pháp thế và kết luận nghiệm của hệ.G/v : Gọi h/s thực hiện ?2 giải hệ P/t G/v : Gọi h/s đưa ra dạng tổng quát tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn H/s : đưa ra dạng tổng quát t
Trang 11 Kiến thức : Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản của hai chương căn thức bậc
hai, hàm số bậc nhất Nắm được khái niệm, tính chất, các quy tắc
2 Kĩ năng : Học sinh sử dụng kiến thức để vận dụng kiến thức về các phép
biến đổi, rút gọn, vẽ đồ thị hàm số, tìm điều kiện để hai đường thẳng song song, cắt nhau và trùng nhau
3 Thái độ : Tính toán một cách chính xác, cẩn thận.
II Chuẩn bị :
1 G/v : Máy tính bỏ túi; bảng phụ
2 H/s : Ôn tập bài trước ở nhà, Máy tính bỏ túi
III Tiến trình tổ chức dạy-học :
1 ổn định tổ chức (1 phút): Lớp 9A
Lớp 9C
2 Kiểm tra : (kết hợp trong giờ ôn tập)
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : (8 phút) Ôn tập lí thuyết
căn bậc hai
G/v: Cho h/s nghiên cứu chương I(Căn
bậc hai, căn bậc ba)
G/v: yêu cầu HS lần lượt trả lời câu hỏi,
có giải thích, thông qua đó ôn tập
- Định nghĩa căn bậc hai của một số
- Căn bậc hai số học của một số không
âm
- Hằng đẳng thức A2 = A
- Khai phương một tích, một thương
- Khử mẫu của biểu thức lấy căn, trục
+ Biến đổi đơn giản căn bậc hai
+ Rút gọn biểu thức căn bậc hai
+ Căn bậc ba
II Bài tập:
Bài 1.
a) 12 , 1 250 = 12 , 1 25 10 = 121 25 = 55b) 2 , 7 5 1 , 5 = 2 , 7 5 1 , 5 = 20 , 25 = 45c) 117 2 − 108 2 = (117 − 108)(117 + 108) = 9 225 = 3 15 = 45d)
5
4 2 5
14 4
7 5
8 16
49 25
64 16
1 3 25
14
Bài 2 a)
3 100 3
16 3 25 300 48
= 5 3 + 4 3 − 10 3 = − 3
Trang 2GV: Trưng đáp án lên bảng, yêu cầu các
nhóm đối chiếu với đáp án và nhận xét
bài tréo nhau
GV: Kiểm tra bài 1 - 2 nhóm trên màn
a
ab b
a
−
− +
2
a) Tìm điều kiện để A có nghĩa
b) Khi A có nghĩa, chứng tỏ giá trị của A
không phụ thuộc vào a
GV (hướng dẫn)
- Các căn thức bậc hai xác định khi nào?
- Các mẫu thức khác 0 khi nào?
- Tổng hợp điều kiện, A có nghĩa khi
nào?
HS: trả lời
GV: Ghi bảng
GV? Để chứng tỏ giá trị của A không
phụ thuộc vào a ta làm thế nào?
HS: Rút gọn A để biểu thức rút gọn
không còn a
GV: Gọi HS lên bảng trình bày ý b)
HS: Lên bảng trình bày lời giảI ý b)
GV: Cho HS làm tiếp bài 4 (nếu còn thời
3 3 3 3
2
x
x x
x x
x x
b) (2 − 3) (2 + 4 − 2 3)
= 2 − 3 + ( 3 − 1)2 = 2 − 3 + 3 − 1 = 1c) (15 200 − 3 450 + 2 50): 10
5 2 5 9 3 5 4 15 5 2 45 3 20
=
5 23 5 2 5 9 5
=
d) 5 a− 4b 25a3 + 5a 9ab2 − 2 16a
a a
b a a a b
a
ab b
a
−
− +
a
ab b
ab
−
− + +
b a
Trang 3- GV hệ thống toàn bộ kiến thức cơ bản của chương I.
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 4
- Ôn kiến thức chương II, giờ sau ôn tập tiếp
1 Kiến thức : Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản của chương hàm số bậc nhất
Nắm được khái niệm, tính chất, cách vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất, tìm điều kiện
để hai đường thẳng song song, cắt nhau và trùng nhau và hệ số góc của đường thẳng
2 Kĩ năng : Học sinh sử dụng kiến thức để vận dụng kiến thức vẽ đồ thị hàm
số, tìm điều kiện để hai đường thẳng song song, cắt nhau và trùng nhau và hệ số góc của đường thẳng
3 Thái độ : Tính toán, vẽ đồ thị một cách chính xác, cẩn thận.
II Chuẩn bị :
1 G/v : Máy tính bỏ túi, bảng phụ
2 H/s : Ôn tập và làm bài tập trước ở nhà, máy tính bỏ túi, đồ dùng học tập
III Tiến trình tổ chức dạy-học :
1 ổn định tổ chức (1 phút): Lớp 9A
Lớp 9C
2 Kiểm tra bài cũ : (Trong quá trình ôn tập)
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : (9 phút)Tìm hiểu lý thuyết
chương II G/v : Cho h/s nghiên cứu chương II (Hàm
số bậc nhất)
G/v : Cho h/s thực hiện thảo luận theo
nhóm tìm hiểu Chương II (Hàm số
bậc nhất) theo các nội dung sau
H/s: Thực hiện thảo luận theo nhóm tìm
đồng biến khi nào, y = (5 - k)x + 2 là
hàm số bậc nhất nghịch biến khi nào
4, Đường thẳng song song, cắt nhau và trùng nhau
5, Hệ số góc của đường thẳng y = a x + b (a≠0)
II) Bài tập
Bài 1
a, Hàm số y = (m - 1)x + 3 là hàm số bậc nhất đồng biến khi m - 1 > 0 hay m > 1
b, Hàm số y = (5 - k)x + 2 là hàm số bậc nhất nghịch biến khi 5 - k < 0 hay k > 5
Trang 4m-1 > 0, y = (5 - k)x + 2 là hàm số bậc
nhất nghịch biến khi 5 - k < 0
H/s : Nhận xét và kết luận
G/v : Nhận xét và kết luận
G/v : Gọi h/s thực hiện bài 2 tìm hiểu đồ
thị của chúng cắt nhau khi m =?
H/s : thực hiện bài 33 tìm hiểu đồ thị của
chúng cắt nhau khi m =?
H/s : Nhận xét và kết luận
G/v : Nhận xét và kết luận
G/v : Gọi h/s thực hiện bài 3 đồ thị của
hai hàm số của chúng song song với
nhau khi nào ?
