Đặc biệt nhiều sách tham khảo phản giáo dục, thiếu tính thống nhất về nội dung, trùng lặp, chồng chéo xuất hiện theo xu thế vì… dễ mắc phải của việc đọc sách: - Sách tích luỹ càng nhiều
Trang 11 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc:
- Đọc sách là một con đờng quan trọng để tích luỹ, nâng cao học vấn
- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp dọc sách
- Học sinh có ý thức quý trọng sách và có ý thức đọc sách trong thời gian rảnh rỗi
- Biết chọn loại sách bổ ích, phù hợp với lứa tuổi học sinh
- Không sử dụng, đọc, lu trữ các loại sách, văn hoá phẩm độc hại…
b chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Chuẩn bị chân dung tác giả Chu Quang Tiềm, các câu danh ngôn của các danh
nhân thế giới trong sách thiết kế bài giảng Ngữ văn 9 Bài soạn cùng một số tài liệu tham khảo khác
2 Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu các tài liệu có liên quan trong sách, báo…
c Phơng pháp:
- Phơng pháp phân tích tổng hợp, liên hệ thực tế, vấn đáp, giảng bình
- Cách thức tổ chức: Hớng dẫn học sinh khai thác văn bản theo đặc điểm của một thể loại văn bản nghị luận
d tiến trình giờ dạy:
1 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sỹ số:
+ 9A:
+ 9B:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của và vở soạn của học sinh
3 Giảng bài mới:
Trang 2Chu Quang Tiềm là nhà lý luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc Ông bàn về
đọc sách lần này không phải là lần đầu, bài viết này là kết quả của quá trình tích luỹ kinh nghiệm, dày công nghiên cứu, suy nghĩ, là lời bàn tâm huyết của ngời đi trớc truyền lại cho thế hệ mai sau Vậy lời dạy của ông cho thế hệ mai sau về cách đọc sách sao cho có hiệu quả và có tác dụng? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu và nghiên cứu về cách đọc sách sao cho có hiệu quả nhất.
b Các hoạt động dạy học:–
hoạt động của thầy hoạt động của trò nội dung cần đạt
*) Hoạt động 1: Giáo viên
h-ớng dẫn học sinh tìm hiểu tác
giả, tác phẩm.
? Căn cứ vào phần chuẩn bị bài
ở nhà và phần chú thích
trong SGK, em hãy trình bày
những hiểu biết của mình về tác
giả Chu Quang Tiềm?
- Chu Quang Tiềm đã nhiều lần bàn về đọc sách Bài viết là cả
một quá trình tích luỹ kinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là những lời bàn luận tâm huyết của ngời đi trớc muốn truyền lại cho mọi ngời ở thế hệ sau
- Đây là một văn bản dịch →
khi phân tích cần chú ý nội dung, cách viết giàu hình ảnh, sinh động, dí dỏm chứ không sa
đà vào phân tích ngôn từ
- Văn bản đợc trích trong cuốn
"Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui, nỗi buồn của đọc sách" (Bắc Kinh, 1995 – GS
Trần Đình Sử dịch)
- Đọc rõ ràng, mạch lạc, giọng
đọc tâm tình, nhẹ nhàng nh trò chuyện
- 2 – 3 học sinh thay nhau đọc
→ nhận xét, RKN, sửa lỗi…
- Căn cứ theo chú thích SGK, học sinh tìm hiểu và trả lời các
từ khó
i Tìm hiểu tác giả, tác phẩm:
1 Tác giả:
- Chu Quang Tiềm (1897 – 1986) là nhà mỹ học và lý luận học nổi tiếng Trung Quốc
Trang 3? Từ "trờng chinh" có mấy
nghĩa? Trong văn bản dùng theo
? Văn bản này đợc chia bố cục
làm mấy phần? Danh giới của
các phần và nội dung chính của
từng phần đó là gì?
? Văn bản này đợc viết theo
ph-ơng thức biểu đạt chính nào?
? Theo em, vấn đề đọc sách có
phải là vấn đề quan trọng đáng
GV: Yêu cầu học sinh theo dõi
vào phần đầu cảu văn bản
phát hiện thế giới mới: Sự cần thiết và ý nghĩa của việc đọc sách.
+ Phần 2: Tiếp theo → tự
tiêu hao lực lợng: Những khó khăn, nguy hại hay gặp của việc đọc sách trong tình hình hiện nay.
+ Phần 3: Còn lại: Phơng pháp chọn và đọc sách.
- Phơng thức biểu đạt: Nghị luận (lập luận và giải thích về một vấn đề xã hội)
- Vấn đề lập luận: Sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách → Có ý nghĩa lâu dài
- Văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh; Đấu tranh cho một thế giói hoà bình; Tuyên bố thế giới
II phân tích văn bản:
1 Bố cục:
- Chia 3 phần, tơng ứng với 3 luận điểm
- Phơng thức biểu đạt: Lập luận
2 Phân tích:
a Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách:
- Đọc sách là một con đờng quan trọng của học vấn
Trang 4? Con ngời thờng tích luỹ tri
thức bằng cách nào và ở đâu?
? Tác giả đánh giá tầm quan
trọng của sách nh thế nào?
? Nếu ta xoá bỏ những thành
quả của nhân loại đã đạt đợc
trong quá khứ, lãng quên sách
thì điều gì sẽ xảy ra?
? Vì sao tác giả cho rằng đọc
sách là một sự hởng thụ?
? Em có nhận xét gì về cách lập
luận của tác giả trong đoạn văn
trên?
? Những lý lẽ trên đem lại cho
em hiểu biết gì về sách và lợi
đọc đúng Con ngời ta có thể dễ
mắc phải, dễ có thói quen sai
- Tích luỹ qua sách báo…
- Sách vở ghi chép, lu truyền lại thành quả của nhân laọi trong một thời gian dài
- Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại, là những cột mốtc trên con đờng tiến hoá học thuật của nhân loại
- Có thể chúng ta sẽ bị lùi điểm xuất phát → thành kẻ đi giật lùi, là kẻ lạc hậu…
- Nhập lại tích luỹ lâu dài mới
có đợc tri thức gửi gắm trong những quyển sách → chúng ta
đọc sách và chiếm hội những tri thức đó có thể chỉ trong một th-
òi gian ngắn để mở rộng hiểu biết, làm giàu tri thức cho mình
→ có đọc sách, có hiểu biết thì
con ngời mới có thể vững bớc trên con đờng học vấn, mới có thể khám phá thế giới mới
- Lý lẽ rõ ràng, lập luận thấu tình, đạt lý, kín kẽ, sâu sắc…
- Sách là vốn tri thức của nhân loại, đọc sách là các tạo học vấn, muốn tiến lên trên con đ-ờng học vấn không thể không
đọc sách
- Tri thức về Tiếng Việt, văn bản → hiểu đúng ngôn ngữ dân tộc trong nghe, đọc, nói và viết…
- Học sinh theo dõi vào phần 2 của văn bản
- Sách tích luỹ càng nhiều →
- Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại, là những cột mốc trên con đờng tiến hoá học thuật của nhân loại
⇒ Sách là vốn tri thức của nhân loại, đọc sách là cách tạo học vấn, muốn tiến lên trên con đ-ờng hộc vấn không thể không
đọc sách
b Những thiên hớng sai lệch
Trang 5chuyên sâu là đọc nh thế nào?)
? Tác hại của lối đọc không
chuyên sâu đợc tác giả so sánh
nh thế nào?
? Đối với lối đọc trên tác giả chỉ
rõ ý nghĩa của lối đọc chuyên
sâu của các học giả cổ đại nh
? Tại sao tác giả lại so sánh
chiếm lĩnh học vấn giống nh
đánh trận?
? Trong thực tế hiện nay, thị
tr-ờng sách, truyện, văn hoá phẩm
đợc lu hành nh thế nào, hãy nêu
nhận xét của em?
GV: Khẳng định tầm quan
trọng của của việc đọc sách,
nêu những khó dễ mắc phải của
dễ sinh đau dạ dày
- Đọc ít, không quyển nào ra quyển ấy, miệng đọc, tâm ghi, nghiền ngẫm đén thuộc lòng, thấm vào xơng tuỷ, biến thành một nguồn động lực tinh thần cả đời dùng mãi không cạn
- Sách nhiều dễ khiến ngời đọc
bị lạc hớng
- Đọc những cuốn sách không cơ bản, không đích thực, không
có ích lợi cho bản thân → bỏ lỡ cơ hội đọc những cuốn sách quan trọng
- Đánh trận muốn thắng phải
đánh vào thành trì kiên cố
- Muốn chiếm lĩnh học vấn càng nhiều, có hiệu quả phải tìm đúng sách có ích, có giá trị
đích thực mà đọc
- Trên thị trờng hiện nay xuất hiện nhiều sách in lậu, sách giả, văn hoá phẩm không lành mạnh, sách kích động bạo lực, tình dục, chống phá cách mạng, chính quyền nhà nớc có các…nội dung không lành mạnh, thiếu tính giáo dục Đặc biệt nhiều sách tham khảo phản giáo dục, thiếu tính thống nhất về nội dung, trùng lặp, chồng chéo xuất hiện theo xu thế vì…
dễ mắc phải của việc đọc sách:
- Sách tích luỹ càng nhiều →
việc đọc sách càng không dễ.+ Sách càng nhiều khiến ngời ta không chuyên sâu
+ Sách nhiều dễ khiến ngời đọc
bị lạc hớng
Trang 6ngời đọc sách hiện nay, tác giả
lại bàn luận với chúng ta về
? Tác giả lập luận nh thế nào
cho ý kiến này?
rồi thì phải đọc sách nh thế nào
cho đúng, đây cũng là một thao
tác rất quan trọng và cần thiết,
vậy cách đọc sách nh thế nào là
hợp lý…
? Tác giả chia sách ra làm mấy
nhóm? Với mỗi nhóm ngời đọc
- Tác giả khuyên chúng ta không nên chỉ chạy theo số l-ợng mà phải hớng vào chất l-ợng
- Đọc 10 quyển sách mà chỉ đọc lớt qua thì không bằng chỉ lấy một quyển sách mà đọc 10 lần…
- Đọc sách vốn có ích riêng cho mình, đọc nhiều không thể coi
là vinh dự, đọc ít cũng không phải là xấu hổ
- Hình ảnh so sánh: Nh cỡi ngựa qua chợ tay không mà…
về.
