Phương Pháp Tính - Phương Trình Vi Phân Thường 1. Bài toán Cauchy 2. Hệ phương trình vi phân 3. Bài toán biên tuyến tính cấp 2
Trang 1B ÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
TS Lê Xuân Đại
Trường Đại học Bách Khoa TP HCM Khoa Khoa học ứng dụng, bộ môn Toán ứng dụng
TP HCM — 2016
Trang 3NỘI DUNG
1 B ÀI TOÁN C AUCHY
2 H Ệ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
Trang 5Bài toán Cauchy Đặt vấn đề
Nhiều bài toán của khoa học kỹ thuật dẫn
đến việc giải phương trình vi phân Bài toán
đơn giản nhất là bài toán Cauchy
y(a) = y0
(1)
với y = y(x) là hàm cần tìm, khả vi trên đoạn
[a, b], y0 là giá trị ban đầu cho trước của y(x)
tại x = a.
Trang 6Bài toán Cauchy Đặt vấn đề
Nhiều bài toán của khoa học kỹ thuật dẫn
đến việc giải phương trình vi phân Bài toán
đơn giản nhất là bài toán Cauchy
(
y0(x) = f (x,y(x)), a É x É b, y(a) = y0
(1)
với y = y(x) là hàm cần tìm, khả vi trên đoạn
[a, b], y0 là giá trị ban đầu cho trước của y(x)
tại x = a.
Trang 7Nhiều bài toán của khoa học kỹ thuật dẫnđến việc giải phương trình vi phân Bài toánđơn giản nhất là bài toán Cauchy
(
y0(x) = f (x,y(x)), a É x É b, y(a) = y0
(1)
với y = y(x) là hàm cần tìm, khả vi trên đoạn
[a, b], y0 là giá trị ban đầu cho trước của y(x)
tại x = a.
Trang 8Bài toán Cauchy Đặt vấn đề
Đối với bài toán Cauchy (1) ta chỉ có thể tìm
được nghiệm đúng của một số phương
trình đơn giản, còn đối với trường hợp f (x, y)
có dạng bất kỳ thì nói chung không có
phương pháp giải
Ngoài ra, trong những trường hợp có thểtìm ra nghiệm đúng của bài toán Cauchy (1)quá phức tạp thì người ta cũng ít dùng
Vì vậy, việc tìm những phương pháp giảigần đúng bài toán Cauchy có vai trò rấtquan trọng trong thực tế
Trang 9Bài toán Cauchy Đặt vấn đề
Đối với bài toán Cauchy (1) ta chỉ có thể tìm
được nghiệm đúng của một số phương
trình đơn giản, còn đối với trường hợp f (x, y)
có dạng bất kỳ thì nói chung không có
phương pháp giải
Ngoài ra, trong những trường hợp có thể
tìm ra nghiệm đúng của bài toán Cauchy (1)
quá phức tạp thì người ta cũng ít dùng
gần đúng bài toán Cauchy có vai trò rấtquan trọng trong thực tế
Trang 10Đối với bài toán Cauchy (1) ta chỉ có thể tìmđược nghiệm đúng của một số phương
trình đơn giản, còn đối với trường hợp f (x, y)
có dạng bất kỳ thì nói chung không có
phương pháp giải
Ngoài ra, trong những trường hợp có thểtìm ra nghiệm đúng của bài toán Cauchy (1)quá phức tạp thì người ta cũng ít dùng
Vì vậy, việc tìm những phương pháp giải
gần đúng bài toán Cauchy có vai trò rất
quan trọng trong thực tế
Trang 11Bài toán Cauchy Công thức Euler
Để tìm nghiệm gần đúng của bài toán (1) ta
chia đoạn [a, b] thành nđoạn nhỏ bằng
(1), có đạo hàm đến cấp 2 liên tục trên đoạn
[a, b]. Với mỗik = 0,1,2, ,n − 1 theo côngthức Taylor trên đoạn [x k , x k+1], ta có
Trang 12Để tìm nghiệm gần đúng của bài toán (1) tachia đoạn [a, b] thành nđoạn nhỏ bằng
Trang 13Bài toán Cauchy Công thức Euler
y(x k+1)≈y k+1 = y k +hf (x k , y k ), k = 0,1,2, ,n−1.
Trang 14Bài toán Cauchy Công thức Euler
y(x k+1)≈y k+1 = y k +hf (x k , y k ), k = 0,1,2, ,n−1.
Trang 16Ý NGHĨA HÌNH HỌC CỦA PHƯƠNG PHÁP EULER
Ý nghĩa hình học của công thức Euler là từ điểm
(x k , y k) thuộc đường congy = y(x), kẻ tiếp tuyến với đường cong Đường tiếp tuyến sẽ cắtx = x k+1tạiy k+1
chính là giá trị gần đúng của hàm tạix = x k
Trang 17y(x) = (x + 1)2− 0.5e x.