H/s : thực hiện bài 34đồ thị của hai hàm
số của chúng song song với nhau khi
Đồ thị của chúng là các đường thẳng cùng cách trục tung tại 1 điểm <=> m + 3 = 5 - m <=> m = 1
Vậy khi m = 1 thì đồ thị của hai hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 4
Bài 3
Đồ thị của hai hàm số
y = (a - 1) x + 2 (a ≠ 1)
y = (3 - a)x + 1 (a ≠ 3)
Có tung độ gốc khác nhau (2 ≠ 1); do đó khi
chúng song song với nhau <=> các hệ số góc bằng nhau => a - 1 = 3 - a <=> a = 2
Vậy khi a = 2 thì hai đường thẳng đã cho song song với nhau
Bài 4
Hai đường thẳng y = k x +(m - 2) (k ≠ 0)
y = (5 - k) x +(4- m) (k ≠ 5)Trùng nhau khi k = 5 - k và m - 2 = 4 - m
từ đó ta có k = 2,5 và m = 3Vậy điều kiện để Hai đường thẳng trùng nhau
là k = 2,5 và m = 3
4 Củng cố : (3 phút)
GV hệ thống các kiến thức cơ bản trong chương
5 Hướng dẫn học ở nhà : (2 phút)
- Ôn lại toàn bộ kiến thức của chương I; II
- Làm lại các bài tập trong (SGK)
- Chuẩn bị giờ sau thi học kỳ I
Trang 52 Kĩ năng : Học sinh nắm vững cách giải hệ hai phương trình bằng phương
pháp thế Học sinh không bị lúng túng khi gặp các trường hợp đặc biệt (hệ vô
nghiệm và hệ vô số nghiệm)
3 Thái độ : Tính toán một cách chính xác, cẩn thận.
II Chuẩn bị :
1 G/v : Máy tính bỏ túi
2 H/s : Đọc bài trước ở nhà, Mái tính bỏ túi.
III Tiến trình tổ chức dạy-học :
Hoạt động 1 : (10 phút) Tìm hiểu về quy tắc
giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng
B1: Từ p/t (1) => x = 3y+2 (1’) thay vào p/t (2) ta có -2(3y+2)+5y=1 (2’)
B2 : Ta có hệ mới là
x = 3 y +2 <=> x =-13 -2(3y+2)+5y=1 y = -5
2) Áp dụng
Ví dụ 2) giải hệ phương trình(II) 2x - y = 3 (1)
x +2 y = 4 (2) Giải : Ta có thể biểu diễn y theo x từ p/t (1)
(II) y = 2x - 3 y = 2x - 3
x+ 2(2x - 3) = 4 5x - 6 = 4
y = 2x - 3 x= 2 x= 2 y = 1Vậy hệ (II) có nghiệm duy nhất (2;1)
Trang 6G/v : Cho h/s thực hiện ?1 giải hệ phương
3 24 3
3
yy
y
x yx yx
3
y
x y
x
x yx
yx
42
5)4 2(3
7 2 4
53 7
11 42
56 19
y
x x y x
Trang 7Vậy hệ có nghiệm (11/19; - 6/19)
4 Hướng dẫn học ở nhà : (2 phút)
- Ôn bài và làm bài tập (SGK-T15+16)
- Sử dụng vẽ đồ thị của hai h/số để tìm nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và vận dụng giải bài tập
2 H/s : Đọc bài trước ở nhà, Mái tính bỏ túi.
III Tiến trình tổ chức dạy-học :
=
+
0 6
1
3
y x
y x
2 031
31 06)31(
31 06
13
y
x y
yx yy
yx yx yx
Vậy hệ có nghiệm duy nhất là (2; - 1/3)
- 2x + y = 3 (2)
Trang 8pháp thế và kết luận nghiệm của hệ.
G/v : Gọi h/s thực hiện ?2 giải hệ P/t
G/v : Gọi h/s đưa ra dạng tổng quát tập
nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai
ẩn
H/s : đưa ra dạng tổng quát tập nghiệm
của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
by x
- Gọi HS lên bảng trình bày lời giải
biểu diễn y theo x từ p/t (2) ta có y = 2x +3 thay vào p/t (1) ta có 4x-2(2x+2)=- 6 (2’)
53 232
5
5
3
x x
xy yx
53
y
x x
xy
Bài 18/Sgk – 16:
a) Vì hệ phương trình có nghiệm là (1; - 2) nên thay x = 1 và y = - 2 vào hệ ta được:
Trang 94 2
2
a b
62 52
422
a
b ab
b ab
2 H/s : Đọc bài trước ở nhà, Máy tính bỏ túi
III Tiến trình tổ chức dạy-học :
1 ổn định tổ chức (1 phút): Lớp 9A
Lớp 9C
2 Kiểm tra bài cũ : (Không)
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu quy tắc cộng đại số
(15')
G/v : Cho h/s nghiên cứu quy tắc và cho biết
khi giải hệ phương trình gồm mấy bước
B2: Dùng phương trình mới ấy thay thế
1 trong 2 phương trình của hệ và dữ nguyên phương trình kia
VD1: Xét hệ phương trình
Trang 10nghiệm của hệ phương trình
H/s : Nhận xét và rút ra kết luận nghiệm của
hệ
G/v : Nhận xét và kết luận về nghiệm của hệ
G/v : Gọi h/s thực hiện VD3 ta có thể tìm
được nghiệm của hệ phương trình
H/s: Tìm ra nghiệm của hệ phương trình mới
H/s : Nhận xét và rút ra kết luận nghiệm của
hệ
G/v : Nhận xét và kết luận về nghiệm của hệ
G/v : Gọi h/s thực hiện ?3ta có thể tìm được
nghiệm của hệ phương trình
H/s: Tìm ra nghiệm của hệ phương trình mới
H/s : Nhận xét và rút ra kết luận nghiệm của
=
−
) 2 ( 2
) 1 ( 1 2
y x
y x
B1: Cộng từng vế của (1) và (2) ta có ( 2 x - y) + (x + y) = 1 + 2
=
2
3 3
y x
3 3
y x x
?1
B1: Trừ từng vế của (1) và (2) ta có ( 2 x - y) - (x + y) = 1 - 2
B2: Ta có hệ phương trình mới là
= +
=
−
2
3 2
y x
y x
1 2
y x
y x
2) Áp dụnga) Trường hợp thứ nhất
VD2: Xét hệ phương trình(II)
) 2 ( 6
) 1 ( 3 2
y x
y x
?2 Ta có b =1 đối với b' = -1Cộng từng vế phương trình của hệ (II)
ta được 3x = 9 <=> x = 3
Do đó (II)
y x
y x x
VD3: Xét hệ phương trình(III)
) 2 ( 4 3 2
) 1 ( 9 2 2
y x
y x
?3 a, Ta có a = a' = 2
b, Giải hệ phương trìnhCộng từng vế phương trình của hệ (III)
) 2 ( 4 3 2
) 1 ( 4 9 ) 3 2 ( ) 2 2 (
y x
y x y
4 3 2
y
y x
y x
KL: Hệ phương trình có nghiệm y = 1,
x = 3,5
Bài 20/Sgk-19
Trang 11G/v : Gọi h/s thực hiện bài toán ta có thể tìm
được nghiệm của hệ phương trình
H/s: Tìm ra nghiệm của hệ phương trình mới
