1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

4 PP MIÊU tả

27 155 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thủ pháp phân bố – Thủ pháp này nhằm xác định nghĩa cấu trúc hay giá trị khu biệt chứ không giúp xác định nghĩa biểu hiện của đơn vị ngôn ngữ.. • Ngữ pháp của một ngôn ngữ là một đặc tr

Trang 2

Thủ pháp phân bố

– Thủ pháp này nhằm xác định nghĩa cấu trúc hay giá trị khu biệt chứ không giúp xác định nghĩa

biểu hiện của đơn vị ngôn ngữ

– Phân bố là tổng thể những chu cảnh mà một đơn

vị xuất hiện hoặc không thể xuất hiện

– Trên thực tế đây chính là khả năng kết hợp của

đơn vị đang xét

– Khái niệm:

• phân bố bổ sung (k-c-q) (ng-ngh)

• phân bố tương đương, phân bố tương đương bộ phận

tương đương)

Trang 3

– Các bước:

 Tập hợp các chu cảnh có chứa hiện tượng cần khảo sát

 Công thức hóa sự phân bố

 Phân tích sâu đặc trưng của các yếu tố làm chu cảnh (nếu chỉ dừng lại ở từ loại thì không đủ)

 Khái quát

• Vd: phân bố ng.âm đơn trước phụ âm mặt lưỡi

(/ɲ/-nh, /c/-ch, /ŋ/-ng, /k/-c):

/i/ inh, ich /ɯ/ ưng, ưc /u/ ung, uc

?đánh cái bàn; ?đánh cánh cửa; ?gió đánh cánh cửa (==> [+hữu sinh]);

đánh luôn bằng tay, đập không phải (người đập xuống phản, đập mặt xuống đất, đập chân (==> [vật/dụng cụ thực hiện hành động])

khi ngủ nó đập / ?đánh tay xuống giường (==> [+/-chủ ý]);

Trang 4

– Trong từ điển học: một định nghĩa của từ phải có thể thay thế được cho chính từ đó trong cùng bối cảnh

Đừng nói đến/về chính trị // Đừng nói đến/?về tên anh ta

Đã / Đang / Sẽ ở Paris // Đã già/??trẻ/khỏe/bệnh //

Còn/Vẫn yêu // Còn tiền / Vẫn chỗ cũ

Trên/dưới/trong/ngoài ?? // Ở ??

Trang 5

• Thú vị: Jakhontov thay thế “là”  “trở thành”

- (1) Tôi là bạn thân của anh ấy

- (2) Bạn thân của anh ấy là tôi

- (3) Tôi trở thành bạn thân của anh ấy

- (4) *Bạn thân của anh ấy trở thành tôi

→ (1) có trật tự xuất phát, (2) biến thể cải biến của (1)

Trang 6

• Ngữ pháp của một ngôn ngữ là một đặc trưng hiển ngôn của toàn

bộ các quy tắc của ngôn ngữ đó, bao gồm các quy tắc về âm vị, hình vị, ngữ nghĩa và cú pháp Nó phản ánh các mặt của kiến thức ngôn ngữ học của người nói Nó chỉ ra toàn bộ và duy nhất các câu đúng ngữ pháp và không đúng ngữ pháp

• Một ngữ pháp có thể hiển ngôn và kiểm tra được như vậy gọi là ngữ pháp tạo sinh: nó giải thích cả khả năng hiểu và sản sinh câu

• Cú pháp của ngữ pháp này có 2 loại quy tắc: quy tắc cấu trúc ngữ đoạn và quy tắc cải biến

• Quy tắc cấu trúc ngữ đoạn (phrase-structure rules)

Trang 7

(1) S

(2) S  NP + VP NP + VP

(3) VP Verb + NP NP + Verb + NP

(4) NP  NPsing/NPpl NPsing + Verb + NP

(5) NPsing+ Verb + NPsing

(6) Verb  Aux + V NPsing + Aux + V + NPsing (7)

(8) NPsing  [D+N+Ø]/[Nprop]/etc

(9) Nprop  Mary, John, Henry

(10)V  write, read, take

(11)D  the, this, a

(12)

Trang 9

 Cải biến bị động (đề hóa)

 Cải biến đảo vị (đề hóa)

 Cải biến nghi vấn

 Cải biến danh hóa

 Cải biến phủ định:

Nó (không) nhận ra cô ấy // Nó (không) nhận thấy

Nó (không) biết mẹ nó đi // Nó (không) tin mẹ nó đi

 Cải biến bổ sung

Mẹ nó bảo/thấy nó đi, nhưng // Thích mặc áo (hơi) dài

Nó (bắt đầu) rời khỏi nhà // Đoàn quân (bắt đầu) rời khỏi thành phố

Nó (bắt đầu) vẽ bức tranh // Nó (bắt đầu) lên đến đỉnh dốc

Thằng này dẻo mồm  ?Thằng dẻo mồm  Nó dẻo mồm: ctrúc tối giản

 Cải biến nguyên nhân hóa: (xác định chủ ngữ - vị ngữ)

Bé ngủ → Bà bắt bé ngủ

Bé là cháu → Bà coi bé là cháu

Trang 10

Thủ pháp phân tích thành tố trực tiếp

• Leonard Bloomfield 1933: (cấu trúc luận)

Phân chia câu thành các lớp / thành tố liên tục, cho đến lớp cuối cùng trong đó mỗi thành tố chỉ bao gồm một từ / một thành phần có nghĩa của từ