Trang 18Bài toán Cauchy Công thức Euler
Bấm máy. Y = Y + 0.2(Y − X2+ 1) : X = X + 0.2
1 CALC Y = 0.5 =,X = 0 =
2 Y =,X = 0.2 =
Trang 19Với n = 10 thì h = 2 − 0
10 = 0.2, x k = 0.2k, y0 = 0.5.Công thức tính nghiệm gần đúng là
y k+1 = y k + h(y k − x2k+ 1)với k = 0,1, ,9.
Bấm máy. Y = Y + 0.2(Y − X2+ 1) : X = X + 0.2
1 CALC Y = 0.5 =,X = 0 =
2 Y =,X = 0.2 =
Trang 21Trong công thức Euler, thay f (x k , y k) bởi
Trang 23VÍ DỤ 1.2
Sử dụng phương pháp Euler cải tiến để xấp
xỉ nghiệm của bài toán Cauchy
y(x) = (x + 1)2− 0.5e x.
Trang 24Với n = 10 thì h = 2 − 0
10 = 0.2, y0 = 0.5. Côngthức tính nghiệm gần đúng là
y k+1 = y k + h f (x k , y k ) + f (x k+1 , y k + hf (x k , y k))
2với k = 0,1, ,9.
Bấm máy.Y = Y + 0.1 × (Y − X2+ 1 + Y + 0.2(Y −
X2+ 1) − (X + 0.2)2+ 1) : X = X + 0.2
1 CALC Y = 0.5 = X = 0 =
2 Y =,X = 0.2
Trang 26được xác định theo phương pháp sau Đặt
ϕ0(0) = ϕ00(0) = = ϕ (m)(0) = 0.
Trang 27Công thức Runge-Kutta có độ chính xác caohơn công thức Euler, vì dùng khai triển
Taylor nghiệm y = y(x) của bài toán (1) vớinhiều số hạng hơn
Trong trường hợp n = m = 4 ta cócông thứcRunge-Kutta bậc bốn
Trang 28VÍ DỤ 1.3
Sử dụng phương pháp Runge-Kutta bậc 4 để xấp xỉ nghiệm của bài toán Cauchy
y(x) = (x + 1)2− 0.5e x.
Trang 33y k = y(t k)
Trang 35CÔNG THỨC EULER CẢI TIẾN
Trang 37, t Ê 1
Sử dụng công thức Euler cải tiến để xấp xỉ
h = 0.2.
Trang 40VÍ DỤ 2.2
Cho phương trình vi phân cấp 2
x00− 2x0+ 2x = e 2t sin t, (0 < t < 1) với điều kiện
phương pháp Runge-Kutta bậc 4 để xấp xỉ nghiệm gần đúng của phương trình với bước
h = 0.1. So sánh kết quả thu được với nghiệm chính xác x(t) = 0.2e 2t (sin t − 2cost),
y(t) = x0(t) = 0.2e 2t (4 sin t − 3cost).
Trang 41Đặt y(t) = x0(t).Phương trình đã cho đượcbiến đổi thành hệ
Trang 43t k x(t k) x k x0(t k) y k
0.0 −0.4000 −0.4000 −0.60000 −0.6000 0.1 −0.4617 −0.4617 −0.6316 −0.6316 0.2 −0.5256 −0.5256 −0.6401 −0.6401 0.3 −0.5886 −0.5886 −0.6136 −0.6136 0.4 −0.6466 −0.6466 −0.5366 −0.5366
Trang 44Các phương pháp tìm nghiệm gần đúngcủa phương trình vi phân thường đòi hỏicác điều kiện được cho tại một thời điểmban đầu nào đó.
Đối với phương trình vi phân bậc hai, tacần 2 giá trị y(x0) và y0(x0).
Tuy nhiên, nhiều bài toán trong thực tếcho thấy điều kiện của hàm cần tìm đượccho tại nhiều thời điểm khác nhau Vấn
đề này dẫn tới việc tìm nghiệm gần đúngcủa bài toán biên
Trang 45Trong phần này chúng ta chỉ xét bài toánbiên của phương trình vi phân thườngtuyến tính cấp hai với điều kiện biên
được cho ở 2 điểm có dạng
với phương pháp sai phân hữu hạn
Trang 46Chọn số tự nhiên bất kỳ n > 0.Chia đềuđoạn [a, b] thànhn đoạn bởi các điểm
y0(x k) ≈ y(x k+1 ) − y(x k−1)
2h = y k+1 − y k−1
2h
Trang 47y00(x k) ≈ y(x k+1 ) − 2y(x k ) + y(x k−1)
Trang 48Từ các điều kiện biêny0= α, yn = βsau khi biến đổi ta thu được hệ phương trình
Trang 49Y = [y1, y2, , y n−1]Tvà
Trang 50Ma trận A ở trên là ma trận 3 đường chéo.
Để giải hệ phương trình trên thì ta dùng
phương pháp phân rã LU
Trang 51Khi đó phân rã Doolittle cho ta
Trang 528 ·
Trang 54Bài toán biên tuyến tính cấp 2 Ví dụ
Trang 56CÁM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE