Lời con hổ trong cảnh tù hãm ở vườn bách thú được miêu tả qua những chi tiết - “Nhớ rừng” là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ, in trong tập “ Mấy vần thơ” và được đánh g
Trang 1Ngày dạy: 05/01/2015
Tiết 73
NHỚ RỪNG
Thế Lữ A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
1/ Kiểm tra(1’): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2/ Giới thiệu bài(1’):
chơi chữ (nói lái) còn có ngụ ý: Ông tự
nhận mình là người lữ hành nơi trần thế,
chỉ biết tìm đến cái đẹp:
Tôi là người bộ hành phiêu lãng
Đường trần gian xuôi ngược để rong chơi
(Cây đàn muôn điệu)
Là nhà thơ tiêu biểu cho phong trào thơ
mới chặng đầu, là cây bút dồi dào và tài
năng nhất Ông có công cùng với Lưu
Trọng Lư, Vũ Đình Liên, Xuân
Diệu đem lại chiến thắng vẻ vang cho
thơ mới trong cuộc giao tranh quyết liệt
Trang 2Thiên nhiên, Mĩ thuật, Âm nhạc đều có
mặt trong thơ ông Nhưng thơ Thế Lữ vẫn
mang nặng tâm tư thời thế mà “Nhớ
rừng” là tiêu biểu, đặc sắc nhất Bài thơ
diễn tả tâm sự u uất của con hổ bị sa
cơ-người anh hùng chiến bại Tuy chiến bại
thiết, phù hợp với nội dung cảm xúc của
mỗi đoạn thơ
GV đọc mẫu, gọi HS đọc nối tiếp
Nhận xét cách đọc của HS
Giải thích từ khó: 1, 2, 4, 7, 8, 10, 12, 13,
16, 17
? Bài thơ được viết theo thể loại nào?
? Dựa vào nội dung, em có thể chia bài
thơ thành mấy phần? Nội dung từng
phần?
HS đọc khổ 1
? Lời con hổ trong cảnh tù hãm ở vườn
bách thú được miêu tả qua những chi tiết
- “Nhớ rừng” là một trong những bài thơ
tiêu biểu nhất của Thế Lữ, in trong tập “
Mấy vần thơ” và được đánh giá là tác phẩm
mở đường cho sự chiến thắng của thơ mới
giang sơn hùng vĩ của nó.
+ Phần 3: (đoạn 5): Nỗi khao khát được trở
về với cội nguồn.
II/ Đọc- Hiểu văn bản.
1.Tâm trạng và cảnh ngộ thực tại của con
hổ trong vườn bách thú.
* Tâm trạng:
- Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt
Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua
NT: Giọng thơ như lời giận dữ, một tiếngthở dài ngao ngán
=> Tâm trạng uất ức, căm hờn, chán ngán, bất lực.
Trang 3cảnh ngộ tù túng, vô vị, không lối thoát.
Các thanh trắc dồn cả vào đầu và cuối câu
như kìm nén uất ức, bất lực, nhất là với 1
loài ưa tự do, tung hoành như hổ Câu thơ
đầu với những âm thanh chói tai, đặc
quánh thì đến câu thứ hai lại buông xuôi
như 1 tiếng thở dài với toàn những thanh
bằng “Ta nằm dài ” Như kéo dài thêm
nỗi đau
? Đọc những câu thơ tiếp theo, em thấy
hổ bày tỏ thái độ gì với những người,
những vật xung quanh?
? Em có nhận xét gì về thái độ của hổ
thông qua cái nhìn ấy?
GV: Không phải ngẫu nhiên trong đoạn
thơ tiếp theo, 6 câu thơ liền đều bộc lộ sự
khinh thường (4 câu nói về người, 2 câu
nói về đồng loại) nhưng có lẽ niềm căm
phẫn con người, giống người mới đủ sức
tạo nên 1 giọng thơ hằn học như vậy
? Oái oăm thay, cái nhìn kiêu hãnh, khinh
thường kẻ khác lại xuất phát từ một thân
phận như thế nào?
GV: “Phải làm trò lạ mắt
Chịu ngang bầy cùng ”
? Những câu thơ trên giúp em hiểu thêm
điều gì về cảnh ngộ của hổ lúc này?
GV: Bi kịch ấy được thể hiện rất rõ Một
chúa sơn lâm lừng lẫy mà phải chịu “sa
cơ”, chẳng qua chỉ là sa cơ lỡ bước thôi
nhưng thật trớ trêu là hổ lại biết suy nghĩ
chứ không như bọn gấu “dở hơi” và cặp
báo “vô tư lự” kia nên nó vô cùng ngán
ngẩm
? Tác giả đã sử dụng bút pháp nghệ thuật
gì khi miêu tả tâm trạng hổ? Hiệu quả
của nó?
GV: Vì vậy ta mới thấy con hổ có suy
nghĩ nội tâm thật dữ dội Bằng lối nói
nhân hoá, giọng thơ tự sự cho ta thấy
được thực tại buồn chán nhưng cũng đầy
kiêu hãnh; nỗi khát khao tự do đang giằng
xé nội tâm của hổ
? Lời tâm sự của hổ cũng là lời tâm sự
NT: Nhân hoá => Con hổ như con người,
mang tâm trạng như con người.
=> Lời tâm sự của người dân VN: phải
Trang 4của ai? Nó được diễn tả như thế nào?
GV: bài thơ ra đời vào những năm 40 của
thế kỉ XX Lúc này đất nước ta đang chịu
sự đô hộ của thực dân Pháp, 1 cổ hai
tròng cũng hệt như lúc này, hổ đang
sống trong vườn bách thú Biết vậy, nghĩ
vậy nhưng không thể làm gì được
sống cuộc đời gò bó, tăm tối, tầm thường đầu thế kỉ XX.
4/ Củng cố- Luyện tập(2’): + Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt và tâm
sự yêu nước được diễn tả sâu sắc qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của tác giả?
5/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Soạn tiếp + Chuẩn bị bài mới.
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
………
………
Ngày dạy: 06/01/2015
Tiết 74
NHỚ RỪNG( Tiếp)
Thế Lữ -A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
1- Kiến thức:
- Hiểu sơ qua về phong trào thơ mới Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức tây học: Chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do
- Nắm và hiểu được hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ
2-Kĩ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3- Thái độ:
- Giáo dục ý thức bị mất nước nô lệ là đau khổ…
B/ Trọng tâm: Đọc+ Phân tích phần còn lại
C/ Chuẩn bị:
+ GV: Soạn GA+ máy chiếu+ Tranh ảnh + HS: Đọc SGK+ Soạn văn
D/ Hoạt động lên lớp:
1/ Kiểm tra(5’):+ Đọc thuộc lòng bài thơ “Nhớ rừng” và cho biết tâm trạng của con
hổ qua đoạn thơ đầu?
2/ Giới thiệu bài(1’):
3/ Bài mới(36’)
Gọi HS đọc khổ thơ thứ 4
34’ II/ Đọc- Hiểu văn bản.
* Cảnh ngộ thực tại:
Trang 5? Cảnh sống thực tại của con hổ ở vườn
bách thú được miêu tả như thế nào?
tại bao nhiêu, con hổ lại càng nhớ tới
cảnh sơn lâm của nó bấy nhiêu Vậy cảnh
tượng ấy hiện ra như thế nào trong trí nhớ
GV: Động từ mạnh diễn tả tâm trạng đau
đớn, nhớ, thèm cuộc sống ngày xưa
? Qua đó em cảm nhận được chốn rừng
xưa của hổ là một nơi như thế nào?
GV: Phủ nhận cái trước mắt, cái hiện
thời, lối thoát chỉ còn hai hướng: Trở về
quá khứ hoặc hướng tới tương lai Con hổ
không có tương lai, nó chỉ còn quá khứ
Đối lập 2 vùng không gian ấy, cảm hứng
lãng mạn trào dâng những giai điệu say
mê Quá khứ, chốn rừng xưa trở nên lớn
lao, dữ dội, phi thường nhưng lại hết sức
tự nhiên, hoang sơ, quyến rũ Và, trong
nỗi nhớ tiếc quá khứ, con hổ không chỉ
nhớ tiếc chốn xưa mà nó còn nhớ tiếc cả
- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng
- Suối giả: chẳng thông dòng
- Mô gò thấp kém
- Lá: hiền lành, không bí hiểm
=> Giả dối, đơn điệu, tẻ nhạt và tầm thường.
