-Yêu cầu HS nêu lại cách giải bài toán dạng quan hệ tỉ lệ và lấy VD về bài toán.. - Yêu cầu HS nhắc lại cách giải từng bài toán về quan hệ tỉ lệ.. Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân * Mục
Trang 1Tuần 4
Thứ hai ngày 22 tháng 9 năm 2014
Tập đọc: Những con sếu bằng giấy
I Mục tiêu
1 Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài
- Biết đọc diễn cảm bài văn
2 Hiểu nội dung bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống,khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
II Hoạt động dạy - học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Hai nhóm HS phân vai đọc vở kịch Lòng dân và nêu câu hỏi cuối bài
em tin một truyền thuyết nói rằng nếu gấp
đủ một nghìn con sếu giấy treo quanhphòng em sẽ khỏi bệnh
- Kho Xa - da - cô chết các bạn nhỏ đãquyên góp tiền xây tượng đài tưởng nhớcác nạn nhân đã bị bom nguyên tử giết hại
Chân tượng đài khắc dòng chữ thể hiệnnguyện vọng của các bạn: mong muốn cho
Trang 2- Nếu được đứng trước tượng
đài, em sẽ nói gì với Xa da
-cô?
- Câu chuyện muốn nói với
các em điều gì?
thế giới này mãi mãi hoà bình
- Cái chết của bạn làm chúng tôi hiểu sự tànbạo của chiến tranh
- Rèn kĩ năng vẽ sơ đồ đoạn thẳng chính xác và trình bày bài giải khoa học
- Giáo dục HS say mê giải toán
II Các hoạt động dạy -học.
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ.
-Yêu cầu HS nêu lại cách giải bài toán dạng quan hệ tỉ lệ và lấy VD về bài toán
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài
b HD HS l m b i t pàm bài tập àm bài tập ập
HĐ1 GV giới thiệu bài.GV nêu mục đích,
yêu cầu của giờ học
HĐ2 Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ.
*Bài toán(a) Yêu cầu HS đọc đề toán SGK.
- GV vẽ như SGK và giới thiệu quãng đường
người đó đi được trong 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ
- Y/c HS dựa vào bảng đó để nhận xét giữa
thời gian và quãng đường
- GV và HS cùng kết luận
- HS hoạt động cả lớp
-HS tự suy nghĩ và nhận xét
Trang 3* Bài toán ( b) GV ? Bài toán (b) yêu cầu
Bài 3 Y/c HS đọc kĩ bài và tự tóm tắt bài
- Y/c HS dựa vào tóm tắt để nêu cách giải
2 em lên chữa bài trên bảng
- HS làm việc nhóm đôi thảoluận và giải vào phiếu to
- đại diện 1 nhóm chữa bài
4 Củng cố dặn dò.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách giải từng bài toán về quan hệ tỉ lệ
- GVnhận xét chung tiết học-Dặn HS chuẩn bị bài
Đạo đức:
Bài 2: Có trách nhiệm về việc làm của mình ( tiết 2)
I.Mục tiêu
- Kiến thức: HS hiểu được mỗi người cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình
- Kỹ năng: Bước đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình
- Thái độ: Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác
II Tài liệu và phương tiện
- HS chuẩn bị một vài mẩu chuyện của về việc làm có trách nhiệm hoặc chưa có trách nhiệm của bản thân
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
- 1HS kể Chuyện của Đức và nhận xét nhân vật Đức trong truyện.
- Theo em, mỗi người cần phải cần có thái độ như thế nào về việc mình làm?
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Hướng dẫn HS thực hành
Hoạt động 1: Xử lí tình huống (BT3, SGK)
Trang 4* Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống.
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, giao nhiệm vụ mỗi nhóm xử lí một tình huốngtrong BT3
Bước 2: HS thảo luận
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp, cả lớp trao đổi nhận xét
Bước 4: GV kết luận: Mỗi tình huống đều có cách giải quyết Người có trách nhiệm cần phải lựa chọn cách giải quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm của mình và phù hợp với hoàn cảnh.
Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân
* Mục tiêu: Mỗi HS tự liên hệ, kể một việc làm của mình và tự rút ra bài học
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV gợi ý HS nhớ lại việc làm chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu tráchnhiệm
Bước 2: HS trao đổi với bạn bên cạnh về câu chuyện
Bước 3: Một số HS trình bày trước lớp
Bước 4: GV kết luận; 2 HS đọc phần ghi nhớ
4.Hoạt động tiếp nối
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương những HS có ý thức trách nhiệm về việc làm của mình
và những bạn dám nhận lỗi, sữa lỗi
- Dặn về học bài, vận dụng kiến thức vào cuộc sống; chuẩn bị bài 3
_
Toán (ôn)
ÔN tập bổ sung về giải toán
I.Mục đích yêu cầu.
