• Quy trình nghiêm ngặt phục nguyên NN, thủ pháp cho phép dẫn tới sự tiến hóa có quy luật của NN; • Coi mỗi NN là một chỉnh thể tự tại, có cấu tạo hài hòa, hợp l{; • Phác ra được bức t
Trang 1– Điều kiện lịch sử xã hội:
• Châu Âu sau 2 thế kỷ phát triển vượt bậc Cả về kinh tế Cách mạng tư sản Pháp
• Kế thừa những tư tưởng của Descartes, Voltaire, Diderot, Rousseau, v.v
• Thành tựu khoa học của Lomonosov, Lamark, Darwin
• Trung tâm triết học châu Âu là Đức
– Hai nhân tố quan trọng: (i) sưu tập các NN; (ii) sử
dụng tài liệu Sanskrit vào việc so sánh
Trang 2• Quy trình nghiêm ngặt phục nguyên NN, thủ pháp cho phép dẫn tới
sự tiến hóa có quy luật của NN;
• Coi mỗi NN là một chỉnh thể tự tại, có cấu tạo hài hòa, hợp l{;
• Phác ra được bức tranh các họ NN, trong đó mỗi hệ thống NN là một chỉnh thể tự tại có quan hệ với các hệ thống tương tự và đồng nhất về nguồn gốc qua sự chuyển hóa và tương ứng về ngữ âm, tương ứng ngữ pháp và sự gần gũi có hệ thống về từ vựng (từ
nguyên) (NKThản, Lược sử NNH 398)
Trang 3– Mục đích nghiên cứu so sánh – lịch sử:
• Nghiên cứu những tương ứng trên các bình diện khác nhau
nhằm phát hiện quan hệ thân thuộc giữa các NN;
• Phát hiện quy luật chuyển biến và phát triển của các NN
• Quá trình phát triển của các NN là có tính quy luật;
• Sự tương đồng và tương dị của chúng có thể giải thích được
Trang 4Những vấn đề phương pháp:
– Một NN phát triển và biến đổi
Phạm vi địa lý rộng lớn + Thời gian ==> phân chia thành những trạng thái khác nhau
– Mỗi trạng thái tồn tại như những phương ngữ địa lý
Càng xa về địa lý, sự phân ly được giả định là càng lớn
– Sự khác biệt giữa các phương ngữ có thể lớn đến mức
buộc phải xem đó là những NN riêng biệt: là các NN con của cùng một NN mẹ
– Các NN con lại có thể phân chia thành các NN con xa hơn (==> NTGiáp cho rằng nếu NN mẹ vẫn còn được nói trong 2-3000 năm thì quan hệ cội nguồn dễ nhận ra)
– Sự biến đổi của một NN không diễn ra đồng loạt mà có thể diễn ra ở những bình diện nhất định
• Hiện nay có >300 ngữ hệ
• Có ngữ hệ lớn, có ngữ hệ nhỏ [ Vđ: NN của cộng đồng di dân ]
Trang 5Các thủ pháp của phương pháp so sánh lịch sử
1 Thủ pháp so sánh đồng nhất (xác định sự đồng nhất
về nguồn gốc) – 2 hay những NN được so sánh phải là những NN được giả định là có quan hệ thân thuộc (Không thể đặt vấn đề so sánh tiếng Việt và tiếng Anh chẳng hạn) (Chú ý: phân bố địa lý; gần gũi ngữ âm, ý nghĩa)
– Thường tiến hành trên bình diện âm (hay âm đoạn), hình vị và từ
– Nhà nghiên cứu tìm kiếm sự tương ứng về hình thức
của các hiện tượng đang khảo sát chứ không tìm kiếm
sự giống nhau, càng không phải là trùng nhau
• Sự tương ứng đó phải có tính đều đặn (lặp lại ở một số hiện
tượng tương tự)
• Sự tương ứng đó phải đi kèm với sự tương ứng về ý nghĩa
Trang 6– Về tư liệu cần chú {:
• (i) tư liệu được lấy từ NN đang khảo sát và cả ở những
NN có quan hệ bà con xa và gần (TTDõi, 127-133);
• (ii) tư liệu mới sẽ dẫn đến những điểu chỉnh mới, thậm chí những giả thuyết mới
– Những từ được đưa ra so sánh trước hết phải là
những từ cơ bản, nếu không có thể sẽ làm sai
lệch kết quả nghiên cứu: (TTDõi 79, 92)
Maspero: Cho T.Việt cùng họ các NN Thái: khi so sánh đưa ra những từ
không tiêu biểu (bi, nhíp, gà, vịt)
– Danh sách các từ được đưa ra xem xét càng mở rộng càng tốt (có điều kiện)
