1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án văn 8 tuần 20 29

84 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 848,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến, kiểu câu nào được Lắng nghe Đọc thông tinsgk yếu HS đọc ghi nhớ Thảo luận theonhóm, cử đạidiện trả lời,nhận xét, bổsung?. - Yêu cầu hs đọc thô

Trang 1

- Giúp HS nắm được, hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán

- Phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác

2 Bài cũ: 4p Đặc điểm hình thức và chức năng câu cầu khiến ?.

3 Bài mới: 37p G/v giới thiệu bài mới.

- Hs trả lời

I Đặc điểm hình thức và chức năng.

- Chức năng : Dùng để bộc lộtrực tiếp cảm xúc người nói

Trang 2

? Hãy nêu đặc điểm hình thức và

chức năng của câu cảm thán?

được thể hiện trong những câu

sau Có thể xếp những câu này

vào kiểu câu cảm thán được

không? Vì sao?

- Nêu yêu cầu bài tập 3

-HS trả lời

- 1 em đọc ghinhớ

(người viết)

3 Bài học: Ghi nhớ (SGK)

II/ Luyện tập

1 Bài tập 1Tìm câu cảm thán

a Than ôi - Lo thay - Nguy thay

b Hỡi cảnh ơi!

c Chao ôi thôi.

2 Bài tập 2: Tất cả các câu đềubiểu lộ cảm xúc

a Lời than thở của người dândưới chế độ phong kiến

b Lời than thở của người chinhphụ trước nỗi truân duyên dochiến tranh

c Tâm trạng bế tắc của nhà thơtrước cuộc sống

d Sự ân hận của Dế Mèn trướccái chết thảm thương của DếChũi

3 Bài tập 3:

Đặt câu cảm thán

- Đẹp thay cảnh mặt trời buổibình minh

4 Củng cố: 2p + Đặc điểm hình thức, chức năng của câu cầu khiến?

- Nắm được: + Các đặc điểm và chức năng của câu cảm thán

Trang 3

- Tổng kiểm tra kiến thức và kỹ năng làm bài văn thuyết minh.

B Tiến trình hoạt động dạy học.

- Thuyết minh về nguồn gốc, các loại chó

- Thuyết minh về các đặc điểm của chó:

+ Bốn chi

+ Ăn uống của chó

+ Mũi, tai, mắt

- Đặc điểm nổi bật là lòng trung thành

- Công dụng, cần chích, tiêm phòng ngừa cho chó

c Kết bài (1,5 đ):Thái độ của người viết về giống vật nuôi

Trang 4

2 Bài cũ:(4p) Đặc điểm hình thức và chức năng câu cảm thán.

3 Bài mới (37p) G/v giới thiệu bài mới

Hoạt động 1 Hướng dẫn h/s

nắm nội dung về đặc điểm hình

thức và chức năng câu trần thuật

Quan sát, đọc

Thảo luận theonhóm, cử đạidiện trả lời,nhận xét, bổsung

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

I Đặc điểm hình thức và chức năng

1 Ví dụ:

2 Nhận xét

* Câu trần thuật:

- Đặc điểm hình thức: Không códấu hiệu hình thức đặc trưngnhư các kiểu câu cầu khiến, cảmthán

- Chức năng

a) Câu 1, 2 trình bày suy nghĩ

Trang 5

năng câu trần thuật?

? Trong các kiểu câu nghi vấn,

câu cầu khiến, kiểu câu nào được

Lắng nghe

Đọc thông tinsgk (yếu)

HS đọc ghi nhớ

Thảo luận theonhóm, cử đạidiện trả lời,nhận xét, bổsung

Đọc thông tinsgk

của người viết về truyền thốngcủa dân tộc

- Câu 3: Yêu cầu chúng ta phảI

ghi nhớ công ơn các anh hùngdân tộc

b) Câu 1: kể , câu 2: thông báo.

c) Dùng để miêu tả hình thứccủa 1 nguời đàn ông

d) Câu 2 dùng để nhận định Câu 3 dùng để bộc lộ tình

b Câu 1 dùng để kể, câu 3, 4bộc lộ tình cảm

Bài tập 2:

Trang 6

- Yêu cầu hs đọc thông tin sgk.

- Hướng dẫn hs thảo luận theo

nhóm, trả lời câu hỏi sgk

- Gọi hs trả lời, nhận xét cách

làm

- G/v kết luận

- Yêu cầu hs đọc thông tin sgk

- Hướng dẫn hs thảo luận theo

nhóm, trả lời câu hỏi sgk

- Gọi hs trả lời, nhận xét cách

làm

- G/v kết luận

- Yêu cầu hs đọc thông tin sgk

- Hướng dẫn hs thảo luận theo

nhóm, trả lời câu hỏi sgk

- Gọi hs trả lời, nhận xét cách

làm

G/v: Tất cả các câu đều trần

thuật dùng để cầu khiến, yêu cầu

người khác thực hiện một hoạt

động.

Thảo luận theonhóm, cử đạidiện trả lời,nhận xét, bổsung

Câu thứ 2 trong phần dịch

nghĩa của bài thơ “ Ngắm trăng”

là câu nghi vấn Giống kiểu câu

- Cam đoan: Tôi xin cam đoanđây là sự thật

- Xin lỗi: Em xin lỗi cô

Trang 7

Ngày soạn :3/2/2013

Ngày dạy : 5/2/2013

Tiết 92.

VĂN HỌC CHIẾU DỜI ĐÔ

(Thiên đô chiếu)

2 Bài cũ: 4p Đọc thuộc lòng 2 bài thơ Ngắm trăng và Đi đường, nêu nội dung

nghệ thuật của bài?

3 Bài mới: 37p G/v giới thiệu bài.

Hoạt động 1 Hướng dẫn h/s

nắm nội dung về tác giả, tác

phẩm

- Yêu cầu h/s đọc thông tin sgk

? Hãy trình bày những hiểu biết

của mình về Lí Công Uẩn?