NT: Đối lập, dùng từ ngữ có sắc thái giễucợt
=> Nỗi bực dọc cao độ của con hổ đối với cuộc sống thực tại.
2 Nỗi nhớ thời oanh liệt.
- Những bình minh: cây xanh nắng gội
- Những buổi chiều: mặt trời gay gắtNT: Động từ mạnh
=> Chốn sơn lâm đẹp, tự nhiên và kì vĩ.
Trang 6chính mình, hình ảnh của mình khi ấy.
HS chú ý khổ 3
? Nổi bật trên cái nền thiên nhiên kì vĩ ấy,
hình ảnh chúa sơn lâm được miêu tả như
thế nào?
? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì? Hiệu quả của nó trong việc thể
hiện tư thế của chúa sơn lâm?
GV: Con hổ hiện lên bằng một bức tranh
? Những kỉ niệm của hổ gắn với chốn
thiên nhiên kì vĩ đã gợi cho em suy nghĩ
gì?
GV: Nhiều người khen khổ thơ đẹp như
một bức tranh tứ bình
(đêm-ngày-sáng-tối) Trong đó, hình tượng con hổ vừa là
tâm điểm của bức tranh, vừa là một bậc
đế vương rực rỡ trong ánh chiều tà
? Sau khi nhớ lại những kỉ niệm cũ, con
hổ đã thốt lên: “Than ôi! đâu”? Em
hiểu điều gì qua câu thơ này?
GV: Mặc dù đau đớn , nhưng con hổ vẫn
phải đối mặt với thực tại trớ trêu và nuối
tiếc về quá khứ dầy tươi đẹp Vì thế nó
luôn có 1 tâm niệm, 1 khát khao- đó
chính là được trở về chốn xưa
HS đọc khổ cuối
? Khao khát được quay về, con hổ đã
hướng tới một không gian như thế nào?
GV: Đoạn cuối bài thơ vẫn tràn chảy
trong dòng hoài niệm Nhưng đó chỉ là
“Nơi ta không còn đc thấy bao giờ” Thì
ra, cảnh oai linh, hùng vĩ, thênh thang ấy
chỉ còn trong giấc mộng
? Tác giả đã sử dụng kiểu câu gì?
? Em có nhận xét gì về giấc mộng ngàn
* Hình ảnh chúa sơn lâm:
- Bước chân: dõng dạc, đường hoàng
- Thân: như sóng cuộn nhịp nhàng
- Mắt: quắcNT: So sánh, ngôn từ giàu chất tạo hình
=> Vẻ đẹp oai phong, lẫm liệt, uy nghi và sức mạnh ghê gớm.
- Đêm: say mồi, uống ánh trăng
- Ngày: ngắm giang sơn
- Bình minh: ngủ tưng bừng
- Chiều: đợi mặt trời lặn
=> Bức tranh tráng lệ, rực rỡ, đầy sức sống.
- “ Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu”
NT: Câu hỏi tu từ (tiếng than)
=> Hoài niệm đầy nuối tiếc và đau đớn.
Trang 7của con hổ?
GV: Tất cả chỉ còn là một mơ ước hão
huyền Nhưng con hổ dù mất môi trường
sống, dù bị tước đoạt mất quyền làm chúa
sơn lâm nhưng nó vẫn giữ được niềm tin,
không thoả hiệp với hoàn cảnh bị đổi
thay, tước đoạt
? Nỗi đau, bi kịch của con hổ đã hàm
chứa khát vọng gì của con người?
? Học xong bài thơ, em có nhận xét gì về
nội dung và NT?
Gọi HS đọc ghi nhớ
GV: Chốt: Từ tâm sự “Nhớ rừng” của con
hổ ở vườn bách thú, tác giả đã kín đáo nói
lên những tâm sự của người dân mất nước
đầu thế kỉ XX Tác phẩm quả là 1 thi
phẩm tiêu biểu cho hồn thơ lãng mạn, lời
thơ là lời chân tình bộc bạch, giọng thơ
lại ào ạt, khoẻ khoắn; hình ảnh và ngôn từ
gần gũi, cảm xúc dâng trào mạnh mẽ và
mãnh liệt
2’
nhưng bế tắc, bất lực.
=> Khát vọng được sống cuộc sống của chính mình, tại xứ sở của mình Đó là khát vọng giải phóng, khát vọng tự do.
III/ Tổng kết(2’): Ghi nhớ SGK
4/ Củng cố- Luyện tập(2’): + Tâm trạng và cảnh ngộ thực tại của con hổ
+ Thời quá khứ oanh liệt + Niềm khao khát được quay về thuở xưa.
5/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Soạn văn + Chuẩn bị bài mới.
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
………
………
Ngày dạy: 07/01/2015
Tiết 75 CÂU NGHI VẤN
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
1/ Về kiến thức:
- Đặc điểm hình thức của câu ghi vấn.
- Chức năng chính của câu nghi vấn
2/ Về kĩ năng:
- Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể
Trang 8- Phân biệt câu nghi vấn với ,một số kiểu câu dề lẫn.
3/ Về thái độ:
- Có ý thức sử dụng loại câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
B/ Trọng tâm: Phần I, đặc điểm, chức năng của câu nghi vấn+ Bài tập
C/ Chuẩn bị:
+ GV: Soạn GA+ máy chiếu+ HS: Soạn văn+ đọc SGK
D/ Hoạt động lên lớp:
1/ Kiểm tra(1’): + Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2/ Giới thiệu bài(1’):
Người đâu gặp gỡ làm chi
Trăm năm biết có duyên gì hay không?
(Truyện Kiều – N.Du)
* Một số trường hợp khác:
+ Khi câu có từ “hay” thì từ đó được
đặt giữa hai vế câu, biểu thị quan hệ lựa
chọn, chứ không đặt ở cuối câu như các
từ ngữ nghi vấn khác
+ Trong trường hợp dùng dấu chấm
hỏi nhưng nội dung đã bao hàm ý trả lời
(Không yêu cầu người nghe, người đọc
phải trả lời) thì đó là câu hỏi tu từ (mang
dụng ý nghệ thuật) chứ không phải câu
nghi vấn
? Qua tìm hiểu ví dụ, em thấy câu nghi
vấn là câu như thế nào?
- Thế làm sao không ăn khoai?
- Hay là đói quá?
Trang 9Gọi HS đọc ghi nhớ GV chốt kiến thức
HS đọc bài tập Xác định yêu cầu bài tập
1
? Tìm câu nghi vấn và cho biết dấu hiệu
nhận biết?
Gọi hs đọc và xác định yêu cầu bài tập 2
? Căn cứ vào đâu để xác định những câu
trên là câu nghi vấn?
? Trong các câu đó, có thể thay từ “hay”
bằng từ “hoặc” được không? Tại sao?
HS đọc nội dung các câu văn
? Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối các câu
văn đó được không? Tại sao?
GV giải thích: Các câu a, b có chứa các từ
nghi vấn: Có, không, tại sao Nhưng kết
cấu của câu chứa những từ ngữ này lại
không phải câu nghi vấn Những từ ngữ
này chỉ làm chức năng bổ sung ngữ
nghĩa
Còn câu c, d chứa các từ : Nào cũng, ai
cũng Là những từ ngữ phiếm định
(SGV-tập II)
GV nêu yêu cầu
- HS chia nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm nêu kết quả
b Tại sao khiêm tốn như thế?
+ Dấu ? và từ “tại sao”
- Không thể thay thế từ “hay” bằng từ
“hoặc” được
=> Nếu thay thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành một câu khác, thuộc kiểu câu trần thuật và sẽ có ý nghĩa khác hẳn.
Trang 10- Về ý nghĩa: Khác nhau:
Câu b hàm chứa giả định là người được hỏi trước đó có vấn đề về sức khoẻ
Câu a không hề có giả định đó
4/ Củng cố- Luyện tập(2’): - Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn?
- Chức năng của câu nghi vấn?
5/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Hoàn thiện bài tập+ Chuẩn bị bài tiếp theo
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
………
………
Ngày dạy: 08/01/2015 Tiết 76 VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh
- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh
2 Về kĩ năng:
- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh.
- Diễn đạt rõ ràng chính xác
- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ
3 Về thái độ:
- Có ý thức chuẩn bị, tìm hiểu về đối tượng thuyết minh
B/ Trọng tâm: Bài tập
C/ Chuẩn bị:
+ GV: Soạn GA+ máy chiếu + HS: Đọc SGK+ Chuẩn bị bài
D/ Hoạt động lên lớp:
1/ Kiểm tra(1’): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2/ Giới thiệu bài(1’)
3/ Bài giảng(39’)
GV: Đoạn văn là 1 bộ phận của bài văn.
