1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA văn 9 HK i

120 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 808 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại sao nói “ Văn nghệ là một tuyên truyền, không tuyên truyền nhưng lại - Trong trường hợp con người bị ngăn cáchvới cuộc sống, tiếng nói của văn nghệ càng làsợi dây buộc chặt họ với cu

Trang 1

1 Về kiến thức. Thấy được vẻ đẹp trong pgong cỏch Hồ Chớ Minh là sự kết hợp hài

hũa giữa truyền thống và hiện đại, dõn tộc và nhõn loại, thanh cao và giản dị

2 Về kĩ năng Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc

lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục củaLờn Anh Trà

3 Về thái độ: Từ lũng kớnh yờu tự hào về Bỏc, học sinh cú ý thức rốn luyện, tudưỡng học tập theo tấm gương Bỏc Hồ

B/ Trọng tõm: Hồ Chớ Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn húa nhõn loại.

C/ Chuẩn bị:

+ GV: Soạn GA+ mỏy chiếu+ Tranh ảnh về Bỏc+ HS: Soạn văn+ đọc văn bản

D/ Hoạt động lờn lớp:

I/ Kiểm tra(1): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

II/ Bài mới( 40):

1/ Giới thiệu bài(1)

GV cho hs giải nghĩa cỏc từ khú

? Văn bản thuộc loại văn bản nào?

? Nờu bố cục văn bản? ND chớnh của

gỡn bản sắc văn húa dõn tộc

6/ Bố cục:

+ Phần 1: Từ đầu…rất hiện đại: Sự tiếp thu

văn húa nhõn loại của Bỏc

+ Phần 2: Tiếp…hạ tắm ao: Những nột đẹp

trong phong cỏch sống của Hồ Chớ Minh

+ Phần 3: Cũn lại: Khẳng định ý nghĩa phong

Trang 2

Gọi học sinh đọc phần I

?Nội dung đoạn văn đề cập đến vấn đề

gì?

?Bác tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân

loại trong hoàn cảnh nào?

( HS suy nghĩ trả lời- GV dùng kiến

thức lịch sử giới thiệu)

? Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn

hóa nhân loại bằng cách nào?

? Theo em chìa khóa để mở ra kho tàng

tri thức của nhân loại là gì?

( Lao động, tìm tòi, học hỏi…)

? Vậy Bác đã tiếp thu được nền tinh

hoa văn hóa nhân loại như thế nào?

HS trao đổi thảo luận- Phát biểu

? Động lực nào giúp Người có được

? Em hãy kể một vài mẩu chuyện về

Bác khi Bác ở nước ngoài?

? Theo em điều kì diệu nhất đã tạo nên

II/ Đọc- Hiểu văn bản (26).

1/ Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại của Hồ Chí Minh.

* Hoàn cảnh: Trong cuộc đời hoạt động cáchmạng đầy gian nan, vất vả, bắt nguồn từ khátvọng tìm đường cứu nước

* Cách tiếp thu: Nắm vững phương tiện giaotiếp là ngôn ngữ, qua công việc lao động, tựhọc hỏi, thăm và ở nhiều nơi, qua nhiều hảicảng trên thế giới

* Vốn tri thức văn hóa của Bác hết sức sâurộng:

+ Nói viết thạo nhiều thứ tiếng nước ngoài:Anh, Pháp, Nga, Hoa ( trên 10 thứ tiếng)+Am hiểu về các vấn đề dân tộc và nhân dânthế giới, văn hóa thế giới sâu sắc

+ Học hỏi, tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật thếgiới đến mức uyên thâm

=> Hồ Chí Minh là người cần cù, thông minh, ham học hỏi, ham hiểu biết, yêu lao động, có ý chí nghị lực phi thường.

* Tiếp thu văn hóa có chọn lọc:

+ Không chịu ảnh hưởng một cách thụ động+ Thiếp thu mọi cái hay, cái đẹp nhưng cũngphê phán mặt tiêu cực, hạn chế

+ Tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế dựa trênnền tảng văn hóa dân tộc

=> Hình thành một nhân cách, một lối sống rất Việt Nam, rất Phương Đông, nhưng cũng rất mới, rất hiện đại.

Trang 3

+ Dẫn chứng tiờu biểu, chon lọc,lập luận chặt

chẽ, nhấn mạnh=> Gõy ấn tượng và cú sức

thuyết phục.

* Luyện tập:

GV hướng dẫn học sinh luyện tập SGK

III/ Củng cố(2): + Em cú suy nghĩ như thế nào về vốn văn húa của Bỏc?

IV/ HDVN(1): Học kĩ bài cũ+ soạn tiếp phần cũn lại.

1 Về kiến thức Thấy được vẻ đẹp trong pgong cỏch Hồ Chớ Minh là sự kết hợp

hài hũa giữa truyền thống và hiện đại, dõn tộc và nhõn loại, thanh cao và giản dị

2 Về kĩ năng Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc

lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục củaLờn Anh Trà

3 Về thái độ: Từ lũng kớnh yờu tự hào về Bỏc, học sinh cú ý thức rốn luyện, tudưỡng học tập theo tấm gương Bỏc Hồ

B/ Trọng tõm: Vẻ đẹp trong lối sống và làm việc của Bỏc Hồ.

II/ Bài mới( 36):

1/ Giới thiệu bài(1)

Trang 4

phương diện nào?

HS trao đổi thảo luận- Phát biểu

GV chuẩn kiến thức

? Em hãy so sánh cuộc sống của các vị

nguyên thủ quốc gia cùng thời với Bác?

? Bác có xứng đáng được hưởng cuộc

sống như vậy không?

? Vậy tại sao Bác lại chọn cách sống

? Vì sao có thể nói lối sống của Bác là

sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?

( GV bình giảng- Liên hệ GD hs)

GD kĩ năng sống: tuổi trẻ bây giờ sống

theo lối hưởng thụ, đòi hỏi cha mẹ mua

sắm nhiều vật dụng để bằng hoặc hơn bạn

bè Điều đó có giúp ta được mọi người

thán phục vì sành điệu không? Bạn có như

vậy không? Có bao giờ bạn đặt câu hỏi:

làm thế nào để mọi người nhớ mãi về hình

ảnh giản dị nhưng chứa đựng một trí tuệ

đẹp? Cái gì sẽ để lại dấu ấn không phai

trong lòng người?

? Nêu một vài nét nghệ thuật nổi bật mà

tác giả sử dụng trong đoạn văn?

? Tác dụng của các biện pháp nghệ

thuật đó??

? Tác giả so sánh lối sống của Bác với

* Nơi ở và nơi làm việc: Chiếc nhà sàn gỗ nhỏ

bé, mộc mạc, vài ba phòng làm việc và tiếpkhách….đồ đạc mộc mạc, đơn sơ

* Trang phục: Hết sức giản dị, bộ quần áo bà

ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ, tưtrang ít ỏi, vài vật kỉ niệm…

* Ăn uống: Đạm bạc, cá kho, rau luộc, dưamuối, cà ghém, cháo hoa…

=> Hồ Chí Minh đã tự nguyện chọn lối sống giản dị, thanh cao, tự lấy làm vui thích trong cảnh sống thanh bần.

=> Đây là cách sống có văn hóa, đã trở thành quan niệm thẩm mĩ: Giản dị, tự nhiên.

NT: Kết hợp kể, bình luận, so sánh, chứngminh

+ Dẫn chứng tiêu biểu, chon lọc,lập luận chặt

=> Làm tăng thêm ấn tượng, vẻ đẹp trongphong cách sống của Bác

Trang 5

cỏc vị hiền triết xưa Theo em điểm

giống và khỏc nhau giữa lối sống của

Bỏc và cỏc vị hiền triết xưa là gỡ?

+ Giống: Giản dị, thanh cao.

+ Khỏc: Bỏc gắn bú, chia sẻ khú khăn

gian khổ với nhõn dõn

? Qua đú em hóy nờu suy nghĩ về phong

cỏch sống của Hồ chủ tịch?

GV bỡnh giảng liờn hệ

? Vậy từ phong cỏch lối sống của Bỏc

em học được điều gỡ?

? Em hóy nờu một vài biểu hiện mà em

cho là lối sống cú văn húa và phi văn

húa?

( Đầu túc, quần ỏo, núi năng, giao

tiếp…)

? Văn bản đó cung cấp thờm cho em

những hiểu biết nào về Bỏc Hồ ?

? Văn bản đó bồi đắp thờm tỡnh cảm nào

của chỳng ta về Bỏc Hồ?

- Y/c học sinh đọc ghi nhớ

GV mở nhạc cho HS nghe bài : Người về

thăm quờ

=> Lối sống của Bỏc là sự kế thừa và phỏt huy

những nột cao đẹp của cỏc nhà văn húa dõn tộc, mang nột đẹp thời đại, gắn bú với nhõn dõn, vẻ đẹp của lối sống dõn tộc, rất Việt Nam

3/ í nghĩa của việc học tập và rốn luyện theo phong cỏch Hồ Chớ Minh( 5).

- Sống lao động, và làm việc theo tấm gươngđạo đức Hồ Chớ Minh: Tự tu dưỡng, rốn luyệnphẩm chất đạo đức, lối sống cú văn húa

III/ Tổng kết(2): Ghi nhớ SGK

III/ Củng cố(2): ? Văn bản đó bồi đắp thờm cho em những hiểu biết và tỡnh cảm nào về Bỏc?

IV/ HDVN(1): - Tỡm đọc một số mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bỏc Hồ Tỡm hiểu ý nghĩa của một số từ Hỏn Việt trong đoạn trớch.

