– HS hiểu được một số ứng dụng của clo dựa vào các tính chất vật lí, tính chất hóa học của clo.. B/ Tác dụng được với : các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động của các kim loại.. C
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần:
Tiết:
I- MỤC TIÊU :
Kiến thức
– HS biết tính chất vật lí và một số ứng dụng chính của Clo
– Biết được các tính chất hóa học đặc biệt của Clo
Kỹ năng
– Biết vận dụng các tính chất của Clo để viết PTHH và giải thích
các hiện tượng
II- CHUẨN BỊ :
– 4 bình đựng khí Clo
– Dung dịch NaOH
– Quỳ tím
III- PHƯƠNG PHÁP :
– Trực quan
– Đàm thoại
IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức
– Kiểm tra sĩ số
– Kiểm tra bài tập của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
- Tính chất hóa học chung của phi kim
Hoạt động 1 :
- HS quan sát bình đựng khí Clo,
nhận xét các tính chất vật lí (trạng
thái, màu sắc), kết hợp đọc SGK
Yêu cầu HS giải thích tại sao kết
luận clo nặng hơn không khí (từ giá
trị dCl2/KK ) GV lưu ý thêm về tính
độc của Clo
Kí hiệu hóa học : Cl
NTK : 35,5 Công thức phân tử : Cl2
I- TÍNH CHẤT VẬT LÍ :
- Là chất khí, màu vàng lục, mùi hắc
- Độc
- Clo nặng gấp 2,5 lần không khí và tan được trong nước
3 Tiến trình bài giảng :
Tiết 30 CLO
Trang 2Hoạt động 2 :
- HS liên hệ tính chất hóa học chung
của phi kim với các tính chất hóa học
của clo
- GV nhấn mạnh về hóa trị của kim
loại trong các phản ứng của clo
II- TÍNH CHẤT HÓA HỌC :
a Tác dụng với kim loại :
Clo phản ứng với hầu hết các kim loại tạo ra muối clorua
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Cu + Cl2 CuCl2
- GV cho HS xem thí nghiệm trên dịa
DVD, HS quan sát, giải thích và viết
PTHH
- GV giải thích về khí hidro clorua tan
vào nước tạo thành axit clohidric
b Tác dụng với hidro :
H2 + Cl2 2HCl
(khí hidro clorua)
Hoạt động 3 :
- GV nêu chú ý Kết luận (SGK)Chú ý : Clo không phản ứng trực
tiếp với oxi
Hoạt động 4 :
- GV làm thí nghiệm nước clo tác dụng
với quỳ tím
HS quan sát và nhận xét (Ban đầu quỳ
tím chuyển thành đỏ, sau đó lập tức
mất màu)
GV giải thích : Do clo tác dụng với
nước tạo ra HClO
2 Clo còn có tính chất hóa học nào khác ?
a Tác dụng với nước :
- GV làm thí nghiệm cho clo tac dụng
với NaOH HS quan sát và nhận xét
(Ban đầu quỳ tím chuyển thành đỏ,
sau đó lập tức mất màu)
- GV giải thích do clo tác dụng với
NaOH tạo ra NaClO HS viết PTHH
GV giới thiệu về lịch sử của tên gọi
“Nước Giaven”.
b Tác dụng với dung dịch NaOH :
nước giaven
Nước giaven có tính chất tẩy rửa
4 Củng cố : HS trao đổi theo nhóm các nội dung của Phiếu học
Trang 3Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần:
Tiết:
I- MỤC TIÊU :
Kiến thức
– HS biết phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm và
trong công nghiệp
– HS hiểu được một số ứng dụng của clo (dựa vào các tính chất
vật lí, tính chất hóa học của clo)
Kỹ năng
– Rèn luyện kĩ năng viết PTHH của một số phản ứng điều chế
clo
– Biết cách thu khí clo khi điều chế clo trong phòng thí nghiệm
II- CHUẨN BỊ :
Hóa chất : MnO2 (hoặc KMnO4), axit HCl đặc, dung dịch NaOH
hoặc nước vôi
- Ống nghiệm có nhánh - Bông
III- PHƯƠNG PHÁP :
– Trực quan
– Diễn giảng
IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
– Kiểm tra bài tập của học sinh
– Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Tiến trình bài giảng :
HS nghiên cứu sơ đồ về ứng dụng
của clo trong SGK, nêu các ứng dụng
- Khử trùng nước sinh hoạt
- Tẩy trắng vải sợi, bột giấy
Tiết 31 CLO (tiếp theo)
Trang 4Hoạt động 2 :
- GV làm thí nghiệm điều chế clo
- HS quan sát và viết PTHH
GV yêu cầu HS giải thích tác dụng
của các bộ phận trong hình 3.6 SGK
- GV nêu vấn đề : Có thể thu clo
bằng cách đẩy nước được không ?
Vì sao ?
IV- ĐIỀU CHẾ KHÍ CLO :
1 Điều chế clo trong phòng thí nghiệm :
MnO2 + 4HClđ MnCl2 + Cl2 + 2H2Ohoặc
2KMnO 4 +HCl 2KCl+2MnCl 2 +Cl 2 +H 2 O
Hoạt động 3 :
GV hướng dẫn HS quan sát sơ đồ
thùng điện phân dd NaCl
HS viết lại PTHH
2 Điều chế clo trong công nghiệp :
Phương pháp : Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp
4 Củng cố :
- Thu khí clo bằng cách đẩy nước được không ? Vì sao ?
