1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

3 MÔ HÌNH CẠNH TRANH KHM

55 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 736,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Những mô hình ngoại thương dựa vào lợi thế so sánh Ricardo và H-O sử dụng giả thiết sinh lợi không đổi theo quy mô • Tăng tất cả các nhập lượng sẽ dẫn đến tăng xuất lượng theo cùng mộ

Trang 1

LỢI THẾ KINH TẾ THEO QUY MÔ, CẠNH TRANH KHÔNG HOÀN HẢO

VÀ NGOẠI THƯƠNG

Trang 2

• Tại sao các nước tham gia vào ngoại thương?

sánh do:

• Sự khác biệt về công nghệ giữa các nước

• Sự khác nhau về nguồn lực giữa các nước

Trang 3

 Lợi thế kinh tế nhờ qui mô bên ngòai

 Bán phá giá

Trang 4

• Những mô hình ngoại thương dựa vào lợi thế so sánh

(Ricardo và H-O) sử dụng giả thiết sinh lợi không đổi theo quy mô

• Tăng tất cả các nhập lượng sẽ dẫn đến tăng xuất lượng theo cùng một tỷ lệ

• mQ= F(mL, mK) , m>0

quả với quy mô càng lớn

• Những ngành sản xuất càng hiệu quả với quy mô càng lớn gọi là ngành có lợi thế kinh tế theo quy mô

Trang 5

Giới thiệu

• Xuất lƣợng tăng với một tỷ lệ lớn hơn sự gia tăng của tất cả các nhập lƣợng

• Chi phí trung bình sẽ giảm khi sản lƣợng (quy mô) tăng

Trang 6

và cấu trúc thị trường

• Có 2 loại lợi thế kinh tế theo quy mô

• Chi phí trung bình phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp nhưng không nhất thiết phụ thuộc vào quy mô ngành

• Cấu trúc thị trường: cạnh tranh không hoàn hảo với các doanh nghiệp lớn

có lợi thế chi phí (so với doanh nghiệp nhỏ)

Trang 7

Lợi thế kinh tế theo quy mô

và vị trí sản xuất toàn cầu

• Chi phí trung bình phụ thuộc vào quy mô của ngành nhưng không nhất thiết phụ thuộc vào quy mô doanh nghiệp

• Trong trường hợp này ngành có thể bao gồm các doanh nghiệp nhỏ và cấu trúc thị trường cạnh tranh hoàn hảo

của ngoại thương

Trang 8

và cấu trúc thị trường

• Các doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến giá sản phẩm của họ Họ biết

rằng họ chỉ có thể bán ra với số lượng nhiều hơn nếu họ chịu giảm giá

(đường cầu dốc xuống về bên phải)

• Chi phí cố định cao trong những ngành có lợi thế kinh tế theo quy mô hàm

ý rằng đường chi phí trung bình (LAC) dốc xuống về bên phải

Trang 9

Cấu trúc thị trường

Độc quyền Độc quyền

nhóm

Cạnh tranh độc quyền

Cạnh tranh hoàn hảo

Ảnh hưởng

giá

ảnh hưởng giá

ảnh hưởng giá

ảnh hưởng giá

Chấp nhận giá

Trang 10

• Tại sao khi một ngành tập trung ( nhiều doanh nghiệp) thì hoạt động có hiệu quả hơn so với hoạt động của một doanh nghiệp

cô lập?

• Nguồn lực (lao động, vốn) được chuyên môn hoá

• Thị trường lao động tập trung

• Sự lan truyền kiến thức

Trang 11

Nguồn lực chuyên môn hoá

triển sản phẩm mới đòi hỏi sử dụng nhập lượng chuyên

môn hoá, máy móc thiết bị chuyên dụng hoặc các dịch vụ

bổ trợ

các dịch vụ bổ trợ và nguồn lực được chuyên môn hoá

trung các công ty đến một vị trí mà nó tạo ra một thị

trường đủ lớn cho các nhà cung cấp nhập lượng chuyên

môn hoá hoạt động kinh doanh của họ

• Thí dụ: Ngành công nghiệp bán dẫn ở thung lũng Silicon

Trang 12

• Một cụm ngành có thể tạo ra thị trường lao động tập trung có kỹ năng được chuyên môn hoá cao

