1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA sinh 9 HK II 2011 2012

98 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ 2: Các nhân tố sinh thái của môi trường Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung - GV nêu câu hỏi:... Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung HĐ1: ảnh hưởng của ánh sáng lên - GV chiếu phim

Trang 1

- HS hiểu được khái niệm kĩ thuật gen, trình bày được các khâu trong kĩ thuật gen.

- HS nắm được công nghệ gen, công nghệ sinh học

- Từ kiến thức về khái niệm kĩ thuật gen, công nghệ gen, công nghệ sinh học HSbiết được ứng dụng của kĩ thuật gen, các lĩnh vực của công nghệ sinh học hiện đại

và vai trò của từng lĩnh vực trong sản xuất và đời sống

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng tư duy lôgíc tổng hợp, khả năng khái quát

- Kĩ năng nắm bắt quy trình công nghệ, kĩ năng vận dụng thực tế

Khái niệm kĩ thuật gen và công nghệ gen

- GVnêu câu hỏi:

- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến

Trang 2

- GV nhận xét nội dung trình

bày của nhóm và yêu cầu HS

nắm được 3 khâu của kĩ thuật

gen

công nghệ đối vớiđời sống

+ Khái quát thành khái niệm

- Đại diện nhómtrình bày trên sơ đồhình 32 phóng to,chỉ rõ ADN tái tổhợp

- Nhóm khác theodõi, bổ sung

→ Khái quát kiếnthức

* Kết luận:

- Kĩ thuật gen: Là các thao tác tác động lên ADN để chuyển 1 đoạn ADN mang 1hoặc 1 cụm gen từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận nhờ thể truyền

- Các khâu của kĩ thuật gen:+ Tách ADN gồm tách ADNnhiễm sắc thể của tế bào cho

và ADN làm thể truyền từ vikhuẩn, vi rút

- GV lưu ý: Các khâu của kĩ

thuật gen HS đều nắm được,

nhưng GV phải giải thích rõ

việc chỉ huy tổng hợp prôtêin

đã mã hoá trong đoạn đó để

sang phần ứng dụng HS mới

hiểu được

- HS ghi nhớ nộidung kiến thức

+ Tạo ADN tái tổ hợp (ADNlai) nhờ enzim

+ Chuyển ADN tái tổ hợpvào tế bào nhận

- Công nghệ gen: Là ngành

kĩ thuật về quy trình ứngdụng kĩ thuật gen

HĐ 2:

Ứng dụng công nghệ gen

- GV giới thiệu khái quát 3

lĩnh vực chính được ứng dụng

công nghệ gen có hiệu quả

- GV yêu cầu HS trả lời câu

hỏi

- HS nghiên cứu SGK và các tư liệu

mà GV cung cấp →

ghi nhớ kiến thức và

II Ứ ng dụng công nghệ gen

1 Tạo ra các chủng vi sinh vật mới

Trang 3

hoàn thiện kiến thức có khả năng sản xuất nhiều

loại sản phẩm sinh học cần thiết (Như axit amin, prôtêin,kháng sinh) với số lượng lớn

và giá thành rẻ

Ví dụ: Dùng E.coli và nấm men cấy gen mã hoá → sản rakháng sinh và hoocmôn Insulin

2 Tạo giống cây trồng biến đổi gen:

- GV nêu câu hỏi:

+ Công việc tạo giống cây

trồng biến đổi gen là gì?

+ Cho ví dụ cụ thể

- ứng dụng công nghệ gen để

tạo động vật biến đổi gen thu

được kết quả như thế nào?

- HS nghiên cứuSGK tr 93 trả lờicâu hỏi

- Lớp nhận xét bổsung

- HS nghiên cứuSGK tr 94

Yêu cầu:

+ Nêu được hạn chếcủa biến đổi gen ởđộng vật

+ Nêu thành tựu đạt

* Kết luận:

- Tạo giống cây trồng biếnđổi gen là lĩnh vực ứng dụngchuyển các gen quý vào câytrồng

Ví dụ:

- Cây lúa được chuyển genquy định tổng hợp β- Caroten(tiền Vitamin A) vào tế bàocây lúa → tạo ra giống lúagiàu vitamin A

- ở Việt Nam: Chuyển genkháng sâu kháng bệnh, tổnghợp Vitamin A, gen chín sớmvào cây lúa, ngô, khoai tây,

đu đủ

3 Tạo động vật biến đổi gen

Trang 4

được - Trên thế giới: Đã chuyển

gen sinh trưởng ở bò vào lợngiúp hiệu quả tiêu thụ thức ăncao hơn

- ở Việt Nam: Chuyển gentổng hợp hoocmôn sinhtrưởng của người vào cátrạch

HĐ 3:

Khái niệm công nghệ sinh học

- GV yêu cầu HS trả

lời câu hỏi mục

SGK tr 94

- HS nghiên cứu SGK,trả lời câu hỏi, lớp nhận xét bổ sung

để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người

- Các lĩnh vực trong công nghệ sinh học:

+ Công nghệ lên men

+ Công nghệ tế bào

+ Công nghệ chuyển nhân phôi

4 Kiểm tra đánh giá

GV yêu cầu HS nhắc lại một số khái niệm: Kĩ thuật gen, công nghệ gen, công

Ngày dạy:12/12/2011

Trang 5

Tiết 3 8

Thoái hoá do tự thụ phấn và giao phối gần

A M ục tiêu

1 Kiến thức:

- HS nắm được khái niệm thoái hoá giống

- HS hiểu, trình bày được nguyên nhân thoái hoá của tự thụ phần bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật, vai trò tron chọn giống

- HS trình bày được phương pháp tạo dòng thuần ở cây ngô

- GV nêu câu hỏi

+ Hiện tượng thoái

- Quan sát hình 34.1 và 34.2

- Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến

+ Chỉ ra hiện tượng thoái hoá

+ Lý do dẫn đến thoái hoá ởđộng vật, thực vật

- Đại diện nhóm trình bày →

nhóm khác bổ sung

- HS nêu ví dụ: Hồng xiêm thoái hoá quả nhỏ, không

I Hiện tượng thoái hoá

a) Hiện tượng thoái hoá ở thực vật và động vật

- Ở thực vật: cây ngô tự thụ phấn sau nhiều thế hệ: chiềucao cây giảm, bắp dị dạng hạt ít

Trang 6

- GV yêu cầu HS khái

- Ở động vật: Thế hệ con cháu sinh trưởng phát triển yếu, quái thai, dị tật bẩm sinh

* Lý do thoái hoá:

+ Ở thực vật: do tự thụ phấn

ở cây giao phấn

+ Ở động vật: do giao phối gần

b) Khái niệm

- Thoái hoá là hiện tượng các thế hệ con cháu có sức sống kém dần, bộc lộ tính trạng xấu, năng suất giảm

- Giao phối gần (giao phối cận huyết): là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ 1 cặp

bố mẹ hoặc giữa bố mẹ với con cái

HĐ 2: Tìm hiểu nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

- GV nêu câu hỏi:

- Trao đổi nhóm → thống nhất

ý kiến trả lời câu hỏi

Yêu cầu nêu được:

+ Tỷ lệ đồng hợp tăng, tỷ lệ dịhợp giảm (tỷ lệ đồng hợp trội

và tỷ lệ đồng hợp lặn bằng nhau)

+ Gen lặn thường biểu hiện tính trạng xấu

+ Gen lặn gây hại khi ở thể dị hợp không được biểu hiện

+ Các gen lặn khi gặp nhau (thể đồng hợp) thì biểu hiện rakiểu hình

- Đại diện nhóm trình bày trên

II Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá .

Trang 7

- GV cho đại diện các

hợp không gây hại

nên không dẫn tới

hiện tượng thoái hoa,

do vậy cũng có thể

tiến hành giao phối

gần

hình 34.3 → các nhóm khác theo dõi nhận xét

* Kết luận: Nguyên nhân hiện tượng thoái hoá do

tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết vì qua nhiều thế hệ tạo ra các cặp gen đồng hợp lặn gâyhại

HĐ 3: Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và

Giao phối cận huyết trong chọn giống

Hoạt động dạy Họat động học Nội dung

- GV nêu câu hỏi:

+ Tại sao tự thụ phấn

bắt buộc và giao phối

gần gây ra hiện tượng

thoái hoá nhưng

(GV lưu ý: Nội dung

này trừu tượng nên

Yêu cầu nêu được:

+ Do xuất hiện cặp gen đồng hợp tử

+ Xuất hiện tính trạng xấu

+ Con người dễ dàng loại bỏ tính trạng xấu

+ Giữ lại tính trạng mong muốnnên tạo được giống thuần chủng

- HS trình bày → lớp nhận xét

* Kết luận: Vai trò của phương pháp tự thụ phấn và giao phối cận huyết trong chọn giống.+ Củng cố đặc tính mong muốn

+ Tạo dòng thuần có cặp

Trang 8

hiểu) gen đồng hợp.

+ Phát hiện gen xấu để loại bỏ ra khỏi quần thể.+ Chuẩn bị lai khác dòng để tạo ưu thế lai

4 Kiểm tra đánh giá:

- GV kiểm tra HS bằng câu hỏi: Tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật gây nên hiện tượng gì? Giải thích nguyên nhân?

C Dặn dò:

• Học bài, trả lời câu hỏi SGK

• Tìm hiểu ưu thế lai, giống ngô lúa có năng suất cao

- HS nắm được một số khái niệm: Ưu thế lai, lai kinh tế

- HS hiểu và trình bày được:

+ Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai, lí do không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống

+ Các biện pháp duy trì ưu thế lai, phương pháp tạo ưu thế lai

+ Phương pháp thường dùng để tạo cơ thể lai kinh tế ở nước ta

2 Kĩ năng:

Rèn một số kĩ năng:

- Quan sát tranh hình tìm kiến thức

- Giải thích hiện tượng bằng cơ sở khoa học

Trang 9

- Tranh một số giống động vật: Bò, lợn, dê Kết quả của phép lai kinh tế.

C H oạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ:

GV hỏi: Trong chọn giống người ta dùng 2 phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục đích gì?

2 Bài mới:

Sau khi HS trả lời → GV dẫn dắt vào bài mới

HĐ 1: Tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

hiện tượng trên được

gọi là ưu thế lai

- GV nêu câu hỏi

+ Ưu thế lai là gì? Cho

truyền của hiện tượng

ưu thế lai HS trả lời

câu hỏi:

+ Tại sao khi lai 2

- HS quan sát hình phóng to hoặc hình SGK chú ý đặc điểm sau:

+ Chiều cao thân cây ngô

+ Chiều dài bắp, số lượng hạt

- HS đưa ra nhận xét sau khi

so sánh thân và bắp ngô ở cơ thể lai F1 có nhiều đặc điểm trội hơn so với cây bố mẹ

- HS trình bày và lớp bổ sung

- HS nghiên cứu SGK kết hợpvới nội dung vừa so sánh →

Khái quát thành khái niệm

+ HS lấy ví dụ ở SGK

- HS nghiên cứu SGK tr 102, 103

- Chú ý ví dụ lai 1 dòng thuần

có 2 gen trội và 1 dòng thuần

có 1 gen trội Yêu cầu nêu được:

+ Ưu thế lai rõ vì xuất hiện nhiều gen trội ở con lai F1

I Ưu thế lai

a) Khái niệm

* Ưu thế lai là hiện tượng

cơ thể lai F1 có ưu thế hơn hẳn so với bố mẹ về

sự sinh trưởng phát triển khả năng chống chịu, năng suất, chất lượng.b) Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai

Trang 10

dòng thuần ưu thế lai

+ Muốn duy trì ưu thế

lai con người đã làm

- HS tổng hợp khái quát kiến thức

* Kết luận:

- Lai 2 dòng thuần chủng (kiểu gen đồng hợp) con lai F1 có hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp →

chỉ biểu hiện tính trạng của gen trội

- Tính trạng số lượng (hình thái, năng suất) do nhiều gen trội quy định.VD:

P: AAbbcc x aaBBCC →

F1: AaBbCc

HĐ 2: Các phương pháp tạo ưu thế lai Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

- GV giới thiệu: Người

ta có thể tạo ưu thế lai

ở cây trồng và vật nuôi

- GV hỏi:

+ Con người đã tiến

hành tạo ưu thế lai ở

- Yêu cầu chỉ ra 2 phương pháp

VD: ở ngô tạo được ngô lai F1 năng suất cao hơn từ 25 → 30%

so với giống hiện có

- Lai khác thứ: Để kết hợp giữatạo ưu thế lai và tạo giống mới.b) Phương pháp tạo ưu thế lai ởvật nuôi

Trang 11

hành tạo ưu thế lai ở

vật nuôi bằng phương

pháp nào?

+ Cho ví dụ

- GV hỏi thêm:

+ Tại sao không dùng

con lai kinh tế để nhân

giống?

- GV mở rộng:

+ Lai kinh tế thường

dùng con cái thuộc

giống trong nước

+ áp dụng kĩ thuật giữ

tính đông lạnh

+ Lai bò vàng Thanh

Hoá với bò Hônsten Hà

Lan → con lai F1 chịu

được nóng, lượng sữa

tăng

tranh ảnh về các giống vật nuôi

- Yêu cầu nêu được:

+ Phép lai kinh tế,+ áp dụng ở lợn và bò

- HS trình bày → lớp

bổ sung

- HS nêu được: Nếu nhân giống thỉ thế hệ sau các gen lặn gây hại

→ Lợn con mới sinh nặng 0,8

kg tăng trọng nhanh, tỉ lệ nạc cao

4 Kiểm tra đánh giá:

GV hỏi:

+ Ưu thế lai là gì? Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai?

+ Lai kinh tế mang lại hiệu quả kinh tế như thế nào?