- Nh kẻ trọc phú khoe của…
- Lừa dối ngời…
- Thể hiện phẩm chất tầm ờng, thấp kém
th-⇒ Cần phải chọn cho mình những cuốn sách thật sự có giá
trị và cần thiết đối với bản thân, cần chọn lọc có mục đích, có
định hớng rõ ràng, kiên định, không tuỳ hứng nhất thời
- Sách đọc đợc chia làm hai loại:
+ Sách đọc để có kiến thức phổ thông → mọi công dân đều phải đọc
+ Sách đọc trau dồi học vấn chuyên môn → thờng dành cho các học giả chuyên môn
- Sách phổ thông không thể thiếu đợc đối với các nhà chuyên môn Vì:
c Phơng pháp đọc sách:
*) Cách chọn sách:
- Đọc sách không cốt đọc lấy nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho kỹ
⇒ Cần phải chọn những cuốn sách thật sự có giá trị và cần thiết đối với bản thân, chọn lọc
có mục đích, có định hớng rõ ràng, kiên định, không tuỳ hứng nhất thời
*) Cách đọc sách:
- Sách phải đọc kỹ, có nghiền ngẫm
- Sách đọc đợc chia làm hai loại:
+ Sách đọc để có kiến thức phổ thông → mọi công dân đều phải đọc
+ Sách đọc trau dồi học vấn chuyên môn → thờng dành cho các học giả chuyên môn
- Sách phổ thông không thể thiếu đợc đối với các nhà
Trang 7? Tác giả muốn khuyên chúng
ta điều gì thông qua nội dung
của văn bản này?
? Từ đó em thấy tác giả Chu
Quang Tiềm là con ngời nh thế
- Đọc nhiều lần tất cả nội dung
mà SGK cung cấp để có hiểu biết kết quả về văn bản sau đó thì cần đọc chậm lại thật kỹ văn bản, kết hợp với việc tìm hiểu chú thích → đọc theo định hớng câu hỏi SGK để hiểu nội dung
và hình thức thể hiện của văn bản ⇒ Hiệu qủ thu đợc sẽ khác nhau nếu ta đọc sách theo những cách khác nhau
- Học sinh tự bộc lộ…
- Bài văn nghị luận giải thích với luận điểm sáng rõ đầy đủ, lôgíc chặt chẽ
- Hình ảnh so sánh dễ hiểu, cụ thể, thú vị…
- Đọc sách là hoạt động có ích mang tính văn hoá, là một con
đờng quan trọng để tích luỹ, nâng cao học vấn
- Cần phải biết chọn sách có giá
trị để đọc
- Đọc sách phải đọc cho kỹ, phải kết hợp đọc rộng với đọc chuyên sâu
- Tác giả là ngời có nhiều kinh nghiệm với việc đọc sách Bản
- Hình ảnh so sánh dễ hiểu, cụ thể, thú vị…
2 Nội dung:
- Đọc sách là hoạt động có ích mang tính văn hoá, là một con
đờng quan trọng để tích luỹ, nâng cao học vấn
- Cần phải biết chọn sách có giá trị để đọc
- Đọc sách phải đọc cho kỹ, phải kết hợp đọc rộng với đọc chuyên sâu
Trang 8GV: Gọi học sinh đọc nội dung
ghi nhớ trong SGK – 7
*) Hoạt động 4: Hớng dẫn học
sinh lài bài tập trong phần
luyện tập (SGK 7).–
thân ông trở thành một học giả
uyên bác, phải chăng cũng từ việc đọc sách Ông cũng là một con ngời thực sự tâm huyết và muốn truyền lại cho thế hệ mai sau những kinh nghiệm của mình
- Học sinh đọc nội dung ghi
(SGK 7)–
iv luyện tập:
4 Củng cố bài:
? Em thờng gặp khó khăn gì trong vấn đề chọn sách hiện nay?
? Em thờng đọc sách vào những lúc nào? ở đau? Sách thuộc thể loại gì?
? Em có suy nghĩ gì khi hiện nay văn hoá đọc đang bị xem nhẹ, nhờng chỗ cho văn hoá nghe nhìn ở các bạn trẻ?
5 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Đọc lại toàn bộ nội dung văn bản, phân tích theo hớng dẫn
- Làm bài tập, phát biểu điều mà em thấm thía nhất sau khi học xong văn bản này
- Làm toàn bộ nội dung bài tập trong SBT Ngữ văn 9, trang 3
- Soạn nội dung bài tiếp theo "Tiếng nói của văn nghệ" (Nguyễn Đình Thi).
e Rút kinh nghiệm:
- Thời gian giảng toàn bài, từng phần và từng hoạt động: ……… ……
- Nội dung kiến thức: ………
- Phơng pháp giảng dạy: ………
- Hình thức tổ chức lớp: ………
- Thiết bị dạy học: ………
Ngày soạn:
Ngày giảng: 9A: 9B:
Tuần 19
Tiết 93 (Tiếng việt )
khởi ngữ
Trang 9A mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc:
- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
- Nhận biết đợc công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó
- Biết đặt đợc câu có thành phần khởi ngữ
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhận biết khởi ngữ, đặt câu có thành phần khởi ngữ
3 Thái độ:
- Học sinh có ý thức dùng khởi ngữ để làm sáng rõ đề tài của câu
b chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ ví dụ, phiếu học tập, bài tập, sách thiết kế bài giảng Ngữ
văn 9 Bài soạn cùng một số tài liệu tham khảo khác
2 Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu, làm các bài tập trong SGK, SBT, lấy ví dụ…
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của và vở soạn của học sinh
3 Giảng bài mới:
Trang 10GV: Gọi học sinh đọc nội dung
hay không? Vì sao? Các từ ngữ
đó được nằm ở vị trí nào trong
câu?
? Trước các từ ngữ in đậm trong
ví dụ trên chúng ta có thể cho
thêm các quan hệ từ nào mà vẫn
giữ nguyên được nội dung của
câu?
? Vậy qua phân tích ngữ liệu và
nhận xét trên, em hiểu khởi ngữ
là gì?
GV: Gọi học sinh đọc nội dung
ghi nhớ
*) Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập trong SGK.
GV: Gọi học sinh đọc nội dung
trước chủ ngữ và không có quan
hệ trực tiếp với vị ngữ theo quan
trước chủ ngữ và thông báo về
đề tài được nói đến trong câu
- Các từ ngữ in đậm ở ví dụ a, b,
c không phải là chủ ngữ, trạng ngữ
- Vì nó không có quan hệ với vị ngữ, không chỉ địa điểm, thời gian và nơi trốn…
- Các từ ngữ đó được đứng trước chủ ngữ, đứng trước câu và nêu
đề tài được nói đến trong câu
→ Gọi là khởi ngữ.
- Trước các từ ngữ in đậm chúng
ta có thể cho thêm các quan hệ
từ như về, đối với.
- a Còn (đối với) anh…
- (Về) giàu…
- Học sinh trả lời theo nội dung phân tích và nội dung ghi nhớ (SGK – 8)
thông báo về đề tài được nói đến trong câu
c Nhận xét:
- Các từ ngữ in đậm ở ví dụ
a, b, c không phải là chủ ngữ, trạng ngữ
- Đứng trước chủ ngữ và đứng trước câu
- Trước các từ ngữ in đậm chúng ta có thể cho thêm
các quan hệ từ như về, đối
Trang 11GV: Yờu cầu học sinh đọc, thảo
luận theo bài và trả lời theo nội
dung cõu hỏi ở nội dung bài tập 2
(SGK – 8)
2 Chuyển phần in đậm trong cõu thành khởi ngữ:
a → Làm bài, anh ấy cẩn thận
lăm
b → Hiểu thỡ tụi hiểm rồi, nhưng giải thỡ tụi chưa giải
được
Chuyển phần in đậm trong cõu thành khởi ngữ:
a → Làm bài, anh ấy cẩn
thận lăm
b → Hiểu thỡ tụi hiểm rồi, nhưng giải thỡ tụi chưa giải
được
4 Củng cố bài:
- Phân biệt khởi ngữ và chủ ngữ bằng cách nào?
5 Hớng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho b i sau: à
- Xem lại toàn bộ nội dung bài học, học bài theo nội dung ghi nhớ và nội dung bài học
- Làm hết nội dung bài tập vào vở
- Đọc và tỡm hiểu nội dung bài tiếp theo: "Cỏc thành phần biệt lập".
e Rút kinh nghiệm:
- Thời gian giảng toàn bài, từng phần và từng hoạt động: ……… ……
- Nội dung kiến thức: ………
- Phơng pháp giảng dạy: ………
- Hình thức tổ chức lớp: ………
- Thiết bị dạy học: ………
Ngày soạn:
Ngày giảng: 9A: 9B:
Tuần 19
Tiết 94 (tập làm văn)
phép phân tích tổng hợp
a mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc và biết vận dụng các phép lập luận, phân tích, tổng hợp trong tập làm văn nghị luận
Trang 122 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng tập phân tích tổng hợp
3 Thái độ:
- Bồi dỡng kiến thức bộ môn
b chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập.