Viết tốt đoạn văn là điều kiện để làm tốt
bài văn Đoạn văn thường gồm có 2 câu
trở lên và được sắp xếp theo 1 trình tự
nhất định
Gọi Hs đọc đoạn văn a
20’ I/ Đoạn văn trong văn bản thuyết minh 1/ Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh:
a Đoạn văn 1:
Trang 11? Cho biết câu nào là câu chủ đề của
đoạn văn?
? Câu nào có nhiệm vụ giải thích, bổ
sung?
? Những câu sau có vai trò như thế nào?
Gọi HS đọc đoạn văn b
? Câu nào là câu chủ đề?
? Từ nào là từ ngữ chủ đề?
Gọi HS đọc đoạn văn a
? Để viết được 1 đoạn văn thuyết minh
cần yêu cầu điều gì?
? Yêu cầu TM của đoạn văn trên là gì?
? Nội dung diễn đạt của đoạn văn trên đã
lưu loát và đúng chưa?
? Nếu giới thiệu cây bút bi thì nên giới
thiệu như thế nào?
Cho HS viết vào vở
Gọi HS đứng đọc
GV sửa chữa, uốn nắn nếu cần
Gọi HS đọc đoạn văn b
? Đoạn văn trên thuyết minh về đồ vật
- Câu 1: Là câu chủ đề- nêu ý khái quát
- Câu 2: Cung cấp thông tin về lượng nướcngọt ít ỏi
- Câu 3: Cho bíêt lượng nước ấy bị ônhiễm
- Câu 4: Nêu sự thiếu nước ở các nước trên
TG thứ 3
- Câu 5: Nêu dự báo
=> Các câu 2, 3, 4, 5 bổ sung, làm rõ ý cho câu chủ đề.
- Yêu cầu: Thuyểt minh về cây bút bi
- Tách đoạn văn trên, thêm ý, viết thành 3đoạn
* Sửa lại:
+ Bút bi có 2 bộ phận chính: vỏ bút và ruộtbút Vỏ bút bi có vai trò bảo vệ ruột bút và
có 2 phần: thân buta và nắp bút đầu bút bi
có nắp đậy, có cái để cài vào áo, vào sáchhoặc cặp sách
+ Bút bi có nhiều loại, nhưng có 2 loại phổbiến nhất là có nắp đậy và không có nắpđậy Loại bút bi không có nắp đậy thì có lò
xo và nút bấm
+ Bút bi khác bút mực là do nó có hòn binhỏ ở đầu ngòi bút Khi viết, hòn bi lăn làmmực trong ống nhựa chảy ra, ghi thành chữ.Khi viết bút bi không có nắp thì phải ấnđầu cán bút cho ngòi bút chồi ra, còn khithôi viết thì ấn nút bấm cho ngòi bút thụtvào
b/ Đoạn văn b.
- Thuyết minh về cái đèn bàn (đèn học)
Trang 12GV theo dõi và sửa chữa.
? Khi làm bài văn thuyết minh cần xác
Gọi HS đọc yêu cầu trong SGK
GV hướng dẫn HS viết bài cá nhân
- Mỗi bộ phận tạo nên chiếc đèn lại có 1công dụng riêng: ống thép rỗng, thẳng đểdây điện luồn ở bên trong nối từ đế đèn đếnđui đèn và bóng điện Dưới ống thép là đếđèn được làm bằng khối thuỷ tinh vữngchãi Trên đế đèn có công tắc để bật đènhoặc tắt đèn rất tiện lợi Chao đèn được làmbằng vải lụa, có khung sắt ở trong và cóvòng thép gắn vào bóng đèn Nó có tácdụng cản trở sự toả sáng ra nhiều nơi, chỉtập trung ánh sáng vào 1 điểm nhất định
Trang 13nơi đất khách quê người, Người đã về VN năm 1941 tại Cao Bằng Từ đây, dưới ngọn
cờ của Đảng, người đã lãnh đạo nhân dân đứng lên đánh đuổi bọn cướp nước, giành lại độc lập tự do cho tổ quốc Người đã khai sinh ra nước VN DCCH, đã hi sinh tình riêng để dành trọn cho tình chung Cả cuộc đời Người cống hiến cho non sông
VN, Người là vị cha già của DT, người nghệ sĩ, thi sĩ, chiến sĩ cộng sản, là vị lãnh
tụ vĩ đại của nhân dân VN
4/ Củng cố- Luyện tập(1’): GV hệ thống bài giảng
5/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Hoàn thiện bài tập+ Chuẩn bị bài tiếp theo
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
………
………
Ngày dạy:12/01/2015 Tiết 77 QUÊ HƯƠNG Tế Hanh -A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: 1- Kiến thức: - Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này: tình yêu quê hương đằm thắm - Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết 2-Kĩ năng: - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn - Đọc diễn cảm tác phẩm thơ - Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ
3- Thái độ:
- Yêu mến quê hương mình hơn
B/ Trọng tâm: Đọc+ Phân tích văn bản
C/ Chuẩn bị:
+ GV: Soạn GA+ máy chiếu+ Chân dung tác giả+ Tranh ảnh + HS: Đọc SGK+ Soạn văn
D/ Hoạt động lên lớp:
1/ Kiểm tra(5’): + Đọc thuộc lòng bài thơ “ Nhớ rừng” của Thế Lữ? Nêu nội dung
của đoạn thơ thứ nhất?
2/ Giới thiệu bài(1’): Nói chung, nhà thơ nào mà chẳng có 1 miền quê Vì vậy những
bài thơ nói về cái “Núm ruột sinh tồn” ấy, với họ không có gì là khó hiểu Bài thơ “Quê
Trang 14hương” của nhà thơ Tế Hanh đã được tác giả viết từ khi ông còn rất trẻ, mới bước vào làng
thơ nhưng nó vẫn được coi là “Một chấm son giữa cánh đồng thơ mới” Cái mới ở đây không
phải là ở đề tài, mà ở thể thơ, ở cấu trúc bài thơ, và nhất là hồn thơ Chúng ta sẽ cùng tìmhiểu bài thơ qua tiết học hôm nay
GV bổ sung thêm: Tế Hanh sinh năm
1921 quê ở Quảng Ngãi Quê hương
chính là nguồn thi cảm lớn nhất trong
suốt cuộc đời của Tế Hanh
? Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
? Dựa vào nội dung, em có thể chia bài
thơ thành mấy phần? Nội dung từng
phần?
Có thể nói đoạn 2 và 3 là hai đoạn thơ đặc
sắc nhất của bài thơ này
? Nhà thơ nhớ về quê hương bằng cách
- Ông là nhà thơ mới tiêu biểu, với phongcách thơ trong sáng, nhẹ nhàng
- Năm 1996 ông được Nhà Nước trao tặnggiải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học –Nghệ thuật
- Tác phẩm chính : Hoa niên (1945) Gửi
miền Bắc(1955) Tiếng sóng( 1960), Hai nửa yêu thương( 1936)…
2.Tác phẩm:
- Bài thơ được sáng tác năm 1939 Đây làtình cảm của cậu học trò 18 tuổi lần đầutiên xa quê nhớ về quê hương mình
II/ Đọc- Hiểu văn bản.
1 Quê hương qua hồi tưởng của nhà thơ
Trang 15( Bằng cách hồi tưởng)
? Quê hương qua nỗi nhớ của nhà thơ
được bắt nguồn từ hình ảnh nào?
? Em có nhận xét gì về cách giới thiệu
của tác giả?
? Qua lời giới thiệu, em hình dung như
thế nào về quê hương của nhà thơ?
GV: Lời giới thiệu của nhà thơ nếu xét
theo nghĩa thông tin đơn giản thì ta hiểu
đó là 1 làng ven biển, 1 cù lao và dân ở
đó sinh sống bằng nghề đánh cá Nhưng
cái tình của Tế Hanh, cái hồn biển của Tế
Hanh đã gửi vào câu chữ để cái làng ấy
hiện ra duyên dáng, nên thơ Làng ở vào
thế trung tâm, xung quanh là nước, và
khoảng cách với biển cũng được đo bằng
nước “Cách biển nửa ngày sông”.
? Sáu câu thơ tiếp theo miêu tả cảnh gì?