C Dặn dò:

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Tìm hiểu thêm về các thành tựu ưu thế và lai kinh tế ở Việt Nam

- Nghiên cứu bài 36

********************************

Ngày soạn:17/1/2012

Ngày dạy: 19/1/2012

Tiết 40: Thực hành:

Trang 12

Tập dượt thao tác giao phấn

A Mục tiêu:

- HS nắm được các thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn

- Củng cố lý thuyết về lai giống

B Đồ dùng dạy – học:

- Tranh hình 38 SGK tr 112, tranh phóng to: Cấu tạo 1 hoa lúa

- Hai giống lúa hoặc ngô có cùng thời gian sinh trưởng nhưng khác nhau về chiều cao cây, màu sắc, kích thước hạt

- Kéo, kẹp nhỏ, bao cách ly, cọc cầm, nhãn ghi công thức lai, chậu trồng cây, bông

- Hoa bầu bí

- Băng, đĩa hình về các thao tác giao phấn

C H oạt động dạy - học

- GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS

- Tiến hành: Có thể theo 2 cách tuỳ theo điều kiện của trường

* Cách 1: ở các vùng trồng lúa, ngô thì tiến hành như hướng dẫn SGK.

* Cách 2: ở địa phương không có điều kiện tiến hành trực tiếp thì GV dùng đĩa,

- Trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến

Yêu cầu nêu được:

+ Cắt vỏ trấu → Khửnhị

+ Rắc nhẹ phấn lên nhụy

+ Bao nilông bảo vệ

I C ác thao tác giao phấn

* Kết luận: Giao phấn gồm các bước:

- Bước 1: Chọn cây mẹ: Chỉ giữ lại 1 số bông và hoa phải chưa vỡ không

bị dị hình, không quá non hay già, các hoa khác cắt bỏ

Trang 13

- GV đánh giá kết quả các nhóm.

- GV bổ sung giúp các nhóm hoàn

thiện kiến thức

(GV lưu ý cho học sinh yếu : HS

không nhớ tới bước lựa chọn cây

mẹ trước khi tiến hành thụ phấn)

- GV yêu cầu: Nhiều HS trình bày

đầy đủ 3 bước trong thao tác giao

phấn (thụ phấn)

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến →

các nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung

- Các nhóm theo dõiphần đánh giá và bổ sung của GV → tự sửa chữa

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Bước 2: Khử đực ở cây mẹ

+ Cắt chéo vỏ trấu ở phía bụng → lộ rõ nhị.+ Dùng kẹp gắp 6 nhị (cả bao phấn) ra ngoài.+ Bao bông lúa lại ghi

rõ ngày tháng

- Bước 3: Thụ phấn+ Cấy phấn từ hoa đực rắc lên nhụy của hoa ở cây mẹ (Lấy kẹp đặt cả bao phấn lên đầu nhụy hoặc lắc nhẹ hoa chưa khử đực để phấn rơi lên nhụy)

+ Bao ni lông ghi ngày tháng

HĐ 2: Báo cáo thu hoạch Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

- GV yêu cầu

+ Trình bày được các

thao tác giao phấn

+ Phân tích thêm

nguyên nhân cho học

sinh yếu nguyên nhân

- HS trình bày theo kiểu thuyết minh trên băng hình để tổng kết bài thựchành

4 Kiểm tra đánh giá

- GV nhận xét buổi thực hành

- Khen các nhóm thực hành tốt

- Nhắc nhở nhóm làm chưa tốt - Giúp đỡ cho HS yếu kém (nếu cần)

D Dặn dò :

- HS nghiên cứu nội dung bài 39

- Sưu tầm tranh ảnh về giống bò, lợn, gà, vịt, ngan, cá, cà chua, lúa, ngô có năng suất nổi tiếng ở Việt Nam và thế giới

Trang 14

- Chuẩn bị dán tranh theo chủ đề.

- HS phải biết cách sưu tầm tư liệu, biết cách trưng bày tư liệu theo các chủ đề

- HS biết cách phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu

- GV nêu yêu cầu:

+ Hãy sắp xếp tranh ảnh theo chủ đề: Thành

tựu chọn giống vật nuôi, cây trồng

+ Ghi nhận xét vào bảng 39, bảng 40

- GV quan sát và giúp đỡ các nhóm hoàn

thành công việc

- Các nhóm thực hiện:

+ Một số HS dán tranh vào giấy khổ

to theo lôgic của chủ đề

+ Một số HS chuẩn bị nội dung.+ Nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành bảng 39 SGK

HĐ 2: Báo cáo thu hoạch Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả

- Chú ý đến các nhóm HS yếu, hướng dẫn

kỹ cách quan sát để HS nắm được bài

- Mỗi nhóm báo cáo cần

+ Treo tranh của nhóm

+ Cử 1 đại diện thuyết minh

+ Yêu cầu: Nội dung phù hợp với

Trang 15

Bảng 39 Các tính trạng nổi bật và hướng sử dụng của một số giống vật nuôi

TT Tên giống Hướng sử dụng Tính trạng nổi bật

Bảng 40 Tính trạng nổi bật của giống cây trồng

TT Tên giống Tính trạng nổi bật

1 Giống lúa

- CR 203

- CM 2

- BIR 352

- Ngắn ngày, năng suất cao

- Chống chịu được rầy nâu

- Thích nghi với vùng thâm canh

- Năng suất cao

4 Kiểm tra đánh giá

GV nhận xét các nhóm, cho điểm nhóm làm tốt

Trang 16

C Dặn dò:

- Nghiên cứu bài mới

- Tìm hiểu các nhân tố sinh thái ở địa phương

Trang 17

Tiết 42 : Môi trường và các nhân tố sinh thái

- Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức

- Kĩ năng hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức giải thích thực tế

- Phát triển kĩ năng tư duy lô gíc, khái quát hoá

HĐ 1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

- GV viết sơ đồ lên

Trang 18

các yếu tố đó tạo nên

môi trường sống của

nhiều môi trường khác

nhau nhưng thuộc 4

loại môi trường

ánh sáng, độ ẩm, mưa,thức ăn, thú dữ vào mũi tên

- Đại diện HS lên bảng hoàn thành sơ đồ

→ HS khác nhận xét

bổ sung

- Từ sơ đồ → HS khái quát thành khái niệm

về môi trường sống →

HS khác bổ sung

- HS dựa vào bảng 41.1 kể tên các sinh vật và môi trường sống khác

- Một vài HS phát biểu ý kiến

- HS khái quát thành 1

số loại môi trường cơ bản

Ví dụ: Môi trường đất,nước

* Môi trường sống:

- Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh có tác động trực tiếp hoặcgián tiếp lên sự sống, phát triển, sinh sản của sinh vật

- Các loại môi trường:

+ Môi trường nước+ Môi trường trên mặt đất, không khí

+ Môi trường trong đất+ Môi trường sinh vật

HĐ 2: Các nhân tố sinh thái của môi trường Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

- GV nêu câu hỏi:

Trang 19

- GV nêu yêu cầu:

+ Hoàn thành bảng

41.2 SGK tr 119

+ Nhận biết nhân tố vô

sinh, nhân tố hữu sinh

sáng mặt trời chiếu lên

mặt đất thay đổi như

+ Sự thay đổi nhiệt độ

trong 1 năm diễn ra

như thế nào?

