MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh : - Hiểu và biết vận dụng các thao tác phân tích và tổng hợp trong làm văn nghị luận - Tích hợp với phần Văn ở bài Bàn về đọc sách, ở bài tiếng Việt Khởi
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
(Chu Quang Tiềm)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :
- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Tích hợp với phần tiếng Việt ở bài Khởi ngũ và phần TLV qua bài Phép phân tích và tổng hợp
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tínhthuyết phục của Chu Quang Tiềm
ii chuÈn bÞ:
- Thầy: Sơ đồ phát triển các luận điểm
- Trò : Đọc ví dụ mẫu, nghiên cứu tài liệu, hệ thống bài tập
iii tiÕn tr×nh lªn líp:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Bài cũ: (3 phút)
KiĨm tra sù chuÈn bÞ cđa häc sinh
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài : (1 phút) Đọc sách đối với trí tuệ như thể dục đối với sức khoẻ Đọc sách là
một nhu cầu tối thiểu không thể thiếu của con người và đặc biệt đối với học sinh Vậy độc sách có tầm quantrọng như thế nào, làm sao để có cách đọc mang lại lợi ích hiệu quả cao nhất Tiết học này ta tìm hiểu lời bàncủa nhà mĩ học Chu Quang Tiềm về đọc sách
Hoạt động 1 (15 phút) I/Tìm hiểu chung
GV gọi HS đọc Chú thích SGK Cho biết vài nét về
tác giả, tác phẩm
1/ Tác giả, tác phẩma/ Tác giả: Chu Quang Tiềm (1879 - 1986), ngườiTrung Quốc - nhà mĩ học và lí luận phê bình văn họcnổi tiếng
b/ Tác phẩm: Được trích dịch từ tác phẩm “Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui và nỗi buồn của việc đọc sách
2/ Đọc, tìm hiểu chú thích
GV hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích
- GV đọc mẫu - 3 HS đọc
- Bố cục văn bản được chia lmà mấy phần ? Nêu
- Phần 1: Từ đầu đến “ phát hiện thế giới mới” –
Tầm quan trọng ý nghĩa của việc đọc sách
- Phần 2: Từ “Lịch sử tiêu hao lực lượng” – Nêu khó
khăn, các thiên hướng dễ bị sai lạc, mắc phải trong quátrình đọc sách hiện nay
- Phần 3: Còn lại Phương pháp đọc sách
Trang 2Hoạt động 2 (20 phút) II/ Đọc, hiểu văn bản
Qua lời bàn của tác giả, em thấy việc đọc sách có ý
nghãi như thế nào ? Tác giả đã chỉ ra những lí lẽ nào
để làm rõ ý nghĩa đó ?
- Để nâng cao học vấn thì bước đọc sách có ích lợi
quan trọng ntn? Phương thức lập luận nào được t/g
sử dụng ở đây ?
1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách
- Đọc sách là một con đường quan trọng của học vấnvì:
+ Sách ghi chép, cô đúc và lưư truyền mọi tri thức, mọithành tựu và loài người tìm tòi, tích luỹ được
+ Những sách có giá trị là cột mốc trên con đường pháttriển của nhân loại
- Đọc sách là con đường tích luỹ, nâng cao vốn tri thức
- Cách lập luận: hệ thống luận điểm, quan hệ giữa cácluận điểm gắn bó chặt chẽ, giàu chất thuyết phục nhờtác giả sử dụng lối lập luận phân tích
4 Cđng cè: (3 phĩt)
- GV Chốt lại nội dung được trình bày ở phần 1: Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách
5 DỈn dß: (2 phĩt)
- Học bài cũ
- Về nhà chuẩn bị phần 2 tiếp theo
n:
Ngày dạy:
(Tiếp theo) (Chu Quang Tiềm)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :
- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Tích hợp với phần tiếng Việt ở bài Khởi ngũ và phần TLV qua bài Phép phân tích và tổng hợp
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tínhthuyết phục của Chu Quang Tiềm
II CHUẨN BỊ:
- Thầy: Sơ đồ phát triển các luận điểm
- Trò : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu, hệ thống bài tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Bài cũ: (5 phút)
- Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài : (1 phút) Đọc sách đối với trí tuệ như thể dục đối với sức khoẻ Đọc sách là
một nhu cầu tối thiểu không thể thiếu của con người và đặc biệt đối với học sinh Vậy độc sách có tầm quantrọng như thế nào, làm sao để có cách đọc mang lại lợi ích hiệu quả cao nhất Tiết học này ta tìm hiểu lời bàncủa nhà mĩ học Chu Quang tiềm về đọc sách
Hoạt động 2 (28 phút) II/ Đọc - hiểu văn bản
- GV gọi HS đọc đoạn văn 2 Phương pháp chọn sách
Trang 3- Đọc sách dễ hay khó ? Tại sao phải chọn sách ?
- Tác giả hướng dẫn cách đọc sách ntn ? Em rút ra
được những cách đọc tốt nhất nào ?
HS thảo luận, trả lời
- Sách nhiều tràn ngập thư viện, có sách phổ thông, cósách chuyên môn => không chuyên sâu
- Sách nhiều khó lựa chọn, lãng phí thời gian và công sức
vì đọc những cuốn sách “vô thưởng vô phạt”
=> Lựa chọn sách: không tham đọc nhiều, chọn cho tinh,đọc cho kĩ những cuốn sách thực sự có giá trị, có ích lợicho mình
- Cần đọc kĩ các cuốn sách, tài liệu cơ bản thuộc lĩnh vực
CM, chuyên sâu của mình
- Đọc thêm các loại sách thường thức, loịa sách gần gũi,kề cận với chuyên môn của mình
- Vừa đọc vừa suy ngẫm, không đọc lướt
- Không đọc tràn lan theo kiểu hứng thú và đọc có kếhoạch, có hệ thống
- Đọc sách vừa rèn luyện tính cách, một cuộc chuẩn bịâm thầm, gian khổ
- Đọc sách vùa là việc học tập tri thức, chuyện học làmngười
Hãy nêu các nhân xét nói rõ nguyên nhân cơ bản
tạo nên tính thuyết phục, sức hấp dẫn cao của văn
bản ?
3 Tính thuyết phục, sức hấp dẫn của văn bản
- Lí lẽ thấu tình đạt lí
- Ngôn ngữ uyên bác
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí, ý kiến dẫn tự nhiên
- Giàu hình ảnh
Hoạt động 3 (5phút) III Ghi nhơ:ù (Sgk)
Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk)
4 Củng cố: (3 phút)
- GV chốt lại phần ghi nhớ ở SGK
- Phát biểu điều em cảm thấy thấm thía nhất khi đọc bài “Bàn về đọc sách”
5 Dặn dò: (2 phút)
- Học bài cũ
- Về nhà chuẩn bị bài “Tiếng nói của văn nghệ”
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :
- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đềtài của câu chứa nó Biết đặt câu có khởi ngữ
- Tích hợp với phần Văn qua bài Bàn về đọc sách và phần TLV qua bài Phép phân tích và tổng hợp
- Rèn luyện thêm cách viết câu văn có khởi ngữ
II CHUẨN BỊ:
Trang 4- Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu
- Trò: SGK, đọc ví dụ mẫu, nghiên cứu tài liệu, hệ thống bài tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Bài cũ: : (3 phút)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài : (1 phút) Trong câu có một bộ phận, một yếu tố nào đó có quan hệ trực tiếp với
bộ phận đứng đầu câu (nêu đề tài của câu) Vậy phần nêu lên đề tài của câu là gì?Làm thế nào để xác địnhnó ? Tiết học này ta tìm hiểu về vấn đề đó
Hoạt động 1 (20 phút) I/ Đặc điểm và vai trò khởi ngữ trong câu
GV dùng máy chiếu chiếu hắt ví dụ (SGK), gọi HS
đọc
- Xác định chủ ngữ btrong các câu chứa từ ngữ in
đậm ?
- Hãy phân biệt các từ ngữ in đậm với CN ?
- Trước từ ngữ in đậm có thể thêm những qht nào ?
- Gv gọi HS đọc lại phần Ghi nhớ (SGK)
1 Ví dụ: (SGK)
- Ở (a): chủ ngữ trong câu là từ “anh” thứ hai
- Ở (b): chủ ngữ là từ “tôi”
- Ở (c): chủ ngữ là từ “chúng ta”
* Về vị trí: các từ ngữ in đậm đứng trước chủ ngữ
* Về quan hệ với vị ngữ: Từ ngữ in đậm không cóquan hệ C-V với phần vị ngữ
- Có thể thêm những quan hệ từ “về, đối với”
2 Ghi nhớ:
- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước CN để nêulên đề tài được nói đến trong câu
- Trước khởi ngữ có thể thêm QHT “về, đối với”
Hoạt động 2 (15 phút) II/ Luyện tập
GV dùng bảng phụ ghi các BT ở SGK Gọi HS lên
d) Khởi ngữ: Làm khí tượnge) Khởi ngữ: Đối với chúng cháu
HS tập viết lại các câu bằng cách chuyển các phần in
đậm thành khởi ngữ ? Bài tập 2:a) Anh ấy làm bài cẩn thận lắm
=> Làm bài, anh ấy cẩn thận lắmb) Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được
=> Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa giải được
4 Củng cố: (3 phút)
- GV chốt lại phần ghi nhớ ở SGK, gọi HS đọc phần Ghi nhớ
5 Dặn dò: (2 phút)
Trang 5- Học bài cũ
- Đặt 3 câu có khởi ngữ
- Chuẩn bị bài: Phép phân tích và tổng hợp
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :
- Chỉ được đặc điểm của phép phân tích và tổng hợp Hiểu và biết vận dụng các thao tác phân tích và tổnghợp trong làm văn nghị luận
- Tích hợp với phần Văn ở bài Bàn về đọc sách, ở bài TV Khởi ngữ
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp
II CHUẨN BỊ:
- Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ
- Trò: SGK,Bài soạn, đọc ví dụ, nghiên cứu tài liệu, hệ thống bài tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Bài cũ: (3 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài : (1 phút) Trong văn nghị luận người ta thường kết hợp các phương pháp lập luận để
làm sáng tỏ một vấn đề, một khuynh hướng Phương pháp phân tích và phương pháp lập luận là 2 phương phápquan trọng giúp người viết phân tích và khái quát sự vật hiện tượng một cách có hiệu quả Tiết học này chúng
ta tìm hiểu 2 phương pháp đó
Hoạt động 1 (20 phút) I/ Phép lập luận phân tích và tổng hợp
Gv gọi 2 HS đọc văn bản 1 Văn bản: Trang phục
- Bài văn nêu lên hiện tượng gì ? Mỗi hiện tượng nêu
lên một nguyên tắc nào trong ăn mặc ? T/g dùng
phép lập luận nào để cho thấy những nguyên tắc
ngầm cần tuân thủ trong trang phục ?
- HS suy nghĩ, trả lời
- Aên mặc phù hợp với đạo đức: giản dị, hoà mình vàocộng đồng
* Tác giả tách ra từng trường hợp dể cho thấy ”quy luật ngầm” của văn hoá chi phối cách ăn mặc =>
Phép phân tích
Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc nói trên, bài viết đã mở
rộng sang vấn đề ăn mặc đẹp như thế nào? - Câu cuối mang tính tổng hợp: Trang phục phù hợpvới văn hoá, đạo đức, đặc điểm môi trường là trang
phục đẹp => phép tổng hợp
- Theo em hiểu phép phân tích và phép tổng hợp là 2 Ghi nhớ (SGK)
Trang 6phép lập luận ntn ? + Phân tích là phép lập luận trình bày từng sự
vật,hiện tượng nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tượng
+ Tổng hợp là phép lập luận rút ra từ những điều đã phân tích
Hoạt động 2 (15 phút) II/ Luyện tập:
Bài 1 (SGK): GV yêu cầu hs đọc và thực hiện theo
yêu cầu – Phân nhóm thảo luận, trình bày Định hướng:BT1/ Cách phân tích luận điểm của tác giả:
- “Học vân học vấn”
- học vấn là của nhân loại => học vấn của nhân loịa
do sách truyền lại =>sách là kho tàng của học vấn
* Tác giả phân tích bằng tính chất bắc cầu mối quanhệ của 3 yếu tố: sách – nhân loại – học vấn
Bài 2 (SGK) Phân tích lí do chọn sách mà đọc ? HS
trả lời Lớp góp ý nhận xét, bổ sung BT 2: Lí do phải chọn sách:- Do sách nhiều, chất lượng khác nhau => chọn sách
tinh, tốt
- Do sức người có hạn => Chọn sách để khỏi lãng phíthời gian và công sức
- Cần đọc các loại sách có liên quan với nhau
4 Củng cố: (3 phút)
- GV chốt lại phần ghi nhớ ở SGK, gọi HS đọc phần Ghi nhớ
5 Dặn dò: (2 phút)
- Về nhà làm tiếp BT 3,4 (SGK); phân tích những tác hại của việc lười học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập Phép phân tích và tổng hợp
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :
- Hiểu và biết vận dụng các thao tác phân tích và tổng hợp trong làm văn nghị luận
- Tích hợp với phần Văn ở bài Bàn về đọc sách, ở bài tiếng Việt Khởi ngữ.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, viết các đoạn văn nghị luận có sử dụng các phép phân tích và tổnghợp
II CHUẨN BỊ:
- Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ
- Trò: SGK,Bài soạn, đọc ví dụ, nghiên cứu tài liệu, hệ thống bài tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Bài cũ: (5 phút)
- Thế nào là phép phân tích, tổng hợp ? Cho ví dụ
3 Bài mới:
Trang 7*
Giới thiệu bài : (1 phút) Ở tiết 94 chúng ta đã đi tìm hiểu phép phân tích và tổng hợp Tiết học
này chúng ta tiến hành luyện tập
Hoạt động 1 (15 phút) I/ Đọc và nhận dạng, đánh giá
Gv gọi 02 HS đọc văn bản 1 Văn bản 1 (SGK)
- GV chia 2 nhóm, mỗi nhóm làm một bài
- HS suy nghĩ, trả lời Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ
sung, GV nhận xét
a) Từ cả cái “hay cả hồn lẫn xác” tác giả chỉ ra từngcái hay hợp thành cái hay của cả bài:
- Hay ở cái điệu xanh;
- Hay ở những cử động;
- Hay ở các vần thơ;
- Hay ở các chữ không non ép;
=> phép lập luận phân tích
GV cho HS trao đổi đoạn văn (b)- Gv tông rkết các ý
kiến, nêu đáp án chung
b) Văn bản 2 (SGK)Đoạn nhỏ mở đầu nêu các quan niệm mấu chốt vềsự thành đạt
- Phân tích 4 nguyên nhân khách quan: gặp thời,hoàn cảnh, điều kiện, tài năng
- Phân tích từng quan niệm đúng sai thế nào và kếtlại ở việc phân tích bản thân chủ quan của mỗi người
=> Tổng hợp các nguyên nhân chủ quan: Sự phânđấu kiên trì của mỗi cá nhân – thành đạt là làm cái
gì có ích cho bản thân và được xã hội công nhận
Hoạt động 2 (18 phút) II/ Thực hành phân tích
Gv yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT 2
- HS làm việc theo nhóm Đại diện nhóm trình bày,
lớp góp ý, GV nhận xét
2/ Định hướng:
- Thế nào là học qua loa, đối phó ?
