tài liệu uy tín được biên soạn bởi giảng viên đại học Bách Khoa TPHCM, thuận lợi cho qua trình tự học, nghiên cứu bổ sung kiến thức môn toán cao cấp 1, toán cao cấp hai, tích phân vi phân ôn thi học sinh giỏi, luyện thi đại học, ôn thi vào lớp 10, ôn thi trường chuyên môn toán, sắc xuất thống kê, các môn học tài chính, kế toán, ngân hàng, toán cao cấp, Tài liệu được kiểm duyệt bởi giảng viên, phòng đào tạo trường đại học bách khoa, lưu hành nội bộ
Trang 1PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP MỘT
TS Lê Xuân Đại
Trường Đại học Bách Khoa TP HCM Khoa Khoa học ứng dụng, bộ môn Toán ứng dụng
Email: ytkadai@hcmut.edu.vn
TP HCM — 2016.
Trang 2N ỘI DUNG
1 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
2 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TÁCH BIẾN
3 P HƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TUYẾN TÍNH CẤP MỘT
4 P HƯƠNG TRÌNH VI PHÂN ĐẲNG CẤP CẤP MỘT
5 P HƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TOÀN PHẦN
6 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN BERNOULI
7 BÀI TẬP
Trang 3Phương trình vi phân đóng vai trò quan trọng của việc ứng dụng toán học trong những lĩnh vực khoa học khác vì nhiều quá trình thực tế được mô tả bằng
phương trình vi phân 1 cách dễ dàng và đầy đủ.
Tuy nhiên, để hiểu được những ứng dụng của phương trình vi phân, chúng ta cần nắm vững những kiến thức về khoa học
tự nhiên (vật lý, hóa học, sinh học,v.v), kỹ thuật, v.v.
Trang 4Đ ỊNH NGHĨA 1.1
Nghiệm tổng quát của phương trình vi phân cấp 1
f (x, y, y 0 ) = 0 là biểu thức tổng quát của tập hợp vô hạn các hàm, thỏa mãn phương trình vi phân Nó có thể được xác định ở dạng tường minh y = F(x,C) hoặc dạng ẩn Φ(x,y,C) = 0, trong đó C là hằng số tùy ý.
Nghiệm của phương trình vi phân tương ứng với một giá trị C cụ thể được gọi là nghiệm riêng Nghiệm của phương trình vi phân không tương ứng với một giá trị C cụ thể nào được gọi là nghiệm kỳ dị
Trang 5B ÀI TOÁN LÀM LẠNH VẬT THỂ
V Í DỤ 2.1
Nhiệt độ của bánh mỳ mới ra lò sẽ giảm từ
100 o C xuống 60 o C trong vòng 20min Nhiệt
độ của môi trường xung quanh là 25 o C. Hỏi sau bao nhiêu phút từ lúc lấy bánh mỳ ra, nhiệt độ của bánh mỳ hạ xuống còn 30 o C?
Trang 7d τ = k(T − t), k-hệ số tỉ lệ
Trang 8G IẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
Trang 9Hệ số tỉ lệ k được tìm dựa vào điều kiện khi
60 − 25 = 75e k.20 ⇒ e k = µ 7
15
¶ 1 20
Trang 10P HƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TÁCH BIẾN
Đ ỊNH NGHĨA 2.1
Phương trình vi phân có dạng
được gọi là phương trình vi phân tách biến
Nghiệm tổng quát của phương trình này là
Z
P(x)dx +
Z
Q(y)dy = C.
Trang 12P HƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CÓ DẠNG
f 1 (x).g 1 (y)dx + f 2 (x).g 2 (y)dy = 0
Nếu như f 1 (x), f 2 (x), g 1 (y), g 2 (y) 6= 0 thì ta chia 2
vế của phương trình đã cho cho f 2 (x)g 1 (y).
Trang 13V Í DỤ 2.3
Giải phương trình x(y 2 − 4)dx + ydy = 0.
Chia 2 vế của phương trình đã cho cho
Trang 15V Í DỤ 2.4
Giải phương trình y 0 = cos(x − y − 1).