- Củng cố kiến thức về giải toán có liên quan đến tỉ lệ
II Các hoạt động dạy học.
1.Kiểm tra bài cũ
H: Bài toán có liên quan đến tỉ lệ giái theo mấy cách ? là những cách nào?
GV NX đánh giá
2 Bài ôn
Bài tập 1: Cho học sinh đọc yêu cầu
Bạn Lan mua 6m vải hết 90 000
đồng Hỏi bạn Lan mua 14m vải như vậy
hết bao nhiêu tiền?
90 000 : 6 = 15 000 (đồng)
Số tiền Lan mua 9m vải là:
15 000 14 = 210 000 (đồng) Đáp số : 210 000 đồng
Trang 5Bài tập 2 : Cho học sinh đọc yêu cầu
Một đội công nhân sửa đường, 5
ngày sửa được 1350m Hỏi trong 15 ngày
đội đó sửa được bao nhiêu mét đường?
Tóm tắt : 5 ngày : 1350m
15 ngày : m?
Bài tập 3: Cho học sinh đọc yêu cầu
Một người đi xe máy 2 giờ đi đợc
70km Hỏi nngời đó đi trong 5 giờ được
bao nhiêu ki lô mét?
15 ngày so với 5 ngày thì gấp số lần là:
15 : 5 = 3 (lần) Trong 15 ngày đội đó sửa được là:
70 : 2 = 35 (km) Quãng đường người đó đi trong 7 giờ là:
35 7 = 245 (km)
- Giúp HS củng cố rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ
- Rèn kĩ năng xác định dạng toán và cách trình bày bài giải
II Đồ dùng dạy học.
- 2 Phiếu khổ to, 2 bút dạ
III các hoạt động dạy- học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
-Lấy VD về bài toán quan hệ tỉ lệ và cách giải
Trang 6Bài 3 Y/c HS đọc kĩ bài và giải bài toán vào vở.
- GV chấm chữa bài cho HS
Bài 4 Y/c HS đọc kĩ đề phân tích đề , ghi tóm tắt
- HS thảo luận theo cặp
và giải vào phiếu, 2 nhóm giải phiếu to
- HS làm việc cá nhân-1 em chữa bảng
1 Nghe - viết đúng chính tả bài Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ
2 Tiếp tục củng cố hiểu biết về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trongtiếng
II Hoạt động dạy - học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại mô hình cấu tạo tiếng và quy tắc viết dấu thanh
- GV nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả.
- GV đọc bài viết
- Tại sao người lính gốc Bỉ lại có tên là Phan Lăng?
- Câu nói nào trong bài chứng tỏ ông sẵn sàng hi sinh cho cuộc chiến đấu chínhnghĩa của dân tộc ta?
- HS nhắc lại cách viết tên riêng nước ngoài
Trang 7- HS viết bảng con: phrăng Đơ Bô - đen, Phan Lăng, dụ dỗ.
- Giống nhau: hai tiếng đều có âm chính gồm hai chữ cái ( đó là nguyên âm đôi)
- Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không có âm cuối
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa
- Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt những từ trái nghĩa
II Hoạt động dạy - học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài văn bài tập 3
- HS và GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Phần nhận xét
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu và nội dung
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm báo cáo
-Phi nghĩa
- Chính nghĩa
- Trái với đạo lí Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộcchiến tranh có mục đích xấu xa, không được nhữngngười có lương chi ủng hộ
- Đúng với đạo lí: Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu
Trang 8vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bất công
- HS và GV nhận xét
- GV: Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngược nhau Đó là những từtrái nghĩa
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu và nội dung
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm báo cáo
- HS nhận xét
- GV nhận xét chốt lại: sống/ chết; vinh/ nhục.( vinh: được kính trọng đánh giá cao;nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ)
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm báo cáo
- HS nhận xét
GV nhận xét chốt lại: Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vếtương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam - thà chết màđược tiếng thơm hơn sống mà bị người đời khinh bỉ
- Vậy dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
- Thế nào là từ trái nghĩa?