- Về học bài cũ Đọc và soạn bài mới.

Soạn bài “Đấu tranh cho một thế giới hoà bỡnh”

2 Về kĩ năng: Rốn kĩ năng vận dụng cỏc phương chõm này trong giao tiếp

3 Về thái độ Học tập nghiêm túc Yêu thích môn tiếng việt

B/ Trọng tõm: Khỏi niệm phương chõm về lượng về chất.

Trang 6

C/ Chuẩn bị:

+ GV: Soạn GA+ máy chiếu+ HS: Đọc SGK

D/ Hoạt động lên lớp:

I/ Kiểm tra(1): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

II/ Bài mới( 40):

1/ Giới thiệu bài(1)

2/ Bài giảng(39)

GV chiếu ví dụ SGK

HS đọc đoạn hội thoại trong SGK

? Đoạn hội thoại có nội dung gì?

? Khi An hỏi “ Học bơi ở đâu” mà Ba

trả lời “ ở dưới nước” thì câu trả lời đó

có đáp ứng điều mà An muốn biết

không?

( Câu trả lời của Ba không đáp ứng

điều mà An hỏi)- Một địa điểm cụ thể.

? Vậy An cần phải trả lời như thế nào?

?Vậy khi giao tiếp cần phải chú ý đến

điều gì?

HS đọc ví dụ 2: Truyện cười “ Lợn

cưới, áo mới”

? Vì sao truyện lại gây cười?

? Lẽ ra anh có “áo mới” và anh có

“lợn cưới” phải hỏi và trả lời như thế

nào để người nghe đủ biết điều cần hỏi

và trả lời?

? Qua câu chuyện trên em thấy cần

phải tuân thủ điều gì khi giao tiếp?

? Vậy em hiểu thế nào là phương châm

về lượng?

HS đọc ví dụ SGK

? Truyện cười nhằm phê phán điều gì?

GV đưa ra một tình huống

Nếu không biết chắc vì sao bạn mình

I/ Phương châm về lượng(12).

=> Khi giao tiếp cần nói cho đúng nội dung

- Các nhân vật nói thừa nội dung cần nói

=> Khi giao tiếp không nên nói nhiều hơn

những điều cần nói, nói không thiếu, không thừa=> Phương châm về lượng

3/ Kết luận:

- Khi giao tiếp nói cho có nội dung, nội dungcủa lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu củacuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

II/ Phương châm về chất(10)

1/ Ví dụ: SGK 2/ Nhận xét:

- Truyện nhằm phê phán những người nóikhoác, sai sự thật

Trang 7

nghỉ học, thì em có trả lời thầy cô lă bạn

ấy nghỉ học vì ốm không? Vì sao?

? Vậy khi giao tiếp cần trânh điều gì?

? Vậy em hiểu thế năo lă phương chđm

Gọi hs đọc vă xâc định yíu cầu băi tập

? Yếu tố năo gđy cười?

? Phương chđm năo bị vi phạm?

Gọi hs đọc vă xâc định yíu cầu băi tập

Gv cho hs lăm Nhận xĩt

Gọi hs đọc vă xâc định yíu cầu băi tập

Gv chia học sinh thănh 4 nhóm, mỗi

nhóm giải thích hai thănh ngữ

- Đừng nói những điều mă mình không cóbằng chứng xâc thực

3/ Kết luận:

- Khi giao tiếp đừng nói những điều mă mình

không ttin lă đúng, hay không có bằng chứngxâc thực( phương chđm về chất)

c/ Nói mòd/ Nói nhăng, nói cuộie/ Nói trạng

=> Vi phạm phương chđm về chất

Băi tập 3

- “ Rồi có nuôi được không” lă thừa

=> Phương chđm về lượng

- Ăn đơm, nói đặt: Vu khống, đặt điều

- Ăn ốc, nói mò: Nói không có căn cứ

- Ăn không nói có: Vu khống

- Cêi chăy, cêi cối: Tranh cêi không có lí lẽ

- Khua môi múa mĩp: Nói ba hoa

- Nói dơi, nói chuột: Nói lăng nhăng

- Hứa hươu, hứa vượn: Hứa không thực hiện

III/ Củng cố(2): Thế nằ lă phương chđm về chất, phương chđm về lượng.

IV/ HDVN(1): Học thuộc băi cũ+ Hoăn thiện băi tập+ Chuẩn bị băi mới.

………

Ngăy dạy:

Trang 8

Tiết 9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

1/ Về kiến thức: Hiểu được văn bản thuyết minh có khi được kết hợp với yếu tố miêu

tả

2/ Về kĩ năng: HS biết tìm yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh, biết viết đoạn

văn thuyết minh có yếu tố miêu tả

3/ Về thái độ: GD ý thức tự giác học tập, yêu thích bộ môn Tập làm văn

B/ Trọng tâm: Khái niệm về văn bản thuyết minh có yếu tố miêu tả

C/ Chuẩn bị:

+ GV: Soạn GA+ máy chiếu+ HS: Đọc SGK+ Chuẩn bị bài

D/ Hoạt động lên lớp:

I/ Kiểm tra(4): HS trình bày đoạn văn thuyết minh đã chuẩn bị ở nhà?

II/ Bài mới( 40):

1/ Giới thiệu bài(1)

2/ Bài giảng(39)

HS đọc văn bản SGK

? Văn bản thuyết minh vấn đề gì?

? Tìm các câu văn thuyết minh về đặc

điểm tiêu biểu của cây chuối?

HS làm việc cá nhân- Trình bày

?Tìm những câu văn có tính chất miêu

tả về cây chuối?

?Những yếu tố miêu tả đó có tác dụng

gì trong văn bản?

?Theo yêu cầu chung của bài văn

thuyết minh, bài văn có thể bổ sung

+ Đi khắp Việt Nam……núi rừng

+ Cây chuối rất ưa nước…… cháu lũ

+ Cây chuối là thức ăn…… quả

+ Quả chuối: chin để ăn, xanh để chế biến…

- Những câu văn có tính chất miêu tả về câychuối:

+ Thân chuối mềm…….núi rừng

+ Mỗi cây chuối đều… tận gốc

=> Làm cho đối tượng thuyết minh nổi bật, gây ấn tượng, sinh động, hấp dẫn.

- Bổ sung thuyết minh về:

+ Thân chuối…

+ Lá chuối…

+ Bắp chuối…

Trang 9

nêu ra các dẫn chứng để chứng minh

như thế nào?

?Vậy việc đưa yếu tố miêu tả vào văn

bản thuyết minh có tác dụng gì?

( Bài văn thêm sinh động, hấp dẫn)

?Từ văn bản trên khi viết văn bản

thuyết minh cần lưu ý đến điều gì ?

Hs đọc ghi nhớ Gv chốt kiến thức

HS đọc bài tập Gv hướng dẫn hs làm

?Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết

thuyết minh sau?

?Qua phân tích em hiểu như thế nào là

phép phân tích và phép tổng hợp?

? Phân tích và tổng hợp có vai trò gì

trong văn bản nghị luận?Giữa chúng có

mối quan hệ như thế nào?

HS đọc ghi nhớ SGK Gv chốt kiến

thức.

Hs đọc bài tập

?Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn?

Hs đọc, xác định yêu cầu bài tập

- Lá chuối khô sau những ngày tháng xhawtslọc chất dinh dưỡng, tăng diệp lục cho cây,những chiếc lá già dần héo úa, rồi khô lại, láchuối khô gói bánh gai thơm phưng phức….v.v…

Bài tập 2.

- Tách là loại chén uống … tai

- Chén của ta không có tai

- Khi mời ai…… rất nóng

Bài tập 3.

- Lân được trang trí công phu……leo cột

- Những người tham gia chia làm hai phe….đóthắng

- Hai tướng của hai bên……che lọng

- Sau hiệu lệnh… bờ sông

Bài tập 4: Nâng cao.

Viết đoạn văn thuyết minh chiếc bút bi có sửdụng yếu tố miêu tả

III/ Củng cố(2): Yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có vai trò gì?

IV/ HDVN(1): Học thuộc bài cũ+ Hoàn thiện bài tập+ Chuẩn bị bài mới.

Trang 10

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

1/ Về kiến thức: Viết được văn bản thuyết minh có khi được kết hợp với yếu tố miêu

tả

2/ Về kĩ năng: HS biết vận dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh, biết viết

đoạn văn thuyết minh có yếu tố miêu tả

3/ Về thái độ: GD ý thức tự giác học tập, yêu thích bộ môn Tập làm văn

I/ Kiểm tra(4): + Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?

II/ Bài mới(37):

1/ Giới thiệu bài(1)

2/ Bài giảng(36)

GV cho hs ôn lại những kiến thức về

văn thuyết minh

HS phát biểu GV bổ sung kiến thức

?Em hãy xác định thể loại của đề bài?

? Nội dung của đề bài yêu cầu thuyết

minh về vấn đề gì?

? Có thể sử dụng phương thức biểu đạt

nào?

? Với yêu cầu đề bài như vậy em sẽ sử

dụng những ý nào để thuyết minh về

con trâu?

Hs thảo luận ghi nháp, trình bày- Gv

nhận xét bổ sung

? Phần mở bài cần nêu ý nào? Em dự

kiến cách mở bài ra sao?

? Xác định các yếu tố miêu tả trong

- Thể loại: Thuyết minh

- Nội dung: Thuyết minh về con trâu trong đờisống làng quê Việt Nam

- Phương thức biểu đạt: Thyết minh+ kể+ tả.2/ Tìm ý:

- Vị trí của con trâu đối với nghề nông

- Thuyết minh về đặc điểm của con trâu: Địnhnghĩa về con trâu, miêu tả hình dáng, thuyếtminh về sức kéo…

- Nêu những công dụng, vai trò của con trâu:sức kéo, sức cày, lấy thịt…

- Con trâu trong đời sống tinh thần, đời sống

xã hội: Biểu tượng của seagame 22, lế chọitrâu, lễ đâm trâu…

- Đưa ra một số câu ca dao, tục ngữ về contrâu…

3/ Lập dàn ý.

a/ Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu và vịtrí của con trâu trong đời sống người nông dânViệt Nam

b/ Thân bài: ( Tìm ý)

Trang 11

? Em sẽ viết phần kết bài như thế nào?

? Viết đoạn văn thuyết minh cú sử dụng

yếu tố miờu tả với cỏc ý trờn?

thiệu:

+ Con trõu ở làng quờ Việt Nam

+ Con trõu trong việc làm ruộng

+ Con trõu trong một số lễ hội ở Việt Nam.+ Con trõu đối với tuổi thơ ở nụng thụn

1 Về kiến thức Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ

diệu của nó đối với đời sống con ngời Hiểu thêm cách viết bài NL quatác phẩm NL ngắn gọn , chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn ĐìnhThi

I/ Kiểm tra(6):+ Trỡnh bày tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sỏch?

+ Nờu những phương phỏp đọc sỏch hiệu quả nhất mà tỏc giả Chu Quang Tiềm đó nờu ra?

II/ Bài mới(35):

1/ Giới thiệu bài(1)

Trang 12

- Chân dung tác giả.

+ Nhạc: Người Hà Nội, Diệt phát xít

+ Tiểu luận: Mấy vấn đề về văn học…

? Nêu một vài nét về tác phẩm?

GV hướng dẫn hs đọc GV đọc mẫu Gọi

hs đọc

? Nêu bố cục văn bản?

? Qua bố cục văn bản hãy nêu các luận

điểm và mối quan hệ giữa các luận

điểm?

? Em có nhận xét gì về bố cục văn bản?

HS quan sát phần 1

? Em hãy nhắc lại nội dung của phần 1?

? Để làm rõ luận điểm trên, tác giả đã

lập luận bằng phép lập luận nào?

? Nội dung phản ánh, thể hiện của văn

nghệ còn biểu hiện qua điều gì khác

nữa?

nhạc, viết lí luận văn học nổi tiếng

- Sau cách mạng ông giữ nhiều chức vụ quantrọng trong các tổ chức văn học nghệ thuật

- Năm 1996 ông được nhận giải thưởng HCM

về văn học nghệ thuật, ông còn lag nhà cáchmạng tiêu biểu, xuất sắc

+ P1: Từ đầu….của tâm hồn: Nội dung, tiếng

nói của văn nghệ.

+ P2: Tiếp….tiếng nói của tình cảm: Vai trò

của văn nghệ đối với đời sống con người.

+ P3: Còn lại: Khả năng cảm hóa, lôi cuốn

của văn nghệ với mỗi con người qua những rung cảm sâu xa.

=> Bố cục chặt chẽ, mạch lạc

II/ Đọc – Hiểu văn bản(20).

1/ Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ.

- Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu từ thực tạiđời sống, nhưng không sao chép nguyên xithực tại ấy Khi sáng tạo, người nghệ sĩ gửivào đó một cách nhìn mới, một lời nhắn gửicủa riêng mình

+ DC1: Truyện Kiều: Đọc tác phẩm người đọc rung động trước cảnh đẹp ngày xuân + DC2: Qua cái chết của Anna Carênhinna- Lép Tônxtôi muốn nói gì?

- Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời

lí thuyết khô khan, mà chứa đựng tất cả nhưngsay sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng củangười nghệ sĩ Mang đến cho chúng ta bao

Trang 13

? Ngoài những nội dung trờn tỏc phẩm

văn nghệ cũn phản ỏnh điều gỡ nữa?

? Như vậy nội dung của văn nghệ khỏc

với nội dung của cỏc bộ mụn khỏc như

=> Nội dung, tiếng núi của văn nghệ là hiện thực mang tớnh cụ thể sinh động,là đời sống tỡnh cảm của con người qua cỏi nhỡn và tỡnh cảm cú tớnh cỏ nhõn của người nghệ sĩ.

III/ Củng cố(2): Em hiểu nội dung phản ỏnh, thể hiện của văn nghệ là gỡ?

IV/ HDVN(1): Học thuộc bài cũ+ Soạn tiếp + Chuẩn bị bài mới.

1 Về kiến thức Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ

diệu của nó đối với đời sống con ngời Hiểu thêm cách viết bài NL quatác phẩm NL ngắn gọn , chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn ĐìnhThi

I/ Kiểm tra(6):+ Nội dung phản ỏnh, thể hiện của văn nghệ là gỡ?

II/ Bài mới( 35)

1/ Giới thiệu bài(1)

2/ Bài giảng(34)

HS đọc phần 2

? Tỏc giả đó chứng minh luận điểm trờn

qua cỏc luận cứ nào?

? Tại sao con người phải cần đến tiếng

núi của văn nghệ?

2/ Vai trũ, ý nghĩa của văn nghệ đối với đời sống con người(15).

- Văn nghệ giỳp cho chỳng ta được sống đầy

đủ hơn, phong phỳ hơn với cuộc đời và vớichớnh mỡnh

Trang 14

? Trong trường hợp con người bị ngăn

cách với cuộc sống bên ngoài thì văn

- Người tù cách mạng đọc Kiều, lẩy

Kiều trong nhà lao => thể hiện tinh thần

lạc quan

? Trong đời sống sinh hoạt khắc khổ

hàng ngày thì văn nghệ có vai trò gì?

? Em có nhận xét gì về những dẫn

chứng và lí lẽ mà tác giả đưa ra để lập

luận?

?Vậy nếu không có văn nghệ thì cuộc

sống con người sẽ ra sao?

- Khi ta đọc một câu thơ hay, một trang

truyện, xem một vở kịch, một bức tranh,

nghe một bản nhạc….tác động vào tâm

trí ta khiến ta phải suy nghĩ mãi

? Tác giả đã chứng minh luận cứ đó như

thế nào?

VD: - Chiếc lá cuối cùng

- Bài thơ “ Nam quốc sơn hà”

- Câu chuyện “ Bó đũa”

? Tại sao nói “ Văn nghệ là một tuyên

truyền, không tuyên truyền nhưng lại

- Trong trường hợp con người bị ngăn cáchvới cuộc sống, tiếng nói của văn nghệ càng làsợi dây buộc chặt họ với cuộc sống bên ngoàivới tất cả những sự sống, hoạt động, vui buồngần gũi…

- Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh hoạtkhắc khổ hàng ngày, giúp đời cứ tươi, conngười cứ vui lên, biết rung cảm và mơ ướctrong cuộc đời còn lắm vất vả, cực nhọc.NT: Dẫn chứng tiêu biểu, sinh động, lập luậnchặt chẽ

3/ Sức mạnh kì diệu của văn nghệ và con đường mà nó đến với người đọc(15).

- Sức mạnh của văn nghệ bắt nguồn từ nộidung của nó và con đường đến với người đọc,người nghe

+ Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm: Vănnghệ nói nhiều nhất với cảm xúc, nơi đụngchạm của tâm hồn Văn nghệ là tình yêu ghét,niềm vui buồn, ý đẹp xấu trong đời sống.+ Nghệ thuật là tiếng nói của tư tưởng: Nhưngkhông phải là tư tưởng trừu tượng, khô khan,

mà là tư tưởng của nghệ thuật, là sự rungđộng trong cảm xúc, nỗi niềm…

+ Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho tađường đi, mà nghệ thuật vào đốt lửa tronglòng chúng ta, khiến chúng ta phải tự bước đitrên con đường ấy: Nghệ thuật làm cho conngười vui buồn nhiều hơn, yêu thương, cănhờn nhiều hơn, tai biết nghe, mắt biết nhìn,sống được nhiều hơn

+ Khi tác động, văn nghệ giúp con người tựnhận thức mình, tự xây dựng mình

=> Văn nghệ thực hiện các chức năng của nó một cách tự nhiên, có hiệu quả, bền lâu, sâu sắc vì văn nghệ hướng người đọc, người nghe

Trang 15

hiệu quả và sõu sắc hơn cả”.

? Như vậy theo em văn nghệ tuyờn

truyền bằng con đường nào?

? Nờu cỏc nột đặc sắc về nghệ thuật của

- Cỏch viết giầu hỡnh ảnh, nhiều dẫn chứngthơ văn, và đời sống thực tế

- Luận điểm được sắp xếp theo một trỡnh tựhợp lớ

- Giọng văn chõn thành, say sưa, nhiệt huyết.2/ ND

- Bàn về nội dung của văn nghệ và sức mạnh

kỡ diệu của nú với con người

III/ Củng cố(2): Qua văn bản em thấy văn nghệ cú vai trũ gỡ trong đời sống?

IV/ HDVN(1): Học thuộc bài cũ+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.

2 Về kĩ năng Rèn kĩ năng nhận diện và sử dụng thành phần biệt

lập trong câu Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu

3 Về thái độ Học tập nghiêm túc Yêu quý tiếng Việt

I/ Kiểm tra(6):+ Thế nào là khởi ngữ? Cho vớ dụ?

II/ Bài mới( 35)

1/ Giới thiệu bài(1)

2/ Bài giảng(34)

HS đọc vớ dụ SGK

? Cỏc từ ngữ in đậm trong những cõu

trờn thể hiện nhận định của người núi

đối với sự việc được núi đến trong cõu

như thế nào?

I/ Thành phần tỡnh thỏi(10).

1/ Vớ dụ: SGK 2/ Nhận xột:

a/ Chắc: Chỉ độ tin cậy cao Đối với sự b/ Cú lẽ: Chỉ độ tin cậy thấp việc được núi đến trong cõu

Trang 16

GV cho ví dụ:

- Theo thầy, các em phải cố gắng học tập

hơn nữa

- Chúng em chào thầy ạ!

? Cho biết các từ: theo thầy, ạ thể hiện

thái độ gì của người nói với sự việc

được nói đến trong câu?

? Nếu lược bỏ các từ ngữ đó thì ý nghĩa

của câu có gì thay đổi không? Vì sao?

? Qua phân tích ví dụ em hiểu thế nào là

thành phần tình thái?

? Cho ví dụ minh họa?

HS đọc ví dụ SGK

? Những từ: ồ, trời ơi thể hiện điều gì

của người nói?

? Từ “ồ” thể hiện cảm xúc gì của người

- Trời ơi, sao con lại hư đốn vậy.

? Như vậy các từ: trời ơi, ồ, a, thể hiện

điều gì của người nói?

? Những từ trên có tham gia vào nòng

cốt câu diễn đạt sự việc được nói đến

trong câu hay không?

? Em hiểu thế nào là thành phần cảm

thán?

Cho ví dụ minh họa

- Theo thầy: thể hiện ý kiến của người nói

- ạ: Kính trọng( thái độ của người nói)

=> Các từ: có lẽ, chắc,theo thầy, ạ…gọi làthành phần tình thái

- Nếu lược bỏ các từ trên thì ý nghĩa của câukhông thay đổi vì đó là những bộ phận khôngtham gia vào diễn đạt sự việc trong câu =>Thành phần biệt lập

3/ Kết luận:

- Thành phần tình thái là thành phần dùng đểthể hiện cách nhìn nhận, đánh giá của ngườinói đối với sự việc được nói đến trong câu

Ví dụ: Hình như nó không được vui.

a/ Ồ: Thể hiện sự vui thích, ngạc nhiên

b/ Trời ơi: Thể hiện sự nuối tiếc, tiếc rẻ

- A: thể hiện sự vui mừng

- Trời ơi: thể hiện sự tức giận,

=> Từ : trời ơi, ồ, a…thể hiện tình cảm, cảmxúc, tâm lí của người nói đối với sự việc đượcnói đến trong câu=> TP tình thái

- Nằm ngoài nòng cốt câu=> TP biệt lập

3/ Kết luận:

- TP cảm thán là những thành phần dùng đểdiễn đạt tình cảm, cảm xúc, tâm lý của ngườinói đối với sự việc được nói đến trong câu.VD:

- Chao ôi, con chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao.

- Than ôi, thời oanh liệt nay còn đâu.

III/ Luyện tập(15).

Trang 17

HS đọc bài tập Xỏc định yờu cầu bài

tăng dần độ tin cậy( độ chắc chắn).

HS đọc bài tập, xỏc định yờu cầu bài tập

? Vỡ sao trong tỏc phẩm tỏc giả lại dựng

- Hỡnh như: Chịu trỏch nhiệm thấp nhất

- Chắc: Độ tin cậy cao nhưng chưa phải tuyệtđối

- Tỏc giả dựng từ “ chắc” : Vỡ người kể đangmiờu tả suy nghĩ của người khỏc nờn dựng từchỉ độ tin cậy bỡnh thường Đồng thời thể hiệnđược thỏi độ, lũng khao khỏt của nhõn vật đốivới sự việc xảy ra

Bài tập 4 Về nhà

III/ Củng cố(2): GV hệ thống bài giảng.

IV/ HDVN(1): Học thuộc bài cũ+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.

1 Về kiến thức Năm đợc cách làm một bài văn nghị luận về một

sự việc , hiện tợng , đời sống

2 Về kĩ năng Rèn kĩ năng viết văn bản nghị luận xã hội

3 Về thái độ Học tập nghiêm túc Yêu quý môn tập làm văn, đặcbiệt là thể loại văn nghị luận

B/ Trọng tõm: Khỏi niệm+ Luyện tập.

Trang 18

1/ Giới thiệu bài(1)

2/ Bài giảng(34)

HS đọc văn bản SGK

? Trong văn bản tác giả đã bàn luận về

hiện tượng gì trong đời sống?

? Hiện tượng ấy có những biểu hiện như

thế nào?

? Tác giả đã trình bày vấn đề trên qua

những luận điểm nào?

? Tác giả nêu nguyên nhân của bệnh lề

mề là gì? Nêu các luận cứ?

? Tác hại của bệnh lề mề là gì? Tác giả

chúng minh qua các luận cứ nào?

? Em hãy chỉ ra bố cục của bài viết?

? Dựa vào nội dung văn bản, em hãy chỉ

ra từng phần của bố cục và nội dung

của từng phần?

? Nghị luận về một sự việc, hiện tượng,

I/ Tìm hiểu bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng, đời sống( 18).

- Coi thường giờ giấc

- Việc riêng thì đúng giờ, việc chung thìmuộn

* Luận điểm 2: Nguyên nhân của bệnh lề mề

- Do thiếu tự trọng, không tôn trọng ngườikhác

- Quý trong thời gian của mình, không tôntrọng thời gian của người khác

- Thiếu trách nhiệm với công việc chung

* Luận điểm 3: Tác hại của bệnh lề mề

- Gây phiền hà cho người khác

- Mất thì giờ

- Làm nảy sinh cách đối phó

=> Hệ thống luận điểm, luận cứ cụ thể, chặt chẽ, rõ ràng làm nổi bật vấn đề nghị luận.

* Đánh giá: Bệnh lề mề đã trở thành một thóiquen, có hệ thống, trở thành một bệnh khóchữa

* Bố cục:

+ Mở bài: Nêu sự việc cần bàn: Bệnh lề mề.+Thân bài: Nêu các luận điểm: biểu hiện,nguyên nhân, tác hại của bệnh lề mề

+ Kết bài: Bày tỏ thái độ, ý kiến, gợi nhữngsuy nghĩ cho người đọc

3/ Kết luận: Ghi nhớ SGK.

Trang 19

đời sống là gỡ?

? Về nội dung bài văn cần phải đạt

những yờu cầu gỡ?

? Về hỡnh thức bài văn cần phải đạt

những yờu cầu nào?

GV cho HS thảo luận

? Em hóy liệt kờ những việc tốt của mỡnh

đó làm trong nhà trường, ngoài xó hội?

? Nờu những hiện tượng xấu trong

trường lớp?

? Những hện tượng trờn cú phải là

những hiện tượng xó hội đỏng bàn luận

- Giỳp đỡ người già, người tàn tật

- Giỳp đỡ gia đỡnh chớnh sỏch, khú khăn

* Hiện tượng xấu:

- Núi tục chửi bậy, sai hẹn, lười học, bỏ học,

đi muộn, lười lao động

+ Nó liên quan đến vấn đề bảo vệmôi trờng , khói thuốc lá gây bệnhcho những ngời không hút đangsống xung quanh ngời hút

+ Nó gây tốn kém tiền bạc cho ngờihút

III/ Củng cố(2): Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

IV/ HDVN(1): Học thuộc bài cũ+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.

………

Ngày dạy:

Tiết 100

CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG, ĐỜI SỐNG

A/ Mục tiờu cần đạt: Giỳp HS:

1 Về kiến thức Nắm đợc cách làm một bài nghị luận về một sự

việc , hiện tợng đời sống

Trang 20

2 Về kĩ năng Rèn kĩ năng viết văn bản nghị luận xã hội

3 Về thái độ Học tập nghiêm túc Yêu quý môn tập làm văn, đặcbiệt là thể loại văn nghị luận

I/ Kiểm tra(6):+ Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

+ Về nội dung, hỡnh thức bài văn phải đạt những yờu cầu gỡ?

II/ Bài mới( 35)

1/ Giới thiệu bài(1)

một vấn đề xó hội đỏng quan tõm?

- Hỳt thuốc lỏ nơi cụng cộng.

- Xả rỏc bừa bói.

HS đọc đề bài SGK

? Đề bài thuộc thể loại gỡ?

? ND của đề bài đề cập đến hiện tượng

người như thế nào?

? Vậy em học được ở Nghĩa điều gỡ?

I/ Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống(8).

1/ Đọc cỏc đề văn: SGK 2/ Nhận xột:

* Giống nhau:

- Đều đề cập đến những sự việc hiện tượng củađời sống xó hội Đều yờu cầu người viết trỡnhbày nhận xột, suy nghĩ, nờu ý kiến

II/ Cỏch làm bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống(14).

1/ Đề bài: SGK 2/ Cỏc bước làm bài.

* Bước 1: Tỡm hiểu đề và tỡm ý.

a/ Tỡm hiểu đề:

- Thể loại: Nghị luận

- Nội dung: Thảo luận, bày tỏ ý kiến về sự

việc, hiện tượng “ Phạm Văn Nghĩa thương

mẹ, giỳp mẹ trong cụng việc”

- Yờu cầu: Trỡnh bày suy nghĩ vwf hiện tượngđú

Trang 21

* Bước 3: Viết bài.

* Bước 4: Đọc lại bài và sửa chữa.

III/ Củng cố(2): GV hệ thống bài giảng.

IV/ HDVN(1): Học thuộc bài cũ+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.

Ngày dạy:

Tiết 101.

HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ CHO CHƯƠNG TRèNH ĐỊA PHƯƠNG

A/ Mục tiờu cần đạt: Giỳp HS:

1 Về kiến thức: HS tập suy nghĩ về một hiện tượng thực tế ở địa phương

2 Về kĩ năng Viết bài văn trỡnh bày vấn đề đú với những suy nghĩ, kiến nghị của

mỡnh dưới cỏc hỡnh thức thớch hợp: Tự sự, miờu tả, nghị luận, thuyết minh…

3 Về thái độ Học tập nghiêm túc Yêu quý môn tập làm văn, đặcbiệt là thể loại văn nghị luận

Trang 22

1/ Giới thiệu bài(1)

2/ Bài giảng(35)

HS đọc yêu cầu của chương trình SGK

? Em hiểu như thế nào về vấn đề nêu ra

trong SGK?

? Vậy với yêu cầu như vậy thì em sẽ

phải làm như thế nào?

? Em hãy suy nghĩ ở địa phương em có

GV giao cho cả lớp, hoặc mỗi nhóm tìm

hiểu 1 vấn đề HS về nhà nghiên cứu,

tìm hiểu, thu thập tài liệu, viết bài để

chuẩn bị cho bài thực hành ở tiết bài

27

I/ Yêu cầu(8)

- Tìm hiểu suy nghĩ để viết bài nêu ý kiếnriêng dưới dạng nghị luận về một sự việc, hiệntượng nào đó ở địa phương

II/ Cách làm(12).

- Chọn bất cứ sự việc hiện tượng nào có ýnghĩa, có vấn đề, đáng quan tâm ở địa phương.VD:

+ Vấn đề về ô nhiễm môi trường ở nông thôn.+ Vấn đề về các tệ nạn xã hội ( cờ bạc, rượuchè, ma túy, mại dâm…)

+ Vấn đề về giúp đỡ gia đình thương binh, liệt

sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng…

+ Vấn đề về xây dựng đời sống văn hóa mới

- Đối với các sự việc, hiện tượng được chọnphải có dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, được cả xãhội quan tâm…

- Nhận định được chỗ đúng sai, chỗ bất cập,không nói quá, không giảm nhẹ, phản ánhđúng vấn đề

- Cần bày tỏ rõ thái độ tán thành hay phản đối,xuất phát từ ý kiến cá nhân, trên tư tưởng tiến

bộ, không vì lợi ích cá nhân

III/ Tổ chức chuẩn bị luyện tập(15)

III/ Củng cố(2): GV hệ thống bài giảng.

IV/ HDVN(1): HS về chuẩn bị theo hướng dẫn+ Chuẩn bị bài mới.

Trang 23

- Nắm đợc trình tự lập luận và NT nghị luận của tác giả.

I/ Kiểm tra(5):+ Nờu vai trũ và sức mạnh kỡ diệu của văn nghệ?

II/ Bài mới( 36)

1/ Giới thiệu bài(1)

?Nờu hoàn cảnh ra đời của tỏc phẩm?

? Văn bản được in trong tỏc phẩm nào?

GV hướng dẫn HS đọc Gọi HS đọc văn

bản

Gv HD hs tỡm hiểu phần chỳ thớch SGK

? Em hóy phõn tớch bố cục của bài viết?

? Qua bố cục của bài em cú nhận xột gỡ

về hệ thống luận điểm, luận cứ của bài

2/ Tỏc phẩm:

- HCST: Viết vào đầu năm 2001 khi đất nước

ta và toàn thế giới bước vào năm đầu tiờn củathế kỷ mới

- Bài viết được đăng trờn tạp chớ “ Tia sỏng” vàsau được in trong tập “ Một gúc nhỡn của trithức”

3/ Đọc- hiểu chỳ thớch.

4/ Bố cục:

+ Mở bài( từ đầu…thiờn niờn kỉ mới): Nờu luận điểm chớnh “ Lớp trẻ VN… kinh tế mới” + Thõn bài( tiếp….hội nhập): Bỡnh luận, phõn

tớch, giải thớch: Bối cảnh thế giới, nhiệm vụ đấtnước, điểm mạnh, điểm yếu của con ngườiViệt Nam

+ Kết bài( cũn lại): Khẳng định nhiệm vụ của

Trang 24

? Văn bản được viết theo phương thức

biểu đạt nào?

? Vấn đề nghị luận của văn bản là gì?

? Em hãy nêu luận điểm chính của bài

viết?

? Ngay từ đầu văn bản tác giả đã nhấn

mạnh điều cần chuẩn bị hành trang vào

đề, mở ra hướng lập luận cho toàn bài)

? Để làm rõ luận cứ trên tác giả đã đưa

ra những lí lẽ nào?

? Em có nhận xét gì về lí lẽ mà tác giả

đã đưa ra?

GV bình giảng

? Để khẳng định vai trò của yếu tố con

người, tác giả trình bày vấn đề gì trong

luận cứ tiếp theo?

? Trong bài viết tác giả đề cập chúng ta

bước vào thế kỉ mới trong bối cảnh thế

giới như thế nào?

?Trong bối cảnh đó tác gải đã đề cập

đến những nhiệm vụ, mục tiêu nào của

đất nước?

? Vai trò của con người đối với các mục

tiêu, nhiệm vụ đó?

GV giải thích, chuyển ý

? Trong bài viết tác giả đã chỉ ra những

điểm mạnh, điểm yếu nào trong tính

cách, thói quen của người Việt Nam?

- Vấn đề nghị luận: Chuẩn bị hành trang vàothế kỉ mới

- Luận điểm chính: “ Lớp trẻ Việt Nam cần

nhận ra……nền kinh tế mới”.

1/ Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con người

+ Từ cổ chí kim, con người là động lực pháttriển của lịch sử

+ Nền kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ thìvai trò của con người lại càng nổi trội

=> Lí lẽ chính xác, loogic, khách quan, thực tiễn.

2/ Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước.

- Bối cảnh thế giới: Khoa học công nghệ pháttriển như huyền thoại, cùng với sự hội nhậpcủa các nền kinh tế

- Mục tiêu, nhiệm vụ của đất nước:

+ Thoát khỏi nghèo nàn của nền kinh tế nôngnghiệp lạc hậu

+ Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước

+ Tiếp cận nhanh nền kinh tế tri thức

=> Con người có vai trò hết sức quan trọng.

III/ Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam.

Trang 25

? Em hãy lấy một vài ví dụ để minh

họa?

? Theo em những điểm mạnh, điểm yếu

đó có quan hệ như thế nào với nhiệm vụ

đưa đất nước đi lên CNH,HĐH đất

nước trong thời đại ngày nay?

? Tác giả đã phân tích luận cứ trên

bằng cách nào?Tác dụng của phép lập

luận trên?

? Em có nhận xét gì về thái độ của tác

giả khi nêu rõ điểm mạnh, điểm yếu của

con người Việt Nam?

? Nhận xét về nghệ thuật lập luận và

cách sử dụng ngôn ngữ của tác giả

trong bài viết?

? Nêu nội dung nổi bật của bài?

sống và trong chống giặc ngoại xâm

- Thích ứng nhanh

* Điểm yếu:

- Thiếu kiến thức cơ bản, kém năng lực thựchành, không coi trọng nghiêm ngặt quy trìnhcông nghệ, chưa quen với cường độ lao độngkhẩn trương

- Đố kị trong làm ăn, và trong cuộc sống đờithường

- Hạn chế trong thói quen và nếp nghĩ, quenvới bao cấp, sùng ngoại, bài ngoại quá mức,ích kỉ, khôn vặt…

NT: So sánh, đối chiếu, sử dụng nhiều thành

ngữ, tục ngữ => Dễ hiểu, gây sự chú ý, có sức

thuyết phục.

=> Tác giả tôn trọng sự thực, nhìn nhận vấn

đề một cách khách quan, toàn diện, bày tỏ thái

độ nghiêm túc, phê phán chỉ ra những điểm yếu của đất nước.

2/ ND:

- Vai trò to lớn của con người trong hành trangvào thế kỉ mới

III/ Củng cố(2): GV hệ thống bài giảng.

IV/ HDVN(1): HS về nhà học bài+ Chuẩn bị bài mới.

Trang 26

+ Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phầntrong câu

2 Về kĩ năng : + Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp , thànhphần phụ chú

3 Về thái độ : ý thức học tập và sử dụng tiếng Việt

I/ Kiểm tra(5):+ Thế nào là thành phần tỡnh thỏi, cảm thỏn? Cho vớ dụ?

II/ Bài mới( 36)

1/ Giới thiệu bài(1)

? Những từ ngữ đú cú tham gia vào diễn

đạt nghĩa của sự việc được núi đến

trong cõu khụng?

? Trong những từ đú từ nào dựng để tạo

lập cuộc đối thoại, từ nào dựng để duy

trỡ cuộc đối thoại?

? Qua phõn tớch vớ dụ, em hiểu thế nào

là thành phần gọi đỏp?Cho vớ dụ minh

? Nếu lược bỏ cỏc từ ngữ đú, nghĩa của

sự việc ở mỗi cõu trờn cú thay đổi

khụng?Vỡ sao?

GV lấy vớ dụ minh họa

? Thành phần phụ chỳ được ngăn cỏch

bởi những dấu cõu nào?

? Vậy em hiểu thế nào là thành phần

phụ chỳ?Cho vớ dụ minh họa?

- Này: Thiết lập quan hệ giao tiếp.

- Thưa ụng: Duy trỡ quan hệ giao tiếp.

3/ Kết luận: Ghi nhớ SGK.

Trang 27

+ Nú khụng nể ai- kể cả tụi- thật là hết

- Này: Gọi( tạo lập quan hệ).

- Võng: Đỏp( duy trỡ quan hệ).

c/ Những người….tới: Giải thớch cho “ lớp

trẻ”.

d/ Cú ai ngờ….đi thụi: Thỏi độ của người núi

đối với sự việc được núi đến trong cõu

Bài tập 4+5: Về nhà.

III/ Củng cố(2): GV hệ thống bài giảng.

IV/ HDVN(1): HS về nhà học bài+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.

………

Ngày dạy:

Tiết104+105 BÀI VIẾT SỐ 5

( Văn: Nghị luận xó hội)

A/ Mục tiờu cần đạt: Giỳp HS:

1 Về kiến thức : + Nhằm kiểm tra kiến thức, kĩ năng làm bài văn nghị luận vềmột sự việc hiện tượng đời sống xó hội

2 Về kĩ năng : Rốn kĩ năng viết văn nghị luận

3 Về thái độ : í thức học bài và làm bài

B/ Trọng tõm: HS viết bài.

C/ Chuẩn bị:

+ GV: Soạn GA+ Ra đề KT

+ HS: Xem phần lớ thuyết

D/ Hoạt động lờn lớp:

I/ Kiểm tra(1):+ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh?

II/ Bài mới(88)

1/ Giới thiệu bài(1)

2/ Bài giảng(87)

A/ ĐỀ BÀI.

Trang 28

Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng.

Em hãy đặt một nhan đề để gọi ra hiện tượng ấy và viết một bài văn nêu suy nghĩ của mình

về hiện tượng ấy?

B/ ĐÁP ÁN+ BIỂU ĐIỂM.

1/ Mở bài(1 điểm) Đặt tiêu đề: Tiếng kêu cứu của môi trường.

Hãy cứu lấy hành tinh xanh

Vì một môi trường xanh-sạch-đẹp

- Giới thiệu vấn đề cần bàn luận:

+ Môi trường là ngôi nhà chung của chúng ta Việc bảo vệ môi trường sống là hết sứccần thiết của mỗi con người để giữ gìn ngôi nhà ấy luôn sạch đẹp

+ Ở nước ta, chuyện vứt rác ra đường, những nơi công cộng, xả nước bẩn làm ônhiễm nơi công cộng là khá phổ biến Có thể gọi hiện tượng này là nếp sống thiếu văn hóa,thiếu văn minh

2/ Thân bài(8 điểm): Lần lượt phân tích, bình luận, nêu suy nghĩ, đánh giá của bản

thân về sự việc hiện tượng trên

a) Phân tích nguyên nhân( 3 điểm)

+ Do lối sống ích kỉ, chỉ nghĩ đến mình mà không nghĩ đến người khác( dẫn chứng).+ Muốn cho nhà mình sạch, nên đem rác vứt bừa bãi ra đường hoặc đổ xuống ao, hồ,sông, ngòi, công viên, nơi công cộng

+ Do thói quen xấu đã hình thành từ lâu( dẫn chứng)

+ Do không nhận thức được hành vi của mình là vô ý thức, thiếu văn hóa, thiếu vănminh là phá hoại môi trường sống( dẫn chứng)

+ Do việc giáo dục cho người dân ý thức bảo vệ môi trường chưa được làm thườngxuyên việc sử phạt chưa nghiêm túc

b/ Phân tích biểu hiện và tác hại( 3 điểm)

+ Việc tiện tay vứt rác thải ra những nơi công cộng làm mất mĩ quan nơi công cộng,biến nơi công cộng, hoặc những thắng cảnh thành những bãi rác( Dẫn chứng ở một số nơi:

Đồ Sơn, Hương Sơn )

+ Việc xả rác bừa bãi gây ô nhiễm môi trường sống, ô nhiễm không khí trong lành, ônhiễm sông hồ, làm chết các sinh vật, làm tổn hại đến đời sống con người( dẫn chứng)

+ Là nguyên nhân trực tiếp gây ra tai nạn cho người đi đường do giẫm phải vỏ haoquả, đồ hộp, chai lọ gây chảy máu, nhiễm trùng

+ Gây tốn kem cho nhà nước về mặt kinh phí cho việc dọn rác thải nơi công côngcộng, trên sông hồ, kênh rạch, cống rãnh, thu gon rác thải

c/ Nêu suy nghĩ, đánh giá chung(2 điểm) Hành vi xả rác bừa bãi, thiếu văn hóa đócần phải được phê phán và chấm dứt để cứu lấy cuộc sống của chúng ta

+ Mỗi chúng ta tự ý thức từ bản thân mình hãy góp những việc dù là nhỏ nhất vàophong trào bảo vệ môi trường để trái đất mãi mãi là hành tinh xanh

+ Hãy tích cực tham gia vào các phong trào “ chủ nhật xanh”, “ Xanh- Đẹp” để nhanh chóng khắc phục hậu quả mà ta đã gây ra để có một cuộc sống văn minh,hiện đại, để trái đất thực sự là ngôi nhà chung đáng yêu của cả nhân loại

Sạch-3/ Kết luận(1 điểm) Khẳng định ý nghĩa của vẫn đề.

+ Việc ô nhiễm môi trường hiện nay đang là vẫn đề hết sức cấp bách, đã và đang gây

ra những tác hại không nhỏ cho môi trường, cho xã hội

Trang 29

+ Vì vậy việc bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm của riêng cá nhân mỗingười mà là trách nhiệm chung của toàn nhân loại.

III/ Củng cố(2): GV nhắc nhở thu bài

IV/ HDVN(1): HS về nhà xem lại bài+ Chuẩn bị bài mới.

………

Ngày dạy:

Tiết 106 CHÓ SÓI VÀ CỪU

TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG TEN

-Hi pô lit

+ GV: Soạn GA+ Máy chiếu

+ HS: Đọc SGK+ Soạn văn+ Chuẩn bị bài

D/ Hoạt động lên lớp:

I/ Kiểm tra(6):+ Trình bày các luận điểm mà tác giả trình bày trong bài “ Chuẩn bị… thế kỉ mới”? Phân tích vai trò của con người trong sự chuẩn bị hành trang ấy?

II/ Bài mới( 36)

1/ Giới thiệu bài(1)

- Trích trong “ La Phông Ten và thơ ngụ ngôn

của ông”(1853) thuộc phần 2, chương 2 của

công trình trên

3/ Đọc – hiểu chú thích.

Trang 30

? Em hãy xác định bố cục của văn bản?

Nêu nội dung chính của từng phần?

? Em hãy đối chiếu từng phần để tìm ra

cách lập luận của tác giả?

? Tác giả triển khai mạch nghị luận

bằng cách nào?

? Hãy xác định giới hạn của các bước

lập luận đó?

? Văn bản thuộc văn bản nghị luận nào?

( Nghị luận văn chương)

? Dưới ngòi bút của nhà khoa học hai

con vật đó hiện lên với những đặc tính

nào?

? Khi viết về cừu và chó sói thì nhà khoa

học Buy Phông đã căn cứ vào đâu?

( Căn cứ vào đặc điểm sinh học của

chúng)

? Buy Phông viết về hai con vật như vậy

có đúng với đặc điểm sinh học của

chúng không?

? Vì sao Buy Phông không nói đến sự

thân thương của loài cừu, và sự bất

hạnh cuả loài sói?

? Như vậy qua tìm hiểu em thấy Buy

Phông phản ánh hai con vật bằng cách

nào?

( Bằng ngòi bút chính xác của nhà khoa

học nêu đặc điểm sinh học của loài vật)

4/ Bố cục: 2 phần.

+ P1: Từ đầu….tốt bụng như thế: Hình tượng

cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten.

+ P2: Còn lại: Hình tượng chó sói trong thơ

ngụ ngôn của La Phông Ten.

- Tác giả lập luận bằng cách dẫn ra nhữngdòng viết về 2 con vật ấy của nhà khoa họcBuy- Phông để so sánh

- Triển khai mạch nghị luận theo ba bước: Haicon vật dưới ngòi bút của La Phông Ten- haicon vật dưới ngòi bút của Buy- Phông- Haicon vật dưới ngòi bút của La Phông Ten

II/ Đọc – Hiểu văn bản(20).

1/ Hai con vật dưới ngòi bút của nhà khoa học Buy Phông.

- Cừu: Sợ hãi, hay tụ tập thành bầy, chúngluôn nháo nhào, co cụm lại, là con vật nhútnhát, đần độn, đáng thương

- Cho sói: Thù ghét mọi sự kết bạn, tấn côngmọi con vật khác, bộ mặt lấm la lấm lét, dáng

vẻ hoang dã, tiếng hú rùng rợn, mùi hôi gớmghiếc…đáng ghét

=> Buy Phông viết về 2 con vật bằng ngòi bút chính xác của nhà khoa học: là nêu nên những đặc tính cơ bản của chúng.

- Buy Phông không nói đến sự thân thươngcủa loài cừu vì không chỉ loài vật này mới có “

tình mẫu tử thân thương”.

- Buy phông không nhắc đến sự bất hạnh củaloài sói ví đó không phải là đặc trưng cơ bảncủa nó

III/ Củng cố(2): GV hệ thống bài giảng.

Trang 31

IV/ HDVN(1): HS về nhà học bài+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.

………

Ngày dạy:

Tiết 107 CHÓ SÓI VÀ CỪU

TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG TEN

-Hi pô lit

+ GV: Soạn GA+ Máy chiếu

+ HS: Đọc SGK+ Soạn văn+ Chuẩn bị bài

D/ Hoạt động lên lớp:

I/ Kiểm tra(6): Hình ảnh cừu và chó sói hiện lên như thế nào dưới con mắt của nhà khoa học?

II/ Bài mới( 36)

1/ Giới thiệu bài(1)

2/ Bài giảng(35)

? Nhà thơ La Phông Ten khắc họa

hình ảnh cừu và chó sói trong

hoàn cảnh như thế nào?

( Cừu gặp chó sói bên dòng suối)

? Dựa vào đoạn thơ đầu và phần

đọc thêm, em hãy cho biết tác giả

khắc họa h.ả cừu và chó sói bằng

cách nào?

( Nhân cách hóa, mang những đặc

điểm, tính cách như con người)

? Chó sói và cừu đã được La

Phông Ten khắc họa qua khía

cạnh nào?

? Qua thái độ và lời nói của sói

II/ Đọc- Hiểu văn bản(34).

1/ Hai con vật dưới ngòi bút của nhà khoa học Buy Phông.

2/ Hình tượng cừu và sói trong thơ ngụ ngôn của

La Phông Ten(35).

Hình tượng chó sói Hình tượng cừu

- Lời nói: Xưng “tao”

gọi “mày”=> Hốnghách, vô lí

- Thái độ: Hung hăng,giận dữ, gian ngoan,xảo quệt, sẵn sằng ănthịt cừu con

Trang 32

và cừu em thấy tính cách của mỗi

con vật hiện lên như thế nào?

? Ngoài việc khắc họa tính cách

cơ bản đó của cừu và chó sói La

Phông Ten còn phát hiện ra điều

gì ở chúng nữa?

? Như vậy qua xây dựng nhân vật

của La Phông Ten ta thấy chó sói

và cừu hiện lên là những con vật

như thế nào?

?Vậy để khắc họa đặc điểm và

tính cách của sói và cừu nhà thơ

viết của Buy Phông và La Phông

Ten để thấy rõ được đặc trưng

của sáng tác nghệ thuật?

? Em hãy đọc một vài tác phẩm

ngụ ngôn của La Phông ten?

+ Con cáo và tổ ong

+ Thỏ và Rùa

+ Cáo và cò

?Nhận xét về cách lập luận của

tác giả?

? Em hiểu nội dung của văn bản

muốn thể hiện điều gì?

cách hung hăng, hống hách, gian ngoan, xảo quệt, đáng ghét.

- Bộ mặt lấm lét, lolắng, cơ thể gầy giơxương, luôn bị truyđuổi, bị ăn đòn và luônđói dài

=> Sự khốn khổ và bất

hạnh.

=> Chó sói là con vật độc ác, gian ngoan, đáng ghét, sống có hại, chết vô dụng.

nhút nhát, tội nghiệp đáng thương.

- “ Cừu mẹ chạy tớinghe tiếng ……cho đếnkhi con đã bú xong

=> Tình mẫu tử thân thương.

=> Cừu là con vật nhút nhát hiền lành, thân thương, có tình mẫu tử.

NT: Khắc họa đặc điểm, tính cách của chúng bằngcách nhân cách hóa, liên tưởng, tưởng tượng bằngmột tâm hồn đầy cảm xúc, yêu thương( tính nhânvăn)

- Mục đích: Xây dựng nhân vật mạng ngụ ý sáng táccủa tác giả để gửi gắm ý nghĩa ngụ ngôn

- So sánh:

+ Buy Phông: Nêu lên những đặc tính cơ bản, làm

rõ đặc trưng của 2 loài chó sói và cừu

+ La Phông Ten: Nhân hóa con vật như conngười( sáng tác nghệ thuật)

* Tổng kết:

1/ NT:

- Lập luận rõ ràng, mạch lạc, chặt chẽ, so sánh đốichiếu 2 con vật dưới cách nhìn, và cách nghĩ riêng.2/ ND:

- Nêu vai trò của đặc trưng sáng tác nghệ thuật là inđậm dấu ấn, cách nhìn, cách nghĩ riêng của nhà văn

III/ Củng cố(2): GV hệ thống bài giảng.

IV/ HDVN(1): HS về nhà học bài+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.

………

Trang 33

luận xã hội về vấn đề t tởng, đạo lí

3 Về thái độ : Học tập nghiêm túc, có thái độ đúng đắn đối vớinhững t tởng đạo lí tốt đẹp của dân tộc

I/ Kiểm tra(5): Thế nào là bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

II/ Bài mới( 37)

1/ Giới thiệu bài(1)

2/ Bài giảng(36)

Hs đọc văn bản SGK

? Vấn đề bàn luận của văn bản là gỡ?

? Văn bản cú thể chia làm mấy phần?

? Chỉ ra nội dung của mỗi phần và mối

quan hệ của chỳng với nhau?

Hs trả lời Gv và hs khỏc bổ sung

? Tỡm cỏc cõu mang luận điểm chớnh?

? Em cú nhận xột gỡ về hệ thống luận

I/ Tỡm hiểu bài văn nghị luận về một vấn đề

tư tưởng, đạo lý(17).

1/ Văn bản: Tri thức là sức mạnh 2/ Nhận xột:

a/ Vấn đề bàn luận: Giỏ trị của tri thức vàngười cú tri thức

b/ Văn bản chia làm 3 phần:

- Phần mở bài( đ1): Nờu vấn đề: Tri thức làsức mạnh và ai cú tri thức thỡ người đú cú sứcmạnh

- Phần thõn bài( đ2+đ3): Nờu 2 vớ dụ thực tế

để chứng minh tri thức là sức mạnh

- Phần kết bài(đ4): Phờ phỏn một số ngườikhụng biết quý trọng tri thức, sử dụng khụngđỳng chỗ

c/ Cỏc cõu mang luận điểm chớnh:

+ Tri thức là sức mạnh

+ Ai cú tri thức người ấy cú sức mạnh

+ Tri thức đỳng là sức mạnh

+ Tri thức cũng là sức mạnh của cỏch mạng.+ Tri thức cú sức mạnh to lớn như thế trithức

=> Luận điểm rừ ràng, cụ thể, diễn đạt rừ

Trang 34

điểm của bài viết?

? Văn bản sử dụng phép lập luận nào

chủ yếu? Chỉ rõ phép lập luận đó trong

văn bản?

? Bài văn nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng

đạo lí khác với nghị luận về một sự việc

hiện tượng đời sống như thế nào?

? Qua phân tích ví dụ em hiểu thế nào là

nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo

lí?

Hs đọc ghi nhớ GV chốt kiến thức

Hs đọc văn bản SGK

? Văn bản nghị luận về vấn đề gì?

? Vấn đề bàn luận của văn bản là gì?

Chỉ ra các câu mang luận điểm chính

của bài viết?

? Cách lập luận của bài có sức thuyết

phục như thế nào?

? Văn bản sử dụng phép lập luận nào là

chủ yếu?

ràng, dứt khoát ý kiến của người viết.

d/ Phép luận chủ yếu : Chứng minh

- Tác giả dùng những dẫn chứng từ thực tế đểchứng minh một vấn đề tư tưởng Đồng thờiphê phán tư tưởng không biết quý trọng trithức, dùng sai mục đích giúp bài viết có sứcthuyết phục

e/ Sự khác nhau giữa nghị luận về một sự việc,hiện tượng đời sống và nghị luận về một vấn

đề tư tưởng, đạo lí : Một đằng từ sự việc, đờisống mà nêu ra các vấn đề tư tưởng, còn mộtđằng thì dùng giải thích, chứng minh để làmsáng tỏ các tư tưởng, đạo lí quan trọng đối vớiđời sống con người

3/ Kết luận : Ghi nhớ SGK.

II/ Luyện tập(18).

Bài tập

a/ Văn bản thuộc loại nghị luận về một vấn đề

tư tưởng, đạo lý

b/ Vấn đề bàn luận : Giá trị của thời gian

- Luận điểm chính :+ Thời gian là vàng

+ Thời gian là sự sống

+ Thời gian là thắng lợi

+ Thời gian là tiền

+ Thời gian là tri thức

=> Các luận điểm được triển khai theo lốiphân tích những biểu hiện chứng tỏ thời gian

là vàng Sau mỗi luận điểm là một dẫn chứngminh họa

c/ Phép lập luận : Phân tích và chứng minh

III/ Củng cố(2): GV hệ thống bài giảng.

IV/ HDVN(1): HS về nhà học bài+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.

………

Ngày dạy:

Tiết 109 LIÊN KẾT CÂU, LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

Trang 35

1 Vê kiến thức : Giúp học sinh nâng cao hiểu biết và kĩ năng sửdụng phép liên kết đã học từ bậc Tiểu học

- Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa câu và các

đoạn văn

- Nắm đợc trình tự lập luận và NT nghị luận của tác giả

2 Về kĩ năng - Nhận biết một số biện pháp liên kết thờng dùng

trong việc tạo lập văn bản

3 Về thái độ : Sử dụng câu đúng và chính xác

B/ Trọng tõm: Khỏi niệm về liờn kết.

C/ Chuẩn bị:

+ GV: Soạn GA+ Mỏy chiếu

+ HS: Đọc SGK+ Chuẩn bị bài

D/ Hoạt động lờn lớp:

I/ Kiểm tra(5): Kể tờn cỏc thành phần biệt lập? Nờu khỏi niệm? Cho vớ dụ?

II/ Bài mới( 37)

1/ Giới thiệu bài(1)

2/ Bài giảng(36)

Hs đọc vớ dụ SGK

? Đoạn văn trờn bàn về vấn đề gỡ?

?Chủ đề đú cú vai trũ như thế nào với

chủ đề chung của văn bản?

?Đoạn văn cú mấy cõu?Nờu nội dung

của từng cõu?

? Nội dung của cỏc cõu trờn cú quan hệ

như thế nào với chủ đề của đoạn văn?

? Nờu trỡnh tự về cỏch sắp xếp cỏc cõu

trong đoạn văn?

? Em cú nhận xột gỡ về trỡnh tự sắp xếp

đú?

? Mối quan hệ chặt chẽ giữa về nội

dung giữa cỏc cõu trong đoạn văn được

thể hiện bằng những phộp liờn kết nào?

I/ Khỏi niệm về liờn kết(36)

1/ Văn bản: Đoạn văn 2/ Nhận xột:

- ND đoạn văn bàn về vấn đề cỏch người nghệ

sĩ phản ỏnh thực tại( Chủ đề đoạn văn)

- Chủ đề đoạn văn là một yếu tố gúp vào chủ

đề chung của văn bản: Tiếng núi của văn nghệ

- Cõu 1: Tỏc phẩm văn nghệ phản ỏnh thực tại

- Cõu 2: Khi phản ỏnh thực tại người nghệ sĩmuốn núi một điều mới mẻ

- Cõu 3: Cỏi mới mẻ đú là lời nhắn nhủ củangười nghệ sĩ

=> Nội dung của cỏc cõu trờn hướng vào, xoayquanh, làm rừ chủ đề của đoạn văn

- Cỏc cõu được sắp xếp theo trỡnh tự: Cõutrước nờu vấn đề, cõu sau mở rộng, phỏt triển ýcho cõu trước

=> Sắp xếp cỏc ý hợp lụgic, quan hệ giữa cỏc

Trang 36

? Qua phõn tớch em hiểu thế nào là liờn

+ Cum từ đồng nghĩa: Cỏi đó cú rồi( cõu 2 Những vật mượn ở thực tại

)-=> Liờn kết về hỡnh thức

3/ Kết luận: Ghi nhớ SGK.

III/ Củng cố(2): GV hệ thống bài giảng.

IV/ HDVN(1): HS về nhà học bài+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.

- Nắm đợc trình tự lập luận và NT nghị luận của tác giả

2 Về kĩ năng - Nhận biết một số biện pháp liên kết thờng dùng

trong việc tạo lập văn bản

3 Về thái độ : Sử dụng câu đúng và chính xác

I/ Kiểm tra(5): Thế nào là liờn kết cõu, liờn kết đoạn văn trong văn bản?

II/ Bài mới( 37)

1/ Giới thiệu bài(1)

2/ Bài giảng(36)

Hs đọc và xỏc định yờu cầu bài tập

? Xỏc định chủ đề của đoạn văn?

? Nội dung cỏc cõu trong đoạn văn phục

II/ Luyện tập(34).

Bài tập 1.

- Chủ đề: Khẳng định năng lực trớ tuệ của conngười Việt Nam và quan trọng hơn nữa lànhững hạn chế cần khắc phục Đú là sự thiếuhụt về kiến thức, khả năng thực hành sỏng tạoyếu do cỏch học thiếu thụng minh gõy ra

- Nội dung cỏc cõu trong đoạn văn tập trung

Trang 37

vụ chủ đề đú như thế nào?

? Hóy phõn tớch sự sắp xếp cỏc cõu

trong đoạn văn để thấy sự hợp lớ?

? Nờu trỡnh tự sắp xếp cỏc ý trong đoạn

III/ Củng cố(2): GV hệ thống bài giảng.

IV/ HDVN(1): HS về nhà học bài+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.

- Nắm đợc trình tự lập luận và NT nghị luận của tác giả

2 Về kĩ năng - Nhận biết một số biện pháp liên kết thờng dùng

trong việc tạo lập văn bản

3 Về thái độ : Sử dụng câu đúng và chính xác

I/ Kiểm tra(5): Thế nào là liờn kết nội dung, liờn kết về hỡnh thức?

II/ Bài mới( 37)

Trang 38

1/ Giới thiệu bài(1)

2/ Bài giảng(36)

Hs đọc và xác định yêu cầu bài tập

? Chỉ ra các phép liên kết câu và liên

kết đoạn văn trong những trường hợp

? Hãy chỉ ra các lỗi liên kết về nội dung

trong những câu sau và nêu cách sửa

lỗi?

HS xác định yêu cầu bài tập

GV hướng dẫn Hs làm

Bài tập 1(10)

a/ Phép liên kết câu- Liên kết đoạn văn

- Trường học- trường học( Lặp- liên kết câu)

- Như thế: thay câu “ Về …….phongkiến”( thế- liên kết đoạn văn)

b/ Liên kết câu: Văn nghệ( lặp), tâm hồn- vănnghệ- văn nghệ, sự sống- sự sống (lặp) – liênkết đoạn văn

c/ Liên kết câu: Bởi vì ( nối), thời gian- thờigian- thời gian, con người- con người- conngười( lặp)

d/ Yếu đuối- mạnh, hiền lành- ác( trái liên kết câu

- Dùng từ ở câu 2 và câu 3 không thống nhất

- Sửa: Thay đại từ “ nó’ bằng đại từ “ chúng”.b/ Lỗi: Từ “ văn phòng” và từ “ hội trường”không cùng nghĩa với nhau

- Sửa: Thay từ “ hội trường” (câu 2) bằng từ “văn phòng”

III/ Củng cố(2): GV hệ thống bài giảng.

IV/ HDVN(1): HS về nhà học bài+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.

………

Trang 39

- Thấy đợc sự sáng tạo vận dụng ca dao của tác giả và những đặc

điểm về hình ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài thơ

II/ Bài mới( 35)

1/ Giới thiệu bài(1)

2/ Bài giảng(34)

HS đọc phần chỳ thớch SGK

? Trỡnh bày những hiểu biết của em về

tỏc giả Chế Lan Viờn?

GV giới thiệu chõn dung, giới thiệu về

- Sỏng tỏc năm 1962 in trong tập “ Hoa ngày

thường- Chim bỏo bóo”( 1967)

Trang 40

? Hình tượng bao trùm toàn bài thơ là

hình tượng nào? Hình tượng đó được

phát triển từ đâu?

? Hình ảnh con cò trong ca dao gợi em

liên tưởng đến điều gì?

GV lấy ví dụ một số câu ca dao:

+ Cái cò lặn lội bờ sông

Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non.

+ Lặn lội thân cò khi quãng vắng.

Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

v v…

? Ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh con

cò được bổ sung, biến đổi như thế nào

qua các đoạn thơ?

?Ở mỗi đoạn những câu ca dao nào đã

được vận dụng? Nhận xét về cách vận

dụng ca dao của nhà thơ?

Gv hướng dẫn tìm hiểu câu 4 SGK.

? Em có nhận xét gì về đặc điểm nghệ

thuật của bài thơ?

+ P3: Hình ảnh con cò gợi suy ngẫm về ý

nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi con người.

II/ Đọc – Hiểu văn bản(20)

- Hình tượng bao trùm toàn bài thơ là hìnhtượng con cò- được phát triển từ những câu cadao quen thuộc

- Hình tượng con cò gợi liên tưởng:

+ Gợi vẻ nhịp nhàng, thong thả, bình yên củacuộc sống vốn ít biến động thủa xưa

+ Gợi về hình ảnh cho những con người cụthể: là người mẹ, người vợ, người phụ nữ…nhọc nhằn, vất vả, lặn lội kiếm sống

- Ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh con cò được

bổ sung, biến đổi qua từng đoạn thơ:

+ Ở đoạn 1: Hình ảnh con cò qua những lời rubắt đầu đến với tuổi thơ

+ Ở đoạn 2: Hình ảnh con cò đi vào tiềm thứccủa tuổi thơ trở nên gần gũi và sẽ theo cùngcon trên mọi chặng đường đời

+ Ở đoạn 3: Từ hình ảnh con cò, suy ngẫm vàtriết lí về ý nghĩa lời ru và lòng mẹ đối vớicuộc đời mỗi con người

- Vận dụng sáng tạo hình ảnh con cò trong caodao: Tác giả chỉ sử dụng ý tứ của những câu cadao, chứ không nhắc lại toàn bộ câu ca dao

- Nhà thơ đã khái quát một quy luật của tìnhcảm có ý nghĩa bền vững, rộng lớn sâu sắc,khái quát thành triết lí

- Về nghệ thuật:

+ Về thể thơ: Sử dụng thể thơ tự do, Giúp thểhiện tình cảm, cảm xúc một cách linh hoạt, dễdàng biến đổi

+ Về nhịp điệu: Nhịp điệu, giọng điệu mang

âm hưởng lời ru của ca dao

+ Nghệ thuật sáng tạo hình ảnh: Vận dụngsáng tạo hình ảnh con cò trong ca dao Hìnhảnh con cò trong ca dao chỉ là điểm tựa, điểmxuất phát cho những liên tưởng, tưởng tượng,sáng tạo, mở rộng của tác giả

III/ Củng cố(2): GV hệ thống bài giảng.

Ngày đăng: 26/12/2017, 10:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w