1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an so 4 100306

4 478 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN SỐ 4 Số tiết 6 ĐH A2 TÊN BÀI GIẢNG: HỆ PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNHTT  MỤC ĐÍCH : - Hiểu và vận dụng được định lý Kronecker-Capelli để giải hệ phương trình tuyến tính.. - Nắm

Trang 1

GIÁO ÁN SỐ 4 Số tiết 6

ĐH A2

TÊN BÀI GIẢNG: HỆ PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH(TT)

MỤC ĐÍCH :

- Hiểu và vận dụng được định lý Kronecker-Capelli để giải hệ phương trình tuyến tính

- Nắm được các định lý về nghiệm của hệ phương trình tuyến tính thuần nhất

2.2

2.3

Định lý về hệ phương trình cơ sở.

Hệ phương trình đại số tuyến tính tương đương với hệ phương trình cơ sở

của nó

* Giới thiệu về hệ phương trình cơ sở: Nếu r (A) = r, chọn một định thức

con cơ sở của A~=[A|B], ta có các hàng cơ sở tương ứng Hệ gồm r phương

trình của hệ mà các hệ số chưa hệ số các hàng cơ sở được gọi là hệ phương

trình cơ sở của hệ đã cho

* Chứng minh:

+ Mọi nghiệm của hệ đã cho hiển nhiên là nghiệm của hệ cơ sở

+ Mỗi hàng bất kì của A~ là một tổ hợp tuyến tính của các hàng cơ

sở Như vậy mỗi phương trình của hệ đã cho đều có thể thu được bằng các

phép toán tuyến tính từ hệ cơ sở => Mọi nghiệm của hệ cơ sở là nghiệm

của hệ đã cho

Định lý Kronecker Capelli:

Hệ phương trình AX = B tương thích khi và chỉ khi r (A) = r (A~) với

[A B]

Nếu r (A) = r (A~) = n: hệ có một nghiệm duy nhất

Nếu r (A) = r (A~) < n: hệ có vô số nghiệm

* Chứng minh:

i) Điều kiện cần: Cho hệ phương trình tương thích, tức là có nghiệm x1 = c1,

x2 = c2, ……, xn = cn, sao cho:

m i b c a c

a c

a i1 1+ i2 2 + + in n = i; =1,

Suy ra

=

 + +

 +

m mn

n n

n

m

b b

a

a

a c a

a

a c a

a

a c

2

1

2 1

2

22 12

2

1

21 11

Như vậy cột cuối cùng của ma trận mở rộng A~ là một tổ hợp tuyến

tính của các cột trước đó, nên ta có thể bỏ được, vậy ta có r (A~) = r (A)

ii) Điều kiện cần: Cho r (A~) = r (A), ta tách r cột cơ sở của ma trận A; vì r(

A~) = r (A) nên chúng cũng là r cột cơ sở củaA~

Không giảm tính tổng quát, chúng ta sử dụng r cột đầu là r cột cơ sở Như

15’

30’

Diễn giải

Diễn giải

Giải thích

Trang 2

vậy cột cuối cùng của ma trận A~ là một tổ hợp tuyến tính của r cột đầu

Do đó ta có thể tìm được các số c1, c2,…, cr sao cho:

=

 + +

 +

m mr

r r

r

m

b b

a

a

a c a

a

a c a

a

a c

2

1

2 1

2

22 12

2

1

21 11

1

Suy ra: c1a i1+c2a i2 + +c r a ir =b i; i=1,m Đặt x1 = c1, x2 = c2, ……, xr = cr, xr+1 = …… = xn = 0 Ta có: c1ai1 + c2ai2 + …… + crair + …… + cnain = bi Nghĩa là (c1, c2, ……, cr, 0, 0,…, 0) là nghiệm của hệ đã cho, vậy hệ số cho là tương thích Bây giờ xét hệ phương trình cơ sở        = + + + = + + + = + + + r n rn r r n n n n b x a x a x a b x a x a x a b x a x a x a

2 2 1 1 2 2 2 22 1 21 1 1 2 12 1 11  (*) * Nếu r (A~) = r (A) = r = n Thì hệ (*) là hệ có n phương trình, n ẩn, định thức của hệ khác 0 nên theo định lý Cramer, hệ (*) có nghiện duy nhất, vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất * Nếu r (A~) = r (A) = r < n Ta có: Hệ (*) ⇔        − − − = + + + − − − = + + + − − − = + + + + + + + + + rn r r r r n r r n n r r r r n n r r r r a x a b x a x a x a x a x a b x a x a x a x a x a b x a x a x a

1 ) 1 ( 2

2 1 1

2 1

) 1 ( 2 2 2

2 22 1 21

1 1

) 1 ( 1 1 1

2 12 1 11

Cho các ẩn xr+1,…, xn những giá trị cr+1,…, cn∈ R tùy ý (các ẩn tự do)

thì hệ (*) là hệ Cramer và nó có nghiệm duy nhất x1 = c1, x2 = c2,…, xr = cr,

(những ci, i = 1,n phụ thuộc vào cr+1,…, cn) và như vậy (c1, c2…, cr, cr+1,…, cn)

là nghiệm của (*), cũng là nghiện của hệ đã cho

Vì cr+1,…, cn chọn tùy ý nên hệ đã cho có vô số nghiệm

Phương pháp giải hệ phương trình đại số tuyến tính.