2 Học sinh: SGK, đọc và tìm hiểu nội dung bài ở nhà.
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Giảng bài mới:
a Dẫn vào bài:
ở lớp 7 các em đã đợc học phép lập luận giải thích và phép lập luận chứng
minh trong văn nghị luận Lên lớp 9, chúng ta đợc học thêm các thao tác nghị luận nữa, đó là phân tích và tổng hợp Vậy, nh… thế nào là phép phân tích và tổng hợp, nó có vai trò và ý nghĩa gì trong
văn nghị luận? Bài học hôm nay thầy trò chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu…
b Các hoạt động dạy học:–
GV: Yêu cầu học sinh đọc văn
bản "Trang phục" – Băng Sơn
(SGK – 9)
? Hãy xác định bố cục của văn
bản này?
? Để bàn luận về vấn đề trang
phục, ở phần mở bài, ngời viết
? Bàn về vấn đề trang phục, tác
giả đa ra mấy luận điểm chính,
- 2 học sinh đọc nội dung văn bản "Trang phục" (SGK – 9).
- Luận điểm:
i lý thuyết:
1 Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp:
Trang 13tơng ứng với những đoạn văn
nào trong văn bản?
? Qua lập luận trên, tác giả còn
muốn khẳng định trang phục
thể hiện gì ở con ngời?
? Nh vậy, theo emđể xác lập và
làm rõ hai luận điểm trên, tác
giả đã sử dụng phép lập luận
nào?
? ở phần phần thân bài, khi
phân tích cụ thể vấn đề trang
phục, tác giả đã sử dụng phép
giải thích hay chứng minh?
? Vậy, em hiểu phép lập luận,
phân tích tổng hợp là gì?
⇒ GV chốt lại theo 2 ý trong
nội dung ghi nhớ (SGK – 10)
? Theo em, nhiệm vụ của phần
kết bài trong một bài văn nghị
luận nói chung và văn bản này
+ Cô gái một mình trong hang sâu móng chân móng…
+ Cái đẹp bao giờ cũng đi với cái giản dị nhất là phù hợp với môi trờng.
+ Ngời có văn hóa là ngời có trang phục phù hợp, có trình
là tuân thủ quy tắc ngầm mang tính văn hoá, xã hội
+ Luận điểm 2: Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh chung nơi công cộng hay toàn xã hội, trang phục là bộ mặt đạo
đức của con ngời
→ Dùng phép lập luận phân tích (giải thích)
- Kết bài: Sử dụng phép tổng hợp Vấn đề chốt lại: Trang phục hợp văn hoá, hợp đạo đức, hợp môi trờng mới là trang phục đẹp.
c Nhận xét:
→ Sử dụng phép phân tích và tổng hợp
- Phép phân tích tổng hợp thờng
đợc đặt ở cuối văn bản (phần kết bài)
Trang 14phần kết bài đợc hay không?
Vì sao?
GV: Nh vây, ở bài văn này tác
giả đã sử dụng hai phép lập
thiếu đi một trong hai phép lập
luận đó thì điều gì sẽ xảy ra?
là những đoạn văn, bài văn viết
theo phơng thức quy nạp (Đi từ
cụ thể, chi tiết → khái quát).
–
- Phép phân tích: giúp ta hiểu
cụ thể tác dụng, biểu hiện của lối ăn mặc trong cuộc sống; nh thế nào là trang phục đẹp; vì sao trang phục phải phù hợp với văn hoá, đạo đức và môi trờng sống
- Phép tổng hợp: Giúp chúng ta hiểu rõ đặc điểm của một trang phục đẹp → uốn nắn thói quen
ăn mặc của tất cả mọi ngời:
Một ngời đợc coi là ăn mặc đẹp khi trang phục của họ phù hợp cộng với trình độ hiểu biết và
kỹ năng giao tiếp của họ
⇒ Văn bản không thể thiếu đợc một trong hai phép lập luận trên
- Học sinh trả lời theo nội dung ghi nhớ (SGK – 10)
- Học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ (SGK – 10)
- Tìm hiểu kỹ năng (phép lập luận) phân tích trong văn bản
đờng quan trọng của học vấn".
- Học vấn là thành quả của toàn
Trang 15nào để làm sáng tỏ luận điểm
này?
? Tác giả đã phân tích lý do
phải chọn sách để đọc nh thế
nào?
học" – Chu Quang Tiềm
a Luận điểm 1: "Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhng đọc sách vẫn là một con
đờng quan trọng của học vấn".
- Học vấn là thành quả của toàn nhân loại, đợc tích luỹ, lu truyền, ghi chép vào sách vở…
- Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại, là cột mốc trên con đờng tiến hoá
học thuật của nhân loại
- Nếu ta xoá bỏ các thành quả
đó → chúng ta sẽ làm lùi điểm xuất phát, thành kẻ lạc hậu
- Đọc sách là ôn lại kinh nghiệm, t tởng của nhân loại tích luỹ mấy nghìn năm, là h-ởng thụ kiến thức của biết bao ngời khổ công tìm kiếm
⇒ Chúng ta muốn vững bớc trên con đờng học vấn, có khả
năng làm chủ thế giới, phát hiện thế giới mới thì chúng ta phải
đọc sách
b Phân tích lý do phải chọn sách để đọc:
- Hiện nay, sách càng ngày càng nhiều, nhng sức lực và thời gian của con ngời có hạn, phải chọn sách để đọc
- Sách nhiều xong không phải tất cả sách đều tốt, đều cần thiết
và bổ ích → Vì vậy, phải biết chọn sách tốt để đọc cho có ích
- Nếu không biết chọn lọc, có thể chúng ta sẽ lãng phí thời gian, sức lực trên những cuốn sách quan trọng, cơ bản
- Phải chọn lựa sách vì chiếm lĩnh học vấn giống nh đánh trận: " Cần phải đánh vào thành trì kiên cố, đánh bại quân tinh nhuệ, chiếm cứ mặt trận xung yếu mục tiêu quá
nhiều, che lấp mất vị trí kiên
cố, chỉ đá bên đông, đấm bên
truyền, ghi chép vào sách vở…
- Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại, là cột mốc trên con đờng tiến hoá học thuật của nhân loại
- Nếu ta xoá bỏ các thành quả
đó → chúng ta sẽ làm lùi điểm xuất phát, thành kẻ lạc hậu
- Đọc sách là ôn lại kinh nghiệm, t tởng của nhân loại tích luỹ mấy nghìn năm, là h-ởng thụ kiến thức của biết bao ngời khổ công tìm kiếm
⇒ Chúng ta muốn vững bớc trên con đờng học vấn, có khả năng làm chủ thế giới, phát hiện thế giới mới thì chúng ta phải
đọc sách
b Phân tích lý do phải chọn sách để đọc:
- Hiện nay, sách càng ngày càng nhiều, nhng sức lực và thời gian của con ngời có hạn, phải chọn sách để đọc
- Sách nhiều xong không phải tất cả sách đều tốt, đều cần thiết
và bổ ích → Vì vậy, phải biết chọn sách tốt để đọc cho có ích
- Nếu không biết chọn lọc, có thể chúng ta sẽ lãng phí thời gian, sức lực trên những cuốn sách quan trọng, cơ bản
- Phải chọn lựa sách vì chiếm lĩnh học vấn giống nh đánh trận: "Cần phải đánh vào thành trì kiên cố, đánh bại quân tinh nhuệ, chiếm cứ mặt trận xung yếu mục tiêu quá nhiều, che lấp mất vị trí kiên cố, chỉ đá bên đông, đấm bên tây hoá ra thành lối đánh "tự tiêu hao lực lợng" ".
