Bài nghị luận "Bàn về đọc sách" là lời tâm huyết của tác giả muốn truyền lại cho đời sau những kinh nghiệm đọc sách có hiệu quả nhất trong quá trình học tập và làm việc của mỗi người.. T
Trang 11/ Kiểm tra(1’): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2/ Giới thiệu bài(1’):
Chu Quang Tiềm (1897 - 1986) là nhà
mĩ học và lý luận văn học nổi tiếng của
Trung Quốc Trong các công trình
nghiên cứu của mình, ông đã nhiều lần
lưu tâm đến việc đọc sách Bài nghị
luận "Bàn về đọc sách" là lời tâm
huyết của tác giả muốn truyền lại cho
đời sau những kinh nghiệm đọc sách có
hiệu quả nhất trong quá trình học tập
và làm việc của mỗi người
- Trích từ cuốn “ Danh nhân TQ bàn về niềm
vui nỗi buồn của việc đọc sách”.
3/ Đọc – hiểu chú thích.
Trang 2Hoạt động của thầy, trò Nội dung ghi bảng
? Dựa vào nội dung hãy nêu bố cục
văn bản?
? Dựa vào bố cục văn bản em hãy tóm
tắt các luận điểm của bài?
? Phương thức biểu đạt chính của văn
bản là gì?
? Vấn đề nghị luận của văn bản?
( Bàn về đọc sách)
HS quan sát đoạn văn 1
? Em hãy nhắc lại nội dung đoạn văn?
? Em hãy tìm câu văn nói lên tầm quan
trọng của việc đọc sách?
? Tác giả đã đưa ra các luận cứ nào để
chứng minh cho luận điểm trên?
?Từ đó em thấy mối quan hệ giữa đọc
sách và học vấn ra sao ?
? Vậy việc đọc sách có ý nghĩa gì ?
? Trong thời đại hiện nay, để trau dồi
học vấn, ngoài con đường đọc sách còn
có những con đường nào khác ?
Học sinh tự bộc lộ
? Em hiểu câu "Có được sự chuẩn bị
như thế nhằm phát hiện thế giới
mới " như thế nào ?
? Từ cách lập luận trên tác giả đã đưa
ra ý nghĩa của việc đọc sách như thế
+ Phần 1: Từ đầu……thế giới mới: Tầm quan
trọng và ý nghĩa của việc đọc sách
+ Phần 2: Tiếp… tiêu hao lực lượng: Những
khó khăn và thiên hướng sai lệch của việc đọcsách ngày nay
+ Phần 3: Còn lại: Bàn về phương pháp đọc
sách
5/ Phương thức biểu đạt: Nghị luận
II/ Đọc- Hiểu văn bản(25’).
1/ Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách.
- Đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn.Vì:
+ Sách ghi chép, cô đúc, lưu truyền mọi tri thức,mọi thành tựu mà loài người tìm tòi, tích lũyđược
+ Những cuốn sách có giá trị là cột mốc trên conđường phát triển của nhân loại
+ Sách là kho tàng, kinh nghiệm của con người,nung nấu, thu lượm suốt mấy nghìn năm
- Ý nghĩa của việc đọc sách:
+ Đọc sách là một con đường tích lũy, nâng caovốn tri thức
+ Đối với con người thì đọc sách chính là sựchuẩn bị làm cuộc trường chinh vạn dặm trêncon đường học vấn, phát hiện thế giới mới
=> Đọc sách là trả món nợ với thành quả nhân loại trong quá khứ, ôn lại những kinh nghiệm,
tư tưởng của nhân loại tích lũy mấy ngàn năm nay Là sự hưởng thụ các kiến thức thành quả của bao người đã khổ công tìm kiếm mới thu được.
Trang 3Hoạt động của thầy, trò Nội dung ghi bảng
quan trọng của học vấn Đọc sách giúp
ta tiếp thu vốn tri thức mà ông cha ta
đã tích lũy, ghi chép lại hàng ngàn
năm Nếu chúng ta muốn tiến lên từ
văn hóa thì nhất định phải lấy những
thành quả nhân loại đã đạt được trong
quá khứ làm điểm xuất phát Có nghĩa
là phải đọc sách Đối với mỗi con
người thì đọc sách là sự chuẩn bị cho
cuộc trường chinh vạn dặm trên con
đường học vấn và phát hiện thế giới
mới.
4/ Củng cố- Luyện tập(2’): + Em hiểu như thế nào về tầm quan trọng của sách?
5/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Soạn tiếp+ Chuẩn bị bài mới.
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
- Học tập nghiêm túc Yêu quý sách và chuyên cần đọc sách
B/ Trọng tâm: Đọc+ Phân tích phần còn lại
Trang 4Hoạt động của thầy, trò Nội dung ghi bảng
sao cần phải lựa chọ sách khi đọc?
? Tác giả chỉ ra các thiên hướng sai
lệch thường gặp khi lựa chọn sách là
gì?
? Theo ý kiến tác giả cần lựa chọn sách
khi đọc như thế nào?
? Khi đọc sách cần phải đảm bảo
? Việc đọc sách còn có ý nghĩa gì đối
với việc rèn luyện tính cách, nhân cách
von và cách lập luận của tác giả
? Sự hấp dẫn của văn bản còn thể hiện
ở những phương diện nào khác nữa?
- Trong tình hình hiện nay, sách ngày càng nhiềunên việc đọc sách cũng ngày càng không dễ:+ Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu
dễ sa vào lối “ ăn tươi nuốt sống” liếc qua rấtnhiều nhưng đọng lại rất ít
+ Sách nhiều khiến người đọc khó lựa chọn, lãngphí thời gian và sức lực với những cuốn sáchkhông có ích
- Không tham đọc nhiều, đọc lung tung, mà phảilựa chọn cho tinh, đọc cho kĩ những cuốn sáchthực sự có giá trị
- Cần đọc kĩ những cuốn sách thuộc lĩnh vựcchuyên môn, chuyên sâu của mình
- Đảm bảo nguyên tắc vừa chuyên vừa rộng.Trong khi đọc tài liệu chuyên, cần chú ý các loạisách thường thức, kế cận với chuyên môn
=> Trên đời này không có học vấn nào là cô lập,
tách rời các học vấn khác, vì thế không biết rộng thì không thể chuyên, không thông thái thì không thể nắm gọn.
b/ Phương pháp đọc sách.
- Không nên đọc lướt qua, đọc để trang trí bộmặt mà vừa đọc vừa suy ngẫm, tích lũy, tưởngtượng
- Không nên đọc tràn lan, theo kiểu hứng thú cánhân, mà cần đọc có kế hoạch, có hệ thống
- Đọc sách không chỉ là việc học tập tri thức màcòn là chuyện rèn luyện tính cách, chuyện họclàm người
- Đọc sách giống như một trận đánh:
+ Cần đánh vào thành trì kiên cố
+ Đánh bại quân tinh nhuệ
+ Chiếm cứ mặt trận xung yếu
+ Đánh đông, đám tây chỉ tự “ tiêu hao lực
lượng”.
NT: So sánh cụ thể, thú vị, lập luận chặt chẽ,
thuyết phục=> tăng sức thuyết phục, là cơ sở
tiền đề cho những lập luận ở phần sau.
- ND, lời bàn và các lời bình vừa thấu tình, đạtlý
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý
- Các dẫn chứng được dẫn dắt tự nhiên
- Cách viết giàu hình ảnh, ví von cụ thể, thú vị
Trang 5Hoạt động của thầy, trò Nội dung ghi bảng
2/ Nội dung:
- Những ý kiến xác đáng về đọc sách và phươngpháp đọc sách
4/ Củng cố- Luyện tập(2’): Nêu các phương pháp đọc sách và ý nghĩa của việc đọc
sách?
5/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Soạn bài mới+ Chuẩn bị bài tiếp theo
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
………
Trang 6HĐ của thầy, trò Nội dung
GV chiếu ví dụ SGK
HS đọc ví dụ
? Hãy phân biệt các từ gạch chân với
chủ ngữ trong câu về vị trí, và quan hệ
( từ “còn”, “về” hoặc thêm từ “đối với”)
? Qua phân tích ví dụ em hãy rút ra
khái niệm khởi ngữ?Cho ví dụ minh
họa?