- HS quan sát sơ đồ về môi trường sống của thỏ ở mục 1

- Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến điền vào bảng 41.2

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

- HS dựa vào bảng 41.2 vừa hoàn thành vàkhái quát kiến thức

- HS dựa vào hiểu biết của mình phân tích tác động tích cực và tác động tiêu cực

+ Mùa hè ngày dài hơnmùa đông

+ Mùa hè nhiệt độ cao,mùa đông nhiệt độ xuống thấp

* Nhân tố vô sinh:

- Khí hậu gồm: Nhiệt độ, ánh sáng, gió

- Nước: Nước ngọt, mặn, lợ

- Địa hình, thổ nhưỡng, độ cao, loại đất

* Nhân tố hữu sinh:

- Nhân tố sinh vật: Các vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật

- Nhân tố con người

+ Tác động tích cực: Cải tạo, nuôi dưỡng, lai ghép

+ Tác động tiêu cực: Săn bắn, đốt phá

Nhận xét: Các nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật thay đổi theo từng môi trường và thời gian

Trang 20

- GV nêu 1 số câu hỏi:

+ Cá rô phi ở Việt Nam sống

và phát triển ở nhiệt độ nào?

+ Nhiệt độ nào cá Rô phi sinh

trưởng và phát triển thuận lợi

đựng của sinh vật với mỗi

nhân tố sinh thái

Giới hạn sinh thái là gì

GV cho hs trả lời và tự kết

luận

- GV đưa câu hỏi nâng cao:

+ Các sinh vật có giới hạn

sinh thái rộng đối với tất cả

các nhân tố sinh thái thì khả

năng phân bố của nó như thế

nào?

* GV cho hs liên hệ :

+ Nắm được ảnh hưởng của

các nhân tố sinh thái và giới

- HS quan sat hình 41.2

và sgk tr 120

- Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến nêu được:

+ Từ 50C -> 420C + Từ 20-> 350C ( Khoảng cực thuận)

+ Vì giới hạn chịu đựng

- Đại diện nhóm trình bày – nhóm khác bổ sung

Tiếp thu thông tin

HS đưa nhận xét:

Mỗi loài chịu đựng được

1 giới hạn nhất định với các nhân tố sinh thái

HS có thể trả lời được hay không Gv nên gợi ý cho hs

Hs nêu được gieo trồng

III Giới hạn sinh thái :

Trang 21

hạn sinh thái có ý nghĩa như

thế nào đối với sản xuất nông

nghiệp?

đúng thời vụ tạo điều kiện sống tốt cho vật nuôi và cây trồng

ho hs đọc Ghi nhớ

- Phân biệt các nhân tố inh thái của môi trường?

- Thế nào là giơi hạn sinh thái? Cho ví dụ

D Dặn dò :

- Học thuộc bài , trả lời các câu hỏi ở cuối bài

- Ôn lại phần sinh thái ở thực vật lớp 6

Trang 22

- Hoạt động nhóm khái quát hoá.

- Phát triển kỹ năng tư duy lô gic

3 Thái độ :

Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

B Chuẩn bị

GV chuẩn bị: Tranh phóng to ở sgk

Bảng 42.1sgk + 42.1 sgv cây lá I ôt, máy chiếu

- Một số câu hỏi dành cho học sinh yếu kém

C Hoạt động dạy - học

1.ổn định tổ chức

2 Bài cũ

- Môi trường sinh vật là gì? Phân biệt các nhân tố sinh thái?

- Thế nào là giới hạn sinh thái? Cho ví dụ

3 Bài mới

GV cho hs quan sát cây lá I ốt trồng ngoài ánh sáng và 1 cây trồng trong râm

- Hãy nhận xét sự sinh trưởng của 2 cây này Vậy nhân tố ánh sáng ảnh hưởng như thế nào?

đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật?

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung HĐ1: ảnh hưởng của ánh sáng lên

- GV chiếu phim trong có đầy đủ

lượng kiến thức ( Thông báo thêm

về cường độ hô hấp )

- GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi vấn

đề nêu ở trên

- GV nêu câu hỏi:

+ Giải thích cách xếp lá trên thân

của cây lúa và cây lá iốt

- Đại diện nhóm trả lời

- chiếu phim trong của nhóm mình lên bảng

- Các nhóm theo giỏi , sửa chữa nếu cần + HS nêu dược: ánh sáng ảnh hưởng tới quang hợp

I A nh hưởng của ánh sáng lên đời sống của thực vật

- ánh sáng ảnh hưởng tới hoạt động sinh lí của thực vật như quang hợp, hô hấp và hút nước của cây

Trang 23

- Người ta phân biệt cây ưa bống

và cây ưa sáng dựa vào tiêu chuẩn

nào ?

* Liên hệ :

+ Em hãy kể tên cây ưa bóng và

cây ưa sáng mà em biết?( GV nêu

câu hỏi dành cho HS yếu kém)

+ Trong nông nghiệp, người nông

dân đã ứng dụng điều này vào sản

xuất như thế nào? Và có ý nghĩa

GV đánh gía hoạt động của HS

- GV tíêp tục nêu câu hỏi:

+ Kể tên những động vật kiếm ăn

lúc chập choạng tối, ban đêm, buổi

sáng sớm, ban ngày?

+ Tập tính kiếm ăn và nơi ở của

động vật liên quan với nhau như

thế nào?

- GV thông báo thêm :

- Gà đẻ trứng vào ban ngày, vịt đẻ

trứng vào ban đêm Mùa xuân nếu

có nhiều ánh sáng cá chép sẻ đẻ

trứng sớm hơn

HS quan sát cây, mẫu vật – yêu cầu nêu dược+ Cây iốt xếp ngang ->

nhận nhiều ánh sáng + Cây lúa xếp nghiêng tránh tia nắng chiếu thẳng góc

-> Giúp thực vật thích nghi với môi trường

- HS trả lời được : Dựavào khả năng thích nghi của chúng với cácđiều kiện chiếu sáng của môi trường

- Trồng xen kẻ để tăng năng suất và tiết kiệm đất

- HS nghiên cứu thí nghiệm

- Thảo luận nhóm

- Chọn phương án đúng trong 3 phương án

- Kết luận về ảnh hưởng của ánh sáng

-> Đại diện nhóm trìnhbày – các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS tiếp tục trao đổi

để tìm ví dụ cho phù hợp

- Nơi ở phù hợp với tập tính kiếm ăn + Ví dụ: Loài ăn đêm thường sống trong

+ Nhóm cây ưa sánggồm những cây sốngnơi quang đảng.+ Nhóm cây ưa bóng gồm những cây sống nơi có ánh sáng yếu, dưới tán cây khác