Trang 16- Sách có ý nghĩa to lớn, xong
đọc sách còn có ý nghĩa quan trọng không kém Đọc sách nhthế nào → quyết định tới hiệu quả thu đợc
- Đọc sách không cốt lấy nhiều
mà quan trọng là đọc cho kỹ,
đọc ít nhng phải có hiệu quả →
tránh đọc qua loa vì nh vậy thì
dù có đọc nhiều cũng không có hiệu quả
- Đọc ít mà kỹ: Tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích luỹ, tởng tợng tự do đến mức thay đổi khí chất
- Đọc mà không chịu nghĩ thì
nh cỡi ngựa qua chợ, nh kẻ trọc phú khoe của, là lừa mình, dối ngời, thể hiện phẩm chất tầm thờng, thấp kém
- Đọc sách cần phải đọc cả sách phổ thông và sách chuyên sâu, vừa phải đọc rộng, vừa phải đọc sâu, vì học vấn không thể cô
lập, không tách rời học vấn khác, mọi học vấn đều có mối liên quan gắn bó hữu cơ với nhau
d vai trò của phép phân tích và tổng hợp trong lập luận:
- Trong văn bản nghị luận: Phân tích là một thao tác bắt buộc mang tính tất yếu bởi nghị luận
có nghĩa là làm sáng tỏ một vấn
đề nào đó để thuyết phục ngời
đọc, ngời nghe thông qua hệ thống luận điểm, luận cứ →
không phân tích thì không làm sáng tỏ đợc luận điểm, không
đủ sức thuyết phục ngời đọc, ngời nghe có phân tích lợi, hại
đời sống thì kết luận rút ra mới
có sức thuyết phục
- Mục đích của phân tích, tổng
c Phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách:
- Sách có ý nghĩa to lớn, xong
đọc sách còn có ý nghĩa quan trọng không kém Đọc sách nhthế nào → quyết định tới hiệu quả thu đợc
- Đọc sách không cốt lấy nhiều
mà quan trọng là đọc cho kỹ,
đọc ít nhng phải có hiệu quả →
tránh đọc qua loa vì nh vậy thì
dù có đọc nhiều cũng không có hiệu quả
- Đọc ít mà kỹ: Tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích luỹ, tởng tợng tự do đến mức thay đổi khí chất
- Đọc mà không chịu nghĩ thì
nh cỡi ngựa qua chợ, nh kẻ trọc phú khoe của, là lừa mình, dối ngời, thể hiện phẩm chất tầm thờng, thấp kém
- Đọc sách cần phải đọc cả sách phổ thông và sách chuyên sâu, vừa phải đọc rộng, vừa phải đọc sâu, vì học vấn không thể cô lập, không tách rời học vấn khác, mọi học vấn đều có mối liên quan gắn bó hữu cơ với nhau
d vai trò của phép phân tích và tổng hợp trong lập luận:
- Trong văn bản nghị luận: Phân tích là một thao tác bắt buộc mang tính tất yếu bởi nghị luận
có nghĩa là làm sáng tỏ một vấn
đề nào đó để thuyết phục ngời
đọc, ngời nghe thông qua hệ thống luận điểm, luận cứ →
không phân tích thì không làm sáng tỏ đợc luận điểm, không
đủ sức thuyết phục ngời đọc, ngời nghe có phân tích lợi, hại
đời sống thì kết luận rút ra mới
có sức thuyết phục
- Mục đích của phân tích, tổng hợp là rút giúp ngời đọc, ngời nghe nhận thức đúng vấn đề,
Trang 17hợp là rút giúp ngời đọc, ngời nghe nhận thức đúng vấn đề, hiểu đúng vấn đề, do đó nếu đã
có phân tích thì đơng nhiên phải
có tổng hợp và ngợc lại → Vì
vậy phép phân tích và tổng hợp luôn có mối quan hệ biện chứng
để làm nên cái hồn cho văn bản nghị luận
hiểu đúng vấn đề, do đó nếu đã
có phân tích thì đơng nhiên phải
có tổng hợp và ngợc lại → Vì vậy phép phân tích và tổng hợp luôn có mối quan hệ biện chứng
để làm nên cái hồn cho văn bản nghị luận
4 Củng cố bài:
? Tác dụng của phép phân tích và tổng hợp trong văn bản nghị luận?
? Hai phép lập luận này mối quan hệ với nhau nh thế nào?
5 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Đọc lại toàn bộ nội dung phân tích theo của bài học
- Làm toàn bộ nội dung bài tập đã chữa trên lớp và nội dung bài tập trong SBT
- Học bài theo nội dung ghi nhớ
- Chuẩn bị ở nhà nội dung bài sau: "Luyện tập phân tích và tổng hợp".
- Tập viết một văn bản nghị luận có sử dụng phép phân tích và tổng hợp
e Rút kinh nghiệm:
- Thời gian giảng toàn bài, từng phần và từng hoạt động: ……… ……
- Nội dung kiến thức: ………
- Phơng pháp giảng dạy: ………
- Hình thức tổ chức lớp: ………
- Thiết bị dạy học: ………
Ngày soạn:
Ngày giảng: 9A: 9B:
Tuần 19
Tiết 95 (tập làm văn)
luyện tập phép phân tích tổng hợp
a mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nhận thức đầy đủ, sâu sắc hơn đặc điểm, ý nghĩa của phép phân tích và tổng hợp trong bài văn nghị luận
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích và tổng hợp trong văn bản nghị luận
3 Thái độ:
- Bồi dỡng kiến thức bộ môn
- Lu ý học sinh có ý thức sử dụng, kết hợp hai thao tác này một cách hợp lý, có hiệu quả khi làm bài văn nghị luận
Trang 18b chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập Bảng phụ hoạt động
nhóm của học sinh
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị nội dung phần chuẩn bị ở nhà theo yêu cầu của SGK.
c phơng pháp:
- Phơng pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm
- Cách tổ chức: Cho học sinh nhắc lại phần lý thuyết → làm bài tập trong phần luyện tập theo yêu cầu của SGK từ nội dung dễ → khó
d tiến trình giờ dạy:
1 ổn định lớp:
- Kiểm tra sỹ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là phép phân tích và tổng hợp? Chúng có mối quan hệ với nhau nh thế nào? Tác dụng của hai phép lập luận này trong bài văn nghị luận?
- Gợi ý trả lời: Học sinh trả lời theo nội dung phần ghi nhớ trong SGK – 10.
3 Giảng bài mới:
a Dẫn vào bài:
b Các hoạt động dạy học:–
*) Hoạt động 1: Giáo viên
kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của
học sinh, hớng dẫn học sinh
làm nội dung bài tập theo yêu
cầu của SGK 11, 12.–
GV: Yêu cầu học sinh đọc nội
dung phần hai đoạn văn a, b, ở
bài tập 1 (SGK – 11)
? Cho biết tác giả đã vận dụng
phép lập luận nào và vận dụng
nh thế nào?
? Theo em trong đoạn văn a tác
giả sử dụng phép phân tích hay
11)
- Tác giả Xuân Diệu khẳng
định: "Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài" → "Thu
điếu" là một bài thơ hay.
+ Cái thú vị ở các giai điệu xanh trong bài thơ
+ Hay ở những cử động trong bài thơ
+ Hay ở các vần thơ
+ Hay vì cả bài thơ không chữ nào non ép, đặc biệt ở câu
điếu" là một bài thơ hay.
+ Cái thú vị ở các giai điệu xanh trong bài t hơ
+ Hay ở những cử động trong bài thơ
+ Hay ở các vần thơ
+ Hay vì cả bài thơ không chữ nào non ép, đặc biệt ở câu
3, 4
→ Thu điếu là bài thơ hay cả
nội dung và hình thức nghệ thuật
Trang 19GV: Yêu cầu học sinh đọc và
chú ý vào đoạn văn b
? Trình tự lập luận của đoạn văn
này là gì? Tác giả sử dụng phép
? Nhiệm vụ của chúng ta là gì?
? Biết triển khai những ý nào?
GV: Yêu cầu học sinh làm bài
→ Thu điếu là bài thơ hay cả
nội dung và hình thức nghệ thuật
- Học sinh đọc và tìm hiểu theo yêu cầu của SGK
b) Đoạn văn b: Trích "Trò chuyện với bạn trẻ" – Nguyên
+ Nguyên nhân chủ quan: ở
ý thức rèn luyện tinh thần phấn
đáu của mỗi con ghi nhớời → là nguyên nhân quyết định tới sự thành đạt
- Tổng hợp: "Rút cuộc mấu chốt của thành đạtlà ở bản thân chủ quan của mỗi ngời, ở tinh thần kiên trì, phấn đấu, học tập không mệt mỏi, lại phải trau dồi đạo đức cho tốt đẹp Không nên quên rằng, thành đạt tức là làm đợc một cái gì đó có ích cho mọi ngời, cho xã hội, đợc xã hội thừa nhận".
- Học sinh đọc yêu cầu nội dung bài tập 2
- Học sinh thảo luận trả lời theo yêu cầu SGK hỏi
+ Nguyên nhân chủ quan: ở
ý thức rèn luyện tinh thần phấn
đáu của mỗi con ghi nhớời → là nguyên nhân quyết định tới sự thành đạt
- Tổng hợp: "Rút cuộc mấu chốt của thành đạtlà ở bản thân chủ quan của mỗi ngời, ở tinh thần kiên trì, phấn đấu, học tập không mệt mỏi, lại phải trau dồi đạo đức cho tốt đẹp Không nên quên rằng, thành đạt tức là làmm đợc một cái gì đó có ích cho mọi ngời, cho xã hội, đợc xã hội thừa nhận".
2 Bài tập 2:
- Học đối phó là học mà không lấy việc học làm mục đích, xem việc học là việc phụ → hành
Trang 20tập ra giấy nháp, gọi học sinh
trình bày → Nhận xét, bổ sung,
rút kinh nghiệm
GV: Cho học sinh dựa vào nội
dung bài tập 1, phần luyện tập ở
tiết trớc để làm bài tập 3 này
? Nêu dàn ý của bài?
- Học sinh thảo luạn nhóm và
làm bài tập
- Học sinh hoạt động cá nhân,
viết bài làm của mình, của
nhóm đã thảo luận vào vở bài
tập
GV: Gọi 2 học sinh lên trình
bày bài viết của mình
GV: Gọi ý học sinh làm nội
dung bài tập 4 (SGK – 12)
- Học sinh viết các ý chính vào vở
2 Bài tập 2: Phân tích bản chất của lối học đối phó để nêu lên những tác hại của nó:
- Học đối phó là học mà không lấy việc học làm mục đích, xem việc học là việc phụ → hành
động của kẻ không ham học, không tự giác
- Học đối phó là học bị động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô, của thi cử, kiểm tra…
- Do học bị động nên không thấy hứng thú học, cách học →
hiệu quả thấp, ngày càng chểnh mảng học tập
- Học đối phó là học thiếu kiến thức, không có kiến thức thực chất → hổng kiến thức
- Học đối phó dần khiến cho
đầu óc rỗng tuếch → gặp khó khăn khi học ở bậc học cao hơn, kiến thức khó hơn
- Học đối phó khiến ngời học gặp khó khăn sau này trớc yêu cầu ngày càng cao của công việc
- Dựa dựa văn bản "Bàn về phép học" - Chu Quang Tiềm,
hãy phân tích lý do khiến mọi ngời phải đọc sách?