- Bản chất của việc học qua loa đối phó ?
- Tác hại ?
* Bản chất của việc học qua loa đối phó:
- Học mà không lấy việc học làm mục đích;
coi việc học là phụ
- Học bị động, không chủ động, cốt đối phó với sựđòi hỏi cuả thầy cô, của thi cử, bằng cấp
- Do học bị động nên không thấy hứng thú =>chánhọc, bỏ bê
- Học hình thức không đi vào thực chất kiến thức bàihọc;
- Học đối phó dù có bằng cấp nhưng đầu óc trốngrỗng
GV yêu cầu HS làm BT3
HS thảo luận, làm bài trình bày
GV sửa chữa bổ sung
3/ Lí do khiến mọi người đọc sách:
- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại từ xưa đếnnay;
- Đọc sách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm
- Đọc sách cần đọc kĩ, hiểu sâu, đọc quyển nào ra
Trang 8- Cần đọc rộng để hiểu vấn đề CM tốt hơn.
4 Củng cố: (3 phút)
- GV chốt lại phần ghi nhớ ở SGK (PT,TH)
5 Dặn dò: (2 phút)
- Về nhà làm tiếp BT 4 (SGK); phân tích những tác hại của việc
- Chuẩn bị bài: Tiếng nói của văn nghệ.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
(Nguyễn Đình Thi)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :
- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người Hiểu thêm cách
viết bài văn nghị luận văn học qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của t/g
- Tích hợp TV ở bài Các thành phần biệt lập và bài TLV Nghị luận về một hiện tượng xã hội
- Rèn kĩ năng phân tích – tổng hợp
II CHUẨN BỊ:
- Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ
- Trò: SGK,bài soạn, nghiên cứu tài liệu
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Bài cũ: (5 phút)
- Hiểu gì về ý nghĩa của việc đọc sách ? Nêu tác dụng của việc đọc một tác phẩm ?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài : (1 phút) Văn nghệ có vai trò cực kì quan trọng trong đời sống của con người.
Có thể nói không ngoa rằng: không có văn nghệ thì cuộc sống con người sẽ tàn lụi Vậy tại sao con người lại
cần đến văn nghệ ? Bìa học này giúp chúng ta hiểu rõc thêm về điều đó
Hoạt động 1 (13 phút) I/ Tìm hiểu chung
GV gọi HS đọc Chú thích SGK Cho biết vài nét về
tác giả, tác phẩm
1/ Tác giả, tác phẩma/ Tác giả:
- Nguyễn Đình Thi (1924 – 2003) – Quê: Hà Nội Hoạtđộng văn nghệ đa dạng: viết văn, làm thơ, soạn kịch,sáng tác nhạc, viết LLPB
- Được tặng thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệthuật
b/ Tác phẩm: Được viết năm 1948 trích từ tác phẩm
“Mấy vấn đề văn học” in năm 1956,
GV hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích
- GV đọc mẫu – 03 HS đọc
- Bố cục văn bản được chia làm mấy phần ? Nêu
luận điểm chính ?
2/ Đọc, tìm hiểu chú thích:
a/ Đọc: Giọng khúc chiết, rõ ràng, thể hiện giọng điệulập luận
b/ Chú thích: HS đọc SGK lưu ý các từ: bác ái, luân lí,
Trang 9triết học, chiến khu
3/ Bố cục: Chia làm 2 luận điểm:
- Phần 1: Từ đầu đến “ tâm hồn”: Nội dung tiếng nóicủa văn nghệ
- Phần 2: Còn lại – Tiếng nói kì diệu của văn nghệ;
phương pháp tiếng nhậ
Hoạt động 2 (20 phút) II/ Đọc, hiểu văn bản:
HS đọc phần I
Tác giả đã chỉ ra những nội dung tiếng nói của văn
nghệ ?Mỗi nội dung tác giả đã phân tích ntn ?
1/ Nội dung tiếng nói của văn nghệ
- Luận điểm 1: Văn nghệ không những phản ánh hiệnthực khách quan bằng mà còn biểu hiện cái chủ quancủa người sáng tạo:
- Để làm rõ nội dung trên t/g chọn nêu 2 dẫn chứng tiêu biểu:
+ Hai câu thơ trong Truyện Kiều: “Cỏ non một vài bông hoa” với lời bình: hai câu thơ tả cảnh mùa xuan
tươi đẹp; làm rung độïng với cái đẹp lạ lùng mà nhàvăn miêu tả; cảm thấy lòng ta luôn có sự tái sinh =>
Đó là lời gửi, lời nhắn – Một trong những nội dung củaTruyện Kiều
+ Cái chết thảm khốc của An –na Ca rê –nhi na (trongtiểu thuyết cùng tên) đã làm người đọc bâng khuâng,thương cảm => Lời gửi, lời nhắn, là nội dung tư tưởng,t/c độc đáo của TPVH
4 Củng cố: (3 phút)
- GV chốt lại phần I
5 Dặn dò: (2 phút)
- Học bài cũ
- Về nhà chẩn bị phần II của văn bản
Ngày soạn:
Ngày dạy:
(Tiếp theo) (Nguyễn Đình Thi)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :
- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người Hiểu thêm cách
viết bài văn nghị luận văn học qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của tác giả
- Tích hợp TV ở bài Các thành phần biệt lập và bài TLV Nghị luận về một hiện tượng xã hội
- Rèn kĩ năng phân tích - tổng hợp
II CHUẨN BỊ:
- Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ
- Trò: SGK,Bài soạn, nghiên cứu tài liệu
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 101 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Bài cũ: (5 phút)
- Hiểu gì về ý nghĩa của việc đọc sách ? Nêu tác dụng của việc đọc một tác phẩm?
3 Bài mới:
*
Giới thiệu bài : (1 phút) Văn nghệ có vai trò cực kì quan trọng trong đời sống của con người Có thể
nói không ngoa rằng: Không có văn nghệ thì cuộc sống con người sẽ tàn lụi Vậy tại sao con người lại cần đếnvăn nghệ ? Bài học này giúp chúng ta hiểu rõc thêm về điều đó
Hoạt động 2 (28 phút) II/ Đọc, hiểu văn bản
Nội dung tiếng nói của Vn trình bày ở đoạn 2
hãy tìm câu chủ đề của đoạn ?
Cách phân tích đoạn này có khác gì với đoạn
- Tác giả sử dụng lập luận phản đề
* Tóm lại: Nội dung của văn nghệ khác với nội dung củacác KHXH khác (khoa học này khám phá, miêu tả, đúc kếtcác hiện tượng TN, XH, các quy luật khách quan)
Nội dung của VN miêu tả chiều sâu tính cách, số phận conngười, tâm hồn con người => Đó là nội dung hiện thựcmang tính hình rượng cụ thể, sinh động, là đời sống tìnhcảm của con người qua cái nhìn cá nhân của người nghệ sĩ
2 Sức mạnh kì diệu của văn nghệ:
Muốn hiểu sức mạnh kì diệu của văn nghệ,
trước hết cần hiểu vì sao con người cần đến
tiêng nói của văn nghệ
- HS tìm các luận chứng; khái quát, phát biểu
- Giúp ta nhận thức chính bản thân mình, giúp ta sống đầyđủ hơn, phong phú hơn
- Mỗi tác phẩm đem đến cho tời đại họ một cách sông củatâm hồn “
+ Văn nghệ đối với đời sống nhân dân:
- Đối với số đông (người cần lao ) khi tiếp xúc với vănnghệ họ thay đổi hẳn, làm cho tâm hồn họ được sống
- Văn nghệ không thể xa rời cuộc sống =>giúp con ngườibiết sống và mơ ước, vượt lên bao khó khăn gian khổ hiệntại
3 Con đường riêng của văn nghệ đến với người tiếp nhận.Trong đoạn văn không ít lần t/g đã đưa ra quan
niệm của mình về bản chất của văn nghệ Bản
chất đó là gì ? Từ bản chất đó t/g diễn giải và
làm rõ con dường đến với người tiếp nhận – tạo
nên sức mạnh của nghệ thuật là gì ?
- Nghệ thuật là tiếng nói của t/c
- Chỗ đứng của văn nghệ là chỗ giao nhau giữa tâm hồncon người và cuộc sống sản xuất; là tình yêu ghét là nỗibuồn vui trong đời sống thiên nhiên và đời sống xã hội
- Nghệ thuật là tư tưởng, nhưng là tư đã được nghệ thuậthoá không khô khan khó hiểu, trừu tượng
=> con đường tiếp cận độc đáo: đọc nhiều lần, đọc cả tâmhồn, cùng tác giả trao đổi,
- Văn nghệ vừa là kết tinh tâm hồn người sáng tác vừa làsợi dây truyền sự sống mà người nghệ sĩ mang lại
Trang 11- Nghệ sĩ đốt lửa trong lòng, khơi dậy nhiệt tình, quyết tâm,lòng tin, đánh thức niềm tin và sự phẫn nộ chân chính tạonên sức sống tâm hồn.
- Văn nghệ giúp con người tự nhận thức, tự xây dựng nhâncách và cách sống bản thân con người cá nhân và xã hội
- Văn nghệ có hiệu quả lâu bền vì giúp con người biết tựgiác (nhận thứcbằng t/c)
- Đó chính là khả năng và sức mạnh kì diệu của văn nghệ
Hoạt động 3 (55 phút) III Ghi nhớ:(Sgk)
Gv gọi Hs đọc to mục ghi nhớ ở Sgk
4 Củng cố: (3 phút)
- GV chốt lại phần ghi nhớ ở SGK , Gọi Hs đọc lại phần ghi nhớ (SGK)
5 Dặn dò: (2 phút)
- Về nhà đọc kĩ, học phần Ghi nhớ;
- Chuẩn bị bài: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :
- Nhận biết hai thành phần biệt lập: tình thái và cảm thán; phân biệt tác dụng riêng của mỗi thành phần ởtrong câu
- Tích hợp với phần Văn ở bài Tiếng nói của văn nghệ và bài TLV: Nghị luận về một hiện tượng xã hội
- Rèn kĩ năng sử dụng các thàn phần đó ở trong câu
II CHUẨN BỊ: - Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ
-Trò: SGK,Bài soạn, nghiên cứu tài liệu
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Bài cũ: (5 phút)
? Thế nào là đề ngữ ? MQH giữa đề ngữ với nội dung của câu?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài : (1 phút) Trong câu ngoài các thành phần chính của câu, còn có các thành phần
biệt lập, thành phần này góp phần làm rõ thêm nội dung các bộ phận thành phần chính trong câu
Hoạt động 1 I/ Thành phần tình thái
GV gọi HS đọc phần I (SGK)
- Các từ “chắc”, “có lẽ” là nhận định của người nói
với sự việc nêu ở trong câu ntn ?
- Nêu không có từ ngữ in đậm thì sự việc của câu
1 Ví dụ: (Sgk)a/ “chắc” => thể hiện thái độ tin cậy cao
b/ “có lẽ” => thể hiện thái độ tin cậy cao
* Nếu không có từ ngữ này thì ý nghĩa câu sẽ không
Trang 12chứa chúng có thay đổi đi không ?
GV gọi HS đọc phần ghi nhớ
thay đổi vì các từ ngữ này thể hiện sự nhận định tháiđộ của người nói đối với sự việc được nói đến trongcâu
Các từ ngữ trên là phần tình thái của câu
2 Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 2 II/ Thành phần cảm thán
GV gọi HS đọc VD ở SGK
Các từ in đậm biểu thị cảm xúc gì ?Có chỉ sự vật sự
việc gì không ?
- Em hiểu thế nào là thành phần cảm thán ?
- HS đọc ghi nhớ (SGK)
1 VD (SGK):
+ Ồ (cảm xúc vui sướng)+ Trời ơi ! (Cảm xúc tiếc rẻ)Các từ không chỉ sự vật, sự việc gì, không gọi ai
Các từ đố dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui,buồn, hờn, giận)
2 Ghi nhớ (SGK):
Hoạt động 3 III/ Luyện tập
-HS đọc bài tập 1 – yêu cầu: tìm các từ chỉ thành
phần tình thái, cảm thán
HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày
-HS đọc bài tập 2,3: GV tổ chức hoạt động nhóm, mỗi
nhóm cử 01 HS lên bảng làm
1/ - Các thành phần tình thái gồm:
a Có lẽ
b Hình như
c Chả nhẽ
- Thành phần cảm thán: Chao ôi
2/ Sắp xếp các từ chỉ thái độ tin cậy tăng dần:
Hìh như => dường như =>có vè như=>có lẽ => chắclà => chắc hẳn => chắc chắn
- HS nhận xét, trả lời 3/ a Từ chỉ độ tin cậy thấp nhất: hình như, chỉ độ tin
cậy bình thường, chỉ độ tin cậy cao: chắc chắn
b/ “Chắc”: chỉ mực độ bình thường để không tỏ ra quásâu và quá thờ ơ
4 Củng cố: (3 phút)
- GV chốt lại phần ghi nhớ ở SGK , Gọi Hs đọc lại phần ghi nhớ (SGK), lưu ý cách dùng
5 Dặn dò: (2 phút)
- Về nhà đọc kĩ, học phần Ghi nhớ;
- Sưu tầm các từ ngữ tình thái, cảm thán
- Chuẩn bị bài: Chuẩn bị bài Nghị luận về một sự việc hiện tượng xã hội
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :
- Nắm được cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Tích hợp với phần Văn ở bài Tiếng nói của văn nghệ và phần TV ở Các thành phần biệt lập
- Rèn kĩ năng viết vvăn bản nghị luận
II CHUẨN BỊ:
Trang 13- Trò: SGK,bài soạn, nghiên cứu tài liệu.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Bài cũ: (5 phút)
- Nêu các dạng bài nghị luận đã học ? Đặc điểm chung của bài văn nghị luận là gì?
* G
iới thiệu bài : (1 phút) Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội là bàn về một sư
việc hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề suy nghĩ Đây là một số vấn đềcần suy nghĩ
Hoạt động 1 (18 phút) I/ Nghị luận về một sự việc, hiện tượng xã hội:
- HS đọc văn bản “Bệnh lề mề”
* Tác giả bàn hiện tượng gì trong đời sống ?
- Tác giả nêu những biểu hiện cụ thể nào của hiện
tượng đó ? Tác giả làm thế nào để giúp người đọc
nhận ra hiện tượng đó ? các biểu hiện trên có chân
thực không ?
GV chỉ định 01 HS đọc phần Ghi nhớ
1 VD (SGK): Văn bản “Bệnh lề mề”
* Định hướng:
1/ Vấn đề bàn luận: Bệnh lề mề, hiện tượng “giờ caosu” trong đời sống Bản chất của hiện tượng này làthói quen kém văn hoá của người không có lòng tựtrọng và không biết tôn trọng người khác
2/ Biểu hiện: muộn giờ hocï, đi muộn khi được mời dựlễ
3/ Nguyên nhân: + Không có lòng tự trọng và khôngbiết tôn trọng người khác
+ Ích kỉ, vô trách nhiệm với công việc chung
4/ Tác hại: - Không bàn bạc được công việc một cáchcó đầu có đuôi
- Làm mất thời gian của người khác
- Tạo ra một thói quen kém văn hoá
5/ Phải kiên quyết chữa bệnh lề mề: “Cuộc sống vănminh có văn hoá”
2 Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động II (15 phút) II/ Luyện tập
GV Hướng dẫn học sinh làm BT 1:
- Các nhóm thảo luận, trao đổi (nêu chọn các hiện
tượng đáng biểu dương để viết bài nghị luận)
GV bổ sung
1/Định hướng:a/
- Giúp bạn học tập tốt;
- Góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm
- Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhfa trường
- Giúp đỡ các gia đình thương binh liệt sĩ
- Đưa em nhỏ qua đường
- Trả lại của rơi cho người mất
- Nhường chỗ cho người già khi ngồi trên xe
b/ Trong các sự việc hiện tượng trên thì có thể viếtbài nghị luận xã hội:
- Giúp bạn học tập tốt (do bạn yếu kém, hặc do hoàncảnh khó khăn)
- Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà trường (xâydựng môi trường Xanh – Sạch – Đẹp)
Trang 14- Giúp đỡ các gia đình thương binh liệt sĩ (Đạo lí:Uống nước nhớ nguồn)
BT 2/ HS đọc lựa chon, phát biểu 2/ Hiện tượng hút thuốc lá và hậu quả:
- Thứ nhất: vì nó liên quan đến sức khoẻ cá nhânngười hút đến sức khoẻ cộng đồng và vấn đề nòigiống
- Thứ hai: Bảo vệ môi trường: khói thuốc gâybệnhcho những người không hút xung quanh
- Thứ ba: Gây tốn kém tiền bạc cho người hút, cộngđồng (chữa bệnh do hút thuốc )
4 Củng cố: (3 phút)
- GV chốt lại phần ghi nhớ ở SGK
- Gọi Hs đọc lại phần ghi nhớ (SGK)
5 Dặn dò: (2 phút)
- Về nhà đọc kĩ, học phần Ghi nhớ
- Chuẩn bị bài: Cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng xã hội.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TƯỢNG XÃ HỘI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :
- Năm được cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Tích hợp với phần Văn ở bài Tiếng nói của văn nghệ và phần TV ở Các thành phần biệt lập
- Rèn kĩ năng lập dàn bài và viết một văn bản nghị luận
II CHUẨN BỊ:
- Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ
-Trò: SGK, bài soạn, nghiên cứu tài liệu
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Bài cũ: (5 phút)
? Em hiểu nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống là gì?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài : Muốn làm tốt một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống
xã hội người viết phải tìm hiểu kĩ đề bài, phân tích sự việc hiện tượng đó để tìm ý, lập dàn ý, dàn bài và sửachữa sau khi viết Tiết học này ta tiến hành thực hành
Trang 15Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 I/ Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng xã
hội
GV cho HS đọc 4 đề và yêu cầu trả lời của SGK:
-Các đề bài có điểm gì giống nhau ? Chỉ ra những
điểm giống nhau đó ?
- HS trao đổi, thảo luận, trả lời
Học sinh nghĩ ra một đề bài tương tự
- VD (SGK)+ Điểm giống nhau: Đều đề cập đến các sự việc,hiện tượng của đời sống xã hội, đều yêu cầu ngườiviết trình bày nhận xét, suy nghĩ, nêu ý kiến
+ Các đề bài nghị luận bổ sung:
Hiện nay, trên đường phố, có nhiều thanh niên điềukhiển xe gắn máy thường lạng lách, phóng nhanhvượt ẩu gây ra những tai nạn đáng tiếc Bạn có suynghĩ gì về hiện tượng trên
Hoạt động 2 II/ Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện
tượng đời sống.
GV Hướng dẫn học sinh đọc đề BT 1, cho biết: Muốn
làm bài văn nghị luận cần phải trải qua những bước
HS tập viết bài
Sau khi viết bài, em làm công việc gì ?
- GV yêu cầu ợc sinh viết phần Mở bài theo đề bài
1 Tìm hiểu đề, tìm ý:
- Thể loại: nghị luận
- Hiện tượng, sự việc: người tốt, việc tốt
- Yêu cầu: Nêu suy nghĩ về hiện tượng ấy
* Tìm ý: Nghĩa là người biết yêu thương yêu mẹ,giúp đỡ gia đình
- Là người biết kết hợp giữ học và hành
- Là người sáng tạo, làm cái tời cho mẹ
- Học tập Nghĩa là học tập yêu cha mẹ, học laođộng, học cách kết hợp học và hành làm việc nhỏmà ý nghĩa lớn
2 Lập dàn ý (dàn bài)
a Mở bài: Giới thiệu hiện tượng, nêu ý nghĩa
b Thân bài: Phân tích ý nghĩa, đánh giá việc làm,đánh giá, ý nghĩa
c Kết bài: Khái quát ý nghĩa, rút ra bài học
3 Viết bài: - Viết từng phần, từng đoạn
- Phân tích, đánh giá
- Chú ý câu chữ, cách diễn đạt
4 Đọc laị bài và sửa chữa: lỗi dùng từ, đặt câu, lỗiliên kết, lôgíc
Trang 16- Chuaồn bũ baứi: “Chửụng trỡnh ủũa phửụng”
Ngaứy soaùn: Ngaứy daùy: 9A…… /……./2007 9B…… /……./2007
I MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT :Giuựp hoùc sinh :
- Oõn laùi nhửừng kieỏn thửực veà vaờn nghũ luaọn noựi chung, nghũ luaọn veà moọt sửù vieọc hieọn tửụùng noựi rieõng
- Tớch hụùp vụựi phaàn Vaờn vaứ phaàn TV ụỷ caực baứi hoùc
- Reứn kú naờng laọp daứn baứi vaứ vieỏt moọt vaờn baỷn nghũ luaọn veà moọt sửù vieọc hieọn tửụùng ụỷ ủũa phửụng; coự thaựi ủoọủuựng ủaộn trửụực caực sửù vieọc hieọn tửụùng ủoự
BOKhaựi quaựt, phaựt vaỏn, Gụùi mụ,ỷ thaỷo luaọn – trao ủoồi.
II CHUAÅN Bề: - Thaày: Giaựo aựn, maựy chieỏu, tử lieọu, baỷng phuù, Baựo Lao ủoọng.
-Troứ: SGK,Baứi soaùn, nghieõn cửựu taứi lieọu
III TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP:
1 / 1 ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:
- Lụựp 9B:
5 / II Kieồm tra baứi cuừ: Haừy neõu caựch laứm baứi vaờn nghũ luaọn ?
3 Baứi mụựi:
1/ *) Giụựi thieọu baứi : ễÛ tửứng ủũa phửụng coự nhửừng sửù vieọc, hieọn tửụùng coự vaỏn ủeà (moõi trửụứng, quyeàn treỷ em,
vaỏn ủeà xaừ hoọi ) ủeồ chuựng ta coự theồ trỡnh baứy yự kieỏn, suy nghú cuỷa mỡnh veà caực vaỏn ủeà ủoự Vaọy nhửừng yự kieỏn,suy nghú ủửụùc bieồu loọ nhử theỏ naứo ? Dửụựi ủaõy laứ moọt soỏ gụùi yự
Thụứi
gian Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung baứi giaỷng
Hoaùt ủoọng I I/ Chuaồn bũ
GV yeõu caàu HS ủoùc yeõu caàu cuỷa
SGK:
- HS trao ủoồi, thaỷo luaọn, traỷ lụứi
- GV gụùi daón:
- Nhửừng vaỏn ủeà:
a/ Vaỏn ủeà moõi trửụứng:
+ Haọu quaỷ cuỷa vieọc phaự rửứng bửứa baừi ủoỏi vụựi thieõntai nhử: luừ luùt, haùn haựn
+ Haọu quaỷ cuỷa raực thaỷi khoự tieõu huyỷ (bao bỡ.)
b/ Vaỏn ủeà quyeàn treỷ em:
+ Sửù quan taõm cuỷa chớnh quyeàn ủũa phửụng: xaõydửùng vaứ sửỷa chửừa trửụứng hoùc,giuựp ủụừ treỷ khoự khaờn,khoõng nụi nửụng tửùa
+ Sửù quan taõm cuỷa nhaứ trửụứng: xaõy dửùng caỷnh quan
sử phaùm, toồ chửực caực hoaùt ủoọng daùy hoùc vaứ thamquan, ngoaùi khoaự
C/ Vaỏn ủeà xaừ hoọi:
+ Sửù quan taõm giuựp ủụừ ủoỏi vụựi caực gia ủỡnh chớnhsaựch (Baứ meù Vieọt Nam anh huứng, gia ủỡnh thửụngbinh, lieọt sú) nhửừng gia ủỡnh gaởp hoaứn caỷnh khoựkhaờn
+ Nhửừng gửụng saựng veà loứng nhaõn aự, ủửực hi sinh
Trang 17của những người lớn và trẻ em.
+ Những vấn đè có liên quan đến tham nhũng, tệnạn xã hội
GV yêu cầu học sinh thực hiện,
hướng dẫn
GV bổ sung
Học sinh sắp xếp ý theo bố cục
bài nghị luận (theo khung SGK)
HS tập viết bài
a Yêu cầu về nội dung:
- Sự việc hiện tượng được đề cập phải mang tínhphổ biến trong xã hội
- Trung thực, có tính xây dựng, không cường điệu
- Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính kháchquan và có sức thuyết phục
- Nội dung bài viết phải thuyết phục, dể hiểu
b Yêu cầu về cấu trúc:
- Bài viết phải đầy đủ ba phần: Mở bà, thân bài,kết bài
- Bài viết phải có luận điểm, luận cứ, lập luận rõràng
Hoạt động III III/ Luyện tập:
GV gợi ý học sinh chọn một hiện
tượng để viết bài; GV xem xét,
sửa chữa
-Đề 1: Hậu quả của việc hút thuốc lá
-Đề 2: Việc giúp đỡ Bà mẹ VN anh hùng ở địaphương em (nếu có)
5/ E Củng cố – dặn dò :
- Củng cố : + Hoàn chỉnh đề cương dàn bài trên.
- Dặn dò : - Về nhà đọc kĩ viết hoàn chỉnh đề bài trên.
- Chuẩn bị bài: “Chuẩn bị hành trang vào tếh kỉ mới”
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: Ngày dạy: 9A…… /……./2007 9B…… /……./2007
(Vũ Khoan)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :
- Học sinh nhận thức được những cái mạnh, cái yếu trong tính cách lối sống và thói quen của người Việt Nam;yêu cầu gấp rút phải khắc phục cái yếu, hình thành những đức tính, lói sống và thói quen mới, tốt đẹp để gópphần đưa đât nước đi vào CNH-HĐH trong thế kỉ 21 Năm vững trình tự và nghệ thuật lập luận chặt chẽ, lờilẽ dung dị mà thuyết phục của tác giả
- Tích hợp TV ở bài Các thành phần biệt lập và bài TLV Chương trình địa phương và bài viết Nghị luận vềmột hiện tượng xã hội
- Rèn kĩ năngđọc hiểu văn bản, phân tích văn nghị luận về một vấn đề con người và xã hội; có thái độ tiếpthu những cái tốt và khắc phục những cái yếu
BOĐọc diễn cảm, gợi mở, phân tích,phát vấn, thảo luận – trao đổi.
II CHUẨN BỊ: - Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ
Trang 18-Troứ: SGK,Baứi soaùn, nghieõn cửựu taứi lieọu.
III TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP:
1 / 1 ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:
- Lụựp 9B:
5 / 2 Baứi cuừ: : Haừy neõu noọi dung Tieỏng noựi cuỷa vaờn ngheọ ? Sửực maùnh kỡ dieọu cuỷa noự theồ hieọn ụỷ choó naứo ?
3 Baứi mụựi:
1/ *) Giụựi thieọu baứi : Vaứo theỏ kổ 21, thieõn nieõn kổ thửự III, thanh nieõn Vieọt Nam chuựng ta ủaừ vaứ ủang chuaồn bũ
nhửừng gỡ cho haứnh trang cuỷa mỡnh Lieọu ủaỏt nửụực ta “coự saựnh vai caực cửụứng quoỏc naờm chaõu” nhử Baực Hoà ủaừtửứng mong moỷi ? Moọt trong nhửừng lụứi khuyeõn, nhửừng lụứi chuyeọn troứ veà moọt trong nửừng nhieọm vuù quan troùnghaứng ủaàu cuỷa thanh nieõn ủửụùc theồ hieọn trong baứi nghũ luaọn cuỷa ủoàng chớ Phoự thuỷ tửụựng Vuừ Khoan nhaõn dũp ủaàunaờm 2001
Thụứi
gian
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung baứi giaỷng
GV goùi HS ủoùc Chuự thớch SGK
Cho bieỏt vaứi neựt veà taực giaỷ, taực
phaồm
1/ Taực giaỷ: Vuừ Khoan – nhaứ hoaùt ủoọng chớnh trũ,nguyeõn Thửự trửụỷng Boọ ngoaùi giao, Boọ trửụỷng BoọThửụng maùi, Phoự TT Chớnh phuỷ
2/Taực phaồm: Vieỏt vaứo ủaàu theỏ kổ XXI, ủửụùc vieỏt naờm 2001, ủaờng treõn taùp chớ Tia saựng
GV hửụựng daón ủoùc, tỡm hieồu chuự
thớch
- GV ủoùc maóu – 03 HS ủoùc
- Boỏ cuùc vaờn baỷn ủửụùc chia lmaứ
maỏy phaàn ? Neõu luaọn ủieồm
chớnh ?
3/ ẹoùc, tỡm hieồu chuự thớch:
a/ ẹoùc: Gioùng khuực chieỏt, roừ raứng, theồ hieọn gioùngủieọu laọp luaọn
b/Chuự thớch: SGKc/ Boỏ cuùc: Chia laứm 3 phaàn:
- Neõu vaỏn ủeà: Hai caõu ủaàu: Chuaồn bũ haứnh trangvaứo theỏ kổ mụựi
- Giaỷi quyeỏt vaỏn ủeà: + Chuaồn bũ caựi gỡ ?+ Vỡ sao caàn chuaồn bũ ?
+ Nhửừng caựi maùnh, caựi yeỏu
- Keỏt thuực vaỏn ủeà: Vieọc quyeỏt ủũnh ủaàu tieõn cuỷa theỏheọ treỷ
Hoaùt ủoọng II II/ ẹoùc – hieồu, phaõn tớch vaờn baỷn:
-GV: Vỡ sao taực giaỷ cho raống ủaởc
ủieồm cuỷa haứnh trang vaứo theỏ kổ
mụựi laứ con ngửụứi ? Nhửừng luaọn cửự
naứo coự tớnh thuyeỏt phuùc ? Em laỏy
vớ duù cuù theồ ?
1 / Chuaồn bũ haứnh trang laứ sửù chuaồn bũ baỷn thaõn con ngửụứi.
- Con ngửụứi laứ ủoọng lửùc phaựt trieồn xaừ hoọi
- Trong tụứi kỡ KT tri thửực phaựt trieồn con ngửụứi ủoựngvai troứ noồi troọi
ẹoaùn 2: T/g ủửa ra boỏi caỷnh theỏ
giửoựi hieọn nay ntn ? Hoaứn caỷnh
hieọn nay vaứ nhửừng nhieọm vuù chuỷ
yeỏu cuỷa nửụực ta ? Muùc ủớch ủoự
neõu ra ủeồ laứm gỡ ?
- HS thaỷo luaọn, traỷ lụứi
2/ Boỏi caỷnh theỏ giụựi hieọn nay vaứ nhửừng nhieọm vuù, muùc tieõu naờng neà cuỷa ủaỏt nửụực.
- Theỏ giụựi: KHCN phaựt trieồn nhử huyeàn thoaùi, sửùgiao thao hoọi nhaọp giửừa caực neàn KT
- Nửụực ta ủoàng thụứi pahổ giaỷi quyeỏt 3 nhieọm vuù:
thoaựt khoỷi tỡnh traùng ngheứo naứn laùc haọu cuỷa neàn KT
Trang 19nông nghiệp; đẩy mạnh CNH-HĐH, tiếp cận vớinền KT tri thức.
* Mục đích: khẳng định vai trò của con người
HS đọc đoạn 3
Tác giả nêu và phân tích những
cái mạnh, cái yếu trong tính
cách, thói quen của con người
VN ?
HS phát hiện trả lời
T/g phân tích lập luận bằng cách
nào ? Thái độ của tác giả khi nói
về nhưũng đặc điểm, phẩm chất
này ?
GV gọi HS đọc phần Ghi nhớ
(SGK) để tổng kết
3 Những cái mạnh và cái yếu của con người VN:
+ Cái mạnh: thông minh, nhạy bén với cái mới; cáiyếu: kiến thức cơ bản yếu, kĩ năng thực hành yếu
+ Cần cù, sáng tạo những thiếu tỉ mỉ, không coitrọng quy trình công nghệ, chưa quen với cường độkhẩn trương
+ Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc nhất là trong cuộcchiến đấu chống ngoại xâm nhưng đố kị trong làmăn và trong cuộc sống thường ngày
+ Bản tính thích ứng nhanh, nhưng lại có nhiều hạnchế trtong thói quen và nếp nghĩ, kì thị trong kinhdoanh, quen với bao cấp, thói sùng ngoại, hặc bàingoại quá mức, thói khôn vặt, ít giữ chữ “tín”
- Bằng phép lập luận (đối chiếu) tác giả phân tíchđưa ra lập luận tiêu biểu bày tỏ thái độ nghiệm túcphê phán để chỉ ra những hạn chế trong những đặcđiểm của đất nước, con người VN
- Cách sử dụng các thành ngữ, tục ngữ sinh động, ý
vị, ngắn gọn, sâu sắc
- Tổng kết: Nội dung (ghi nhớ)
+ Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, ngôn ngữ giản dị,có tính thuyết phục cao
5/ E Củng cố – dặn dò :
+ Củng cố : GV chốt lại nội dung bài học và phần ghi nhớ; Hướng dẫn học sinh thực hiện phần Luyện
tập ở SGK, HS tự hìn nhận bản thân mình để sửa chữa
+ Dặn dò : Về nhà chuẩn bị : Các thành phần biệt lập.
* Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn: Ngày dạy: 9A…… /……./2007 9B…… /……./2007
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :
Trang 20- Nhaọn bieỏt hai thaứnh phaàn bieọt laọp:phaàn goùi ủaựp vaứ phaàn phuù chuự; phaõn bieọt taực duùng rieõng cuỷa moói thaứnhphaàn ụỷ trong caõu
- Tớch hụùp vụựi phaàn Vaờn ụỷ baứiChuaồn bũ haứnh trang vaứo theỏ kổ mụựi vaứ baứi TLV: baứi vieỏt vaờn Nghũ luaọn veà moọtsửù vieọc, hieọn tửụùng xaừ hoọi
- Reứn kú naờng sửỷ duùng caực thaứnh phaàn ủoự ụỷ trong caõu; coự thaựi ủoọ hoùc taọp ủuựng
BONhaọn dieọn, khaựi quaựt, phaựt vaỏn, thaỷo luaọn – trao ủoồi.
II CHUAÅN Bề: - Thaày: Giaựo aựn, tử lieọu, baỷng phuù, SGK
-Troứ: SGK,Baứi soaùn, nghieõn cửựu taứi lieọu
III TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP:
1 / 1 ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:
- Lụựp 9B:
5 / 2 Baứi cuừ: : Theỏ naứo laứ thaứnh phaàn bieọt laọp cuỷa caõu ? Neõu ủaởc ủieồm cuỷa thaứnh phaàn caỷm thaựn, tỡnh thaựi ?
3 Baứi mụựi:
1/ *) Giụựi thieọu baứi : Trong caõu ngoaứi caực thaứnh phaàn chớnh cuỷa caõu, coứn coự caực thaứnh phaàn bieọt laọp ễÛ baứi
trửụực chuựng ta ủaừ tỡm hieồu thaứnh phaàn phuù tỡnh thaựi, caỷm thaựn ễÛ baứi hoùc naứy chuựng ta tieỏp tuùc tỡm hieồu haithaứnh phaàn tieỏp theo: goùi – ủaựp vaứ phuù chuự
Thụứi
gian Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung baứi giaỷng
Hoaùt ủoọng I I/ Thaứnh phaàn goùi – ủaựp:
GV goùi HS ủoùc phaàn I (SGK)
- Nhửừng tửứ in nghieõng: tửứ naứoduứng ủeồ goùi, tửứ naứo duứng ủeồủaựp ? Nhửừng tửứ ngửừ ủoự coự thamgia vaứo vieọc dieón ủaùt nghúa svcuỷa caõu khoõng ?
- Trong tửứ ngửừ goùi – ủaựp, tửứ ngửừnaứo ủửụùc duỡng ủeồ taùo laọp cuoọchoọi thoaùi, tửứ ngửừ naứo duy trỡ cuoọcthoaùi ?
- VD (SGK):
a/ “Naứy” => goùi, mụỷ ủaàu hoọi thoaùi
b/ “Thửa oõng”=> ủaựp, theồ hieọn duy trỡ cuoọc troứchuyeọn
* Nhửừng tửứ ngửừ naứy khoõng tham gia vaứovieọc dieónủaùt nghúa sửù vieọc cuỷa caõu vỡ chuựng laứ nhửừng thaứnhphaàn bieỏt laọp
- Coõng duùng:
+ Tửứ “naứy”: taùo laọp cuoọc thoaùi, mụỷ ủaàu GT
+ Tửứ “thửa oõng”: duy trỡ cuoọc thoaùi, theồ hieọn sửù hụùptaực ủoỏi thoaùi
GV goùi HS ủoùc VD 2 ụỷ SGK
Neỏu lửụùc boỷ tửứ ngửừ in nghieõng,nghúa cuỷa moói caõu treõn coự thayủoồi khoõng?Vỡ sao?
- ễÛ caõu (a) ụỷ tửứ ngửừ in nghieõngủửụùc theõm vaứo ủeồ chuự thớch chonhửừng tửứ ngửừ naứo ?
- ễÛ caõu (b)cuùm C-V in ủaọm chuựthớch cho ủieàu gỡ ? Daõu hieọu nhaọnbieỏt phaàn phuù chuự trong caõu ?
- HS thaỷo luaọn, traỷ lụứi
* Daỏu hieọu: ủaởt giửừa hai daỏu gaùch ngang, hai daỏuphaồy, hai daỏu ngoaởc ủụn hoaởc moọt daỏu gaùch ngangvaứ moọt daỏu phaồy
Trang 21Ghi nhớ (SGK)
-HS đọc bài tập 1, 2, 3 – yêu cầu:
làm theo SGK
- HS thảo luận nhóm, cử đại diệntrình bày
1/ - Các thành phần gọi - đáp gồm:
+ Này: để gọi
+ Vâng: để đáp
2/ Bầu ơi: gọi – đáp, hướng tới nhiều người
3/ Phần phụ chú:
a) Kể cả anh (giải thích thêm cho CN)b) Các thầy mẹ (bổ sung cho CN)c) Những người nước;
d) Có ai ngờ; thương thương
5/ E Củng cố – dặn dò :
4 Củng cố: - GV chốt lại phần ghi nhớ ở SGK , Gọi Hs đọc lại phần ghi nhớ (SGK), lưu ý cách dùng.
5 Dặn dò: - Về nhà đọc kĩ, học phần Ghi nhớ;
- Làm BT 4,5/tr33
- Chuẩn bị bài: Bài viết số 5
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: Ngày dạy: 9A…… /……./2007 9B…… /……./2007
NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :
- Ôân tập tổng hợp các kiến thức về văn nghị luận
- Tích hợp với phần Văn, Tiếng Việt và TLV đã học
- Rèn kĩ năng viết VBNL về một sự việc, hiện tương xã hội
BOTự luận.
II CHUẨN BỊ: - Thầy: Giáo án, dề kiểm tra viết.
-Trò: SGK,Bài soạn, nghiên cứu tài liệu
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Trang 22Đề: Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc nơi công cộng.
Ngồi bên hồ, dù là hồ đẹp nổi tiếng người ta cũng tiện tay vứt rác xuống Em hãy đặt
một nhan đề để gọi ra hiện tượng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình
GV hướng dẫn học sinh: - Cần xác định: Hiện tượng vứt rác ra đường hoặc
những nơi công cộng là một hiệ tượng không bìnhthường, nó thể hiện ý thức không tốt của nhữungcon người bừa bãi, thiếu ý thức giữ gìn và bảo vệmôi trường sống, cảnh quan đô thị gây ô nhiễm môitrường và cần phải bị phê phán
- Nhận rõ các vấn đề trong các sự việc, hiện tượngđời sống
- Cần phải có nhan đề đặt phù hợp với yêu câud,cách nhìn nhận của học sinh, phù hợp với nội dung
- Bài làm phải có luận điểm rõ ràng, có luận cứ vàcó lập luận phù hợp, nhất quán
- các phần mờ bài, thân bài, kết bài phải có cấu trúcrõ ràng và liên kết chặt chẽ
- Bài tự viết, không sao chép ở các sách, liên hệthực tế ở nơi sinh hoạt
A MB: - Giới thiệu sự việc, hiện tượngc ó vấn đề: xả rác bừa bãi
- Nêu sơ lược việc xả rác bừa bãi đối với môi trường
B TB: phân tích việc xả rác bừa bãi vào nơi công cộng, đường sá, ao hồ là một việc
làm thiếu ý thức, cần phê phán
- Đánh giá những hành động việc làm của những người vô ý thức trong việc giữ gìn và
bảo vệ môi trường
C Kết bài: Khái quát : việc, hiện tượng xả rác không đúng nơi, đúng lúc cần pahỉ có
những biện pháp xử lí thích đáng
- Lời khuyên: không nên xả rác bừa bãi
- Rút ra bài học bổ ích, liên hệ thực tế
Biểu điểm: - Bài viết tốt, đặt nhan đề nêu bật được vấn đề cần nghị luận, ít mắc lỗi
chính tả, ngữ pháp, dùng từ; các phần mạch lạc với nhau (9-10đ)
- Bài viết khá, đặt đựoc nhan đề, ít sai lỗi, khá mạch lạc (7-8đ)
- Bài viêt TB, đặt đựơc nhan đề, nêu được vấn đề nghị luận, có mắc lỗi , các phần
cóliên kết nhưng chưa thật chặt chẽ (5-6đ)
- Bài viết yếu, chưa đặt đựoc nhan đề, mắc nhiều lỗi, chưa nghị luận được vấn đề, các
phần thiếu liên kết (tuỳ theo mức độ: 3-4đ, hoặc các trường hợp còn lại (0-2đ)
5/ E Củng cố – dặn dò :
4 Củng cố: - GV chốt lại phần ghi nhớ ở SGK , Gọi Hs đọc lại phần ghi nhớ (SGK), lưu ý cách dùng.
5 Dặn dò: - Về nhà đọc kĩ, học phần Ghi nhớ;
Trang 23- Laứm BT 4,5/tr33
- Chuaồn bũ baứi: Baứi vieỏt soỏ 5
Ruựt kinh nghieọm:
Ngaứy soaùn: Ngaứy daùy: 9A…… /……./2007 9B…… /……./2007
LA-PHOÂNG TEN (H TEN)
I MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT :Giuựp hoùc sinh :
Taực giaỷ ủoaùn NLVH ủaừ duứng bieọn phaựp so saựnh hai hỡnh tửụùng con cửứu vaứ choự soựi trong thụ nguù ngoõn La phoõng –ten vụựi nhửừng doứng vieỏt cuỷa nhaứ ủoọng vaọt hoùc Buy-phoõng cuừng vieỏt veà hai con vaọt aỏy nhaốm laứm noồibaọt ủaởc trửng cuỷa saựng taực vaờn chửụng ngheọ thuaọt: in ủaọm daỏu aỏn, caựch nhỡn, caựch nghú rieõng cuỷa nhaứ ngheọ sú
Tớch hụùp TV ụỷ baứi Caực thaứnh phaàn bieọt laọp vaứ baứi TLV Nghũ luaọn veà moọt tử tửụỷng ủaùo lớ
- Reứn kú naờng ủoùc hieồu vaờn baỷn, tỡm phaõn tớch caực luaọn ủieồm, luaọn chửựng trong vaờn nghũ luaọn, so saựnh caựchvieỏt cuỷa nhaứ vaờn vaứ cuỷa nhaứ khoa hoùc
BOẹoùc dieón caỷm, gụùi mụỷ, phaõn tớch,phaựt vaỏn, thaỷo luaọn – trao ủoồi.
II CHUAÅN Bề: - Thaày: Giaựo aựn, maựy chieỏu, tử lieọu, baỷng phuù
-Troứ: SGK,Baứi soaùn, nghieõn cửựu taứi lieọu
III TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP:
1 / 1 ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:
- Lụựp 9B:
5 / 2 Baứi cuừ: : Suy nghú cuỷa em veà sửù chuaồn bũ haứnh trang vaứo theỏ kổ mụựi ?
3 Baứi mụựi:
1/ *) Giụựi thieọu baứi : Ai chaỳng bieỏt choự soựi hung dửừ, ranh ma, xaỷo quyeọt, coứn cửứu laứ loaứi vaọt aờn coỷ, hieàn laứnh,
chaọm chaùp vaứ laứ moựn moài ngon cho choự soựi Nhửng dửụựi ngoứi buựt cuỷa moọt nhaứ sinh vaọt hoùc, moọt nhaứ thụ thỡhai con vaọt ủoỏ ủửụùc mieõu taỷ, phaõn tớch khaực nhau Sửù khaực nhau ủoự nhử theỏ naứo ? Vỡ sao coự sửù khaực nhau ủoự?
Thụứi
gian Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung baứi giaỷng
GV goùi HS ủoùc Chuự thớch SGK
Cho bieỏt vaứi neựt veà taực giaỷ, taực
phaồm
1/ Taực giaỷ: Hi Poõ-lit Ten (1828-1893) trieỏt gia, sửỷgia, nhaứ nghieõn cửựu vaờn hoùc Phaựp
2/Taực phaồm: Vaờn baỷn “
GV hửụựng daón ủoùc, tỡm hieồu chuự
thớch
- GV ủoùc maóu – 03 HS ủoùc
- Boỏ cuùc vaờn baỷn ủửụùc chia lmaứ
maỏy phaàn ? Neõu luaọn ủieồm
chớnh ?
3/ ẹoùc, tỡm hieồu chuự thớch:
a/ ẹoùc: Gioùng khuực chieỏt, roừ raứng, theồ hieọn gioùngủieọu laọp luaọn
b/Chuự thớch: SGKc/ Boỏ cuùc: Chia laứm 3 phaàn:
- Neõu vaỏn ủeà: Hai caõu ủaàu: Chuaồn bũ haứnh trangvaứo theỏ kổ mụựi
- Giaỷi quyeỏt vaỏn ủeà: + Chuaồn bũ caựi gỡ ?+ Vỡ sao caàn chuaồn bũ ?
Trang 24+ Những cái mạnh, cái yếu.
- Kết thúc vấn đề: Việc quyết định đầu tiên của thếhệ trẻ
Hoạt động II II/ Đọc – hiểu, phân tích văn bản:
-GV: Vì sao tác giả cho rằng đặc
điểm của hành trang vào thế kỉ
mới là con người ? Những luận cứ
nào có tính thuyết phục ? Em lấy
ví dụ cụ thể ?
1 / Chuẩn bị hành trang là sự chuẩn bị bản thân con người.
- Con người là động lực phát triển xã hội
- Trong tời kì KT tri thức phát triển con người đóngvai trò nổi trội
Đoạn 2: T/g đưa ra bối cảnh thế
giưói hiện nay ntn ? Hoàn cảnh
hiện nay và những nhiệm vụ chủ
yếu của nước ta ? Mục đích đó
nêu ra để làm gì ?
- HS thảo luận, trả lời
2/ Bối cảnh thế giới hiện nay và những nhiệm vụ, mục tiêu năng nề của đất nước.
- Thế giới: KHCN phát triển như huyền thoại, sựgiao thao hội nhập giữa các nền KT
- Nước ta đồng thời pahỉ giải quyết 3 nhiệm vụ:
thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu của nền KTnông nghiệp; đẩy mạnh CNH-HĐH, tiếp cận vớinền KT tri thức
* Mục đích: khẳng định vai trò của con người
HS đọc đoạn 3
Tác giả nêu và phân tích những
cái mạnh, cái yếu trong tính
cách, thói quen của con người
VN ?
HS phát hiện trả lời
T/g phân tích lập luận bằng cách
nào ? Thái độ của tác giả khi nói
về nhưũng đặc điểm, phẩm chất
này ?
GV gọi HS đọc phần Ghi nhớ
(SGK) để tổng kết
3 Những cái mạnh và cái yếu của con người VN:
+ Cái mạnh: thông minh, nhạy bén với cái mới; cáiyếu: kiến thức cơ bản yếu, kĩ năng thực hành yếu
+ Cần cù, sáng tạo những thiếu tỉ mỉ, không coitrọng quy trình công nghệ, chưa quen với cường độkhẩn trương
+ Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc nhất là trong cuộcchiến đấu chống ngoại xâm nhưng đố kị trong làmăn và trong cuộc sống thường ngày
+ Bản tính thích ứng nhanh, nhưng lại có nhiều hạnchế trtong thói quen và nếp nghĩ, kì thị trong kinhdoanh, quen với bao cấp, thói sùng ngoại, hặc bàingoại quá mức, thói khôn vặt, ít giữ chữ “tín”
- Bằng phép lập luận (đối chiếu) tác giả phân tíchđưa ra lập luận tiêu biểu bày tỏ thái độ nghiệm túcphê phán để chỉ ra những hạn chế trong những đặcđiểm của đất nước, con người VN
- Cách sử dụng các thành ngữ, tục ngữ sinh động, ý
vị, ngắn gọn, sâu sắc
- Tổng kết: Nội dung (ghi nhớ)
+ Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, ngôn ngữ giản dị,có tính thuyết phục cao
Trang 255/ E Củng cố – dặn dò :
+ Củng cố : GV chốt lại nội dung bài học và phần ghi nhớ; Hướng dẫn học sinh thực hiện phần Luyện
tập ở SGK, HS tự hìn nhận bản thân mình để sửa chữa
+ Dặn dò : Về nhà chuẩn bị : Các thành phần biệt lập.
* Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn: Ngày dạy: 9A…… /……./2007 9B…… /……./2007
NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :
- Ôân tập tổng hợp các kiến thức về văn nghị luận
- Tích hợp với phần Văn, Tiếng Việt và TLV đã học
- Rèn kĩ năng viết VBNL về một sự việc, hiện tương xã hội
BOTự luận.
II CHUẨN BỊ: - Thầy: Giáo án, dề kiểm tra viết.
-Trò: SGK,Bài soạn, nghiên cứu tài liệu
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Đề: Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc nơi công cộng
Ngồi bên hồ, dù là hồ đẹp nổi tiếng người ta cũng tiện tay vứt rác xuống Em hãy đặt
một nhan đề để gọi ra hiện tượng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình
GV hướng dẫn học sinh: - Cần xác định: Hiện tượng vứt rác ra đường hoặc
những nơi công cộng là một hiệ tượng không bìnhthường, nó thể hiện ý thức không tốt của nhữungcon người bừa bãi, thiếu ý thức giữ gìn và bảo vệmôi trường sống, cảnh quan đô thị gây ô nhiễm môitrường và cần phải bị phê phán
- Nhận rõ các vấn đề trong các sự việc, hiện tượngđời sống
- Cần phải có nhan đề đặt phù hợp với yêu câud,cách nhìn nhận của học sinh, phù hợp với nội dung
Trang 26- Bài làm phải có luận điểm rõ ràng, có luận cứ vàcó lập luận phù hợp, nhất quán.
- các phần mờ bài, thân bài, kết bài phải có cấu trúcrõ ràng và liên kết chặt chẽ
- Bài tự viết, không sao chép ở các sách, liên hệthực tế ở nơi sinh hoạt
A MB: - Giới thiệu sự việc, hiện tượngc ó vấn đề: xả rác bừa bãi
- Nêu sơ lược việc xả rác bừa bãi đối với môi trường
B TB: phân tích việc xả rác bừa bãi vào nơi công cộng, đường sá, ao hồ là một việc
làm thiếu ý thức, cần phê phán
- Đánh giá những hành động việc làm của những người vô ý thức trong việc giữ gìn và
bảo vệ môi trường
C Kết bài: Khái quát : việc, hiện tượng xả rác không đúng nơi, đúng lúc cần pahỉ có
những biện pháp xử lí thích đáng
- Lời khuyên: không nên xả rác bừa bãi
- Rút ra bài học bổ ích, liên hệ thực tế
Biểu điểm: - Bài viết tốt, đặt nhan đề nêu bật được vấn đề cần nghị luận, ít mắc lỗi
chính tả, ngữ pháp, dùng từ; các phần mạch lạc với nhau (9-10đ)
- Bài viết khá, đặt đựoc nhan đề, ít sai lỗi, khá mạch lạc (7-8đ)
- Bài viêt TB, đặt đựơc nhan đề, nêu được vấn đề nghị luận, có mắc lỗi , các phần
cóliên kết nhưng chưa thật chặt chẽ (5-6đ)
- Bài viết yếu, chưa đặt đựoc nhan đề, mắc nhiều lỗi, chưa nghị luận được vấn đề, các
phần thiếu liên kết (tuỳ theo mức độ: 3-4đ, hoặc các trường hợp còn lại (0-2đ)
5/ E Củng cố – dặn dò :
4 Củng cố: - GV chốt lại phần ghi nhớ ở SGK , Gọi Hs đọc lại phần ghi nhớ (SGK), lưu ý cách dùng.
5 Dặn dò: - Về nhà đọc kĩ, học phần Ghi nhớ;
- Làm BT 4,5/tr33
- Chuẩn bị bài: Bài viết số 5
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: Ngày dạy: 9A…… /……./2007 9B…… /……./2007
LA-PHÔNG TEN (H TEN)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :
Tác giả đoạn NLVH đã dùng biện pháp so sánh hai hình tượng con cừu và chó sói trong thơ ngụ ngôn La phông –ten với những dòng viết của nhà động vật học Buy-phông cũng viết về hai con vật ấy nhằm làm nổibật đặc trưng của sáng tác văn chương nghệ thuật: in đậm dấu ấn, cách nhìn, cách nghĩ riêng của nhà nghệ sĩ
Trang 27Reứn kú naờng ủoùc hieồu vaờn baỷn, tỡm phaõn tớch caực luaọn ủieồm, luaọn chửựng trong vaờn nghũ luaọn, so saựnh caựchvieỏt cuỷa nhaứ vaờn vaứ cuỷa nhaứ khoa hoùc.
BOẹoùc dieón caỷm, gụùi mụỷ, phaõn tớch,phaựt vaỏn, thaỷo luaọn – trao ủoồi.
II CHUAÅN Bề: - Thaày: Giaựo aựn, maựy chieỏu, tử lieọu, baỷng phuù
-Troứ: SGK,Baứi soaùn, nghieõn cửựu taứi lieọu
III TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP:
1 / 1 ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:
- Lụựp 9B:
5 / 2 Baứi cuừ: : Suy nghú cuỷa em veà sửù chuaồn bũ haứnh trang vaứo theỏ kổ mụựi ?
