1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

3 tham gia luc luong lao dong va so gio lam viec

29 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung• Vấn đề phân bổ thời gian của một cá nhân • Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động • Xu hướng chung của tỷ lệ tham gia lực lượng lao động • Sự thay đổi mang tính chu kỳ của tỷ lệ tha

Trang 1

Dân số, tỷ lệ tham gia lực lượng

lao động và số giờ làm việc

Đặng Đình Thắng

Khoa Kinh tế Đại học Kinh tế TP.HCM

Trang 3

Nội dung

•  Vấn đề phân bổ thời gian của một cá nhân

•  Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động

•  Xu hướng chung của tỷ lệ tham gia lực lượng lao động

•  Sự thay đổi mang tính chu kỳ của tỷ lệ tham gia lực lượng lao động

•  Sự thay đổi của lực lượng lao động theo tình hình chung của nền kinh tế

Trang 4

VẤN ĐỀ PHÂN BỔ THỜI GIAN

CỦA MỘT CÁ NHÂN

Trang 5

Phân bổ thời gian của một cá nhân

Trang 6

Mô hình Becker

•  Phát triển từ mô hình tân-cổ điển về quyết định làm việc-nhàn rỗi nhằm giải thích sự phân bổ nguồn lực thời gian của một cá nhân khi tham gia thị trường lao động

Trang 7

Thay đổi so với mô hình tân-cổ điển

•   Sự ảnh hưởng của hộ gia đình (các thành viên khác) đối với việc ra quyết định của một cá nhân

•   Thời gian được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau: Hàng hóa trung gian (goods) + Thời gian (time) = Hàng hóa tiêu dùng tạo ra thỏa dụng (the utility-yielding commodity)

– Thị trường lao động

– Sản xuất tại hộ gia đình

Trang 8

Điều kiện ràng buộc

•  Sự đánh đổi (trade-offs): Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu một hộ gia đình dành nhiều thời gian hơn cho việc tham gia thị trường lao động thì họ sẽ có ít thời gian hơn cho các hoạt động sản xuất hộ gia đình và tiêu dùng hàng hóa, và ngược lại

Trang 9

Đặc tính của hàng hóa tiêu dùng

•   Tính chất thâm dụng “đầu vào”:

– Thâm dụng thời gian (time-intensive)

– Thâm dụng hàng hóa trung gian intensive)

(goods-•   Tính chất thay thế giữa các đầu vào để sản xuất

ra hàng hóa tiêu dùng (commodities):

– Thời gian

– Hàng hóa trung gian

Trang 10

Lựa chọn của hộ gia đình

•   Mục tiêu: Tối đa hóa độ thỏa dụng của hộ gia đình

•   Các vấn đề quyết định:

– Mong muốn hàng hóa tiêu dùng nào?

– Cách thức để tạo ra hàng hóa tiêu dùng hộ mong muốn?

– Cách thức mà các thành viên trong hộ gia đình phân bổ thời gian? “Lợi thế so sánh”?

Trang 11

Hiệu ứng Becker

thay thế

Trang 12

Hiệu ứng thu nhập Becker

•  “Nới lỏng” giả định: Mức lương có thể thay đổi

Trang 13

Hiệu ứng thu nhập Becker

Mức lương

tăng

Phân bổ thời gian cho thị trường lao động nhiều hơn

Thu nhập từ thị trường lao động tăng

Tiêu dùng hàng hóa (trung gian)

tăng

Số thời gian sử dụng cho tiêu dùng hàng hóa tăng

Giảm thời gian

Trang 14

Hiệu ứng thay thế Becker

•   Khi mức lương tăng: hộ gia đình sẽ có khuynh hướng thay thế hàng hóa tiêu dùng thâm dụng thời gian bằng hàng hóa tiêu dùng thâm dụng hàng hóa trung gian

•   Vấn đề liên quan: Sự phát triển của các cửa hàng thức ăn tiện lợi (KFC)?

Trang 15

Hiệu ứng Becker ròng

•  Tác động ròng của hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng thay thế Becker lên số giờ lao động mà một cá nhân

và hộ gia đình quyết định cung ứng trên thị trường

có thể là dương hoặc âm, tuy thuộc vào tương quan

độ lớn riêng rẽ của từng hiệu ứng

Trang 16

TỶ LỆ THAM GIA LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG

Trang 17

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động

Trang 18

Khái niệm

lực lượng lao động thực tế tham gia làm việc so với lực lượng lao động tiềm năng

gồm cả những người đang có việc làm và những người thất nghiệp nhưng đang nỗ lực tìm kiếm việc làm

“dân số trong độ tuổi lao động”

Trang 19

Tình huống Việt Nam

Trang 20

Đo lường

•  Công thức tính tỷ lệ tham gia lực lượng lao động (the labor force participation rate – LFPR):

Lực lượng lao động thực tế tham gia làm việc Lực lượng lao động tiềm năng

Trang 21

XU HƯỚNG CHUNG CỦA TỶ LỆ THAM GIA LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG

Trang 22

Giảm LFPR của nam giới lớn tuổi

•   Các nguyên nhân:

– Tiền lương và thu nhập thực tăng lên

– Tiền lương hưu cá nhân và hệ thống bảo trợ xã hội tăng lên

– Nâng cao khả năng tiếp cận phúc lợi cho người tàn tật

– Xem xét việc phân bổ thời gian làm việc của một

cá nhân

Trang 23

Tăng LFPR của nữ giới

•   Các nguyên nhân:

– Tăng mức lương thực cho nữ giới

– Thay đổi về sự ưa thích và thái độ

– Tăng năng suất trong công việc tại hộ gia đình

– Giảm tỷ lệ sinh

– Tăng tỷ lệ ly hôn

– Khả năng tiếp cận và tìm kiếm công việc phù hợp càng cao

Trang 24

THAY ĐỔI MANG TÍNH CHU KỲ CỦA TỶ

LỆ THAM GIA LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG

Trang 25

Thay đổi mang tính chu kỳ của LFPR

•   Những biến động mang tính chu kỳ của nền kinh

tế có thể tác động đến tỷ lệ tham gia lực lượng lao động ròng trong toàn nền kinh tế

•   Xảy ra các hiệu ứng:

– Hiệu ứng lao động thêm vào (added-worker effect)

– Hiệu ứng lao động thất vọng (discouraged-worker effect)

Trang 26

Hiệu ứng lao động thêm vào

•   Khi một người “trụ cột” trong gia đình bị mất việc làm thúc đẩy các thành viên khác tìm kiếm việc làm

•   Có thể giải thích được thông qua hiệu ứng thu nhập của cung lao động

Trang 27

Hiệu ứng lao động thất vọng

•   Trong thời kỳ suy thoái kinh tế một số người lao động thất nghiệp cảm thấy chán nản khi tìm một công việc có mức lương có thể chấp nhận được nên quyết định tạm thời rút lui khỏi thị trường lao động

•   Hiện tượng này có thể giải thích được thông qua hiệu ứng thay thế của cung lao động

Trang 28

SỰ THAY ĐỔI CỦA LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG THEO TÌNH HÌNH CHUNG CỦA NỀN KINH TẾ

Ngày đăng: 24/08/2017, 09:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w