- Học sinh nêu dàn ý của bài
→ Làm bài tập vào vở
- Lý do chính: "Phải đọc sách vì đọc sách là một con đờng quan trọng của học vấn.
+ Đọc sách không cần nhiều
mà cần đọc kỹ, hiểu sâu, đọc quyển nào nắm chắc đợc quyển
đó, nh thế mới có ích
+ Bên cạnh đọc sách chuyên sâu, cần phải đọc rộng, kiến thức rộng giúp hiểu biết các vấn
đề chuyên môn tốt hơn
4 Bài tập 4 (SGK – 12): Viết
động của kẻ không ham học, không tự giác
- Học đối phó là học bị động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô, của thi cử, kiểm tra…
- Do học bị động nên không thấy hứng thú học, cách học →
hiệu quả thấp, ngày càng chểnh mảng học tập
- Học đối phó là học thiếu kiến thức, không có kiến thức thực chất → hổng kiến thức
- Học đối phó dần khiến cho
đầu óc rỗng tuếch → gặp khó khăn khi học ở bậc học cao hơn
- Học đối phó khiến ngời học gặp khó khăn sau này trớc yêu cầu ngày càng cao của công việc
3 Bài tập 3:
- Lý do chính: "Phải đọc sách vì đọc sách là một con đờng quan trọng của học vấn.
+ Đọc sách không cần nhiều
mà cần đọc kỹ, hiểu sâu, đọc quyển nào nắm chắc đợc quyển
đó, nh thế mới có ích
+ Bên cạnh đọc sách chuyên sâu, cần phải đọc rộng, kiến thức rộng giúp hiểu biết các vấn
đề chuyên môn tốt hơn
4 Bài tập 4:
Trang 21(Giáo viên kiểm tra nội dung
bài tập của học sinh đã giao từ
tiết trớc → Yêu cầu về nhà làm
hoàn thiện tiếp).
đoạn văn tổng hợp những điều
đã phân tích trong bài "Bàn về
đọc sách" – Chu Quang Tiềm.
- Đọc sách là hoạt động rất cần thiết, là con đờng quan trọng của học vấn
- Muốn đọc sách có hiệu quả
phải biết chọn sách có ích, có giá trị để đọc
- Khi đọc sách phải đọc cho kỹ, nghiền ngẫm để làm giàu tri thức, vốn sống, tâm hồn của bản thân mình
- Cần tránh lối đọc qua loa, mơ
hồ vì gây lãng phí thời gian, sức lực mà vô bổ
- Đọc sách phải đọc rông và sâu, đọc loại sách phổ thông rồi
đọc chuyên sâu, kiến thức phổ thông sẽ hỗ trợ đắc lực cho kiến thức chuyên sâu
(SGK 12 )–
(Học sinh về nhà làm)
4 Củng cố bài:
? Muốn bài văn nghị luận sinh động, hấp dẫn, giàu sức thuyết phục thì chúng ta phải vận dụng phép phân tích và tổng hợp nh thế nào?
? Có thể đi từ phân tích đến tổng hợp hoặc tổng hợp phân tích, phân tích, tổng hợp (Tổng – Phân – Tổng) đợc hay không? Vì sao?
? Hai phép lập luận này mối quan hệ với nhau nh thế nào?
5 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Làm toàn bộ nội dung bài tập đã chữa trên lớp và nội dung bài tập trong SBT
- Chuẩn bị ở nhà nội dung bài sau: "Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống".
e Rút kinh nghiệm:
- Thời gian giảng toàn bài, từng phần và từng hoạt động: ……… ……
- Nội dung kiến thức: ………
- Phơng pháp giảng dạy: ………
- Hình thức tổ chức lớp: ………
- Thiết bị dạy học: ………
Ngày soạn:
Ngày giảng: 9A: 9B:
Tuần 20
Tiết 96 97 ( – Văn học )
Trang 22- Nguyễn Đình Thi
-A mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc:
- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con ời
ng Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận qua phân tích tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi
- Thêm yêu mến nền văn hoá, văn nghệ của dân tộc
b chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Chuẩn bị chân dung nhà văn, nhà thơ Nguyễn Đình Thi Sách TKBG Ngữ văn
9 Bài soạn cùng một số tài liệu tham khảo khác
2 Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu các tài liệu có liên quan trong sách, báo…
c Phơng pháp:
- Phơng pháp phân tích tổng hợp, liên hệ thực tế, vấn đáp, giảng bình, khái quát hoá
- Cách thức tổ chức: Hớng dẫn học sinh khai thác văn bản theo đặc điểm của một thể loại văn bản nghị luận
d tiến trình giờ dạy:
1 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sỹ số:
+ 9A:
+ 9B:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Văn bản "Bàn về đọc sách" – Chu Quang Tiềm – bàn về vấn đề gì? Tác giả triển
khai bằng mấy luận điểm chính? Em hiểu biết đợc thêm điều gì sau khi học xong văn bản này?
- Gợi ý trả lời: Học sinh trả lời theo nội dung phân tích vở ghi và ghi nhớ.
3 Giảng bài mới:
a Dẫn vào bài:
Có một tác giả đã nói rằng: "Văn hoá nghệ thuật cũng là một nghệ thuật, anh chị em nghệ sỹ cũng là những chiễn sỹ trên mặt trận ấy" Đúng vậy, mặt trận ở đây chính là mặt trận văn hoá t tởng, nó có đặc trng riêng, nó góp phần làm cho cuộc sống phong phú hơn, tốt đẹp hơn Bài tiểu luận "Tiếng nói văn nghệ" Nguyễn Đình Thi mà chúng ta học hôm nay sẽ phân tích nội– –
dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ, khẳng định sức mạnh lớn lao của văn nghệ với đời sống con ngời…
b Các hoạt động dạy học:–
hoạt động của thầy hoạt động của trò nội dung cần đạt
Trang 23*) Hoạt động 1: Hớng dẫn học
sinh tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
? Căn cứ vào phần chuẩn bị bài
ở nhà và phần chú thích
trong SGK, em hãy trình bày
những hiểu biết của mình về tác
giả Nguyễn Đình Thi?
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn
→ gọi 2 – 3 học sinh đọc tiếp
→ nhận xét, RKN…
- Giáo viên căn cứ vào chú thích
trong SGK, giáo viên hớng dẫn
học sinh tìm hiểu các từ khó
? Nhân vật An-na Ca-rê-nhi-na
mà tác giả nhắc tới trong văn
bản này là ai? Là ngời nh thế
- Nguyễn Đình Thi bớc vào con
đờng hoạt động, sáng tác văn nghệ trớc cách mạng Không chỉ sáng tác thơ, văn, kịch, nhạc, ông còn là một cây bút lý luận phê bình văn học có tiếng
Vỳ thế tiểu luận "Tiếng nói của văn nghệ" có nội dung lý luận
sâu sắc, đợc thể hiện qua những rung cảm chân thành của một trái tim nghệ sỹ …
- Đợc tặng huân chơng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996)
- Tác phẩm đợc viết vào năm
1948, khi tác giả mới 24 tuổi
- Vào đầu năm 1948, những năm ấy chúng ta đang xây dựng một nền văn học nghệ thuật mới
đậm đà tính dân tộc đại chúng, gắn bó với cuộc khánh chiến vĩ
đại của nhân dân → Nội dung
và sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ đợc gắn bó với đoài sống phong phú, sôi nổi của quần chúng nhân dân đang chiến đấu
và sản xuất
- 2 – 3 học sinh đọc → nhận xét, RKN
- Học sinh căn cứ vào chú thích trong SGK tìm hiểu và trả lời các từ khó
i Tìm hiểu tác giả, tác phẩm:
1 Tác giả:
- Nguyễn Đình Thi (1924 – 2003)
- Là nhà thơ, văn, sáng tác nhạc, soạn kịch, viết lý luận và phê bình văn học
- Đợc tặng huân chơng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996)
Trang 24sinh phân tích văn bản.
? Vấn đề nghị luận của văn bản
này là gì? Văn bản đợc chia làm
mấy luận điểm? Đó là những
luận điểm nào?
luận, vậy theo các em thì chúng
ta đi khai thác văn bản này theo
là những ngời thợ khéo tay, chỉ
biết làm theo một vài kiểu mẫu
đa cho … ng ời nghệ sỹ phải
biết khơi những nguồn cha ai
khơi và sáng tạo những gì cha
ai có" Ví dụ: Truyện Kiều của
Nguyễn Du đã phản ánh bộ mặt
của xã hội phong kiến, thế kỷ
XVIII – XIX nhng hơn nữa nó
có sức sống lâu bền bởi nó thể
hiện tài năng, tâm huyết tấm
- Vấn đề nghị luận: Vai trò và ý nghĩa của văn nghệ đối với đời sống con ngời.
- Chia làm 3 luận điểm chính:
+ Luận điểm 1: Từ đầu →
cách sống của tâm hồn: Nội
dung của văn nghệ
+ Luận điểm 2: Tiếp theo →
tiếng nói của tình cảm: Nghệ
thuật với đoằi sống tình cảm của con ngời
+ Luận điểm 3: Còn lại: Sức mạnh là kỳ diệu, khả năng cám hoá văn nghệ
- Luận điểm đầy đủ, lô-gíc, chặt chẽ…
đời mà quan trọng hơn là t tởng, tấm lòng của nghệ sỹ gửi gắm trong đó
- Tác phẩm nghệ thuật đợc xây dựng từ những vật liệu mợn ở thực tại, không đơn thuần là ghi chép, sao chép thực tại ấy một cách máy móc, mà thông qua lăng kính chủ quan của ngời nghệ sỹ
- Nội dung của tác phẩm văn nghệ không đơn thuần là câu chuyện của con ngời nh cuộc sống thực mà ở đó có cả t tởng, tấm lòng của ngời nghệ sỹ đã gửi gắm chất chứa trong đó
⇒ Văn nghệ phản ánh những chất liệu hiện thực qua lăng
Trang 25lòng thơng cảm của Nguyễn Du
với thân phận ngời phụ nữ Việt
Nam dới chế độ phong kiến
? Với nội dung phản ánh nh
vậy, văn nghệ đem đến cho ngời
riêng, không bao giờ nhoà đi,
ánh sáng ấy bấy giờ biến thành
của ta, và chiếu toả lên mọi
việc chúng ta sống mọi con
ng-ời chúng ta gặp, làm cho thay
đổi hẳn mắt ta nhìn, có ta
nghĩ."?