- Năm Canh Tuất 1010 Lí

Trang 8

? Hãy nêu đặc điểm chung của

thể Chiếu?

? Chức năng của thể Chiếu?

? Đặc điểm riêng của Chiếu dời

- Hướng dẫn trả lời câu hỏi

? Hãy nêu bố cục của bài văn?

- Yêu cầu HS đọc thông tin

sgk

- Hướng dẫn trả lời câu hỏi

Trả lời, nhận xét, bổsung (HS yếu)

Trả lời, nhận xét, bổsung

Trả lời, nhận xét, bổsung

Đọc

Trả lời, nhận xét, bổsung

HS đọcLắng nghe

Công Uẩn viết bài Chiếu bày

tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư rathành Đại La

3 Đặc điểm chung của thểchiếu

- Đặc điểm chung: Là lời ban

bố mệnh lệnh của vua xuốngthần dân

- Chức năng: Công bố những

chủ trương đường lối, nhiệm

vụ mà vua và triều đình nêu

ra và yêu cầu thần dân thựchiện

- Chiếu dời Đô: Không chỉ có

tính chất mệnh lệnh mà còn làtình cảm tâm tình

* Bên cạnh mang tính chấtngôn từ độc thoại, bài chiếucòn mang tính chất đối thoạitrao đổi

II/ Đọc và tìm hiểu văn bản.

* Bố cục: 3 đoạn.

- Xưa nhà Thương không thể không dời đổi: Phân tích

những tiền đề lịch sử và thựctiển của việc dời đô

- Huống gì muôn đời:

Những lí do để chọn thànhĐại La

- Còn lại: Kết luận

* Phân tích:

1 Phân tích những tiền đề

Trang 9

? Việc nêu những dẫn chứng

các lần dời đô có thật trong lịch

sử cổ đại Trung Hoa nhằm mục

đích gì?

? Kết quả của việc dời đô là gì?

(Học sinh yếu)

? Từ chuyện xưa, tác giả liên

hệ, phê phán việc hai triều đại

Đinh, Lê không chịu dời đô

như thế nào? Kết quả ra sao?

Ngày nay, khách quan nhìn

nhận đánh giá, ý kiến của Lí

Công Uẩn có hoàn toàn chính

xác không?

? Vì sao?

G/v giảng: Lí Công Uẩn phê

phán hai triều đại Đinh, Lê

không chịu dời đô khỏi đất

Hoa Lư và: Theo ý riêng của

mình mà không theo mệnh trời,

chưa có cái nhìn bao quát,

rộng xa Hậu quả triều đại tồn

tại ngắn ngủi, đất nước không

phát triển Tuy nhiên đặt vào

khách quan thì thời đại Đinh,

Lí chưa có điều kiện, khả năng

Trả lời, nhận xét, bổsung

Thảo luận theonhóm, cử đại diện

hs trả lời, nhận xét,

bổ sung

Trả lời, nhận xét, bổsung

Lắng nghe

lịch sử và thực tiển của việcdời đô

- Cách dẫn: Việc dời đô là

việc làm thường tình, hợp quyluật, theo mệnh trời

- Mục đích: Mưu toan nghiệp

lớn, xây dựng vương triềuphồn thịnh

Trang 10

để dời đô đi nơi khác, chứ

không phải là họ không theo

mệnh trời.

Qua đó ta cũng thấy được Lí

Công Uẩn là một vị vua sáng

nghiệp

? Câu văn “Trẫm rất đau xót ”

nói lên điều gì? Có tác dụng gì

trong bài văn nghị luận?

- Yêu cầu HS đọc thông tin sgk

phần 2 - Hướng dẫn trả lời câu

hỏi

? Để đi đến ca ngợi thành Đại

La xứng đáng là kinh đô bậc

nhất của đế vương muôn đời

Lí Công Uẩn đã dựa vào những

luận chứng như thế nào? Về

những mặt nào?

? Nhận xét gì về trình tự lập

luận, câu văn?

G/v giảng: Nhà vua Lí Công

Uẩn quả có cặp mắt tinh đời,

hơn đời, toàn diện và sâu sắc,

khi nhìn nhận và đánh giá.

Kinh đô nằm giữa châu thổ

đồng bằng Bắc Bộ, có sông

Đọc và trả lời câuhỏi

Trả lời, nhận xét, bổ

sung (Học sinh yếu)

Trả lời, nhận xét, bổsung

Thảo luận theonhóm, cử đại diện

2 Những lí do để chọn thànhĐại La

Lí do:

- Về vị trí địa lí: Trung tâm

trời đất

- Về thế đất: rồng cuộn hổ

ngồi, quý hiếm, sang trọng,

có nhiều khả năng phát triểnthịnh vượng

- Về đời sống sinh hoạt của dân, sinh vật, chính trị kinh

tế, văn hoá: Nơi muôn vật

phong phú tươi tốt, hội tụ củabốn phương

- Nghệ thuật: Câu văn biền ngẫu (hai con ngựa cùng sóng cương đi), các vế đối

cân xứng, nhịp nhàng, có tácdụng hổ trợ lí lẽ đi vào lòngngười, thuyết phục ngườinghe

3 Kết luận

Phần kết thúc có hai câu:

Trang 11

Hồng bao quanh, có Hồ Tây,

hồ Lục Thuỷ, có Ba vì, Tam

Đảo trấn che mặt Tây, mặt Bắc

thông thương rộng rãI với các

tỉnh ven biển và các tỉnh phía

Nam.

- Yêu cầu HS đọc thông tin sgk

phần 3

- Hướng dẫn trả lời câu hỏi

? Tại sao phần kết thúc bài

chiếu, nhà vua không ra lệnh

mà lại hỏi ý kiến quần thần?

? Cách kết thúc ấy có tác dụng

gì?

Hoạt động 3 Hướng dẫn h/s

nắm nội dung về phần tổng kết

- Yêu cầu HS đọc thông tin sgk

- Hướng dẫn trả lời câu hỏi

? Em hãy nêu ý nghĩa của bài

chiếu?

? Cách thức trình bày của tác

giả trong bài chiếu?

Đọc (HS yếu)Lắng nghe trả lời,nhận xét, bổ sungLắng nghe

Trả lời

ĐọcTrả lời, nhận xét, bổsung

Trả lời, nhận xét, bổsung

- Câu 1 Nêu rõ khát vọng,

mục đích nhà vua

- Câu 2 Hỏi ý kiến quần

thần

Vì: ông muốn nhe dân bàn

bạc, vẫn muốn ý nguyện củamình là ý nguyện của trămhọ

- Tác dụng: Làm cho bàichiếu nghiêm khắc, độc thoạitrở thành đối thoại, có phầndân chủ, tạo sự đồng cảmgiữa vua và dân

III/ Tổng kết.

1 Ý nghĩa: Phản ánh ý chíđộc lập tự cường và sự pháttriển lớn mạnh của dân tộc ta,của nước Đại Việt thế kỉ XI

2 Cách thức trình bày:

Phân tích mạch lạc, chặt chẽ,vừa có lí vừa có tình

4 Củng cố:2p

? Những lí do để chọn thành Đại La

5 Dặn dò: 1p - Nắm được:

+ Đọc diễn cảm bài chiếu.

+ Nội dung của bài Chiếu dời đô và nghệ thuật tiêu biểu

- Chuẩn bị: câu phủ định

Ngày soạn: 16 / 2 / 2013

Ngày dạy: 18 / 2 / 2013

Tiết 93

Trang 12

TIẾNG VIỆT CÂU PHỦ ĐỊNH

3 Bài mới: 37p G/v giới thiệu bài mới.

- Yêu cầu h/s đọc thông tin và trả

lời câu hỏi: (Học sinh yếu)

- Yêu cầu hs tìm hiểu mục I.2 và

trả lời câu hỏi: (Học sinh yếu)

? Trong đoạn trích trên, những

Đọc thông tinsgk

Quan sát, đọc

Thảo luận theonhóm, cử đạidiện trả lời

Đọc thông tinsgk

Trả lời, nhận xét,

I Đặc điểm hình thức và chức năng

Trang 13

Đọc thông tinsgk

Thảo luận theonhóm, cử đạidiện trả lời, nhậnxét, bổ sung

- Đâu có: trực tiếp bác bỏ nhậnđịnh của ông thầy bói sờ ngà

và gián tiếp bác bỏ nhận địnhcủa ông thầy bói sờ vòi

3 Kết luận

* Câu phủ định là câu cónhững từ ngữ phủ định như:

không, chẳng, chả, chưa, không phải, chẳng phải.

* Câu phủ định dùng để :

- Thông báo, xác nhậnkhông

có sự vật, sự việc, tính chấtquan hệ nào đó (câu phủ địnhmiêu tả)

- Phản bác một ý kiến, mộtnhận định (câu phủ định bácbỏ)

II Luyện tập

Bài tập 1

Xác định câu phủ định bác bỏ.a.- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nóchẳng hiểu gì đâu!

Bác bỏ điều mà lão Hạc dằnvặt, đau khổ

b.- Không chúng con khôngđói nữa đâu

Bác bỏ điều mà cái Tí chorằng mẹ nó đang lo lắng,

Trang 14

- Yêu cầu hs đọc thông tin sgk.

- Hướng dẫn hs thảo luận theo

nhóm, trả lời câu hỏi sgk

Thảo luận theonhóm, cử đạidiện trả lời, nhậnxét, bổ sung

Đọc thông tinsgk

Trả lời, nhận xét,

bổ sung

Lắng nghe

thương xót vì chị em nó đóiquá

Bài tập 2 a) Không phải là không = có

- Các câu khẳng định tươngđương thường ít có sức thuyếtphục hơn

-Viết không dậy được nữa có

nghĩa là vĩnh viễn không dậy được nữa.(Phủ định tuyệt đối)

-Viết chưa dậy được có nghĩa

là sau đó có thể dậy được (Phủ

định tương đối)

* Các câu văn của Tô Hoài rấtphù hợp với diễn biến câuchuyện, vì vậy không nên viếtlại

Trang 15

- Yêu cầu học sinh đọc, trả lời

Bài tập 5

Không thể thay thế được vì:

- Quên: vào thời điểm căm thù

giặc cao độ, t/g không để tâmđến những chuyện bình thườngấy

- Không: Phủ định tuyệt đối,

hơI lên gân, giảm sức thuyếtphục

- Chưa: thời điểm việc phá

giặc chưa diễn ra, nhưng t/gluôn nung nấu ý chí quyết tâmphá giặc

Trang 16

2 Kĩ năng.

- Rèn kĩ năng tổng hợp, viết bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, di tích lịchsử

B/ Chuẩn bị.

G/v: Thống kê sơ bộ về di tích, danh lam thắng cảnh ở địa phương

H/s: Sbt, tài liệu tham khảo

C/ Tiến trình bài dạy.

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Bài cũ: ? Muốn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh cần có những kiến

thức gì?

? Làm thế nào để có kiến thức về một danh lam thắng cảnh?

3 Bài mới: G/v giới thiệu bài mới

Hoạt động1: Chia nhóm học sinh về mỗi đề tài phù hợp.

- Nhóm 1: Giới thiệu cầu Mỹ Trạch.

- Nhóm 2: Nước khoáng Bang.

- Nhóm 3: Đập An Mã

- Nhóm 4: Bia tưởng niệm anh hùng Lâm Úy.

*Lưu ý: - Cần xác định rõ danh lam thắng cảnh - di tích lịch sử ở địa phương

- Cần quan sát kĩ về vị trí, phạm vi, khái quát, từ ngoài vào

- Tìm hiểu bằng cách hỏi han, đọc sách báo, tranh ảnh

- Soạn đề cương dàn ý chi tiết cần đảm bảo bố cục 3 phần:

+ MB : Vai trò của di tích đối với đời sống của nhân dân địa phương

+ TB :  Theo trình tự không gian từ ngoài vào trong, từ địa lí đến lịch sử.

 Theo trình tự thời gian quá trình xây dựng, trùng tu, tôn tạo

 Kết hợp giữa tả, kể, biểu cảm, bình luận

+ KB: Khẳng định tình cảm yêu mến quê hương mình.

Hoạt động 2: Hướng dẫn hs thể hiện văn bản thuyết minh.

Trang 17

- Gọi đại diện nhóm đọc bài văn thuyết minh của nhóm mình.

- Nhận xét, bổ sung, tổng kết

Hoạt động 3: Hướng dẫn hs luyện tập.

- HS tự nhận xét về văn bản của mình, nhận thức thêm tình yêu quê hương củamình

- Đọc một số bài tham khảo

Trang 18

- Cảm nhận được tinh thần yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn cũng là của nhândân Đại Việt trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên thể hiện qua lòngcăm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng quân xâm lược

2 Kĩ năng.

- Nắm được đặc điểm cơ bản của thể loại Hịch, nét đặc sắc của Hịch tướng sĩ

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn nghị luận cổ, văn biền ngẫu, tìm hiểu và phân tíchnghệ thuật lập luận, kết hợp tình cảm và lí luận, lí lẽ

2 Bài cũ: 4p ? Thế nào là thể chiếu?

? Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản Chiếu dời đô?

3 Bài mới: 37p Giáo viên giới thiệu bài mới.

Hoạt động 1 Hướng dẫn h/s nắm

nội dung về tác giả, tác phẩm

- Yêu cầu h/s đọc thông tin sgk

? Hãy trình bày những hiểu biết

của mình về Trần Quốc Tuấn?

- G/v giải thích

- Sử dụng tranh ảnh

Đọc thông tinsgk

Trả lời, nhậnxét

Quan sát, lắngnghe

I/ Đọc và tìm hiểu chú thích.

1 Đọc.

2 Tác giả, tác phẩm:

- Trần Quốc Tuấn (1231-1300),tước Hưng Đạo Vương là mộtdanh tướng kiệt xuất của dântộc và của thế giới thời trungđại

- Ông là người có công trong 2cuộc kháng chiến chống quânxâm lược mông-Nguyên

- Ông là nhà lí luận quân sự

với các tác phẩm Binh thư yếu lược

- Bài hịch được viết trong thờigian kháng chiến chống xâmlược Mông- Nguyên lần 2, 3ông viết nhằm khích lệ, động

Trang 19

? Hãy nêu đặc điểm chung của thể

nội dung bố cục và phân tích bài

- Yêu cầu HS đọc thông tin sgk

- Hướng dẫn trả lời câu hỏi

? Văn bản được chia làm mấy

đoạn?

? Nội dung của từng đoạn?

Hoạt động 3 Hướng dẫn h/s nắm

nội dung và phân tích bài

- Yêu cầu hs đọc thông tin sgk

Trả lời, nhậnxét

Trả lời, nhậnxét

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Đọc thông tinsgk

Trả lời, nhậnxét

Đọc thông tinsgk đoạn 1

viên tinh thần yêu nước, trungnghĩa, quyết thắng của cáctướng sĩ dưới quyền

3 Hịch: Là thể văn nghị luận

thời xưa, thường đượcvua,chúa, tướng lĩnh hoặc thủlĩnh dùng để cổ động thuyếtphục, kêu gọi đấu tranh chốngthù trong, giặc ngoài

- Đặc điểm chung của Hịch:khích lệ tình cảm, tinh thầnngười nghe, được viết theo thểvăn biền ngẩu (từng cặp câucân xứng với nhau)

- Tiếp chẳng kém gì: Tình

hình đất nước hiện tại, nỗi lòngchủ tướng, thái độ cách thứcđối xử với tì tướng

- Tiếp có được không?: Phân

tích phê phán những biểu hiệnsai trái, không hợp thời

- Còn lại: Nhiệm vụ cụ thể, cấpbách

III/ Phân tích.

1 Đoạn 1: Nêu gương trungthần nghĩa sĩ

Trang 20

- Gọi hs đọc đoạn 1.

? Ý chính của đoạn văn là gì?

? Tại sao tác giả chỉ nêu các

gương ở Trung Quốc, thậm chí cả

gương của Cốt Đãi Ngột Lang?

? Mục đích của việc nêu lên dẫn

chứng này là gì?

- G/v giảng: Tác giả chỉ nêu các

gương ở Trung Quốc, thậm chí cả

gương của Cốt Đãi Ngột Lang

chứng tỏ sử sách Trung Quốc như

một thói quen truyền thống của

các nhà nho, nhà văn Việt Nam

chịu ảnh hưởng của văn hoá Hán.

Trả lời, nhậnxét

Trả lời, nhậnxét

Trả lời, nhậnxét

Lắng nghe

- Nêu gương trung thần nghĩa

sĩ hi sinh vì chủ, vì nước

- Cách nêu từ xa đến gần, từxưa đến nay

- Mục đích: Tất cả chủ ý đềuhướng vào tinh thần, ý chí hisinh vì vua, vì chủ rất đáng cangợi

Trang 21

1 Kiến thức.

- Cảm nhận được tinh thần yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn cũng là của nhândân Đại Việt trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên thể hiện qua lòngcăm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng quân xâm lược

2 Kĩ năng.

- Nắm được đặc điểm cơ bản của thể loại Hịch, nét đặc sắc của Hịch tướng sĩ

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn nghị luận cổ, văn biền ngẫu, tìm hiểu và phân tíchnghệ thuật lập luận, kết hợp tình cảm và lí luận, lí lẽ

2 Bài cũ: 4p ? Thế nào là thể chiếu?

? Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản Chiếu dời đô?

3 Bài mới: 37p Giáo viên giới thiệu bài mới.

? Ở đoạn 2 ta có thể chia làm mấy

đoạn nhỏ?

- Yêu cầu đọc “Huống chi về

sau”.

? Tình hình Đại Việt nửa cuối

năm 1284 được tác giả nêu lại

như thế nào?

? Tội ác và sự ngang ngược của

kẻ thù được tác giả lột tả như thế

nào?

? Bằng biện pháp nghệ thuật gì?

Đọc thông tinsgk đoạn 2

Trả lời, nhậnxét

Trả lời, nhậnxét

Trả lời, nhận

2 Đoạn 2:

a) Tình hình đất nước hiện tại, nỗi lòng chủ tướng, thái độ cách thức đối xử với tì tướng

- Tội ác và sự ngang ngượccủa kẻ thù, được lột tả bằngnhững hành động cụ thể:

+ Đòi ngọc lụa.

+ Hạch sách bạc vàng.

+ Vét kiệt của cải.

+ Hung hãn như hổ đói, như cú diều, như dê chó + Đi lại nghênh ngang + Bắt nạt tể phụ.

- Nghệ thuật: Diễn đạt bằng

Trang 22

? Mục đích của đoạn văn là gì?

- G/v giải thích thêm: Tội ác và

sự ngang ngược của kẻ thù, được

lột tả bằng những hành động cụ

thể Kẻ thù cậy nước lớn, hống

hách ngang ngược, tham lam

hạch sách, vơ vét như hổ đói, như

cú diều, như dê chó Điều đó thể

hiện nổi căm tức và khinh bỉ của

tác giả cố nén vì quan hệ ngoại

giao.

- Yêu cầu hs đọc đoạn tiếp

? Tìm những từ ngữ, chi tiết nói

lên thái độ của trần Quốc Tuấn

khi tổ quốc lâm nguy? Qua đó

giúp em hiểu gì về Trần Quốc

Tuấn?

- G/v giảng: Đây là đoạn văn đậm

chất trữ tình trong bài văn chính

luận Con người, phẩm chất, đạo

đức, tài năng, hành động của vị

Quốc công tiết chế đảm bảo cho

lòng tin và sự truyền cảm trong

lời bày giải của ông đối với thuộc

hạ và với mọi người Những dòng

chữ là gan ruột, là tấc lòng, là

tâm huyết của vị tổng chỉ huy

đang bày tỏ, tâm sự chia sẻ với

bầy tôi, với những người anh em,

Lắng nghe

Đọc thông tinsgk : Các ngươi ở cùng với ta chẳng kém gì.

hình ảnh ẩn dụ - vật hoá, thểhiện lòng căm giận, khinh bỉgiặc và tác giả chỉ ra nỗi nhụclớn của mọi người khi chủquyền bị xâm phạm

- Nổi căm tức và khinh bỉ củatác giả cố nén vì quan hệngoại giao

* Thái độ Trần Quốc Tuấn: Quên ăn, mất ngủ, đau đớn thắt tim, thắt ruột thể hiện

lòng yêu nước, căm thù giặc,sẳn sàng hi sinh để rửa mốinhục cho đất nước

b) Tình cảm và ân nghĩa của chủ tướng đối với tì tướng của mình.

- Không có mặc  cho áo

- Không có ăn cho cơm

- Lương ít  cấp bổng

- Đi thuỷ, đi bộ cùng nhau

Trang 23

? Cách kể đó thể hiện mối quan hệ

của chủ và các tướng, lính như thế

việc làm sai trái của các tướng sĩ?

? Khi phê phán tác giả tập trung

Đọc đoạn: Các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không?

Thảo luận vàtrả lời, nhậnxét, bổ sung

Trả lời

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Trình bày cảmxúc của mình

sống chết vui cười

=> Quan hệ chủ tướng nhằmkhích lệ tinh thần trung quân

ái quốc, còn quan hệ cùngcảnh ngộ, khích lệ lòng nhân

ái, thuỷ chung của nhữngngưòi chung hoàn cảnh

 Thể hiện sự gắn bó quan

tâm yêu thương sâu nặng cụthể, kịp thời đầy ân tình vàbao dung giữa chủ và bầy tôi

* Những biểu hiện sai tráitrong hàng ngũ tướng sĩ:

+ Vui chọi gà, ham đánh bạc,thích rượu ngon, mê tiếng hát.+ Thú vui ruộng vườn, lo làmgiàu, ham săn bắn

- Trần Quốc Tuấn tập trungphê phán nghiêm khắc hànhđộng hưởng lạc, thái độ bàngquang trước vận mệnh đấtnước và sự ham chơi hưởnglạc , sự vô trách nhiệm khi vậnmệnh đất nước ngàn cân treosợi tóc

+ Nêu cao tinh thần cảnhgiác

+ Chăm lo tập dượt cung tên

Trang 24

tướng sĩ, nghe đoạn văn này em

sẽ có cảm xúc gì?

- G/v giảng: Những việc làm

tưởng như nông cạn, nhỏ nhặt

tưởng như vô hại nhưng hậu quả

thật là khôn lường Thái ấp bổng

lộc, gia quyến, vợ con khốn cùng,

xã tắc tổ tông bị giày xéo, thanh

danh bị ô nhục Chủ và tướng,

chung và riêng tất cả đều đau

xót biết chừng nào! Ta hình dung

các tướng sẽ xấu hổ đến thế nào,

thẹn thùng ra sao, da mặt sẽ dày

cộm lên khi nghe những lời xối xả

như nước lạnh táp vào mặt, như

roi quất của vị chủ tướng vốn

nhân từ đại lượng.

? Nghệ thuật đặc sắc được sử

dụng ở đây là gì? Tác dụng của

nghệ thuật đó?

- Yêu cầu HS đọc đoạn cuối

? Sau khi phê phán nghiêm khắc,

tác giả bảo thật các tì tướng

những điều gì?

? Hình dung trước kết quả của sự

thay đổi thái độ sống, hành động

sống của các tì tướng như thế

Đọc đoạn cuối

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Trả lời, bổsung

* Nghệ thuật: So sánh, tươngphản, điệp từ điệp ý tăng tiến

và sử dụng những từ mang

tính phủ định “không còn, cũng mất, bị tan, cũng khốn”

khi nêu viễn cảnh đầu hàng,thất bại

- Khi nêu viễn cảnh chiếnthắng tác giả dùng những từmang tính chất khẳng định

“Mãi mãi vững bền, đời đời hưởng thụ, sử sách lưu thơm.”

- Nghệ thuật điệp ngữ, điệp ý

có tác dụng nêu bật vấn đề từnhạt đến đậm, giúp người đọcthấy đúng sai, nhận ra điềuphải trái

3 Những nhiệm vụ cấp bách

Trang 25

? Câu cuối của bài Hịch thể hiện

điều gì?

- G/v giảng: Câu cuối cùng của

bài Hịch bổng trở lại tâm tình,

tâm sự, bày tỏ gan ruột của vị chủ

tướng hết lòng hết sức vì vua vì

nước, của người cha hiền hết

lòng yêu thương sĩ tốt dưới

quyền.

Hoạt động 3 Hướng dẫn học sinh

nắm nội dung và nghệ thuật của

bài

? Hãy nêu nội dung của bài Hịch?

? Đặc sắc của bài Hịch là gì?

Thảo luận, nhậnxét, bổ sung

Lắng nghe

Nắm nội dung

và nghệ thuậtTrả lời, nhậnxét

Trả lời, nhậnxét

- Phải đọc và làm theo sách:

“Binh thư yếu lược”.

- Có thái độ dứt khoát: Giặc là

kẻ thù không đội trời chung

- Phải biết rửa nhục

- Khích lệ căm thù giặc, nổinhục mất nước

- Khích lệ lòng trung quân áiquốc và lòng ân nghĩa thuỷchung

kẻ thù xâm lược

2 Nghệ thuật: Đây là áng vănchính luận xuất sắc, có sự lậpluận chặt chẽ, sắc bén với lờivăn thống thiết, có sức lôIcuốn mạnh mẽ

4 Củng cố: 2p

+ Đọc diễn cảm bài Hịch

+ GV hướng dẫn HS hệ thống hóa toàn bộ kiến thức bài học bằng bản đồ tư duy

GV theo dõi và sữa cho HS

Trang 26

Giúp HS nắm được: khái niệm hành động nói Một số kiểu hành động nói.

1 Kiến thức: Khái niệm hành động nói Một số kiểu hành động nói thường gặp.

2 Kĩ năng: xác định được hành động nói trong các văn bản đã học và trong giao tiếp.

Tạo lập được hành động nói phù hợp mục đích giao tiếp

Trang 27

2- Tiến trình bài mới : 34 p

HOẠT ĐỘNG CỦA

? Lý Thông nói với

- Nhằm đấy Thạch Sanh đi để mình hưởng lợi

- Lý Thông đạt được mục đích vì nghe Lý Thông nói, Thạch Sanh vội vàng từ giã để ra đi

- Bằng lời nói

 Việc làm của Lý Tông là một hành động nói vì đó là một việc làm có mục đích

3.Ghi nhớ : sgk

II- Một số kiểu hành động nói

thường gặp :

1.Tìm hiểu ví dụ 2.Nhận xét

- Lời Cái Tí : hỏi hoặc bộc lộ cảm xúc

- Lời chị Dậu : tuyên bố hoặc báo tin

3 Ghi nhớ : sgk

II- Luyện tập :

Bài 1 : khích lệ lòng yêu nước, khích

lệ tướng sĩ học tập binh thư Bài 2 : đoạn trích có nhiều câu , mỗi câu diễn đạt một hành động nói

Bài 3 : không phải câu có từ hứa bao

Trang 28

- Nắm nội dung kiến thức; phân biệt hành động nói với từ chỉ hành động

- Chuẩn bị bài : Trả bài số 5

1 Kiến thức: Đánh giá toàn diện kết quả học bài “ Văn bản thuyết minh”

2 Kĩ năng: Củng cố, rút kinh nghiệm, rèn kĩ năng làm văn thuyết minh.

Trang 29

Học sinh đọc lại đề bài, xác định

các yêu cầu- hướng dẫn học sinh

lập dàn ý

Hướng dẫn học sinh tự đánh giá

bài làm

Giáo viên tổng kết và đánh giá

Hướng dẫn học sinh nhận biết lỗi

sai và tổ chức sửa lỗi

1- Đọc lại đề bài :

Thuyết minh về con vật nuôi trong gia đình

em (con chó) Xác định các yêu cầu trong tạo lập văn bản ( đáp án- biểu điểm tiết 87-88 )

+ Biết thuyết minh + Bài làm có ý

- Nhược điểm : + Xây dựng đoạn văn chưa tốt + Sai nhiều loại lỗi : dùng từ, đặt câu, diễn đạt, chính tả

+ Văn viết thiếu trong sáng + Còn viết tắt, dùng kí hiệu

3- Sửa chữa một số lỗi cơ bản :

lỗi dùng từ, đặt câu, diễn đạt, chính tả( lấy từ bài làm của học sinh )

- Ôn tập văn bản thuyết minh

- Chuẩn bị bài : Nước Đại Việt ta

Trang 30

1 Kiến thức: Sơ giản về thể cáo Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài

cáo Nội dung tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, dân tộc Đặc điểm văn chính luận

ở bài cáo

2 Kĩ năng: Đọc - hiểu một văn bản viết theo thể cáo Nhận biết được đặc điểm văn

bản nghị luận trung đại ở thể loại cáo

Trang 31

1 Ổn định tổ chức lớp 1p

2 Bài cũ:4p

Mục đích khích lệ và lập luận đặc sắc của Hịch tướng sĩ ?

3 Bài mới : 37p

Giới thiệu bài : 1p

Tiến trình bài mới : 34p

? Điều cốt lõi trong

quan niệm nhân nghĩa là

gì?

HS suy nghĩ trả lời

HS (yếu) trả lời

HS suy nghĩ trả lời

HS suy nghĩ trả lời

HS suy nghĩ trả lời

I- Tìm hiểu chung

* Tác giả: Nguyễn Trãi (1380 - 1442)

* Tác phẩm: Trích Bình Ngô đại cáo sau

khi ta đại thắng quân Minh 1428

* Thể cáo: Thể văn nghị luận cổ được

vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bàymột chủ trương hay công bố kết quả một

sự nghiệp để mọi người cùng biết

* Giống: Đều là những thể lọai văn NL

cổ được vua chúa hoặc tướng lĩnh sửdụng

* Khác: Chiếu: ban bố mệnh lệnh; Hịch:

kêu gọi , khích lệ ;Cáo -> công bố kếtquả

II- Đọc- hiểu văn bản

1) Quan niệm nhân nghĩa:

- Nhân nghĩa cốt yên dân -> dân hưởng thái bình, hạnh phúc

- Trừ bạo-> diệt trừ mọi thế lực bạo tàn

=> Mang tầm tư tưởng lớn lao mới mẽ

và cao đẹp

* Nhân nghĩa không còn là khái niệm

Trang 32

? Quan niện nhân nghĩa

của Nguyễn Trãi có gì

khác so với quan niệm

nhân nghĩa thuần túy của

triển ý thức dân tộc ở bài

Sông núi nước Nam

Theo em đúng hay sai?

Hs đọc đoạn vậy nên

còn ghi

ở đoạn văn này tác giả

muốn chứng minh điều

HS suy nghĩ trả lời

HS thảo luận

Đại diện nhóm trả lời

HS đọc

khoan dung mà là trừ ác, dịêt ác mới đạt được cái đích yêu dân

2- Khẳng định chủ quyền và độc lập dân tộc:

- Có văn hiến lâu đời.- Có lãnh thổ riêng

- Phong tục tập quán riêng.-Lịch sử riêng

- Chủ quyền, chế độ riêng

NT:Đối vế, so sánh, dùng từ có tính hiển nhiên, giọng văn tự hào -> Khẳng định chủ quyền, sự bình đẳng về dân tộc -> là chân lý, không sức mạnh nào xâm phạm nổi

Văn bản này bổ sung thêm 3 yếu tố :

Văn hiến, phong tục tập quán, lịch sử riêng => Tự hào một nước nhỏ có thể

sánh vai ngang hàng một nước lớn

- Những kẻ đi ngược lại điều nhân nghĩa thất bại thảm hại

- Tham công thích lớn -> động cơ ích kỷ,

đê hèn, không lấy nhân nghĩa làm gốc mà chỉ lấy trí dũng làm càn -> thất bại là điềukhông thể tránh khỏi

=>Điều tiên đoán ở đầu đoạn trích giờ trở thành ứng nghiệm theo luật nhân quả

- Việc xưa xem xét chứng cớ còn ghi.

=> Biến lời mình thành lời người chép

sử, biến cái chủ quan thành khách quan nhân nghĩa thắng hung tàn

3- Hình thức:

Trang 33

? ý nghĩa của văn bản?

HS suy nghĩ trả lời

HS suy nghĩ trả lời

- Viết theo thể văn biền ngẫu

- lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời văn trang trọng, tự hào

4- Ý nghĩa văn bản: Thể hiện quan

niệm tư tưởng tiến bộ của NT về Tổ quốc, đất nước, có ý nghĩa như bản tuyênngôn độc lập

Nắm nội dung bài học

Chuẩn bị bài : hành động nói

Ngày soạn: 27 / 02 /2013

Ngày dạy: 01 / 03 /2013

Tiết 100

A/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS nắm được:

1 Kiến thức.

- Củng cố lại về khái niệm Hành động nói

- Phân biệt được Hành động nói trục tiếp và hành động nói gián tiếp

2 Bài cũ: 4p Hành động nói là gì? Một số kiểu hành động nói thường gặp?

3 Bài mới:37p G/v giới thiệu bài mới.

Trang 34

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

? Cho biết sự giống nhau về

hình thức của 5 câu trong

đoạn văn?

? Cho biết trong năm câu ấy,

những câu nào giống nhau về

? Dựa vào bài tập 1 hãy trình

bày quan hệ giữa các kiểu

câu: câu cầu khiến và câu

Quan sát Lắngnghe

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Trả lời thôngtin sgk

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Đoc thông tin

Lắng nghe

I/ Cách thực hiện hành động nói.

+ Nhóm 2: Gồm 2 câu cuối (4, 5);mục đích cầu khiến

* Câu trần thuật thực hiện hànhđộng nói trình bày: Cách dùngtrực tiếp

* Câu trần thuật thực hiện hànhđộng nói cầu khiến: Cách dùnggián tiếp

3.Ghi nhớ: Mỗi hành động nói cóthể được thực hiện bằng kiểu câu

có chức năng chính phù hợp vớihành động (cách dùng trực tiếp)hoặc bằng các kiểu câu khác (cáchdùng gián tiếp)

II/ Luyện tập.

Bài tập 1

TL:

- Từ xưa các bậc trung thần không có?(Câu nghi vấn thực

Trang 35

tập 1? (Học sinh yếu)

? Tìm các câu nghi vấn trong

bài Hịch tướng sĩ của Trần

Quốc Tuấn Những câu ấy

dùng để làm gì?