Đặt z = x − y − 1 ⇒ z 0 = 1 − y 0 ⇒ y 0 = 1 − z 0 Thay vào phương trình ta được
Trang 16V ẬT THỂ RƠI VỚI KHỐI LƯỢNG THAY ĐỔI
V Í DỤ 3.1
Quan sát hiện tượng mưa đá Hạt mưa đá có khối lượng M (gam), rơi tự do trong không trung, sẽ bị bốc hơi đều mỗi giây giảm m
(gam) Lực cản của không khí tỉ lệ với vận tốc rơi của hạt mưa Hãy tìm mối quan hệ giữa vận tốc rơi của hạt mưa và thời gian rơi của hạt mưa, biết rằng tại thời điểm ban
đầu vận tốc của hạt mưa là 0(m/s) và hệ số tỉ
lệ k 6= m.
Trang 18Hạt mưa đá bốc hơi đều nên tại thời
điểm t khối lượng của nó là M − mt và
Trang 19Phương trình vi phân thu được
Trang 20Tìm C theo điều kiện t = 0 thì v = 0 ta
M
¶
Trang 21phương trình thuần nhất Nếu Q(x) 6= 0thì phương trình (2) được gọi là phương trình không thuần nhất
Trang 221 Nghiệm tổng quát của phương trình
thuần nhất có dạng y = Ce − R P(x)dx
2 Nghiệm tổng quát của phương trình
không thuần nhất có dạng
y = C(x).e − R P(x)dx , với C(x) là hàm khả vi liên tục ( phương pháp Lagrange ) Thay nghiệm này vào (2) ta được
C 0 (x)e − R P(x)dx = Q(x)
⇒ C(x) =
Z
Q(x)e − R P(x)dx dx + C
Trang 23N GHIỆM TỔNG QUÁT CỦA PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH CẤP MỘT
y = e − R P(x)dx
µZ
e R P(x)dx Q(x)dx + C
¶
Trang 24Nhân 2 vế của phương trình (2) cho e R P(x)dx
Trang 25Tìm nghiệm của phương trình (2) ở dạng
y = u(x).v(x) ⇒ y 0 = u 0 v + uv 0 Thay vào phương trình (2) ta được
u 0 v + uv 0 + P(x)uv = Q(x)
⇒ (u 0 + P(x)u)v + uv 0 = Q(x)
Chọn u(x) là 1 nghiệm của phương trình
u 0 + P(x)u = 0 ⇒ u = e − R P(x)dx
Trang 31Q UỸ ĐẠO BAY CỦA MÁY BAY
V Í DỤ 4.1
Phi công lái máy bay từ thành phố A đến
thành phố B, nằm về hướng Tây theo
phương ngang so với thành phố A Hãy tìm phương trình quỹ đạo bay của máy bay, biết vận tốc của nó là v(km/h) và vận tốc gió thổi
từ hướng Nam với vận tốc w(km/h). Khoảng cách từ thành phố Ađến thành phố B theo phương ngang là a(km)
Trang 33Hướng thật sự của véc-tơ vận tốc của
máy bay tại thời điểm t là − → u = − → v + − → w
Véc-tơ − → u là véc-tơ tiếp tuyến với quỹ đạo bay của máy bay tại điểm M
Chiếu véc-tơ vận tốc − → u xuống trục Ox ta được u 0 x = dx
dt = −v cos ϕ
Chiếu véc-tơ vận tốc − → u xuống trục Oy ta được u 0 y = dy
dt = −v sinϕ + w
Trang 35Giải phương trình vi phân với điều kiện khi t = 0 thì
Trang 37(3)
được gọi là phương trình vi phân đẳng cấp
Trang 38P HƯƠNG PHÁP GIẢI
Đặt u = y
x ⇒ y = u.x ⇒ y 0 = u 0 .x + u. Đưa
phương trình (3) về dạng phương trình tách biến
du
f (u) − u =
dx x
Trang 41P HƯƠNG TRÌNH CÓ DẠNG
y 0 = f (x, y),
trong đó f (x, y) là hàm đẳng cấp bậc0, có nghĩa là f (tx, ty) = t 0 .f (x, y) = f (x,y)
Trang 42V Í DỤ 4.3
Giải phương trình (x 2 + 2xy)dx + xydy = 0
phương trình đã cho viết lại
Trang 43Như vậy phương trình đã cho viết lại
Z dx x
⇒
Z
u + 1 − 1 (u + 1) 2 du = −
Z dx x
Trang 44phương trình
(
a 1 x + b 1 y + c 1 = 0
a 2 x + b 2 y + c 2 = 0 có nghiệm duy nhất là (x 0 , y 0 ).
