1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Hóa 9 HK II

90 467 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Clo
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 524 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– HS hiểu được một số ứng dụng của clo dựa vào các tính chất vật lí, tính chất hóa học của clo.. B/ Tác dụng được với : các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động của các kim loại.. C

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần:

Tiết:

I- MỤC TIÊU :

Kiến thức

– HS biết tính chất vật lí và một số ứng dụng chính của Clo

– Biết được các tính chất hóa học đặc biệt của Clo

Kỹ năng

– Biết vận dụng các tính chất của Clo để viết PTHH và giải thích

các hiện tượng

II- CHUẨN BỊ :

– 4 bình đựng khí Clo

– Dung dịch NaOH

– Quỳ tím

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Trực quan

– Đàm thoại

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức

– Kiểm tra sĩ số

– Kiểm tra bài tập của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ :

- Tính chất hóa học chung của phi kim

Hoạt động 1 :

- HS quan sát bình đựng khí Clo,

nhận xét các tính chất vật lí (trạng

thái, màu sắc), kết hợp đọc SGK

Yêu cầu HS giải thích tại sao kết

luận clo nặng hơn không khí (từ giá

trị dCl2/KK ) GV lưu ý thêm về tính

độc của Clo

Kí hiệu hóa học : Cl

NTK : 35,5 Công thức phân tử : Cl2

I- TÍNH CHẤT VẬT LÍ :

- Là chất khí, màu vàng lục, mùi hắc

- Độc

- Clo nặng gấp 2,5 lần không khí và tan được trong nước

3 Tiến trình bài giảng :

Tiết 30 CLO

Trang 2

Hoạt động 2 :

- HS liên hệ tính chất hóa học chung

của phi kim với các tính chất hóa học

của clo

- GV nhấn mạnh về hóa trị của kim

loại trong các phản ứng của clo

II- TÍNH CHẤT HÓA HỌC :

a Tác dụng với kim loại :

Clo phản ứng với hầu hết các kim loại tạo ra muối clorua

2Fe + 3Cl2  2FeCl3

Cu + Cl2  CuCl2

- GV cho HS xem thí nghiệm trên dịa

DVD, HS quan sát, giải thích và viết

PTHH

- GV giải thích về khí hidro clorua tan

vào nước tạo thành axit clohidric

b Tác dụng với hidro :

H2 + Cl2  2HCl

(khí hidro clorua)

Hoạt động 3 :

- GV nêu chú ý Kết luận (SGK)Chú ý : Clo không phản ứng trực

tiếp với oxi

Hoạt động 4 :

- GV làm thí nghiệm nước clo tác dụng

với quỳ tím

HS quan sát và nhận xét (Ban đầu quỳ

tím chuyển thành đỏ, sau đó lập tức

mất màu)

GV giải thích : Do clo tác dụng với

nước tạo ra HClO

2 Clo còn có tính chất hóa học nào khác ?

a Tác dụng với nước :

- GV làm thí nghiệm cho clo tac dụng

với NaOH HS quan sát và nhận xét

(Ban đầu quỳ tím chuyển thành đỏ,

sau đó lập tức mất màu)

- GV giải thích do clo tác dụng với

NaOH tạo ra NaClO HS viết PTHH

GV giới thiệu về lịch sử của tên gọi

“Nước Giaven”.

b Tác dụng với dung dịch NaOH :

nước giaven

 Nước giaven có tính chất tẩy rửa

4 Củng cố : HS trao đổi theo nhóm các nội dung của Phiếu học

Trang 3

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần:

Tiết:

I- MỤC TIÊU :

Kiến thức

– HS biết phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm và

trong công nghiệp

– HS hiểu được một số ứng dụng của clo (dựa vào các tính chất

vật lí, tính chất hóa học của clo)

Kỹ năng

– Rèn luyện kĩ năng viết PTHH của một số phản ứng điều chế

clo

– Biết cách thu khí clo khi điều chế clo trong phòng thí nghiệm

II- CHUẨN BỊ :

Hóa chất : MnO2 (hoặc KMnO4), axit HCl đặc, dung dịch NaOH

hoặc nước vôi

- Ống nghiệm có nhánh - Bông

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Trực quan

– Diễn giảng

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

– Kiểm tra bài tập của học sinh

– Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Tiến trình bài giảng :

HS nghiên cứu sơ đồ về ứng dụng

của clo trong SGK, nêu các ứng dụng

- Khử trùng nước sinh hoạt

- Tẩy trắng vải sợi, bột giấy

Tiết 31 CLO (tiếp theo)

Trang 4

Hoạt động 2 :

- GV làm thí nghiệm điều chế clo

- HS quan sát và viết PTHH

GV yêu cầu HS giải thích tác dụng

của các bộ phận trong hình 3.6 SGK

- GV nêu vấn đề : Có thể thu clo

bằng cách đẩy nước được không ?

Vì sao ?

IV- ĐIỀU CHẾ KHÍ CLO :

1 Điều chế clo trong phòng thí nghiệm :

MnO2 + 4HClđ  MnCl2 + Cl2 + 2H2Ohoặc

2KMnO 4 +HCl  2KCl+2MnCl 2 +Cl 2 +H 2 O

Hoạt động 3 :

GV hướng dẫn HS quan sát sơ đồ

thùng điện phân dd NaCl

HS viết lại PTHH

2 Điều chế clo trong công nghiệp :

Phương pháp : Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp

4 Củng cố :

- Thu khí clo bằng cách đẩy nước được không ? Vì sao ?

5 Bài tập : 7, 8, 9, 10, 11 (trang 93 SGK).

Trang 5

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần:

Tiết:

I- MỤC TIÊU :

Kiến thức

– HS biết khái niệm về sự thù hình Biết được các dạng thù hình

của cacbon

– Biết các tính chất vật lí và tính chất hóa học của cacbon

Kỹ năng

– Rèn luyện khả năng viết PTHH minh họa các tính chất hóa học

của cacbon

II- CHUẨN BỊ :

Hóa chất : - C, CuO, bình oxi, dung dịch Ca(OH)2

- Cốc thủy tinh

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Trực quan

– Diễn giảng + đàm thoại

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

– Kiểm tra bài cũ

– Kiểm tra sĩ số của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Tiến trình bài giảng :

CACBON

- Kí hiệu : C

- NTK : 12

Hoạt động 1 :

- GV nêu các dạng thù hình của

cacbon

I- CÁC DẠNG THÙ HÌNH CỦA CACBON :

- Những đơn chất khác nhau, do cùng

Tiết 32 CACBON

Trang 6

HS nêu đặc điểm của từng dạng thù

- Kim cương : Cứng, trong suốt

- Than chì : mềm, dẫn điện

- Cacbon vô định hình : xốp, không dẫnđiện

Hoạt động 2 :

- GV tiến hành thí nghiệm về tính chất

phụ của than gỗ

- HS quan sát, nhận xét hiện tượng

- GV đưa kết luận: cacbon có tính hấp

phụ

Liên hệ ứng dụng (khử mùi, lọc nước)

của cacbon trong đời sống

II- TÍNH CHẤT CỦA CACBON :

1 Tính chất hấp phụ :

- Than gỗ có tính chất hấp phụ

Than mới được điều chế có tính chất hấp phụ cao, gọi là than hoạt tính dùnglàm mặt nạ phòng độc

GV cung cấp thông tin : cacbon tác

dụng được với hidro và kim loại trong

những điều kiện rất khó khăn /So sánh

với clo về khả năng phản ứng

2 Tính chất hóa học :

a Cacbon tác dụng với oxi :

C + O2  CO2 + Q (r) (k) (k)Ứng dụng của cacbon : làm nhiên liệu

Hoạt động 4 :

- GV tiến hành thí nghiệm cacbon khử

CuO

HS quan sát, nêu hiện tượng cách nhận

biết sản phẩm của phản ứng

- Khí CO2 : dùng nước vôi

- Cu: dùng dung dịch HCl

HS đọc SGK biết thêm về khả năng

khử oxit của một số kim loại khác

b Cacbon tác dụng với oxit kim loại:

2CuO + C  Cu + CO2 (r) (r) (r) (k) đen đen đỏ

Hoạt động 5 : HS đọc SGK, tóm tát

các ứng dụng của cacbon

- Có thể yêu cầu HS giải thích cơ sở

khoa học của các ứng dụng đó /hoặc

coi như một bài tập về nhà

Trang 7

4 Củng cố : Viết PTHH của phản ứng giữa cacbon với a ZnO; Fe2 O 3 ; PbO

5 Bài tập : Bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (trang 96 SGK).

Trang 8

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần:

Tiết:

I- MỤC TIÊU :

Kiến thức

– HS biết sự khác nhau về tính chất hóa học của CO và CO2

Kỹ năng

– Rèn luyện kĩ năng viết PTHH của CO2, CO với một số chất

– Rèn luyện khả năng quan sát thí nghiệm

II- CHUẨN BỊ :

Hóa chất : - CaCO3, dung dịch HCl, dung dịch Ca(OH)2

- Quỳ tím

- Kẹp gỗ

- Ống dẫn khí

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Đàm thoại

– Trực quan

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : Nêu tính chất hóa học của cacbon, viết

PTHH minh họa

3 Tiến trình bài giảng

Hoạt động 1 :

- GV thuyết trình

CÁC OXIT CỦA CACBON

I CACBON OXIT :

- Công thức phân tử : CO

- Phân tử khối : 28

1 Tính chất vật lí :

- CO là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước

- Rất độc

- d CO/KK = 28/29, CO hơi nhẹ hơn không khí

Tiết 33 CÁC OXIT CỦA CACBON

Trang 9

Hoạt động 2 :

- GV giới thiệu CO là oxit trung tính

- GV gọi HS viết PTHH của các phản

ứng :

CO + Fe2O3  

2 Tính chất hóa học :

a CO là oxit trung tính

- CO không phản ứng với nước, kiềm,axit

b CO là chất khử

- Ở nhiệt độ cao, CO khử được nhiều oxit kim loại

3CO+ Fe2O3  2Fe + 3CO2

CO cháy với ngọn lửa màu xanh, tỏa nhiều nhiệt

2CO + O2  2CO2

Hoạt động 3 :

GV thuyết trình về ứng dụng của CO 3 Ứng dụng (SGK)

Hoạt động 4 :

- GV cho HS quan sát bình đựng khí

CO2 điều chế sẵn (từ phản ứng của

CaCO3 với axit HCl)

HS nhận xét về trạng thái, màu sắc, tỉ

khối so với không khí (từ M)

GV làm thí nghiệm rót CO2 từ bình

này sang bình khác HS nhận xét

Hoặc GV thuyết trình về tính chất vật

- GV làm thí nghiệm CO2 tác dụng

với nước, dung dịch làm đổi màu quỳ

tím

HS quan sát, nhận xét, kết luận

Yêu cầu HS nhắc lại các tính chất

hóa học của oxit axit

Gọi HS viết các PTHH minh họa tính

2 Tính chất hóa học :

Dự đoán : CO2 có tính chất của oxit axit

a Tác dụng với nước :

Trang 10

b Tác dụng với oxit bazơ :

Kết luận : CO2 có tính chất của oxit axit

Hoạt động 6 :

GV thuyết trình về ứng dụng của CO2

hoặc giới thiệu phim video về ứng

dụng của nó

GV có thể cung cấp thêm về hiệu ứng

nhà kính do CO 2 gây nên, từ đó liên

hệ với các biện pháp bảo vệ môi

trường.

3 Ứng dụng (SGK)

4 Củng cố :

- So sánh tính chất hóa học của CO và CO2

- Viết PTHH của các phản ứng :

Trang 11

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần:

Tiết:

I- MỤC TIÊU : Kiến thức – HS hệ thống lại các kiến thức đã học trong học kỳ I về tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ, mối liên hệ giữa các hợp chất vơ cơ – Ôn tập về tính chất chung của kim loại, phi kim và một số kim loại phi kim cụ thể Kỹ năng – Rèn luyện kĩ năng viết PTT : Kĩ năng xét phản ứng xảy ra giữa các chất, kĩ năng phân biệt các chất – Rèn luyện khả năng làm các bài toán đặc thù của bộ môn (bài toán tính theo PT có sử dụng đến CM, C%, bài toán hỗn hợp )

II- CHUẨN BỊ :

– Thầy : Hệ thống bài tập, câu hỏi

– Trò : Ôn tập lý thuyết

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Đàm thoại

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ

3 Tiến trình bài giảng

Hoạt động 1 :

- GV điểm các đơn vị kiến thức cần

nhớ, yêu cầu HS phát biểu hoàn

chỉnh nội dung các kiến thức đó Mỗi

I- KIẾN THỨC CẦN NHỚ :

1 Sự biến đổi kim loại thành các hợp chất vô cơ :

Tiết 34 ÔN TẬP HỌC KỲ I

Trang 12

- Gọi HS viết PTHH cho dãy b/.

VD:

Na Na 2 O  NaOH  Na 2 SO 4  NaCl 4Na + O2  2Na 2 O

Na 2 O + H 2 O  2NaOH 2NaOH + H 2 SO 4 Na 2 SO 4 + 2H 2 O

Na 2 SO 4 + BaCl 2  BaSO 4 + 2NaCl b/ Kim loại  Oxit bazơ  muối 1  bazơ  muối 2.

VD:

Cu  CuO  CuCl 2  Cu(OH) 2  CuSO 4  Cu(NO 3 ) 2

Hoạt động 2 : 2 Sự biến đổi các hợp chất vô cơ

thành kim loại :

a) Muối  bazơ  oxit bazơ  kim loại

HS lên bảng làm BT trang 102 SGK

II- Phần luyện tập :

Làm bài tập trang 102 SGK

Trang 13

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần:

Tiết:

I- MỤC TIÊU :

- Kiểm tra kiến thức của HS về tính chất các chất vô cơ

- Kiểm tra kĩ năng phân tích và giải toán hóa học

- Đánh giá, phân loại được trình độ HS để có cơ sở điều chỉnh việc tổ chức dạy học

II- ĐỀ KIỂM TRA :

1- Trắc nghiệm (3,0 điểm)

Khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C, D đứng trước đáp án đúng Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

Câu 1 Canxi oxit CaO thuộc loại

A/ oxit axit B/ oxit bazơ C/ oxit trung tính C/ axit

Câu 2 Axir sunfuaric loãng

A/ Tác dụng được với tất cả các kim loại

B/ Tác dụng được với : các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động của các kim loại

C/ Chỉ tác dụng được với các kim loại đứng sau H trong dạy hoạt động của các kim loại

D/ Không tác dụng được với các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động của các kim loại

Câu 3 Các chất trong dãy nào sau đây đều tan trong nước ?

A/ NaOH, Fe(OH)2, NaCl, CaCO3 C/ KOH, Mg(OH)2, NaCl, CuCO3

B/ NaOH, Cu(OH)2, NaCl, BaSO4 D/ NaOH, Ca(OH)2, NaCl, Ca(NO3)2

Câu 4 Canxi hidroxit Ca(OH)2

Tiết 34 KIỂM TRA HỌC KỲ I

Trang 14

Câu 5 Các hóa chất nào sau đây dùng để điều chế clo trong

phòng thí nghiệm ?

Câu 6 Phương trình hóa học nào sau đây là đúng ?

A/ Cu + 2H2SO4 (đặc, nóng)  CuSO4 + SO2 + 2H2O

B/ Cu + H2SO4 (đặc, nóng)  CuSO4 + H2

C/ Cu + 2H2SO4 (loãng, nóng)  CuSO4 + SO2 + 2H2O

D/ Cu + 2H2SO4 (đặc, nóng)  CuSO4 + 2H2O

2 Tự luận (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch saukhông dán nhãn : H2SO4, NaOH, Ca(OH)2, HCl (không yêu cầu viếtPTHH)

Câu 2 (2,0 điểm)

Viết PTHH của các phản ứng sau :

a/ Sắt tác dụng với axit HCl

b/ Canxi hidroxit (dư) tác dụng với CO2

c/ Clo tác dụng với nhôm

d/ Axit sunfuaric tác dụng với sắt III oxit

Câu 3 (3,0 điểm)

Cho 5,60 gam bột sắt tác dụng với axit sunfuaric 2M (loãng), vừađủ

a/ Viết PTHH của phản ứng

b/ Tính thể tích khí hidro thoát ra (đktc)

c/ Tính thể tích dung dịch axit đã dùng

HƯỚNG DẪN CHO ĐIỂM :

2 Tự luận :

Câu 1 Nhận biết được mỗi chất cho 0,5 điểm

Câu 2 Mỗi PTHH đúng cho 0,5 điểm

Trang 15

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần:

Tiết:

I- MỤC TIÊU : Kiến thức – HS biết tính chất của axit cacbonnic và tính chất của muối cacbonat Kỹ năng – Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết phương trình hoa học của các phản ứng II- CHUẨN BỊ : – Thí nghiệm : nhiệt phân NaHCO3 III- PHƯƠNG PHÁP : – Diễn giảng – Đàm thoại IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP : 1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số 2 Kiểm tra bài cũ : Không 3 Tiến trình bài giảng : Hoạt động 1 : GV thuyết trình về sự hòa tan của CO2 trong nước tự nhiên, nước mưa,

I AXIT CACBONIC (H 2 CO 3 )

1 Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí.

- Ở điều kiện bình thường, nước có hòa tan khí CO2

- Khi bị đun nóng, khí CO2 bay ra khỏi dung dịch

- Trong nước mưa cũng có axit do nước hòa tan CO2 trong khí quyển

Hoạt động 2 :

GV làm thí nghiệm

- Dung dịch H2CO3 làm quỳ tím đổi

2 Tính chất hóa học :

- H2CO3 là axit yếu : Làm quỳ tím đổi thành màu hồng nhạt Có tính chất

Tiết 36 AXIT CACBONIC VÀ

MUỐI CACBONAT

Trang 16

HS nhận xét, GV hướng đến kết

luận

Vì vậy, nếu axit H2CO3 được tạo

thành thì có thể viết H2O + CO2

Hoạt động 3 : GV giới thiệu cách

gọi tên :

Mg(HCO3) magie hidrocacbonat

Từ đó HS phân loại muối theo gốc

- GV giới thiệu tính tan/ HS có thể

sử dụng Bảng tính tan để nhận xét

- GV làm thí nghiệm cho axit HCl

tác dụng với NaHCO3 và Na2CO3

b Tính chất hóa học :

 Tác dụng với axit :

NaCO3 + 2HCl  NaCl + H2O + CO2

Hoạt động 6 :

- GV làm thí nghiệm cho Na2CO3

tác dụng với dung dịch Ca(OH)2

 b Tác dụng với dung dịch bazơ :

NaCO 3 +Ca(OH) 2 2NaOH + CaCO 3

2NaHCO 3 +Ca(OH) 2 Na 2 CO 3 +CaCO 3 +2H 2 O

c Tác dụng với dung dịch muối :

Na2CO3 + BaCl  2NaCl + BaCO3

Hoạt động 7 :

GV làm thí nghiệm đun nóng

NaHCO3, HS quan sát, nhận xét,

viết PTHH

GV yêu cầu nhắc lại phản ứng nung

vôi

Từ đó dẫn dắt HS đến kết luận về

tính chất bị nhiệt phân hủy của muối

cacbonat

 Muối cacbonat bị nhiệt phân hủy (trừ Na2CO3, K2CO3, )

2NaHCO3  NaCO3 + H2O + CO2CaCO3  CaCO3 + CO2

Kết luận : SGK

Trang 17

Hoạt động 8 :

GV thuyết trình phần ứng dụng của

muối cacbonat

GV hướng dẫn HS nghiên cứu chu

trình cacbon trong SGK hoặc tranh

in khổ lớn Củng cố quan niệm duy

vật : vật chất không tự nhiên sinh ra

cũng không tự nhiên mất đi

- Cho HS đọc bài đọc thêm :

- Hoàn thành các PTHH: BaCl2 + K2CO3 

NaHCO3 + ?  Na2CO3 + ? + ?KHCO3 + ?  ? + BaCO3 + H2O

5 Bài tập : 1, 2 trang 108 SGK

Trang 18

– HS biết tính chất của silic, silic dioxit.

– Biết một số ngành công nghiệp silicat

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Diễn giảng

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

Nêu tính chất của muối cacbonat, viết phương trình hóa học minhhọa

3 Tiến trình bài giảng :

SILIC – CÔNG NGHIỆP SILICAT

I- SILIC :

- Kí hiệu : Si

- NTK : 28

Hoạt động 1 :

HS đọc sách giáo khoa

- GV thuyết trình, giới thiệu biểu đồ

hình tròn về % khối lượng các

nguyên tố trong vỏ quả đất

1 Trạng thái thiên nhiên :

- Silic là nguyên tố phổ biến thứ 2 trong thiên nhiên, sau oxi

- Chiếm 1/4 khối lượng vỏ trái đất

- SiO2 có nhiều trong cát thạch anh, cát trắng, đất sét (cao lanh)

Trang 19

Hoạt động 3 :

- GV giới thiệu về tính chất hóa học

của silic

b Tính chất hóa học :

* Silic là phi kim loại hoạt động yếu

* Tác dụng với oxi ở nhiệt độ cao

GV làm TN khuấy cát (sạch) trong

nước/ hoặc liên hệ thực tế : vỏ quả

đất có 25% SiO2 để suy ra tính chất

không tan trong nước của SiO2

II SILIC DIOXIT SIO 2

1 SiO 2 là oxit axit

- Tác dụng với kiềm, với oxit bazơ ở nhiệt độ cao

SiO2 + 2NaOH  Na2SiO3 + H2OSiO3 + CaO  CaSiO3

2 SiO2 không tác dụng với nước

Hoạt động 5 :

- HS đọc sách giáo khoa về công

nghiệp silicat

- Nguyên liệu ?

- Sản xuất như thế nào ?

GV hướng dẫn HS xem hình vẽ sơ đồ

lò quay sản xuất clanh-ke

III- SƠ LƯỢC VỀ CÔNG NGHIỆP SILICAT

* Công nghiệp silicat là những ngành công nghiệp sử dụng các hợp chất thiên nhiên của silic

1 Sản xuất đồ gốm sứ :

a Nguyên liệu chính : Đất sét, thạch

anh,

b Các công đoạn chính : (SGK)

c Cơ sở sản xuất : Bát Tràng, công

ty sứ Hải Dương, Đồng Nai, Sông Bé,

Hoạt động 6 :

- Tóm tắt các công đoạn chính của

ngành sản xuất xi măng

Kể tên một số cơ sở sản xuất lớn

(HS đọc SGK, tóm tắt /hoặc đại diện

2 Sản xuất xi măng :

a Nguyên liệu : Đá vôi, đất sét.

b Các công đoạn chính : (SGK)

c Cơ sở sản xuất xi măng ở nước ta

Trang 20

Hoạt động 7 :

- GV thuyết trình Nếu có điều kiện,

cho HS xem băng dĩa tư liệu về sản

xuất thủy tinh thủ công và hiện đại

(bóng đèn – phích nước, kính) / cũng

có thể tổ chức cho HS sưu tầm tư liệu

qua báo, sách, interne, và đại diện

HS báo cáo

3 Sản xuất thủy tinh :

a Nguyên liệu chính :

- Cát thạch anh : SiO2

- Đá vôi : CaCO3

- Xô đa : Na2CO3

b Công đoạn chính : SGK

c Các cơ sở sản xuất chính :

Hải Phòng, Hà Nội, TP.HCM,

4 Củng cố : HS tóm tắt lại nội dung bài học, GV chốt lại các ý

chính

5 Bài tập : 1, 2, 3, 4 (trang 110 SGK).

Trang 21

- Biết được cấu tạo của hệ thống tuần hoàn và mối liên hệ giữa

cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử

Kỹ năng

– Rèn luyện kĩ năng suy đoán cấu tạo nguyên tử của nguyên tố

và kĩ năng xác định vị trí của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần

hoàn

II- CHUẨN BỊ :

– Bảng hệ thống tuần hoàn

– Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố như : Na, Cl, O,

Si,

– HS ôn lại cấu tạo nguyên tử (lớp 8)

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Đàm thoại

– Diễn giảng

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : Nêu tính chất hóa học của SiO2, viết phương

trình hóa học minh họa

3 Tiến trình bài giảng

Hoạt động 1 :

- GV giới thiệu sơ lược về bảng hệ

thống tuần hoàn

- GV trình bày cơ sở sắp xếp

I- NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC

NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN :

Cơ sở sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

Tiết 38 SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Trang 22

vuông cho biết :

VD : Xác định số e, ĐTHN của

nguyên tố có số hiệu 11, 17,

- Số hiệu nguyên tử

- Tên nguyên tử

- Tên nguyên tố

- NTK

- Kí hiệu hóa học

+ Biết số thứ tự của ô nguyên tử sẽ biết :

Số hiệu nguyên tử, số đơn vị điện tíchhạt nhân, số electron trong nguyên tử

Hoạt động 3 :

- GV giới thiệu về chu kì/ hoặc GV

nêu một vài chu kì, yêu cầu HS nhận

xét về đặc điểm giống nhau về cấu

tạo nguyên tử của các nguyên tố

trong cùng một chu kỳ

+ HS quan sát và nhận xét về số

nguyên tố trong mỗi chu kỳ

2 Chu kì :

Chu kỳ gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được sắp xếp thành hàng theo chiều tăng dần của ĐTHN

- Chu kỳ 1 : Gồm 2 nguyên tố

- Chu kỳ 2, chu kỳ 3 : Mỗi chu kỳ gồm 8 nguyên tố

- Chu kỳ 4 và chu kỳ 5 : Mỗi chu kỳ gồm 18 nguyên tố

+ Biết số thứ tự của chu kỳ sẽ xác định được số lớp electron trong nguyên tử

Hoạt động 4 :

GV giới thiệu về một vài nhóm

nguyên tố Yêu cầu HS nhận xét về

đặc điểm giống nhau trong cấu tạo

nguyên tử của các nguyên tố trong

cùng một chu kỳ, từ đó dẫn đến khái

niệm về nhóm nguyên tố

- GV giới thiệu nhóm I, VII, HS quan

sát nhận xét các đặc điểm về cấu tạo

nguyên tử (điện tích hạt nhân, số

3 Nhóm :

- Gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron ở lớp electron ngoài cùng bằng nhau và được xếp thành cột theo chiều tăng dần của ĐTHN

- STT của nhóm = số electron ở lớp electron ngoài cùng

* Nhóm 1 : là nhóm kim loại kiềm

(gồm các nguyên tố mà nguyên tử có

Trang 23

electron ở lớp electron ngoài cùng) 1 electron ở lớp electron ngoài cùng).

* Nhóm VI1 : là nhóm Halogen (nhóm

phi kim mạnh) : gồm các nguyên tố mà nguyên tử có 7 electron ở lớp electron ngoài cùng

4 Củng cố : - Xác định cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố ở ô

số 13, 15,

- Xác định vị trí trong bảng tầnhoàn của các nguyên tố có số hiệu

9, 11, HS mlà, kiểm tra kết quả khi đối chiếu với bảng tuần hoàn

5 Bài tập : 1, 2, 7 SGK trang 118.

Trang 24

– HS biết quy luật biến thiên tính chất các nguyên tố trong một

chu kỳ và trong một nhóm

Kỹ năng

– Vận dụng để so sánh tính kim loại của các nguyên tố với nhau

II- CHUẨN BỊ :

– Bảng hệ thống tuần hoàn

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Trực quan + diễn giảng

– Đàm thoại

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

– Kiểm tra sĩ số

– Kiểm tra bài tập của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu cấu tạo của bảng hệ thống tuần hoàn

- Mối liên hệ giữa cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn và cấu tạo

1 Trong một chu kỳ :

Khi đi từ đầu chu kì đến cuối chu kỳ theo chiều tăng dần của ĐTHN

Tiết 39 SƠ LƯỢC VỀ BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN (tiếp theo)

Trang 25

Áp dụng : Xét các nguyên tố trong

chu kỳ 2 hoặc chu kỳ 3

- So sánh tính kim loại của Li, Be,

Mg, Na, Al

- So sánh tính phi kim của P, F, N

- Số electron ở lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8 (trừ chu kỳ 1)

- Tính kim loại giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần

Nhận xét : Có sự lập lại một cách tuần hoàn về cấu tạo nguyên tử và tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố

Hoạt động 2 :

- GV thuyết trình

Áp dụng : So sánh tính kim loại của

Mg, Ca, Be

- So sánh tính phi kim của O, S, Se

2 Trong một nhóm :

- Khi đi từ trên xuống dưới theo chiềutăng dần của ĐTHN : Số lớp e tăng dần; tính kim loại tăng dần, đồng thờitính phi kim giảm dần

Hoạt động 3 :

Phát Phiếu học tập số 1, HS thảo luận

theo nhóm Đại diện nhóm trình bày

GV hướng dẫn HS phân tích ý nghĩa

của các nhóm

Phát phiếu học tập số 2 HS thảo luận

theo nhóm Đại diện nhóm trình bày

GV hướng dẫn HS phân tích ý kiến

của các nhóm

IV- Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC :

1 Biết vị trí của nguyên tố ta có thể suy ra cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố :

2 Biết cấu tạo nguyên tử, ta có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố đó.

4 Củng cố :

- Nguyên tử X có 3 lớp electron và có 1 electron ở lớp electrong

ngoài cùng Hãy cho biết vị trí của nguyên tố trong bảng hệ thống

tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nó

5 Bài tập : 3, 4, 5, 6 (SGK trang 118).

Trang 26

– Hệ thống lại các kiến thức cần nhớ trong chương một cách khoa

học để học sinh dễ hiểu, dễ nhớ

Kỹ năng

– Luyện tập để học sinh có thể làm thành thạo một số các bài tập

cơ bản trong chương trình

– Rèn luyện kĩ năng so sánh tính chất của các nguyên tố – xác

định cấu tạo nguyên tử,

II- CHUẨN BỊ :

– Sơ đồ hóa một số mối quan hệ giữa các chất

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Trực quan

– Đàm thoại

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

– Kiểm tra sĩ số

– Kiểm tra bài tập

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Tiến trình bài giảng :

- Nêu sự biến thiên tính chất các nguyên tố trong một chu kỳ,

trong một nhóm nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn

Hoạt động 1 :

GV gọi HS hệ thống lại kiến thức cần

nhớ trong chương

I- KIẾN THỨC CẦN NHỚ :

1 Tính chất hóa học của phi kim :

2 Tính chất hóa học của một số phi kim cụ thể :

a Tính chất hóa học của Clo :

Tiết 40 ÔN TẬP CHƯƠNG 3: PHI KIM–

SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC

NGUYÊN TỐ

Hợp chất khí với hidro

Phi kim

Oxit axit Muối

Trang 27

- Gọi HS lên viết PTHH của phản

ứng giữa Clo với một số chất :

Nhắc lại về bảng hệ thống tuần hoàn

3 Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học :

- Ô chu kỳ

Trang 28

1 Thí nghiệm cacbon khử CuO.

- Kẹp gỗ

- Đèn cồn

- Ống dẫn

- Chậu, cốc thủy tinh

2 Thí nghiệm nhiệt phân NaHCO3

3 Thí nghiệm nhận biết các chất rắn CaCO3, Na2CO3, NaCl

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Thực nghiệm

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Tiến hành thí nghiệm :

Tiết 41 THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA PHI KIM VÀ HỢP

CHẤT CỦA CHÚNG

Trang 29

Hoạt động 1 : GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

- Dung dịch Ca(OH)2

- Chậu nước

- Diêm

Hoạt động 2 : GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1.

Hoạt động 3 : GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2, 3.

(Cho HS tiến hành làm 2 thí nghiệm)

Hoạt động 4 : Gọi HS lên trình bày thí nghiệm 3 Cho các chất ở cột 1 lần

lượt vào các chất ở cột 2, 3, 4

PTHH : Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + H2O + CO2

HS tiến hành thí nghiệm

Hoạt động 5 :

- HS hoàn thành tường trình thí nghiệm

- GV cho HS trực nhật nhận xét về tinh thần, thái độ chuẩn bị và làm thực hành GV bổ sung nhận xét

- HS rửa dụng cụ thí nghiệm

Trang 30

– HS biết khái niệm về các hợp chất hữu cơ, biết cách phân biệt

hợp chất hữu cơ với hợp chất hữu cơ vô cơ qua thành phần phân tử

– Biết cách phân loại được các hợp chất hữu cơ

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Diễn giảng kết hợp với đàm thoại

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : Không

3 Tiến trình bài giảng :

Hoạt động 1 :

- GV giới thiệu: Các hợp chất hữu cơ

có rất nhiều xung quan chúng ta,

trong các loại thức ăn) thịt, cá, rau,

quả, ) trong các đồ dùng (quần, áo,

giấy mực, ) và ngay trong cơ thể

chúng ta

I- KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ :

1 H ợp chất hữu cơ có ở đâu ?

- Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta

2 Hợp chất hữu cơ là gì ?

VD: C2H2, CH3OH, C6H5Br,

Khái niệm : Hợp chất hữu cơ la các hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat, )

Hoạt động 2 :

- GV làm thí nghiệm: HS quan sát rồi

rúr ra kết luận phân tử của một số

Tiết 42 KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ

Trang 31

hữu cơ HS nhận xét điểm chung

trong thành phần nguyên tố của

chúng

Hoạt động 3 :

- GV giới thiệu công thức phân tử của

một số hidrocacbon HS nhận xét

thành phần nguyên tố trong phân tử

các chất, rút ra kết luận

- GV giới thiệu công thức phân tử của

một số dẫn xuất của hirocacbon HS

nhận xét thành phần nguyên tố trong

phân tử các chất, rút ra kết luận

3 Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào ?

Chia thành 2 loại chính :

a Hidrocacbon : là những hợp chất mà phân

tử chỉ có 2 nguyên tố cacbon, hidro

b Dẫn xuất của hidrocacbon :

- Là những hợp chất ngoài C, H trong phân tử còn có oxi, nitơ, clo,

VD: C2H6O, CH3Cl,

Hoạt động 4 : Phiếu học tập số 1.

HS thảo luận theo nhóm Đại diện

nhóm trình bày

GV hướng dẫn HS dựa vào khái niệm

chất hữu cơ

Hoạt động 5 :

Giáo viên thuyết trình

II KHÁI NIỆM VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ :

Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ và những biến đổi của chúng

4 Củng cố : Phiếu học tập số 2.

5 Bài tập : 1, 2, 3, 4, 5 (SGK trang 127).

Trang 32

– Biết được sự khác biệt về hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử

của hợp chất hữu cơ so với hợp chất vô cơ

– Hiểu được về mạch cacbon, về trật tự liên kết giữa các nguyên

tử trong phân tử

Kỹ năng

– Biết vận dụng để viết công thức cấu tạo của các chất

II- CHUẨN BỊ :

– Bộ lắp ghép mô hình cấu tạo phân tử để các tổ tự lắp ghép

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Trực quan

– Diễn giảng + đàm thoại

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức : 3’

– Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : - Nêu khái niệm về hợp chất hữu cơ ?

3 Tiến trình bài giảng :

GV giới thiệu các loại mạch cacbon

I ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ :

1 Hóa trị và liên kết giữa các

- Những nguyên tử cacbon có thể liên

Tiết 43 CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP

CHẤT HỮU CƠ

Trang 33

GV đưa ra một vài kiểu mạch cacbon

với hình dạng khác nhau để HS nhận

dạng mạch không nhánh, có nhánh,

Phiếu học tập số 1

HS làm việc theo nhóm, đại diện

nhóm trình bày, GV hướng dẫn HS

Hoạt động 4 :

GV hướng dẫn HS thể hiện các thứ tự

liên kết giữa các nguyên tố trong phân

tử CH4, C2H4 HS nhận xét rút ra kết

luận về CTCT

Phiếu học tập số 2 HS làm việc theo

II CÔNG THỨC CẤU TẠO :

Công thức cấu tạo cho biết :

- Thành phần phân tử (và tính được PTK)

- Thứ tự liên kết giữa các nguyên tử

Trang 34

5 Bài tập : 1, 2, 3, 4 trang 131 SGK.

Kỹ năng

– Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm

– Làm quen với phương pháp nghiên cứu

– Củng cố kĩ năng viế và cân bằng phương trình hóa học của phản ứng hữu cơ

– Rèn luyện kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học và thể tích mol đối với bài toán hữu cơ

II- CHUẨN BỊ :

– Bộ lắp ghép mô hình phân tử metan

– Tranh vẽ ứng dụng của metan

– Dụng cụ hóa chất cần thiết để làm thí nghiệm

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Đàm thoại, diễn giảng

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Tiến trình bài giảng :

Trang 35

GV giới thiệu một số hình ảnh về

nguồn metan trong thiên nhiên hoặc

cho HS đọc SGK, tóm tắt

- GV cho HS đọc SGK hoặc GV giới

thiệu hình ảnh về điều chế metan

- GV cho HS quan sát lọ đựng metan

và hình vẽ thu khí metan bằng

phương pháp đẩy nước

- HS nhận xét, nêu tính chất vật lí

của metan (trạng thái, màu sắc, tính

tan trong nước) Xét lí khối của

metan với không khí ?

TÍNH CHẤT VẬT LÍ :

1 Trạng thái thiên nhiên :

Có trong các mỏ khí, dầu mỏ, trong bùn ao

- Cho HS viết CTCT của metan Giới

thiệu qui ước về biểu diễn liên kết

hóa học

- HS lăp ghép mô hình phân tử của

metan

II- CẤU TẠO PHÂN TỬ :

Cấu tạo : Hình vẽ SGK

Phân tử metan có 4 liên kết đơn giữa nguyên tử cacbon và 4 nguyên tử hidro

Hoạt động 3 :

- GV nêu vấn đề cho HS thử dự đoán

xem metan có những tính chất hóa

học nào ? Làm thế nào để nhận biết

được các sản phẩm nào ?

GV làm thí nghiệm đốt metan có các

dụng cụ để nhận biết sản phẩm cháy

là CO2, H2O)

- HS viết phương trình hóa học

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC :

Hoạt động 4 :

GV thông báo metan có phản ứng với

clo

GV có thể làm thí nghiệm metan tác

dụng với clo (úp ngược ống nghiệm

hoặc lọ dựng khí cho vào lọ đựng khí

metan)

2 Tác dụng với clo :

Hiện tượng màu vàng nhạt biến mất.Quỳ tím ẩm chuyển thành màu hồng

 chứng tỏ có axit, ở đây phải là HCl

PTHH

Trang 36

Cho quỳ tím ẩm vào bình sau phản

ứng HS nhận xét hiện tượng thí

nghiệm

GV hướng dẫn cho HS thấy sản phẩm

tạo ra có HCl : Hướng dẫn HS suy

luận ra sản phẩm thứ hai là metyl

clorua,

- GV hướng dẫn học sinh viết phương

trình hóa học của phản ứng

Yêu cầu HS so sánh với phản ứng thế

trong phản ứng của các chất vô cơ

(tạo ra một đơn chất và một hợp chất)

Nhận xét : - Nguyên tử Cl thay thế nguyên tử H trong phân tử metan

Phản ứng của clo với metan thuộc loại phản ứng thế.

Phản ứng thế của clo với metan tạo ra

1 Làm nhiên liệu

2 Làm nguyên liệu

4 Củng cố : Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các chất

khí : CH4, CO2, H2

5 Bài tập : 3, 4 trang 135 SGK.

Trang 37

– Bộ lắp ghép mô hình phân tư (dạng hình que)

– Tranh vẽ thu etylen bằng phương pháp đẩy nước

– Bình chứa khí etylen (có thể đựng trong túi PE)

– Dung dịch brom trong CCl4

– Dung dịch nước vôi trong (để nhận biết CO2)

– Diêm

– Ống nghiệm

– Giá ống nghiệm

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Đàm thoại, diễn giảng

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

– Kiểm tra sĩ số

– Kiểm tra bài tập của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ :

Tiết 45 ÊTYLEN

Trang 38

- CTPT : C2H4

- PTK : 28

Hoạt động 1 :

- GV cho HS quan sát lọ đựng etylen

và hình vẽ thu khí etylen bằng

phương pháp đẩy nước

- HS nhận xét, nêu tính chất vật lí

của etylen

I- TÍNH CHẤT VẬT LÍ :

- Etylen là chất khí không màu,

không mùi, ít tan trong nước

- Nhẹ hơn không khí (d = 28,29g)

Hoạt động 2 :

- HS lắp ghép mô hình phân tử của

etylen và viết công thức cấu tạo của

etylen (Lưu ý: Hóa trị của cacbon : 4,

Hoạt động 3 :

- GV nêu vấn đề cho HS thử dự đoán

xem etylen có những tính chất hóa

học nào ? Khi cháy sinh ra sản phẩm

gì ? Làm thế nào để nhận biết được

sản phẩm này ?

GV làm thí nghiệm đốt etylen (nhận

biết sản phẩm cháy là CO2, H2O vòi

khí cháy trên mặt dung dịch Ca(OH)2;

hơ tấm kính trên ngọn lửa)

III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC :

1 Etylen có cháy không ?

Trang 39

- HS viết phương trình hóa học C2H4 + 3O2  2CO2 + 2H2O

- Phản ứng tỏa nhiều nhiệt

Hoạt động 4 :

GV thông báo etilen không có phản ứng

thế với metan.

GV có thể làm thí nghiệm etilen tác

dụng với dung dịch brom (dẫn khí etilen

vào dung dịch brom hoặc nhỏ mấy giọt

dung dịch brom vào lọ đựng khí etilen)

hoặc HS làm TN theo nhóm.

GV thông báo cho HS biết có một sản

phẩm duy nhất tạo ra.

- GV hướng dẫn HS viết phương trình

hóa học.

- GV nêu khái quát.

2 Etilen có làm mất màu dung dịch brôm không ?

Hoạt động 5 :

GV giới thiệu túi PE, thông báo là

polietilen, sản phẩm của phản ứng trùng

hợp etilen.

3 Các phân tử etilen có kết hợp được với nhau không ?

nCH 2 = CH 2  - (CH 2 - CH 2 ) –n Etilen Polietilen

Hoạt động 6 :

- GV giới thiệu các ứng dụng của etilen

theo sơ đồ.

- GV có thể tổ chức cho HS sưu tầm một

số vật dụng từ polietylen và đại diện

Trang 40

mau chín.

4 Củng cố : Phiếu học tập.

5 Bài tập : 1, 2, 3, 4, 5 (SGK trang 139).

Ngày đăng: 17/09/2013, 23:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Bảng hệ thống tuần hoàn các  nguyên tố hóa học : - GA Hóa 9 HK II
3. Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học : (Trang 27)
Hình phân tử. - GA Hóa 9 HK II
Hình ph ân tử (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w