- Yêu cầu HS thảo luận và trả

lời cá nhân

- G/v nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu HS đọc và thảo

luận theo nhóm, cử đại diện

Trả lời, nhậnxét

Đọc thông tinSGK

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Lắng nghe

hiện hành động khẳng định)

- Lúc bấy giờ được không? (Câu

nghi vấn thực hiện hành động phủđịnh)

- Lúc bấy giờ, phỏng có được không? (Thực hiện hành động

Tiếp là thuyết phục, động viên,khích lệ các tướng sĩ

Cuối cùng là khẳng định chỉ cócon đường là chiến đấu

Bài tập 2

TL: Tất cả các câu trên đều là câu

trần thuật thực hiện hành động cầukhiến, kêu gọi

- Cách dùng gián tiếp này tạo sựđồng cảm sâu sắc, nó khiến chonhững nguyện vọng của lãnh tụtrở thành nguyện vọng của mỗingười

Bài tập 3

TL: Các câu có mục đích cầu

khiến

- Song anh có cho dám nói

- Anh đã nghĩ thương em như thế hay thì em chạy sang

- Được, chú mày cứ nói thẳng

Trang 36

-Yêu cầu hs đọc thông tin

sgk

- Yêu cầu HS trả lời, nhận

xét, bổ sung

Đọc Trả lời, nhậnxét, bổ sung

- Thôi, im cái điệu

* Nhận xét:

+ Dế Choắt yếu đuối nên cầukhiến nhã nhặn, khiêm tốn

+ Dế Mèn ỷ thế là kẻ mạnh nêngiọng điệu ngạo mạn, hách dịch.Bài tập 4

TL: Có thể dùng cả năm cách.

Hai cách b và e nhã nhặn lịch sựhơn

2 Bài cũ: 4p Luận điểm là gì?

3 Bài mới: 37p G/v giới thiệu bài mới

Trang 37

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS

nắm vài nét về luận điểm

- Yêu cầu HS đọc thông tin

sgk

? Luận điểm là gì?

? Bài tinh thần yêu nước của

nhân dân ta có mấy luận

điểm?

? Em có đồng ý với cách xác

định luận điểm bài Chiếu dời

đô không? Vì sao?

Hoạt động 2 Hướng dẫn HS

nắm vài nét về mối quan hệ

giữa luận điểm với vấn đề

cần giải quyết trong bài văn

nghị luận

- Yêu cầu HS đọc thông tin

sgk

? Vấn đề được đặt ra trong

bài “Tinh thần yêu nước của

nhân dân ta” là gì?

? Có thể làm sáng tỏ điều

này nếu trong bài tác giả chỉ

đưa ra luận điểm "Đồng bào

ta ngày nay ”

? Nếu Lí Công Uẩn vchỉ đưa

ra luận điểm “các triều

đại ”thì mục đích của nhà

Đọc thông tinsgk

HS (yếu) trả lời

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Trả lời thông tinsgk

Đọc thông tin

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

I/ Khái niệm luận điểm.

1 Luận điểm là những tư tưởng,quan điểm chủ trương cơ bản màngười viết nêu ra trong bài văn nghịluận

2 Có 3 luận điểm trong bài “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”.

II/ Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận.

1 Ví dụ

2 Nhận xét:

- Truyền thống yêu nước của nhândân Việt Nam trong lịch sử dựngnước và giữ nước

- Không thể không đưa như vậy vìnhư vậy chưa chứng minh một cáchtoàn diện

* Tóm lại: Luận điểm có liên quan

chặt chẽ đến vấn đề Luận điểm giảiquyết từng khía cạnh của từng vấn

Trang 38

vua có thực hiện được

không? Tại sao?

? Qua 2 bài tập trên em có

thể rút ra kết luận gì về yêu

cầu của luận điểm?

Hoạt động 3 Hướng dẫn HS

nắm vài nét về mối quan hệ

giữa các luận điểm trong bài

văn nghị luận

- Yêu cầu HS đọc thông tin

sgk (Học sinh yếu)

? Em sẽ chọn hệ thống luận

điểm nào? Vì sao?

? Mối quan hệ giữa các luận

điểm trong bài văn nghị luận

Lắng nghe

Đọc thông tinSGK

Trả lời, nhậnxét, bổ sung

Đọc Trả lời, nhậnxét, bổ sung

HS thảo luậnnhóm, đại diệnnhóm trình bày

đề

- Luận điểm trên chưa đủ để làmsáng tỏ vấn đề cần phải dời đô đếnĐại La- người nghe chưa hiểu vì saophải dời đô

* Ghi nhớ: Sgk

IV/ Luyện tập

Bài tập 1 Luận điểm của văn bảnấy: Nguyễn Trãi là tinh hoa của đấtnước, dân tộc và thời đại lúc bấygiờ

- Giáo dục trang bị kiến thức vànhân cách trí tuệ và tâm hồn cho trẻ

em hôm nay, những người sẽ làmnên thế giới ngày mai

- Giáo dục là chìa khoá cho

- Giáo dục là sự tiến bộ xx hội saunày

Trang 39

4 Củng cố:2p

? Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận?

5 Hướng dẫn về nhà.1p

- Nắm được nội dung:

+ Nắm chắc hơn về khái niệm luận điểm

+Thấy rõ mối quan hệ giữa luận điểm đối với đề ngị luận và giữa các luận điểm vớinhau trong một bài văn nghị luận

- Chuẩn bị: Viết đoạn văn trình bày luận điểm

Trang 40

- Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc trình bày luận điểm trong một bài vănnghị luận.

2 Bài cũ: 4p ? Thế nào là luận điểm? Mối quan hệ giữa luận điểm?

3 Bài mới: 37p G/v giới thiệu bài mới.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS

nắm nội dung của cách trình

bày luận điểm thành một đoạn

văn nghị luận

- Yêu cầu HS đọc thông tin

sgk.(Học sinh yếu)

? Hãy tìm câu chủ đề trong

mỗi đoạn văn?

? Vị trí câu chủ đề? Sự khác

biệt nhau về vị trí câu chủ đề?

? Phân tích cách diễn dịch và

quy nạp ở mỗi đoạn

- GV: Luận cứ: toàn diện, đầy

đủ.

Lập luận mạch lạc, chặt

chẽ

? Cách trình bày luận điểm

trong đoạn văn nghị luận?

Học sinh đọc

và tìm hiểu

ND (Học sinhyếu)

Học sinh trảlời theo chỉđịnh của GVHọc sinh trảlời ( HĐCN)

Học sinh trảlời

HS nhắc lạikhái niệm

I/ Trình bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận.

Ngày đăng: 01/11/2017, 22:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w