H/s : Nhận xét và rút ra kết luận nghiệm của
7 2
3 3
y x
y x
2
x y
88 032
852
y
x yx
y yx yx
4 Hướng dẫn học ở nhà: (2p)
- Ôn bài và làm bài tập (SGK-T19 +20)
- Sử dụng quy tắc giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số vận dụng giải bài tập
2 H/s : Đọc bài trước ở nhà, Máy tính bỏ túi
III Tiến trình tổ chức dạy-học :
1 ổn định tổ chức (1 phút): Lớp 9A
Lớp 9C
2 Kiểm tra bài cũ : (6 phút)
* Câu hỏi: Nêu quy tắc giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng
đại số? Áp dụng giải hệ pt sau
= +
y x
* Đáp án: Quy tắc (Sgk) Áp dụng:
Trang 1233 2
12
y
x yx
x yx
yx
3 Bài mới :
Hoạt động 1: (25 phút) Trường hợp thứ hai
G/v : Gọi h/s thực hiện VD4 ta có thể tìm
được nghiệm của hệ phương trình
H/s: Tìm ra nghiệm của hệ phương trình mới
H/s : Nhận xét và rút ra kết luận nghiệm của
hệ
G/v : Nhận xét và kết luận về nghiệm của
hệ
G/v : Gọi h/s thực hiện ?4 ta có thể tìm được
nghiệm của hệ phương trình
H/s: Tìm ra nghiệm của hệ phương trình mới
H/s : Nhận xét và rút ra kết luận nghiệm của
hệ
G/v : Nhận xét và kết luận về nghiệm của hệ
G/v : Cho h/s thực hiện ?5 theo nhóm tìm
được nghiệm của hệ phương trình
H/s: Thực hiện ?5 theo nhóm tìm ra nghiệm
của hệ phương trình mới
H/s : Nhận xét và rút ra kết luận nghiệm của
hệ
G/v : Nhận xét và kết luận về nghiệm của
hệ
Hoạt động 2: (11 phút) Bài tập
G/v : Gọi h/s thực hiện bài toánta có thể tìm
được nghiệm của hệ phương trình
H/s: Tìm ra nghiệm của hệ phương trình mới
H/s : Nhận xét và rút ra kết luận nghiệm của
hệ
G/v : Nhận xét và kết luận về nghiệm của
b, Trường hợp thứ hai
VD4: Xét hệ phương trình(IV)
= +
= +
) 2 ( 3 3 2
) 1 ( 7 2 3
y x
y x
= +
9 9 6
14 4
6
y x
y x
?4(IV)
= +
−
= +
− +
9 9 6
9 14 ) 9 6 ( ) 4 6 (
y x
y x y
KL: Hệ phương trình có nghiệm
x =3, y =-1
?5 Giải hệ phương trình(IV)
= +
= +
6 6 4
21 6
9
y x
y x
634 42
634
x
y yx
yx yx
yx
KL: Hệ có nghiệm (3; - 2) Bài 21/Sgk-19:
Trang 13−
2 2
2
1 3 2
y x
y x
= +
−
2 2
2
2 2
3 2
y x
y x
−
−
=
2 2
2
2 2 2
4
y x
y
y x
3
y x
4 Hướng dẫn học ở nhà: (2p)
- Ôn bài và làm bài tập (SGK-T19 +20)
- Sử dụng quy tắc giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số vận dụng
2 H/s : Làm bài trước ở nhà, Máy tính bỏ túi
III Tiến trình tổ chức dạy-học :
1 ổn định tổ chức (1 phút): Lớp 9A
Lớp 9C
2 Kiểm tra bài cũ : (3 phút)
Câu hỏi: Nêu quy tắc giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số
Đáp án: (SGK – Tr )
3 Bài mới :
G/v : Gọi h/s thực hiện bài toánta có thể tìm
được nghiệm của hệ phương trình
H/s: Tìm ra nghiệm của hệ phương trình mới
H/s : Nhận xét và rút ra kết luận nghiệm của
hệ
G/v : Nhận xét và kết luận về nghiệm của hệ
Bài 23a)
= +
+ +
=
− + +
3 ) 2 1 ( ) 2 1 (
5 ) 2 1 ( ) 2 1 (
y x
y x
+ +
= +
−
−
3 ) 2 1 ( ) 2 1 (
2 ) 2 1 ( ) 2 1 (
y x
y y
Trang 14G/v : Gọi h/s thực hiện bài toánta có thể tìm
được nghiệm của hệ phương trình, bằng
G/v : Nhận xét và kết luận về nghiệm của hệ
G/v : Với ý b ta cũng làm tương tự như ý a
bằng cách đặt x – 2 = u; 1 + y = v và ta có hệ
mới và giải hệ đó tìm được u; v thay vào to
tìm được x; y
G/v : Gọi h/s thực hiện bài toánta có thể tìm
được nghiệm của hệ phương trình bằng
cách thay tọa độ điểm A, B vào hàm số
để kết hợp ta có hệ phương trình
H/s: Thực hiện bằng cách thay tọa độ điểm
A, B vào hàm số để kết hợp ta có hệ
phương trình
tìm ra nghiệm của hệ phương trình mới
H/s : Nhận xét và rút ra kết luận nghiệm của
+ +
=
−
3 ) 2 1 ( ) 2 1 (
2 2 2
y x
+ +
=
−
3 ) 2 1 ( ) 2 1 (
2 2 2
y x
2 7 6
y x
Bài 24a)
+
=
− +
+
5 ) (
2 ) (
4 ) (
3 ) (
2
y x y
x
y x y
= +
5 2
4 3 2
v u
v u
6
7
y x
y x
Giải hệ trên ta tìm được nghiệm của
−
−
−
= + +
−
3 ) 1 ( 2 ) 2 ( 3
2 ) 1 ( 3 ) 2 ( 2
y x
y x
Ta tìm được nghiệm của hệ là x = 1
= +
−
−
= +
3
2 2
b a
b a
Giải hệ trên ta tìm được nghiệm của hệ
4 Củng cố : (2 phút)
- GV hệ thống các kiến thức cơ bản trong bài
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
- Ôn bài và làm bài tập (SGK-T19 +20)
- Sử dụng quy tắc giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số vận dụng giải bài tập
Trang 152 H/s : Đọc bài trước ở nhà, Máy tính bỏ túi.
III Tiến trình tổ chức dạy-học :
1 Ổn định tổ chức (1 phút): Lớp 9A
Lớp 9C
2 Kiểm tra bài cũ : (Không)
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : (7 phút)Tìm hiểu bài
G/v : Cho h/s nhắc lại các bước giải bài toán
bước đó là những bước nào ?
H/s : Đưa ra các bước giải bài toán bằng
Số cần tìm là 10 x + y và viết ngược lại
là 10 y + x+ Theo điều kiện của bài,
ta có 2 y – x =1 hay – x + 2 y = 1Theo điều kiện sau , ta có
( 10 x + y) - (x + 10 y) = 27
=> 9 x - 9 y = 27 <=> x - y = 3
B2: Lập hệ phương trình
Trang 16H/s : Đưa ra nghiệm của hệ phương trình và
kết luận bài toán
H/s : Thảo luận theo nhóm vận dụng các
bước trên để thực hiện VD2
G/v : Cho h/s tìm cách giải bài toán để lập hệ
phương trình ? đó là hệ phương trình nào ?