Các lớp / thành tố được phân chia đó là thành tố trực

tiếp (immediate constituents = ICs)

• Một cấu trúc (construction) là một nhóm từ / hình vị có nghĩa bất kỳ (một câu là một cấu trúc)

• Một thành tố (constituent) là một từ / cấu trúc bất kỳ

tham gia vào một cấu trúc lớn hơn

Một thành tố trực tiếp là một trong hai thành tố trực tiếp tạo thành cấu trúc đã cho bất kỳ

(Về cơ bản, đây là thủ pháp lưỡng phân và thay thế)

Trang 11

• Thao tác cơ bản để xác định ICs là so sánh mẫu (đối với ngữ đoạn trên 2 yếu tố)

(Gleason: 12 từ: 66 quan hệ; 100 từ: 4950 quan hệ)

(thực chất là thủ pháp thay thế bằng một yếu tố tương đương đơn giản hơn)

(Bloomfield: trực giác của người bản ngữ)

• Quan trọng: mỗi cấu trúc được so sánh phải có thể so

sánh được [his son’s house // John’s house]

Kiểm tra:

 Yếu tố siêu đoạn tính

 Khả năng xuất hiện độc lập (nhà thờ // nhà thờ tổ)

 Thay thế (I saw Henry John’s house // his son’s house)

Trang 12

• The old man who lives there has gone to his son’s house

• The old man who lives there has gone to his son’s house

The old man who lives there has gone to his son’s house

graybeard survives went

that graybeard surviving Boston

The // old / man /// who // lives / there //// has / gone // to /// his / son’s // house

Trang 14

Khi phân tích hình vị: (1) cắt hậu tố biến dạng trước hậu tố phái sinh;

(2) cắt tiền tố trước hậu tố

Trang 19

• Các thao tác cần chú ý:

– phân tích từ trên xuống, tức là bắt đầu từ cấu trúc cao nhất; – lưỡng phân: từ một cấu trúc chung phân 2 nhánh, tiếp tục cho đến đơn vị nhỏ nhất;

– yếu tố ngoại vi được cắt trước (hoặc bên trái hoặc bên

phải); sau đó Subject - Predicate

– tuân theo quy tắc cụ thể đối với mỗi loại đơn vị cú pháp

• Phân tích ICs không phải là công cụ toàn năng

?? “Hôm qua có khách”

?? “Nhà có khách”

?? “Tôi có khách”

?? “Trong túi có tiền”

*Phân tích câu theo ngữ pháp chức năng

Trang 21

Tất cả những sợi bấc đèn dầu hạt bông mỏng manh nhặt ngoài rừng ấy

Trang 22

tất cả những sợi bấc đèn dầu hạt bông mỏng manh nhặt ngoài rừng ấy tất cả những sợi bấc đèn dầu hạt bông mỏng manh nhặt ngoài rừng ấy

những sợi bấc đèn dầu hạt bông mỏng manh nhặt ngoài rừng ấy

sợi bấc đèn dầu hạt bông mỏng manh nhặt ngoài rừng ấy

bấc đèn dầu hạt bông mỏng manh nhặt ngoài rừng ấy

đèn dầu hạt bông ngoài rừng

dầu hạt bông rừng

hạt bông

bông

Trang 23

Thủ pháp tỉnh lược (CXHạo 362)

• Nguyên tắc: trong ngữ đoạn phụ kết tối giản, trung tâm

là yếu tố không thể tỉnh lược mà không làm nghĩa và

thuộc tính NP cơ bản thay đổi

• Nhiều nhược điểm: dễ sai lầm (liên quan đến khái niệm

về free form và bound form): Cẩn thận:

– có nhiều thực từ đòi hỏi phụ ngữ (bên, phía, mớ, giọt); – có nhiều thứ tiếng lược bỏ yếu tố trung tâm được, còn phụ ngữ giữ lại (tuổi trẻ, giới nữ, xung đột già – trẻ);

– khó xác định mức độ của không thay đổi

– lược bỏ cái nào tùy thuộc nhiều vào văn cảnh (cái biết sẵn thường lại là trung tâm)

Vd: Thompson: Ngày xưa có người hiếu lợi

(phải dùng thao tác mở rộng văn cảnh hoặc thay thế để phát hiện)

Trang 24

Thủ pháp mở rộng văn cảnh

• Nguyên tắc: trung tâm ngữ đoạn là yếu tố duy nhất có quan hệ NP, NN với yếu tố ngoài ngữ đoạn  yếu tố nào như thế sẽ là yếu tố trung tâm

• Cần đưa vào văn cảnh mới càng nhiều loại

Trang 25

Trắc nghiệm Jakhontov

Nguyên tắc:

•Phân câu: cái cho sẵn – cái mới (phân đoạn thực tại)

•Từ phụ thuộc dễ thay thế bằng một từ có chức năng tương đương (đại từ, từ nghi vấn); còn trung tâm thì khi thay thế như vậy thì đồng thời phải lược bỏ luôn những yếu tố phụ thuộc vào nó

CXHạo: “ gì?”  định ngữ hạn định (restrictive adjunct)

(377) “ như thế nào?”  định ngữ trang trí (descriptive adjunct)

“ nào?”  định ngữ chỉ xuất (indexical adjunct)

•Chú ý:

– không xét ngữ đoạn chủ-vị / đề-thuyết;

– không xét siêu ngôn ngữ (loại trừ mồ hôi, đả phá);

– thủ pháp Jakhontov không toàn năng

Ngày đăng: 11/01/2018, 20:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w