? Theo em, cuộc sống con ngời
có thể thiếu tiếng nói cuả văn
nghệ đợc không? Vì sao?
- Đọc hai câu thơ của Nguyễn
Du cho ta biết cảnh mùa xuân
ra sao, làm cho chúng ta rung
động với cái đẹp lạ lùng mà tác giả nhìn thấy trong mùa xuân cảnh vầt cảm thấy trong lòng…
ta có những sự sống tơi trẻ luôn tái sinh ấy
- Đọc Truyện Kiều – Nguyễn
Du – biết đợc số phận nàng Kiều 15 năm chìm nổi Đọc tác phẩm và biết hết đợc An-na Ca-rê-nhi-na thảm khốc ra sao…
→ đầu óc bâng khuân nặng những suy nghĩ, trong lòng còn vơng vấn những vui buồn không bao giờ quyên đợc nữa
⇒ Thấu hiểu tâm t tình cảm cảu ngời nghệ sỹ gửi gắm vào trong
đó
- Câu nói cho ta hiểu giá trị của những tác phẩm văn nghệ chân chính, tác phẩm ấy không bao giờ nhoà đi, nó có sức sống bất diệt trờng tồn, nó có tác dụng tới nhận thức, tình cảm, hành
động của con ngời, giáo dục con ngời, hớng con ngời tới giá
trị chân thiện mỹ ở đời
- Tác phẩm Văn nghệ chân chính không nên là những lời thuyết giáo suông mà nó phải xuất phát từ sự xung đột trăn trở, yêu ghét, vui buồn của tác giả…
- Cuộc sống con ngời không thể thiếu tiếng nói cuả văn nghệ, văn nghệ là đời sống văn hoá
kính chủ quan của ngời nghệ sỹ
- Văn nghệ tác động đến nhận thức và gây cho ngời đọc những rung cảm trong tâm hồn
→ Làm cho thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ
b) Vai trò và ý nghĩa của văn nghệ với đời sống tình cảmcủa con ngời:
Trang 26? Dựa vào văn bản và cho biết,
? Em hiểu gì về câu nói của
Tôn-xtôi: "Nghệ thuật là tiếng
nói của tình cảm" ?
? Em có thể nhận xét nh thế nào
về những lý lẽ, dẫn chứng mà
tác giả đa ra để lập luận?
GV: Yêu cầu học sinh theo dõi
sống tình cảm con ngời Vậy
tinh thần của con ngời góp phần làm cho cuộc sống thêm phong phú, tốt đẹp hơn
- Ví dụ: Những ngời tù chính trị ngăn cách với thế giứo bên ngoài, bị tra tấn, đánh đập, không gian tối tăm chật hẹp →
Tiếng nói của văn nghệ đến bên học nh phép màu nhiệm, là sức mạnh cổ vũ tinh thần to lớn
- Ví dụ: Những ngời đàn bà quê lam lũ, suốt ngày đầu tắt mặt tối biến đổi khác hẳn khi họ…
ru con hay hát ghẹo nhau bằng một câu ca dao Khi họ chen nhau say mê xem một buổi chèo…
- Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm ngời nghệ sỹ truyền
đến cho bạn đọc
- Nghệ thuật bồi dỡng tâm hồn tình cảm chúng ta là đời sống…chúng ta thêm phong phú…
Qua nghệ thuật, ngời với ngời
ng gần nhau hơn
⇒ Dẫn chứng đa ra tiêu biểu,
cụ thể, sinh động, lập luận chặt chẽ đầy sức thuyết phục, phân tích một cách thầm kín theo sự cần thiết của văn nghệ đối với
đời sống con ngời
- Học sinh đọc thầm lại phần 3 của văn bản
- Học sinh thảo luận nhóm ý kiến: "Văn nghệ là một thứ tuyên truyền không tuyên–
- Trong những hoàn cảnh con ngời bị ngăn cách bởi cuộc sống, tiếng nói văn gnhệ nối họ với cuộc sống bên ngoài
- Những tác phẩm văn nghệ hay hay luôn nuôi dỡng, làm cho
đời sống tình cảm con ngời thêm phong phú Qua văn nghệ, con ngời trở lên lạc quan hơn, biết rung cảm và biết ớc mơ
⇒ Dẫn chứng đa ra tiêu biểu,
cụ thể, sinh động, lập luận chặt chẽ đầy sức thuyết phục, phân tích một cách thầm kín theo sự cần thiết của văn nghệ đối với
đời sống con ngời
c) Sức mạnh kỳ diệu, khả năng cảm hoá của văn nghệ:
Trang 27t-ớng sỹ", câu chuyện "Bó đũa",
bài hát chủ đề "Biết ơn cha mẹ,
thầy cô, yêu quê hơng đất
? Em hiểu gì về tiếng nói của
văn nghệ qua học nội dung văn
ời đọc, ngời nghe vào một lẽ sống, cách nghĩ đúng đắn nhân
đạo mà vẫn có tác dụng tuyên truyền cho một quan điểm, một giai cấp, một dân tộc nào đó
- Bố cục: Chặt chẽ, hợp lý, dẫn chứng tự nhiên
- Luận điểm sắp xếp theo một
hệ thống hợp lý
- Cách viết: Giàu hình ảnh, nhiều dẫn chứng tiêu biểu, đa dạng, có sức thuyết phục cao
- Lời văn: Chân thực, say sa, nhiệt tình và chân thành
- Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kỳ diệu giữa nghệ sỹ với bạn đọc, thông qua những rung
động mãnh liệt, sâu xa của trái tim Văn nghệ giúp con ngời đ-
ợc sống phong phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách, tâm hồn mình
2 học sinh đọc nội dung ghi nhớ SGK – 17
- Học sinh tự lựa chọn và phát
- Văn nghệ tuyên truyền bằng con đờng đặc biệt: Con đờng tình cảm.
- Nghệ thuật mở rộng khả năng cảm nhận, thởng thức của tâm hồn
- Nghệ thuật giải phóng con
ng-ời khỏi những giới hạn chật hẹp của đời sống con ngời
⇒ Tóm lại: Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm Nó có sức mạnh kỳ diệu, sức mạnh cảm hoá to lớn → Nghệ thuật hớng con ngời đến giá trị chân – thiện – mỹ ở đời
iii tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý, dẫn chứng tự nhiên
- Luận điểm sắp xếp theo một
hệ thống hợp lý
2 Nội dung:
- Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kỳ diệu giữa nghệ sỹ với bạn đọc, thông qua những rung
động mãnh liệt, sâu xa của trái tim Văn nghệ giúp con ngời đ-
ợc sống phong phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách, tâm hồn mình
3 Ghi nhớ:
(SGK 17)–
iv luyện tập
Trang 28? Văn nghị luận có tác dụng nh thế nào đến đời sống tình cảm của con ngời?
? Nếu thiếu văn nghệ thì cuộc sống của con ngời sẽ ra sao?
5 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Đọc lại toàn bộ nội dung văn bản, phân tích theo hớng dẫn
- Làm bài tập, phát biểu điều mà em thấm thía nhất sau khi học xong văn bản này
- Làm toàn bộ nội dung bài tập trong SBT Ngữ văn 9
- Soạn nội dung bài tiếp theo "Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới" (Vũ Khoan).
e Rút kinh nghiệm:
- Thời gian giảng toàn bài, từng phần và từng hoạt động: ……… ……
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nhận biết hai thành phần biệt lập trong câu: Thành phần tình thái và thành phần cảm thán
- Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhận biết thành phần biệt lập tình thái và cảm thán, đặt đợc câu có các thành phần biệt lập đó
3 Thái độ:
Trang 29- Học sinh biết sử dụng thành phần biệt lập một cách hợp lý và có hiệu quả trong câu.
b chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ ví dụ, phiếu học tập, bài tập, sách thiết kế bài giảng Ngữ
văn 9 Bài soạn cùng một số tài liệu tham khảo khác
2 Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu, làm các bài tập trong SGK, SBT, lấy ví dụ…
c Phơng pháp:
- Phơng pháp: Khái quát hoá sau khi phân tích tổng hợp các ngữ liệu, kiến thức và liên hệ thực tế, làm bài tập
- Cách thức tổ chức: Vấn đámp, thảo luận nhóm, tổ …
d tiến trình giờ dạy:
1 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sỹ số:
+ 9A:
+ 9B:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặc điểm và tác dụng của khởi ngữ? Lấy ví dụ về khởi ngữ, phân tích và chỉ rõ?
- Gợi ý trả lời: Học sinh trả lời theo nội dung ghi nhớ trong SGK Lấy ví dụ lên bảng,
phát triển và chỉ rõ đợc khởi ngữ trong câu
3 Giảng bài mới:
hoạt động của thầy hoạt động của trò nội dung cần đạt
*) Hoạt động 1: Tìm hiểu khái
⇒ Thành phần biệt lập là thành phần không nằm trong cấu trúc
c) Nhận xét:
⇒ Thành phần biệt lập là thành phần không nằm trong cấu trúc
cú pháp của câu, mà đợc dùng
để diễn đạt thái độ của ngời nói, cánh đánh giá của ngời nói đối
Trang 30? Nếu thiếu nó, sự việc đợc diễn
đạt trong câu có thay đổi hay
? Nó có tham gia vào nòng cốt
của câu hay không?