* B1: Thực hiện phép biến đổi sơ cấp trên hàng để đưa ma trận A~=[A|B]

về dạng ma trận bậc thang, từ đó xác định r (A) và r (A~)

* B2: Dùng định lý Kronecker Capelli để xét sự tương thích của hệ

Nếu r (A) < r (A’) : kết luận hệ vô nghiệm

Nếu r (A) = r (A’) : qua bước 3

* B3: Giải hệ phương trình cơ sở để tìm nghiệm (số hàng khác không)

- Các ví dụ 1, 2, 3 giáo trình trang 81, 82, 83

- Bài tập: 123, 125, 127, 138, 139, 145, 148 trang 98, 99, 100

10’

25’

60’

Hướng dẫn giải

Trang 3

4.1

4.2

4.4

Hệ phương trình tuyến tính thuần nhất

Hệ phương trình tuyến tính thuần nhất có dạng AX = 0

A∈Mmxn, X∈ Mnx1

Hệ phương trình tuyến tính thuần nhất luôn có một nghiệm tầm thường là

(0, 0, 0, …, 0) Như vậy hệ phương trình tuyến tính thuần nhất luôn tương

thích

Định lý 1: Điều kiện cần và đủ để hệ phương trình tuyến tính không thuần

nhất có nghiệm không tầm thường là r (A) < n

Định lý này là hệ quả của định lý Kronecker Capelli

Từ định lý 1, ta có ngay các hệ quả sau:

* Hệ quả 1: Hệ phương trình tuyến tính thuần nhất mà số phương trình bé

hơn số ẩn thì luôn có nghiệm khác không

* Hệ quả 2: Điều kiện cần và đủ để hệ phương trình tuyến tính thuần nhất

mà số phương trình bằng số ẩn có nghiệm khác không là định thức của hệ

bằng 0

(Vì r (A) < n ⇔ det A = 0)

Định lý 2: Nếu các vectơ cột C1, C2…, Cn là nghiệm của hệ phương trình

tuyến tính thuần nhất AX = 0 thì ô«3 hợp tuyến tính bất kì

C = λC1 + A2C2 +… + AnCn cũng là nghiệm của hệ

Chứng minh: C1, C2…, Cn là nghiệm của hệ nên ta có:

AC1 = AC2 = ……= ACn = 0 Từ đó suy ra AC = 0, suy ra C là nghiệm

của hệ

Định lý 3: Nghiệm tổng quát của hệ phương trình tuyến tính thuần nhất

hạng r và n ẩn số có dạng λ1C1+ λ2C2 +…… + λCn-r trong đó C1, C2…, Cn-r là

các nghiệm riêng độc lập tuyến tính bất kì và λ1, λ2…, λh-r là các số thực bất

Các nghiệm C1, C2…, Cn-r được gọi là hệ nghiệm cơ sở

Định lý 4: Tổng nghiệm của hệ phương trình tuyến tính không thuần nhất

với nghiệm của hệ phương trình tuyến tính thuần nhất là nghiệm của hệ

phương trình tuyến tính không thuần nhất

Chứng minh: Xét hệ phương trình AX = B, hệ phương trình thuần

nhất tương ứng là AX = 0

Giả sử C =

n

c

c c

2

1

và D =

n

d

d d

2

1

lần lượt là nghiệm của hệ không

thuần nhất và hệ thuần nhất tương ứng, ta có AC = B và AD = 0, suy ra:

A (C+D) = AC + AD = B + 0 = B

Vậy C+D là nghiệm của hệ phương trình AX = B

Như vậy: Nghiệm tổng quát của hệ phương trình AX = B bằng nghiệm

tổng quát của hệ phương trình thuần nhất tương ứng AX = 0 cộng với một

5’

10’

5’

5’

10’

10’

10’

Diễn giải

Giải thích

Giải thích

Giới thiệu về tổ hợp tuyến tính, độc lập tuyến tính Lưu ý r<n

Trang 4

nghiệm riêng bất kì của hệ không thuần nhất.

- Ví dụ: trang 85 giáo trình

- Bài tập: bài 158, 160 giáo trình trang 102

10’

10’ Hướng dẫn giải

TỔNG KẾT BÀI (5 phút) :

- Định lý Kronecker Capelli, phương pháp giải

- Nghiệm tổng quát của hệ phương trình tuyến tính thuần nhất

- Bài tập trang 99, 100, 103, 104 giáo trình

RÚT KINH NGHIỆM :

Ngày tháng năm 2006

Ngày đăng: 19/08/2016, 14:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w