* Ghi nhớ: SGK - HS đọc nối tiếp
- GV nhận xét và chốt lời giải: đục/ trong ; đen/ sáng; rách/ lành; dở/ hay
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS làm vở - 2 HS làm bảng nhóm - dán bảng
- HS nhận xét
- GV nhận xét
- Lời giải: hẹp/ rộng ; xấu/ đẹp ; trên/ dưới
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm 4
- 2 nhóm lên bảng thi tiếp sức
- Nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chốt lại lời giải: + Hoà bình/ chiến tranh,xung đột
+ Thương yêu/ căm ghét, căm thù,căm hờn
+ Đoàn kết/ chia rẽ, bè phái
Trang 9- Lời giải: VD:
+ Hai câu mỗi câu chứa một từ trái nghĩa:
* Những người tốt trên thế giới yêu hoà bình Những kẻ ác thích chiến tranh
* Ông em yêu thương tất cả các cháu Ông chẳng ghét bỏ đứa nào
+ Một câu chứa cả cặp từ trái nghĩa:
* Chúng em ai cũng yêu hoà bình,ghét chiến tranh
Sau bài học, HS biết
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già
- Xác định được mình đang ở giai đoạn nào của cuộc đời
- Có ý thức thông cảm với người già, tôn trọng những dấu hiệu tuổi già đến với những ngời thân
II.Hoạt động dạy - học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Giai đoạn phát triển quan trọng nhất trong cuộc đời của mỗi ng]ời là giai đoạn nào?
* Hoạt động 2: Trò chơi “ Ai, họ đang ở
giai đoạn nào của cuộc đời”
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:
- GV đưa tranh sưu tầm ra và nói cho HS
hiểu
- HS thảo luận trong nhóm
- Đại diện các nhóm lên báo cáo - Nhóm khác nhận xét
- GV tuyên dương tinh thần làm việc của
các nhóm
- Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc - Chúng ta đang ở giai đoạn tuổi vị thành
Trang 10đời? niên.
- Biết được chúng ta đang ở giai đoạn nào
của cuộc đời thì có lợi gì?
- Biết được độ tuổi của mình thì chúng ta
có thể hiểu được cơ thể ta đang phát triển thế nào ; chúng ta sẽ tránh được những hiểu biết sai lầm về sự phát triển của cơ thể
- Củng cố thêm cho học sinh kiến thức về giải toán
- Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán
- Giáo dục học sinh ý thức say mê ham học bộ môn
II.Chuẩn bị : Phấn màu, nội dung.
III Hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra : Sự chuẩn bị bài của học sinh.
2.D y b i m i :ạt động àm bài tập ới
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập1: Cho học sinh đọc đầu bài
Linh có một số tiền, Linh mua 15 quyển
vở, giá 4000 đồng một quyển thì vừa hết
số tiền đó Hỏi cũng với số tiền đó mua
vở với giá 3000 đồng một quyển thì
Linh sẽ mua được bao nhiêu quyển?
Bài tập 2 :Cho học sinh đọc đầu bài
Lớp 5D có 28 học sinh, trong đó số học
sinh nam bằng 31 số học sinh nữ hỏi
lớp 5D có bao nhiêu học sinh nam, bao
60 000 : 3000 = 20 (quyển) Đáp số : 20 quyển vở
Bài giải :
Nếu coi số HS nam là một phần thì
số học sinh nữ là ba phần như thế
Ta có tổng số phần bằng nhau của nam và nữ là:
1 + 3 = 4 (phần)
Số học sinh nam là :
Trang 11- Học sinh đọc đầu bài và làm bài
- HS chữa bài –NX
- GV chốt
Bài tập 3
Cho học sinh đọc đầu bài
- Học sinh đọc đầu bài và làm bài
21 học sinh nữ
Bài giải :
Nửa chu vi của mảnh đất là:
180 : 2 = 90 (m) Chiều dài của mảnh đất là : (90 + 18) : 2 = 54 (m) Chiều rộng của mảnh đất là:
54 - 18 = 36 (m) Diện tích của mảnh đất là:
54 36 = 1944 (m2) Đáp số : 1944 m2
3.Củng cố dặn dò : Về nhà ôn lại bài.
-Thứ tư ngày 24 tháng 9 năm 2014
Toán: Ôn tập và bổ sung về giải toán( Tiếp theo )
2 Kiểm tra bài cũ.
Yêu cầu HS nêu lại cách giải bài toán dạng quan hệ tỉ lệ và lấy VD về bài toán
3 B i m i.àm bài tập ới
HĐ1 GV giới thiệu bài.GV nêu mục đích,
yêu cầu của giờ học
HĐ2 Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ.
Ví dụ (a) Yêu cầu HS đọc đề toán SGK.
- GV Y/c HS tìm kết quả số bao gạo có
đ-ược khi chia hết 100 kg gạo vào các bao,
mỗi bao đựng 5 kg, 10 kg, 20 kg rồi điền
vào bảng
- Y/c HS dựa vào bảng đó để nhận xét giữa
- HS làm việc cả lớp
-HS tự làm cá nhân.Đại diện báo cáo kết quả
-HS tự suy nghĩ và nhận xét
Trang 12số kg gạo ở mỗi bao và số bao có được.