Trang 48Đổi biến X = x + 1,Y = y − 1 ⇒ Y 0 = y 0 Phương trình đã cho viết lại
⇒ X 2 .(u 2 + u + 1) = C.
Thay u = Y
X ta được Y 2 + XY + X 2 = C hay
(y − 1) 2 + (x + 1)(y − 1) + (x + 1) 2 = C
Trang 51G ƯƠNG PARABOL
V Í DỤ 5.1
Điểm phát sáng đặt tại điểm 0 Hỏi hình
dạng của gương phải như thế nào để ảnh của tia sáng khi đi qua gương song song với trục Ox?
Trang 52Xét đường cong mặt cắt của gương bởi mặt phẳng xOy. Góc tới sẽ bằng góc ra gương nên 4OPQ là tam giác cân,
Trang 53Cho OS = a. Khi đó với điều kiện x = −a thì
parabol cần tìm là
y 2 = 4a(x + a)
Trang 54P HƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TOÀN PHẦN
Trang 55C ÁCH TÌM NGHIỆM TỔNG QUÁT CỦA VI PHÂN TOÀN PHẦN
Trang 56Nghiệm tổng quát của vi phân toàn phần là
trong đó (x 0 , y 0 ) là điểm tùy ý mà
P(x, y), Q(x, y) liên tục tại đó
Trang 59Khi phương trình
không là phương trình vi phân toàn phần ,
có thể tồn tại một hàm số m(x, y) sao cho khi nhân với phương trình (5) ta được một
phương trình vi phân toàn phần
m(x, y).P(x, y)dx + m(x,y).Q(x,y)dy = 0
Hàm số m(x, y) được gọi là thừa số tích phân
đối với (5)
Trang 62x 2 .(x 2 − sin 2 y)dx + 1
x 2 .x sin 2ydy = 0
là phương trình vi phân toàn phần Khi đó
x 2 + sin 2 y = Cx
Trang 63Tìm phương trình đường cong đi qua điểm (1, 1) thỏa điều kiện p xy = y 0
2y biết (0, y 0 ) là giao điểm của tiếp tuyến tại điểm (x, y)với trục Oy.
Trang 64Giải phương trình vi phân
p
xy = y − x.
dy dx
⇒ dy
x y = 2x − 1 2 y 3 2
Nghiệm tổng quát là x − y(x − C) 2 = 0 Với
điều kiện y(1) = 1, ta được C = 0 ∨ C = 2. Vậy 2 phương trình đường cong cần tìm là xy = 1
và x − y(x − 2) 2 = 0.
Trang 65P HƯƠNG TRÌNH VI PHÂN B ERNOULI
z 0 + (1 − α)P(x).z = (1 − α)Q(x).
Trang 66V Í DỤ 6.1
Giải phương trình y 0 + y
x = x 2 y 4 Khi y 6= 0, đặt z = y y 4 = y −3 Phương trình đã cho trở thành phương trình tuyến tính cấp 1
⇒ z = x 3 (−3ln|x| + C) ⇒ y = 1
x p 3
−3 ln |x| + C
Trang 67G IẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TÁCH BIẾN
Trang 68G IẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TUYẾN TÍNH CẤP MỘT I
1 y 0 = y cotx + sin x. ĐS. y = sinx(x + C)
2 (x 2 + 1)y 0 + 4xy = 3. ĐS. x
3
+ 3x + C (x 2 + 1) 2
Trang 69G IẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TUYẾN TÍNH CẤP MỘT II
Trang 70G IẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TOÀN PHẦN
Trang 71G IẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN B ERNOULI
Trang 72CÁM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI