PHƯƠNG PHÁP ĐỐI CHIẾU • Phát hiện cái chung và cái riêng trong các NN được so sánh • Phục vụ những vấn đề ứng dụng: dạy-học ngoại ngữ, biên soạn từ điển, dịch thuật • Nghiên cứu những ản
Trang 1PHƯƠNG PHÁP ĐỐI CHIẾU
• Phát hiện cái chung và cái riêng trong các NN được so sánh
• Phục vụ những vấn đề ứng dụng: dạy-học ngoại ngữ, biên soạn từ điển, dịch thuật
• Nghiên cứu những ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của
NN này đối với NN kia do tiếp xúc NN
• Tạo cơ sở cho việc phân loại loại hình NN
PP đối chiếu khác PP so sánh: nó không có "lịch sử"
Hai dạng đối chiếu:
• PP so sánh đối chiếu (đối chiếu một NN với một / vài NN khác)
• PP so sánh loại hình: so sánh, đối chiếu (rất) nhiều NN khác nhau, phổ niệm NN
Trang 2Hai thao tác cơ bản của phương pháp đối chiếu
(1) Xác định cơ sở đối chiếu:
– Một ngôn ngữ nào đó Trước đây là một NN mà người ta lấy NN được nhiều người biết hoặc NN "mạnh" làm chuẩn (tiếng Do Thái, Hy Lạp, Latin, tiếng Anh) Nhưng tùy vào
mục đích, người ta có thể lấy chính đối tượng nghiên cứu
để làm cơ sở đối chiếu;
– Trong so sánh đối chiếu cần lưu ý: sự khác biệt chỉ được xác định trên cơ sở có những thuộc tính đồng nhất (Nghĩa
là xác định biến thể trên cơ sở cái hằng thể?)
– Trong đối chiếu song song, thường người ta hướng đến vế thứ ba của sự so sánh (tertium comparationis) Nó chính là cái chung, cái đồng nhất, cái hằng thể giữa 2 NN đưa ra đối chiếu Hay nói khác đi là cái chuẩn hay thước đo
• Trong âm vị học: bảng ngữ âm quốc tế và biểu đồ nguyên âm
• Trong từ vựng học: một bộ phổ quát các nghĩa tố?
• Trong ngữ pháp: chưa thống nhất; có người đề nghị: cấu trúc mặt, cấu trúc sâu, và tương đương dịch thuật (translation equivalence)
Trang 3Sự ra đời của ngữ pháp phổ quát
Cách xác định các phạm trù trong ngữ pháp phổ
quát: (Rozdextvenxki - NTGiáp dẫn lại 194)
(1) Xác định nghĩa xuất phát từ nhu cầu thể hiện ý nghĩ;
(2) Từ văn bản dịch của 2 NN được xem là tương đương về nghĩa, xem xét các cách thể hiện ý nghĩa đã biết;
(3) Hình thành phạm trù: sự thống nhất giữa nghĩa và các hình thức thể hiện đã được xác định;
(4) Xác định các phương thức biểu thị tương đương trong 2
NN
Trang 4Chú ý:
– Có thể đối chiếu một hiện tượng / nhóm từ nào đó chứ không so sánh đối chiếu toàn bộ một NN này với một NN khác ==> vô nghĩa, và bất khả;
– Đối với những hiện tượng ngữ âm, có thể đối chiếu ở những góc độ khác nhau: cấu âm, chất lượng âm, tùy vào mục đích nghiên cứu;
– Đối với những đơn vị hai mặt, bao giờ cũng phải tiếp cận ở hai mặt hình thức / chức năng và ngữ nghĩa; vd:
• Diễn đạt nghĩa quá khứ, t.Việt và t.Anh có những hình thức khác nhau
• Diễn đạt nghĩa phủ định t.Việt và t.Anh vừa khác về hình
thức vừa khác về chức năng: trong t.Việt phần lớn sự phủ định trong hội thoại bao giờ cũng đi kèm với thái độ phản bác hoặc phủ nhận hàm ý của người nói
Trang 5(2) Giải thích tài liệu được đối chiếu
– Carl James phân biệt: phân tích đối chiếu lý thuyết và phân tích đối chiếu ứng dụng (NTG 200)
– Thường dùng hai thủ pháp: nghiên cứu song song và phân tích kết cấu
• Thủ pháp nghiên cứu song song:
• Nghiên cứu các hiện tượng mỗi NN bằng các thủ pháp của PP miêu tả; sau
đó đối chiếu kết quả thu được; nghĩa là có 2 bước: miêu tả và so sánh
• Miêu tả:
+ Có thể miêu tả độc lập và thấu đáo mỗi NN, sau đó sử dụng một mô hình trung gian để so sánh
+ Có thể miêu tả kỹ NN cần quan tâm chứ không cần cả 2
• So sánh:
Chú ý: so sánh kiểu cấu trúc chứ không so sánh hiện dạng; vì hiện dạng chỉ là
sự hiện thực hóa của cấu trúc
Trang 6• Thủ pháp phân tích kết cấu: dùng để nghiên cứu sự khác
biệt: Một hiện tượng quan yếu trong một NN có thể sẽ không quan yếu trong hệ thống của NN được so sánh, và ngược lại
==> Thực ra, 2 thủ pháp nghiên cứu song song và phân tích kết cấu khó tách biệt (NT Giáp)
BM Hùng (94-97): bản chất của so sánh
- So sánh những hiện tượng/sự vật đồng loại hay cùng phạm trù để tìm sự tương đồng và tương dị;
- So sánh những hiện tượng/sự vật khác loại/khác phạm trù, (chủ yếu) để tìm sự tương đồng
Vd: có những lớp từ quan yếu đv người Eskimos nhưng không đv người
khác; âm [u] và *ư+ t Nhật và tiếng Việt; ngã và hỏi miền Nam; cá voi; hệ thống từ quan hệ thân tộc; sự đau nhức (204)
• Thủ pháp phân tích nghĩa tố cũng có thể tạo cơ sở cho việc đối
chiếu
(Có lẽ nên trình bày 2 thủ pháp: miêu tả và phân tích kết cấu)
Trang 8• Các nguyên tắc nghiên cứu đối chiếu:
– Một: Các phương tiện trong 2 NN đối chiếu phải
được miêu tả đầy đủ, chính xác trước khi đối
chiếu;
– Hai: Các phương tiện NN phải được đặt trong hệ
thống;
– Ba: Các phương tiện đối chiếu phải được xem xét
trong hoạt động giao tiếp;
– Bốn: Phải nhất quán trong việc vận dụng các khái
niệm và mô hình lý thuyết để miêu tả các NN;
– Năm: Phải tính đến mức độ gần gũi về loại hình
giữa các NN cần đối chiếu (BMHùng 131 – 146)
Trang 9• Các bước phân tích đối chiếu:
1 Miêu tả
2 Xác định những cái có thể đối chiếu
3 Đối chiếu
• Cấu trúc chung của các công trình đối chiếu:
1 Miêu tả X của NN A
2 Miêu tả Y của NN B
3 So sánh X và Y ở góc độ/bình diện O
4 So sánh X và Y ở góc độ/bình diện P
5 So sánh X và Y ở góc độ/bình diện Q
Trang 10• Vấn đề ngữ liệu:
1 Văn bản tương đương dịch;
2 Từ điển song ngữ;
3 Thông tín viên bản ngữ; sách ngữ pháp;
4 NN tự nhiên;
5 Yêu cầu về lượng: đủ rộng và đa dạng
(BM Hùng 153 – 154)