H/s : Đưa ra hệ phương trình và giải hệ
= +
−
3
1 2
y x
y x
?2 giải hệ phương trình, ta cóNghiệm là
?3 Mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe
tải 13 km ta có phương trình y – x = 13hay – x+ y = 13
?4 Từ giả thiết ta có phương trình mới là
5
14
x +5
−
= +
13
189 5
9 5
14
y x
y x
Vậy vận tốc của xe tải là 36 (km/h)vận tốc của xe khách là 49 (km/h)
4 Củng cố : (2 p)
- Nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Trong mỗi bài ta có thể chọn ẩn cho đúng và chọn điều kiện của ẩn
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 p)
- Ôn bài và làm bài tập (SGK-T 22)
- Khi làm bài tập cần chú ý khi tìm hai số tự nhiên cần quan tâm đến điều kiện của hai số đó
Trang 172 Kĩ năng : Rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
bậc nhất hai ẩn
3 Thái độ : Tính toán một cách chính xác.
II Chuẩn bị :
1 G/v : Máy tính bỏ túi
2 H/s : Đọc bài trước ở nhà, máy tính bỏ túi
III Tiến trình tổ chức dạy-học :
1 ổn định tổ chức (1 phút): Lớp 9A
Lớp 9C
2 Kiểm tra bài cũ : (3 phút)
Câu hỏi: Muốn giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình gồm mấy bước đó là
những bước nào ?Đáp án: (SGK –Tr )
3 Bài mới :
G/v : Cho h/s nhắc lại các bước giải bài toán
+ ĐK: x > 0; y > 0Mỗi ngày; đội A làm được
x
1công
việc, đội B làm được 1y công việc
Do mỗi ngày, phần công việc đội A làm được gấp rưỡi đội B nên ta có P/t
x
1 = 1,5 1y hay
x
1 = 2
3
y
1(1)Hai đội làm chung trong 24 ngày thì xong, thì 1 ngày 2 đội làm được
24 1
công việc từ đố ta có P/t
x
1 +1y =
24 1
(2)
B2:Lập hệ phương trìnhtừ (1) và (2) ta có
=
24
1 1 1
1 2
3 1
y x
y x
?6 Giải hệ phương trình Đặt u =
x
1 ; v = 1y
Trang 18H/s : Nhận xét và kết luận.
G/v : Nhận xét và kết luận
G/v : Cho h/s kết luận nghiệm của bài toán
H/s : Kết luận nghiệm của bài toán
G/v : Cho h/s thực hện ?7 giải bài toán đó
bằng cách chọn ẩn, điều kiện của ẩn, lập
phương trình và hệ phương trình, giải hệ
phương trình
H/s : Đưa ra cách giải bài toán trên bằng
cách chọn ẩn, điều kiện của ẩn, lập
phương trình và hệ phương trình và giải
=
24 1 2 3
v u
v u
v u
Thay vào (I) ta có x = 40, y = 60 Vậy : Số ngày mà đội A làm một mình
là 40 ngày, đội B là 60 ngày
?7 Giải Gọi x là số phần công việc làm trong 1 ngày đội A, y là số phần công việc làm trong 1 ngày đội B Từ đó ta có
=
24
1 1 1
1 2
3 1
y x
y x
v u
Kết luận : Số ngày mỗi đội làm một mình đội A là 40 ngày, đội B là 60 ngày
4 Củng cố : (2p)
- Nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Nắm được các dạng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
5 Hưỡng dẫn học ở nhà: (2p)
- Ôn bài và làm bài tập (SGK-T 23 +24)
- Sử dụng các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình vận dụng giải bài tập
Trang 19II Chuẩn bị :
1 G/v : Máy tính bỏ túi
2 H/s : Làm bài trước ở nhà, máy tính bỏ túi
III Tiến trình tổ chức dạy-học :
1 ổn định tổ chức (1 phút): Lớp 9A
Lớp 9C
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi: Muốn giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình gồm mấy bước đó là
những bước nào ?Đáp án: (SGK –Tr )
3 Bài mới :
G/v : Cho h/s nhắc lại các bước giải bài
G/v : Cho h/s kết luận nghiệm của bài toán
H/s : Kết luận nghiệm của bài toán
H/s : Nhận xét và kết luận
G/v : Nhận xét và kết luận
Bài 32 (SGK-T 23) Gọi x (giờ) là thời gian để vòi một chảy đầy bể (x > 0), y (giờ) là thời gian để vòi hai chảy đầy bể (y > 0), theo giả thiết ta
= +
1 ) 1 1 ( 5
6 9
24
5 1 1
y x x
y x
Đặt u =
x
1 ; v = 1y ta có
= +
1 5
6 9
24 5
v u
v u
= +
1 5
6 5
5
v u
v u
u =
12
1, v = 8
Trả lời vòi hai chảy một mình mất 8 giờ
Bài 33 (SGK-T23) Gọi người thợ thứ nhất làm một mình hoàn thành công việc trong x (giờ) người thợ thứ hai làm một mình hoàn thành công việc trong y (giờ) (x > 0, y > 0)
Trang 20G/v : Cho h/s thực hiện theo nhóm giải bài
toán đó bằng cách chọn ẩn, điều kiện
của ẩn, lập phương trình và hệ phương
trình, giải hệ phương trình
H/s : Thực hiện theo nhóm đưa ra cách giải
bài toán trên bằng cách chọn ẩn, điều
kiện của ẩn, lập phương trình và hệ
phương trình và giải hệ phương trình
H/s : Kết luận nghiệm của bài toán
G/v : Cho h/s kết luận nghiệm của bài toán
H/s : Kết luận nghiệm của bài toán
= +
4
1 6
1 1 1
y x
y x
Đặt u =
x
1 ; v = 1y ta có hệ P/t
= +
4
1 6 3
16 1
v u
v u
u =
24
1, v =
48
1
từ đó ta có hệ P/t mới
Trả lời: Người thứ nhất làm một mình
mất 24 giờ, người thứ hai làm một mình mất 48 giờ,
4 Củng cố : (2p)
- Nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Nắm được các dạng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
5 Hưỡng dẫn học ở nhà: (2p)
- Ôn bài và làm bài tập (SGK-T 23 +24)
- Sử dụng các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình vận dụng giải bài tập
Trang 212 H/s : Làm bài trước ở nhà, máy tính bỏ túi.