- GV giúp HS yếu xác định đúng y/c của bài
và biết tóm tắt bài và trình bày cách giải
Bài 3 Y/c HS đọc kĩ bài và tự tóm tắt bài
- Y/c HS dựa vào tóm tắt để nêu cách giải
2 em lên chữa bài trên bảng
- HS làm việc nhóm đôi thảo luận và giải vào phiếu to
- Đại diện 1 nhóm chữa bài
- HS tự giải vào vở
- Vài HS nhắc lại và tự so sánh
2 Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của những người Mĩ
có lương tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mĩ trong cuộc chiến xâmlược Việt Nam
II Đồ dùng
- Các hình ảnh minh hoạ trong SGK
III Hoạt động dạy - học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- HS kể lại việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước của một người mà
em biết
Trang 131 Đọc trôi chảy ,diễn cảm bài thơ.
2 Hiếu nội dung, ý nghĩa bài thơ: Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộcsống bình yên và cuộc bình đẳng giữa các dân tộc
3 Thuộc lòng bài thơ
II Hoạt động dạy - học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài những con sếu bằng giấy và trả lời câu hỏi cuối bài
Trang 14- Em hiểu hai câu cuối khổ
thơ 2 nói gì?
- Chúng ta phải làm gì để
giữ bình yên cho trái đất?
- Bài thơ muốn nói với em
điều gì?
- Nêu nội dung của bài?
- Mỗi hoa có vẻ đẹp riêng nhưng loài hoa nàocũng quý cũng thơm Cũng như mọi trẻ emtrên thế giới dù khác nhau màu da nhưng đềubình đẳng, đều đáng quý, đáng yêu
- Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên
tử, bom hạt nhân Vì chỉ có hoà bình, tiếng háttiếng cười mới mang lại sự bình yên, sự trẻmãi không già trên trái đất
- Trái đất là của trẻ em
Học xong bài này HS biết
- Cuối thế kỷ XI X đầu thế kỷ XX nền kinh tế xã hội nước ta có nhiều biến đổi do chính sách khai thác thuộc địa của Pháp
- Bước đầu nhận biết về mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội
II.Đồ dùng
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III Hoạt động dạy - học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Kể tên các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương?
- Các cuộc khởi nghĩa hưởng ứng chiếu cần vương chứng tỏ điều gì?
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
Trang 153 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Các hoạt động
* Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân
- Hãy nêu những biểu hiện về sự thay
đổi trong nền kinh tế ở nước ta cuối
thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX?
- TDP đặt ách thống trị, tăng cường bóc lột,vơ vét tài nguyên đất nước ta
+ Đẩy mạnh khai thác khoáng sản
+ xây dựng cac nhà máy điện, nước, xi măng, dệt
+ Xây dựng hệ thống giao thông vận tải
- Hãy nêu những biểu hiện về sự thay
đổi trong xã hội Việt Nam cuối thế
kỷ XI X đầu thế kỷ XX?
- Một số người làm ăn phát đạt đã trở thànhchủ xưởng hoặc nhà buôn lớn Bộ máy caitrị thuộc địa hình thành; thành thị phát triển,buôn bán mở mang đã làm xuất hiện tầnglớp viên chức, trí thức, những người buônbán nhỏ, chủ xưởng nhỏ xuất hiện giai cấpcông nhân
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 5 - Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa
- Trước khi thực dân Pháp xâm lược,
nền kinh tế Việt Nam có những
ngành kinh tế nào là chủ yếu?
- HS trả lời
- Sau khi thực dân Pháp xâm
lược, những ngành kinh tế nào mới ra
đời ở nước ta? Ai sẽ được hưởng các
nguồn lợi do sự phát triển kinh tế ?
- Trước đây, xã hội Việt Nam chủ
yếu có những giai cấp nào? Đến đầu
thế kỷ XX xuất hiện thêm những giai
cấp, tầng lớp nào? Đời sống của công
nhân và nông dân Việt Nam ra sao ?
- Đại diện các nhóm báo cáo - nhóm khác nhận xét
4 Củng cố,dặn dò
- Cuối thế kỷ XIX thực dân Pháp đã làm gì?
- Sự xuất hiện các ngành kinh tế đã có sự thay đổi như thế nào?
- Giúp HS củng cố rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ lệ
- Rèn kĩ năng xác định dạng toán và cách trình bày bài giải