II A nh hưởng của ánh sáng lên đời sống của động vật

- ánh sáng ảnh hưởng tới hoạt động

Trang 24

GV nêu câu hỏi dành cho HS yếu

Trong chăn nuôi người ta có những

biện pháp kĩ thuật gì để tăng năng

suất

hang tối

HS khái quát kiến thức, phân chia động vật thành những nhóm thích nghi với những điều kiện chiếu sáng ngày đêm

HS nêu:

+ Chiếu sáng để cá đẻ + Tạo ngày nhân tạo

để gà, vịt đẻ nhiều trứng

của động vật: Nhận biết định hướng, di chuyển trong không gian, sinh trưởng, sinh sản

+ Nhóm động vật ưasáng: Gồm những động vật hoạt động vào ban ngày

+ Nhóm động vật ưatối: Gồm những động vật hoạt động

về ban đêm, sống trong hang hóc đất

4 Kiểm tra đánh giá

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

* Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa bóng và thực vật ưa sáng

* Sắp xếp các cây sau vào nhóm thực vật ưa bóng và thực vật ưa sáng cho phù hợp: (GV nêu câu hỏi dành cho HS yếu kém )

Cây bàng, cây ổi, cây ngải cứu, cây thài lài, phong lan, hoa sữa, dấp cá, ổi,

Tiết 4 4: Anh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm

lên đời sống sinh vật

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Nêu được những ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái nhiệt độ và độ ẩm đến các đặc điểm về sinh thái, sinh lí và tập tính của sinh vật

Trang 25

- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật trong tự nhiên từ đó có biện pháp chămsóc thích hợp.

GV + HS chuẩn bị bảng 43.1 và 43.2 sgk in vào phim trong

C Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ:

- Tìm điểm khác nhau giữa thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng? Cho ví dụ cụ thể

- ánh sáng có ảnh hưởng tới thực vật như thế nào?

nhiệt độ lên đời sống sinh vật

Vấn đề 1: ảnh hưởng của nhiệt độ

lên hình thái và đặc điểm sinh lí

của sinh vật

GV nêu câu hỏi :

+ Sinh vật sống được ở những

nhiệt độ nào?

+ Nhiệt độ ảnh hưởng đến cấu

tạo của cơ thể sinh vật như thế

+ Phân biệt sinh vật biến nhiệt

với sinh vật hằng nhiệt?

- Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến

- Yêu cầu nêu được:

+ Phạm vi nhiệt độ màsinh vật sống được là0->500 C

+ Nhiệt độ ảnh hưởng tới

Quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước

- Đại diện nhóm trình bày đáp án, nhóm khác

bổ sung

HS nghiên cứu sgk tr 127

(Ví dụ 3 và bảng 43.1)Một vài nhóm viết vàophim trong

I A nh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật.

Trang 26

như SGV )

- GV tóm tắt nội dung đã thảo

luận bằng câu hỏi:

+ Nhiệt độ ảnh hưởng lên đời

sống của sinh vạt như thế nào?

- GV yêu cầu hs thảo luận trả lời

- GV mở rộng :

Nhiệt độ môi trường thay đổi ->

Sinh vật phát sinh biến dị để

thích nghi và hình thành tập tính

HĐ2: Tìm hiểu ảnh hưởng của độ

ẩm lên đời sống của sinh vật

Mtiêu: Phân tích được ảnh hưởng

của độ ẩm lên đời sống động vật

và thực vật

- GV yêu cầu:

+ Hoàn thành bảng 43.2

- GV chữa bài bằng cách chiếu

phim của 1 vài nhóm để lớp nhận

xét

- GV tiếp tục nêu câu hỏi:

+ Nơi sống ảnh hưởng tới đặc

điểm nào của sinh vật?

- GV chữa bài bằng cách cho các

nhóm trình bày và nhận xét

- GV hỏi:

+ Độ ẩm ảnh hưởng tới đời sống

của sinh vật như thế nào?

* Liên hệ :

+ Trong sản xuất người ta có biện

pháp kỹ thuật gì để tăng năng

suất cây trồng và vật nuôi?

- Cả lớp theo giỏi và

bổ sung

- HS khái quát kiến thức từ nội dung trên -> Nêu kết luận

- HS trao đổi nhóm tìm

ví dụ để hoàn thành bảng 43.2

- Một số nhóm viết vào phim trong

- Các nhóm theo giỏi phim và nhận xét, bổ sung ( Nếu cần )

- Các nhóm thảo luận dựa vào bảng nội dungvừa hoàn chỉnh và tranh ảnh động thực vật Yêu cầu nêu được:

+ ảnh hưởng tới hình thái

+ ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển

+ Thoát hơi nước, giữ nước

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

HS khía quát kiến thức

từ nội dung đã thảo luận -> Kết luận

HS tìm thêm ví dụ về các nhóm thực vật phùhợp với độ ẩm môi

- Nhiệt độ của môi trường ảnh hưởng tới hình thái hoạt động sinh lí của sinh vật

- Hình thành nên nhóm sinh vật biến nhiệt và nhóm sinh vật hằng nhiệt

II A nh hưởng của

độ ẩm lên đời sống của sinh vật.

- Sinh vật thích nghi với môi trường có độ

ẩm khác nhau:

- Hình thành các nhóm sinh vật + Thực vật:

- Nhóm ưa ẩm

- Nhóm chịu hạn + Động vật:

- Nhóm ưa ẩm

- Nhóm ưa khô

Trang 27

trường + HS có thể nêu

- Cung cấp điều kiện sống

- Đảm bảo thời vụ

4 Kiểm tra đánh giá

+ GV hco hs đọc phần ghi nhớ

- Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng lên đời sống của sinh vật như thê nào? Cho ví dụ

- Tập tính của động, thực vật phụ thuộc vào nhân tố sinh thái nào?

D Dặn dò:

- Học thuộc bài theo sách giáo khoa + vở ghi

- Đọc mục “ Em có biết “

- Sưu tầm tư liệu về rừng cây, nốt rễ đậu phộng, địa y

- Nghiên cứu bài 44

Trang 28

- Nhiệt độ, độ ẩm ảnh hưởng lên đời sống của sinh vật như thế nào? Cho ví dụ.

- Tập tính của sinh vật phụ thuộc vào nhân tố sinh thái nào?

3 Bài mới

GV cho hs quan sát 1 số tranh: Đàn bò, đàn trâu, khóm tre, rừng thông

? Những bức tranh này cho em suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa các sinh vật?

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu quan hệ cùng loài.

- GV yêu cầu hs chọn ra những

bức tranh nói về quan hệ cùng loài

- Trả lời câu hỏi:

- GV yêu cầu: Làm bài tập sgk tr

131 Chọn câu trả lời đúng và giải

thích

- GV cần nắm nhóm trả lời đúng

và sai

- GV nêu câu hỏi khái quát

+ Sinh vật cùng loài có những mối

quan hệ nào?

+ Mối quan hệ đó có ý nghĩa gì?

* GV mở rộng :

- Sinh vật cùng loài có xu hướng

quần tụ bên nhau có lợi như:

+ ở thực vật còn chống được sự

- Học sinh trao đổi nhóm

Chọn đúng tranh, quan sát

Thống nhất ý kiến,Gió bão cây sống thành nhóm ít bị đỗ gãy hơn sống lẽ

Động vật sống bầy đàn bảo vệ được nhau

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác trình bày

HS tiếp tục trao đổi nhóm thống nhất lựa chọn ,nhóm khác nhận xét

- Trong một nhóm có mối quan hệ:

Trang 29

mất nước

+ ở động vật: Chịu được nồng độ

độc cao hơn sống lẻ, bảo vệ được

con non và yếu

* Liên hệ:

Trong chăn nuôi người dân đã lợi

dụng mối quan hệ hỗ trợ cùng loài

để làm gì

HĐ2: Tìm hiểu quan hệ khác loài

- GV cho hs quan sát tranh ảnh: Hổ

ăn thỏ, hải quỳ và tôm kí cư, địa y,

cây nắp ấm đang bắt mồi

Yêu câu

+ Phân tích và gọi tên mối quan hệ

các sinh vật trong tranh

- GV đánh giá hđộng của hs giúp

hs hoàn thiện kiến thức

GV hỏi thêm

+ Hãy tìm thên VD về mối qhệ

giữa sinh vật khác loài mà em

biết ?

- GV yêu cầu hs nghiên cứu bảng

44+ Nội dung kiến thức sgk

GV yêu cầu hs làm bài tập sgk tr

phát triển của sinh vật xung quanh

gọi là mối quan hệ ức chế cảm

nhiểm

+ Mục sinh vật ăn sinh vật ăn sinh

vật khác

* Liên hệ:

Trong nông nghiệp và lâm nghiệp

con người đã lợi dụng mối quan hệ

giữa các loài sinh vật khác để làm

gì ? Điều đó có ý nghĩa gì?

- GV giảng giải thêm việc dùng

sinh vật có ích tiêu diệt sinh vật có

Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến nêu được:

+ Động vật ăn thịt, con mồi

+ Hổ trợ nhau cùng sống

- Đại diện trình bày nhóm khác bổ sung

- HS kể thêm: Kí sinhgiữa giun và người:

Bọ chét ở trâu bò

- HS trả lời đặc điểm của từng mối qhệ

- HS dựa vào kiến thức để lựa chọn

- HS khác nhận xét,

bổ sung

- HS trả lời dùng sinhvật có ích tiêu diệt sinh vật gây hại

- Ví dụ: Ong mắt đỏ

+ Hổ trợ: Sinh vật được bảo vệ tốt hơn, kliếm được nhiều thức ăn

+ Cạnh tranh: Ngăn ngừa gia tăng số lượng cá thể và sự cạnkiệt nguồn thức ăn

II Quan hệ khác loài

Kết luận:

( Nội dung có ở bảng

Trang 30

hại còn gọi là biện pháp sinh học

không gây ô nhiễm môi trường

tiêu diệt sâu đục thân 44 sgk trang 132 )

4 Kiểm tra đánh giá

- GV cho hs đọc phần ghi nhớ

- Yêu cầu học sinh hoàn thành bảng sau:

Hỗ trợ

Cộng sinhHội sinh

Đối địch

Cạnh tranh

Kí sinh, nữa kí sinh Sinh vật ănsinh vật khác

D Dặn dò :

- Học thuộc bài cũ theo sgk + Vở ghi

Sưu tầm tranh ảnh về các sinh vật sống ở các môi trường khác nhau

- Học sinh tìm được dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng và độ

ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát

Trang 31

- Qua bài học , học sinh thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên.

2 Kiểm tra bài cũ

- Hãy cho biết mối quan hệ cùng loài và khác loài giữa các sinh vật ?

3 Bài mới

Có 2 phương án

- Phương án 1 : Hs được tham quan ngoài thiên nhiên

GV tiến hành các bước như SGK

- Phương án 2 : Không có điều kiện tham quan thiên nhiên GV cho hs xem băng hình tại lớp

* Tiến hành phương án 2:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật.

Trước khi xem băng hình , GV cho HS kẻ

bảng 45.1 ( tr 135 sgk ) vào vở và thay tên

bảng là : Các loài sinh vật sống trong môi

trường

- GV bật băng hình 2-3 lần

- GV lưu ý nếu hs không biết tên sinh vật trong

băng thì GV phải thông báo ( Có thể theo họ ,

bộ )

- GV dừng băng hình nêu câu hỏi :

+ Em đã quan sát được những sinh vật nào ?

Số lượng như thế nào ?

+ Theo em có những môi trường sống nào

trong đoạn băng trên ?

Môi trường nàop có số lượng sinh vật đông

nhất ? Môi trường nào có số lượng ít nhất ? Vì

sao ?

HĐ2 : Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng tới

hình thái lá cây.

GV yêu cầu HS kẻ bảng 45.2 vào vở

GV cho hs xem tiếp băng hình về thế giới thực

vật

- GV lưu ý dùng băng ở những loại lá có

những đặc điểm theo yêu cầu để học sinh quan

I Môi trường sống của sinh vật

- Cá nhân kẻ bảng 45.1 – và quan sát trên màm hình

- Chú ý các nội dung trong bảng và hoàn thành nội dung ở bảng

- HS trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác lần lượt bổ sung Yêu cầu nêu được :

+ Môi trường có điều kiện sống về nhiệt đội , ánh sáng thì số lượng sinh vật nhiều, số loài phong phú.+ Môi trường có điều kiện sống khong thuận lợi có số lượng ít hơn

II A nh hưởng của ánh sáng tới hình thái lá cây

- Dá nhân kẻ bảng 45.2 – quan sát băng hình

- Hoàn thành nội dung trong bảng 45.2 ( Lưu ý các cột 2,3,4 )

Trang 32

sát kỹ hơn.

- GV nêu câu hỏi sau khi học sinh xem băng

hình xong

+ Từ những đặc điểm của phiến lá em hãy cho

biết lá cây quan sát được là loại lá cây nào ?

( ưa sáng, ưa bóng )

- GV nhận xet đánh giá hoạt động của cá nhân

và nhóm sau khi đã hoàn thành nội dung 1 và

2

- Hs thảo luận theo nhóm kết hợp với điều gợi ý sgk 137 -> sắp xếp cho phù hợp vào cột 5 trong bảng 45.2

- Đại diện nhóm trình bày , nhóm khác bổ sung và hoàn thiện kiến thức

4 Kiểm tra đánh giá

- Cho hs hoàn thiện bảng

- Thu 1 vài bảng đọc nhận xét – cho điểm nhóm làm tốt

5 Dặn dò

- Hoàn thành bảng báo cáo thực hành

- Tìm hiểu đời sống của động vật ở địa phương

Nghiên cứu phần còn lại của bài

- Học sinh tìm được dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng và độ

ẩm lên đời sống động vật ở môi trường đã quan sát

- Qua bài học , học sinh thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên

II Chuẩn bị

GV chuẩn bị : Băng hình về thế giới động vật

HS chuẩn bị : Vợt bắt côn trùng, túi nilon, bảng kẻ ở sgk

- Phương án 1 : Hs được tham quan ngoài thiên nhiên

GV tiến hành các bước như SGK

- Phương án 2 : Không có điều kiện tham quan thiên nhiên GV cho hs xem băng hình tại lớp

+ GV thực hiện theo phương án 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 33

HĐ1: Tìm hiểu môi trường sống của

động vậ

- GV cho hs xem băng hình về thế giới

động vật ( GV lưu ý cần lựa chọn kỹ nội

dung )

- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 45.3 sgk

- GV nêu câu hỏi

+ Em đã quan sát được những loại động

vật nào ?

+ Loài động vật trên băng hình mà em

đã quan sát được có đặc điểm nào thích

nghi với môi trường ?

GV lưu ý : Yêu cầu hs thêm vào bảng

45.3 một số sinh vật gần gũi với đời

sống như : sâu ruồi, gián , muỗi

- GV đánh giá hoạt hoạt động của học

sinh

- GV cho hs xem đoạn băng về tác động

tiêu cực, tích cực của con người tới

thiên nhiên và nêu câu hỏi :

+ Em có suy nghĩ gì khi xem đoạn băng

- HS tiếp tục thảo luận theo nội dung câu hỏi

- Đại diện các nhóm trình bày -> nhóm khác bổ sung

- HS trả lời những suy nghĩ của bản thânmình

- Liên hệ thực tế dó là nơi ở, trường học,địa phương

4 Kiểm tra đánh giá.

- Thu vở của 1 số họpc sinh để kiểm tra

- GV nhận xét thái độ học tập của học sinh trong tiết học

Chương II : Hệ sinh thái

Tiết 4 8: Quần thể sinh vật

Trang 34

Chỉ ra được các đặc trưong cơ bản của quần thể từ đó thấy được ý nghĩa thực tiễn của nó

+ HS chuẩn bị Tranh ảnh liân quan đến các nhóm thực vật, động vật

III Hoạt động dạy – Học.

1 ổn định tổ chức lớp

2 Bài cũ

- GV thu bản báo cáo thực hành của HS

3 Bài mới.

Mở đầu : GV giới thiệu nội dung chương trình và những vấn đề sẽ học trong

chương sau đó đi vào bài cụ thể đầu tiên của chương

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

HĐ1 : Tìm hiểu thế nào là một

quần thể sinh vật.

Mtiêu : HS nắm được khái niệm

quần thể – Dấu hiệu cơ bản để

nhận biết quần thể

- GV cho HS quan sát tranh đàn

bò, đàn kiến bụi tre -> GV

thông báo rằng : Chúng được

- Hoàn thành bảng 47.1

+ Đại diện trả lời đáp án -> HS khác bổ sung

- HS giải thích vì sao chọn ví dụ đó

- HS so sánh với kết quả của mình ( Sửa chữa nếu cần )

- HS kể thêm : Đàn chim,đàn ong

- HS tự khái quát kiến thức thành khái niệm

- HS có thể trả lời : Đó là

1 quần thể vì đó là sinh vật cùng loài cùng sống một nơi

I Thế nào là một quần thể sinh vật ?

Khái niệm : Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, có khả năng giao phối với nhau để sinh sản

VD : Đàn chim én, đàn

Trang 35

( Nếu HS trả lời chưa đúng –

GV giải thích : đó không phải là

quần thể mà nó chỉ có những

biểu hiện bên ngoài của 1 quần

thể)

- GV thông báo : Để nhận biết 1

quần thể : dựa vào dấu hiệu bên

ngoài và bên trong

HĐ2: Tìm hiểu những đặc

trưng cơ bản của quần thể

Mtiêu HS nêu được 3 đặc

trưng cơ bản của quần thể

.Thấy được ý nghĩa thực tiễn

của các đặc trưng đó

- GV cho HS nghiên cứu SGK

+ Giới thiệu chung về 3 đặc

trưng

+ Tỷ lệ giới tính là gì ? Tỷ lệ

này ảnh hưởng tới quần thể như

thế nào ? Cho ví dụ ?

+ Trong chăn nuôi người ta áp

dụng điều này như thế nào ?

- Cá nhân trả lời, nhận xét, bổ sung -> Tuỳ từng loài mà điều chỉnh tỷ lệ đực cái cho phù hợp

- Cá nhân quan sát hình : + Trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời

- Yêu cầu nêu được :+ Hình A: Tỷ lệ sinh cao

số lượng cá thể tăng mạnh

+ Hình B: Tỷ lệ sinh, số lượng cá thể ổn định

+ Hình C: Tỷ lệ sinh thấp, số lượng cá thể giảm

- Đại diện nhóm trình bày-> Nhóm khác bổ sung

- HS nêu 3 nhóm tuổi liên quan đến số lượng cáthể, sự tồn tại của quần thể

- HS nghiên cứu SGK tr141 trả lời câu hỏi – HSkhác bổ sung

* Thành phần nhóm tuổi

+ Kết luận :( Nội dung bảng 47.2 SGK tr 140 )

* Mật độ quần thể

* Mật độ là số lượng hay khối lượng sinh vật

có trong một đơn vị diệntích hay thể tích

VD: Mật độ Muỗi: 10 con / m2

* Mật độ quần thể phụ thuộc vào:

Trang 36

Liên hệ :

+ Trong SX nông nghiệp cần có

biện pháp kỹ thuật gì để luôn

giữ mật độ thích hợp?

- GV mở rộng:

+ Tong các đặc trưng trên, đặc

trưng nào là cơ bản nhất ? Vì

sao ?

( HS không trả lời được thì GV

gợi ý : Tỷ lệ giới tính củng phụ

thuộc vào mật độ )

HĐ3: ảnh hưởng của môi

trường tới quần thể sinh vật.

Mtiêu: HS chỉ ra được ảnh

hưởng của môi trường tới số

lượng cá thể trong quần thể.

GV cho hs đọc Sgk -> Trả lời

câu hỏi trong mục sgk tr141

- GV nêu câu hỏi :

+ Các nhân tố môi trường ảnh

hưởng tới đặc điểm nào của

quần thể ?

- GV mở rộng : Số lượng cá thể

trong quần thể có thể bị biến

động lớn do nguyên nhân nào ?

( GV gợi ý : Lũ lụt, cháy rừng )

- GV để các nhóm trả lời và

tranh luận -> Sau đó GV đưa ra

kết luận đúng sai và khái quát

+ Cung cấp thức ăn

- HS trao đổi nhanh, trả lời câu hỏi:

+ Mật độ quyết định đến các đặc trưng khác

- HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến trả lời các câu hỏi Yêu cầu nêu được :

+ Muổi nhiều ở thời tiết

ẩm do sinh sản nhiều

+ Mùa mưa ếch nhái tăng+ Mùa gặt lúa chín chim

cu gáy xuất hiện nhiều

- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung

- HS khái quát thành KL

+ Trồng dày hợp lí

+ Thả cá vừa phải phù hợp với diện tích

+ Chu kỳ sống của sinh vật

+ Nguồn thức ăn của quần thể

+ Yếu tố thời tiết: hạn hán, lụt lội

III Anh hưởng của môi trường tới quần th

ể sinh vật :

Kết luận :+ Môi trường ( Nhân tố sinh thái ) ảnh hưởng tới

số lượng cá thể trong quần thể

+ Mật độ cá thể trong quần thể được điều

chỉnh ở mức cân bằng

4 Kiểm tra đánh giá.

- GV cho hs đọc mục Ghi nhớ

Trang 37

- Gọi 2 HS trả lời 2 câu hỏi ở cuối bài.

5 Dặn dò.

- Học thuộc bài theo SGK + Vở ghi

- Làm bài tập, trả lời các câu hỏi ở cuối bài

- Tìm hiẻu vấn đề : Độ tuổi, kinh tế, văn hoá, xã hội

+ GV chuẩn bị Tranh SGK phóng to , tranh về quần thể sinh vật Tư liệu về dân số

ở Việt Nam từ năm 2000-2005, tranh ảnh tuyên truyền về dân số

+ HS chuẩn bị

III Hoạt động đạy – Học.

1 Ô n định tổ chức lớp.

2 Bài cũ.

- Quần thể là gì? Hãy nêu những đặc trưng cơ bản của quần thể?

- Môi trường ảnh hưởng tới sinh vật như thế nào? Cho ví dụ

3 Bài mới.

Mở bài : GV giới thiệu cụm từ quần thể người theo quan niệm sinh học vì mang

những đặc điểm của quần thể, và về mặt xã hội có đầy đủ đặc trưng về pháp luật, kinh tế chính trị

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

- Vận dụng kiến thức

I Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác

Trang 38

- GV nhận xét và thông báo đáp

án đúng lần lượt từ trên xuống

dưới

- Đặc điểm chỉ có ở quần thể

người là: Pháp luật kinh tế hôn

nhân, giáo dục, văn hoá, chính

+ Tại sao có sự khác nhau giữa

quần thể người và quần thể sinh

vật khác?

+ Sự khác nhau đó nói lên điều

gì?

( GV chú ý thêm: Sự khác nhau

giữa quần thể người với quần

thể sinh vật khác thể hiện sự tiến

hoá và hoàn thiện trong quần thể

người)

HĐ2: Tìm hiểu đặc trưng về

thành phần nhóm tuổi của mổi

quần thể người.

Mtiêu: HS thấy được thành

phần nhóm tuổi trong quần thể

người liên quan đén dân số và

kinh tế – chính trị của quốc gia.

- GV nêu vấn đề:

+ Trong quần thể người nhóm

tuổi được phân chia như thế nào

?

+ Tại sao đặc trưng về nhóm

tuổi trong quần thể người có vai

trò quan trọng?

- GV yêu cầu:

+ Hãy cho biết trong 3 dạng tháp

H 48 dạng nào có biểu hiện ở

bảng 48.2

đã học ở bài trước và kiến thức thực tế

- Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến, hoàn thành bảng 48.1

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

- HS trả lời

- HS nghiên cứu sgk trảlời câu hỏi

HS khái quát hoá thành nội dung kiến thức

tử, nguồn nhân lực lao động sản xuất

- Quần thể người có những đặc trưng khác với quần thể sinh vật khác như : Kinh tế, xãhội,

- Con người có lao động và tư duy có khảnăng điều chỉnh đặc điểm sinh thái trong quần thể

II

Đặc trưng về

thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người.

- Quần thể người gồm

có 3 nhóm tuổi:

+ Nhóm trước sinh sản

+ Nhóm tuổi lao động

Trang 39

+ Việc nghiên cứu tháp tuổi ở

quần thể người có ý nghĩa như

thế nào?

- GV chữa bài đánh giá phần

thảo luận của các nhóm

HĐ3: Tìm hiểu sự tăng trưởng

dân số và phát triển xã hội

Mtiêu: Chỉ ra được sự liên quan

giữa tăng dân số và chất lượng

cuộc sống.

- Gv nêu vấn đề:

+ Em hiểu tăng dân số là thế

nào?

- GV phân tích thêm về hiện

tượng người di chuyển đi và đến

gây tăng dân số

+ Sự tăng dân số có liên quan

như thế nào đến chất lượng cuộc

- Đại diện nhóm trình bày – nhóm khác bổ sung

- HS dựa vào H48.2 trả lời - HS nhận xét bổ sung

Yêu cầu nêu được:

+ Tháp dân số già: Tỷ

lệ người già nhiều, tỷ lệ

sơ sinh ít

+ Tháp dân số trẻ: Tỷ lệtăng trưởng dân số cao

+ Nghiên cứu tháp dsố

để có kế hoạch điều chỉnh mức tăng giảm dân số

- HS khái quát kiến thức

- HS nghiên cứu sgk kết hợp với kiến thức của bản thân và thông tin đại chúng để trả lời

- Để trả lời được câu hỏi các nhóm làm bài tập mục SGK tr 145 nghiên cứu sgk và tài liệu đã chuẩn bị ->

Thống nhất ý kiến

- Đại diện nhóm trình bày

Yêu cầu nêu được:

+ Lựa chọn trả lời: a, b

+ Dân số tăng nguồn tàinguyên cạn kiệt, tài nguyên tái sinh không cung cấp đủ

- HS khái quát kiến thức về dân số và chất lượng cuộc sống

- Sử dụng tư liệu đã sưu

và sinh sản

+ Nhóm tuổi hết lao động nặng

- Tháp dân số (Tháp tuổi) thể hiện đặc trưng dân số của mỗi nước

II Sự tăng trưởng dân số và phát triển

xã hội

+ Tăng dân số tự nhiên là kết quả của

số người sinh ra nhiềuhơn số người tử vong

Trang 40

* Liên hệ:

+ Việt nam đã có biện pháp gì để

giảm sự gia tăng dân số và nâng

cao chất lượng cuộc sống?

tầm kết hợp với thông tin khác TL câu hỏi

Yêu câu nêu được:

+ Thực hiện pháp lệnh dân số

+ Tuyên truyền + Giáo dục sinh sản vị thành niên

* Phát triển dân số hợp lí tạo được sự hài hoà giữa kinh tế và xãhội đảm bảo cuộc sống cho mỗi cá nhân,gia đình và xã hội

4 Kiểm tra đánh giá.

- GV cho hs đọc sgk phần ghi nhớ

- Em hãy trình bày hiểu biết của mình về quần thể người, dân số và phát triển xã hội?

5 Dặn dò.

- Học thuộc bài theo sgk + vở ghi

- Trả lời các câu hỏi ở cuối bài

+ HS chuẩn bị Nghiên cứu sgk

III Hoạt động dạy - Học.

1 ổn định tổ chứcc lớp.

2 Bài cũ.

Ngày đăng: 01/11/2017, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w