III Tiến trình tổ chức dạy-học :
1 ổn định tổ chức (1 phút): Lớp 9A
Lớp 9C
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi: Muốn giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình gồm mấy bước đó là
những bước nào ?Đáp án : (SGK-Tr )
3 Bài mới :
G/v : Cho h/s nhắc lại các bước giải bài
G/v : Cho h/s tìm cách giải hệ phương trình
H/s : Đưa ra cách giải hệ phương trình trên
G/v : Cho h/s kết luận nghiệm của bài toán
H/s : Kết luận nghiệm của bài toán
H/s : Nhận xét và kết luận
G/v : Nhận xét và kết luận
Bài 34 (SGK-T 24) Gọi x là số luống cây bắp cải nhà Lan trông, y là số cây bắp cải nhà Lan trông trong mỗi luống (x > 0, y > 0, x và y là
số nguyên)
Số cây bắp cải nhà Lan trông là x.yNếu tăng 8 luống, nhưng mỗi luống trông ít hơn 3 cây, thì số cây là theo bài
ta có P/t (x + 8)(y – 3) = x.y – 54Nếu giảm đi 4 luống, mỗi luống trông nhiều hơn 2 cây thì số cây là theo bài ta
có P/t (x - 4)(y + 2) = x.y + 32Theo bài ta có hệ phương trình
−
−
=
− +
32 ) 2 )(
4 (
54
) 3 )(
8 (
y x y
x
y x y
3
20 2
y x
y x
Trả lời: Số cây bắp cải nhà Lan trồng được 750 và số luống là 50 số cây trên mỗi luống là 15
Bài 35 (SGK-T24) Gọi x là số thứ nhất
Trang 22G/v : Cho h/s thực hện giải bài toán đó bằng
cách chọn ẩn, điều kiện của ẩn, lập
phương trình và hệ phương trình, giải
hệ phương trình
H/s : Đưa ra cách giải bài toán trên bằng
cách chọn ẩn, điều kiện của ẩn, lập
phương trình và hệ phương trình và giải
hệ phương trình
G/v : Cho h/s kết luận nghiệm của bài toán
H/s : Kết luận nghiệm của bài toán
H/s : Nhận xét và kết luận
G/v : Nhận xét và kết luận
G/v : Cho h/s thực hện giải bài toán đó bằng
cách chọn ẩn, điều kiện của ẩn, lập
phương trình và hệ phương trình, giải
hệ phương trình
H/s : Đưa ra cách giải bài toán trên bằng
cách chọn ẩn, điều kiện của ẩn, lập
phương trình và hệ phương trình và giải
G/v : Cho h/s tìm cách giải hệ phương trình
H/s : Đưa ra cách giải hệ phương trình đó
H/s : Nhận xét và kết luận
G/v : Nhận xét và kết luận
G/v : Cho h/s kết luận nghiệm của bài toán
H/s : Kết luận nghiệm của bài toán
H/s : Nhận xét và kết luận
G/v : Nhận xét và kết luận
y là số thứ hai Điều kiện (x > 0, y > 0)Theo giả thiết ta có hệ phương trình
= + +
+ +
= + + + +
869 6
15 7 8 42 9 250
100 15
42 25
y x
y x
= +
136 6
8
18
y x
y x
Trả lời : số thứ nhất là 14 số thứ hai là 4
Bài 37 (SGK-T24)Gọi vận tốc của hai vật lần lượt là x (cm/s) và y (cm/s)
Điều kiện (x > y > 0)Khi chuyển động cùng chiều, cứ 20 giây chúng lại gặp nhau nghĩa là quãng đường
mà vật đi được trong 20 giây hơn quãng đường vật kia cũng đi trong 20 giây là đúng 1 vòng (20 ð cm) ta có phương trình
20.( x - y) = 20ðKhi chuyển động ngược chiều, cứ 4 giây chúng lại gặp nhau, nghĩa là tổng quãng đường đi được trong 4 giây là đúng 1 vòng ta có phương trình 4.( x + y) = 20ð
4
20 ) (
20
y x
y x
Trả lời : Vận tốc của vật thứ nhất là 3ð (cm/s) và vật thứ hai là 2ð (cm/s)
4 Củng cố : (2p)
- Nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Nắm được các dạng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
5 Hưỡng dẫn học ở nhà: (2p)
- Ôn bài và làm bài tập còn lại (SGK-T 23 +24)
- Sử dụng các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình vận dụng giải bài tập
Trang 23+ Các phương pháp giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
2 Kĩ năng : Rèn luyện kỹ năng giải phương trình, hệ phương trình bậc nhất
hai ẩn và giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
3 Thái độ : Tính toán một cách chính xác.
II Chuẩn bị :
1 G/v : Máy tính bỏ túi2.H/s : Ôn và làm bài trước ở nhà, máy tính bỏ túi
III Tiến trình tổ chức dạy-học :
1 ổn định tổ chức (1 phút): Lớp 9A
Lớp 9C
2 Kiểm tra bài cũ : Trong quá trình ôn tập
3 Bài mới :
Hoạt động1 : Tìm hiểu lý thuyết chương III
(9P)G/v : Đưa ra các câu hỏi để h/s có thể trả
lời theo đúng các kiến thức đã học
H/s : Đưa ra các phương án trả lời
G/v : Khi nào thì được gọi là phương trình
G/v :Khi giải hệ hai phương trình bằng
phương pháp cộng đại số thì ta cần lưu ý đế
điều gì ?
G/v :Khi giải bài toán bằng cách lập hệ
phương trình thì ta qua mấy bước ? Đó
I – lý thuyết :
1) Phương trình bậc nhất hai ẩn2) Hệ hai Phương trình bậc nhất hai ẩn
3) Giải hệ hai Phương trình bằng phương pháp thế
4) Giải Hệ hai Phương trình bằng phương pháp cộng đại số
5) Giải bài toán bằng cách lập hệ Phương trình
I – Bài tập :
Bài 40 (SGK-T 27)
Trang 24là các bước nào ?
Hoạt động2 : Tìm hiểu về bài tập (31P)
G/v : Cho h/s nhắc lại cách giải hệ phương
H/s : Đưa ra hệ phương trình mới
G/v : Cho h/s tìm cách giải hệ phương trình
H/s : Đưa ra cách giải hệ phương trình trên
G/v : Cho h/s kết luận nghiệm của bài toán
H/s : Kết luận nghiệm của bài toán
G/v : Cho h/s thực hện thảo luận theo
nhóm giải bài toán đó bằng cách chọn
ẩn, điều kiện của ẩn, lập phương trình
và hệ phương trình, giải hệ phương
trình
H/s : Thảo luận theo nhóm để đưa ra cách
giải bài toán trên bằng cách chọn ẩn,
điều kiện của ẩn, lập phương trình và hệ
phương trình và giải hệ phương trình
= +
1 5
2
2 5 2
y x
y x
= +
2 5 2
2 5 2
y x
y x
Hệ Phương trình trên vô nghiệmb)
= +
= +
5 3
3 , 0 1 , 0 2 , 0
y x
y x
= +
5 3
3 2
y x
y x
Hệ Phương trình trên có nghiệm x = 2,
y = - 1
Bài 41 (SGK-T 27)b) Đặt u =
= +
1 3
2 2
v u
v u
+
= +
5
2 2 1
5
2 3 1 1
y y x x
2 2
2 3 4
2 3 1
v x
Bài 42 (SGK-T 27)a) Khi thay m = - 2vào hệ P/t ta có
2 ( 4
2 2
2y x
y x
2 2
y x
y x
2 4 0
y x x
Hệ Phương trình trên vô nghiệm
Bài 44 (SGK-T 27)Gọi x và y lần lượt là số gam đồng và kẽm có trong vật đó (x > 0, y > 0)
Vì khối lượng của vật là 124 gam nên ta
có phương trình x + y = 124Thể tích của vật là 15 cm3 nên ta có phương trình
89
10
x + 7
1
y = 15Theo bài ta có hệ phương trình
= +
15 7
1 89
y x
y x
= +
9345 89
70
124
y x
y x
Trả lời: Khối lượng của đồng là 89 gam
Trang 25H/s : Đưa ra hệ phương trình trên mới
G/v : Cho h/s tìm cách giải hệ phương trình
H/s : Đưa ra cách giải hệ phương trình trên
G/v : Cho h/s kết luận nghiệm của bài toán
H/s : Kết luận nghiệm của bài toán
H/s : Nhận xét và kết luận
G/v : Nhận xét và kết luận
Khối lượng của kẽm là 35 gam
4 Củng cố : (2p)
- Nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Nắm được các dạng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
5 Hưỡng dẫn học ở nhà: (2p)
- Ôn bài và làm bài tập còn lại (SGK-T 27)
- Sử dụng các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình vận dụng giải bài tập