Gọi HS đọc lại đoạn thơ
? Cảnh ra khơi được giới thiệu vào thời
điểm nào?
? Tại sao tác giả không chọn 1 thời điểm
khác để miêu tả mà lại chọn thời điểm
sớm mai?
GV: Một ngày mới tinh khôi, trong trẻo,
bình minh tươi sáng, như bắt đầu một
ngày ra khơi đầy hứa hẹn Câu thơ như có
hoạ và có nhạc làm bức tranh vùng trời,
vùng biển trở nên tươi sáng, đầy màu sắc
? Trên cái nền của bức tranh thiên nhiên
ấy, hình ảnh nào làm cho em chú ý?
? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào để miêu tả con thuyền đầy sáng
tạo như vậy? Tác dụng của biện pháp
nghệ thuật ấy?
? “Cánh buồm giương to như mảnh hồn
làng” Hình ảnh cánh buồm ở đây có ý
nghĩa gì?
GV: Con lại trỏ cánh buồm xa nói khẽ:
- Làng tôi ở chài lưới
Nước bao vây ngày sông”
NT: Lời giới thiệu mộc mạc, tự nhiên
=> Làng chài ven biển, cuộc sống gắn bó với sông nước và nghề cá.
Trang 16- Cha mượn cho con cánh buồm trắng
nhé,
Để con đi…
Lời của con hay tiếng sóng thầm thì
Hay tiếng của lòng cha từ 1 nơi xa
thẳm?
Lần đầu tiên trước biển khơi vô tận
Cha gặp lại mình trong những uớc
mơ con.
GV: Hình ảnh cánh buồm trong thơ
Hoàng Trung Thông là biểu tượng của
ước mơ, hoài bão và ước vọng Nhưng
hình ảnh những cánh buồm trong thơ Tế
Hanh là hình ảnh mang tâm hồn của cả 1
vùng quê, thật thiêng liêng và sâu nặng
biết bao
? Vậy em hình dung như thế nào về
không khí ra khơi?
HS chú ý 8 câu thơ tiếp theo
? Cảnh gì được miêu tả và tái hiện trong
đoạn thơ này?
? Cảnh đón thuyền cá trở về được miêu
tả như thế nào?
? Em có nhận xét gì về không khí ở bến?
? “ Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”.
Tại sao câu thơ này lại được đặt trong
dấu ngoặc kép?
GV: Trích nguyên văn lời cảm tạ trời yên
biển lặng, cho dân làng chài trở về an
toàn
? Có phải nguyên nhân cá đầy ghe là do
trời không?
( Không, mà là lời cảm ơn của người dân
làng chài và của chính tác giả.)
GV: Con thuyền nhẹ nhõm rời bến trong
làn gió nhẹ của buổi sớm mai hồng Và
vẫn con thuyền ấy, ngày hôm sau đầy
nặng cá trở về Giấc mơ đã trở thành hiện
thực – hiện thực trong cái ồn ào tấp nập
của dân làng ra đón ghe, đón cá Là hình
ảnh thực rồi mà nó vẫn như mơ Cảnh
đón thuyền về bến không chỉ gây ấn
tượng bởi không khí vui vẻ, hồ hởi, náo
Trang 17dân làng chài.
? Dân trai tráng sau chuyến ra khơi về
được đặc tả như thế nào?
? Em có cảm nhận như thế nào về hình
ảnh con người làng chài qua những từ
ngữ đó?
GV: Vẻ đẹp khoẻ khoắn, rắn chắc của
những người dân chài với làn da rám
nắng, mang cả vị mặn mòi xa xăm của
biển khơi Họ như những con người được
sinh ra từ biển, đi ra từ cổ tích, sao đầm
? Có ý kiến cho rằng: con thuyền và con
người ở đây có sự tương đồng Em hãy
cho biết ý kiến của mình?
GV: Con thuyền vừa là con thuyền thực,
vừa là con thuyền thơ Thực là vì nó đã về
bến đỗ để được neo đậu, được bình yên,
không còn gió dập sóng xô Nhưng thơ là
ở chỗ: nó cũng như 1 con người: thư giãn
và mãn nguyện sau 1 chuyến ra khơi
thành công
HS đọc khổ thơ cuối
GV: Đối với nhà thơ, cảnh người và quê
hương không phải là bức tranh được miêu
tả trực tiếp Mà nó chỉ là những kỉ niệm
hiện lên trong kí ức, nghĩa là có 1 khoảng
cách xa xôi Vì thế nên luôn có 1 miền
tưởng nhớ
? Nhà thơ đã nhớ về những hình ảnh
nào?
? Qua những hình ảnh quen thuộc, rất
đặc trưng trên, em hiểu được điều gì về
tình cảm của nhà thơ đối với quê hương?
- Dân trai tráng:
+ Da ngăm rám nắng + Thân hình: nồng thở vị xa xăm.
=> Vẻ đẹp khoẻ khoắn, giản dị, đầy sức sống của những con người lao động.
- Chiếc thuyền: im, mỏi, nằm, nghe
NT: Nhân hoá
=> Con thuyền như con người: thư giãn và mãn nguyện khi gặt hái thành quả lao động bình an
2 Nỗi nhớ của tác giả
- Luôn tưởng nhớ:
+ Màu nước xanh + Cá bạc Giản dị, thân + Chiếc buồm vôi thuộc + Con thuyền
+ Mùi nồng mặn
=> Nỗi nhớ da diết, đằm thắm, cháy bỏng.
Trang 18GV: Trong nỗi niềm tưởng nhớ ấy, dường
như chỉ cần nhắm mắt lại là cảnh và
người lại hiện ra rõ mồn một Bởi nó đã
nhập tâm, đi vào kí ức thi nhân
? Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ này?
? Cảm nhận của em sau khi học xong tác
phẩm?
HS trả lời
GV đưa ra ghi nhớ, gọi Hs đọc
GV: Chốt: Bài thơ đã kết thúc nhưng bức
tranh về quê hương vùng biển, cảnh và
người vùng biển, nhất là tình cảm của nhà
thơ với quê hương vẫn đầy dư vị, ngân
nga Tình cảm ấy như chất muối thấm
đẫm trong những câu thơ, cả giọng thơ
bồi hồi và ngôn ngữ thơ vô cùng bình dị
Gọi 2 HS đọc diễn cảm bài thơ
Cho HS quan sát tranh
? Bức tranh là hình ảnh nào trong bài
thơ?
1’ III/ Tổng kết: Ghi nhớ SGK
4/ Củng cố- Luyện tập(2’): + Gọi 2 HS đọc diễn cảm bài thơ
+ Cho HS quan sát tranh
+ Bức tranh là hình ảnh nào trong bài thơ?
5/ HDVN(1’): Học thuộc bài thơ + Hoàn thiện bài tập + Chuẩn bị bài mới.
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
………
………
Ngày dạy: 13/01/2015
Tiết 78 KHI CON TU HÚ
Tố Hữu
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
1 Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Tố Hữu.
- Nghệ thuật khắc họa hình ảnh (thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do)
- Niềm khát khao cuộc sống tự do, lí tưởng cách mạng của tác giả
2 Kĩ năng :
-Đọc diễn cảm một tác phẩm thơ thể hiện tâm tư người chiến sĩ cách mạng bị giam giữ
trong ngục tù
Trang 19- Nhận ra và phân tích được sự nhất quán về cảm xúc giữa hai phần của bài thơ; thấyđược sự vận dụng tài tình thể thơ truyền thống của tác giả ở bài thơ này.
1/ Kiểm tra(5’): + Đọc thuộc lòng bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh và cho biết tình
cảm của nhà thơ dành cho quê hương được thể hiện như thế nào?
2/ Giới thiệu bài(1’)
3/ Bài giảng(35’)
Hoạt động của thầy, trò Tg Nội dung ghi bảng
H/s đọc chú thích SGK
GV giới thiệu chân dung nhà thơ
? Trình bày những nét cơ bản về tác giả
Tố Hữu?
GV bổ sung thêm: Là lá cờ đầu của nền
thơ ca cách mạng Cuộc đời thơ Tố Hữu
gắn với cuộc đời cách mạng của ông
?Nêu các tác phẩm chính?
? Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?
Trước đó, (vào năm 18 tuổi) ông đang say
sưa đón nhận ánh sáng cộng sản:
“Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim
Hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim.”