3 Baứi mụựi:
1/ *) Giụựi thieọu baứi :
Ai chaỳng bieỏt choự soựi hung dửừ, ranh ma, xaỷo quyeọt, coứn cửứu laứ loaứi vaọt aờn coỷ, hieàn laứnh, chaọm chaùp vaứlaứ moựn moài ngon cho choự soựi Nhửng dửụựi ngoứi buựt cuỷa moọt nhaứ sinh vaọt hoùc, moọt nhaứ thụ thỡ hai con vaọt ủoỏủửụùc mieõu taỷ, phaõn tớch khaực nhau Sửù khaực nhau ủoự nhử theỏ naứo ? Vỡ sao coự sửù khaực nhau ủoự?
Thụứi
gian
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung baứi giaỷng
GV goùi HS ủoùc Chuự thớch SGK
Cho bieỏt vaứi neựt veà taực giaỷ, taực
phaồm
1/ Taực giaỷ: Hi Poõ-lit Ten (1828-1893) trieỏt gia, sửỷgia, nhaứ nghieõn cửựu vaờn hoùc Phaựp
2/Taực phaồm: Vaờn baỷn “ Choự soựi La – Phoõng ten”
trớch tửứ chửụng II, phaàn II cuỷa taực phaồm
GV hửụựng daón ủoùc, tỡm hieồu chuự
thớch
- GV ủoùc maóu – 03 HS ủoùc
- Boỏ cuùc vaờn baỷn ủửụùc chia laứm
maỏy phaàn ? Nhaọn xeựt caựch laọp
luaọn ?
3/ ẹoùc, tỡm hieồu chuự thớch:
a/ ẹoùc: Gioùng khuực chieỏt, roừ raứng, theồ hieọn gioùngủieọu laọp luaọn
b/Chuự thớch: SGKc/ Boỏ cuùc vaứ caựch laọp luaọn: Chia laứm 2 ủoaùn:
-ẹoaùn 1: Tửứ ủaàu ủeỏn “toỏt buùng nhử theỏ” – Hỡnhtửụùng cửứu trong thụ La – Phoõng ten
- ẹoaùn 2: phaàn coứn laùi Hỡnh tửụùng choự soựi trong thụLa- Phoõng Ten
+ ủeồ laứm noồi baọt hỡnh tửụùng cửứu vaứ choự soựi => t/gủaừ laọp luaọn baống caựch daón ra nhửừng doứng vieỏt veàhai con vaọt cuỷa nhaứ khoa hoùc Buy – phoõng ủeồ sosaựnh
- taực giaỷ trieồn khai maùch laọp luaọn theo traọt tửù 3bửụực: dửụựi ngoứi buựt cuỷa La phoõng ten – dửụựi ngoứibuựt cuỷa Buy – phoõng – dửụựi ngoứi buựt cuỷa La phoõngten
5/ E Cuỷng coỏ – daởn doứ :
+ Cuỷng coỏ : GV choỏt laùi noọi dung baứi hoùc vaứ phaàn ghi nhụự; Hửụựng daón hoùc sinh thửùc hieọn phaàn Luyeọn
taọp ụỷ SGK, HS tửù hỡn nhaọn baỷn thaõn mỡnh ủeồ sửỷa chửừa
+ Daởn doứ : Veà nhaứ chuaồn bũ : Caực thaứnh phaàn bieọt laọp.
Trang 28* Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn: Ngày dạy: 9A…… /……./2007 9B…… /……./2007
LA-PHÔNG TEN (H TEN)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :
Tác giả đoạn NLVH đã dùng biện pháp so sánh hai hình tượng con cừu và chó sói trong thơ ngụ ngôn La phông –ten với những dòng viết của nhà động vật học Buy-phông cũng viết về hai con vật ấy nhằm làm nổibật đặc trưng của sáng tác văn chương nghệ thuật: in đậm dấu ấn, cách nhìn, cách nghĩ riêng của nhà nghệ sĩ
Tích hợp TV ở bài Các thành phần biệt lập và bài TLV Nghị luận về một tư tưởng đạo lí
- Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản, tìm phân tích các luận điểm, luận chứng trong văn nghị luận, so sánh cáchviết của nhà văn và của nhà khoa học
BOĐọc diễn cảm, gợi mở, phân tích,phát vấn, thảo luận – trao đổi.
II CHUẨN BỊ: - Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ
-Trò: SGK,Bài soạn, nghiên cứu tài liệu
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động II II/ Đọc – hiểu, phân tích văn bản:
-GV: Em cảm nhận 2 con vật
dưới cách nhìn của mấy người ?
Nhà khoa học Buy-phông nhận
xét về loài cừu, loìa chó sói căn
cứ vào đâu ? Nhận xét đó có
đúng không ?
Tại sao ông không nhắc dến sự
thân thương và nỗi bất hạnh của
loìa cừu và chó sói ?
1) Hai con vật dưới ngòi bút của nhà khoa học:
- Buy – phông viết về loài cừu và chó sói bằngngòi bút chính xác của nhà khoa học:
nêu đặc tính cơ bản của chúng
- Chó sói: “Chó sói vô dụng
- Cừu: “ngu ngốâc và sợ sệt xua đi”
- Không nhắc đến nỗi bất hạnh của loài cừu vìkhông chỉ loài cừu mới có
- Nỗi bất hạnh của sói không phải là mọi nơi, mọilúc
Để xây dựng hình tượng con cừu
trong bài “chó sói và cừu non”
nhà thơ La phông ten đã lựa chọn
những khía cạnh chân thực nào
của loài vật này, đồng thời có
những sáng tạo nào ?
2/ Hình tượng cừu trong thơ ngụ ngôn:
- Con cừu ở đây là một con cừu cụ thể Nhà thơ lưạchọn 01 chú cừu non bé bỏng, hiền lành và đặt chúcừu non ấy vào một hoàn cảnh đặc biệt, đối mặtvới chó sói ở bên dòng suối: chú cừu nhút nhát,hiền lành, chẳng bao giờ làm hại ai
Trang 29- Vụựi ngoứi buựt phong khoaựng, vaọn duùng ủaởc trửngthụ nguù ngoõn,La phoõng ten coứn nhaõn caựch hoaự concửứu: noự bieỏt suy nghú, noựi naờng, haứnh ủoọng nhửchớnh con ngửụứi => Cửứu non toọi nghieọp.
Taực giaỷ nhaọn xeựt veà choự soựi trong
thụ nguù ngoõn nhử theỏ naứo ?
3/ Hỡnh tửụùng choự soựi trong thụ nguù ngoõn:
- Chuự choự soựi trong hoaứn caỷnh cuù theồ ủoựi meo, gaàygiụ xửụng ủi kieỏm moài, baột gaởp cửứu non Haộn muoỏnaờn thũt cửứu non nhửng ce daõu taõm ủũa cuỷa mỡnh,kieỏm cụự baột toọi ủeồ goùi laứ trửứng phaùt cửứu => ủaùidieọn caựi aực
- Choự soựi ủửụùc nhaõn caựch hoaự nhử con ngửụứi
- Xaõy dửùng hỡnh tửụùng choự soựi La phoõng ten khoõngtuyứ tieọn maứ dửùa vaứo ủaởc tớnh voỏn coự cuỷa loaứi soựi laứsaờn moài vaứ aờn tửụi nuoỏt soỏng nhửừng vaọt oỏm yeỏuhụn noự
- trong thụ La phoõng ten, soựi xuaỏt hieọn nhieàu, nhaọnủũnh cuỷa H Ten bao quaựt ủửụùc hỡnh tửụùng soựi Choự
soựi coự maởt ủanựg cửụứi (bi kũch cuỷa sửù ngu ngoỏc); gian
xaỷo, hoỏng haựch, baột naùt keỷ yeỏu (bi kũch cuỷa sửù ủoọcaực)
5/ E Cuỷng coỏ – daởn doứ :
+ Cuỷng coỏ : GV choỏt laùi noọi dung baứi hoùc vaứ phaàn ghi nhụự; Hửụựng daón hoùc sinh thửùc hieọn phaàn Luyeọn
taọp ụỷ SGK , phaàn ủoùc theõm
+ Daởn doứ : Veà nhaứ chuaồn bũ : Con coứ.
* Ruựt kinh nghieọm :
Ngaứy soaùn: Ngaứy daùy: 9A…… /……./2007 9B…… /……./2007
I MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT :Giuựp hoùc sinh :
- Naộm ủửụùc moọt kieồu baứi vaờn nghũ luaọn xaừ hoọi: nghũ luaọn veà moọt tử tửụỷng ủaùo lớ vaứ coự nhửừng thaựi ủoọ ủuựng ủaộntrửụực vaỏn ủeà ủoự
- Tớch hụùp vụựi phaàn Vaờn ụỷ baứi Chuaồn bũ haứnh trang vaứo theỏ kổ mụựi vaứ phaàn TV ụỷ Caực thaứnh phaàn bieọt laọp
- Reứn kú naờng vieỏt vaờn baỷn nghũ luaọn veà moọt tử rửụỷng, ủaùo lớ
BONhaọn dieọn, khaựi quaựt, phaựt vaỏn, Gụùi mụỷ thaỷo luaọn – trao ủoồi.
II CHUAÅN Bề: - Thaày: Giaựo aựn, maựy chieỏu, tử lieọu, baỷng phuù
-Troứ: SGK,Baứi soaùn, nghieõn cửựu taứi lieọu
III TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP:
1 / 1 ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:
- Lụựp 9B:
Trang 305 / 2 Bài cũ: : Nghị luận về một sự việc, hiện tượng xã hội là cách nghị luận ntn ?
3 Bài mới:
1/ *) Giới thiệu bài : Nghị luận về một tư tưởng đạo lí là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức
lối sống của con người Để tìm hiểu cách làm bài về vấn đề này, trước hết ta tìm hiểu vấn đề chung
Thời
gian
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động I I/ Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng,
đạo lí
- HS đọc văn bản “Tri thức là
sức mạnh”
Văn bản trên bàn về vấn đề gì ?
- VB có thể chia làm mấy phần ?
MQH giữa chúng ?
Hãy đánh dấu các câu mang luận
điểm chính trong bài Các luận
điểm đó đã diễn đạt dứt khoát ý
kiến của người viết ntn ?
VB sử dụng phép lập luận nào ?
Cách lập luận có thuyết phục hay
2/VB được chia làm 3 phần:
+ MB (đoạn 1): nêu vấn đề cần bàn luận
+ TB (2đoạn tiếp): nêu 2 VD chứng minh tri thức làsức mạnh:
- Tri thức cứu 01 cái máy thoát khỏi số phận phếliệu
- Tri thức là sức mạnh của cách mạng
KB: còn lại: phê phán một số người không biết quýtrọng tri thức, sử dụng không đúng
+ MQH: chặt chẽ, cụ thể
MB: nêu vấn đề
TB: lập luận CM vấn đề
KB: mở rộng vấn đề bàn luận
3/Các câu mang luận điểm chính:
+ Câu: “Nhà khoa học sứ mạnh”
+ Câu: Sau này Lê nin sức mạnh
+ Câu: Tri thức đúng là sức mạnh
+ Câu: rõ ràng làm nổi
+ Câu: Tri thức cách mnạg
+ Câu: Tri thức có tri thức
+ Họ không biết lĩnh vực
=> Diễn đạt dứt khoát, rõ ràng
+ Tri thức là sức mạnh
+ Vai trò to lớn của tri thức trên mọi lĩnh vực đờisống
4/Phép lập luận chính: Chưíng minh =>thuyết phục
=> giúp người đọc nhận thức đựơc vai trò tri thức
Trang 31luận CM, GT, PT để thuyết phục người đọc nhậnthức đúng tư tưởng đạo lí.
* Ghi nhớ (SGK)
5/ E Củng cố – dặn dò :
4 Củng cố: - GV chốt lại phần ghi nhớ ở SGK , Gọi Hs đọc
5 Dặn dò: - Về nhà đọc kĩ, học phần Ghi nhớ;
- Chuẩn bị bài: Chuẩn bị bài Cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng xã hội
Ngày soạn:………/…… /2007 Ngày dạy: 9A…… /……./2007 9B…… /……./2007
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :
- Nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng phép liên kết đã học từ bậc Tiểu học Nhận biết liên kết nộidung và liên kết hình thức về câu và đoạn Nắm vững một số biện pháp liên kết thường dùng
- Rèn kĩ năng vận dụng tốt vào viết văn bản nghị luận
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích bộ môn
BONêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ, luyện tập tổng hợp.
II CHUẨN BỊ: - Thầy : Đọc, tìm hiểu tài liậu có liên quan đến nội dung bài học Bảng phụ, ví dụ mẫu.
-Trò : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu,hệ thống bài tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
10 / Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1 : Cho HS đọc đoạn văn
trong SGK và thảo luận, sau đó trả lời
các câu hỏi
GV có thể đưa đoạn văn lên máy chiếu
để HS dễ dàng quan sát và nhận diện sự
liên kết rõ hơn
Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì? Chủ đề
ấy có liên quan như thế nào với chủ đề
chung của văn bản?
Nội dung kiến thức
1 Khái niệm liên kết.
a Liên kết nội dung :
*) Ví dụ : Tác phẩm nghệ thuật nào cũng
xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thựctại (1) Nhưng nghệ sĩ không những ghi lạicái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gìmới mẻ (2) Anh gửi vào tác phẩm một láthư, một lời nhắn nhủ, anh muốn nói mộtphần của mình góp vào đời sống xungquanh (3)
*) Nhận xét : Chủ đề : Bàn về cách người nghệ sĩ
phản ánh thực tại làmột trong những yếu tố góp thành
Trang 32Mối quan hệ chặt chẽ về nội
dung giữa các câu trong đoạn
văn được thể hiện bằng những
biện pháp nào? Qua những
phép liên kết nào?
Hoạt động 3 : GV hướng dẫn
HS tổng kết liên kết ND – HT
trong đoạn văn
Hoạt động 4 : GV hướng dân
HS luyện tập
: HS làm bài tập 1 trong SGK
theo hướng dẫn của GV học
sinh đọc đoạn văn – các nhóm
thảo luận câu hỏi trong SGK
Chủ đề của đoạn văn
Nội dung các câu trong đoạn
văn Phân tích sự liên kết về
hình thức gữa các câu trong
Mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn được thể hiện
ở : - Sự lặp lại các từ : Tác phẩm(1)- tác phẩm(3)
- Sử dụng từ cùng trường liên tưởng : Tác nghệ sĩ(2)
phẩm(1) Sử dụng từ thay thế : Nghệ sĩ (2) Anh(3)
- Sử dụng quan hệ từ “nhưng” nối câu(1) với câu(2)
- Sử dụng cụm từ đồng nghĩa : “ Cái đã có rồi (2)” –
“Những vật liệu mượn thực tại”
*) Ghi nhớ : SGK.
Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câuvăn trong đoạn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nọidung và hình thức
2 Luyện tập : BT1
- Chủ đề : Khẳng định vị trí của con người Việt Nam
và quan trọng hơn là những hạn chế cần khắc phục Đólà sự thiếu hụt về kiến thức, khả năng thực hành vàsáng tạo yếu do cách học thiếu thông minh gây ra
- Nội dung : Các câu trong đoạn văn đều hướng vào
chủ đề đó của đoạn :Câu 1: Cái mạnh của con người Việt Nam : Thôngminh, nhạy bén với cái mới
Câu 2: Bản chất trời phú ấycái mạnh ấy),
thông minh và sáng tạo là yêu cầu hàng đầu
Câu 3: Bên cạnh cái mạnh còn tồn tại cái yếu Câu 4:
Thiếu hụt về kiến thức cơ bản Câu 5: Biện pháp khắcphục lỗ hổng ấy mới thích ứng nền kinh tế mới
Các câu được liên kết bằng các phép liên kết : + Bản chất trời phú ấy (chỉ sự thông minh, nhạybén với cái mới) liên kết câu(2) với câu(1)
+ Từ nhưng nối câu(3) với câu(2)
+ Từ ấy nối câu(4) với câu(3)
+ Từ lỗ hổng được lặp lại ở câu(4) và câu(5)
+ Từ thông minh ở câu(5) được lặp lại ở câu(1)
5/ E Củng cố – dặn dò :
- Củng cố : Viết một đoạn văn ngắn có sự liên kết nội dung – liên kết hình thức.
5 Dặn dò: Về nhà chuẩn bị tiết 110 “ Liên kết câu và liên kết đoạn văn ”
*) Rút kinh nghiệm :
Trang 33
Ngaứy soaùn:………/…… /2007 Ngaứy daùy: 9A…… /……./2007 9B…… /……./2007
LIEÂN KEÁT CAÂU VAỉ LIEÂN KEÁT ẹOAẽN VAấN LUYEÄN TAÄP
I MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT :Giuựp hoùc sinh :
- Naõng cao hieồu bieỏt vaứ kú naờng sửỷ duùng pheựp lieõn keỏt ủaừ hoùc tửứ baọc Tieồu hoùc Nhaọn bieỏt lieõn keỏt noọi dungvaứ lieõn keỏt hỡnh thửực veà caõu vaứ ủoaùn Naộm vửừng moọt soỏ bieọn phaựp lieõn keỏt thửụứng duứng
- Reứn kú naờng vaọn duùng toỏt vaứo vieỏt vaờn baỷn nghũ luaọn
- Giaựo duùc yự thửực hoùc taọp nghieõm tuực yeõu thớch boọ moõn
BONeõu vaỏn ủeà, nghieõn cửựu ngoõn ngửừ, luyeọn taọp toồng hụùp.
II CHUAÅN Bề: - Thaày : ẹoùc, tỡm hieồu taứi liaọu coự lieõn quan ủeỏn noọi dung baứi hoùc Baỷng phuù, vớ duù maóu.
-Troứ : ẹoùc vớ duù maóu,nghieõn cửựu taứi lieọu,heọ thoỏng baứi taọp
III TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP:
1 / 1 ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:
- Lụựp 9B:
5 / 2 Baứi cuừ: : Moỏi quan heọ chaởt cheừ veà noọi dung giửừa caực caõu trong ủoaùn vaờn ủửụùc theồ hieọn baống nhửừng bieọn
phaựp naứo? Qua nhửừng pheựp lieõn keỏt naứo?
3 Baứi mụựi:
1/ *) Giụựi thieọu baứi : Lieõn keỏt raỏt phong phuự ủa daùng, goựp phaàn taùo neõn sửù lieàn maùch, sửù meàm maùi cho vaờn
baỷn
Hoaùt ủoọng cuỷa GV – HS Noọi dung kieỏn thửựuc caàn ủaùt
Gv cho hs ủoùc yeõu caàu BT 1 HS laứm vieọc
ủoọc laọp GV goùi HS leõn baỷng laứm Lụựp nhaọn
xeựt, Gv boồ sung, hoaứn chổnh
BT 2 HS ủoùc, tỡm toứi thaỷo luaọn
BT1/
Lieõn keỏt caõu vaứ lieõn keỏt ủoaùn vaờn:
a/ Lieõn keỏt caõu: Laởp tửứ vửùng( trửụứng hoùc)
- Lieõn keỏt ủoaùn: theỏ baống toồ hụùp ủaùi tửứ (nhửtheỏ) thay theỏ cho caỷ caõu: “Veà moùi maởt kieỏn”
b/ Lieõn keỏt caõu: Laởp tửứ vửùng (Vaờn ngheọ – vaờnngheọ)
- Lieõn keỏt ủoaùn: laởp tửứ vửùng (sửù soỏng, vaờnngheọ – vaờn ngheọ)
c/Lieõn keỏt caõu: Laởp tửứ vửùng (thụứi gian – thụứigian; con ngửụứi – con ngửụứi – con ngửụứi)
d/ Lieõn keỏt caõu: duứng tửứ traựi nghúa: yeỏu ủuoỏi – maùnh meừ.
BT2:
Caực caởp tửứ traựi nghúa: thụứi gian vaọt lớ – thụứi gian taõm lớ; voõ hỡnh – hửừu hỡnh; giaự laùnh – noựng boỷng; thaỳng taộp – hỡnh troứn; ủeàu ủaởn- luực nhanh, luực chaọm
BT3:
Caõu a- YÙ cuỷa caực caõu taỷn maùn (moói caỏu coự 01
Trang 34BT 3: HS chổ ra caực loói, caự nhaõn tửù sửỷa chửừa.
GV hửụựng daón, boồ sung.
ủoỏi tửụùng khaực nhau) khoõng taọp trung laứm roừchuỷ ủeà ủoaùn vaờn
Sửỷa: Caờm ủi moọt mỡnh trong ủeõm Traọn ủũa ủaùiủoọi 2 cuỷa anh ụỷ phớa baừi boài beõn moọt doứngsoõng Anh nhụự hoài ủaàu muứa laùc hai boỏ con anhcuứng vieỏt ủụn xin ra traọn Baõy giụứ muứa thuhoaùch laùc ủaừ vaứo chaởng cuoỏi
b/ Trỡnh tửù caực sửù vieọc trong caõu khoõng hụùp lớ:
choàng cheỏt sao laùi haàu haù choàng ?
Sửỷa: Coự theồ theõm traùng ngửừ trửụực caõu 2:
Suoỏt hai naờm choàng oỏm naởng, chũ laứm quaàn quaọt .” ủeồ taùo sửù lieõn keỏt vụựi caõu 1 (noựi roừ yự
5/ E Cuỷng coỏ – daởn doứ - Cuỷng coỏ : Vieỏt moọt ủoaùn vaờn ngaộn coự sửù lieõn keỏt noọi dung – lieõn keỏt hỡnh thửực.
5 Daởn doứ: Veà nhaứ chuaồn bũ tieỏt 111 “ Con coứ”
*) Ruựt kinh nghieọm :
Ngaứy soaùn:………/…… /2007 Ngaứy daùy: 9A…… /……./2007 9B…… /……./2007
Tieỏt 111 CON COỉ
(Cheỏ Lan Vieõn)
I MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT :Giuựp hoùc sinh :
- Caỷm nhaọn veỷ ủeùp yự nghúa cuỷa hỡnh tửụùng con coứ trong baứi thụ ủửụùc phaựt trieồn tửứ nhửừng caõu haựt ru xửa ủeồngụùi ca tỡnh meù vaứ lụứi ru Thaỏy ủửụùc sửù vaọn duùng saựng taùo ca dao cuỷa taực giaỷ vaứ ủaởc ủieồm veà hỡnh aỷnh, theồ thụ,gioùng ủieọu cuỷa baứi thụ
- Reứn luyeọn kú naờng caỷm thuù vaứ phaõn tớch, ủaởc bieọt laứ nhửừng hỡnh tửụùng thụ ủửụùc saựng taùo baống lieõn tửụỷng
- Giaựo duùc yự thửực hoùc taọp nghieõm tuực yeõu thớch boọ moõn
B Phửụng phaựp : ẹoùc saựng taùo, neõu vaỏn ủeà, phaõn tớch quy naùp
II CHUAÅN Bề: - Thaày : ẹoùc, nghieõn cửựu vaờn baỷn.
-Troứ : ẹoùc saựng taùo, , neõu vaỏn ủeà, phaõn tớch quy naùp
III TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP:
1 / 1 ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:
- Lụựp 9B:
5 / 2 Baứi cuừ: So saựnh caựch vieỏt veà Soựi vaứ Cửứu cuỷa 2 taực giaỷ Buy-phoõng vaứ La Phoõngten Tửứ ủoự ruựt ra nhaọn
xeựt veà ủaởc trửng cuỷa saựng taực ngheọ thuaọt?
3 Baứi mụựi:
1/ *) Giụựi thieọu baứi : Con coứ bay laỷ bay la cuỷa Cheỏ Lan Vieõn ngụùi ca tỡnh meù vaứ yự nghúa cuỷa lụiứ ru ủoỏi vụựi
cuoọc soỏng cuỷa con ngửụứi
Trang 35Hoạt động của GV – HS Nội dung cần đạt
GV yêu cầu HS nêu vài nét về xuất xứ của
bài thơ Tác giả Chế Lan Viên? 1 Đọc, tìm hiểu chung về văn bản. a Tác giả :
- Chế Lan Viên (1920 – 1989)
- Là nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại ViệtNam
- Tên khai sinh : Phan Ngọc Hoan
- Quê : Quảng Trị, lớn lên ở Bình Định
- Trước cách mạng thánh Tám 1945 : Là nhà thơnổi tiếng trong phong trào thơ mới
- Nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại Việt Nam,có đóng góp quan trọng cho nền thơ ca dân tộc thếkỷ XX
- Phong cách nghệ thuật rõ nét độc đáo : Suytưởng, triết lí, đậm chất trí tuệ và tính hiện đại
- Hình ảnh thơ phong phú đa dạng : kết hợp giữathực và ảo, được sáng tạo bằng sức mạnh của liêntưởng, tưởng tượng nhiều bất ngờ lý thú
b.Tác phẩm : Được sáng tác năm 1962, in trong
tập Hoa ngày thường, Chim báo bảo, 1967
15 /
GV hướng dẫn HS đọc bài thơ
Bài thơ viết theo thể thơ nào? Thể
thơ này có ưu thế gì trong việc thể
hiện cảm xúc?
Bài thơ chia làm 3 đoạn Điều đó
có giá trị gì?
Qua hình tượng con cò tác giả
muốn nói tới điều gì?
Bố cục của bài thơ?
Hoạt động 2 :
Đọc từ đầu đến “Đồng Đăng”, hình
2 Đọc tìm hiểu chú thích :
a Thể thơ :
Bài thơ được viết theo thể thơ tự do trong đó nhiềucâu mang dáng dấp của thơ 8 chữ, thể hiện tình cảm– âm điệu một cách linh hoạt, dễ dàng biến đổi
b Nội dung : Qua hình tượng con cò nhà thơ ca ngợi
tình mẹ và ý nghĩa lời ru đối với cuộc đời mỗingười
c Bố cục : 3 phần.
Đoạn 1 : Hình ảnh con cò qua lời ru hát ru bắt đầu
đến với tuổi ấu thơ
Đoạn 2 : Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức tuổi thơ
trở nên gần gũi và theo cùng con người trên mọichặng đường của cuộc đời
Đoạn 3 : Từ hình ảnh con cò suy ngẫm triết lí về ý
nghĩa lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi conngười
3 Đọc - hiểu bài thơ.
a Ý nghĩa biểu tượng của hình tượng con cò trong bài thơ.
- Hình ảnh con cò đến với tuổi ấu thơ qua những lời
Trang 36ảnh con cò được ngợi ca trực tiếp
từ những câu ca dao dùng làm lời
ru nào?
Ở đây tác giả lấy vài chữ trong câu
ca dao nhằm gợi nhớ những gì?
ru:
+ Con cò bay lả bay laBay từ cửa phủ bay ra cánh đồng + Con cò bay lả bay laBay từ cổng phủ bay về Đồng Đăng + Đồng Đăng có phố Kì LừaCó nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh
- Gợi nhớ từng câu ca dao ấy
- Từ những câu ca dao gợi vẽ khung cảnh quenthuộc của cuộc sống thời xưa từ làng quê yên ả đếnphố xá sầm uất đông vui
Hình ảnh con cò trong bài thơ
khiến em cảm nhận được vẻ đẹp gì
từ hình ảnh con cò trong ca dao?
Những câu thơ tiếp lại gợi cho em
nhớ đến câu ca dao nào?
HS trả lời từng câu hỏi Một em
đọc phần Tiếng Việt, các em khác
bổ sung
Hình ảnh con cò trong câu ca dao
này có ý nghĩa biểu tượng khác
những câu ca dao trước đó là gì?
- Gợi lên vẻ nhịp nhàng thông thả, bình yên củacuộc sống xưa vốn ít biến động
Câu thơ : “Cò một mình phải kiếm lấy ăn Con có mẹ, con chơi rồi lại ngủ Con cò đi ăn đêm Con cò xa tổ
Cò gặp cành mềm Cò sợ xáo măng”
Liên tưởng đến câu ca dao :
- Con cò mà đi ăn đêm…
……đau lòng cò con
- Con cò lặn lội bờ sông Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non
- Cái cò đi đón cơn mưa Tối tăm mù mịt ai đưa cò về
- Hình ảnh con cò tượng trưng cho người mẹ – ngườiphụ nữ nhọc nhằn vất vả lặn lội kiếm sống mà tabắt gặp trong thơ Tú Xương khi viết về hình ảnh bàTú :
Lặn lội thân cò khi quãng vắng
- Qua lời ru của mẹ, hình ảnh con cò đến với tâmhồn tuổi thơ một cách vô thức Đây chính là sự khởiđầu con đường đi vào thế giới tâm hồn con người, đivào thế giới tiếng hát lời ru của ca dao dân ca –điệu hồn dân tộc
- Ở tuổi thơ ấu, đứa trẻ chưa cần hiểu nội dung ýnghĩa của những lời ru này, chúng chỉ cần và cảmnhận được sự vỗ về, che chở, yêu thương của ngườimẹ qua những âm điệu ngọt ngào, dịu dàng của lời
ru đúng như lời tâm sự của tác giả – người con trongbài thơ :
“ Có một mình cò phải kiếm ăn
Trang 37Hoaùt ủoọng 3 : Hửụựng daón HS tieồu
keỏt
Con coự meù con chụi roài laùi nguỷ Nguỷ yeõn! Nguỷ yeõn! Coứ ụi, chụự sụù Caứnh coự meàm, meù ủaừ saỹn tay naõng
Sửừa meù nhieàu, con nguỷ chaỳng phaõn vaõn”
Hỡnh aỷnh con coứ tửụùng trửng cho hỡnh aỷnh ngửụứiphuù nửừ nhoùc nhaốn vaỏt vaỷ, laởn loọi kieỏm soỏng
*) Tieồu keỏt : Caỷm nhaọn cuỷa em veà giaự trũ cuỷa baứi
thụ ?
5/ E Cuỷng coỏ – daởn doứ :
- Cuỷng coỏ : ẹoùc thuoọc loứng hoaởc haựt baứi haựt maứ em ủaừ nghe.
5 Daởn doứ: Veà nhaứ chuaồn bũ tieỏt 112 “Con coứ tieỏp” Sửu taàm nhửừng caõu ca vieỏt veà con coứ
*) Ruựt kinh nghieọm :
.
Ngaứy soaùn:………/…… /2007 Ngaứy daùy: 9A…… /……./2007 9B…… /……./2007
Tieỏt 112
CON COỉ (tieỏp)
(Cheỏ Lan Vieõn)
I MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT :Giuựp hoùc sinh :
- Thaỏy ủửụùc sửù vaọn duùng saựng taùo ca dao cuỷa taực giaỷ vaứ ủaởc ủieồm veà hỡnh aỷnh, theồ thụ, gioùng ủieọu cuỷa baứithụ
- Reứn luyeọn kú naờng caỷm thuù vaứ phaõn tớch, ủaởc bieọt laứ nhửừng hỡnh tửụùng thụ ủửụùc saựng taùo baống lieõn tửụỷng
- Giaựo duùc yự thửực hoùc taọp nghieõm tuực yeõu thớch thụ cuỷa taực giaỷ
B Phửụng phaựp : ẹoùc saựng taùo, neõu vaỏn ủeà, phaõn tớch quy naùp
II CHUAÅN Bề: - Thaày : ẹoùc, nghieõn cửựu vaờn baỷn.
-Troứ : ẹoùc saựng taùo, nghieõn cửựu ngoõn ngửừ, neõu vaỏn ủeà, phaõn tớch quy naùp
III TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP:
1 / 1 ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:
- Lụựp 9B:
5 / 2 Baứi cuừ: Em bieỏt gỡ veà taực phaồm con coứ? Haừy ủoùc nhửừng caõu thụ maứ em taõm ủaộc nhaỏt?
3 Baứi mụựi:
1/ *) Giụựi thieọu baứi : Khai thaực hỡnh aỷnh con coứ trong nhửừng caõu haựt ru, baứi thụ con coứ cuỷa Cheỏ Lan
Vieõn ngụùi ca tỡnh meù vaứ yự nghúa cuỷa lụiứ ru ủoỏi vụựi cuoọc soỏng cuỷa con ngửụứi
Hoaùt ủoọng cuỷa GV – HS
Hoaùt ủoọng1: GV cho HS ủoùc ủoaùn 2.Tửứ
hỡnh tửụùng con coứ trong ca dao, trong lụứi
ru, yự nghúa bieồu tửụùng cuỷa hỡnh tửụùng con
coứ ủửụùc boồ sung vaứ bieỏn ủoồi nhử theỏ naứo?
HS thaỷo luaọn, traỷ lụứi
Noọi dung caàn ủaùt
b Hỡnh aỷnh con coứ ủi vaứo tieàm thửực tuoồi thụ :
- Caựnh coứ trụỷ thaứnh ngửụứi baùn ủoàng haứnh cuỷa conngửụứi :
Con nguỷ yeõn thỡ coứ cuừng nguỷ
Caựnh cuỷa coứ, hai ủửựa ủaộp chung ủoõ Tuoồi ủeỏntrửụứng :
Trang 38GV Thuyết giảng.
Hình ảnh con cò trong lời ru của mẹ như
người bạn đồng hành đã dìu dắt, nâng dỡ
con trong suốt cuộc đời, hình ảnh con cò
trong đoạn thơ được xây dựng bằng liên
tưởng phong phú của nhà thơ Ý nghĩa biểu
tượng của con cò trong đoạn thơ này là gì?
Hoạt động 2 : HS đọc tiếp đoạn 3
Hình ảnh con cò được nhấn mạnh ở ý
nghĩa biểu tượng cho lòng mẹ lúc nào cũng
ở bên con suốt cuộc đời
- Từ sự hiểu biết
Hoạt động 3 : GV hướng dẫn HS tổng kết.
Tác giả thành công trong việc thể hiện nội
dung tư tưởng cảm xúc
Hoạt động 4 : HS thảo luận nhóm, trình
bày đại diện ý kiến của bài thơ?
Mai khôn lớn, con theo cò đi học Cánh trắngcò bay theo gót đôi chân
Đến lúc trưởng thành :Cánh cò trắng lại bay hoài không nghỉTrước hiên nhà Và trong hơi mát câu văn
Hình tượng con cò được xây dựng bằng sự liêntưởng, phong phú mang ý nghĩa biểu trưng vềlòng mẹ, sự dìu dắt nâng đỡ dịu dàng bền bỉ củangười mẹ
c Ý nghĩa lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi con người.
Nhà thơ khái quát quy luật tình cảm : Tình mẹ,tình mẫu tử bền vững, rộng lớn sâu sắc
- Câu thơ đậm âm hưởng của lời ru, đúc kết ýnghĩa phong phú của hình tượng con cò và vai tròcủa lời ru
4 Tổng kết :
*) Nghệ thuật : - Bài thơ viết theo thể thơ tự do.
Câu thơ dài ngắn không đều, nhịp điệu biến đổi,có nhiều câu thơ điệp lại, tạo nhịp điệu gần vớiđiệu hát ru
- Giọng điệu vừa mang âm hưởng lời hát ru vừamang đậm chất suy tưởng triết lý
- Nghệ thuật sáng tạo hình ảnh vận dụng con còtrong ca dao là nơi xuất phát điểm tựa cho nhữnglý tưởng sáng tạo mở rộng của tác giả Hình ảnhcon cò giàu ý nghĩa tượng trưng
*) Nội dung : Khi khai thác hiện tượng con cò
trong ca dao, trong những câu hát ru, bài thơ coincò của Chế Lan Viên đã ca ngợi tình mẹ và ýnghĩa lời
ru đối với đời sống con người Từ cảm xúc, nhà thơđã đúc kết ý nghĩa phong
phú về hình tượng con cò và thể hiện những suyngẫm sâu sắc về tình mẫu tử
5 Luyện tập : Viết cảm nhận của em qua phân
tích tác phẩm
5 / E Củng cố – dặn dò :
- Củng cố : Tác phẩm để lại trong em ấn tượng gì?
5 Dặn dò: Về nhà chuẩn bị tiết 113 “ Trả bài tập làm văn số 5”.
*) Rút kinh nghiệm :
.
Ngày soạn:………/…… /2007 Ngày dạy: 9A…… /……./2007 9B…… /……./2007
Trang 39LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :
- Nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng phép liên kết đã học từ bậc Tiểu học Nhận biết liên kết nộidung và liên kết hình thức về câu và đoạn Nắm vững một số biện pháp liên kết thường dùng
- Rèn kĩ năng vận dụng tốt vào viết văn bản nghị luận
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích bộ môn
BONêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ, luyện tập tổng hợp.
II CHUẨN BỊ: - Thầy : Đọc, tìm hiểu tài liậu có liên quan đến nội dung bài học Bảng phụ, ví dụ mẫu.
-Trò : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu,hệ thống bài tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động 1 : Cho HS đọc đoạn văn
trong SGK và thảo luận, sau đó trả lời
các câu hỏi
GV có thể đưa đoạn văn lên máy chiếu
để HS dễ dàng quan sát và nhận diện sự
liên kết rõ hơn
Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì? Chủ đề
ấy có liên quan như thế nào với chủ đề
chung của văn bản?
Nội dung kiến thức
1 Khái niệm liên kết.
a Liên kết nội dung :
*) Ví dụ : Tác phẩm nghệ thuật nào cũng
xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1) Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2) Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn nói một phần của mình góp vào đời sống xung quanh (3)
Mối quan hệ chặt chẽ về nội
dung giữa các câu trong đoạn
văn được thể hiện bằng những
biện pháp nào? Qua những
*) Nhận xét : Chủ đề : Bàn về cách người nghệ sĩ
phản ánh thực tại làmột trong những yếu tố góp thành chủ đề chung của văn bản : “Tiếng nói của văn nghệ”
*) Ghi nhớ : SGK.
b Liên kết hình thức :
*) Nhận xét
Mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn được thể hiện
ở : - Sự lặp lại các từ : Tác phẩm(1)- tác phẩm(3)
- Sử dụng từ cùng trường liên tưởng : Tác phẩm(1)- nghệ sĩ(2)
Trang 405 /
6 /
pheựp lieõn keỏt naứo?
Hoaùt ủoọng 3 : GV hửụựng daón
HS toồng keỏt lieõn keỏt ND – HT
trong ủoaùn vaờn
Hoaùt ủoọng 4 : GV hửụựng daõnc
HS luyeọn taọp
- Sửỷ duùng tửứ thay theỏ : Ngheọ sú(2) Anh(3)
- Sửỷ duùng quan heọ tửứ “nhửng” noỏi caõu(1) vụựi caõu(2)
- Sửỷ duùng cuùm tửứ ủoàng nghúa : “ Caựi ủaừ coự roài (2)” –
“Nhửừng vaọt lieọu mửụùn thửùc taùi”
*) Ghi nhụự : SGK.
Caực ủoaùn vaờn trong moọt vaờn baỷn cuừng nhử caực caõu vaờn trong ủoaùn phaỷi lieõn keỏt chaởt cheừ vụựi nhau veà noùi dung vaứ hỡnh thửực
2 Luyeọn taọp : Vieỏt moọt ủoaùn vaờn ngaộn coự sửỷ duùng
pheựp lieõn keỏt ủaừ hoùc
5/ E Cuỷng coỏ – daởn doứ :
- Cuỷng coỏ : Vieỏt moọt ủoaùn vaờn ngaộn coự sửù lieõn keỏt noọi dung – lieõn keỏt hỡnh thửực.
5 Daởn doứ: Veà nhaứ chuaồn bũ tieỏt 110 “ Lieõn keỏt caõu vaứ lieõn keỏt ủoaùn vaờn ”
*) Ruựt kinh nghieọm :
I MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT :Giuựp hoùc sinh :
- Naõng cao hieồu bieỏt vaứ kú naờng sửỷ duùng pheựp lieõn keỏt ủaừ hoùc tửứ baọc Tieồu hoùc Nhaọn bieỏt lieõn keỏt noọi dungvaứ lieõn keỏt hỡnh thửực veà caõu vaứ ủoaùn Naộm vửừng moọt soỏ bieọn phaựp lieõn keỏt thửụứng duứng
- Reứn kú naờng vaọn duùng toỏt vaứo vieỏt vaờn baỷn nghũ luaọn
- Giaựo duùc yự thửực hoùc taọp nghieõm tuực yeõu thớch boọ moõn
BONeõu vaỏn ủeà, nghieõn cửựu ngoõn ngửừ, luyeọn taọp toồng hụùp.
II CHUAÅN Bề: - Thaày : ẹoùc, tỡm hieồu taứi liaọu coự lieõn quan ủeỏn noọi dung baứi hoùc Baỷng phuù, vớ duù maóu.
-Troứ : ẹoùc vớ duù maóu,nghieõn cửựu taứi lieọu,heọ thoỏng baứi taọp
III TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP:
1 / 1 ổn định tổ chức: (1 phút)- Lụựp 9A:
- Lụựp 9B:
5 / 2 Baứi cuừ: : Moỏi quan heọ chaởt cheừ veà noọi dung giửừa caực caõu trong ủoaùn vaờn ủửụùc theồ hieọn baống nhửừng bieọn
phaựp naứo? Qua nhửừng pheựp lieõn keỏt naứo?
3 Baứi mụựi:
1/ *) Giụựi thieọu baứi : Lieõn keỏt raỏt phong phuự ủa daùng, goựp phaàn taùo neõn sửù lieàn maùch, sửù meàm maùi cho vaờn
baỷn