5 Bài tập : 7, 8, 9, 10, 11 (trang 93 SGK).
Trang 5Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần:
Tiết:
I- MỤC TIÊU :
Kiến thức
– HS biết khái niệm về sự thù hình Biết được các dạng thù hình
của cacbon
– Biết các tính chất vật lí và tính chất hóa học của cacbon
Kỹ năng
– Rèn luyện khả năng viết PTHH minh họa các tính chất hóa học
của cacbon
II- CHUẨN BỊ :
Hóa chất : - C, CuO, bình oxi, dung dịch Ca(OH)2
- Cốc thủy tinh
III- PHƯƠNG PHÁP :
– Trực quan
– Diễn giảng + đàm thoại
IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
– Kiểm tra bài cũ
– Kiểm tra sĩ số của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Tiến trình bài giảng :
CACBON
- Kí hiệu : C
- NTK : 12
Hoạt động 1 :
- GV nêu các dạng thù hình của
cacbon
I- CÁC DẠNG THÙ HÌNH CỦA CACBON :
- Những đơn chất khác nhau, do cùng
Tiết 32 CACBON
Trang 6HS nêu đặc điểm của từng dạng thù
- Kim cương : Cứng, trong suốt
- Than chì : mềm, dẫn điện
- Cacbon vô định hình : xốp, không dẫnđiện
Hoạt động 2 :
- GV tiến hành thí nghiệm về tính chất
phụ của than gỗ
- HS quan sát, nhận xét hiện tượng
- GV đưa kết luận: cacbon có tính hấp
phụ
Liên hệ ứng dụng (khử mùi, lọc nước)
của cacbon trong đời sống
II- TÍNH CHẤT CỦA CACBON :
1 Tính chất hấp phụ :
- Than gỗ có tính chất hấp phụ
Than mới được điều chế có tính chất hấp phụ cao, gọi là than hoạt tính dùnglàm mặt nạ phòng độc
GV cung cấp thông tin : cacbon tác
dụng được với hidro và kim loại trong
những điều kiện rất khó khăn /So sánh
với clo về khả năng phản ứng
2 Tính chất hóa học :
a Cacbon tác dụng với oxi :
C + O2 CO2 + Q (r) (k) (k)Ứng dụng của cacbon : làm nhiên liệu
Hoạt động 4 :
- GV tiến hành thí nghiệm cacbon khử
CuO
HS quan sát, nêu hiện tượng cách nhận
biết sản phẩm của phản ứng
- Khí CO2 : dùng nước vôi
- Cu: dùng dung dịch HCl
HS đọc SGK biết thêm về khả năng
khử oxit của một số kim loại khác
b Cacbon tác dụng với oxit kim loại:
2CuO + C Cu + CO2 (r) (r) (r) (k) đen đen đỏ
Hoạt động 5 : HS đọc SGK, tóm tát
các ứng dụng của cacbon
- Có thể yêu cầu HS giải thích cơ sở
khoa học của các ứng dụng đó /hoặc
coi như một bài tập về nhà
Trang 74 Củng cố : Viết PTHH của phản ứng giữa cacbon với a ZnO; Fe2 O 3 ; PbO
5 Bài tập : Bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (trang 96 SGK).
Trang 8Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần:
Tiết:
I- MỤC TIÊU :
Kiến thức
– HS biết sự khác nhau về tính chất hóa học của CO và CO2
Kỹ năng
– Rèn luyện kĩ năng viết PTHH của CO2, CO với một số chất
– Rèn luyện khả năng quan sát thí nghiệm
II- CHUẨN BỊ :
Hóa chất : - CaCO3, dung dịch HCl, dung dịch Ca(OH)2
- Quỳ tím
- Kẹp gỗ
- Ống dẫn khí
III- PHƯƠNG PHÁP :
– Đàm thoại
– Trực quan
IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu tính chất hóa học của cacbon, viết
PTHH minh họa
3 Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1 :
- GV thuyết trình
CÁC OXIT CỦA CACBON
I CACBON OXIT :
- Công thức phân tử : CO
- Phân tử khối : 28
1 Tính chất vật lí :
- CO là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước
- Rất độc
- d CO/KK = 28/29, CO hơi nhẹ hơn không khí
Tiết 33 CÁC OXIT CỦA CACBON
Trang 9Hoạt động 2 :
- GV giới thiệu CO là oxit trung tính
- GV gọi HS viết PTHH của các phản
ứng :
CO + Fe2O3
2 Tính chất hóa học :
a CO là oxit trung tính
- CO không phản ứng với nước, kiềm,axit
b CO là chất khử
- Ở nhiệt độ cao, CO khử được nhiều oxit kim loại
3CO+ Fe2O3 2Fe + 3CO2
CO cháy với ngọn lửa màu xanh, tỏa nhiều nhiệt
2CO + O2 2CO2
Hoạt động 3 :
GV thuyết trình về ứng dụng của CO 3 Ứng dụng (SGK)
Hoạt động 4 :
- GV cho HS quan sát bình đựng khí
CO2 điều chế sẵn (từ phản ứng của
CaCO3 với axit HCl)
HS nhận xét về trạng thái, màu sắc, tỉ
khối so với không khí (từ M)
GV làm thí nghiệm rót CO2 từ bình
này sang bình khác HS nhận xét
Hoặc GV thuyết trình về tính chất vật
- GV làm thí nghiệm CO2 tác dụng
với nước, dung dịch làm đổi màu quỳ
tím
HS quan sát, nhận xét, kết luận
Yêu cầu HS nhắc lại các tính chất
hóa học của oxit axit
Gọi HS viết các PTHH minh họa tính
2 Tính chất hóa học :
Dự đoán : CO2 có tính chất của oxit axit
a Tác dụng với nước :
Trang 10b Tác dụng với oxit bazơ :
Kết luận : CO2 có tính chất của oxit axit
Hoạt động 6 :
GV thuyết trình về ứng dụng của CO2
hoặc giới thiệu phim video về ứng
dụng của nó
GV có thể cung cấp thêm về hiệu ứng
nhà kính do CO 2 gây nên, từ đó liên
hệ với các biện pháp bảo vệ môi
trường.