+ Các phương pháp giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
2 Kĩ năng : Rèn luyện kỹ năng giải phương trình, hệ phương trình bậc nhất
hai ẩn và giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
3 Thái độ : Tính toán một cách chính xác.
II Chuẩn bị :
1 G/v : Máy tính bỏ túi
2 H/s : Ôn và làm bài trước ở nhà, máy tính bỏ túi
III Tiến trình tổ chức dạy-học :
1 ổn định tổ chức : (1 phút) Lớp 9A
Lớp 9C
2 Kiểm tra bài cũ : Trong quá trình ôn tập
3 Bài mới : (40 phút):
Trang 26Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động : Tìm hiểu về bài tập
G/v : Cho h/s nhắc lại các bước giải bài toán
G/v : Cho h/s tìm cách giải hệ phương trình
H/s : Đưa ra cách giải hệ phương trình trên
G/v : Cho h/s kết luận nghiệm của bài toán
H/s : Kết luận nghiệm của bài toán
H/s : Nhận xét và kết luận
G/v : Nhận xét và kết luận
G/v : Cho h/s thực hện giải bài toán đó bằng
cách chọn ẩn, điều kiện của ẩn, lập
phương trình và hệ phương trình, giải hệ
phương trình
H/s : Đưa ra cách giải bài toán trên bằng
cách chọn ẩn, điều kiện của ẩn, lập
v1 (m/phút), của người đi B là v2 (m/phút)
Điều kiện (v1 > 0, v2 > 0)khi gặp nhau địa điểm cách A 2 km, người xuất phát từ A đi được 2000 m, người xuất phát từ B đi được 1600 m nên ta có phương trình
B đi chậm hơn Khi người đi từ B xuất phát trước người khia 6 phút thì hai người gằp nhau ở chính giữa quãng đường, nghĩa là mỗi người đi được (1,8
=
y x
y x
18 6 18
16 20
y x
5
=> v2 = 60Trả lời: vận tốc của người đi từ A là 75 (m/phút), của người đi B là 60 (m/phút)
Bài 45 (SGK-T 27)đội I làm trong 28 ngày, đội II trong 21 ngày
Với năng suất ban đầu, giả sử đội I làm xong công việc trong x ngày, đội II làm xong công việc trong y ngày (x; y ngày, dương)
Theo dự định hai đội hoàn thành công việc trong 12 ngày nên ta có phương trình
Trang 27H/s : Dựa vào các mối quan hệ dó đưa ra
cách thiết lập từng phương trình
G/v : Cho h/s tìm cách giải hệ phương trình
H/s : Đưa ra cách giải hệ phương trình đó
H/s : Nhận xét và kết luận
G/v : Nhận xét và kết luận
G/v : Cho h/s kết luận nghiệm của bài toán
H/s : Kết luận nghiệm của bài toán
H/s : Nhận xét và kết luận
G/v : Nhận xét và kết luận
G/v : Cho h/s thực hện thảo luận theo nhóm
giải bài toán đó bằng cách chọn ẩn, điều
kiện của ẩn, lập phương trình và hệ
phương trình
H/s : Thảo luận theo nhóm để đưa ra cách
giải bài toán trên bằng cách chọn ẩn,
điều kiện của ẩn, lập phương trình và hệ
G/v : Cho h/s tìm cách giải hệ phương trình
H/s : Đưa ra cách giải hệ phương trình đó
H/s : Nhận xét và kết luận
G/v : Nhận xét và kết luận
G/v : Cho h/s kết luận nghiệm của bài toán
H/s : Kết luận nghiệm của bài toán
3
1 công việc do đội II đảm nhiệm Do năng suất gấp đôi nên đội II làm mỗi ngày được 2y công việc và họ hoàn thành nốt
3
1 công việc nói trên trong 3,5 ngày Do đó, ta có phương trình 3,5 1y =
3
1 hay y = 21
2112
1 1 1
Trả lời : đội I làm một mình thì sau 28
ngày, đội II là 21 ngày
Bài 46 (SGK-T 27)Gọi x và y lần lượt là số tấn thóc mà hai đơn vị thu hoạch được trong năm ngoái điều kiện (x > 0, y > 0)
Tổng số thóc năm ngoái sản xuất được
720 tấn thóc ta có phương trình
x + y = 720đơn vị I làm vượt mức 15%, đơn vị II làm vượt mức 12% năm ngoái đã thu được 819 tấn, ta có phương trình
100
115
x +100
112
y = 819Theo bài ta có phương trình
= +
819 100
112 100
115
720
y x
y x
Trả lời: Năm ngoái dơn vị I sản xuất được 420 tấn thóc, đơn vị II được 300 tấn thóc
Năm nay dơn vị I sản xuất được 483 tấn thóc, đơn vị II được 336 tấn thóc
4 Củng cố : (2p)
- Nắm chắc các bước giải hệ phương trình
- Nắm được cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Trang 285 Hưỡng dẫn học ở nhà: (2p)
- Ôn bài và làm bài tập còn lại (SGK-T 23-27)
- Sử dụng cách giải hệ phương trình, cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình vận dụng giải bài tập
- Ôn tập để giờ sau kiểm tra một tiết
Trang 29+ Các phương pháp giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
+ Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
2 Kĩ năng : Rèn luyện kỹ năng giải phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ phương
trình bậc nhất hai ẩn và giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
3 Thái độ : Tính toán một cách chính xác.
II Chuẩn bị :
1 G/v : Đề bài
2 H/s : Ôn và làm bài trước ở nhà, máy tính bỏ túi
III Tiến trình tổ chức dạy-học :
Trang 30Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Khoanh tròn vào chỉ một các chữ cái đứng trước mỗi phương án trả lời đúng từ câu 1 đến câu 3
= +
3 2
11 5
y x
y ax
Có nghiệm x =1; y = 1 trong các trường hợp sau
6
3 2
y x
y x
trong các phương án sau :
11 2 3
y x
y x
trong các phương án sau :
A (- 7; - 5) B ( 7; - 5) C (- 7; 5) D ( 7; 5)
Câu 4) Hãy nối mỗi ô ở cột trái với một ô ở cột phải để được khẳng định đúng :
1) (x = 6 ; y = - 1) a) 3 x + 2 y = - 42) (x = 0 ; y = - 2) b) x - 5 y = 13) (x = 1 ; y = 0)
Câu 5) Điền từ thích hợp vào chỗ trống để có khẳng định đúng
Hai hệ phương trình được gọi là nếu chúng có cùng tập hợp nghiệm
Phần II: Trắc nghiệm tự luận : (7 điểm)
= +
3 3 2
7 3
y x
by x
7 2
3 3
y x
y x
Câu 8) Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình :
Vừa gà vừa chó
Bó lại cho tròn
36 con, 100 chân chẵnHỏi có mấy gà, mấy chó?