• Tạo sự sự phù hợp giữa phía cung và phía cầu

• Các nhà sản xuất có lợi thế là có một lượng lao động chuyên môn đáp ứng cho hoạt động sản xuất và giảm rủi ro do thiếu hụt lao động

• Người lao động có chuyên môn ít gặp rủi ro thất nghiệp

• Thí dụ: Ngành công nghệ giải trí Mỹ ở Hollywood

Trang 13

Sự lan truyền kiến thức

những ngành sản xuất có hàm lượng công nghệ cao

• Đầu tư vào R&D

• Bắt chước

• Hoạt động trao đổi thông tin và ý tưởng không chính thức ở cấp độ cá nhân

hiệu quả khi ngành công nghiệp tập trung

Trang 14

và sinh lợi tăng theo quy mô

quy mô ở cấp độ ngành

nghiệp sẵn sàng bán càng thấp

khuynh hướng là chi phí sản xuất trong những ngành này thấp

doing) sẽ làm cho chi phí trung bình tiếp tục giảm

Trang 15

Lợi thế kinh tế theo quy mô

và ngoại thương

tồn tại với quy mô này ngay cả khi mốt số quốc gia khác có tiềm năng sản xuất ra hàng hoá trong những ngành đó với chi phí thấp hơn

lợi thế so sánh đối với những sản phẩm được chuẩn hoá mà lợi thế chủ yếu là giá nhân công rẻ không?

Trang 17

Lợi thế kinh tế theo quy mô

và ngoại thương

ngoài có tác động đến phúc lợi kinh tế không rõ ràng

• Lợi thế của những người đi trước: chiếm lĩnh thị trường và tích lũy kinh nghiệm

• Khi lợi thế kinh tế theo quy mô bên ngoài là quan trọng, các quốc gia có thể bị tổn thất từ ngoại thương

• Ngoại thương không mang lại lợi ích cho tất cả các quốc gia lập luận bảo hộ đối với những ngành này?

• Việt nam làm sao có thể phát triển được những ngành công nghiệp khi mà Việt nam là người đi sau?

• Lập luận ngành công nghiệp non trẻ và những trở ngại?

Trang 19

Thương mại liên vùng và địa kinh tế

Sản lượng/giờ của một người lao động

Chi phí cơ hội

Khu vực phía Bắc có lợi thế so sánh trong sản xuất áo sơ mi

Sử dụng nguồn lực để sản xuất ra áo sơ mi

Tuy nhiên cả hai khu vực đều tiêu dùng cả bánh mỳ và áo sơ mi

Hoạt động trao đổi có lợi diễn ra giữa hai khu vực này

Trang 20

Trung tâm thương mại sẽ tạo ra nhiều việc làm mới Người lao động sẽ sống gần các trung

tâm thương mại để tiết kiệm chi phí đi lai Mật độ dân số tại các trung tâm thương mại cao hơn so với các khu vực khác

Lợi thế kinh tế theo quy mô

Các doanh nghiệp thích vận chuyển số

lượng lớn Trung tâm thương mại phát triển ở cảng, ngã tư đương

Lợi thế so sánh Các thành phố thương mại

Trang 21

Thương mại liên vùng và địa kinh tế

• Lợi thế kinh tế nhờ tập trung

• Khi các doanh nghiệp được nhóm thành các cụm sản xuất phân bố trong một không gian tập trung, năng suất sẽ tăng và chi phí trung bình cho mỗi đơn vị sản phẩm sẽ giảm

• Không đòi hỏi số lượng sản phẩm cung ứng phải lớn

Trang 22

• Ngoại tác vị trí tích cực

• Một chủ thể kinh tế (xí nghiệp, hộ gia đinh) sẽ có lợi khi đặt vị trí gần một chủ thể kinh tế khác (xí nghiệp hoặc một công ty khác) mà họ không phải tốn chi phí

• Ngoại tác vị trí không đòi hỏi số lượng các doanh nghiệp tập trung nhiều trong một vùng không gian như lợi thế kinh tế nhờ tập trung

• Trường học và các khu vực dịch vụ ăn uống cận kề

• Khu văn phòng hành chính thường kéo theo dịch vụ văn phòng phẩm, photo

Trang 23

Cạnh tranh không hoản hảo

và ngoại thương

• Doanh nghiệp có thể kiểm soát giá và lượng bán

• Các doanh nghiệp biết là có sự đánh đổi giữa giá bán và lượng bán

• Khi có một số doanh nghiệp sản xuất ra một hàng hóa nào đó

• Khi mỗi doanh nghiệp sản xuất hàng hóa khác biệt với hàng hóa của các hãng cạnh tranh trong ngành

Trang 24

• Những gì là đặc trƣng của độc quyền?

Trang 25

• Thị hiếu người tiêu dùng đa dạng

Trang 26

• Trong thực tế có những ngành cạnh tranh độc quyền hay không?

• Có một số ngành gần như ngành cạnh tranh độc quyền như ngành công nghiệp ô tô

• Mô hình cạnh tranh độc quyền được giới thiệu không phải vì nó tồn tại trong thực tế mà vì nó đơn giản (không phụ thuộc chiến lược)

• Chúng ta sẽ xem tình trạng ngoại thương xảy ra trong môi trường phụ

thuộc chiến lược sau

Trang 27

Mô hình cạnh tranh độc quyền

ngoại thương xảy ra ngay cả khi có lợi thế kinh tế theo quy mô

• Giá bình quân thấp hơn

• Hàng hoá đa dạng hơn

• Ngoại thương diễn ra trong phạm vi một ngành

Trang 28

• Giả sử chi phí của một doanh nghiệp có dạng

• Chi phí cố định làm xuất hiện lợi thế kinh tế theo quy mô

• AC = FC/Q + c

Trang 29

Chi phí trung bình và chi phí biên

Trang 31

Mô hình cạnh tranh độc quyền

dạng:

• Q là doanh số bán của doanh nghiệp

• S là tổng doanh số bán của ngành

• n là số doanh nghiệp trong một ngành

• b phản ánh mức độ nhạy cảm của doanh số bán đối với giá

• P là giá định bởi doanh nghiệp

• P là giá bình quân của các đối thủ cạnh tranh

Trang 32

• Giả thiết tất cả các doanh nghiệp trong ngành đồng nhất

• Cầu và hàm chi phí là giống nhau

• Có sự dị biệt sản phẩm

• Quy mô thị trường mở rộng (S)

• Giá các đối thủ cạnh tranh định ra càng cao (P)

• Doanh nghiệp định ra mức giá thấp hơn (P)

• Số lượng các doanh nghiệp trong ngành càng ít (n)

Trang 33

Mô hình cạnh tranh độc quyền

Trang 34

• Chi phí bình quân phụ thuộc vào số lượng doanh nghiệp như thế nào?

• Với giả thiết các doanh nghiệp đồng nhất thì P = P Lúc này Q = S/n

• Lúc này chi phí bình quân được xác định như sau

• AC = FC/Q + c = n.FC/S + c

trong ngành tăng (2) chi phí cố định tăng (3) quy mô thị trường thu hẹp và (4) chi phí biến đổi tăng

Trang 36

• Giá mà mỗi doanh nghiệp định ra phụ thuộc vào số lƣợng các doanh nghiệp trong ngành nhƣ thế nào?

Trang 37

Mô hình cạnh tranh độc quyền

điều kiện MR = MC

ngƣợc chiều với nhau

• Số lƣợng doanh nghiệp trong ngành càng lớn thì giá càng thấp

1 1 1

Trang 39

Cân bằng trong thị trường

cạnh tranh độc quyền

trong ngành càng nhiều thì mức độ cạnh tranh càng cao và giá trong ngành càng thấp

doanh nghiệp càng nhiều thì quy mô thị trường của doanh

nghiệp thu hẹp lại và chi phí trung bình tăng

các doanh nghiệp có động cơ gia nhập ngành

doanh nghiệp có động cơ rút ra khỏi ngành

Trang 41

Cạnh tranh độc quyền và ngoại thương

thuộc vào quy mô thị trường

• Ngoại thương mở rộng quy mô thị trường mở rộng

• Với giả thiết các yếu tố khác không đổi, chi phí bình quân giảm

• Lợi nhuận kinh tế dương tạo động cơ cho một số doanh nghiệp mới gia nhập ngành

• Giá có xu hướng giảm do áp lực cạnh tranh tăng

• Thị trường cân bằng khi giá bằng với chi phí bình quân

Trang 42

• Kết quả

• Số lượng doanh nghiệp trong ngành tăng

• Giá giảm

• Người tiêu dùng sẽ được mua hàng hoá với giá rẻ hơn

• Người tiêu dùng được lựa chọn hàng hoá đa dạng hơn

Trang 43

Cạnh tranh độc quyền và ngoại thương

Trang 44

• Ngành sản xuất ô tô được xem như ngành cạnh tranh độc quyền

• Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia sản xuất ô tô ?

• Giá ô tô trên thị trường là bao nhiêu?

• Số bán mỗi doanh nghiệp là bao nhiêu?

Trang 45

Thí dụ

• Hãy xác định giá của ô tô ? Tại sao giá ô tô giảm khi có ngoại thương?

• Số lượng doanh nghiệp trên thị trường?

• Số bán mỗi doanh nghiệp trên thị trường?

Trang 46

• Ngoại thương mở rộng thị trường và nó tạo cơ hội cho số lượng doanh nghiệp tham gia thị trường nhiều hơn và cạnh tranh mạnh hơn

quốc gia ít hơn, quy mô mỗi doanh nghiệp lớn hơn và chi phí bình quân thấp hơn (lợi thế kinh tế theo quy mô)

hơn về chủng loại hàng hoá

Trang 49

Ngoại thương trong một ngành và ngoại thương giữa các ngành

• Ngoại thương giữa các ngành có thể xác định chiều hướng ngoại thương dựa vào sự khác biệt về nguồn lực, sở thích và công nghệ

chiều hướng ngoại thương

ngoại thương giữa các ngành phụ thuộc vào mức độ tương đồng giữa các quốc gia

Trang 50

• Ngoại thương trong một ngành chiếm khoảng ¼ ngoại thương thế giới

trong việc giải thích ngoại thương giữa các nước phát triển

loại nào có tác động phân phối lại thu nhập lớn hơn?

Trang 51

Ý nghĩa của ngoại thương

Máy văn phonh2

Thiết bị truyền thông

Đồ đạt

Quần áo

Giày dép

0,97 0,97 0,86 0,85 0,84 0,79 0,76 0,58 0,46 0,30 0,11 0,10

Trang 52

• Mô hình này không đề cập đến hành vi cấu kết và hành vi mang tính chiến lược

• Sự cấu kết để gia tăng lợi nhuận giữa các doanh nghiệp

• Thoả thuận về chiến lược hợp tác

• Ảnh hưởng đến hành vi các đối thủ cạnh tranh theo một cách nào đó

• Ngăn chặn lối vào thị trường các đối thủ cạnh tranh

Trang 53

Tóm tắt

trong và bên ngoài

lịch sử trong việc xác định chiều hướng ngoại thương

cả các nước tham gia ngoại thương đều có lợi

Trang 54

• Lợi thế kinh tế theo quy mô bên trong dẫn đến sự không tồn tại cạnh tranh hoàn hảo

đƣợc xây dựng bằng cách sử dụng mô hình cạnh tranh không hoàn hảo

số doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm dị biệt

Trang 55

• Ngoại thương trong một ngành

• Ngoại thương giữa các ngành

Ngày đăng: 24/08/2017, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w