- Học sinh đọc ví dụ SGK – 18
- Sự việc đợc nói đến:
+ Anh nghĩ rằng cổ anh;… + Vì khổ tâm vậy thôi.…
- Không
- Không, vì nó chỉ là thành phần phụ đợc đa vào trong câu…
- Từ "có lẽ" thể hiện thái độ
tin cậy cao hơn
- Học sinh đọc nội dung ghi nhớ SGK – 18
- Ví dụ: + Dờng nh giữa họ đã
chớm nở một thứ tình cảm đẹp
đẽ…
+ Tôi viết th mà không thấy Lan trả lời, chắc là Lan còn giận tôi nhiều lắm.
- Học sinh đọc ví dụ (SGK – 18)
- Các từ "ồ", "Trời ơi" kgông
tham gia làm nòng cốt câu, không chỉ sự vật, sự việc, chỉ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của ngời nói
c) Nhận xét:
- Từ in đậm "chắc", "có lẽ" là
nhận định của ngời nói đối với
sự việc đợc nói đến trong câu
- Chúng không tham gia vào nòng cốt câu
- Nếu thiếu chúng sự việc diễn
đạt trong câu không hề thay đổi
⇒ Thành phần cảm thán
Trang 31Giáo viên gọi học sinh lên bảng
làm bài tập 1, dới lớp lấy giấy
- Học sinh trả lời theo nội dung ghi nhớ và nội dung phân tích
- Với từ "Chắc chắn" ngời nói
phải chịu trách nhiệm cao nhất
về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra
- Từ "Hình nh" trách nhiệm
thấp nhất
- Tác giả dùng từ "Chắc" vì nó
thể hiện thái độ của ông Sáu …
ở mức độ cao nhng cha phải là tuyệt đối → Thể hiện cách nhìn của ông ba đối với suy nghĩ, tâm trạng của ông Sáu: Nóng
Trang 32lòng mong đợc gặp con…
4 Bài tập 4:
(Học sinh về nhà làm)
4 Củng cố bài:
- Thế noà là thành phần biệt lập? Thành phần cảm thán và thành phần tình thái là gì?
- Thiếu các thành phần trên thì ý nghĩa của câu có bị thay đổi hay không? Vì sao?
5 Hớng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho b i sau: à
- Xem lại toàn bộ nội dung bài học, học bài theo nội dung ghi nhớ và nội dung bài học
- Làm hết nội dung bài tập vào vở
- Tìm các câu trong nội dung văn bản đã học có các thành phần tình thái, cảm thán; thành phần phụ chú và thành phần gọi đáp
- Đọc và tỡm hiểu nội dung bài tiếp theo: "Cỏc thành phần biệt lập" (Tiết 2).
e Rút kinh nghiệm:
- Thời gian giảng toàn bài, từng phần và từng hoạt động: ……… ……
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong cuộc sống: nghị luận một sự việc, hiện tợng đời sống
Trang 331 Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập Bảng phụ hoạt động
nhóm của học sinh
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị nội dung theo yêu cầu của SGK.
c phơng pháp:
- Phơng pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm phân tích ví dụ → Rút ra kiến thức cơ bản
- Cách tổ chức: Tìm hiểu đặc điểm nội dung hình thức bài nghị luận → nội dung bài học
d tiến trình giờ dạy:
1 ổn định lớp:
- Kiểm tra sỹ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là phép phân tích và tổng hợp? Chúng có mối quan hệ với nhau nh thế nào? Tác dụng của hai phép lập luận này trong bài văn nghị luận?
- Gợi ý trả lời: Học sinh trả lời theo nội dung phần ghi nhớ trong SGK – 10.
3 Giảng bài mới:
a Dẫn vào bài:
b Các hoạt động dạy học:–
hoạt động của thầy hoạt động của trò nội dung cần đạt
*) Hoạt động 1: Giáo viên
h-ớng dẫn học sinh tìm hiểu bài
nghị luận về một sự việc, hiện
? Căn bệnh ấy có phải là vấn đề
đáng suy nghĩ trong cuộc sống
hiện nay hay không?
- Bố cục 3 phần:
+ MB (Đoạn 1): Giới thiệu chung về bệnh lề mề – Biểu hiện của bệnh lề mề là coi th-ờng giờ giấc → Hiện tợng phổ biến trong xã hội khó sửa chữa
+ TB (Doạn 2, 3, 4): Biểu hiện, nguyên nhân và tác hại của bệnh lề mề
+ KB (Đoạn 5): Cần phải
i lý thuyết
1 Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.
a) Ngữ liệu:
Văn bản "Bệnh lề mề" (SGK – 20)
b) Phân tích ngữ liệu:
- Hiện tợng đợc bàn luận là:
Bệnh lề mề.
→ Căn bệnh đáng chê, đáng phải đợc suy nghĩ tìm cách sửa chữa
- Bố cục 3 phần: MB, TB, KB
Trang 34? Theo em, trong văn bản trên
tác giả đã làm thế nào để ngời
đọc nhận rõ hiện tợng lề mề?
? Vậy tác giả đã trình bày vấn
đề qua những luận điểm nào?
? Luận điểm đó đợc thể hiện
qua những luận cứ nào?
? Theo em, nguyên nhân của
giả đã phân tích cụ thể tác hại
đó qua những luận cứ nào?
? Theo em, tác giả đã bày tỏ ý
kiến nhận xét gì về căn bệnh lề
đấu tranh sửa chữa bệnh lề mề
→ Tác phong của ngời có văn hoá
- Tác giả nêu rõ vấn đề đáng quan tâm của hiện tợng này bằng các luận điểm, luận cứ cụ thể, xác đáng rõ ràng
- Luận điểm 1: Những biểu hiện của hiện tợng lề mề.
+ Coi thờng giờ giấc: Họp 8 giờ, 9 giờ mới tới, giấy mời ghi
14 giờ, 15 giờ mới đến
+ Khi công viêc ảnh hởng
đến quyền lợi thiết thực của bản thân → đi đúng giừo; việc chung → đến muộn cũng không
ảnh hởng gì
+ Lề mề thành thói quen, thành bệnh → khó sửa đợc
- Luận điểm 2: Nguyên nhân của bệnh lề mề.
+ Thiếu tự trọng, cha biết tôn trọng ngời khác
+ Chỉ quý trọng thời gian của mình, không tôn trọng thời gian của ngời khác
+ Thiếu trách nhiệm với công việc chung
- Luận cứ 3: Tác hại của bệnh
Phải kéo dài thời gian.
+ Bệnh lề mề gây hại cho những ngời biết tôn trọng giớ giấc
+ Tạo tập quán không tốt
⇒ Cuộc sống càng văn minh, hiện đại thì đòi hỏi mỗi con ng-
- Luận điểm 1: Những biểu hiện của hiện tợng lề mề.
+ Coi thờng giờ giấc: Họp 8 giờ, 9 giờ mới tới, giấy mời ghi
14 giờ, 15 giờ mới đến
+ Khi công viêc ảnh hởng
đến quyền lợi thiết thực của bản thân → đi đúng giừo; việc chung → đến muộn cũng không
ảnh hởng gì
+ Lề mề thành thói quen, thành bệnh → khó sửa đợc
- Luận điểm 2: Nguyên nhân của bệnh lề mề.
+ Thiếu tự trọng, cha biết tôn trọng ngời khác
+ Chỉ quý trọng thời gian của mình, không tôn trọng thời gian của ngời khác
+ Thiếu trách nhiệm với công việc chung
- Luận cứ 3: Tác hại của bệnh
Phải kéo dài thời gian.
+ Bệnh lề mề gây hại cho những ngời biết tôn trọng giớ giấc
+ Tạo tập quán không tốt
Trang 35mề ở phần kết bài?
? Theo em ở văn bản này tác giả
đã sử dụng phép lập luận nào?
theo em, một bài văn nghị luận
nh vậy thờng có đặc điểm gì?
Phải đảm bảo yêu cầu gì?
GV: Gọi học sinh đọc nội dung
ghi nhớ SGK – 21
? Có phải vấn đề nào cũng
mang ra bàn bạc nghị luận hay
không?
? Hãy lấy thêm những ví dụ về
sự việc, hiện tợng đời sống đáng
→ Cho học sinh thảo luận theo
nhóm – viết ra giấy nháp hoặc
bảng nhóm học tập của học
sinh
? Xung quanh em có rất nhiều
sự việc, hiên tợng tốt đáng để
viết một bài văn nghị luận về
một sự việc, hiện tợng trong đời
sống, em hãy liệt kê các sự việc,
hiện tợng đó?
ời phải tôn trọng lẫn nhau, hợp tác với nhau, tức là phải sửa chữa, loại trừ căn bệnh lề mề, vì
làm việc đúng thời gian là tác phong của ngời có văn hoá
- Học sinh đọc nội dung ghi nhớ SGK – 21
- Không, chỉ những vấn đề, hiên tợng có ý nghĩa đối với đời sống xã hội có vấn đề đáng suy nghĩ,
ảnh hởng đến cuộc sống của xã
hội…
- Gian lận, tiêu cực trong thi cử…
- Tham nhũng, hối lội;
- Hiện tơng thanh niên, học sinh không chịu học tập, chơi bời lêu lổng … → sa vào các tệ nạn xã
ời phải tôn trọng lẫn nhau, hợp tác với nhau, tức là phải sửa chữa, loại trừ căn bệnh lề mề, vì làm việc đúng thời gian là tác phong của ngời có văn hoá
Hiện tợng ăn quà vặt vứt
Trang 36? Trao đổi xem sự việc, hiện
t-ợng nào nên viết và sự việc,
hiện tợng nào không nên viết?