Đang hoà mình vào cuộc sống tự do,
bỗng dưng bị bắt, bị cầm tù Ngột ngạt và
tù túng , vì vậy tâm trạng của ông luôn
sôi sục, hướng ra cuộc sống bên ngoài
- Ông giác ngộ cách mạng rất sớm, từng bịbắt, bị tù đày trước cách mạng
- Sau cách mạng Tố Hữu từng đảm nhiệmnhiều chức vụ quan trọng trong Đảng vàchính quyền
- Ông được coi là lá cờ đầu của thơ ca cáchmạng và kháng chiến
- Tác phẩm chính : Các tập thơ Từ ấy (1937-1946) Việt Bắc(1946-1954) Gió
lộng( 1955-1961), Ra trận( 1962- 1971)…
2.Tác phẩm:
- Bài thơ được sáng tác 7/ 1939, in trong
tập “Từ ấy” khi đó Tố Hữu mới 19 tuổi và
đang bị giam cầm trong nhà lao Thừa Phủ(Huế)
3 Đọc- hiểu chú thích
Trang 20- 4 câu thơ sau đọc giọng mạnh mẽ, dứt
khoát, thể hiện tâm trạng dằn vặt, u uất
của tác giả
GV đọc mẫu, gọi HS đọc nối tiếp
Nhận xét cách đọc của HS
Giải thích từ khó
? Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
? Phương thức biểu đạt chính của bài
thơ?
( Miêu tả và biểu cảm trực tiếp)
? Dựa vào nội dung, em có thể chia bài
thơ thành mấy phần? Nội dung từng
phần?
HS đọc khổ đầu bài thơ
? Ngay từ đầu bài thơ, ta bắt gặp âm
thanh nào?
? Tại sao mở đầu bài thơ, tác giả lại
miêu tả tiếng chim tu hú?
GV: Tiếng chim tu hú là âm thanh báo
hiệu mùa hè về Mùa hè với không gian
bao la, ánh nắng rực rỡ, sức sống trở nên
rộn rã, tưng bừng tiếng chim đã làm
bừng dậy tất cả trong lòng người tù cách
mạng đang bị nhốt trong phòng giam chật
chội Tiếng chim lúc này đối với tác giả là
tiếng gọi vô cùng hào hứng và phấn khởi
? Khi mùa hè đến, cảnh vật thiên nhiên
được phác hoạ qua những hình ảnh nào?
? Em có nhận xét gì về cách dùng từ của
tác giả?
? Qua đó em hình dung như thế nào về
cảnh vào hạ mà tác giả miêu tả?
? Lí do khiến em biết được đây là một
bức tranh mùa hè tràn đầy sức sống?
24’
14’
- Thể thơ: Lục bát
4 Bố cục: 2 phần
+ P1: 6 câu đầu: Khung cảnh đất trời khi
vào hè trong tâm tưởng của người tù cách mạng
+ P2: 4 câu cuối: Tâm trạng của người tù
cách mạng
II/ Đọc- Hiểu văn bản.
1 Khung cảnh đất trời vào hè trong tâm tưởng của người tù cách mạng.
- Khi con tu hú gọi bầy => Báo hiệu mùa
hè đến.
+ Lúa chiêm: chín+ Trái cây: ngọt+ Vườn: rậy tiếng ve+ Bắp: vàng hạt+ Nắng đào+ Trời: xanh, rộng, cao+ Diều sáo: lộn nhào từng không
NT: Dùng động từ, tính từ => gợi cảm
giác về hình ảnh, âm thanh, màu sắc.
=> Bức tranh mùa hè đẹp, trong sáng, rực
rỡ, sống động và tràn đầy sức sống.
Trang 21Có đủ màu sắc, âm thanh, mùi vị:
+ Màu vàng của lúa chiêm, của bắp; Màu
hồng của nắng; màu xanh của cây cối và
bầu trời; màu trái cây chín
+ Âm thanh của tiếng ve, của sáo diều
+ Vị ngọt của trái cây chín
GV: Những câu thơ thật trong trẻo, tất cả
sự sống như bừng dậy bởi tiếng tu hú gọi
? Bức tranh thiên nhiên ấy, tác giả có
được tận mắt nhìn thấy, nghe thấy
không?
Không Vì tác giả đang ở trong tù
? Vậy nhà thơ đã cảm nhận mùa hè bằng
giác quan nào?
Tưởng tượng, liên tưởng
? Câu thơ nào giúp em biết được bức
tranh mùa hè này chính là sự mường
tượng của tác giả?
Ta nghe hè dậy bên lòng
? Chỉ nghe âm thanh của tiếng tu hú vọng
vào, nhà thơ đã biết ngay mùa hè đến và
liên tưởng tới những dấu hiệu thiên nhiên
bên ngoài Điều đó khiến em hiểu thêm gì
về tâm hồn của nhà thơ?
GV: Liên hệ bài “Tâm tư trong tù (T4 –
1939)
Cô đơn thay là cảnh thân tù
Tai mở rộng và lòng sôi rạo rực
Tôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nức
ở ngoài kia vui sướng biết bao nhiêu
( Tâm hồn của nhà thơ luôn hướng ra
ngoài song sắt và luôn theo dõi từng âm
thanh, từng biến động nhỏ của cuộc sống)
HS đọc 4 câu thơ còn lại
GV: Bài thơ được làm trong tù Bức tranh
thiên nhiên được miêu tả đang ở ngoài
bầu trời cao rộng Bên trong là 4 bức
tường nhưng nhà thơ vẫn hướng tâm hồn
ra phía ngoài, vẫn ẩn chứa 1 tâm trạng
mãnh liệt
? “Nghe” thấy mùa hè đến, nhà thơ bộc
lộ tâm trạng của mình như thế nào?
? Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ
10’
=> Nhà thơ yêu cuộc sống, nhạy cảm với những biến động của thiên nhiên.
2 Tâm trạng của người tù
- Chân: muốn đạp tan phòng
- Tâm trạng: + Ngột làm sao + Chết uất thôi
Trang 22( Vì nhà tù ngăn bước chân chính nghĩa,
làm mất tự do, cô đơn )
? Kết thúc bài thơ là âm thanh gì?
? Cùng là tiếng chim tu hú, nhưng tiếng
chim tu hú ở đầu và cuối bài thơ có giống
nhau không? vì sao?
Không giống nhau vì:
+ Ở đầu bài thơ là tiếng chim gọi mùa hè,
kết hợp với sự sống, say mê sự sống; mở
ra 1bức tranh sinh động, náo nhiệt ->
Khiến người tù hào hứng đón nhận mùa
hè.
+ Ở cuối bài thơ, là sự u uất, nôn nóng,
khắc khoải, bồn chồn “Cứ kêu”
? Em hiểu được điều mãnh liệt nào của
người tù trong những lời thơ cuối?
? Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ?
GV chốt lại đưa ra ghi nhớ
Gọi HS đọc
? Cảm nhận của em về nhan đề của bài
thơ?
GV: Chốt: Cụm từ “Khi con tu hú” chưa
diễn đạt được 1 ý hoàn chỉnh, nhưng lại
vô cùng ý nghĩa đối với nhà thơ Nó là
tiếng gọi của đất trời, tiếng gọi của tự do,
ấm áp và cũng nóng bỏng làm sao
1’
NT: Động từ mạnh, câu cảm thán và nhiềuthanh trắc
=> Tâm trạng ngột ngạt, uất ức dồn nén, bức bối cao độ, muốn vươn ra ngoài bầu trời.
- Bức tranh mùa hè hiện lên qua những chi tiết nào?
- Tâm trạng của người tù?
5/ HDVN(1’): - Học thuộc lòng bài thơ
- Học thuộc nội dung cơ bản trong vở ghi
- Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị tiết sau: Câu nghi vấn
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
Trang 23- Có ý thức sử dụng loại câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
B/ Trọng tâm: Chức năng khác của câu nghi vấn+ Bài tập
? Từ đó em thấy, có phải bao giờ câu có
dấu chấm hỏi ở cuối cũng là những câu
dùng để hỏi không?
? Những câu nghi vấn trên có yêu cầu
người đối thoại phải trả lời không?
Trang 24hình thức) nhưng nội dung thì thực hiện
+ Sao anh không về chơi thôn vĩ
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên?
( Bộc lộ t/c, c/x)
? Qua tìm hiểu ví dụ, em hãy cho biết câu
nghi vấn ngoài chức năng chính là dùng
HS đọc thầm nội dung trong SGK
? Trong những đoạn trích trên, câu nào
là câu nghi vấn? Đặc điểm hình thức nào
cho biết là câu nghi vấn?
