
- Nhận phiếu và làm việc
b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
Bài 1 Viết (theo mẫu) :
a) Bảy mươi hai nghìn bốn trăm hai mươi tám : 72 428
b) Năm mươi mốt nghìn bảy trăm mười sáu : …
c) Hai mươi tám nghìn chín trăm sáu mươi mốt : …
d) Mười chín nghìn ba trăm bảy mươi tư : …
e) Tám mươi ba nghìn bốn trăm : …
g) Sáu mươi nghìn không trăm bảy mươi chín : …
h) Chín mươi nghìn không trăm linh ba : …
i) Bảy mươi nghìn sáu trăm sáu mươi bảy : …
Bài 2 Viết (theo mẫu) : a) 5378 = 5000 + 300 + 70 + 8 b) 7000 + 400 + 30 + 6 = 7436 8217 = ………… … 2000 + 500 + 40 + 9 = ……… …
4912 = ……… … 1000 + 200 + 30 = ……… …
2045 = ……… ………… 6000 + 100 + 2 = …….……
5008 = ……… …… … 5000 + 40 = …… ……
Bài 3 Đặt tính rồi tính: a) 72438 + 6517 b) 97196 - 35287 c) 25425 x 4 d) 42785 : 5
Bài 4 Tính giá trị của biểu thức:
Trang 9a) 37900 + 24600 x 2 = ……… … b) (37900 + 24600) x 2 = …… …
= ……… = …… …
= ……… = …… …
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài - Giáo viên chốt đúng - sai 3 Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện - Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp - Học sinh nhận xét, sửa bài - Học sinh phát biểu Rèn toán Ôn tập số tự nhiên đến 100 000 (tiết 2) I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc, viết, các phép tính trên số tự nhiên trong phạm vi 100 000 2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng 3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập 2 Học sinh: Đồ dung học tập III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1 Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Giới thiệu nội dung rèn luyện 2 Các hoạt động rèn luyện: a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài - Giáo viên chia nhóm theo trình độ - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm - Hát - Lắng nghe - Học sinh quan sát và chọn đề bài - Học sinh lập nhóm - Nhận phiếu và làm việc b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút): Bài 1 Viết số biết số đó gồm : a/ 6 chục nghìn , 8 trăm ,2 chục và 4 đơn vị :
b/ 7 chục nghìn , 2 trăm và 1 đơn vị :
c/ 9 chục nghìn , 5 nghin và 3 chục :
d/ 8 chục nghìn và 5 đơn vị :
Trang 10Bài 2 Tính nhẩm :
a) 30 000 + 30 000 + 40 000 = b) 35 000 : 5 =
80 000 - (50 000 - 20 000) = 54 000 : 6 =
c) 90 000 - 80 000 : 2 = d) 60 000 + (30 000 : 3) =
(90 000 - 80 000) : 2 = (60 000 + 30 000) : 3 =
Bài 3 Tính giá trị của biểu thức: a) 32 050 + 32 050 : 2 b) (32 050 + 32 050) : 2 = =
= =
c) (32 050 + 32 050 : 2 ) - 32 050 : 2 d) 31 030 : 5 + 15809 = =
= =
Bài 4 Trong kho có 9 thùng dầu Trong đó có 5 thùng đựng 385 lít dầu Hỏi trong kho có tất cả bao nhiêu lít dầu? Giải
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài
- Giáo viên chốt đúng - sai
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài
- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp
- Học sinh nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
Rèn toán
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc, viết, các phép tính trên số tự nhiên