GV mở rộng
- Khởi ngữ có thể quan hệ trực tiếp với
yếu tố nào đó trong thành phần câu.
Còn lại thì khởi ngữ có thể lặp lại y
nguyên ở phần câu đó, hoặc khởi ngữ
? Tìm khởi ngữ trong những câu trên?
Gọi hs đọc và xác định yêu cầu bài tập
2
Hs lên bảng làm Gv và hs nhận xét bổ
sung
? Tìm khởi ngữ trong các câu sau?
I/ Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu (15’).
1/ Ví dụ:
2/ Nhận xét:
- Đứng trước chủ ngữ
- Không có quan hệ chủ vị với vị ngữ
- Làm đề tài được nói đến trong câu, có quan
hệ gián tiếp với vị ngữ
3/ Kết luận:
- Khởi ngữ là thành phần đứng trước chủ ngữ, nêu đề tài được nói đến trong câu.
VD:
+ Cái thước đó tôi đã dùng nó lâu rồi.
+ Hà Nội, tôi đã đến đó nhiều lần rồi.
VD:
+ Giầu, thì tôi cũng giầu rồi.
+ Quyển sách này tôi đọc nó rồi.
VD: Kiện ở huyện, bất quá mình tốt lễ, quan
trên mới xử cho được.
II/ Luyện tập(25’).
Bài tập 1.
a/ Điều này d/ Làm khí tượng b/ Đối với chúng mình e/ Đối với cháu.c/ Một mình
Bài tập 2.
a/ Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
b/ Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưagiải được
Bài tập 3: Nâng cao.
a/ Còn chị, chị làm việc ở đâu?
b/ Máy này, tôi đã dùng nó nhiều rồi
c/ Nhà tôi, tôi cứ ở, việc tôi, tôi cứ làm
Trang 7d/ Học, bạn ấy luôn nhất lớp.
e/ Chơi thể thao, tôi luôn đứng đầu
g/ Đối với tôi, nó là người tôi luôn chịu ơn
h/ Công viên đó, nó được xây dựng lâu rồi
4/ Củng cố- Luyện tập(2’): Thế nào là khởi ngữ? Đặc điểm và công dụng của khởi
ngữ?
5/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Hoàn thiện bài tập+ Chuẩn bị bài tiếp theo
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
- Học tập nghiêm túc Yêu thích môn Tập làm văn
B/ Trọng tâm: Khái niệm, đặc điểm của phép phân tích, phép tổng hợp.
C/ Chuẩn bị:
+ GV: Soạn GA+ máy chiếu+ HS: Đọc SGK+ Chuẩn bị bài
D/ Hoạt động lên lớp:
1/ Kiểm tra(1’): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2/ Giới thiệu bài(1’)
? Tác giả đã phân tích quy tắc ăn mặc
qua những khía cạnh nào?
I/ Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp (25’).
1/ Ví dụ: Văn bản: Trang phục.
2/ Nhận xét:
- Vấn đề: Văn hóa trong trang phục, các quytắc ngầm của văn hóa buộc mọi người phảituân theo
- Phân tích quy tắc ăn mặc:
+ Thứ nhất: Ăn mặc phải đồng bộ, chỉnh
tề( không ai ăn mặc chỉnh tề…….lộ cả da
Trang 8? Tìm và phát hiện trong văn bản các
câu văn thể hiện lập luận trên của tác
giả?
? Để làm rõ các khía cạnh đó tác giả đã
nêu ra các dẫn chứng để chứng minh
như thế nào?
? Tất cả những phân tích trên của tác
giả đều hướng tới một nguyên tắc nào
trong cách ăn mặc?
? Như vậy tác giả đã vận dụng phép lập
luận nào để làm rõ vấn đề trên?
? Sau khi phân tích những nguyên tắc
ngầm của trang phục, bài viết đã dùng
phép lập luận nào để chốt lại vấn đề đã
phân tích?
? Câu văn nào tổng hợp các ý đã phân
tích? Vị trí của câu đó trong văn bản?
?Từ tổng hợp các quy tắc trong ăn mặc,
bài viết đã mở rộng sang vấn đề ăn mặc
đẹp như thế nào?
?Vậy phân tích và tổng hợp có vai trò
như thế nào trong văn bản nghị luận?
?Phép phân tích và tổng hợp có mối
quan hệ như thế nào?
?Qua phân tích em hiểu như thế nào là
phép phân tích và phép tổng hợp?
? Phân tích và tổng hợp có vai trò gì
trong văn bản nghị luận?Giữa chúng có
mối quan hệ như thế nào?
+ Thứ hai: Ăn mặc phải phù hợp với hoàn
cảnh chung, và riêng( cô gái……anh thanh
=> Trang phục đẹp là phải hợp văn hóa, hợpđạo đức, hợp môi trường
- Phép phân tích giúp phân chia vấn đề thànhcác bộ phận khác nhau, rồi dùng so sánh, đốichiếu, suy luận để tìm ra ý nghĩa, mqh giữacác bộ phận đó rồi tổng hợp lại thành ý nghĩachung của vấn đề
- Phép tổng hợp: đem các bộ phận, các đặcđiểm của vấn đề đã phân tích mà liên hệ lạivới nhau để rút ra một kết luận chung về vấn
đề đó
-Phân tích và tổng hợp tuy đối lập nhau,nhưng không tách rời nhau Phân tích phảitổng hợp thì mới có ý nghĩa, có phân tích thìmới có tổng hợp
Trang 9Hs đọc, xác định yêu cầu bài tập.
Gv hướng dẫn học làm
?Tác giả đã phân tích tầm quan trọng
của việc đọc sách như thế nào?
? Phân tích có vai trò như thế nào trong
- Không đọc không có điểm xuất phát cao
- Không chọn lọc sách thì đời người ngắnngủi đọc không xuể, không có hiệu quả
- Đọc sách là con đường ngắn nhất để tiếpcận tri thức
- Đọc ít mà kĩ còn hơn là đọc nhiều mà qualoa
Bài tập 4
- Phép phân tích rất cần thiết trong lập luận vì
có phân tích lợi hại, đúng sai thì kết luận mới
có sức thuyết phục
4/ Củng cố- Luyện tập(2’): Em hiểu thế nào là phép phân tích, phép tổng hợp?
5/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Hoàn thiện bài tập+ Chuẩn bị bài tiếp theo
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Trang 10- Học tập nghiêm túc Yêu thích môn Tập làm văn.
1/ Kiểm tra(5’): + Thế nào là phép phân tích, phép tổng hợp? Phân tích và tổng hợp có
quan hệ với nhau như thế nào?
2/ Giới thiệu bài(1’)
3/ Bài giảng(36’)
GV cho hs ôn lại những kiến thức về
phép phân tích và tổng hợp
HS phát biểu GV bổ sung kiến thức
HS đọc yêu cầu bài tập 1
GV chia nhóm: 2 nhóm, mỗi nhóm tìm
hiểu một đoạn văn
HS thảo luận Trình bày GV và các học
sinh khác nhận xét bổ sung
HS đọc đoạn văn b
? Tác giả sử dụng phép lập luận nào
trong đoạn văn?
Hs đọc bài tập 2 Xác định yêu cầu bài
tập
? Từ phân tích bản chất của lối học đối
phó đó Em rút ra tổng hợp như thế nào
về hậu quả của lối học đối phó?
I/ Ôn lại những kiến thức về phép phân tích
và tổng hợp(8’).
II/ Luyện tập(27’)
Bài tập 1.
a/ Đoạn văn a: Tác giả dùng phép lập luận
phân tích( trình bày đoạn văn theo lối diễn
dịch)
+ Mở đoạn: Nêu ý khái quát: “ Thơ hay… hay
cả bài”.
+ Tiếp theo là sự phân tích tinh tế làm sáng tỏ
cái hay, cái đẹp của bài “ Thu điếu”.
- Cái hay ở các điệu xanh: DC…
- Cái hay ở những cử động: DC…
- Cái hay ở các vần thơ: DC…
- Hay ở các chữ không non ép: DC…
b/ Đoạn văn b: Dùng phép phân tích và tổnghợp
- Phân tích 4 nguyên nhân dẫn đến sự thànhđạt:
- Phân tích bản chất của lối học đối phó:
+ Học không lấy việc học làm mục đích, xemviệc học là phụ
+ Học bị động, không chủ động, cốt đối phó
Trang 11HS đọc bài tập 3 Xác định yêu cầu bài
tập
? Phân tích các lí do khiến mọi người
cần phải đọc sách?
? Từ những điều đã phân tích trên em
hãy tổng hợp lại về lợi ích của việc đọc
sách?
với sự đòi hỏi của thầy cô, thi cử
+ Học hình thức không đi sâu vào tìm tòi, kiếnthức bài học
+ Học qua loa, đại khái, cốt là có bài, khôngthu nhận được kiến thức
+ Học đối phó tuy có học nhưng đầu óc thìrỗng tuếch
- Tổng hợp những điều đã phân tích: Tóm lạimuốn đọc sách có hiệu quả phải chọn nhữngsách quan trọng nhất mà đọc cho kĩ Đồng thờicũng phải biết đọc rộng để hỗ trợ cho việcnghiên cứu chuyên sâu
4/ Củng cố- Luyện tập(1’): GV hệ thống bài.
5/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Hoàn thiện bài tập+ Chuẩn bị bài mới.
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Trang 12+ HS: Đọc SGK+ Soạn văn.
D/ Hoạt động lên lớp:
1/ Kiểm tra(6):+ Trình bày tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách?
+ Nêu những phương pháp đọc sách hiệu quả nhất mà tác giả Chu Quang
Tiềm đã nêu ra?
2/ Giới thiệu bài(1’)
+ Nhạc: Người Hà Nội, Diệt phát xít
+ Tiểu luận: Mấy vấn đề về văn học…
? Nêu một vài nét về tác phẩm?
GV hướng dẫn hs đọc GV đọc mẫu Gọi
hs đọc
? Nêu bố cục văn bản?
? Qua bố cục văn bản hãy nêu các luận
điểm và mối quan hệ giữa các luận
điểm?
? Em có nhận xét gì về bố cục văn bản?
HS quan sát phần 1
? Em hãy nhắc lại nội dung của phần 1?
? Để làm rõ luận điểm trên, tác giả đã
lập luận bằng phép lập luận nào?
- Năm 1996 ông được nhận giải thưởng HCM
về văn học nghệ thuật, ông còn lag nhà cáchmạng tiêu biểu, xuất sắc
+ P1: Từ đầu….của tâm hồn: Nội dung, tiếng
nói của văn nghệ.
+ P2: Tiếp….tiếng nói của tình cảm: Vai trò
của văn nghệ đối với đời sống con người.
+ P3: Còn lại: Khả năng cảm hóa, lôi cuốn
của văn nghệ với mỗi con người qua những rung cảm sâu xa.
=> Bố cục chặt chẽ, mạch lạc
II/ Đọc – Hiểu văn bản(20’).
1/ Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ.
- Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu từ thực tạiđời sống, nhưng không sao chép nguyên xi
Trang 13? Để làm rõ nội dung trên tác giả đã
? Nội dung phản ánh, thể hiện của văn
nghệ còn biểu hiện qua điều gì khác
nữa?
? Ngoài những nội dung trên tác phẩm
văn nghệ còn phản ánh điều gì nữa?
? Như vậy nội dung của văn nghệ khác
với nội dung của các bộ môn khác như
thế nào?
Gv bình giảng
thực tại ấy Khi sáng tạo, người nghệ sĩ gửivào đó một cách nhìn mới, một lời nhắn gửicủa riêng mình
+ DC1: Truyện Kiều: Đọc tác phẩm người đọc rung động trước cảnh đẹp ngày xuân.
+ DC2: Qua cái chết của Anna Lép Tônxtôi muốn nói gì?
Carênhinna Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời
lí thuyết khô khan, mà chứa đựng tất cả nhưngsay sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng củangười nghệ sĩ Mang đến cho chúng ta baorung động, ngỡ ngàng trước những điều tưởngnhư rất quen thuộc
- Nội dung của văn nghệ còn là dung cảm vànhận thức của từng người tiếp nhận Nó sẽđược mở rộng và phát huy vô tận, qua từngthế hệ người đọc, người xem
=> Nội dung, tiếng nói của văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể sinh động,là đời sống tình cảm của con người qua cái nhìn và tình cảm có tính cá nhân của người nghệ sĩ.
4/ Củng cố- Luyện tập(1’): Nội dung phản ánh của văn nghệ là gì?
5/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Soạn tiếp+ Chuẩn bị bài mới.
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
2 Về kĩ năng:
- Rèn kỹ người đọc hiểu - phân tích văn bản nghị luận
3 Về thái độ:
Trang 14- Học tập nghiêm túc Yêu quý những sáng tác nghệ thuật.
1/ Kiểm tra(5’):+ Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ là gì?
2/ Giới thiệu bài(1’)
3/ Bài giảng(36’)
HS đọc phần 2
? Tác giả đã chứng minh luận điểm trên
qua các luận cứ nào?
? Tại sao con người phải cần đến tiếng
nói của văn nghệ?
? Trong trường hợp con người bị ngăn
cách với cuộc sống bên ngoài thì văn
- Người tù cách mạng đọc Kiều, lẩy
Kiều trong nhà lao => thể hiện tinh thần
lạc quan.
? Trong đời sống sinh hoạt khắc khổ
hàng ngày thì văn nghệ có vai trò gì?
? Em có nhận xét gì về những dẫn
chứng và lí lẽ mà tác giả đưa ra để lập
luận?
?Vậy nếu không có văn nghệ thì cuộc
sống con người sẽ ra sao?
? Em hãy lấy ví dụ để chứng minh?
2/ Vai trò, ý nghĩa của văn nghệ đối với đời sống con người(18’).
- Văn nghệ giúp cho chúng ta được sống đầy
đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời và vớichính mình
- Trong trường hợp con người bị ngăn cáchvới cuộc sống, tiếng nói của văn nghệ càng làsợi dây buộc chặt họ với cuộc sống bên ngoàivới tất cả những sự sống, hoạt động, vui buồngần gũi…
- Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh hoạtkhắc khổ hàng ngày, giúp đời cứ tươi, conngười cứ vui lên, biết rung cảm và mơ ướctrong cuộc đời còn lắm vất vả, cực nhọc.NT: Dẫn chứng tiêu biểu, sinh động, lập luậnchặt chẽ
3/ Sức mạnh kì diệu của văn nghệ và con đường mà nó đến với người đọc(17’).
- Sức mạnh của văn nghệ bắt nguồn từ nộidung của nó và con đường đến với người đọc,người nghe
+ Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm: Vănnghệ nói nhiều nhất với cảm xúc, nơi đụngchạm của tâm hồn Văn nghệ là tình yêu ghét,niềm vui buồn, ý đẹp xấu trong đời sống
Trang 15- Lão Hạc: sự thương xót, đồng cảm…
- MGS: căn giận, khinh bỉ…
GV lấy ví dụ:
- Khi ta đọc một câu thơ hay, một trang
truyện, xem một vở kịch, một bức tranh,
nghe một bản nhạc….tác động vào tâm
trí ta khiến ta phải suy nghĩ mãi
? Tác giả đã chứng minh luận cứ đó như
thế nào?
VD: - Chiếc lá cuối cùng
- Bài thơ “ Nam quốc sơn hà”
- Câu chuyện “ Bó đũa”
? Tại sao nói “ Văn nghệ là một tuyên
truyền, không tuyên truyền nhưng lại
hiệu quả và sâu sắc hơn cả”.
? Như vậy theo em văn nghệ tuyên
truyền bằng con đường nào?
? Nêu các nét đặc sắc về nghệ thuật của
văn bản?
? Em hãy nêu nội dung của văn bản?
+ Nghệ thuật là tiếng nói của tư tưởng: Nhưngkhông phải là tư tưởng trừu tượng, khô khan,
mà là tư tưởng của nghệ thuật, là sự rungđộng trong cảm xúc, nỗi niềm…
+ Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho tađường đi, mà nghệ thuật vào đốt lửa tronglòng chúng ta, khiến chúng ta phải tự bước đitrên con đường ấy: Nghệ thuật làm cho conngười vui buồn nhiều hơn, yêu thương, cănhờn nhiều hơn, tai biết nghe, mắt biết nhìn,sống được nhiều hơn
+ Khi tác động, văn nghệ giúp con người tựnhận thức mình, tự xây dựng mình
=> Văn nghệ thực hiện các chức năng của nó một cách tự nhiên, có hiệu quả, bền lâu, sâu sắc vì văn nghệ hướng người đọc, người nghe vào một lẽ sống, một cách sống đúng đắn.
- Văn nghệ tuyên truyền bằng con đường tìnhcảm
III/ Tổng kết(1’)
1/ NT:
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí, dẫn chứng cụ thể,sinh động, dẫn dắt tự nhiên
- Cách viết giầu hình ảnh, nhiều dẫn chứngthơ văn, và đời sống thực tế
- Luận điểm được sắp xếp theo một trình tựhợp lí
- Giọng văn chân thành, say sưa, nhiệt huyết
2/ ND
- Bàn về nội dung của văn nghệ và sức mạnh
kì diệu của nó với con người
4/ Củng cố- Luyện tập(2’): Qua văn bản em thấy văn nghệ có vai trò gì trong đời
sống?
5/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Trang 16- Nắm được khái niệm các thành phần biệt lập của câu: tình thái , cảm thán.
1/ Kiểm tra(6’):+ Thế nào là khởi ngữ? Cho ví dụ?
2/ Giới thiệu bài(1’)
3/ Bài giảng(35’)
HS đọc ví dụ SGK
? Các từ ngữ in đậm trong những câu
trên thể hiện nhận định của người nói
đối với sự việc được nói đến trong câu
? Cho biết các từ: theo thầy, ạ thể hiện
thái độ gì của người nói với sự việc
được nói đến trong câu?
? Nếu lược bỏ các từ ngữ đó thì ý nghĩa
của câu có gì thay đổi không? Vì sao?
? Qua phân tích ví dụ em hiểu thế nào là
thành phần tình thái?
? Cho ví dụ minh họa?
HS đọc ví dụ SGK
? Những từ: ồ, trời ơi thể hiện điều gì
của người nói?
I/ Thành phần tình thái(10’).
1/ Ví dụ: SGK 2/ Nhận xét:
a/ Chắc: Chỉ độ tin cậy cao Đối với sự b/ Có lẽ: Chỉ độ tin cậy thấp việc được nói đến trong câu
- Theo thầy: thể hiện ý kiến của người nói
- ạ: Kính trọng( thái độ của người nói)
=> Các từ: có lẽ, chắc, theo thầy, ạ…gọi là thành phần tình thái.
- Nếu lược bỏ các từ trên thì ý nghĩa của câukhông thay đổi vì đó là những bộ phận khôngtham gia vào diễn đạt sự việc trong câu =>
Thành phần biệt lập.
3/ Kết luận:
- Thành phần tình thái là thành phần dùng đểthể hiện cách nhìn nhận, đánh giá của ngườinói đối với sự việc được nói đến trong câu
Ví dụ: Hình như nó không được vui.
Trang 17? Từ “ồ” thể hiện cảm xúc gì của người
- Trời ơi, sao con lại hư đốn vậy.
? Như vậy các từ: trời ơi, ồ, a, thể hiện
điều gì của người nói?
? Những từ trên có tham gia vào nòng
cốt câu diễn đạt sự việc được nói đến
trong câu hay không?
? Em hiểu thế nào là thành phần cảm
thán?
Cho ví dụ minh họa
HS đọc bài tập Xác định yêu cầu bài
tăng dần độ tin cậy( độ chắc chắn).
HS đọc bài tập, xác định yêu cầu bài tập
? Vì sao trong tác phẩm tác giả lại dùng
từ “ chắc”?
? Viết đoạn văn có sử dụng thành phần
tình thái, cảm thán?
a/ Ồ: Thể hiện sự vui thích, ngạc nhiên
b/ Trời ơi: Thể hiện sự nuối tiếc, tiếc rẻ
- A: thể hiện sự vui mừng
- Trời ơi: thể hiện sự tức giận,
=> Từ : trời ơi, ồ, a…thể hiện tình cảm, cảmxúc, tâm lí của người nói đối với sự việc đượcnói đến trong câu=> TP cảm thán
- Nằm ngoài nòng cốt câu=> TP biệt lập.
3/ Kết luận:
- TP cảm thán là những thành phần dùng đểdiễn đạt tình cảm, cảm xúc, tâm lý của ngườinói đối với sự việc được nói đến trong câu.VD:
- Chao ôi, con chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao.
- Than ôi, thời oanh liệt nay còn đâu.
- Hình như: Chịu trách nhiệm thấp nhất
- Chắc: Độ tin cậy cao nhưng chưa phải tuyệtđối
- Tác giả dùng từ “ chắc” : Vì người kể đangmiêu tả suy nghĩ của người khác nên dùng từchỉ độ tin cậy bình thường Đồng thời thể hiệnđược thái độ, lòng khao khát của nhân vật đốivới sự việc xảy ra
Bài tập 4 Về nhà
Trang 184/ Củng cố- Luyện tập(2’): + Thế nào là thành phần tình thái? Thành phần cảm thán?
Cho ví dụ?
5/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
- Học tập nghiêm túc Yêu quý môn tập làm văn, đặc biệt là thể loại văn nghị luận
B/ Trọng tâm: Khái niệm+ Luyện tập.
? Trong văn bản tác giả đã bàn luận về
hiện tượng gì trong đời sống?
? Hiện tượng ấy có những biểu hiện như
thế nào?
? Tác giả đã trình bày vấn đề trên qua
những luận điểm nào?
? Tác giả nêu nguyên nhân của bệnh lề
- Coi thường giờ giấc
- Việc riêng thì đúng giờ, việc chung thìmuộn
* Luận điểm 2: Nguyên nhân của bệnh lề mề.
- Do thiếu tự trọng, không tôn trọng người
Trang 19? Tác hại của bệnh lề mề là gì? Tác giả
chúng minh qua các luận cứ nào?
? Em hãy chỉ ra bố cục của bài viết?
? Dựa vào nội dung văn bản, em hãy chỉ
ra từng phần của bố cục và nội dung
? Về hình thức bài văn cần phải đạt
những yêu cầu nào?
GV cho HS thảo luận
? Em hãy liệt kê những việc tốt của mình
đã làm trong nhà trường, ngoài xã hội?
? Nêu những hiện tượng xấu trong
trường lớp?
? Những hiện tượng trên có phải là
những hiện tượng xã hội đáng bàn luận
- Thiếu trách nhiệm với công việc chung
* Luận điểm 3: Tác hại của bệnh lề mề.
- Gây phiền hà cho người khác
- Mất thì giờ
- Làm nảy sinh cách đối phó
=> Hệ thống luận điểm, luận cứ cụ thể, chặt chẽ, rõ ràng làm nổi bật vấn đề nghị luận.
* Đánh giá: Bệnh lề mề đã trở thành một thói
quen, có hệ thống, trở thành một bệnh khóchữa
* Bố cục:
+ Mở bài: Nêu sự việc cần bàn: Bệnh lề mề.+Thân bài: Nêu các luận điểm: biểu hiện,nguyên nhân, tác hại của bệnh lề mề
+ Kết bài: Bày tỏ thái độ, ý kiến, gợi nhữngsuy nghĩ cho người đọc
- Giúp đỡ người già, người tàn tật
- Giúp đỡ gia đình chính sách, khó khăn
* Hiện tượng xấu:
- Nói tục chửi bậy, sai hẹn, lười học, bỏ học,
đi muộn, lười lao động
Bài tập 2.
Trang 20GV hướng dẫn HS làm Gọi HS lên bảng
làm GV nhận xét bổ sung
Hiện tượng hút thuốc lá - hậu quả của nó Đây là một hiện tượng đáng được viết một bài nghị luận, vì :
+ Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ của mỗi
cá nhân người hút, đến sức khoẻ cộng đồng và vấn đề nòi giống
+ Nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường , khói thuốc lá gây bệnh cho những người không hút đang sống xung quanh người hút
+ Nó gây tốn kém tiền bạc cho người hút
4/ Củng cố- Luyện tập(2’): + Thế nào là nghị luận về một hiện tượng đời sống? 5/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
………
………
Ngày dạy: Tiết 100 CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG, ĐỜI SỐNG
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
1/ Về kiến thức:
- Nắm được cách làm một bài nghị luận về một sự việc , hiện tượng đời sống
2/ Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết văn bản nghị luận xã hội
3/ Về thái độ:
- Học tập nghiêm túc Yêu quý môn tập làm văn, đặc biệt là thể loại văn nghị luận
B/ Trọng tâm: Luyện tập.
C/ Chuẩn bị:
+ GV: Soạn GA+ máy chiếu + HS: Đọc SGK+ Chuẩn bị bài
D/ Hoạt động lên lớp:
1/ Kiểm tra(6’):+ Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?
+ Về nội dung, hình thức bài văn phải đạt những yêu cầu gì?
2/ Giới thiệu bài(1’)
3/ Bài giảng(34’)
I/ Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống(8’).
Trang 21HS đọc các đề văn SGK.
? Các đề bài trên có điểm gì giống
nhau?
? Em hãy ra một số đề bài đề cập đến
một vấn đề xã hội đáng quan tâm?
- Hút thuốc lá nơi công cộng.
- Xả rác bừa bãi.
HS đọc đề bài SGK
? Đề bài thuộc thể loại gì?
? ND của đề bài đề cập đến hiện tượng
người như thế nào?
? Vậy em học được ở Nghĩa điều gì?
* Giống nhau:
- Đều đề cập đến những sự việc hiện tượngcủa đời sống xã hội Đều yêu cầu người viếttrình bày nhận xét, suy nghĩ, nêu ý kiến
II/ Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống(14’).
1/ Đề bài: SGK 2/ Các bước làm bài.
* Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý.
a/ Tìm hiểu đề:
- Thể loại: Nghị luận
- Nội dung: Thảo luận, bày tỏ ý kiến về sự
việc, hiện tượng “ Phạm Văn Nghĩa thương
mẹ, giúp mẹ trong công việc”
- Yêu cầu: Trình bày suy nghĩ về hiện tượngđó
* Bước 2: Lập dàn ý: SGK
* Bước 3: Viết bài.
* Bước 4: Đọc lại bài và sửa chữa.
Trang 225/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
HS đọc yêu cầu của chương trình SGK
? Em hiểu như thế nào về vấn đề nêu ra
trong SGK?
? Vậy với yêu cầu như vậy thì em sẽ
phải làm như thế nào?
I/ Yêu cầu(8’)
- Tìm hiểu suy nghĩ để viết bài nêu ý kiếnriêng dưới dạng nghị luận về một sự việc,hiện tượng nào đó ở địa phương
II/ Cách làm(12’).
- Chọn bất cứ sự việc hiện tượng nào có ý
Trang 23? Em hãy suy nghĩ ở địa phương em có
GV giao cho cả lớp, hoặc mỗi nhóm tìm
hiểu 1 vấn đề HS về nhà nghiên cứu,
tìm hiểu, thu thập tài liệu, viết bài để
chuẩn bị cho bài thực hành ở tiết bài
+ Vấn đề về giúp đỡ gia đình thương binh,liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng…
+ Vấn đề về xây dựng đời sống văn hóa mới
- Đối với các sự việc, hiện tượng được chọnphải có dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, được cả
xã hội quan tâm…
- Nhận định được chỗ đúng sai, chỗ bất cập,không nói quá, không giảm nhẹ, phản ánhđúng vấn đề
- Cần bày tỏ rõ thái độ tán thành hay phảnđối, xuất phát từ ý kiến cá nhân, trên tư tưởngtiến bộ, không vì lợi ích cá nhân
III/ Tổ chức chuẩn bị luyện tập(15)
4/ Củng cố- Luyện tập(2’): GV hệ thống bài
5/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
- Nắm được trình tự lập luận và NT nghị luận của tác giả
Trang 24C/ Chuẩn bị:
+ GV: Soạn GA+ Tài liệu+ Chân dung tác giả+ HS: Đọc SGK+ Chuẩn bị bài
D/ Hoạt động lên lớp:
1/ Kiểm tra(5’):+ Nêu vai trò và sức mạnh kì diệu của văn nghệ?
2/ Giới thiệu bài(1’)
?Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
? Văn bản được in trong tác phẩm nào?
GV hướng dẫn HS đọc Gọi HS đọc văn
bản
Gv HD hs tìm hiểu phần chú thích SGK
? Em hãy phân tích bố cục của bài viết?
? Qua bố cục của bài em có nhận xét gì
về hệ thống luận điểm, luận cứ của bài
viết?
? Văn bản được viết theo phương thức
biểu đạt nào?
? Vấn đề nghị luận của văn bản là gì?
? Em hãy nêu luận điểm chính của bài
2/ Tác phẩm:
- HCST: Viết vào đầu năm 2001 khi đất nước
ta và toàn thế giới bước vào năm đầu tiên củathế kỷ mới
- Bài viết được đăng trên tạp chí “ Tia sáng”
và sau được in trong tập “ Một góc nhìn củatri thức”
3/ Đọc- hiểu chú thích.
4/ Bố cục:
+ Mở bài( từ đầu…thiên niên kỉ mới): Nêu luận điểm chính “ Lớp trẻ VN… kinh tế mới” + Thân bài( tiếp….hội nhập): Bình luận, phân
tích, giải thích: Bối cảnh thế giới, nhiệm vụđất nước, điểm mạnh, điểm yếu của conngười Việt Nam
+ Kết bài( còn lại): Khẳng định nhiệm vụ của
lớp trẻ VN trong thế kỷ mới
=> Bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng, cụ thể, thuyết phục.
II/ Đọc – Hiểu văn bản(20’)
- Vấn đề nghị luận: Chuẩn bị hành trang vàothế kỉ mới
- Luận điểm chính: “ Lớp trẻ Việt Nam cần
nhận ra……nền kinh tế mới”.
1/ Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới thì
Trang 25mạnh điều cần chuẩn bị hành trang vào
đề, mở ra hướng lập luận cho toàn bài)
? Để làm rõ luận cứ trên tác giả đã đưa
ra những lí lẽ nào?
? Em có nhận xét gì về lí lẽ mà tác giả
đã đưa ra?
GV bình giảng
? Để khẳng định vai trò của yếu tố con
người, tác giả trình bày vấn đề gì trong
luận cứ tiếp theo?
? Trong bài viết tác giả đề cập chúng ta
bước vào thế kỉ mới trong bối cảnh thế
giới như thế nào?
?Trong bối cảnh đó tác gải đã đề cập
đến những nhiệm vụ, mục tiêu nào của
đất nước?
? Vai trò của con người đối với các mục
tiêu, nhiệm vụ đó?
GV giải thích, chuyển ý
? Trong bài viết tác giả đã chỉ ra những
điểm mạnh, điểm yếu nào trong tính
cách, thói quen của người Việt Nam?
? Em hãy lấy một vài ví dụ để minh
họa?
? Theo em những điểm mạnh, điểm yếu
đó có quan hệ như thế nào với nhiệm vụ
quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con người
+ Từ cổ chí kim, con người là động lực pháttriển của lịch sử
+ Nền kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ thìvai trò của con người lại càng nổi trội
=> Lí lẽ chính xác, logic, khách quan, thực tiễn.
2/ Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước.
- Bối cảnh thế giới: Khoa học công nghệ pháttriển như huyền thoại, cùng với sự hội nhậpcủa các nền kinh tế
- Mục tiêu, nhiệm vụ của đất nước:
+ Thoát khỏi nghèo nàn của nền kinh tế nôngnghiệp lạc hậu
+ Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước
+ Tiếp cận nhanh nền kinh tế tri thức
=> Con người có vai trò hết sức quan trọng.
III/ Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam.
Trang 26đưa đất nước đi lên CNH,HĐH đất
nước trong thời đại ngày nay?
? Tác giả đã phân tích luận cứ trên
bằng cách nào?Tác dụng của phép lập
luận trên?
? Em có nhận xét gì về thái độ của tác
giả khi nêu rõ điểm mạnh, điểm yếu của
con người Việt Nam?
? Nhận xét về nghệ thuật lập luận và
cách sử dụng ngôn ngữ của tác giả
trong bài viết?
? Nêu nội dung nổi bật của bài?
- Đố kị trong làm ăn, và trong cuộc sống đờithường
- Hạn chế trong thói quen và nếp nghĩ, quenvới bao cấp, sùng ngoại, bài ngoại quá mức,ích kỉ, khôn vặt…
NT: So sánh, đối chiếu, sử dụng nhiều thành
5/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
- Nhận biết 2 thành phần biệt lập : gọi - đáp và phụ chú
- Nắm được công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
Trang 27C/ Chuẩn bị:
+ GV: Soạn GA+ Máy chiếu
+ HS: Đọc SGK+ Chuẩn bị bài
D/ Hoạt động lên lớp:
1/ Kiểm tra(5’):+ Thế nào là thành phần tình thái, cảm thán? Cho ví dụ?
2/ Giới thiệu bài(1’)
? Những từ ngữ đó có tham gia vào diễn
đạt nghĩa của sự việc được nói đến
trong câu không?
? Trong những từ đó từ nào dùng để tạo
lập cuộc đối thoại, từ nào dùng để duy
trì cuộc đối thoại?
? Qua phân tích ví dụ, em hiểu thế nào
là thành phần gọi đáp?Cho ví dụ minh
? Nếu lược bỏ các từ ngữ đó, nghĩa của
sự việc ở mỗi câu trên có thay đổi
không?Vì sao?
GV lấy ví dụ minh họa
? Thành phần phụ chú được ngăn cách
bởi những dấu câu nào?
? Vậy em hiểu thế nào là thành phần
phụ chú?Cho ví dụ minh họa?
=> Không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa
của sự việc trong câu => Thành phần biệt
lập.
- Này: Thiết lập quan hệ giao tiếp.
- Thưa ông: Duy trì quan hệ giao tiếp.
câu=> Thành phần biệt lập.
3/ Kết luận: Ghi nhớ SGK.
III/ Luyện tập(14’)
Bài tập 1.
- Này: Gọi( tạo lập quan hệ).
- Vâng: Đáp( duy trì quan hệ).
Trang 28c/ Những người….tới: Giải thích cho “ lớp
trẻ”.
d/ Có ai ngờ….đi thôi: Thái độ của người nói
đối với sự việc được nói đến trong câu
Bài tập 4+5: Về nhà.
4/ Củng cố- Luyện tập(2’): + Thế nào là thành phần phụ chú, gọi đáp?
5/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Tiết 104+105 BÀI VIẾT SỐ 5
( Văn: Nghị luận xã hội)
1/ Kiểm tra(1’): + Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh?
2/ Giới thiệu bài(1’)
3/ Bài giảng(87’)
A/ ĐỀ BÀI.
Trang 29Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng.
Em hãy đặt một nhan đề để gọi ra hiện tượng ấy và viết một bài văn nêu suy nghĩ của mình vềhiện tượng ấy?
B/ ĐÁP ÁN+ BIỂU ĐIỂM.
1/ Mở bài(1 điểm) Đặt tiêu đề: Tiếng kêu cứu của môi trường.
Hãy cứu lấy hành tinh xanh
Vì một môi trường xanh-sạch-đẹp
- Giới thiệu vấn đề cần bàn luận:
+ Môi trường là ngôi nhà chung của chúng ta Việc bảo vệ môi trường sống là hết sứccần thiết của mỗi con người để giữ gìn ngôi nhà ấy luôn sạch đẹp
+ Ở nước ta, chuyện vứt rác ra đường, những nơi công cộng, xả nước bẩn làm ô nhiễmnơi công cộng là khá phổ biến Có thể gọi hiện tượng này là nếp sống thiếu văn hóa, thiếu vănminh
2/ Thân bài(8 điểm): Lần lượt phân tích, bình luận, nêu suy nghĩ, đánh giá của bản thân về sự
việc hiện tượng trên
a) Phân tích nguyên nhân( 3 điểm).
+ Do lối sống ích kỉ, chỉ nghĩ đến mình mà không nghĩ đến người khác( dẫn chứng).+ Muốn cho nhà mình sạch, nên đem rác vứt bừa bãi ra đường hoặc đổ xuống ao, hồ,sông, ngòi, công viên, nơi công cộng
+ Do thói quen xấu đã hình thành từ lâu( dẫn chứng).
+ Do không nhận thức được hành vi của mình là vô ý thức, thiếu văn hóa, thiếu văn
minh là phá hoại môi trường sống( dẫn chứng).
+ Do việc giáo dục cho người dân ý thức bảo vệ môi trường chưa được làm thườngxuyên việc sử phạt chưa nghiêm túc
b/ Phân tích biểu hiện và tác hại( 3 điểm).
+ Việc tiện tay vứt rác thải ra những nơi công cộng làm mất mĩ quan nơi công cộng,biến nơi công cộng, hoặc những thắng cảnh thành những bãi rác( Dẫn chứng ở một số nơi:
Đồ Sơn, Hương Sơn )
+ Việc xả rác bừa bãi gây ô nhiễm môi trường sống, ô nhiễm không khí trong lành, ônhiễm sông hồ, làm chết các sinh vật, làm tổn hại đến đời sống con người( dẫn chứng)
+ Là nguyên nhân trực tiếp gây ra tai nạn cho người đi đường do giẫm phải vỏ hao quả,
đồ hộp, chai lọ gây chảy máu, nhiễm trùng
+ Gây tốn kem cho nhà nước về mặt kinh phí cho việc dọn rác thải nơi công công cộng,trên sông hồ, kênh rạch, cống rãnh, thu gon rác thải
c/ Nêu suy nghĩ, đánh giá chung(2 điểm)
Hành vi xả rác bừa bãi, thiếu văn hóa đó cần phải được phê phán và chấm dứt để cứulấy cuộc sống của chúng ta
+ Mỗi chúng ta tự ý thức từ bản thân mình hãy góp những việc dù là nhỏ nhất vàophong trào bảo vệ môi trường để trái đất mãi mãi là hành tinh xanh
+ Hãy tích cực tham gia vào các phong trào “ chủ nhật xanh”, “ Xanh- Sạch- Đẹp” đểnhanh chóng khắc phục hậu quả mà ta đã gây ra để có một cuộc sống văn minh, hiện đại, đểtrái đất thực sự là ngôi nhà chung đáng yêu của cả nhân loại
3/ Kết luận(1 điểm) Khẳng định ý nghĩa của vẫn đề.
Trang 30+ Việc ô nhiễm môi trường hiện nay đang là vẫn đề hết sức cấp bách, đã và đang gây ranhững tác hại không nhỏ cho môi trường, cho xã hội.
+ Vì vậy việc bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm của riêng cá nhân mỗi người
mà là trách nhiệm chung của toàn nhân loại
4/ Củng cố- Luyện tập(1’): GV nhắc nhở thu bài
5/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Tiết 106 CHÓ SÓI VÀ CỪU
TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG TEN
-Hi pô lit
Ten-A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
1/ Về kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu được tác giả bài nghị luận văn chương đã dùng biện pháp so sánhhiện tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn La Phông ten với những dòng viết vềhai con vật ấy của nhà khoa học Buy - phông nhằm làm nổi bật đặc trưng của sáng tác NT
- Nắm được trình tự lập luận và NT nghị luận của tác giả
+ GV: Soạn GA+ Máy chiếu
+ HS: Đọc SGK+ Soạn văn+ Chuẩn bị bài
D/ Hoạt động lên lớp:
1/ Kiểm tra(6’):+ Trình bày các luận điểm mà tác giả trình bày trong bài “ Chuẩn
bị… thế kỉ mới”? Phân tích vai trò của con người trong sự chuẩn bị hành trang ấy?
2/ Giới thiệu bài(1’)
2/ Tác phẩm:
- Trích trong “ La Phông Ten và thơ ngụ ngôn
của ông”(1853) thuộc phần 2, chương 2 của
Trang 31GV hướng dẫn HS cách đọc Gọi Hs
đọc
GV hướng dẫn Hs tìm hiểu phần chú
thích SGK
? Em hãy xác định bố cục của văn bản?