? Các câu nghi vấn trên dùng để làm gì?
c Sao ta không ngắm rơi?
Trang 25? Tìm những câu có nghĩa tương đương
để thay thế những câu trên?
Gọi từng HS phát biểu
Gọi HS đọc yêu cầu
? Đặt hai câu nghi vấn không dùng để
+ Cụ không phải lo xa quá như thế
+ Không nên nhịn đói mà để tiền lại
+ Ăn hết thì đến lúc chết không có tiền để
mà lo liệu
b Không biết chắc chắn thằng bé có đảmnhiệm được công việc chăn dắt đàn bò nàykhông nữa
c Thảo mộc tự nhiên cũng có tình mẫu tử
Bài tập 3:
a Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung
bộ phim tối qua được không?
=> Câu cầu khiến
b Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
VD: - Cậu đọc sách à?
- ừ! Chào cậu!
Hoặc:
- Cậu đọc sách đấy à?
- Cậu đi đâu thế?
(Người nói và người nghe có quan hệ thânmật)
4/ Củng cố- Luyện tập(2’): - Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn?
- Chức năng của câu nghi vấn?
5/ HDVN(1’): - Học thuộc ghi nhớ, làm các bài tập còn lại trong SGK.
- Chuẩn bị tiết sau: Thuyết minh về 1 phương pháp
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
Trang 26- Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh.
- Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh
- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phương
2 Về kĩ năng:
- Quan sát đối tượng cần thuyết minh: một phương pháp (cách làm).
- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: biết viết một bài văn thuyếtminh về một cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ
3 Về thái độ:
- Có ý thức chuẩn bị, tìm hiểu về đối tượng thuyết minh
B/ Trọng tâm: Phương pháp thuyết minh+ BT
Hoạt động của thầy, trò Tg Nội dung ghi bảng
Gọi HS đọc các bài văn trong SGK
? Đối tượng của bài văn thuyết minh
này?
GV: Đối tượng thuyết minh là 1 món đồ
chơi nhưng nó không giống như thuyết
minh về 1đồ vật ở đây người ta thiên về
dung phần này trình bày tỉ mỉ, giúp người
28’ I Giới thiệu một phương pháp (cách
làm)
1 Ví dụ:
a VB “Cách làm đồ chơi em bé đá bóngbằng quả khô”
b VB “Cách nấu canh rau ngót với thịt lợnnạc”
2 Nhận xét.
a Đối tượng: ( Một sản phẩm: một món đồchơi)
- Nguyên vật liệu: quả thông , các loại hạt,cành cây khô
- Cách làm:
+ Làm thân + Làm đầu và mũ + Làm tay
Trang 27đọc nắm bắt được phương pháp để còn
làm theo được)
? Phần nguyên vật liệu nêu ra để làm gì?
Có cần thiết không?
Không thể thiếu Vì nếu không giới thiệu
đầy đủ các nguyên vật liệu thì không có
điều kiện vật chất để tiến hành chế tác ra
sản phẩm Nếu bài văn chỉ có phương
pháp làm thôi thì sẽ không tránh khỏi trừu
tượng
? Phần cách làm được trình bày theo thứ
tự nào?
( Từ dễ đến khó Cái gì làm trước thì trình
bày trước, cái gì làm sau thì trình bày sau
Có như vậy người đọc mới dễ hiểu)
? Phần yêu cầu thành phẩm có cần thiết
không? Vì sao?
( Cũng cần thiết Vì yêu cầu về tỉ lệ các
bộ phận, hình dáng, chất lượng sản phẩm
giúp người làm có thể đánh giá được kết
quả của mình mà sửa chữa, điều chỉnh)
? Đối tượng thuyết minh của văn bản
GV: Ngoài nguyên liệu loại gì, còn có
thêm phần định lượng bao nhiêu củ, quả,
thực phẩm tuỳ theo số bát, đĩa, số người
ăn
? Cách làm này có gì khác so với ở văn
bản a? Vì sao?
GV: Đối với việc chế biến món ăn, nếu
theo đúng thời gian quy định là rất quan
trọng Bởi nếu tuỳ tiện thay đổi thì thành
phẩm sẽ kém chất lượng
? Phần yêu cầu thành phẩm bao gồm
những yêu cầu nào?
? Hai VB thuyết minh trên đều có đặc
điểm chung nào?
GV: Bởi vì muốn làm gì cũng phải có
nguyên vật liệu, có cách làm và có yêu
cầu thành phẩm (tức là sản phẩm làm ra
+ Làm chân và bóng + Gắn cố định lên ván gỗ
- Yêu cầu thành phẩm:
+ Tỉ lệ + Dáng người
b
- Đối tượng: Cách nấu 1 món ăn
- Nguyên liệu: rau ngót, thịt lợn nạc, cácgia vị (Kèm theo số lượng và trọng lượng)
- Cách làm:
+ Sơ chế rau + Sơ chế thịt + Chế biến hoàn thiện
(Kèm theo thời gian chế biến)
Trang 28phải có chất lượng) Phần quan trọng là
thuyết minh cách làm theo một thứ tự
nhất định thì mới cho kết quả như mong
muốn
? Nếu em không hiểu gì về một trong
những đối tượng và phương pháp thuyết
minh trên, thì em có thuyết minh được
không?
( Không Vì không có tri thức)
? Vậy để thuyết minh được, em phải có
những hiểu biết như thế nào?
? Khi trình bày, ta phải trình bày như thế
Đưa ra ghi nhớ.Gọi HS đọc
Gọi HS đọc yêu cầu.GV giao nhiệm vụ:
=> Phải tìm hiểu, nắm chắc phương pháp, cách làm thì mới thuyết minh được.
- Hiệu quả: Phần còn lại
=> ý 2 và 3 là nội dung TM chủ yếu và quan trọng nhất.
4/ Củng cố- Luyện tập(1’): GV hệ thống bài giảng
5/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Hoàn thiện bài tập+ Chuẩn bị bài tiếp theo
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
Trang 292.Tác phẩm:
- Viết năm 1941, sau 30 năm bôn ba hoạtđộng cách mạng ở nước ngoài Người vềnước, sống và làm việc tại Cao Bằng, trựctiếp lãnh đạo cách mạng nước ta
3 Đọc- hiểu chú thích
Trang 30hoặc 2/2/3.
GV đọc mẫu, gọi HS đọc
Nhận xét cách đọc của HS
Giải thích từ khó: Bẹ, Sử Đảng.
? Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
? Theo em, bài thơ có mấy nội dung lớn?
2 nội dung lớn:
+ Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác ở
Pác Bó (câu 1, 2, 3)
+ Cảm nghĩ của Bác (câu 4).
? Mở đầu bài thơ, tác giả đã kể về nếp
sống, nếp sinh hoạt của mình như thế
nào?
? Cấu tạo câu thơ này có gì đặc biệt?
Hãy chỉ ra cấu tạo đặc biệt đó?
Đối vế câu:
+ Đối thời gian: sáng – tối
+ Đối không gian: suối – hang
+ Đối hoạt động: ra – vào
? Phép đối này góp phần diễn tả điều gì ở
nếp sống sinh hoạt của Bác Hồ?
GV: Ra suối chính là ra nơi làm việc để
tận dụng chút ánh sáng mặt trời Và vào
hang chính là vào nơi sinh hoạt hàng
ngày sau giờ làm việc Nhịp thơ 4/3 tạo
câu thơ thành 2 vế sóng đôi tạo cảm giác
nhịp nhàng, nền nếp, khá đều đặn Cuộc
sống của người là cuộc sống bí mật
nhưng vẫn vô cùng quy củ, nến nếp, hoà
nhịp với núi rừng
? Câu thơ tiếp theo, Bác đã kể về sinh
hoạt của mình như thế nào?
GV: Có 3 cách hiểu câu thơ này:
C1: Cháo bẹ, rau măng lúc nào cũng có,
cũng sẵn sàng (không thiếu)
C2: Tuy đời sống thiếu thốn, gian
khổ( Phải ăn cháo bẹ rau măng) nhưng
tinh thần lúc nào cũng chủ động, sẵn
sàng
C3: Kết hợp cả 2 cách hiểu trên: vừa nói
cái hiện thực, gian khổ; vừa nói cái tinh
thần tươi vui, sảng khoái
Và hiểu theo cách nào cũng không sai Và
cho dù hiểu theo cách nào đi chăng nữa
24’
- Thể thơ: Lục bát
II/ Đọc- Hiểu văn bản.
1/ Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác ở Pác Bó(16’)
- Sáng ra bờ suối, tối vào hang
NT: Đối vế câu (tiểu đối)
=> Sinh hoạt nền nếp, đều đặn, nhịp nhàng.
- Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng
Trang 31thì thơ Bác cũng vui, cũng tươi, cũng
bữa ăn hằng ngày chỉ có cháo bẹ (cháo
ngô) và măng rừng, thiếu thốn vì phải ở
trong hang núi đại tướng Võ Nguyên
Giáp đã kể lại: “Những khi trời mưa to,
rắn rết chui cả vào chỗ nằm Có buổi sáng
Bác thức dậy, thấy một con rắn rất lớn
nằm khoanh tròn ngay cạnh người Bác
sốt rét luôn” Cuộc sống đơn sơ, đạm bạc,
gian khổ là thế nhưng vẫn không làm thay
đổi thái độ, cách suy nghĩ của Bác
? Cụm từ “Vẫn sẵn sàng” giúp em hiểu
điều gì về thái độ của Bác?
GV: Nhìn trên phương diện “Thú lâm
tuyền” mà nói, ta thấy hiện lên những
màu sắc thật thú vị Cháo bẹ, rau măng
chẳng phải là những thức ăn thanh đạm
ưa thích của các bậc ẩn sĩ chân chính khi
xưa đó sao?
+ Nguyễn Bỉnh Khiêm xưa cũng đã tự
hào:
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
+ Bác Hồ của chúng ta trong bài “Cảnh
rừng Việt Bắc” được sáng tác sau bài thơ
này 6 năm cũng viết:
Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay
.Rượu ngọt chè tươi mặc sức say.
Từ đó mới thấy con người ta cốt là ở cái
tâm Khi cái tâm tươi vui thanh thản,
thoải mái thì không một khó khăn nào có
thể làm người ta chùn bước
? Qua câu thơ thứ nhất và thứ hai, em
cảm nhận được điều gì về tình cảm của
Bác đối với thiên nhiên?
GV: Là người có lòng nồng nàn yêu
nước, xa đất nước 30 năm, “đêm mơ
nước, ngày thấy hình của nước”, nay trở
về hoạt động tại quê hương mình, lãnh
=> Cuộc sống đơn sơ, đạm bạc, thiếu thốn,
Trang 32đạo phong trào cách mạng của DT.
? Với nhiệm vụ lớn lao như vậy, công
việc của Bác được giới thiệu như thế
nào?
? Em hiểu thế nào là “chông chênh”?
( Thế không vững chãi (vì là đá thiên tạo)
? Câu thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật
gì?
( Đối giữa ĐK làm việc với bản chất của
công việc)
? Từ phép đối này, em có suy nghĩ gì về
ĐK làm việc và công việc của Bác?
? Vậy trong hoàn cảnh đó, Bác có suy
nghĩ gì về cuộc đời CM?
? Từ “Sang” ở đây có nghĩa là gì?
( Sang trọng, giàu có, cao quý)
? Ở đây, cuộc đời CM “thật là sang” có
phải là sang giàu về mặt vật chất không?
GV: Trong thơ, Bác rất hay nói đến cái
“sang” của người làm CM, kể cả khi chịu
cảnh tù đày:
+ Hôm nay xiềng xích thay dây trói
Mỗi bước leng keng tiếng nhạc rung.
+ Tuy bị tình nghi là gián điệp
Mà như khanh tướng, vẻ ung dung.
? Niềm vui trước cái “sang” của một
cuộc sống đầy gian khổ cho ta hiểu thêm
vẻ đẹp nào trong cách sống của Bác?
GV: Câu thơ cuối cùng là lời tự nhận xét,
biểu hiện trực tiếp tâm trạng, cảm xúc của
chủ thể trữ tình Câu thơ kết đọng lại ở
chữ “sang” Có thể coi đó là “nhãn tự”
của cả bài thơ nàyoSang là sang trọng,
giàu có, cao quý và đẹp đẽ, là cảm giác
hài lòng, vui thích Đó chính là tâm trạng,
tình cảm của HCM khi tự nhìn nhận, đánh
giá về cuộc sống của chính mình và cuộc
đời CM mà mình đang theo đuổi Trong
những ngày ở Pác Bó, ăn, ở, làm việc đều
gian khổ, khó khăn, thiếu thốn, nguy
hiểm vô cùng Nhưng người vẫn luôn
cảm thấy vui, thích, giàu có và sang
2/ Suy nghĩ của Bác.
- Cuộc đời cách mạng thật là sang
=> Sự sang trọng, giàu có về mặt tinh thần của người làm CM
=> Lạc quan, tin tưởng vào CM.
Trang 33trọng Giọng thơ hóm hỉnh, cách nói khoa
trương nhưng niềm vui của Người thật tự
nhiên, chân thành, không hề gượng gạo
Niềm vui ấy toát ra từ toàn bộ bài thơ, từ
từ ngữ, hình ảnh thơ và cả giọng điệu của
bài thơ nữa Niềm vui và cái sang của
cuộc đời CM ấy xuất phát từ quan niệm
sống của Người
? Cảm nhận của em về nội dung, nghệ
thuật của bài thơ này?
- Nguyễn Trãi lấy đá làm chiếu nằm, còn Bác thì lấy đá làm nơi làm việc
- Nguyễn Trãi tin ở thiên mệnh, thiên cơ: Khi gặp thời thế đảo điên thì không thể phòvua cứu nước đành lui về ở ẩn Còn Bác thì nắm được quy luật khách quan và thời cơ CM,chủ động vượt lên hoàn cảnh
5/ HDVN(1’): - Học thuộc lòng bài thơ Học nội dung theo quá trình phân tích
- Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị tiết sau: Câu cầu khiến
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
- Giáo dục cho hs ý thức tích cực luyện tập, nhận diện câu cầu khiến
- Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp.
B/ Trọng tâm: Đặc điểm hình thức, chức năng+ Bài tập
C/ Chuẩn bị:
+ GV: Soạn GA+ máy chiếu
Trang 34? Vì sao em cho rằng đó là câu cầu
khiến? Dựa vào đặc điểm hình thức nào?
? Các câu cầu khiến trên thực hiện chức
năng gì?
GV đưa ra bảng phụ, gọi HS xác định
+ Sứ giả hãy mau mau về xin nhà vua đúc
cho ta một con ngựa sắt!
+ Khi yêu cầu: người nói là vai trên,
người nghe là vai dưới
+ Khi đề nghị: người nói là vai dưới,
15’ I/ Đặc điểm hình thức và chức năng 1/ Ví dụ:
a Câu “Mở cửa” đọc nhẹ nhàng hơn.=> Vì
đây là câu trả lời (thuộc kiểu câu trần thuật).
b Câu “Mở cửa” đọc có ngữ điệu, nhấn
mạnh hơn => Vì đây là câu dùng để ra
lệnh (Thuộc kiểu câu cầu khiến).
+ Hình thức: Kết thúc câu bằng dấu chấmthan
+ Chức năng: Ra lệnh
Trang 35người nghe là vai trên.
+ Trong trường hợp lời nói không có chủ
ngữ (Lấy hộ quyển sách với!) thì người
nói trở nên vô lễ, mất lịch sự
=> Vì vậy, khi sử dụng câu cầu khiến
cũng phải lưu ý khi giao tiếp với người
lớn tuổi.
? Qua tìm hiểu các ví dụ, em hiểu thế nào
là câu cầu khiến?
HS trả lời GV chốt lại và đưa ra ghi nhớ
* Thêm bớt hoặc thay đổi chủ ngữ:
a Thêm CN: Con hãy lấy gạo làm bánh mà
lễ Tiên Vương
=> Nội dung không thay đổi nhưng mức
độ yêu cầu thì nhẹ nhàng hơn.
b Bớt CNHút trước đi!
=> Nội dung không thay đổi nhưng mức
độ đề nghị thì tăng lên, gần như ra lệnh Câu nói kém lịch sự.
c Thay CN “Chúng ta” bằng “Các anh”
+ Nay các anh đừng làm gì nữa
=> Nội dung có thay đổi, vì:
+ Chúng ta: bao gồm cả người nói vàngười nghe
+ Các anh: chỉ có người nghe thực hiện yêucầu
Bài tập 2:
* Những câu cầu khiến:
a Thôi im cái điệu đi
b Các em đừng khóc
c Đưa tay cho tôi mau!
Trang 36GV nêu yêu cầu của BT.