C - Đáp án – biểu điểm Phần I: Trắc nghiệm khách quan : ( 3 điểm )
Phân II: Trắc nghiệm tự luận ( 7 điểm )
Câu 6) Thay x = 3 ; y = - 1 Ta có 3 3 + b (- 1) = 7 => b = 2 ( 1 điểm )
Câu 7) Giải các hệ phương trình sau :
7 2
3 3
y x
y x
7 2
3 0 5
y x
y x
2
Kết luận : Hệ phương trình có nghiệm x = 2 ; y = - 3
Câu 8)
Trang 31Gọi x là số con gà, y là số con chó Điều kiện (x ; y > 0, nguyên dương).
số con gà và số con chó 36 con ta có phương trinh x + y = 36
số chân một con gà là 2 và số chân một con chó là 4, cả loại có 100 chân chẵn ta có phương trinh 2x + 4y = 100
Theo bài ta có hệ phương trình
= +
= +
100 4
2
36
y x
y x
Trả lời: số gà là 22 con và số chó là 14 con
4 Củng cố :
- Nắm chắc các bước giải hệ phương trình
- Nắm được cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Ôn bài và làm bài tập còn lại (SGK-T 23-27)
- Sử dụng cách giải hệ phương trình, cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình vận dụng giải bài tập
2 Kĩ năng : Biết cách tìm giá trị của hàm số tương ứng với giá trị cho trước của
biến số Nắm vững các tính chất của hàm số y = a x2 (a≠0)
3 Thái độ : Tính toán một cách chính xác, cẩn thận.
II Chuẩn bị :
1 G/v : Máy tính bỏ túi, sách giáo khoa
2 H/s : Đọc bài trước ở nhà, máy tính bỏ túi
III Tiến trình tổ chức dạy-học :
Trang 32G/v : giới thiệu hình ảnh bên và thí nghiệm
của ga-li-lê qua đó hãy cho biết thí
nghiệm của ông cho biết công thức
nào ?
H/s : Đưa ra công thức đó
G/v : Qua công thức đó hãy cho biết tên
của các đại lượng trong công thức đó ?
H/s : Đưa ra ý nghĩa của chữ cái trong công
thức đó
H/s : Nhận xét và kết luận
G/v : Nhận xét và kết luận
G/v : Gọi h/s thực hiện khi cho t các giá trị
cụ thể thì S nhận được các giá trị nào
H/s : Thay các giá trị của t vào công thức
S = 5 t2 thì nhận được các giá trị của S
t là thời gian (giờ)
- Khi x tăng mà (x < 0) thì y giảm
- Khi x tăng mà (x > 0) thì y tăng
* Hàm số y = - 2 x2
- Khi x tăng mà (x < 0) thì y tăng
- Khi x tăng mà (x > 0) thì y giảm
* Tính chất ( SGK- T29)
?3 (SGK- T30)+ y = 2 x2 khi x ≠ 0 giá trị của y > 0 Khi x = 0 => y = 0
+ y = - 2 x2 khi x ≠ 0 giá trị của y < 0 Khi x = 0 => y = 0
Trang 332y=-
4 Củng cố : (2p)
G/v : Cho h/s thực hiện bài 1 theo nhóm
tìm được giá trị trong bảng
H/s: Thực hiện bài 1 theo nhóm tìm ra giá
5 Hưỡng dẫn học ở nhà: (2p)
- Ôn bài và làm bài tập (SGK-T30+31)
- Sử dụng tính chất của hàm số y = a x2 (a ≠ 0) vận dụng giải bài tập
Ngày giảng : Lớp 9A
Lớp 9C Tiết 48
Luyện tập
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Giúp học sinh hiểu được thực tế có những hàm số y = a x2 (a≠0)
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng nắm được tính chất của hàm số y = a x2 (a≠0), vân dụng các kiến thức đó làm bài tập
3 Thái độ : Tính toán một cách chính xác.
II Chuẩn bị :
1 G/v : Máy tính bỏ túi
2 H/s : Làm bài trước ở nhà, Máy tính bỏ túi
III Tiến trình tổ chức dạy-học :
1 ổn định tổ chức (1 phút): Lớp 9A
Lớp 9C
2 Kiểm tra bài cũ : (5p)
Trang 34Câu hỏi : Nêu dạng tông quát và tính chất của hàm số bậc hại?
Đáp án : (SGK – T29 )
3 Bài mới : (35p)
G/v : Gọi h/s thực hiện bài toánta có thể tìm
được S’
H/s: Tìm được S’ qua công thức của S khi R
thay đổi gấp 3 lần
H/s : Nhận xét và rút ra kết luận S gấp 9 lần
G/v : Nhận xét và kết luận về bài toán
G/v : Gọi h/s thực hiện bài toánta có thể tìm
được R bằng bao nhiêu
H/s: Tìm được R trong công thức 79,5 = ð R2
H/s : Nhận xét và rút ra kết luận về R
G/v : Nhận xét và kết luận về R
G/v : Gọi h/s thực hiện bài toánta có thể tìm
được vật cách mặt đất bao nhiêu mét
H/s: Tìm được vật cách mặt đất bao nhiêu
G/v : Gọi h/s thực hiện bài toánta có thể tìm
được thời gian để vật tiếp đất
H/s: Tìm được thời gian để vật tiếp đất thông
qua công thức S = 100 = 4 t2
H/s : Nhận xét và rút ra kết luận về thời gian
để vật tiếp đất thông qua công thức
G/v : Nhận xét và kết luận về thời gian để vật
tiếp đất thông qua công thức
G/v : Gọi h/s thực hiện bài toánta có thể tìm
được a trong công thức đó F = a v2
H/s: Tìm được a trong công thức đó F = a v2
H/s : Nhận xét và rút ra kết luận về a trong
công thức đó F = a v2
G/v : Nhận xét và kết luận về a = 30
G/v : Gọi h/s thực hiện bài toánta có thể tìm
được F trong công thức đó F = a v2
H/s: Tìm được F trong công thức đó F = a v2
c, 79,5 = ð R2 => R2 = 79,5 : ð
Do đó R = 5,03 (cm)
Bài 2 (SGK-T31)a,Ta có S = 4 t2
Sau 1 giây => S = 4 12 = 4 (m)
=> vật cách mặt đất là 100 – 4 = 96 (m)
Sau 2 giây => S = 4 22 = 16 (m)
=> vật cách mặt đất là 100 – 16 = 84 (m)
120 = 30
b, Với v = 10 m/s thì
F = 30 102 = 3000 (N) Với v = 20 (m/s) thì
F = 30 202 = 12000 (N)
Trang 35được F trong công thức đó F = a v2
H/s: Tìm được F trong công thức đó
4 Củng cố : (2p)
Nắm chắc tính chất của hàm số y = a x2 (a ≠ 0)
5 Hưỡng dẫn học ở nhà: (2p)
- Ôn bài và làm bài tập (SGK-T30+31)
- Sử dụng tính chất của hàm số y = a x2 (a ≠ 0) vận dụng giải bài tập
1 G/v : Máy tính bỏ túi, sách giáo khoa
2 H/s : Đọc bài trước ở nhà, máy tính bỏ túi, dụng cụ học tập
III Tiến trình tổ chức dạy-học :
1 ổn định tổ chức (1 phút): Lớp 9A
Lớp 9C
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về đồ thị của hàm số
khi a = 2 > 0G/v : giới thiệu hình ảnh bên và thí nghiệm
của ga-li-lê qua đó hãy cho biết thí
nghiệm của ông cho biết công thức
nào ?