3 Ứng dụng (SGK)
4 Củng cố :
- So sánh tính chất hóa học của CO và CO2
- Viết PTHH của các phản ứng :
Trang 11Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần:
Tiết:
I- MỤC TIÊU : Kiến thức – HS hệ thống lại các kiến thức đã học trong học kỳ I về tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ, mối liên hệ giữa các hợp chất vơ cơ – Ôn tập về tính chất chung của kim loại, phi kim và một số kim loại phi kim cụ thể Kỹ năng – Rèn luyện kĩ năng viết PTT : Kĩ năng xét phản ứng xảy ra giữa các chất, kĩ năng phân biệt các chất – Rèn luyện khả năng làm các bài toán đặc thù của bộ môn (bài toán tính theo PT có sử dụng đến CM, C%, bài toán hỗn hợp )
II- CHUẨN BỊ :
– Thầy : Hệ thống bài tập, câu hỏi
– Trò : Ôn tập lý thuyết
III- PHƯƠNG PHÁP :
– Đàm thoại
IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ
3 Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1 :
- GV điểm các đơn vị kiến thức cần
nhớ, yêu cầu HS phát biểu hoàn
chỉnh nội dung các kiến thức đó Mỗi
I- KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1 Sự biến đổi kim loại thành các hợp chất vô cơ :
Tiết 34 ÔN TẬP HỌC KỲ I
Trang 12- Gọi HS viết PTHH cho dãy b/.
VD:
Na Na 2 O NaOH Na 2 SO 4 NaCl 4Na + O2 2Na 2 O
Na 2 O + H 2 O 2NaOH 2NaOH + H 2 SO 4 Na 2 SO 4 + 2H 2 O
Na 2 SO 4 + BaCl 2 BaSO 4 + 2NaCl b/ Kim loại Oxit bazơ muối 1 bazơ muối 2.
VD:
Cu CuO CuCl 2 Cu(OH) 2 CuSO 4 Cu(NO 3 ) 2
Hoạt động 2 : 2 Sự biến đổi các hợp chất vô cơ
thành kim loại :
a) Muối bazơ oxit bazơ kim loại
HS lên bảng làm BT trang 102 SGK
II- Phần luyện tập :
Làm bài tập trang 102 SGK
Trang 13Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần:
Tiết:
I- MỤC TIÊU :
- Kiểm tra kiến thức của HS về tính chất các chất vô cơ
- Kiểm tra kĩ năng phân tích và giải toán hóa học
- Đánh giá, phân loại được trình độ HS để có cơ sở điều chỉnh việc tổ chức dạy học
II- ĐỀ KIỂM TRA :
1- Trắc nghiệm (3,0 điểm)
Khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C, D đứng trước đáp án đúng Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Câu 1 Canxi oxit CaO thuộc loại
A/ oxit axit B/ oxit bazơ C/ oxit trung tính C/ axit
Câu 2 Axir sunfuaric loãng
A/ Tác dụng được với tất cả các kim loại
B/ Tác dụng được với : các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động của các kim loại
C/ Chỉ tác dụng được với các kim loại đứng sau H trong dạy hoạt động của các kim loại
D/ Không tác dụng được với các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động của các kim loại
Câu 3 Các chất trong dãy nào sau đây đều tan trong nước ?
A/ NaOH, Fe(OH)2, NaCl, CaCO3 C/ KOH, Mg(OH)2, NaCl, CuCO3
B/ NaOH, Cu(OH)2, NaCl, BaSO4 D/ NaOH, Ca(OH)2, NaCl, Ca(NO3)2
Câu 4 Canxi hidroxit Ca(OH)2
Tiết 34 KIỂM TRA HỌC KỲ I
Trang 14Câu 5 Các hóa chất nào sau đây dùng để điều chế clo trong
phòng thí nghiệm ?
Câu 6 Phương trình hóa học nào sau đây là đúng ?
A/ Cu + 2H2SO4 (đặc, nóng) CuSO4 + SO2 + 2H2O
B/ Cu + H2SO4 (đặc, nóng) CuSO4 + H2
C/ Cu + 2H2SO4 (loãng, nóng) CuSO4 + SO2 + 2H2O
D/ Cu + 2H2SO4 (đặc, nóng) CuSO4 + 2H2O
2 Tự luận (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch saukhông dán nhãn : H2SO4, NaOH, Ca(OH)2, HCl (không yêu cầu viếtPTHH)
Câu 2 (2,0 điểm)
Viết PTHH của các phản ứng sau :
a/ Sắt tác dụng với axit HCl
b/ Canxi hidroxit (dư) tác dụng với CO2
c/ Clo tác dụng với nhôm
d/ Axit sunfuaric tác dụng với sắt III oxit
Câu 3 (3,0 điểm)
Cho 5,60 gam bột sắt tác dụng với axit sunfuaric 2M (loãng), vừađủ
a/ Viết PTHH của phản ứng
b/ Tính thể tích khí hidro thoát ra (đktc)
c/ Tính thể tích dung dịch axit đã dùng
HƯỚNG DẪN CHO ĐIỂM :
2 Tự luận :
Câu 1 Nhận biết được mỗi chất cho 0,5 điểm
Câu 2 Mỗi PTHH đúng cho 0,5 điểm
Trang 15Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần:
Tiết:
I- MỤC TIÊU : Kiến thức – HS biết tính chất của axit cacbonnic và tính chất của muối cacbonat Kỹ năng – Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết phương trình hoa học của các phản ứng II- CHUẨN BỊ : – Thí nghiệm : nhiệt phân NaHCO3 III- PHƯƠNG PHÁP : – Diễn giảng – Đàm thoại IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP : 1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số 2 Kiểm tra bài cũ : Không 3 Tiến trình bài giảng : Hoạt động 1 : GV thuyết trình về sự hòa tan của CO2 trong nước tự nhiên, nước mưa,
I AXIT CACBONIC (H 2 CO 3 )
1 Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí.
- Ở điều kiện bình thường, nước có hòa tan khí CO2
- Khi bị đun nóng, khí CO2 bay ra khỏi dung dịch
- Trong nước mưa cũng có axit do nước hòa tan CO2 trong khí quyển
Hoạt động 2 :
GV làm thí nghiệm
- Dung dịch H2CO3 làm quỳ tím đổi
2 Tính chất hóa học :
- H2CO3 là axit yếu : Làm quỳ tím đổi thành màu hồng nhạt Có tính chất
Tiết 36 AXIT CACBONIC VÀ
MUỐI CACBONAT
Trang 16HS nhận xét, GV hướng đến kết
luận
Vì vậy, nếu axit H2CO3 được tạo
thành thì có thể viết H2O + CO2
Hoạt động 3 : GV giới thiệu cách
gọi tên :
Mg(HCO3) magie hidrocacbonat
Từ đó HS phân loại muối theo gốc
- GV giới thiệu tính tan/ HS có thể
sử dụng Bảng tính tan để nhận xét
- GV làm thí nghiệm cho axit HCl
tác dụng với NaHCO3 và Na2CO3
b Tính chất hóa học :
Tác dụng với axit :
NaCO3 + 2HCl NaCl + H2O + CO2
Hoạt động 6 :
- GV làm thí nghiệm cho Na2CO3
tác dụng với dung dịch Ca(OH)2
b Tác dụng với dung dịch bazơ :
NaCO 3 +Ca(OH) 2 2NaOH + CaCO 3
2NaHCO 3 +Ca(OH) 2 Na 2 CO 3 +CaCO 3 +2H 2 O
c Tác dụng với dung dịch muối :
Na2CO3 + BaCl 2NaCl + BaCO3
Hoạt động 7 :
GV làm thí nghiệm đun nóng
NaHCO3, HS quan sát, nhận xét,
viết PTHH
GV yêu cầu nhắc lại phản ứng nung
vôi
Từ đó dẫn dắt HS đến kết luận về
tính chất bị nhiệt phân hủy của muối
cacbonat
Muối cacbonat bị nhiệt phân hủy (trừ Na2CO3, K2CO3, )
2NaHCO3 NaCO3 + H2O + CO2CaCO3 CaCO3 + CO2
Kết luận : SGK
Trang 17Hoạt động 8 :
GV thuyết trình phần ứng dụng của
muối cacbonat
GV hướng dẫn HS nghiên cứu chu
trình cacbon trong SGK hoặc tranh
in khổ lớn Củng cố quan niệm duy
vật : vật chất không tự nhiên sinh ra
cũng không tự nhiên mất đi
- Cho HS đọc bài đọc thêm :
- Hoàn thành các PTHH: BaCl2 + K2CO3
NaHCO3 + ? Na2CO3 + ? + ?KHCO3 + ? ? + BaCO3 + H2O
5 Bài tập : 1, 2 trang 108 SGK
Trang 18– HS biết tính chất của silic, silic dioxit.
– Biết một số ngành công nghiệp silicat
III- PHƯƠNG PHÁP :
– Diễn giảng
IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
Nêu tính chất của muối cacbonat, viết phương trình hóa học minhhọa
3 Tiến trình bài giảng :
SILIC – CÔNG NGHIỆP SILICAT
I- SILIC :
- Kí hiệu : Si
- NTK : 28
Hoạt động 1 :
HS đọc sách giáo khoa
- GV thuyết trình, giới thiệu biểu đồ
hình tròn về % khối lượng các
nguyên tố trong vỏ quả đất
1 Trạng thái thiên nhiên :
- Silic là nguyên tố phổ biến thứ 2 trong thiên nhiên, sau oxi
- Chiếm 1/4 khối lượng vỏ trái đất
- SiO2 có nhiều trong cát thạch anh, cát trắng, đất sét (cao lanh)
Trang 19Hoạt động 3 :
- GV giới thiệu về tính chất hóa học
của silic
b Tính chất hóa học :
* Silic là phi kim loại hoạt động yếu
* Tác dụng với oxi ở nhiệt độ cao
GV làm TN khuấy cát (sạch) trong
nước/ hoặc liên hệ thực tế : vỏ quả
đất có 25% SiO2 để suy ra tính chất
không tan trong nước của SiO2
II SILIC DIOXIT SIO 2
1 SiO 2 là oxit axit
- Tác dụng với kiềm, với oxit bazơ ở nhiệt độ cao
SiO2 + 2NaOH Na2SiO3 + H2OSiO3 + CaO CaSiO3
2 SiO2 không tác dụng với nước
Hoạt động 5 :
- HS đọc sách giáo khoa về công
nghiệp silicat
- Nguyên liệu ?
- Sản xuất như thế nào ?
GV hướng dẫn HS xem hình vẽ sơ đồ
lò quay sản xuất clanh-ke
III- SƠ LƯỢC VỀ CÔNG NGHIỆP SILICAT
* Công nghiệp silicat là những ngành công nghiệp sử dụng các hợp chất thiên nhiên của silic
1 Sản xuất đồ gốm sứ :
a Nguyên liệu chính : Đất sét, thạch
anh,
b Các công đoạn chính : (SGK)
c Cơ sở sản xuất : Bát Tràng, công
ty sứ Hải Dương, Đồng Nai, Sông Bé,
Hoạt động 6 :
- Tóm tắt các công đoạn chính của
ngành sản xuất xi măng
Kể tên một số cơ sở sản xuất lớn
(HS đọc SGK, tóm tắt /hoặc đại diện
2 Sản xuất xi măng :
a Nguyên liệu : Đá vôi, đất sét.
b Các công đoạn chính : (SGK)
c Cơ sở sản xuất xi măng ở nước ta
Trang 20Hoạt động 7 :
- GV thuyết trình Nếu có điều kiện,
cho HS xem băng dĩa tư liệu về sản
xuất thủy tinh thủ công và hiện đại
(bóng đèn – phích nước, kính) / cũng
có thể tổ chức cho HS sưu tầm tư liệu
qua báo, sách, interne, và đại diện
HS báo cáo
3 Sản xuất thủy tinh :
a Nguyên liệu chính :
- Cát thạch anh : SiO2
- Đá vôi : CaCO3
- Xô đa : Na2CO3
b Công đoạn chính : SGK
c Các cơ sở sản xuất chính :
Hải Phòng, Hà Nội, TP.HCM,
4 Củng cố : HS tóm tắt lại nội dung bài học, GV chốt lại các ý
chính
5 Bài tập : 1, 2, 3, 4 (trang 110 SGK).
Trang 21- Biết được cấu tạo của hệ thống tuần hoàn và mối liên hệ giữa
cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử
Kỹ năng
– Rèn luyện kĩ năng suy đoán cấu tạo nguyên tử của nguyên tố
và kĩ năng xác định vị trí của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần
hoàn
II- CHUẨN BỊ :
– Bảng hệ thống tuần hoàn
– Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố như : Na, Cl, O,
Si,
– HS ôn lại cấu tạo nguyên tử (lớp 8)
III- PHƯƠNG PHÁP :
– Đàm thoại
– Diễn giảng
IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu tính chất hóa học của SiO2, viết phương
trình hóa học minh họa
3 Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1 :
- GV giới thiệu sơ lược về bảng hệ
thống tuần hoàn
- GV trình bày cơ sở sắp xếp
I- NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC
NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN :
Cơ sở sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
Tiết 38 SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Trang 22vuông cho biết :
VD : Xác định số e, ĐTHN của
nguyên tố có số hiệu 11, 17,
- Số hiệu nguyên tử
- Tên nguyên tử
- Tên nguyên tố
- NTK
- Kí hiệu hóa học
+ Biết số thứ tự của ô nguyên tử sẽ biết :
Số hiệu nguyên tử, số đơn vị điện tíchhạt nhân, số electron trong nguyên tử
Hoạt động 3 :
- GV giới thiệu về chu kì/ hoặc GV
nêu một vài chu kì, yêu cầu HS nhận
xét về đặc điểm giống nhau về cấu
tạo nguyên tử của các nguyên tố
trong cùng một chu kỳ
+ HS quan sát và nhận xét về số
nguyên tố trong mỗi chu kỳ
2 Chu kì :
Chu kỳ gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được sắp xếp thành hàng theo chiều tăng dần của ĐTHN
- Chu kỳ 1 : Gồm 2 nguyên tố
- Chu kỳ 2, chu kỳ 3 : Mỗi chu kỳ gồm 8 nguyên tố
- Chu kỳ 4 và chu kỳ 5 : Mỗi chu kỳ gồm 18 nguyên tố
+ Biết số thứ tự của chu kỳ sẽ xác định được số lớp electron trong nguyên tử
Hoạt động 4 :
GV giới thiệu về một vài nhóm
nguyên tố Yêu cầu HS nhận xét về
đặc điểm giống nhau trong cấu tạo
nguyên tử của các nguyên tố trong
cùng một chu kỳ, từ đó dẫn đến khái
niệm về nhóm nguyên tố
- GV giới thiệu nhóm I, VII, HS quan
sát nhận xét các đặc điểm về cấu tạo
nguyên tử (điện tích hạt nhân, số
3 Nhóm :
- Gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron ở lớp electron ngoài cùng bằng nhau và được xếp thành cột theo chiều tăng dần của ĐTHN
- STT của nhóm = số electron ở lớp electron ngoài cùng
* Nhóm 1 : là nhóm kim loại kiềm
(gồm các nguyên tố mà nguyên tử có
Trang 23electron ở lớp electron ngoài cùng) 1 electron ở lớp electron ngoài cùng).
* Nhóm VI1 : là nhóm Halogen (nhóm
phi kim mạnh) : gồm các nguyên tố mà nguyên tử có 7 electron ở lớp electron ngoài cùng
4 Củng cố : - Xác định cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố ở ô
số 13, 15,
- Xác định vị trí trong bảng tầnhoàn của các nguyên tố có số hiệu
9, 11, HS mlà, kiểm tra kết quả khi đối chiếu với bảng tuần hoàn
5 Bài tập : 1, 2, 7 SGK trang 118.
Trang 24– HS biết quy luật biến thiên tính chất các nguyên tố trong một
chu kỳ và trong một nhóm
Kỹ năng
– Vận dụng để so sánh tính kim loại của các nguyên tố với nhau
II- CHUẨN BỊ :
– Bảng hệ thống tuần hoàn
III- PHƯƠNG PHÁP :
– Trực quan + diễn giảng
– Đàm thoại
IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
– Kiểm tra sĩ số
– Kiểm tra bài tập của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu cấu tạo của bảng hệ thống tuần hoàn
- Mối liên hệ giữa cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn và cấu tạo
1 Trong một chu kỳ :
Khi đi từ đầu chu kì đến cuối chu kỳ theo chiều tăng dần của ĐTHN
Tiết 39 SƠ LƯỢC VỀ BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN (tiếp theo)
Trang 25Áp dụng : Xét các nguyên tố trong
chu kỳ 2 hoặc chu kỳ 3
- So sánh tính kim loại của Li, Be,
Mg, Na, Al
- So sánh tính phi kim của P, F, N
- Số electron ở lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8 (trừ chu kỳ 1)
- Tính kim loại giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần
Nhận xét : Có sự lập lại một cách tuần hoàn về cấu tạo nguyên tử và tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố
Hoạt động 2 :
- GV thuyết trình
Áp dụng : So sánh tính kim loại của
Mg, Ca, Be
- So sánh tính phi kim của O, S, Se
2 Trong một nhóm :
- Khi đi từ trên xuống dưới theo chiềutăng dần của ĐTHN : Số lớp e tăng dần; tính kim loại tăng dần, đồng thờitính phi kim giảm dần
Hoạt động 3 :
Phát Phiếu học tập số 1, HS thảo luận
theo nhóm Đại diện nhóm trình bày
GV hướng dẫn HS phân tích ý nghĩa
của các nhóm
Phát phiếu học tập số 2 HS thảo luận
theo nhóm Đại diện nhóm trình bày
GV hướng dẫn HS phân tích ý kiến
của các nhóm
IV- Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC :
1 Biết vị trí của nguyên tố ta có thể suy ra cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố :
2 Biết cấu tạo nguyên tử, ta có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố đó.
4 Củng cố :
- Nguyên tử X có 3 lớp electron và có 1 electron ở lớp electrong
ngoài cùng Hãy cho biết vị trí của nguyên tố trong bảng hệ thống
tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nó
5 Bài tập : 3, 4, 5, 6 (SGK trang 118).
Trang 26– Hệ thống lại các kiến thức cần nhớ trong chương một cách khoa
học để học sinh dễ hiểu, dễ nhớ
Kỹ năng
– Luyện tập để học sinh có thể làm thành thạo một số các bài tập
cơ bản trong chương trình
– Rèn luyện kĩ năng so sánh tính chất của các nguyên tố – xác
định cấu tạo nguyên tử,
II- CHUẨN BỊ :
– Sơ đồ hóa một số mối quan hệ giữa các chất
III- PHƯƠNG PHÁP :
– Trực quan
– Đàm thoại
IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
– Kiểm tra sĩ số
– Kiểm tra bài tập
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Tiến trình bài giảng :
- Nêu sự biến thiên tính chất các nguyên tố trong một chu kỳ,
trong một nhóm nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn
Hoạt động 1 :
GV gọi HS hệ thống lại kiến thức cần
nhớ trong chương
I- KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1 Tính chất hóa học của phi kim :
2 Tính chất hóa học của một số phi kim cụ thể :
a Tính chất hóa học của Clo :
Tiết 40 ÔN TẬP CHƯƠNG 3: PHI KIM–
SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ
Hợp chất khí với hidro
Phi kim
Oxit axit Muối
Trang 27- Gọi HS lên viết PTHH của phản
ứng giữa Clo với một số chất :
Nhắc lại về bảng hệ thống tuần hoàn
3 Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học :
- Ô chu kỳ
Trang 281 Thí nghiệm cacbon khử CuO.
- Kẹp gỗ
- Đèn cồn
- Ống dẫn
- Chậu, cốc thủy tinh
2 Thí nghiệm nhiệt phân NaHCO3
3 Thí nghiệm nhận biết các chất rắn CaCO3, Na2CO3, NaCl
III- PHƯƠNG PHÁP :
– Thực nghiệm
IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Tiến hành thí nghiệm :
Tiết 41 THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA PHI KIM VÀ HỢP
CHẤT CỦA CHÚNG
Trang 29Hoạt động 1 : GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Dung dịch Ca(OH)2
- Chậu nước
- Diêm
Hoạt động 2 : GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1.
Hoạt động 3 : GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2, 3.
(Cho HS tiến hành làm 2 thí nghiệm)
Hoạt động 4 : Gọi HS lên trình bày thí nghiệm 3 Cho các chất ở cột 1 lần
lượt vào các chất ở cột 2, 3, 4
PTHH : Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + CO2
HS tiến hành thí nghiệm
Hoạt động 5 :
- HS hoàn thành tường trình thí nghiệm
- GV cho HS trực nhật nhận xét về tinh thần, thái độ chuẩn bị và làm thực hành GV bổ sung nhận xét
- HS rửa dụng cụ thí nghiệm
Trang 30– HS biết khái niệm về các hợp chất hữu cơ, biết cách phân biệt
hợp chất hữu cơ với hợp chất hữu cơ vô cơ qua thành phần phân tử
– Biết cách phân loại được các hợp chất hữu cơ
III- PHƯƠNG PHÁP :
– Diễn giảng kết hợp với đàm thoại
IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : Không
3 Tiến trình bài giảng :
Hoạt động 1 :
- GV giới thiệu: Các hợp chất hữu cơ
có rất nhiều xung quan chúng ta,
trong các loại thức ăn) thịt, cá, rau,
quả, ) trong các đồ dùng (quần, áo,
giấy mực, ) và ngay trong cơ thể
chúng ta
I- KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ :
1 H ợp chất hữu cơ có ở đâu ?
- Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta
2 Hợp chất hữu cơ là gì ?
VD: C2H2, CH3OH, C6H5Br,
Khái niệm : Hợp chất hữu cơ la các hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat, )
Hoạt động 2 :
- GV làm thí nghiệm: HS quan sát rồi
rúr ra kết luận phân tử của một số
Tiết 42 KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
Trang 31hữu cơ HS nhận xét điểm chung
trong thành phần nguyên tố của
chúng
Hoạt động 3 :
- GV giới thiệu công thức phân tử của
một số hidrocacbon HS nhận xét
thành phần nguyên tố trong phân tử
các chất, rút ra kết luận
- GV giới thiệu công thức phân tử của
một số dẫn xuất của hirocacbon HS
nhận xét thành phần nguyên tố trong
phân tử các chất, rút ra kết luận
3 Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào ?
Chia thành 2 loại chính :
a Hidrocacbon : là những hợp chất mà phân
tử chỉ có 2 nguyên tố cacbon, hidro
b Dẫn xuất của hidrocacbon :
- Là những hợp chất ngoài C, H trong phân tử còn có oxi, nitơ, clo,
VD: C2H6O, CH3Cl,
Hoạt động 4 : Phiếu học tập số 1.
HS thảo luận theo nhóm Đại diện
nhóm trình bày
GV hướng dẫn HS dựa vào khái niệm
chất hữu cơ
Hoạt động 5 :
Giáo viên thuyết trình
II KHÁI NIỆM VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ :
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ và những biến đổi của chúng
4 Củng cố : Phiếu học tập số 2.
5 Bài tập : 1, 2, 3, 4, 5 (SGK trang 127).
Trang 32– Biết được sự khác biệt về hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử
của hợp chất hữu cơ so với hợp chất vô cơ
– Hiểu được về mạch cacbon, về trật tự liên kết giữa các nguyên
tử trong phân tử
Kỹ năng
– Biết vận dụng để viết công thức cấu tạo của các chất
II- CHUẨN BỊ :
– Bộ lắp ghép mô hình cấu tạo phân tử để các tổ tự lắp ghép
III- PHƯƠNG PHÁP :
– Trực quan
– Diễn giảng + đàm thoại
IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức : 3’
– Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ : - Nêu khái niệm về hợp chất hữu cơ ?
3 Tiến trình bài giảng :
GV giới thiệu các loại mạch cacbon
I ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ :
1 Hóa trị và liên kết giữa các
- Những nguyên tử cacbon có thể liên
Tiết 43 CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP
CHẤT HỮU CƠ
Trang 33GV đưa ra một vài kiểu mạch cacbon
với hình dạng khác nhau để HS nhận
dạng mạch không nhánh, có nhánh,
Phiếu học tập số 1
HS làm việc theo nhóm, đại diện
nhóm trình bày, GV hướng dẫn HS
Hoạt động 4 :
GV hướng dẫn HS thể hiện các thứ tự
liên kết giữa các nguyên tố trong phân
tử CH4, C2H4 HS nhận xét rút ra kết
luận về CTCT
Phiếu học tập số 2 HS làm việc theo
II CÔNG THỨC CẤU TẠO :
Công thức cấu tạo cho biết :
- Thành phần phân tử (và tính được PTK)
- Thứ tự liên kết giữa các nguyên tử
Trang 345 Bài tập : 1, 2, 3, 4 trang 131 SGK.
Kỹ năng
– Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm
– Làm quen với phương pháp nghiên cứu
– Củng cố kĩ năng viế và cân bằng phương trình hóa học của phản ứng hữu cơ
– Rèn luyện kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học và thể tích mol đối với bài toán hữu cơ
II- CHUẨN BỊ :
– Bộ lắp ghép mô hình phân tử metan
– Tranh vẽ ứng dụng của metan
– Dụng cụ hóa chất cần thiết để làm thí nghiệm
III- PHƯƠNG PHÁP :
– Đàm thoại, diễn giảng
IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Tiến trình bài giảng :
Trang 35GV giới thiệu một số hình ảnh về
nguồn metan trong thiên nhiên hoặc
cho HS đọc SGK, tóm tắt
- GV cho HS đọc SGK hoặc GV giới
thiệu hình ảnh về điều chế metan
- GV cho HS quan sát lọ đựng metan
và hình vẽ thu khí metan bằng
phương pháp đẩy nước
- HS nhận xét, nêu tính chất vật lí
của metan (trạng thái, màu sắc, tính
tan trong nước) Xét lí khối của
metan với không khí ?
TÍNH CHẤT VẬT LÍ :
1 Trạng thái thiên nhiên :
Có trong các mỏ khí, dầu mỏ, trong bùn ao
- Cho HS viết CTCT của metan Giới
thiệu qui ước về biểu diễn liên kết
hóa học
- HS lăp ghép mô hình phân tử của
metan
II- CẤU TẠO PHÂN TỬ :
Cấu tạo : Hình vẽ SGK
Phân tử metan có 4 liên kết đơn giữa nguyên tử cacbon và 4 nguyên tử hidro
Hoạt động 3 :
- GV nêu vấn đề cho HS thử dự đoán
xem metan có những tính chất hóa
học nào ? Làm thế nào để nhận biết
được các sản phẩm nào ?
GV làm thí nghiệm đốt metan có các
dụng cụ để nhận biết sản phẩm cháy
là CO2, H2O)
- HS viết phương trình hóa học
III TÍNH CHẤT HÓA HỌC :
Hoạt động 4 :
GV thông báo metan có phản ứng với
clo
GV có thể làm thí nghiệm metan tác
dụng với clo (úp ngược ống nghiệm
hoặc lọ dựng khí cho vào lọ đựng khí
metan)
2 Tác dụng với clo :
Hiện tượng màu vàng nhạt biến mất.Quỳ tím ẩm chuyển thành màu hồng
chứng tỏ có axit, ở đây phải là HCl
PTHH
Trang 36Cho quỳ tím ẩm vào bình sau phản
ứng HS nhận xét hiện tượng thí
nghiệm
GV hướng dẫn cho HS thấy sản phẩm
tạo ra có HCl : Hướng dẫn HS suy
luận ra sản phẩm thứ hai là metyl
clorua,
- GV hướng dẫn học sinh viết phương
trình hóa học của phản ứng
Yêu cầu HS so sánh với phản ứng thế
trong phản ứng của các chất vô cơ
(tạo ra một đơn chất và một hợp chất)
Nhận xét : - Nguyên tử Cl thay thế nguyên tử H trong phân tử metan
Phản ứng của clo với metan thuộc loại phản ứng thế.
Phản ứng thế của clo với metan tạo ra
1 Làm nhiên liệu
2 Làm nguyên liệu
4 Củng cố : Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các chất
khí : CH4, CO2, H2
5 Bài tập : 3, 4 trang 135 SGK.
Trang 37– Bộ lắp ghép mô hình phân tư (dạng hình que)
– Tranh vẽ thu etylen bằng phương pháp đẩy nước
– Bình chứa khí etylen (có thể đựng trong túi PE)
– Dung dịch brom trong CCl4
– Dung dịch nước vôi trong (để nhận biết CO2)
– Diêm
– Ống nghiệm
– Giá ống nghiệm
III- PHƯƠNG PHÁP :
– Đàm thoại, diễn giảng
IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
– Kiểm tra sĩ số
– Kiểm tra bài tập của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
Tiết 45 ÊTYLEN
Trang 38- CTPT : C2H4
- PTK : 28
Hoạt động 1 :
- GV cho HS quan sát lọ đựng etylen
và hình vẽ thu khí etylen bằng
phương pháp đẩy nước
- HS nhận xét, nêu tính chất vật lí
của etylen
I- TÍNH CHẤT VẬT LÍ :
- Etylen là chất khí không màu,
không mùi, ít tan trong nước
- Nhẹ hơn không khí (d = 28,29g)
Hoạt động 2 :
- HS lắp ghép mô hình phân tử của
etylen và viết công thức cấu tạo của
etylen (Lưu ý: Hóa trị của cacbon : 4,
Hoạt động 3 :
- GV nêu vấn đề cho HS thử dự đoán
xem etylen có những tính chất hóa
học nào ? Khi cháy sinh ra sản phẩm
gì ? Làm thế nào để nhận biết được
sản phẩm này ?
GV làm thí nghiệm đốt etylen (nhận
biết sản phẩm cháy là CO2, H2O vòi
khí cháy trên mặt dung dịch Ca(OH)2;
hơ tấm kính trên ngọn lửa)
III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC :
1 Etylen có cháy không ?
Trang 39- HS viết phương trình hóa học C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O
- Phản ứng tỏa nhiều nhiệt
Hoạt động 4 :
GV thông báo etilen không có phản ứng
thế với metan.
GV có thể làm thí nghiệm etilen tác
dụng với dung dịch brom (dẫn khí etilen
vào dung dịch brom hoặc nhỏ mấy giọt
dung dịch brom vào lọ đựng khí etilen)
hoặc HS làm TN theo nhóm.
GV thông báo cho HS biết có một sản
phẩm duy nhất tạo ra.
- GV hướng dẫn HS viết phương trình
hóa học.
- GV nêu khái quát.
2 Etilen có làm mất màu dung dịch brôm không ?
Hoạt động 5 :
GV giới thiệu túi PE, thông báo là
polietilen, sản phẩm của phản ứng trùng
hợp etilen.
3 Các phân tử etilen có kết hợp được với nhau không ?
nCH 2 = CH 2 - (CH 2 - CH 2 ) –n Etilen Polietilen
Hoạt động 6 :
- GV giới thiệu các ứng dụng của etilen
theo sơ đồ.
- GV có thể tổ chức cho HS sưu tầm một
số vật dụng từ polietylen và đại diện
Trang 40mau chín.
4 Củng cố : Phiếu học tập.
5 Bài tập : 1, 2, 3, 4, 5 (SGK trang 139).