Gọi HS lên bảng làm bài
Gọi HS đọc yêu cầu
Cầm lấy tay tôi này!
Bài tập 3:
* Giống nhau:
- Đều là câu cầu khiến
- Có từ ngữ cầu khiến: “hãy”
* Khác nhau:
a Vắng chủ ngữ: Có tính chất cầu khiến vàngữ điệu cầu khiến cao hơn, mang tính chất
ra lệnh
b Có chủ ngữ “thầy em”, mức độ cầukhiến nhẹ nhàng hơn, mang tính khích lệđộng viên
Bài tập 4
- Nguyện vọng của Dế Choắt: Muốn nhờ
Dế Mèn đào cho 1 cái ngách để phòngthân
- Suy nghĩ của Dế Choắt: Luôn coi mình làđàn em của Dế Mèn
- Cách đặt vấn đề nhờ vả (Nhưng thực chất
là yêu cầu, đề nghị): khiêm nhường và kínđáo, mang tính chất thăm dò thái độ DếMèn
- Nội dung cầu khiến: được diễn đạt bằnghình thức câu nghi vấn
=> Cách diễn đạt này phù hợp với vị thế của Dế Choắt và khiến Dế Mèn dễ tiếp nhận hơn.
4/ Củng cố- Luyện tập(2’): - Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến?
- Chức năng của câu cầu khiến?
5/ HDVN(1’): - Học bài theo quá trình phân tích ví dụ.
- Học thuộc ghi nhớ
Trang 37- Chuẩn bị tiết sau: Thuyết minh về 1 danh lam thắng cảnh.
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
1/ Kiểm tra(4’): + Nêu các phương pháp thuyết minh?
2/ Giới thiệu bài(1’): Để giúp các em có được kĩ năng quan sát, tìm hiểu, nguyên cứu
viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh, tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta có đượcnhững kĩ năng đó
3/ Bài giảng(37’)
Hoạt động của thầy, trò Tg Nội dung ghi bảng
? Em hiểu thế nào là danh lam thắng
cảnh?
? Thuyết minh về danh lam thắng cảnh
nhằm mục đích gì?
Gọi HS đọc VB
? Bài văn thuyết minh về mấy đối tượng?
? Hai đối tượng này có quan hệ với nhau
như thế nào?
( Có quan hệ gần gũi, gắn bó với nhau
đền Ngọc Sơn toạ lạc trên Hồ Hoàn
Kiếm)
20’ I/ Giới thiệu một danh lam thắng cảnh.
1 Ví dụ: Văn bản: “ Hồ Hoàn Kiếm và đền
Ngọc Sơn”.
2 Nhận xét.
- Văn bản thuyết minh về 2 đối tượng: HồHoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn
Trang 38? Bài viết giúp em hiểu gì về Hồ Hoàn
Kiếm và đền Ngọc Sơn?
? Muốn viết một bài giới thiệu về danh
lam thắng cảnh như vậy, cần có những
kiến thức gì?
? Làm thế nào để có kiến thức về một
danh lam thắng cảnh?
GV: Tốt nhất, ta có thể đến tận nơi quan
sát, nhìn, nghe, hỏi han thì sẽ tìm ra
phương pháp thuyết minh phù hợp
Kiểu bài thuyết minh này ngoài những
đặc điểm giống với cách làm các kiểu bài
thuyết minh khác như: phải quan sát, tìm
hiểu, sử dụng phương pháp thuyết minh
phù hợp còn có 1 số điểm đặc biệt quan
trọng Đó là sự hiểu biết về lịch sử, đó là
những điều không thể quan sát được mà
phải nghiên cứu, học tập
? Bài viết trên được sắp xếp theo bố cục,
thứ tự nào?
? Bài này có thiếu sót gì về bố cục ?
GV: Tuy bài này được chia làm 3 phần
nhưng không phải là 3 phần của 1 VB là
MB, TB, KL như bố cục thường gặp Vậy
để bài viét hoàn thiện, ta phải làm như thế
nào?
( Bổ sung thêm MB và KB)
GV:
+ Mở bài: có thể giới thiệu, dẫn khách có
cái nhìn bao quát về quàn thể DLTC Hồ
Hoàn Kiếm- Đền Ngọc Sơn
+ Kết bài: ý nghĩa lịch sử –VH-XH của
DLTC, bài học về giữ gìn và tôn tạo thắng
cảnh
Ngoài ra, bài viết này còn chưa giới thiệu
vị trí cụ thể, độ rộng hẹp của hồ (Phải nêu
rõ vị trí của tháp rùa, cầu Thê Húc, đền
Ngọc Sơn ở chỗ nào, hướng nào của hồ,
+ Hồ Hoàn Kiếm: Nguồn gốc hình thành,
=> Theo thứ tự quan sát của người viết.
- Thiếu: Mở bài và kết bài
Trang 39cách bao nhiêu mét) Và có thể còn phải
giới thiệu quang cảnh xung quanh: cây
cối, màu sắc, mặt nước
? Chỉ ra các phương pháp thuyết minh
được sử dụng trong văn bản này?
? Lời văn sử dụng trong VB thuyết minh
phải như thế nào? Vì sao?
( Phải chính xác, biểu cảm)
GV chốt lại
Đưa ra ghi nhớ.Gọi HS đọc
GV đọc minh hoạ 1 văn bản thuyết minh
sưu tầm được cho HS nghe
Gọi HS đọc yêu cầu
HS chia 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1
Gọi HS đọc yêu cầu BT2
? Nếu muốn giới thiệu theo trình tự tham
quan hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn từ
xa đến gần, từ ngoài vào trong thì nên
sắp xếp thứ tự giới thiệu như thế nào?
( Yêu cầu HS ghi ra phiếu BT)
GV chữa một số phiếu và nhận xét
? Viết lại bài này theo bố cục 3 phần, em
sẽ chọn những chi tiết tiêu biểu nào để
làm nổi bật giá trị lịch sử và văn hoá của
+ Nêu VD, dùng số liệu, so sánh, phân loạiphân tích
* TB: Bổ sung thêm vị trí của hồ, diện tích,
độ sâu qua các mùa, nói kĩ hơn về táp rùa,rùa Hồ Gươm, quang cảnh đường phố venhồ
* KB: Nêu ý nghĩa lịch sử – VH – XH củadanh lam thắng cảnh (có thể nêu thêm bàihọc về giữ gìn, tôn tạo thắng cảnh hoặctriển vọng phát triển trong tương lai)
4/ Củng cố- Luyện tập(1’): GV hệ thống bài giảng
5/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Hoàn thiện bài tập+ Chuẩn bị bài tiếp theo
E/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
Trang 40- Giáo dục cho hs ý thức tích cực, tự tin trong ôn tập, học bài mới.
B/ Trọng tâm: Ôn tập lý thuyết+ bài tập
C/ Chuẩn bị:
+ GV: Soạn GA+ máy chiếu+ HS: Đọc SGK+ Chuẩn bị bài
D/ Hoạt động lên lớp:
1/ Kiểm tra(4’): + Muốn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh ta phải làm gì?
2/ Giới thiệu bài(1’): Ở các tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu và nắm được khái
niệm về văn bản thuyết minh, bố cục văn bản thuyết minh Vậy để giúp các em hiểu sâu vàchắc hơn kiến thức này, chúng ta sẽ ôn tập
3/ Bài giảng(37’)
Hoạt động của thầy, trò Tg Nội dung ghi bảng
? Thuyết minh là kiểu văn bản như thế
nào? Nhằm mục đích gì?
? Văn bản thuyết minh có vai trò và tác
dụng như thế nào?
GV: Bản hướng dẫn sử dụng các sản
phẩm, đồ vật như bàn là, máy bơm, quạt
điện, nồi cơm điện là những vB thuyết
minh đơn giản nhất, vậy mà cũng đã rất
hữu ích cho đời sống con người Đây là
đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt
kiểu VB này với các kiểu VB khác đã là
17’ I Ôn tập lí thuyết.
1 Khái niệm:
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bảnthông dụng trong mọi lĩnh vực đời sốngnhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tínhchất, nguyên nhân của các sự vật, hiệntượng trong tẹ nhiên và xã hội bằng phươngthức trình bày, giới thiệu, giải thích…
2 Vai trò và tác dụng:
- Cung cấp tri thức một cách khách quan,giúp người đọc hiểu biết về sự vật, sự việcmột cách đầy đủ, đúng đắn để vận dụngvào cuộc sống