Nêu nội dung chính của từng phần?
? Em hãy đối chiếu từng phần để tìm ra
cách lập luận của tác giả?
? Tác giả triển khai mạch nghị luận
bằng cách nào?
? Hãy xác định giới hạn của các bước
lập luận đó?
? Văn bản thuộc văn bản nghị luận nào?
( Nghị luận văn chương)
? Dưới ngòi bút của nhà khoa học hai
con vật đó hiện lên với những đặc tính
nào?
? Khi viết về cừu và chó sói thì nhà khoa
học Buy Phông đã căn cứ vào đâu?
( Căn cứ vào đặc điểm sinh học của
chúng)
? Buy Phông viết về hai con vật như vậy
có đúng với đặc điểm sinh học của
chúng không?
? Vì sao Buy Phông không nói đến sự
thân thương của loài cừu, và sự bất
hạnh cuả loài sói?
? Như vậy qua tìm hiểu em thấy Buy
Phông phản ánh hai con vật bằng cách
công trình trên
3/ Đọc – hiểu chú thích.
4/ Bố cục: 2 phần.
+ P1: Từ đầu….tốt bụng như thế: Hình tượng
cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten.
+ P2: Còn lại: Hình tượng chó sói trong thơ
ngụ ngôn của La Phông Ten.
- Tác giả lập luận bằng cách dẫn ra nhữngdòng viết về 2 con vật ấy của nhà khoa họcBuy- Phông để so sánh
- Triển khai mạch nghị luận theo ba bước:Hai con vật dưới ngòi bút của La Phông Ten-hai con vật dưới ngòi bút của Buy- Phông-Hai con vật dưới ngòi bút của La Phông Ten
II/ Đọc – Hiểu văn bản(20’).
1/ Hai con vật dưới ngòi bút của nhà khoa học Buy Phông.
- Cừu: Sợ hãi, hay tụ tập thành bầy, chúngluôn nháo nhào, co cụm lại, là con vật nhútnhát, đần độn, đáng thương
- Cho sói: Thù ghét mọi sự kết bạn, tấn côngmọi con vật khác, bộ mặt lấm la lấm lét, dáng
vẻ hoang dã, tiếng hú rùng rợn, mùi hôi gớmghiếc…đáng ghét
=> Buy Phông viết về 2 con vật bằng ngòi bút chính xác của nhà khoa học: là nêu nên những đặc tính cơ bản của chúng.
- Buy Phông không nói đến sự thân thươngcủa loài cừu vì không chỉ loài vật này mới có
“ tình mẫu tử thân thương”.
- Buy phông không nhắc đến sự bất hạnh củaloài sói ví đó không phải là đặc trưng cơ bảncủa nó
Trang 32( Bằng ngòi bút chính xác của nhà khoa
học nêu đặc điểm sinh học của loài vật)
4/ Củng cố- Luyện tập(1’): GV hệ thống bài
5/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Soạn tiếp bài+ Chuẩn bị bài mới.
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Tiết 107 CHÓ SÓI VÀ CỪU
TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG TEN
-Hi pô lit
Ten-A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu được tác giả bài nghị luận văn chương đã dùng biện pháp so sánhhiện tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn La Phông ten với những dòng viết vềhai con vật ấy của nhà khoa học Buy - phông nhằm làm nổi bật đặc trưng của sáng tác NT
- Nắm được trình tự lập luận và NT nghị luận của tác giả
+ GV: Soạn GA+ Máy chiếu
+ HS: Đọc SGK+ Soạn văn+ Chuẩn bị bài
? Nhà thơ La Phông Ten khắc họa
hình ảnh cừu và chó sói trong
hoàn cảnh như thế nào?
( Cừu gặp chó sói bên dòng suối)
? Dựa vào đoạn thơ đầu và phần
II/ Đọc- Hiểu văn bản(34’).
1/ Hai con vật dưới ngòi bút của nhà khoa học Buy Phông.
2/ Hình tượng cừu và sói trong thơ ngụ ngôn của
La Phông Ten(34’).
Hình tượng chó sói Hình tượng cừu
- Lời nói: Xưng “tao” - Xưng hô: Bệ hạ, ngài,
Trang 33đọc thêm, em hãy cho biết tác giả
khắc họa h.ả cừu và chó sói bằng
cách nào?
( Nhân cách hóa, mang những đặc
điểm, tính cách như con người)
? Chó sói và cừu đã được La
Phông Ten khắc họa qua khía
cạnh nào?
? Qua thái độ và lời nói của sói
và cừu em thấy tính cách của mỗi
con vật hiện lên như thế nào?
? Ngoài việc khắc họa tính cách
cơ bản đó của cừu và chó sói La
Phông Ten còn phát hiện ra điều
gì ở chúng nữa?
? Như vậy qua xây dựng nhân vật
của La Phông Ten ta thấy chó sói
và cừu hiện lên là những con vật
như thế nào?
?Vậy để khắc họa đặc điểm và
tính cách của sói và cừu nhà thơ
viết của Buy Phông và La Phông
Ten để thấy rõ được đặc trưng
của sáng tác nghệ thuật?
? Em hãy đọc một vài tác phẩm
ngụ ngôn của La Phông ten?
+ Con cáo và tổ ong
+ Thỏ và Rùa
+ Cáo và cò
?Nhận xét về cách lập luận của
gọi “mày”=> Hốnghách, vô lí
- Thái độ: Hung hăng,giận dữ, gian ngoan,xảo quệt, sẵn sằng ănthịt cừu con
=> Chó sói với tính cách hung hăng, hống hách, gian ngoan, xảo quệt, đáng ghét.
- Bộ mặt lấm lét, lolắng, cơ thể gầy giơxương, luôn bị truyđuổi, bị ăn đòn và luônđói dài
=> Sự khốn khổ và bất
hạnh.
=> Chó sói là con vật độc ác, gian ngoan, đáng ghét, sống có hại, chết vô dụng.
- “ Cừu mẹ chạy tớinghe tiếng ……cho đếnkhi con đã bú xong
=> Tình mẫu tử thân thương.
=> Cừu là con vật nhút nhát hiền lành, thân thương, có tình mẫu tử.
NT: Khắc họa đặc điểm, tính cách của chúng bằngcách nhân cách hóa, liên tưởng, tưởng tượng bằngmột tâm hồn đầy cảm xúc, yêu thương( tính nhânvăn)
- Mục đích: Xây dựng nhân vật mạng ngụ ý sáng táccủa tác giả để gửi gắm ý nghĩa ngụ ngôn
- So sánh:
+ Buy Phông: Nêu lên những đặc tính cơ bản, làm
rõ đặc trưng của 2 loài chó sói và cừu
+ La Phông Ten: Nhân hóa con vật như conngười( sáng tác nghệ thuật)
III/ Tổng kết:
1/ NT:
- Lập luận rõ ràng, mạch lạc, chặt chẽ, so sánh đối
Trang 34tác giả?
? Em hiểu nội dung của văn bản
muốn thể hiện điều gì?
chiếu 2 con vật dưới cách nhìn, và cách nghĩ riêng.2/ ND:
- Nêu vai trò của đặc trưng sáng tác nghệ thuật là inđậm dấu ấn, cách nhìn, cách nghĩ riêng của nhà văn
4/ Củng cố- Luyện tập(1’): GV nhắc nhở thu bài
5/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
? Vấn đề bàn luận của văn bản là gì?
? Văn bản có thể chia làm mấy phần?
? Chỉ ra nội dung của mỗi phần và mối
quan hệ của chúng với nhau?
I/ Tìm hiểu bài văn nghị luận về một vấn
đề tư tưởng, đạo lý(17’).
1/ Văn bản: Tri thức là sức mạnh 2/ Nhận xét:
a/ Vấn đề bàn luận: Giá trị của tri thức vàngười có tri thức
b/ Văn bản chia làm 3 phần:
- Phần mở bài( đ1): Nêu vấn đề: Tri thức làsức mạnh và ai có tri thức thì người đó có sức
Trang 35Hs trả lời Gv và hs khác bổ sung.
? Tìm các câu mang luận điểm chính?
? Em có nhận xét gì về hệ thống luận
điểm của bài viết?
? Văn bản sử dụng phép lập luận nào
chủ yếu? Chỉ rõ phép lập luận đó trong
văn bản?
? Bài văn nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng
đạo lí khác với nghị luận về một sự việc
hiện tượng đời sống như thế nào?
? Qua phân tích ví dụ em hiểu thế nào là
nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo
lí?
Hs đọc ghi nhớ GV chốt kiến thức
Hs đọc văn bản SGK
? Văn bản nghị luận về vấn đề gì?
? Vấn đề bàn luận của văn bản là gì?
Chỉ ra các câu mang luận điểm chính
của bài viết?
? Cách lập luận của bài có sức thuyết
c/ Các câu mang luận điểm chính:
+ Tri thức là sức mạnh
+ Ai có tri thức người ấy có sức mạnh
+ Tri thức đúng là sức mạnh
+ Tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng.+ Tri thức có sức mạnh to lớn như thế trithức
=> Luận điểm rõ ràng, cụ thể, diễn đạt rõ ràng, dứt khoát ý kiến của người viết.
d/ Phép luận chủ yếu : Chứng minh
- Tác giả dùng những dẫn chứng từ thực tế đểchứng minh một vấn đề tư tưởng Đồng thờiphê phán tư tưởng không biết quý trọng trithức, dùng sai mục đích giúp bài viết có sứcthuyết phục
e/ Sự khác nhau giữa nghị luận về một sựviệc, hiện tượng đời sống và nghị luận về mộtvấn đề tư tưởng, đạo lí : Một đằng từ sự việc,đời sống mà nêu ra các vấn đề tư tưởng, cònmột đằng thì dùng giải thích, chứngminh để làm sáng tỏ các tư tưởng, đạo líquan trọng đối với đời sống con người
3/ Kết luận : Ghi nhớ SGK.
II/ Luyện tập(18’).
Bài tập
a/ Văn bản thuộc loại nghị luận về một vấn đề
tư tưởng, đạo lý
b/ Vấn đề bàn luận : Giá trị của thời gian
- Luận điểm chính :+ Thời gian là vàng
+ Thời gian là sự sống
+ Thời gian là thắng lợi
+ Thời gian là tiền
+ Thời gian là tri thức
=> Các luận điểm được triển khai theo lối
Trang 36phục như thế nào?
? Văn bản sử dụng phép lập luận nào là
chủ yếu?
phân tích những biểu hiện chứng tỏ thời gian
là vàng Sau mỗi luận điểm là một dẫn chứngminh họa
c/ Phép lập luận : Phân tích và chứng minh
4/ Củng cố- Luyện tập(1’): GV hệ thống bài giảng
5/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
- Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa câu và các đoạn văn
- Nắm được trình tự lập luận và NT nghị luận của tác giả
1/ Kiểm tra(5’):+ Kể tên các thành phần biệt lập? Nêu khái niệm? Cho ví dụ?
2/ Giới thiệu bài(1’)
3/ Bài giảng(36’)
Hs đọc ví dụ SGK
? Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì?
?Chủ đề đó có vai trò như thế nào với
chủ đề chung của văn bản?
?Đoạn văn có mấy câu?Nêu nội dung
I/ Khái niệm về liên kết(36’)
1/ Văn bản: Đoạn văn 2/ Nhận xét:
- ND đoạn văn bàn về vấn đề cách ngườinghệ sĩ phản ánh thực tại( Chủ đề đoạn văn)
- Chủ đề đoạn văn là một yếu tố góp vào chủ
đề chung của văn bản: Tiếng nói của vănnghệ
Trang 37của từng câu?
? Nội dung của các câu trên có quan hệ
như thế nào với chủ đề của đoạn văn?
? Nêu trình tự về cách sắp xếp các câu
trong đoạn văn?
? Em có nhận xét gì về trình tự sắp xếp
đó?
? Mối quan hệ chặt chẽ giữa về nội
dung giữa các câu trong đoạn văn được
thể hiện bằng những phép liên kết nào?
? Qua phân tích em hiểu thế nào là liên
- Câu 2: Khi phản ánh thực tại người nghệ sĩmuốn nói một điều mới mẻ
- Câu 3: Cái mới mẻ đó là lời nhắn nhủ củangười nghệ sĩ
=> Nội dung của các câu trên hướng vào,xoay quanh, làm rõ chủ đề của đoạn văn
- Các câu được sắp xếp theo trình tự: Câutrước nêu vấn đề, câu sau mở rộng, phát triển
ý cho câu trước
=> Sắp xếp các ý hợp lôgic, quan hệ giữa các ý chặt chẽ.
=> Liên kết về nội dung
- Các phép liên kết:
+ Lặp: Từ “ tác phẩm” ( câu 1, 3)
+ Phép thế: Nghệ sĩ (câu 2) – Anh ( câu 3) + Các từ cùng trường liên tưởng: Tácphẩm( câu 1) – Nghệ sĩ( câu 2)
4/ Củng cố- Luyện tập(1’): GV hệ thống bài giảng
5/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Trang 38- Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa câu và các đoạn văn.
1/ Kiểm tra(5’): + Thế nào là liên kết câu, liên kết đoạn văn trong văn bản?
2/ Giới thiệu bài(1’)
3/ Bài giảng(36’)
Hs đọc và xác định yêu cầu bài tập
? Xác định chủ đề của đoạn văn?
? Nội dung các câu trong đoạn văn phục
vụ chủ đề đó như thế nào?
? Hãy phân tích sự sắp xếp các câu
trong đoạn văn để thấy sự hợp lí?
? Nêu trình tự sắp xếp các ý trong đoạn
- Nội dung các câu trong đoạn văn tập trungvào chủ đề là rõ chủ đề:
+ Câu 2: Làm rõ sự thông minh, sáng tạo.+ Câu 3: Làm rõ sự tồn tại
+ Câu 4: Nói về lỗ hổng kiến thức, thực hành
Trang 395/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
1/ Kiểm tra(5): Thế nào là liên kết nội dung, liên kết về hình thức?
2/ Giới thiệu bài(1’)
3/ Bài giảng(36’)
Hs đọc và xác định yêu cầu bài tập
? Chỉ ra các phép liên kết câu và liên
kết đoạn văn trong những trường hợp
a/ Phép liên kết câu- Liên kết đoạn văn
- Trường học- trường học( Lặp- liên kết câu)
- Như thế: thay câu “ Về …….phongkiến”( thế- liên kết đoạn văn)
b/ Liên kết câu: Văn nghệ( lặp), tâm hồn- vănnghệ- văn nghệ, sự sống- sự sống (lặp) – liênkết đoạn văn
c/ Liên kết câu: Bởi vì ( nối), thời gian- thờigian- thời gian, con người- con người- conngười( lặp)
d/ Yếu đuối- mạnh, hiền lành- ác( trái liên kết câu
nghĩa)-Bài tập 2(10’)
- Các cặp từ trái nghĩa:
+ Thời gian vật lí- thời gian tâm lí
Trang 40HS lên bảng làm GV và HS cùng nhận
xét bổ sung
? Hãy chỉ ra các lỗi liên kết về nội dung
trong những câu sau và nêu cách sửa
- Dùng từ ở câu 2 và câu 3 không thống nhất
- Sửa: Thay đại từ “ nó’ bằng đại từ “ chúng”.b/ Lỗi: Từ “ văn phòng” và từ “ hội trường”không cùng nghĩa với nhau
- Sửa: Thay từ “ hội trường” (câu 2) bằng từ “văn phòng”
4/ Củng cố- Luyện tập(1’): GV hệ thống bài giảng
5/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
- Cảm nhận được những cảm xúc của tác giả trước mùa xuân của thiên nhiên đất nước và
khát vọng đẹp đẽ muốn làm " một mùa xuân nho nhỏ " dâng hiến cho cuộc đời Từ đó mở ra
những suy nghĩ về ý nghĩa , giá trị của cuộc sống , của mỗi cá nhân là sống có ích , cống hiếncho cuộc đời chung
2/ Về kĩ năng.
- Cảm nhận được những cảm xúc của tác giả trước mùa xuân của thiên nhiên đất nước
và khát vọng đẹp đẽ muốn làm " một mùa xuân nho nhỏ " dâng hiến cho cuộc đời