? Phân tích ý nghĩa của câu tục
? Theo em hiện tợng hút thuốc
lá ở nam thanh niên và học sinh
ở Hà Nội nh vậy có phải là hiện
nhà nớc ta, của thế giới về hạn
chế thói quen hút thuốc là cho
ngời dân?
- Đây là một hiện tợng đáng viết một bài văn nghị luận vì:
+ Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ;
+ Hút thuốc lá hiện nay là một thói quen phổ biến khó bỏ,
- Tuyên truyền, giáo dục…
- Đánh thuế cao viêc sản xuất
và buôn bán thuốc lá, nghiêm cấm việc nhập lậu thuốc lá…
rác bừa bãi noi công cộng
Hiện trợng nói chuyện
riêng trong giờ học…
+ Hiện tợng đáng biểu dơng: Tấm gơng học sinh
Phong trào giúp đỡ bà mẹ
Việt Nam anh hùng;
4 Củng cố bài:
? Đặc trng, yêu cầu nội dung của một bài văn nghị luận về sự việc và hiện tợng trong
đời sống là gì?
Trang 375 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Xem lại toàn bộ nội dung bài học, học bài theo nội dung ghi nhớ
- Làm toàn bộ nội dung bài tập đã chữa trên lớp và nội dung bài tập trong SBT vào vở
- Chuẩn bị ở nhà nội dung bài sau: "Cách làm bài văn nghị luận một sự việc, hiện tợng
đời sống".
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài : "Chơng trình địa phơng" (Phần Tập làm văn).
e Rút kinh nghiệm:
- Thời gian giảng toàn bài, từng phần và từng hoạt động: ……… ……
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Củng cố kiến thức hiểu biết và cách làm một bài văn nghị luận về một sự vật, hiện ợng đời sống
t-2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích đề bài, lập dàn ý, viết một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống
3 Thái độ:
- Học sinh có ý thức quan tâm khen, chê trớc những sự việc, hiện tợng tốt, xấu trong
đời sống để giáo dục bản thân, bạn bè…
b chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập Bảng phụ hoạt động
nhóm của học sinh
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị nội dung theo yêu cầu của SGK.
c phơng pháp:
- Phơng pháp: Phân tích tổng hợp → Rút ra kiến thức cơ bản
- Cách tổ chức: Tìm hiểu đặc điểm nội dung hình thức của bài nghị luận → nội dung bài học
d tiến trình giờ dạy:
Trang 381 ổn định lớp:
- Kiểm tra sỹ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống? Yêu cầu về nội dung và hình thức của một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống là gì?
? Kể tên một vài sự việc, hiện tợng trong đời sống đáng để viết một bài văn nghị luận?
- Gợi ý trả lời: Học sinh trả lời theo nội dung phần ghi nhớ trong SGK – 21.
3 Giảng bài mới:
a Dẫn vào bài:
b Các hoạt động dạy học:–
hoạt động của thầy hoạt động của trò nội dung cần đạt
*) Hoạt động 1: Giáo viên
giống nhau? Hãy chỉ ra các
điểm giống nhau đó?
? Hãy phân tích các yêu cầu cụ
thể trong mỗi đề bài trên?
sinh tìm hiểu cách làm một bài
văn nghị luận về sự việc, hiện
t-ợng trong đời sống:
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại
cách tạo lập một văn bản đã đợc
- Học sinh đọc đề bài (SGK – 22) trong 5 phút.
*) Điểm giống nhau:
- Đề bài nêu nên các sự việc hiện tợng, nhân vật tiêu biểu cần nghị luận
- Nêu rõ yêu cầu cần làm
→ Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống
- Đề 1, 2, 3: nêu nên sự vật, hiện tợng cần nghị luận → Yêu cầu
- Đề 4: Đa ra câu chuyện về một nhà nghèo rèn luyện đỗ trạng nguyên
- Học sinh phát biểu tự do
- Gồm 4 bớc:
+ Tìm hiểu đề bài;
i lý thuyết
1 Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.
a) Ngữ liệu:
Đọc các đề bài trong SGK – 22
b) Phân tích ngữ liệu:
*) Điểm giống nhau:
- Đề bài nêu nên các sự việc hiện tợng, nhân vật tiêu biểu cần nghị luận
- Nêu rõ yêu cầu cần làm
c) Nhận xét:
→ Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống
Trang 39? Đề bài thuộc loại đề gì?
? Đề bài nêu sự việc, hiện tợng
gì?
? Đề yêu cầu phải làm gì?
? Những việc làm của Nghĩa
những phần nào? ở đề bài này,
nhiệm vụ của từng phần là gì?
? Từ việc phân tích ngữ liệu
trên, em hiểu đợc nhiệm vụ của
từng phần là gì?
? Khi viết bài theo đề bài trên
cần viết nh thế nào? Lu ý vấn
→ Yêu cầu: Em hãy nêu suy nghĩ của mình về hiện tợng ấy
- Tìm ý:
+ Việc làm của Nghĩa chứng
tỏ em là đứa con ngoan; chịu khó giúp đỡ mẹ làm công việc
đồng áng, công việc gia đình có tinh thần học hỏi và có trí sáng tạo
+ Thành Đoàn Thành phố
Hồ Chí Minh phát động phong trào học tập bạn Nghĩa, làm dấy lên phong trào học tập tốt, có những việc làm tốt đẹp, thiết thực giúp đỡ cha mẹ trong học sinh…
+ Việc làm của Nghĩa là việc làm trong tầm tay, trong khả
năng của những học sinh lớp 7,
đó là việc làm hữu ích, tốt đẹp
→ Cuộc sống sẽ tốt đẹp hơn rất nhiều nếu tất cả học sinh đều làm đợc nh bạn Nghĩa
- Học sinh trả lời theo nội dung phân tích
- Học sinh trả lời theo nội dung ghi nhớ 2 (SGK – 24)
- Học sinh trả lời theo nội dung SGK – 24
b) Phân tích ngữ liệu:
*) Tìm hiểu đề và tìm ý:
- Kiểu đề: Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống
→ Yêu cầu: Em hãy nêu suy nghĩ của mình về hiện tợng ấy
- Tìm ý:
+ Việc làm của Nghĩa chứng
tỏ em là đứa con ngoan; chịu khó giúp đỡ mẹ làm công việc
đồng áng, công việc gia đình có tinh thần học hỏi và có trí sáng tạo
+ Thành Đoàn Thành phố Hồ Chí Minh phát động phong trào học tập bạn Nghĩa, làm dấy lên phong trào học tập tốt, có những việc làm tốt đẹp, thiết thực giúp
đỡ cha mẹ trong học sinh… + Việc làm của Nghĩa là việc làm trong tầm tay, trong khả năng của những học sinh lớp 7,
đó là việc làm hữu ích, tốt đẹp
→ Cuộc sống sẽ tốt đẹp hơn rất nhiều nếu tất cả học sinh đều làm đợc nh bạn Nghĩa
*) Lập dàn bài:
- Dàn bài gồm 3 phần:
+ MB:
+ TB: (SGK – 24) + KB:
*) Viết bài:
(SGK 24)–
*) Đọc lại bài viết và sửa chữa:
(SGK 24)–
Trang 40thể làm tốt một bài văn nghị
luận về một sự việc, hiện trợng
đời sống?
? Bài văn nghị luận nh vậy gồm
mấy phần? Nội dung từng
phần?
? Khi phân tích, bình luận một
sự việc, hiện tợng đáng quan
tâm trong đời sống, ngời viết
động học tập của Nguyễn Hiền
đợc biểu hiện nh thế nào?
đ-ợc điều gì? Em suy nghĩ gì khi
cuộc sống có nhiều ngời nh
a Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về nhân vật Nguyễn Hiền: Là một con ngời đáng trân trọng, một tấm gơng sáng cho thế hệ trẻ noi theo.
b Thân bài:
- Phân tích hoàn cảnh của Nguyễn Hiền: Nhà nghèo, làm chú tiều trong chùa…
- Tinh thần ham học và chủ
động học tập: Nép bên cửa sổ nghe thầy giảng kinh, chỗ nào cha hiểu thì hỏi thầy giảng thêm Xin thầy cho đi thi để…biết sức học của mình…
→ Chứng tỏ Nguyễn Hiền là một học trò rất tự tin
- ý thức tự trọng của Nguyễn Hiền đợc biểu hiện ra sao?
+ khi là một trạng nguyên …
→ yêu cầu vua đón phải có đầy
đủ lễ nghi thức, có võng loạng của trạng nguyên…
b Thân bài:
- Phân tích hoàn cảnh của Nguyễn Hiền: Nhà nghèo, làm chú tiều trong chùa…
- Tinh thần ham học và chủ
động học tập: Nép bên cửa sổ nghe thầy giảng kinh, chỗ nào cha hiểu thì hỏi thầy giảng thêm Xin thầy cho đi thi để…biết sức học của mình…
→ Chứng tỏ Nguyễn Hiền là một học trò rất tự tin
- ý thức tự trọng của Nguyễn Hiền đợc biểu hiện ra sao?
+ khi là một trạng nguyên …
→ yêu cầu vua đón phải có đầy
đủ lễ nghi thức, có võng loạng của trạng nguyên…
⇒ Qua đay chúng ta học tập