Trang 7Trần Trí Dõi cho rằng trong nghiên cứu của Maspéro "không hoàn toàn thuần túy là những từ thuộc lớp từ cơ bản": chỉ 60/187 từ được Maspéro sử dụng
là thuộc lớp từ cơ bản của t.Việt; trong đó 39 từ tương ứng với các NN Khmer, còn lại chỉ có 21 từ tương ứng với các NN Thái (Maspéro: 87/98)
Môn-• Những từ Việt chỉ bộ phận cơ thể có nguồn gốc Môn-Khmer và gốc Thái
Việt Môn Khmer Bana Rơngao Stiêng Khạ
Chân Jơng Jơng Jơng Jeng Zơn Sen
Cằm Dgăm Kang Kan Găm Kăp
Mặt Măt Măt Măt Măt Măt
Mũi Muh Muh Muh Muh Muh Mu
Tóc Sok Săk Sok Sâk Sok
Việt Thái Lào Shan Thái đen Thái trắng
Những từ Việt chỉ bộ phận cơ thể có nguồn gốc Thái
Trang 8• Danh sách những từ Haudricourt so sánh (91)
Việt Mường Phong Bana Khmú Môn Thái Dioi Sui
ra
Ru Qha
)
Trang 92 Thủ pháp so sánh phục nguyên
• Thủ pháp so sánh phục nguyên là nhằm tìm kiếm những
đặc trưng của ngôn ngữ mẹ (giả định rằng một NN có
quan hệ thân thuộc với một số NN khác, và trước đây
các NN này là những phương ngữ của một NN mẹ),
hoặc nhằm xác lập những đặc trưng của một NN nào đó
vào thời kz NN này chưa được ghi lại (NTG 142)
• Thủ pháp phục nguyên liên quan đến khái niệm
proto-language (tiền ngôn ngữ), và dấu * đánh dấu hình thức lịch sử được giả định (Schleicher)
• Thủ pháp phục nguyên được tiến hành theo những yêu cầu tương tự như ở thủ pháp xác định sự đồng nhất ở
trên, nhưng khác về mục tiêu và các quá trình trung gian
Trang 10• Theo NT Giáp (143), thủ pháp này dựa trên 3 giả định quan trọng:
– Giả định rằng một tỉ lệ quan trọng các từ của NN
mẹ vẫn được bảo tồn trong các NN con được ghi lại;
– Giả định rằng những từ đang được bảo tồn, trong hầu hết trường hợp, không thay đổi ý nghĩa quá đột ngột;
– Giả định rằng sự biến đổi âm vị học nói chung là đều đặn
Trang 11• Quá trình phục nguyên cần so sánh trên cứ liệu của một âm, một hình vị, một từ
• Quá trình phục nguyên cần chú { đến khuynh hướng chung của sự biến đổi NN vốn có, và chú ý các quá trình trung gian
• Cần chú { loại trừ những tương ứng do tiếp xúc ngôn ngữ (Hán, Pháp, Anh - Việt)
Trang 12Vd: NTG (p.144)
• brat (Nga) - Bruder (Đức) - frater (Latin) - bhrata (Sanskrit) => giả thiết
có cơ sở: phụ âm môi, hữu thanh, bật hơi (bh) cổ hơn ==> mất bật hơi trở thành tắc hữu thanh (Slave, German) hoặc xát vô thanh (Latin)
• Sự tương ứng ở một số từ cơ bản Việt - Mường:
(hữu thanh <== vô thanh)
/k/ vô thanh cổ hơn vì quy luật hữu thanh hóa trong t.Việt:
Gà – ca Gái - cải Gạo – cáo Gốc - cốc
- Cần chú ý đến các phương ngữ vùng, thậm chí các thổ ngữ, trong quá trình so sánh phục nguyên: [u][k] Bắc Trung bộ và [âu][g] Bắc bộ
Nghệ An:
con tru (trâu), cỏ kú (gấu), vỏ trú (trấu) (BTB xưa hơn)
con ka (gà), con kụ (gấu) (Mường: kú)
Thanh Hóa: kơn - Mường: kơl - Việt: cây
Ví dụ về cách phân tích lai nguyên của phụ âm *ƞ+ của Nguyễn Tài Cẩn (Sơ thảo Giáo trình LS ngữ âm t.Việt, tr.30)
Trang 13• Xác định diện mạo *ŋ+: toàn quốc, 1000 năm, cách đọc
• Từ điển A de Rhodes 1651, An Nam dịch ngữ (17 từ)
• Phiên âm Trung Quốc tk 14 còn (ngã) có thể tin cậy (ngọt)
• Hán Việt: tin cậy: ngoại, ngọ, ngải, ngọc tin phiên âm thuần Việt (ngày,
ngựa, người, ngồi, nghe)
• Chữ Nôm 228 từ / so 150 từ HV đáng tin
• Lập bảng đối chiếu tương ứng Việt – Mường (rõ, trừ vấn đề quan hệ ngắn
– vắn)
• Lập bảng đối chiếu Poọng Chứt (bà con xa hơn) có *ŋ: cứ liệu cổ HV:
– Đông Hán: ngài (nga); ngói (ngõa)
• Các tiểu chi khác:
– Proto Katu: ngon, ngáp, ngày;
– Proto Wa: ngô, ngái
• *ŋ phụ âm mũi Proto Việt Chứt tiếp thu từ Proto Môn Khmer:
– ngái: *c-r ŋaj (Proto Môn Khmer) > *sŋaj’ (Proto Việt Chứt)
• Vấn đề: có sự tương ứng *ng+ ŋ với *g+ hay không:
– Hà Nam Ninh: ngắt – gắt; (con) nghẹ - ghẹ; ngáy – gáy; nghiện – ghiền; ngẫm – gẫm; nghé (mắt) – ghé
Trang 143 Thủ pháp ngữ thời học (glottochronology)
• Morris Swadesh và Robert Lees (Mỹ)
• Mục đích: xác định thời gian hai NN thân thuộc phân
ly, căn cứ vào mức độ từ vựng chia sẻ
• Lý thuyết:
– Vốn từ cơ bản biến đổi với tốc độ ổn định ==> có thể tính toán được thời gian đã trôi qua dựa trên tỉ lệ các yếu tố được lưu giữ trong một từ điển thí nghiệm
– Số từ tương ứng giữa 2 NN càng thấp thì thời gian phân
ly càng dài
– Căn cứ vào một số NN mà thời gian tách nhau đã được biết, 2 ông đã tìm ra mối tương quan giữa tỉ lệ từ vựng chung và thời gian phân ly
– Tất nhiên có nhiều vấn đề về mặt phương pháp:
• (i) danh sách từ cơ bản thiếu tính văn hóa-địa lý;
• (ii) tốc độ biến đổi đối với các NN không thể như nhau
Trang 15Nguyễn Tài Cẩn đã dựa vào thủ pháp này và đã xác định:
• Proto Việt-Chứt không tách trực tiếp từ Proto Môn-Khmer mà tách từ Proto Việt Katu cách đây khoảng 4000 năm; tiếng Nguồn (Việt Chứt) tách khỏi Pacô (Katu) khoảng 4100 năm
• Nhóm Việt Mường và Poọng Chứt (51% từ vựng chung) tách 2000-2500 năm (số liệu của Nguyễn Văn Bá)
Trang 16• NAM Á Môn Khmer
Việt Mường
Arem, Chứt, Mã Liềng, Poọng
Trang 17• NAM Á (đơn tiết hóa) Môn Khmer (#Tày cổ)
Proto Việt Mường (#Tày – Thái)
Việt Mường chung
Trang 18Bảng phân kz lịch sử của ngữ thời học
Tỉ lệ phân ly
giữa 2 NN (%)
Số thế kỷ phân ly tối thiểu
Số thế kỷ phân ly tối thiểu
Trang 224 Thủ pháp phân tích từ nguyên
• Mục đích: phát hiện lịch sử của từ ở hình thức cổ nhất, quá trình biến đổi từ (thường với những từ không thể giải thích nghĩa về mặt đồng đại)
• Phân tích từ nguyên theo 3 nguyên tắc:
– Cơ sở ngữ âm: xác định tính đồng nhất của các từ được
so sánh, sự tương ứng có tính quy luật (giải thích bằng các sự kiện, bằng các loại suy)
– Lý do cấu tạo từ: từ được phân tích phải phù hợp với cách cấu tạo từ thực, xác định được tính liên tục của quá trình cấu tạo từ
– Lý do ngữ nghĩa: nghĩa của từ được xác định phải phù hợp với quy luật phát triển ngữ nghĩa của loạt từ tương ứng
Trang 23So sánh sự biến đổi nguyên âm từ tiếng Mường sang tiếng Việt (Nguyễn Văn Tài 1984 NN số 4) Nguyễn Ngọc San dẫn lại (tr.38)
Trang 24Sự biến đổi đều đặn:
• biến đổi theo dòng: dòng nào theo dòng nấy,
kể cả nguyên âm đôi
• từ Mường sang Việt có chiều hướng tăng dần thanh lượng
• những nguyên âm Mường thanh lượng lớn nhất sẽ chuyển thành nguyên âm đôi cùng
dòng t.Việt
Trang 25Ngoài ra, những nguyên âm thanh lượng trung bình và lớn thuộc dòng trước
và dòng sau tròn môi đứng trước âm cuối /ng/ và /k/ t.Mường sẽ rút ngắn lại khi sang tiếng Việt: êê > ê, ee > e, ôô > ô, oo > o
Ngoại lệ: e, o chưa biến đổi hoàn toàn: còn: xà beng, eng éc, leng keng,
boong, xoong (Quảng Ngãi: eng – anh, mẹc – mặt, xéc – xách)
Trang 27Ngoài ra, có một số từ Hán đơn tiết, bắt nguồn từ âm Hán Việt cổ hoặc đi
theo con đường Hán Việt hóa nhưng không theo quy luật chung, có thể là mô phỏng âm Hán trung cổ theo lối biến thể dân gian xếp chung vào loại Hán Việt Việt hóa:
Âm Hán trung cổ Âm biến thể Âm Hán Việt