H/s : Đưa ra công thức đó
G/v : Qua công thức đó hãy cho biết tên của
các đại lượng trong công thức đó ?
H/s : Đưa ra ý nghĩa của chữ cái trong công
1) Ví dụ 1: (SGK – T33)
Đồ thị hàm số y = 2 x2+ Bảng giá trị (cặp giá trị tương ứng x, y)
Trang 36thức đó
H/s : Nhận xét và kết luận
G/v : Nhận xét và kết luận
G/v : Gọi h/s thực hiện khi cho t các giá trị
cụ thể thì S nhận được các giá trị nào
H/s : Thay các giá trị của t vào công thức
S = 5 t2 thì nhận được các giá trị của S
H/s : Thay các giá trị của x vào hai hàm số
H/s : Phát biểu ý kiến của mình về nhận xét
G/v : Nhận xét và kết luận về giá trị của hai
H/s : Thay các giá trị của x vào hai hàm số
0
?1 ( SGK- T34)+ Đồ thị nằm ở phía trên trục hoành+ Vị trí các cặp A và A’ đối xứng với trục 0y
+ Điểm 0 là điểm thấp nhất của đồ thị
2
2 1
)O(0;0)
A’ (2; -2), B’(1;
-2 1
)+ đồ thị của hàm số
y = 2
-1
x2
y 0 x
?2 ( SGK- T34)
* Nhận xét :(SGK- T35)
?3 ( SGK- T35) Cho hàm số y=-
2
1
x2
a, x = 3 ta có thể kẻ đường thẳng song song tại x = 3 cắt đồ thị hàm số y =-
= - 4,5
Trang 37G/v : Nhận xét và kết luận * Chú ý: (SGK- T35)
4 Củng cố : (2p)
G/v : Cho h/s thực hiện bài 4 theo nhóm tìm
được giá trị trong bảng
H/s: Thực hiện bài 4 theo nhóm tìm ra giá
3
6y=-
3
- 6
5 Hưỡng dẫn học ở nhà: (2p)
- Ôn bài và làm bài tập (SGK-T 36+37)
- Sử tính chất của đồ thị hàm số y = a x2 (a ≠ 0) vận dụng giải bài tập
2 H/s : Làm bài trước ở nhà, Máy tính bỏ túi, dụng cụ học tập
III Tiến trình tổ chức dạy-học :
1 ổn định tổ chức (1 phút): Lớp 9A
Lớp 9C
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
G/v : Gọi h/s thực hiện bài toánta có thể tìm
y =2
1
x2 2
2
102 1
2
Trang 38G/v : Nhận xét và kết luận về giá trị của y
G/v : Nhận xét và kết luận về các giá trị của f
G/v : Gọi h/s thực hiện tìm được hệ số a của
của hàm số y = a.x2 tại x = 2 và y = 1
G/v : Gọi h/s thực hiện tìm giá trị của hàm số
y tại điểm A(4, 4)
H/s : Tìm được giá trị của hàm số y tại điểm
A(4, 4)
H/s : Nhận xét và rút ra kết luận về giá trị của
hàm số y tại điểm A(4, 4)
G/v : Nhận xét và kết luận giá trị của hàm số
y tại điểm A(4, 4)
G/v : Gọi h/s thực hiện tìm giá trị của hệ số a
2 1
Trang 399
= 4,5
c, 2
- Ôn bài và làm bài tập (SGK-T30 +31)
- Sử dụng cách vẽ đồ thi của hàm số y = a x2 (a ≠ 0) vận dụng giải bài
1 Kiến thức : Giúp học sinh hiểu được định nghĩa phương trình bậc hai dạng
tổng quát a x2 + b x + c = 0 với (a ≠ 0), cách giải phương trình bậc hai một ẩn
2 Kĩ năng : Nắm vững phương pháp giải các phương bậc hai Biến đổi
phương trình bậc hai tổng quát a x2 + b x + c = 0 với (a ≠ 0) về dạng
2
2 2
4
4 )
2
(
a
ac b
1 G/v : Máy tính bỏ túi, sách giáo khoa
2 H/s : Đọc bài trước ở nhà, máy tính bỏ túi, dụng cụ học tập
III Tiến trình tổ chức dạy-học :
1 ổn định tổ chức (1 phút): Lớp 9A
Lớp 9C
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Trang 40Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về bài toán
G/v : Gọi H/s tìm hiểu bài toán và phân tích
chúng ?
H/s : Tìm hiểu bài toán và phân tích
chúng ?
H/s : Đưa ra cách giải, chọn ẩn và điều kiện
của ẩn, thiết lập các mối quan hệ để đưa
ra các biểu thức đại số để thiết lập
G/v : Gọi H/s thực hiện thực hiện VD1
H/s : Thực hiện thực hiện VD1 giải phương
trình bằng cách đưa về trương trình tích
và tìm nghiệm của phương trình đó
H/s : Nhận xét và kết luận về phương trình
G/v : Nhận xét và kết luận về phương trình
G/v : Gọi H/s thực hiện thực hiện ?2
1) Bài toán mở đầu:
Gọi bề rộng mặt đường là x (m),(0<2x<24)
Phần đất còn lại là hình chữ nhật có :Chiều dài là 32 – 2 x (m)
Chiều rộng là 24 – 2 x (m)Diện tích là (32 – 2 x )( 24 – 2 x) (m2)Theo bài ta có phương trình
(32 – 2 x )( 24 – 2 x) = 560Hay x2 – 28 x + 52 = 0Vậy phương trình x2 – 28 x + 52 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn
2) Định nghĩa:
Phương trình bậc hai một ẩn dạng
a x2 + b x + c = 0 trong đó x là ẩn, a,ab,c là những số cho trước gị là các hệ
số và (a ≠ 0)
VD : a, x2 + 50 x - 15000 = 0 Trong đó : a = 1, b = 50, c = - 15000
b, - 2 x2 + 5 x = 0 Trong đó : a = - 2, b = 5, c = 0
c, 2 x2 - 8 = 0 Trong đó : a = 2, b = 0, c = - 8
?1
a, x2 - 4 = 0 Trong đó : a = 1, b = 0, c = - 4
b, 2 x2 + 5 x = 0 Trong đó : a = - 2, b = 5, c = 0
c, - 3 x2 = 0 Trong đó : a = - 3, b = 0, c = 0
3) Một số ví dụ giải phương trình bậc hai
VD1) Giải phương trình 3x2 - 6 x = 0Giải: 3x2 - 6 x = 0 <=> 3x (x – 2) = 0
<=> x = 0 hoặc x – 2 = 0
<=> x = 0 hoặc x = 2 Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 0
và x2 = 2
?2 ( SGK- T34)Giải phương trình 2x2 + 5 x = 0Giải: 2x2 + 5 x = 0 <=> x (2 x + 5) = 0
<=> x = 0 hoặc 2x +5 = 0