1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 9 - HK II

99 367 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn Về Đọc Sách
Tác giả Chu Quang Tiềm
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Lức
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản HK II
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: trả lời các câu hỏi GV: chốt lại vấn đề, chỉ định một học sinh đọc lại phần ghi nhớ SGK/7 * HĐ 5: Hướng dẫn luyện tập E/ Dặn dò: - Đọc kỹ văn bản lại một lượt - Học thuộc lòng ghi nh

Trang 1

G:

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách-Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâusắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm

C Kiểm tra: Việc chuẩn bị bài soạn của học sinh

D Tổ chức các hoạt động:

* HĐ 1: Giới thiệu bài

Nho sĩ ngày xưa thường tâm niệm: “

Một ngày không đọc sách soi gương thấy

xấu hổ “ Điều đó chứng tỏ xưa kia sách đã

có một vai trò quan trọng đối với người

học.Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, khi

thông tin đang bùng nổ thì sách càng không thể

thiếu.Tuy nhiên , chúng ta cần đọc những

sách gì, đọc thế nào mới có hiệu quả ?

Để trả lời được những câu hỏi trên

chúng ta sẽ tìm hiểu văn bản: “ Bàn về đọc

sách “ của Chu Quang Tiềm, nhà mỹ học, nhà

lý luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc

Ông đã trình bày về công việc này bằng tất

cả tâm huyết của người đi trước muốn truyền

lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm quý

báu của mình

* HĐ2: Hướng dẫn đọc văn bản và tìm

hiểu chung về văn bản

Bước 1: Hướng dẫn đọc

1, Đọc:

-Rõ ràng, mạch lạc, dứt khoát

-Giọng chuyện trò, tâm tình ở vài đoạn

-Chú ý vài hình ảnh so sánh, ví von

? : “Bàn về đọc sách” thuộc kiểu văn bản gì ?

HS: Văn bản nghị luận

GV: Vì đây là bản nghị luận, bàn về vấn đề

khoa học xã hội bằng một hệ thống luận

điểm, luận cứ chặt chẽ, mạch lạc và thấu

tình đạt lý, nên các em cần đọc giọng rõ

ràng, mạch lạc, dứt khoát Cần chú ý những

đoạn có giọng chuyện trò tâm tình thân ái để

thể hiện đúng, chú ý những hình ảnh so sánh

ví von cụ thể thú vị và tính biểu cảm của

Trang 2

GV: chỉ định 3 học sinh đọc 3 phần của văn

bản Sau mỗi phần đọc có nhận xét, sửa lỗi

cho học sinh

GV: đọc lại toàn văn bản một lượt để gây

chú ý cho học sinh

Bước 2: Tìm hiểu về tác giả Chu Quang Tiềm

?: Hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả

của bài văn ?

HS: dựa vào SGK và lời giải thích bài của GV

nhắc lại một cách dễ dàng

GV: giới thiệu thêm và chốt lại ý cần nhớ

Bước 3: Tìm hiểu chú thích

GV: kiểm tra việc đọc chú thích của học sinh

bằng cách gọi vài học sinh giải thích một số

từ Chú ý các chú thích:1, 4, 2, 5

Bước 4: Tìm bố cục và hệ thống luận

điểm của văn bản

? : Hãy cho biết bài văn có thể chia làm mấy

phần Tóm tắt các luận điểm của tác giả khi

triển khai vấn đề ?

HS: tìm bố cục và tóm tắt từng luận điểm

GV: tổng kết bằng cách treo bảng phụ đã ghi

sẵn hệ thống luận điểm ( theo SGV)

* HĐ3: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn

bản

Bước 1: Phân tích tầm quan trọng ý nghĩa

của việc đọc sách

HS: đọc đoạn đầu văn bản

? : Qua lời bàn của Chu Quang Tiềm ở đoạn

đầu em hãy cho biết nhận thức của mình về

ý nghĩa của sách trên con đường phát triển

của nhân loại ?

HS: Sách đã ghi chép mọi tri thức, mọi thành

tựu mà loài người tìm tòi tích lũy được qua

từng thời đại Sách giá trị có thể xem là

những cột mốc trên con dường học thuật

của nhân loại

? : Từ nhận thức về ý nghĩa của sách, em

hãy nêu nhận thức của mình về ý nghĩa quan

trọng của việc đọc sách qua lời bàn của Chu

Quang Tiềm ?

HS: đọc sách là một con đường tích lũy, nâng

cao vốn tri thức, là sự chuẩn bị để làm

cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường

học vấn

HẾT TIẾT 1 SANG TIẾT 2

Bước 2:Phân tích vê ölời bàn của t/giả về

cách chọn lựa sách khi đọc

GV: chỉ định một học sinh đọc đoạn 2

? : đọc sách có dễ không Tại sao cần lựa

chọn sách khi đọc ?

II Đọc - hiểu văn bản:

1, Tầm quan trọng, ý

nghĩa của việc đọc sách:

-Sách ghi chép mọi trithức, thành tựu mà loàingười tìm tòi, tích lũyđược qua từng thời đại

-Đọc sách là con đườngtích lũy nâng cao vốn trithức, là sự chuẩn bị chosự phấn đấu lâu dài trênđường học vấn

2, Cách lựa chọn sách

khi đọc:

-Hiện nay sách càng nhiều,việc đọc sách ngày càngkhông dễ Người đọcthường gặp nhiều sai lạc:không chuyên sâu, khôngnghiền ngẫm, khó chọnlựa, tốn thời gian vớinhững cuốn sách khôngthật có ích

-Không đọc nhiều, chỉ đọcnhững quyển thực sự cógiá trị, có lợi cho mình

-Đọc kỹ sách thuộc lĩnhvực chuyên môn của mình-Đọc sách thường thức,sách ở những lĩnh vựcgần gũi với CM của mình

Trang 3

HS: sách vở hiện nay rất nhiều nên việc đọc

sách không dễ Người đọc rất dễ gặp sai

lạc

?: Tác giả Chu Quang Tiềm đã chỉ ra những

thiên hướng sai lạc thường gặp nào ?

HS: dựa vào SGK nêu những sai lạc

GV: cho học sinh quan sát những sai lạc đã

được chuẩn bị ( đèn chiếu hoặc bảng phụ )

?: Theo ý kiến tác giả, cần lựa chọn sách khi

đọc như thế nào ?

HS: dựa vào sgk trả lời một số ý

GV: chốt lại các ý cần trả lời đã được

chuẩn bị bằng bảng phụ hoặc đèn chiếu

(SGV)

GV: giới thiệu cho học sinh biết sách có nhiều

loại và giới thiệu 5 loại sách đã được chuẩn

bị cho HS biết, từ đó cho HS thấy tác giả đã

khẳng định đúng đắn rằng: “ Trên đời không

có học vấn khác “ vì thế “ không biết

rộng nắm gọn “ ý kiến này chứng tỏ kinh

nghiệm và sự từng trải của một học giả

lớn

Bước 3: Phân tích lời bàn của tác giả về

phương pháp đọc sách

GV: Lựa chọn sách để đọc là một điểm

quan trọng phụ thuộc phương pháp đọc sách

cùng với vấn đề này Chu Quang Tiềm còn bàn

rất cụ thể về cách đọc

? : Hãy cho biết đó là những cách đọc như

thế nào ?

HS: trả lời ý trong đoạn văn

GV: bổ sung hoàn chỉnh bằng bảng phụ ( đèn

chiếu )

GV: giảng bình thêm về cách lập luận của tác

giả trong đoạn bàn này

Bước 4: Phân tích sức thuyết phục, sức hấp

dẫn của văn bản

?: Em hãy tìm nguyên nhân cơ bản tạo nên nên

tính thuyết phục sức hấp dẫn cao của văn

bản ?

HS: suy nghĩ trả lời

GV: gợi ý thêm bằng số câu hỏi phụ ( tùy tình

hình lớp học )

? : Cùng với những ý kiến đúng đắn, sâu sắc

bố cục bài viết, cách trình bày của tác giả

có gì đáng chú ý ?

GV: haòn chỉnh câu trả lời trên bảng phụ ( đèn

chiếu )

* HĐ 4: Hướng dẫn tổng kết

3, Phương pháp đọc sách:

-Không nên đọc lướt qua,đọc để trang trí mà phảivừa đọc vừa suy ngẫm.-Không nên đọc tràn lan màđọc có kế hoạch, có hệthống

4, Sức thuyết phục,

hấp dẫn của văn bản:

-Nội dung lời bàn, cáchtrình bày đạt lý, thấu tình.-Ýï kiến đưa ra xác đáng.-Cách phân tích cụ thểbằng giọng chuyện tròtâm tình thân ái

-Bố cục chặt chẽ-Cách viết giàu hình ảnh,có chỗ dùng cách ví voncụ thể thú vị

III T ưng kÕt:

* Ghi nhí: SGK

IV LuyÖn tỊp:

Trang 4

? : sau khi đọc văn bản, em rút ra được những

nhận thức, những bài học quý báu gì về

việc đọc sách ?

? : Bài viết có những thành công gì về mặt

nghệ thuật ?

HS: trả lời các câu hỏi

GV: chốt lại vấn đề, chỉ định một học sinh

đọc lại phần ghi nhớ SGK/7

* HĐ 5: Hướng dẫn luyện tập

E/ Dặn dò:

- Đọc kỹ văn bản lại một lượt

- Học thuộc lòng ghi nhớ

- Tập phát biểu điều thấm thía nhất sau khi học bài “ Bàn về đọc

sách “

- Chuẩn bị bài mới: Tiếng nói của Văn nghệ ( đọc kỹ văn bản, chú thích,trả lời câu hỏi Riêng câu 1 phải tóm tắt hệ thống luận điểm lên giấytrong ( phiếu học tập

f rkn:

TuÌn 19

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu

- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó

- Biết đặt những câu có khởi ngữ

B/ Chuẩn bị:

+ HS: Bảng con ( giấy trong, bút dạ )

+ GV: Bảng phụ ( đèn chiếu )

C/ Kiểm tra: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài soạn, sách của học sinh

D/ Tổ chức các hoạt động :

* HĐ 1: Khịi ®ĩng

GV ®a t×nh huỉng c©u cê khịi ng÷ ®Ó vµo bµi

* HĐ 2: Tìm hiểu đặc điểm và công dụng

của khởi ngữ trong câu

GV: treo bảng phụ hoặc đèn chiếu có những

nội dung các bài tập trong SGK và gọi học

sinh đọc bài tập

HS: đọc nội dung các bài tập

GV: nêu yêu cầu để học sinh xác định chủ

ngữ, vị ngữ trong các câu có chứa từ ngữ in

Ví dụ: Toán tôi / rất thích

KN C V

Trang 5

?: phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ ngữ

và vị trí đứng của nó như thế nào ?

HS: các từ đó đứng trước chủ ngữ

?: xem xét các từ đó có quan hệ như thế nào

với chủ ngữ, vị ngữ

HS: nó không có quan hệ chủ ngữ - vị ngữ

? : vậy những từ in đậm đó có chức năng gì

trong câu ?

HS: nêu tên đề tài được nói đến trong câu

GV: tóm lại ý và nêu tên gọi cho các từ in

đậm đó là khởi ngữ

? : Thế nào là khởi ngữ ?

HS: nêu khái niệm khởi ngữ và ghi như sgk

GV: nêu lại và cho hs nêu thêm ví dụ và phân

tích

HS: cho ví dụ và phân tích

GV: gợi ý những ví dụ nêu ở trên, nếu ta thêm

những quan hệ từ vào trước các khởi ngữ thì

ý nghĩa của câu có thay đổi không

HS: phân tích, thảo luận và nêu lên những ý

kiến của mình

GV: nêu các quan hệ từ có thể thêm còn, về,

đối với

HS: sử dụng để nêu vào các ví dụ đã phân

tích và nêu nhận xét cần rút ra ở trường hợp

này

GV: nêu lại ý nhận xét 2 và tóm tắt lại phần

I để chuyển sang luyện tập

* HĐ3: Luyện tậpú

GV: hướng dẫn học sinh đọc các đoạn trích

trong bài học và tìm các khởi ngữ có trong các

đoạn đó, ghi vào bảng con ( giấy trong )

HS: đọc, tìm, ghi theo yêu cầu và nêu hoặc giơ

lên để GV, các bạn nhận xét

GV: Nêu hướng dẫn chuyển phần in đậm >

khởi ngữ

Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm

Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa

giải được

HS: tiến hành làm và trình bày ( tương tự như

trên )

GV: hướng dẫn học sinh làm bài trắc nghiệm

chọn lựa ý đúng trong bài tập sau và ghi vào

bảng con:

a, Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ

ngữ

b, Khởi ngữ là thành phần câu để nêu lên đề

tài định nói đến trong câu

c, Khởi ngữ là thành phần câu đứng sau chủ

ngữ

d, Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ

Trước khởi ngữ có thểthêm các quan hệ từ về,còn, đối với

Ví dụ: Đối với Toán tôi rất

thích còn Toán tôi rấtthích

Trang 6

ngữ để nêu lên đề tài định nói đến trong câu

E/ Dặn dò:

- Hướng dẫn học sinh đọc kỹ phần ghi nhớ ở sgk

- Tìm những câu trong các văn bản có sử dụng khối ngữ ( trình bày saubài học được xem như bài tập, khuyến khích để học sinh hứng thútìm ví dụ )

- Soạn bài mới: các thành phần biệt lập

A/ Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh hiểu và vận dụng các phép lập luận phân tích, tổnghợp trong bài văn nghị luận

B/ Chuẩn bị:

+ HS: Soạn bài, chuẩn bị giấy trong, bút dạ

+ GV: Đèn chiếu, hệ thống dẫn chứng trên giấy trong

C/ Kiểm tra: Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của 5 học sinh

D/ Tổ chức các hoạt động:

* HĐ1: Khởi động

?: Thế nào là văn nghị luận ?

HS: Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm

xác lập cho người đọc, người nghe một tư

tưởng một quan điểm nào đó Văn nghị luận

phải có luận điểm rõ ràng, lý lẽ , dẫn chứng

thuyết phục, lập luận chặt chẽ hợp lý

GV: Có rất nhiều phương pháp lập luận khác

nhau Hôm nay, chúng ta tìm hiểu phép phân

GV: chúng ta đã học bố cục thông thường của

một văn bản nghị luân Bây giờ hãy chỉ ra bố

cục của văn bản trang phục

I/ Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp:

1, Tìm hiểu phép lậpluận phân tích:

Trang 7

HS: gồm 3 phần

Mở bài: đoạn 1

Thân bài: đoạn 2,3

Kết bài: đoạn 4

HS: đọc kỹ đoạn mở bài

? : §oạn mở đầu tác giả nêu ra những dẫn

chứng nào ? Nhằm rút ra nhận xét về vấn

đề gì ?

HS: làm việc cá nhân trên giấy trong và GV theo

dõi , chiếu lên màn hình để các HS khác nhận

xét

GV: Nhận xét chung và chiếu phần đáp án

đầy đủ đã chuẩn bị:

+ Đi đám tang không mặc quần áo lòe loẹt

 ăn mặc phải phù hợp với hoàn cảnh:

chung, riêng

? : Đoạn 3 nêu lên luận điểm chính nào ?

HS: ăn mặc phải phù hợp với đạo đức: giản

dị, hòa mình vào cộng đồng

GV: ở đây tác giả đã trích ra từng trường hợp

để cho thấy “ quy tắc ngầm của văn hóa “ chi

phối cách ăn mặc của mọi người

?:Vậy tác giả đã dùng phép lập luận nào để

nêu các dẫn chứng?

HS: phân tích

Bước 3: Tìm hiểu phép tổng hợp

GV: chiếu tất cả các dẫn chứng trong bài văn

?: “ Ăn mặc sao cho phù hợp với hoàn cảnh

riêng của mình và hoàn cảnh chung của toàn xã

hội” Có phải là câu tổng hợp các ý đã phân

tích không Nó có thâu tóm được các ý trong

từng dẫn chứng cụ thể trên không ?

HS: câu văn đã tổng hợp các ý đã nêu trong

dẫn chứng

GV: khẳng định đây là lập luận tổng hợp

? : từ tổng hợp quy tắc ăn mặc trên, bài viết

đã mở rộng sang vấn đề ăn mặc đẹp như

thế nào Nêu các điều kiện quy định cái đẹp

trong trang phục như thế nào ?

HS: ăn mặc có phù hợp mới đẹp: phù hợp với

môi trường, với sự hiểu biết, với đạo đức

? : phép lập luận tổng hợp thường đặt ở vị

trị nào trong đoạn văn, văn bản ?

HS: thường đặt ở cuối đoạn, cuối bài văn

Bước 4: Tìm hiểu vai trò của phép lập luận

2, Tìm hiểu phép lậpluận tôíng hợp:

3, Vai trò của phép lậpluận phân tích, tổng hợp: ( ghi 3 ý chính đã chốt )

Trang 8

phân tích, tổng hợp

?: qua việc phân tích văn bản trên, em hãy cho

biết vai trò của phép lập luận phân tích, tổng

GV: chốt lại 3 ý chính trong phần ghi nhớ và

chiếu lên màn, cho học sinh đọc lại

GV: giảng giải thêm các biện pháp người ta có

thể vận dụng khi phân tích như nêu giả thiết,

so sánh đối chiếu, phép lập luận giải thích,

chứng minh

?: vậy trong văn bản này người viết đã sử

dụng biện pháp nào khi phân tích ?

HS: Nêu giả thiết

* HĐ3: Luyện tập

GV: hướng dẫn học sinh giải lần lượt các bài

tập trong sgk/10

BT1: tổ chức cho HS làm nhóm trên giấy trong

Chọn vài bài chiếu lên màn, nhận xét

bổ sung

ĐH: Tác giả Chu Quang Tiềm đã làm sáng tỏ

luận điểm “ Học vấn không chỉ là chuyện

đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là con đường

quan trọng của học vấn” bằng lập luận sau:

- học vấn là của nhân loại

- học vấn nhân loại do sách lưu truyền

lại

- sách là kho tàng quý báu nếu chúng ta

xóa bỏ làm kẻ lạc hậu

 tác giả đã dùng lập luận giải thích để

phân tích bằng một loạt lý lẽ thuyết

phục

BT2: Tổ chức cho HS làm theo cách tương tự

BT3: Tổ chức cho HS làm theo cách tương tự

BT4: Tổ chức cho HS làm để củng cố chung

- Về nhà học thuộc ghi nhớ

- Hoàn thành bài tập vào vở Bài tập 3,4/5 SBT

- Soạn bài luyện tập phân tích tổng hợp, chuẩn bị giấy trong, bút dạ

f rkn:

Trang 9

A/ Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh có kỹ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận

B/ Chuẩn bị:

+ HS: Giấy trong, bút dạ; soạn bài theo câu hỏi SGK

+ GV: Đèn chiếu, đoạn văn mẫu

C/ Kiểm tra:

1, Vai trò của phép phân tích, tổng hợp trong bài văn nghị luận

2, Kiểm tra việc làm bài tập về nhà của học sinh

D/ Tổ chức các hoạt động:

* HĐ 1: Khịi ®ĩng

GV từ việc củng cố lại lý thuyết qua bài cũ

để dẫn vào bài

* HĐ2: Đọc, nhận dạng và đánh giá

Bước 1: chiếu đoạn 1a SGK lên màn hình

HS: đọc đoạn văn

?: tác giả đã vận dụng phép lập luận nào,và

vận dụng như thế nào ?

HS: thảo luận nhóm tìm ra cái hay của đoạn

văn , viết vào giấy trong

GV: theo dõi, chiếu kết quả các nhóm lên màn

và cho các nhóm nhận xét

HS: nhẫn xét, góp ý

GV: chốt lại các ý và chỉ ra cái hay

Bước 2: cho học sinh đọc đoạn văn 1b.

Bài tập 1:

a Lập luận phân tích:Từng cái hay hợp thànhcái hay của toàn bài:

- ở các điệu xanh

- ơ những cử động

- ở các vần thơ

- ơ những chữ khôngnon ép

b Phép lập luận phântích

+ Nêu quan niệm mấuchốt của sự thành đạt

Trang 10

GV: hướng dẫn học sinh làm việc và ghi vào

giấy trong

HS: tìm trình tự phân tích và ghi vào giấy

GV: chiếu kết quả lên màn, hdẫn học sinh

nhanạ xét

HS: nhận xét

GV: chốt lại các ý ( ghi sẵn chiếu lên màn )

* HĐ3: Thực hành phân tích

HS: đọc BT 2 ở SGK, xác định yêu cầu của đề

Bước 1: Tổ chức cho học sinh thảo luận

nhóm theo các vấn đề sau và ghi vào giấy

trong:

+ Thế nào là học qua loa, đối phó không thực

sự

+ Tác hại của việc học qua loa, đối phó

GV: chọn vài phiếu thảo luận, chiếu lên màn

HS: đọc đề, xác định yêu cầu

GV: hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm ghi

vào giấy trong

GV: chọn, chiếu kết quả lên màn, cho HS nhận

xét, bổ sung

GV: chiếu dàn ý tham khảo lên màn

* HĐ4: Thực hành tổng hợp:

Bước 1: Hướng dẫn HS tổng hợp lại những

điều đã phân tích trong BT3

ĐH: Muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn

sách quan trọng mà đọc cho kỹ, đồng thời chú

ý đọc rộng thích đáng để hỗ trợ cho việc

nghiên cứu chuyên sâu

Bước 2: hướng dẫn HS viết một đoạn văn

dựa vào các ý đã phân tích

GV: chọn vài bài , chiếu lên màn cho HS nhận

xét

Bước 3: củng cố lại các vấn đề cần nắm

- Nhắc lại lý thuyết về vai trò của phép

phân tích, tổng hợp

+ Phân tích từng quanniệm đúng sai thế nào vàkết lại ở phân tích bảnthân chủ quan mỗi người

Bài tập 2: Thực chất của

phép học đối phó:

+ không lấy việc học làmmục đích

+ học bị động cốt đốiphó sự đòi hỏi của thầy

cô, thi cử+ không hứng thú, hiệuquả thấp

+ học hình thức, không đisâu vào kiến thức

 đầu óc rỗng tuếch

Bài tập 3: Lí do bắt buộc

mọi người phải đọc sách:

+ Sách đúc kết tri thứccủa nhân loại

+ muốn tiến bộ phải đọcsách để tiếp thu tri thứckinh nghiệm

+ đọc sách phải đọc chokỹ, hiểu sâu mới có ích+ cần phải đọc rộng đểhiểu vấn đề chuyên môntốt hơn

Bài tập 4: ( HS tự làm )

E/ Dặn dò :

Trang 11

- Chuẩn bị bài mới: Soạn bài: “ Nghị luận về một sự việc, hiện

tượng đời sống” theo hướng dẫn và câu hỏi SGK

- Chuẩn bị giấy trong, bút dạ

f rkn:

S:

G:

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối vớiđời sống con người

- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn,chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

B/ Chuẩn bị:

+ HS: Soạn bài theo hướng dẫn

+GV: Bảng phụ ghi luận điểm theo sơ đồ

C/ Kiểm tra:

- Sách có tầm quan trọng như thế nào ? Ý nghĩa của việc đọc sách

D/ Tổ chức các hoạt động:

* HĐ1: Khịi ®ĩng

GV nêu tình huống để học sinh suy nghĩ: Tại

sao con người cần đến văn nghệ

* HĐ2: Đọc tìm hiểu chú thích

GV: nêu yêu cầu về đọc tìm hiểu chú thích

HS: đoc và tìm hiểu chú thích

* HĐ 3: Đọc tìm hiểu văn bản

GV: gọi 2 hs tham gia đọc văn bản

HS: đọc văn bản theo yêu cầu của GV

Bước 1: Hệ thống luận điểm

GV: tóm tắt hệ thống luận điểm

? : sự sắp xếp các luận điểm cho em nhận

xét gì ?

HS: trả lời sự sắp xếp các luận điểm

GV: giảng thêm về nhan đề của tiếng nói của

I/ Đọc và tìm hiểu chú thích:

1, Tác giả, tác phẩm( SGK )

Trang 12

văn nghệ.

Bước 2: Phân tích nội dung phản ánh của văn

nghệ

?: Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ

Tìm những chi tiết thể hiện điều đó ?

HS: tìm và trả lời những chi tiết thể hiện

?: Như vậy nội dung phản ánh của văn nghệ

GV; gọi HS đọc lại từ: Lời gởi của NT không

rời trang giấy

?: văn nghệ đã đem lại những lợi ích gì cho

con người ? Tìm những chi tiết, hình ảnh làm

sáng tỏ tác dụng trên ?

?: Nếu không có văn nghệ đời sống con người

ra sao ?

Bước 4: phát triển con đường văn nghệ

?: Vì sao văn nghệ lại đến nhanh với quần

chúng như vậy và đi bằng con đường nào ?

HS: Trả lời

?: Tác phẩm nghệ thuật tác động đến nghệ

thuật qua con đường tình cảm, vì sao như

vậy ?

HS: Trả lời

?: Những tác phẩm nào đã học đến với ta

bằng con đường tình cảm ?

Bước 5: Tìm hiểu nghệ thuật

? : Đây là văn bản thuộc thể loại nào ?

?: Nhận xét về lập luận của văn bản nghị

luận Bố cục Dẫn chứng ra sao ?

GV: Tích hợp vào phần tập làm văn nghị luận

* HĐ 4: Tưng kÕt

HS: §ôc ghi nhí

* HĐ 5: Luyện tập, củng cố:

?: Nêu một tác phẩm văn nghệ mà em yêu

thích và phân tích ý nghĩa, tác động của tác

phẩm ấy đối với mình ?

+ Sự cần thiết của vănnghệ đối với đời sống+ Sức mạnh lôi cuốn củavăn nghệ

+ Giữa các phần có sựliên kết chặt chẽ và mạchlạc

2, Nội dung phản ánh thể hiện của văn nghệ:

Văn nghệ tập trung khámphá thể hiện chiều sâutính cách, số phận conngười, thế giới bên trongcon người

3, Sự cần thiết của văn nghệ đối với con người:

+ Văn nghệ giúp sống đầyđủ hơn phong phú hơn vớicuộc đời, với chính mình+ Văn nghệ như sợi dâybuộc chặt họ với cuộcsống đời thường bên ngoài

+ Văn nghệ góp phần làmtươi mát sinh hoạt khắckhổ hàng ngày, giúp conngười vui lên, biết rung cảmvà ước mơ trong cuộc đời

cơ cực

4, Con đường văn nghệ đến với người đọc:

Sức mạnh của văn nghệbắt nguồn từ nội dung.Đó cũng là con đường điđến công chúng

Tác phẩm văn nghệ chứađựng tình yêu ghét, niềmvui buồn nên có thể layđộng cảm xúc, tâm hồncủa chúng ta qua con đườngtình cảm

5, Nghệ thuật:

Lập luận rất chặt chẽ,mạch lạc

Bố cục hợp lý Dẫn chứng thơ văn tiêubiểu để khẳng địnhthuyết phục các ý kiến

III/Tưng kÕt:

* Ghi nhớ : ( SGK )

Trang 13

IV/ Luyện tập:

E/ Dặn dò :

- Về nhà làm bài tập

- Soạn bài thành phần biệt lập của câu

- Nghị luận hiện tượng đời sống

f rkn:

Tuần: 20

G:

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Nhận biết 2 thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán

- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán

B/ Chuẩn bị:

+ HS: bảng con ( giấy trong, bút dạ )

+ GV: bảng phụ ( đèn chiếu )

C/ Kiểm tra :

- Nêu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu ? Cho ví dụ

- ChuyÓn c©u sau ®©y thµnh c©u cê khịi ng÷:

a Nê hôc Ng÷ v¨n th× ®îc nhng kh«ng giâi l¾m.

b Nê cê vµng chø nê kh«ng cê tiÒn mƯt.

D/ Tổ chức các hoạt động :

* HĐ1: Khịi ®ĩng

( GV tự giới thiệu dẫn dắt vào bài )

* HĐ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

thành phần tình thái

GV treo bảng phụ ( đèn chiếu) những bài tập

ở SGK và gọi học sinh đọc ( chú ý câu a và b )

? : Các từ ngữ in đậm trong các câu trên thể

hiện nhận định của người nói đối với sự

việc nêu ở trong câu như thế nào ?

HS: từ “ chắc” thể hiện độ tin cậy cao, từ “

có lẽ “ thể hiện độ tin cậy thấp hơn

?: Nếu không có từ ngữ: “ chắc” “ có lẽ” thì

nghĩa sự việc của câu chứa chúng có khác đi

không Vì sao ?

HS: không có gì thay đổi

GV: Những từ ngữ in đậm là thành phần tình

thái

I/ Thành phần tình thái:

- Thành phần tình tháiđược dùng để thể hiệncách nhìn của người nóiđối với sự việc được nóiđến trong câu

- Ví dụ: Bạn Lan hình như

bị ốm nên không đi học

Trang 14

?: Vậy sử dụng thành phần tình thái để làm

gì ?

HS: trả lời theo ghi nhớ

? : Nhận xét vị trí những thành phần tình thái

trong câu như thế nào ?

HS: đứng giữa, đứng cuối câu

GV: nói thêm thành phần tình thái có khi vị trí

đứng đầu, đứng giữa, đứng cuối câu Gọi HS

cho ví dụ để thể hiện điều này

HS: cho ví dụ vào bảng con ( giấy trong )

GV: theo dõi, kiểm tra và cho hs nêu ví dụ của

mình ( giơ bảng hoặc bỏ vào đèn chiếu lên

màn )

* HĐ3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

thành phần cảm thán

GV treo bảng phụ hoặc đèn chiếu nội dung BT

phần 2 ở SGK và gọi HS đọc , chú ý các từ in

? : Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng

ta hiểu được tại sao người nói kêu “ ồ “

hoặc kêu “ trời ơi “ ?

HS: Nhờ phần câu tiếp theo sau những tiếng

này Chính những phần câu tiếp theo sau các

tiếng đó giải thích cho người nghe biết tại sao

người nói cảm thán

?: Những từ “ ồ “, “ trời ơi “ dùng để làm gì ?

HS: chúng giúp người nói giãi bày nỗi lòng của

mình chứ không dùng để gọi ai cả

GV: Những từ “ ồ “, “ trời ơi “ là thành phần

cảm thán

?: thành phần cảm thán này dùng để làm gì ?

HS: dùng để bộc lộ tâm lý của người nói như:

vui, buồn, mừng, giận

?: Em có nhận xét gì về vị trí đứng của

những từ đó ?

HS: §ứng ở đầu câu cùng với thành phần câu

khác

GV: Khi đứng trong một câu cùng với thành

phần câu khác thì phần cảm thán thường

đứng ở đầu câu nhưng cũng có thể tách ra

thành một câu riêng theo kiểu câu đặc biệt,

không có chủ ngữ, vị ngữ Khi tách ra như vậy

nó là câu cảm thán Như vậy, thành phần tình

thái, cảm thán là thành phần biệt lập

? : Thế nào gọi là thành phần biệt lập ?

HS: Trả lời theo ghi nhớ 3

* HĐ 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập

II/ Thành phần cảm thán

- Thành phần cảm thánđược dùng để bộc lộ tâmlý của người nói ( vui ,buồn, mừng, giận )

- Ví dụ: Ôi, bông hồng này

đẹp quá !

+ Các thành phần tình thái,cảm thán là những bộphận không tham gia vàoviệc diễn đạt nghĩa sựviệc của câu nên gọi làthành phần biệt lập

Dường như, hình như, cóvẻ như, có lẽ, chắc là,

Trang 15

GV: Hướng dẫn hs sử dụng bảng con cho các

BT 1,2,3

BT1: Tìm các thành phần tình thái, cảm thán

trong những câu:

BT2: Xếp những từ ngữ theo trình tự tăng

dần độ tin cậy ( hay độ chắc chắn )

BT 3,4 : ( HS tự làm )

GV : gọi HS nhắc lại các nội dung ghi nhớ

chắc hẳn, chắc chắn

E/ Dặn dò:

- Học kỹ các nội dung ghi nhớ

- Tìm các thành phần biệt lập có sử dụng trong các văn bản đã học

- Soạn bài : các thành phần biệt lập tiếp theo

f rkn:

TuÌn 20

TiÕt 99 Tập làm văn: NGHỊ LUẬN

VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI

SỐNG

S:

G:

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

-Hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

B/ Chuẩn bị :

+ HS: đọc văn bản “ Bệnh lề mề “ SGK trang 20; trả lời các câu hỏi.bảng con

(Giấy trong, bút dạ)

+ GV: bảng phụ ( đèn chiếu )

C/ Bµi cò :

- Làm bài tập sách giáo khoa trang 12

D/ Tổ chức các hoạt động :

* HĐ 1: Khịi ®ĩng

GV: Dẫn dắt vào bài

- Nhắc lại các kiểu bài nghị luận đã học

- Nghị luận xã hội là một lĩnh vực rất

rộng lớn

- Chúng ta chỉ học nghị luận ở mức thấp

Hôm nay cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu nghị luận

về một sự việc hiện tượng trong đời sống

* HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài nghị

luận về một sự việc hiện tượng đời

sống.

GV: Gọi học sinh đọc văn bản” Bệnh lề mề

“ SGK/20

?: Bài văn có mấy đoạn Yï chính của mỗi

đoạn ?

I/ Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:

Trang 16

HS: Trả lời

GV: Dựa vào nội dung trả lời của hs , chốt

lại

? : Văn bản bàn luận vấn đề gì Nêu những

biểu hiện của vấn đề đó ?

HS: Trả lời

GV: Dựa vào nội dung trả lời của hs , chốt lại

các ý chính:

- Hiện tượng lề mề trong cuộc sống

- Những biểu hiện: ”coi thường giờ giấc“

đi họp không đúng giờ, sai hẹn

?: Cách trình bày hiện tượng trong văn bản có

nêu được vấn đề của hiện tượng lề mề

không ?

HS: trả lời

GV: Dựa vào nội dung trả lời của hs , chốt

lại.( bảng phụ hoặc đèn chiếu ghi sẵn các

luận điểm )

? : Nguyên nhân hiện tượng đó là do đâu ?

HS: Trả lời

GV: Dựa vào nội dung trả lời của hs , chốt

lại: coi thường việc chung, thiếu tự trọng,

thiếu tôn trọng người khác

? : Những tác hại của bệnh lề mề ?

HS: Trả lời

GV: Dựa vào nội dung trả lời của hs , chốt

lại: làm phiền mọi người, làm mất thời giờ,

làm nảy sinh cách đối phó

? : Em có nhận xét gì về cách bố cục của bài

? có mạch lạc và chặt chẽ không , vì sao

HS: Trả lời

GV: Dựa vào nội dung trả lời của hs , chốt

lại: cách viết mạch lạc: trước hết nêu hiện

tượng, tiếp theo phân tích các nguyên nhân và

tác hại của căn bệnh, cuối cùng nêu giải pháp

để khắc phục => từ bài văn trên rút ra ghi

nhớ

? : Qua bài văn em cho biết nghị luận về một

sự việc hiện tượng trong đời sống xã hội

là gì ?

HS: Trả lời dựa vào ý 1 ghi nhớ

? : Yêu cầu về nội dung của bài nghị luận này

thế nào ?

HS: trả lời dựa vào ý 2ghi nhớ

? : Về hình thức bài viết phải thế nào ?

HS: Trả lời dựa vào ý 1 ghi nhớ

GV: Chốt lại 3 ý của ghi nhớ

HS: §ọc lại 3 ý của ghi nhớ trang 21

* HĐ 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập

+ Đồng tình, khen ngợi:vượt khó học giỏi, giúpđỡ bạn bè,

Trang 17

HS: Ghi vào giấy trong để chiếu lên màn hình

? : Trong tất cả sự việc hiện tượng đó

Hiện tượng sự việc nào là vấn đề xã hội

quan trọng đáng để chúng ta quan tâm, cần

bày tỏ thái độ đồng tình hay phản đối ?

HS: Trả lời

GV: Chốt lại một số hiện tượng cần:

+ Phê phán: nhác học, đi muộn, bỏ học đi chơi

điện tử, nói dối cha mẹ

+ Đồng tình, khen ngợi: vượt khó học giỏi,

giúp đỡ bạn bè,

BT 2: Hướng dẫn học sinh làm ( tùy tình hình

thời gian )

E dƯn dß:

- Học thuĩc ghi nhớ

- Chuẩn bị bài cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượngđời sống

f rkn:

TuÌn: 20

TiÕt 100 Tập làm văn: CÁCH LÀM BÀI NGHỊ

LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI

SỐNG

S:

G:

A Mục tiêu cần đạt :

- Giúp học sinh biết cách làm bài về một sự việc, hiện tượng đờisống

B Chuẩn bị :

+ HS: đọc kỹ đề, trả lời câu hỏi SGK trang 22-23

+ GV: ghi sẵn các đề lên bảng phụ hoặc giấy trong ( đề sgk trang 22 ), đènchiếu

C Bµi cò:

1 Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội là

gì ? Yêu cầu về nội dung, hình thức của bài như thế nào ?

2 Những hiện tượng nào trong xã hội đáng viết bài nghị luận? Viếtđể làm gì ?

D Tổ chức các hoạt động:

* HĐ 1: Khởi động

Từ phần kiểm tra câu hỏi 2 GV dẫn dắt vào

bài Từ chỗ hiểu -> cách làm

* HĐ 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu I/ Đề bài nghị luận về một

Trang 18

các dề bài

GV: Treo các đề bài đã chuẩn bị sẵn( bảng

phụ hoặc đèn chiếu)

? : Các đề bài trên có điểm gì giống nhau

Chỉ ra những điểm giống nhau đó ?

HS: Trả lời, GV chốt lại:

Nghị luận về sự việc, hiện tượng đời

sống Nêu suy nghĩ của mình về sự việc,

hiện tượng đó.

GV: Giới thiệu các dạng đề bài:

Đề 1: Sự việc hiện tượng tốt cần ca

ngợi, biểu dương

Đề 2: Sự việc cần phê phán, việc làm

đáng biểu dương

Đề 3: Sự việc cần phê phán, nhắc nhở

Đề 4: Thông qua chuyện, ca ngợi

?: Cấu tạo của đề gồm mấy phần ?

HS: Hai phần: 1, Sự việc hiện tượng

GV: Hướng dẫn học sinh thảo luận theo

nhóm, ghi những vấn đề của nhóm vào

bảng phụ hoặc giấy trong

HS: §ại diện các nhóm trình bày, các nhóm

khác nhận xét

GV: Chốt lại: Đề bài nghị luận về sự

việc, hiện tượng đời sống phải đảm bảo

nêu được sự việc hiện tượng đời sống,

nhiệm vụ phải làm đối với vấn đề đó

( mệnh lệnh )

* HĐ 3: Tìm hiểu cách làm bài nghị luận

về một sự việc, hiện tượng đời

sống:

Bước 1: Tìm hiểu đề bài và tìm ý

GV: Treo bảng phụ ( đèn chiếu ) ghi sẵn đề

bài, gọi học sinh đọc đề bài ( SGK/23 )

? :Thứ tự hỏi các câu hỏi sau và thứ tự

học sinh trả lời:

+ Đề thuộc loại gì ? ( Nghị luận xã hội )

+ Đề nêu sự việc hiện tượng gì ? ( Tấm

gương học tập tốt )

+ Đề yêu cầu làm gì ? ( suy nghĩ về tấm

gương của Nghĩa )

GV: Giảng thêm: Nghĩa là người biết thương

mẹ, giúp đỡ mẹ

Nghĩa là người biết kết

hợp học và hành

sự việc, hiện tượng đời sống:

II/ Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:

* Ghi nhớ (SGK/ 24 )

Trang 19

Nghĩa là người biết sáng

tạo

Chúng ta học tập ở Nghĩa những điểm đó

Việc nhỏ mà có ý nghĩa lớn

Bước 2: Lập dàn bài

GV: Treo bảng phụ ghi sẵn dàn ý ( sgk trang

24 ), yêu cầu học sinh cụ thể hóa các mục

nhỏ thành dàn ý chi tiết theo các ý đã tìm ở

trên

HS: Làm việc theo yêu cầu

Bước 3: Viết bài

GV: Hướng dẫn học sinh viết từng phần

của bài ( vở bài tập ), tập mở bài bằng

nhiều cách Viết đoạn phần thân bài Gọi

học sinh đọc phần bài viết của mình và cho

học sinh khác nhận xét

HS: Viết, đọc, nhận xét theo yêu cầu nêu

HS: §ọc lại ghi nhớ SGK trang 24

* HĐ 4: Luyện tập củng cố

GV: Hướng dẫn cho học sinh làm các công

việc:

+ Lập dàn ý cho đề số 4 ( sgk / 23 )

+ §ọc kỹ phần gợi ý ( sgk / 25 )

II Luy Ön tỊp :

E/ Dặn dò:

- Học thuộc ghi nhớ

- Nắm vững cách làm bài, các dạng đề

- Chuẩn bị bài “ Chương trình địa phương “ ( SGK/ 25 )

- Xem kỹ các đề bài Chuẩn bị tiết 104,105 làm bài viết số 5: tại lớp

f rkn:

- Gióp hôc sinh tỊp trung suy nghÜ vÒ mĩt hiÖn tîng thùc tÕ ®Þa ph¬ng

- ViÕt mĩt bµi v¨n tr×nh bµy vÍn ®Ò ®ê víi suy nghÜ kiÕn nghÞ cña m×nh díi c¸c h×nh thøc thÝch hîp

Trang 20

+ Hoạt động 2: Hớng dẫn cách làm

- HS đọc ý 1 ở sách giáo khoa và thảo luận chọn sự

việc (4 sự việc, hiện tợng)

- HS thảo luận chỗ đúng, sai của sự việc

- Bày tỏ thái độ khen, chê rõ ràng, dứt khoát

- Giáo viên hớng dẫn cách viết:

- Bố cục 3 phần

- Luận điểm, luận cứ, lập luận rõ ràng

- Về kết cấu: Có chuyển mạch, chặtHS: Đọc đề

- Cuộc sống mới nhiều thay đổi

- Phong trào giúp nhau làm kinh tế

- Phong trào nông nghiệp: trồng rau sạch

- Phong trào xanh, sạch, đẹp làng xóm

- Các tệ nạn xã hội: cờ bạc, rợu chè, đánh nhau

- Sự giúp đỡ về tinh thần:Thăm hỏi, chăm sóc

- Sự giúp đỡ vật chất: làm nhà, mua quà tặng…

- Sự giúp đỡ của các tổ chức, tập thể

3 KB: Liên hệ trách nhiệm bản thân.

E DặN dò:

- Hoàn thành bài viết theo đề trên và nộp đúng thời gian

- Chuẩn bị tiết 104-105: Bài viết số 5:

+ Lập dày bài cho các đề ở SGK

+ Tập viết các đoạn văn về VB nghị luận

- Tiết sau: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

f rkn:

nghiệp hóa - hiện đại hóa trong thế kỷ mới

- Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật Nghị luận của tác giả

B - Chuẩn bị: Giấy bút + Bảng phụ

C - Kiểm tra bài cũ:

- Theo em, tại sao con ngời cần tiếng nói của văn nghệ? Văn nghệ tác động đến bản thân em nh thế nào?

- Tiếng nói của văn nghệ tác động đến ngời đọc bằng cách nào?

D - Tiến trình tổ chức hoạt động:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

* Hoạt động 1: Khởi động

GV điểm qua một vài nét về phẩm chất con ngời

Việt Nam , sau đó vào bài

Trang 21

GV: Đọc một đoạn

HS: Đọc văn bản

+ Bớc 1: - Tìm hiểu hệ thống luận cứ trong văn

bản:

GV cho HS đọc lại phần chính của văn bản

H: Em hãy phát hiện các luận cứ của tác giả? (Lập

dàn ý theo trình tự lập luận)

- HS phát hiện, ghi vào giấy gơng

- GV cùng HS phân tích từng luận cứ 1) Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con ngời.

H: Trả lời câu hỏi 2 ở SGK?

(HS nhận xét và bổ sung - vì sao?)

- HS phân tích lập luận

- HS phân tích lập luận

- Con ngời là động lực phát triển XH

- Kinh tế tri thức phát thì vai trò con ngời lại càng nổitrội

2) Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nớc.

- Thế giới mà khoa học và công nghệ phát triển nhhuyền thoại

- Nhiệm vụ đất nớc: thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu củanền kinh tế nông nghiệp, đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa, tiếp cận ngang với nền kinh tế tri thức

H: Tác giả đã nêu ra và phân tích những điểm

mạnh, yếu nào trong thói quen, tính cách của ngời

Thái độ của tác giả?

- HS thảo luận câu hỏi 5 của SGK (đại diện nhóm

- Đùm bọc, đoàn kết trong chiến tranh nhng lại đố kỵtrong làm ăn và cuộc sống thờng ngày

- Thích ứng nhanh nhng lại hạn chế trong thói quen

và nếp nghĩ, thói sùng ngoại hoặc bài ngoại quá mức.Thói “khôn vặt”, ít giữ “chữ tín”

- Tiết sau: Các thành phần biệt lập (tt)

f rkn:

Trang 22

- Nhận biết hai thành phần biệt lập: Gọi đáp và phụ chú

- Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong các

- Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú

B - Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ, bài tập thêm

- Học sinh: Bảng con, soạn bài theo SGK

C - Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là thành phần biệt lập Nêu công dụng của thành phần tình thái và thành phần cảm thán? Cho ví dụ

- Kiểm tra vở bài tập và vở soạn bài

D - Tiến trình tổ chức hoạt động:

* Hoạt động 1: Khởi động

Từ việc kiểm tra bài cũ, GV giới thiệu trực tiếp vào bài

* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm về thành phần gọi

đáp

- GV cho HS quan sát và đọc ví dụ trên bảng phụ

- Trong 2 từ ngữ “này”, “tha ông” thì từ ngữ nào dùng để

gọi, từ ngữ nào dùng để đáp?

I - Thành phần gọi đáp:

- Những từ ngữ dùng để gọi ngời khác hay đáp lời gọi ngời

khác có tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu hay không?

- Trong 2 từ “này” và “tha ông”, từ ngữ nào dùng để tạo lập

cuộc đối thoại, từ ngữ nào đợc dùng để duy trì cuộc đối

thoại đang diễn ra

- GV chốt ý: - Thế nào là thành phần gọi đáp? Cho ví dụ

a) Lan ơi, bạn đã làm bài tập cha?

b) Tha cô, em đã học bài rồi ạ!

* Ghi nhớ: SGK

II - Thành phần phụ chú:

- GV cho HS quan sát và đọc ví dụ trên bảng phụ

- Cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất của anh” dùng để

làm gì trong câu?

- Nếu ta bỏ nó đi thì nghĩa của sự việc trong câu có thay đổi

không? Vì sao?

- Trong câu b, cụm từ “tôi nghĩ vậy” chú thích điều gì?

Nếu ta bỏ cụm từ đó đi thì nghĩa của sự việc trong câu có

Ví dụ: Chí Phèo (Nam Cao) là một tác

phẩm nổi tiếng của ông viết về đề tài ngờinông dân Việt Nam thời phong kiến

* Ghi nhớ: SGKHS: Đọc ghi nhớ

- GV cho HS bài tập trắc nghiệm để HS nắm chắc đâu là

thành phần gọi, đáp, đâu là thành phần phụ chú

+ Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập III - Luyện tập:

- Bài tập 1, 2, 3, 4: dành cho HS trung bình 1) “Này” : Gọi

Trang 23

- HS viết - > trình bày trớc lớp - HS nhận xét - GV uốn nắn.

3) a/ “Kể cả anh” : Giải thích cho “mọi ời”

b/ “các thầy ngời mẹ”, giải thích chocụm từ

c/ “Những ngời tới” giải thích cho “lớptrẻ”

E - Dặn dò:

- Học ghi nhớ, hoàn thành bài tập vào vở

- Chuẩn bị bài (tt): Liên kết câu và liên kết đoạn văn

- Hai tiết tiếp theo: Bài viết số 5

f rkn:

- Học sinh: Ôn phơng pháp làm bài văn nghị luận xã hội

C - Kiểm tra bài cũ:

Sự chuẩn bị của học sinh

D - Tiến trình hoạt động:

I đề:

Suy nghĩ của em về tấm gơng một ngời không chịu khuất phục số phận

II yêu cầu:

1 Thể loại: Nghị luận về sự việc, hiện tợng đời sống

Trang 24

2 Nội dung: Chọn tấm gơng tốt không chịu khuất phục số phận -> ca ngợi, biểu dơng.

- Nêu những suy nghĩ của em về con ngời không chịu thua số phận đợc giới thiệu khái quát ở mở bài

- Nêu những sự việc thể hiện phẩm chất và nghị lực phi thờng vợt lên trên hoàn cảnh khó khăn của con ngời

đó

- Nêu suy nghĩ về phẩm chất và nghị lực qua nhân vật đợc giới thiệu

- Nêu bài học đợc rút ra từ tấm gơng con ngời vợt lên số phận

3 KB:

Khái quát ý nghĩa và tác động của tấm gơng quyết tâm vợt lên số phận đối với cuộc sống, con ngời và bảnthân em

IV Biểu điểm:

+ Điểm 9-10: Đảm bảo các yêu cầu, có sáng tạo, suy nghĩ chân thành.

+ Điểm 7-8: Đảm bảo các ý, văn mạch lạc, sai không quá 3 lỗi chính tả, diễn đạt.

+ Điểm 5-6: Hiểu đề, ý cha sâu, nắm đợc phơng pháp, sai không quá 5 lỗi chính tả,diễn đạt.

+ Điểm 3-4: Có hiểu đề song còn lúng túng trong phơng pháp, ý còn nghèo, văn khó theo dõi, sai nhiều lỗi.

+ Điểm 1-2: cha nắm phơng pháp,văn lủng củng, ý nghèo, bố cục cha đầy đủ.

+ Điểm 0: Lạc đề, bỏ giấy trắng.

T2CM GVBM

Nguyễn Văn Lộc Trần Thị Nữ

E - Củng cố - dặn dò:

Đọc và soạn bài: “Nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lý”

Nắm kỹ phơng pháp làm bài văn nghị luận xã hội

f rkn:

Tuần 22

- Giáo viên: + Bài thơ ngụ ngôn “Chó Sói và Cừu non”

+ Tranh vẽ “Chó Sói, Cừu Non”

+ Giấy gơng, đèn chiếu

- Học sinh: + Soạn bài,

+ Đọc kỳ văn bản

+ Tranh vẽ “Chó sói, cừu non”

+ Đọc bài đọc thêm “Chó Sói và Chiên Con”

C - Kiểm tra bài cũ :

Thế hệ trẻ Việt Nam cần làm gì để chuẩn bị hành trang vào thế kỷ 21? Điểm mạnh, điểm yếu của conngời Việt Nam hiện nay? Hãy dẫn chứng?

D - tổ chức dạy và học:

+ Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Nhằm thể hiện dấu ấn về cách nhìn, cách nghĩ riêng

tác giả Hi-pô-lít Ten với phong cách lập luận chặt chẽ, mạch

lạc đã cho ra đời bài văn nghị luận nổi tiếng “Chó Sói và Cừu

Non trong thơ ngụ ngôn La-phông-ten Hôm nay thầy trò

chúng ta cùng tìm hiểu văn bản này

+ Hoạt động 2: Đọc, hiểu chú thích I- Đọc, hiểu chú thích:

1- Tác giả- Tác phẩm

Trang 25

GV-Theo dõi,bổ sung, nhận xét cách đọc của HS.

GV- Xác định bố cục hai phần của văn bản? Đặt tiêu đề từng

GV: Nhà khoa học Buy-phong nhận xét về loài cừu, loài chó

sói căn cứ vào đâu? Có đúng không?

HS: Nhà khoa học căn cứ vào những đặc tính cơ bản của từng

loài Cừu ngu ngốc, sợ sệt, không biết trốn tránh nguy hiểm

Còn chó sói là bạo chúa của cừu, một tên trộm khốn khổ và

bất hạnh Chó sói chỉ là gà vô lại

1) Hai con vật dới ngòi bút của nhà khoa học:

- Buy-phông viết về loài cừu và loài chósói bằng ngòi bút của nhà khoa học, nêulên đặc tính cơ bản của chúng

- Nhà khoa học không nhắc đến tình cảm mẫu tử thân thơng của cừu vì đây không

phải là đặc điểm riêng của con vật này

Ông không nhắc đến nỗi bất hạnh của sói

vì đây không phải là nét cơ bản của nó ởmọi lúc, mọi nơi

GV: Các em hãy nhận xét ngòi bút của tác giả?

HS: Thảo luận nhóm (Ngòi bút chính xác của một nhà khoa

học)

GV: Để xây dựng hình tợng con cừu, La-phông-ten đã chọn

những khía cạnh chân thực nào của loài vật này và những sáng

nghĩ, nói năng và hành động nh ngời.GV: Tích hợp phân môn Tiếng Việt thành phần phụ chú đồng

thời nhắc lại tính cách tội nghiệp của con cừu sau khi sử dụng

các câu trả lời của HS trên giấy gơng

Hết tiết 1 - chuyển sang tiết 2

- Cố che giấu tâm địa của mình, tìm cớ

“trừng phạt” chú cừu tội nghiệp.

GV: Tác giả có gì sáng tạo trong hình tợng con sói?

GV: Văn bản có tính kịch thể hiện rõ ở nhân viên Sói Hãy

chứng minh?

- Sói cũng đợc nhân cách hoá

HS: Ghi trên giấy gơng

GV: Đa lên đèn chiếu, nhận xét bổ sung

GV chốt lại: Cừu non là hài kịch của sự ngu ngốc, là bi kịch

của sự độc ác

GV tích hợp: Văn bản “Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn

của La-phông-ten” đợc xem là văn bản nghị luận một vấn đề

t tởng đạo lý, bàn về một lĩnh vực đạo đức, lối sống của con

ngời Em hãy nhận xét về hình thức bài viết, các luận điểm và

Trang 26

lời văn?

HS: Thảo luận

GV: Nhận xét về sự sáng tạo nghệ thuật của tác giả? 4- Nghệ thuật:

HS: Thảo luận, Nhóm trởng trình bày - So sánh

- Nội dung văn bản và phơng thức biểu đạt

- Theo em, chó Sói trong cách nhìn của tác giả nh thế nào?

Đáng cời hay đáng ghét? Qua đó, chủ đề t tởng tác giả muốn

Trang 27

- Học sinh: + Chuẩn bị bài cũ

+ Đọc trớc văn bản, trả lời câu hỏi+ Chuẩn bị phần bài tập

+ Giấy trong, bút lông

C - Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tợng, đời sống

- Cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

D - tiến trình tổ chức các hoạt động:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề t tởng,

đạo lý.

+ B ớc 1 : Đọc - suy nghĩ - thảo luận - trả lời câu hỏi.

I - Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý:

GV đọc 1 lần

Gọi HS đọc lại

+ B ớc 2 : Trả lời câu hỏi

- Văn bản trên bàn về vấn đề gì? (Giá trị của tri thức khoa học và

- Văn bản đã sử dụng phép lập luận nào là chính? Cách lập luận có

thuyết phục hay không?

- Bài nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lý khác với bài NL về một

sự việc, hiện tợng đời sống nh thế nào?

- Thế nào là nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lý?

- Yêu cầu về nội dung của bài nghị luận về t tởng đạo lý nh thế

nào?

- Bố cục bài văn nghị luận về t tởng đạo lý nh thế nào?

- Cho HS đọc lại từng phần của mục ghi nhớ Cho HS đọc toàn bộ

ghi nhớ sau đó làm bài tập

* B ớc 1 : Thảo luận câu hỏi và trả lời

- Văn bản trên thuộc loại nghị luận nào

- Văn bản nghị luận về vấn đề gì?

- Pháp lập luận chủ yếu trong bài là gì? Cách lập luận trong bài có

sức thuyết phục nh thế nào?

Văn bản: Thời gian là vàng

- Văn bản nghị luận về một vấn đề t ởng đạo lý

t Vấn đề nghị luận: Giá trị của thờigian

- Các luận điểm chính:

Thời gian là sự sống Thời gian là thắng lợi Thời gian là tiền Thời gian là tri thức

- Phép lập luận chủ yếu trong bài làphân tích, chứng minh

E - Củng cố - dặn dò:

- Học sinh đọc lại ghi nhớ Làm bài tập vào vở

- Chuẩn bị phần tập làm văn tiếp theo “Cách làm bài nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý “.

Soạn bài tiếp “Chó sói và Cừu”.

Trang 28

f rkn:

Tuần 23

A - Mục tiêu cần đạt:

- Giúp HS nâng cao hiểu biết và kỹ năng sử dụng phép liên kết đã đọc từ bậc tiểu học

- Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn

- Nhận biết một số biện pháp liên kết thờng dùng trong việc tạo lập văn bản

B - Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Bảng con

C - Kiểm tra bài cũ:

- Nêu nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý?

- Bài nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý có yêu cầu gì về nội dung và hình thức

D - tiến trình tổ chức hoạt động:

Trang 29

Hoạt động của GV và HS Ghi bảng

+ Hoạt động 1: Giới thiệu bài

+ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức về liên

kết nội dung và liên kết hình thức

GV cho HS đọc đoạn văn của Nguyễn Đình Thi

(trên bảng phụ)

- HS đọc đoạn văn

I - Liên kết nội dung và liên kết hình thức

H- Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì? - Cách ngời nghệ sĩ phản ánh thực tại

H- Chủ đề ấy có quan hệ nh thế nào với chủ đề

chung của văn bản?

- Đây là một trong những yếu tố ghép của chủ đề chung

“Tiếng nói của văn nghệ”

H-Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn

trên là gì? - Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại.- Câu 2: Khi phản ánh thực tại, nghệ sĩ muốn nói lên một

điều mới mẻ

- Câu 3: Cái mới mẻ ấy là lời gởi của một nghệ sĩ

H- Những nội dung ấy có quan hệ nh thế nào

với chủ đề của đoạn?

- Đều hớng vào chủ đề của đoạn

H- Em có nhận xét gì về trình tự sắp xếp các câu

H- Qua phần tìm hiểu, nội dung các câu trong

đoạn nh thế nào? - Nội dung các câu đợc liên kết nhau.

H- Vậy làm thế nào để nội dung các câu đợc

liên kết với nhau?

- Các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn, các đoạn phảiphục vụ chủ đề của văn bản

GV chốt lại phần liên kết nội dung HS đọc lại đoạn văn

H- Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các

câu trong đoạn văn đợc thể hiện bằng những

không chỉ về nội dung nh đã nói trên mà còn

liên kết về mặt hình thức nh các biện pháp vừa

- Nội dung các câu văn đều tập trung vào chủ đề đó

- Trình tự sắp xếp hợp lý của các ý trong các câu:

Mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam Những điểm hạn chế

Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự pháttriển của nền kinh tế mới

Câu 2: Các câu đợc liên kết với nhau bằng những phép

E - Dặn dò:

- Học bài và hoàn thành bài tập vào vở

- Chuẩn bị bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn ( Luyện tập)

f rkn:

Trang 30

Tuần 22

Tiết 110 Liên kết câu và liên kết đoạn văn(Luyện tập) S:G:

A - Mục tiêu cần đạt:

- Thực hành,luyện tập

- Giúp HS nâng cao hiểu biết và kỹ năng sử dụng phép liên kết đã đọc

- Nhận biết đợc liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn

- Nhận biết một số biện pháp liên kết thờng dùng trong việc tạo lập văn bản

B - Chuẩn bị:

- Thầy : bảng phụ +Ghi các đoạn văn

- Trò: Bảng con+Bài soạn

C - Kiểm tra bài cũ :

Phân biệt sự liên kết nội dung với liên kết hình thức trong các đoạn văn trong một văn bản cũng nhcác câu trong một đoan văn

D - tiến trình tổ chức hoạt động :

+ Hoạt động 1: Giới thiệu bài

+ Hoạt động 2: Tiến hành giải bài tập

Bài tập 1: Giáo viên cho một hoc sinh đọc yêu

cầu bài tập 1

- Giáo viên treo bảng phụ đã ghi các đoạn văn

Chia 4 đoạn văn ra 4 tổ từng học sinh phát hiện

ra ghi trên bảng con

Bài1:

a) Trờng học- Trờng học (Lặp, liên kết câu)

Nh thế thay thế cho câu cuối ở đoạn trớc(Thế: liên kết

đoạn)b) Văn nghệ - Văn nghệ (lặp; liên kết câu)

- Sự sống - sự sống (lặp, liên kết câu) c) Thời gian - Thời gian - Thời gian Con ngời - Con ngời - Con ngời (lặp)d) Yếu đuối - Mạnh trái Hiền lành - ác nghĩaBài tập 2: Cho học sinh phát hiện ghi trên bảng

con Bài 2: Cặp từ trái nghĩa:Vật lý - Tâm lý

Vô hình - Hữu hìnhGiá lạnh - Nóng bỏngThẳng tắp - Hình tròn

Đều đặn - Lúc nhanh, lúc chậm

Bài tập 3: Cho HS đọc, chỉ ra lỗi về liên kết nội

dung, sửa lại Bài 3:a) Lỗi về liên kết nội dung: Các câu không phục vụ chủ

Trang 31

đề chung của đoạn văn.

Sửa lại: Cắm đi một mình trong đêm Trận địa đại đội 2của anh ở phía bãi bồi bên một dòng sông Anh chợt nhớhồi đầu mùa lạc, hai bố con anh cùng viết đơn xin ra trận.Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối

b) Lỗi về liên kết nội dung: Trật tự các sự việc nêu trongcâu không hợp lý

Sửa lại: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào câu 2 để làm rõmối quan hệ thời gian giữa các sự kiện

Ví dụ: “Suốt hai năm anh bị ốm nặng, chị làm quầnquật ”

Bài tập 4: Cho HS đọc yêu cầu bài tập, chỉ ra và

nêu cách sửa các lỗi liên kết hình thức trong

đoạn trích

Bài 4: Lỗi về liên kết hình thức:

a) Lỗi: Dùng từ ở câu 2 và câu 3 không thống nhất

Cách sửa: Thay đại từ nó bằng đại từ chúng

b) Lỗi: Từ “văn phòng” và từ “hội trờng” không cùngnghĩa với nhau trong trờng hợp này

Sửa lại: Thay từ “hội trờng” ở câu 2 bằng từ văn phòng.

E - Dặn dò :

- Học bài và hoàn thành các bài tập vào vở

- Chuẩn bại phần TV tiếp theo Nghĩa tờng minh và hàm y

- Soạn bài mới để tiết tới học: Con cò

f rkn:

Trang 32

- Giáo viên: Đọc , giáo án, t liệu về nhà thơ Chế Lan Viên

- Học sinh: Bài cũ, bài soạn

C - Kiểm tra bài cũ :

- Để xây dựng hình tợng con cừu trong bài thơ Chó sói và cừu non,, nhà thơ La Phông-ten lựa chọn khía

cạnh chân thật nào của loài vật này, đồng thời có những sáng tạo gì?

D - hoạt động dạy và học :

* HĐ1: Giới thiệu bài

* HĐ 2: Đọc - tìm hiểu chú thích

HS đọc chú thích

I - Đọc - hiểu chú thích:

H: Cho biết vài nét lớn về tác giả

HS: Đọc 1 Tác giả- Tác phẩm: - Chế Lan Viên: 1920-1989

- Là nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện

đại Việt Nam

- Thơ ông mang phong cách suy tởngtriết lý, đậm chất trí tuệ và tính hiện đại

- Bài thơ Con Cò đợc sáng tác năm

1962, in trong tập “Hoa ngày thờng

chim báo bão” (1967)

H: Bài thơ đợc phát triển từ một hình tợng bao trùm là hình tợng

con cò trong những câu hát ru Qua hình tợng con cò, tác giả

nhằm nói lên điều gì?

GV chốt ghi bảng

GV cho HS đọc lại 3 đoạn thơ

H: Nội dung chính của mỗi đoạn là gì?

HS trả lời

GV chốt ý:

Đoạn 1: Hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến với tuổi

thơ

Đoạn 2: Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức tuổi thơ.

Đoạn 3: Từ hình ảnh con cò, suy ngẫm và triết lý về ý nghĩa của

lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi ngời

GV gợi ý cho HS tìm hiểu hình tợng con cò, chỉ ra ý nghĩa biểu

tợng vừa thống nhất, vừa có sự phát triển qua các đoạn thơ ấy, 1) Hình tợng bao trùm cả bài thơ: là hình tợng con cò đợc khai thác từ trong

Trang 33

GV liên hệ từ các bài ca dao.

- Con cò bay lả bay la

- Con cò mà đi ăn đêm

ca dao truyền thống Trong bài thơ này,tác giả biểu trng cho tấm lòng ngời mẹ

và những bài hát ru.2) ý

GV diễn giảng: Con cò tợng trng cho những con ngời cụ thể ở

đây là ngời mẹ, ngời phụ nữ nhọc nhằn vất vả, lặn lội kiếm

sống

H: Hãy tìm trong bài thơ những đoạn thơ nào có hình ảnh con cò

biểu tợng cho tấm lòng ngời mẹ

HS phát hiện

GV chốt: “Dù ở gần con

Dù ở xa con Lên rừng xuống bể

Cò sẽ tìm con

Cò mãi yêu con.”

nghĩa biểu tợng của hình tợng con cò:

- Hình ảnh con cò đợc xây dựng bằng sự liên tởng, tởng tợng phong phú của nhà thơ, nh đợc bay ra từ những câu ca dao

để sống trong tâm hồn con ngời, theo cùng và nâng đỡ con ngời trong mỗi chặng đờng

H: Em hiểu nh thế nào về những câu thơ sau:

“Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con”.

- ở đoạn 2: Phần cuối của bài thơ trở lại với âm hởng lời ru và

đúc kết ý nghĩa phong phú của hình tợng con cò

Tìm hiểu ý nghĩa nghệ thuật của bài thơ

GV có thể thông qua phần tìm hiểu nghệ thuật cho HS thảo luận

nhóm (2em)

Nhóm 1: nhận xét về thể thơ

Nhóm 2: Nhịp điệu

Nhóm 3: giọng điệu

HS các nhóm trao đổi, phát biểu ý kiến

GV chốt ý, chuyển qua phần ghi bảng

Dựa vào phần ghi nhớ, GV tổng kết bài:

- GV nhằm giúp HS khắc sâu thêm ý nghĩa của bài thơ bằng

cách nhắc lại vai trò của lời ru đối với tuổi thơ và cho HS đọc

đoạn trích bài thơ “Ngồi buồn nhớ mẹ ta xa ” của Nguyễn Duy

vừa trò chuyện với đối tợng, với giọng điệu gần nh lời ru, lại có

những lời ru trực tiếp từ ngời mẹ Khúc hát ru ấy biểu hiện sự

thống nhất giữa tình yêu con với tình yêu cách mạng, với lòng

yêu nớc và ý chí chiến đấu

- Còn ở bài thơ của Chế Lan Viên, gợi lại điệu hát ru tác giả

muốn nói về ý nghĩa của lời ru và ngợi ca tình mẹ đối với đời

sống mỗi ngời

IV Luyện tập:

1) HS làm bài tập 1 theo gợi ý của GV

+ GV hớng dẫn HS làm bài tập 2:

- Bài tập này, GV có thể cho HS về nhà làm

- GV gợi ý HS phát hiện những câu thơ hay, hình ảnh đẹp và đặc

2) Viết một đoạn bình

HS viết ở nhà

Trang 34

biệt là tín hiệu nghệ thuật sáng trong đoạn văn để viết đoạn văn

bình vừa thẻ hiện cảm xúc, vừa phân tích điểm sáng thẩm mỹ

qua hai câu thơ cuối

“Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con”

GV có thể chấm bài làm tiết sau để có điều kiện HS viết đợc ở

nhà (có thời gian)

E - Dặn dò:

- Em thích đoạn thơ nào nhất trong bài thơ? Vì sao?

- Tìm một vài bài ca dao hoặc câu thơ có hình ảnh con cò

- Soạn “Mùa xuân nho nhỏ”.

+ Tìm hiểu thêm các bài thơ viết về mùa xuân

+ Tìm nghe bài hát đợc phổ nhạc từ bài thơ

f rkn:

- Học sinh: Ôn phơng pháp làm bài văn nghị luận xã hội - Giấy gơng

C - Kiểm tra bài cũ :

- Muốn làm tốt bài NL về một vấn đề t tởng, đạo lý cần chú ý vận dụng các phép lập luận nào?

- Nêu nhiệm vụ từng phần của dàn bài nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý

D - tổ chức hoạt động:

+ Hoạt động 1: Khởi động GV nêu mục đích của việc trả bài.

+ Hoạt động 2: Trả bài

- GV phát bài cho HS

- HS đọc lại bài văn của mình

+ Hoạt động 3: GV nhận xét bài làm của HS

2- Tồn tại

+ Hoạt động 4:

Trang 35

Giáo viên phân tích đề, nêu rõ từng luận điểm:

- Đề văn thuộc thể loại gì?

- Vấn đề nghị luận là vấn đề gì?

- Bài viết của các em đã trình bày đầy đủ các khía cạnh

của vấn đề cha? Có sát với thực tế không?

II - Phân tích đề:

1- Thể loại2- Nội dung:

- Luận điểm 1

- Luận điểm 2

- Luận điểm 3Sau khi HS trả lời, GV dùng đèn chiếu chiếu 3 luận điểm

và phân tích

- Bài làm hệ thống các luận điểm rõ ràng cha? Có luận

điểm nào hay?

- Bố cục bài làm có liên kết mạch lạc cha?

3- Bố cục:

a- Mở bàib- Thân bàic- Kết bài

GV sử dụng đèn chiếu hệ thống lại dàn bài

+ Hoạt động 5: GV sửa lỗi từng phần

- GV dùng đèn chiếu, chiếu một số lỗi chính tả, HS phát

hiện, sửa vào bài làm

- GV dùng đèn chiếu một số đoạn văn HS dùng từ sai, câu

sai

- HS viết sửa lại trên giấy gơng

III- Sửa lỗi từng phần:

1- Lỗi chính tả:

2- Từ câu:

E - Củng cố - dặn dò :

- Chọn 1 - 2 bài văn hay cho HS đọc

- Nắm kỹ phơng pháp làm bài văn nghị luận xã hội

- Chuẩn bị bài “Nghị luận về nhân vật văn học”.

f rkn:

Tuần 22

Tiết 114-115 TLV: cách làm bài nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý S:G:

A - Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh biết làm bài nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý gồm:

+ Giới thiệu các dạng đề bài tập làm văn

- Học sinh xem bài trớc Làm trớc một bài, chọn 1 trong 10 đề SGK

C - Kiểm tra: Kiểm tra chuẩn bị của HS

D - tiến trình tổ chức các hoạt động:

* HĐ1: Khởi động

- Kiểm tra chuẩn bị HS, giới thiệu trực tiếp, nhấn mạnh các ý

chính “Một vấn đề” - “Một sự việc hoặc một t tởng đạo lý nào

Các đề còn lại là không mệnh lệnh Tuy nhiên, tất cả đều có

yêu cầu chung (dù là trực tiếp hoặc ngầm đòi hỏi) là viết một

bài nghị luận là vận dụng bình luận, giải thích, chứng minh,

đánh giá một vấn đề thuộc về t tởng, đạo lý

- Chốt lại ý đúng của HS đã thảo luận, trình bày, nhận xét

Trang 36

- Em hiểu từ “Suy nghĩ” trong đề nh thế nào?

+ Là thể hiện sự hiểu biết của mình nhằm đánh giá,nhận thức

đúng với đạo lý ấy

- Nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ?

+“nớc” là mọi thành quả của con ngời đợc hởng tụ từ vật chất

đến tinh thần

“nguồn” là những ngời làm ra thành quả, là truyền thống sáng

tạo cho hậu thế, là tổ tiên, dân tộc, gia đình

“nhớ nguồn” là lơng tâm, trách nhiệm, là sự biết ơn đối với

“nguồn” cho thế hệ đời sau đợc hởng thụ rồi sáng tạo ra thành

quả mới - tiếp nối

- Ngày nay, đạo lý ấy có ý nghĩa nh thế nào?

+ Ngày nay, đạo lý này là sức mạnh tinh thần gìn giữ các giá

trị vật chất và tinh thần dân tộc

Đạo lý này là một nguyên tắc làm ngời, là vốn sống thuần túy

của ngời Việt Nam

II - Cách làm bài nghị luận về một vấn

Muốn làm tốt bài nghị luận về một vấn đề

t tởng, đạo lý, ngoài các yêu cầu chungcần chú ý vận dụng các phép lập luận giảithích, phân tích, tổng hợp

* HĐ 4: Lập dàn bài chi tiết

- Thông thờng, bài văn nghị luận gồm mấy phần?

+ Mở bài, thân bài, kết bài

- Theo đề, mở bài em thực hiện nhiệm vụ gì?

+ Giới thiệu câu tục ngữ và nêu t tởng chung (đạo lý làm ngời

cho toàn xã hội)

- Phần thân bài, bớc đầu phải làm gì?

+ Giải thích nội dung câu tục ngữ

- Cho HS thảo luận đề nêu những câu hỏi giải thích nh thế

nào? HS nêu câu hỏi - nhận xét - GV tóm những câu hỏi đúng

- “Nớc” ở đây là gì? “Uống nớc” nghĩa là gì?

“Nguồn” là gì? “Nhớ nguồn” là gì? Cụ thể hóa nội dung “Nhớ

nguồn”?

- Sau bớc giải thích ý nghĩa, em cần làm gì của phần thân bài

nghị luận?

+ Đánh giá nội dung câu tục ngữ

- Sự nhận định, đánh giá (tức bình luận) theo trình tự nội dung

gì? (HS thảo luận)

+ Câu tục ngữ nêu: Đạo lý làm ngời

Truyền thống tốt đẹp của dân tộc

Một nền tảng tự duy trì và phát triển xã hội

Câu tục ngữ là lời nhắc nhở đối với ngời vô ơn

Câu tục ngữ khích lệ mọi ngời cống hiến cho xã hội, cho dân

tộc

- Phần kết bào nh thế nào?

+ Khẳng định ý nghĩa câu tục ngữ (là truyền thống tốt đẹp,

văn hóa tinh hoa của dân tộc)

ý nghĩa, giá trị câu tục ngữ đối với ngày nay Thực hiện cho

ngày sau

2- Lập dàn bài:

a- Mở bàib- Thân bài

c- Kết bài

Tiết 115:

* HĐ 5: Viết bài, đọc bài viết và sửa chữa

- Kết hợp kiểm tra, tái hiện các nội dung chính tiết 113- Nhận

xét - Cho điểm

- Hớng dẫn nêu câu hỏi

- Gọi HS đọc SGK theo từng phần

3- Viết bài:

Đọc rõ mở bài trang 53/SGK

- Em thấy cách mở bài nh thế nào?

+ Nhiều cách mở bài khác nhau

- Điều giống nhau ở 2 cách mở bài trên?

+ Giới thiệu đợc câu tục ngữ và nêu đợc t tởng chung của nó

(Dùng đèn chiếu 2 cách mở bài trang 53/SGK)

a- Mở bài: Có nhiều cách

- Giới thiệu vấn đề t tởng, đạo lý cần bàn luận

Trang 37

HS đọc phần mở bài (đã chuẩn bị trớc), cả lớp nhận xét, bổ

sung

Gọi HS đọc rõ phần thân bài (b) trang 53/SGK

- Chia nhóm, hớng dẫn HS viết phần thân bài theo gợi ý SGK

H: Thảo luận, hoạt động theo nhóm

- Gọi đại diện nhóm đọc bài viết tại lớp

+ Đọc phần thân bài - Nhận xét so với gợi ý SGK - Bổ sung

- Gọi đại diện nhóm khác (tơng tự nh trên)

- Rút ra nội dung phần thân bài trong ghi nhớ trang 54/SGK

- Mỗi em hãy viết phần kết bài

+ Đọc gợi ý kết bài trang 54/SGK - Viết kết bài

- Chọn 3 HS đọc phần kết bài (mỗi lần đều có nhận xét, bổ

- Mở bài cần nhiệm vụ chính gì?

+ Giới thiệu khái quát nội dung đề

- Thân bài? Học là gì? Thế nào là tự học? Vì sao phải tự học?

Bằng những dẫn chứng nào?

+ Học là hoạt động thu nhận kiến thức và hình thành kỹ năng

của ngời đó Ai học thì ngời ấy có kiến thức Không thể học

thay cho ai đợc Luôn luôn cần tự học vì chỉ nêu cao tinh thần

tự học mới có thể nâng cao chất lợng học tập mỗi ngời

Tuần 24

Tiết 116 Văn học: mùa xuân nho nhỏ -Thanh Hải- S:G:

A- Mục tiêu cần đạt:

- Cảm nhận đợc những cảm xúc của tác giả trớc mùa xuân của thiên nhiê đất nớc và khát vọng đẹp đẽ muốn

làm “ Một mùa xuân nho nhỏ” dâng hiến cho cuộc đời Từ đó mở ra những suy nghĩ về ý nghĩa, giá trị của

cuộc sống, của mỗi cá nhân là sống có ích, có cống hiến cho cuộc đời chung

- Rèn luyện kỹ năng cảm thụ, phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của tứ thơ

- Trao dồi lòng yêu thiên nhiên, tình yêu đất nớc, có lối sống biết dâng hiến

B- Chuẩn bị:

+ Học sinh: Đọc văn bản, soạn bài theo yêu cầu, tập hát hoặc ngâm bài thơ.

+ Giáo viên: Chuẩn bị đĩa hát có bài hát “ Mùa xuân nho nhỏ”, các bài thơ có nội dung cùng chủ đề.

Trang 38

C- Kiểm tra bài cũ:

1/ Đọc bài thơ “Con cò” Nêu cảm nhận về nội dung bài thơ?

2/ Đọc các bài ca dao có hình ảnh con cò Nêu cảm nhận của em về nghệ thuật bài thơ “Con cò” của Chế

Lan Viên?

D- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

HĐ1: Khởi động:

GV: Cho các em trong lớp xung phong hát bài hát “ Mùa xuân nho

nhỏ” để phát huy khả năng âm nhạc của HS.

Sau khi HS thực hiện xong GV tuyên dơng và cho cả lớp nghe lại bài

hát, tiếp đến GV dẫn HS đi vào bài mới

HĐ2: Hớng dẫn đọc chú thích và giải nghĩa các từ khó:

GV: Em hãy nêu những nét chính về tác giả Thanh Hải và hoàn cảnh

viết bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” ?

HS: Dựa vào nội dung chuẩn bị ở nhà đẻ trả lời, sau khi trả lời xong

GV định hớng cho HS những kiến thức cơ bản về tác giả và tác phẩm

GV: Đây là bài thơ thể hiện mạch cảm xúc của tác giả, do vậy nên

khi đọc cần chú ý nhịp điệu của bài thơ: đôi khi tha thiết, có lúc thì

nha, hối hả Nên cho các em đọc diễn cảm

GV: Đọc qua một lần , sau đó cho HS đọc và GV nhận xét cách đọc,

khắc phục những chỗ còn hạn chế

GV: Dựa vào mạch cảm xúc của bài thơ, em hãy tìm bố cục bài thơ

đợc chia làm mấy phần?

HS: Dựa vào mạch cảm xúc có thể chia bài thơ làm bốn phần, các em

trình bày từng phần, nêu nội dung từng phần Sau đó GV dùng bảng

phụ định hớng cho HS, cụ thể nh sau:

- Phần 1: Hai khổ thơ đầu: Cảm xúc trớc mùa xuân thiên nhiên, đất

trời

- Phần 2: Hai khổ tiếp theo:Cảm xúc về mùa xuân đất nớc

-Phần 3: Hai khổ tiếp: Suy nghĩ và ớc nguyện của nhà thơ trớc mùa

xuân đất nớc

- Phần 4: Khổ thơ còn lại: Lời ngợi ca quê hơng đất nước qua điệu

dân ca xứ huế

GV: Cho HS đọc lại hai khổ thơ đầu

GV: Mùa xuân ở đây đợc dùng với ý nghĩa gì? Hình ảnh mùa xuân

của thiên nhiên đợc phát hoạ nh thế nào?

HS: Mùa xuân ở đây là mùa xuân của đất trời Tác giả phác hoạ về

dòng sông, bông hoa, tiếng chim

GV: Em hay cho biết cảm xúc của Thanh Hải trước mùa xuân của

đất trời?

HS: Cảm xúc của tác giả đợc diễn tả tập trung ở các chi tiết rất tạo

hình

GV: Cho HS phát hiện ra các chi tiết đó

GV: Bình thêm vè nguồn cảm xúc này: Khi mùa xuân đến cảm xúc

của nhà thơ lại hoà lẫn theo âm điệu của mùa xuân , vì thế mà tác giả

cũng cảm nhận mùa xuân bằng giai điệu riêng “ Đa tay để hứng lấy

mùa xuân”

GV: Kết luận lại nội dung kiến thức từ các ý trên (Chú ý khai thác

nghệ thuật phác hoạ độc đáo và các biện pháp tu từ trong khổ thơ)

GV: Mùa xuân đất nước được cảm nhận qua các hình ảnh nào trong

khổ thơ thứ 3? Em hiểu như thế nào về từ “Lộc”trong bài thơ?

HS: Từ mùa xuân của thiên nhiên đất trời, nhà thơ chuyển sang cảm

nhận của đất nước Từ “lộc” trong bài thơ được hiểu theo nghĩa là

mang đến mùa xuân cho mọi nơi trên đất nước

GV: Hình ảnh đất nớc vào xuân được diễn tả bằng nhịp điệu thơ nh

thế nào và đợc so sánh với hình ảnh tự nhiên nào?

HS: Hình ảnh đất nước vào xuân được cảm nhận trong nhịp điệu hối

-Mùa xuân thiên nhiên rộng lớn ,

đầy sắc màu và rộn rã âm thanh

- Mùa xuân của đất nớc đợc cảmnhận bằng hai hình ảnh quenthuộc

- Sức sống của mùa xuân đợc cảmnhận trong nhịp điệu hối hả

2 Tâm niệm của nhà thơ:

- Tâm niệm thiết tha, chân thành

mà sâu sắc

- Khát vọng đợc hoà nhập và đợc

Trang 39

GV : Cho HS đọc hai khổ thơ gần cuối.

GV: Cho học sinh thảo luận nhóm theo câu hỏi sau:

Điều tâm niệm của nhà thơ là gì? Tâm niệm ấy đợc thể hiện qua

những hình ảnh nào và nét đặc sắc của những hình ảnh ấy?

HS: Thảo luận theo nhóm, sau đó trình bày cho các nhóm khác góp ý

để đi đến thống nhất cho nội dung này.Tiếp theo GV định hớng:

- Đó là khát vọng đ]ợc hoà nhập vào cuộc sống của đát nớc, đợc cống

hiến cho đất nớc

- Điều tâm niệm ấy đợc thể hiện một cách chân thành trong những

hình ảnh tự nhiên , giản dị và đẹp đẽ

GV: Bình giảng thêm cho HS và liên hệ thêm vào thực tế hiện nay,

(cần lu ý thêm cho HS về hoàn cảnh sáng tác và sự đối ứng giữa các

khổ thơ cùng hình ảnh)

GV: Em có cảm nghĩ gì khi Thanh Hải chỉ muốn làm “Một bông

hoa”, “một nốt trầm”, “một con chim hót” để hoà vào bản giao hởng

của mùa xuân, của đất nớc?

HS: Tất cả đều mang một vẻ đẹp bình dị, khiêm nhờng, thể hiện tâm

niệm chân thành, tha thiết của nhà thơ

HĐ4: Hớng dẫn tổng kết:

GV: Hớng dẫn HS thảo luận nhóm để tổng kết bài học cả về nội dung

và nghệ thuật của bài thơ

HS: Dựa vào nội dung đã phân tích của bài thơ để tổng kết nội dung

đã đợc phân tích

GV: Định hớng cho học sinh theo nội dung của bài học

GV: Định hớng cho HS những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ qua

bảng phụ theo các yêu cầu sau:

- Thể thơ năm chữ gần với các điệu dân ca

- Kết hợp nhiều hình ảnh tự nhiên, giản dị

- Cấu tứ của bài thơ chặt chẽ

- Giọng điệu bài thơ đúng tâm trạng , cảm xúc của tác giả

GV: Đúc kết lại toàn bộ kiến thức theo mục ghi nhớ ở Sgk, cho HS

- Tất cả đều mang một vẻ đẹp bình

dị, khiêm nhờng thể hiện điều tâmniệm chân thành, tha thiết của nhàthơ

E- Dặn dò:

- Học thuộc lòng bài thơ, làm bài tập 2 Sgk/ 58 Tập vẽ tranh cho một trong các khổ thơ của bài thơ

- Đọc và soạn bài thơ “Viếng lăng Bác “ Tập hát hoặc ngâm bài thơ này, sưu tầm các tranh ảnh về lăng Bác,các bài thơ viết về Bác Hồ

f rkn:

Trang 40

Tuần 24

Tiết 117 Văn bản: Viếng lăng Bác - Viễn Phơng- S:G:

A- Mục tiêu cần đạt: HS

- Cảm nhận đợc niềm xúc động thiêng liêng, tấm lòng tha thiết, thành kính, vừa tự hào, vừa đau xót của tác

giả từ Miền Nam ra viếng lăng Bác

- Thấy được những đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: Giọng điệu trang trọng tha thiết phù hợp với cảm xúc vàtâm trạng nhiều hình ảnh ẩn dụ có giá trị, gợi cảm và súc tích, lời thơ cô đúc, giàu cảm xúc và lắng đọng

- Rèn luyện kỹ năng phân tích tác phẩm thơ và diễn tả cảm xúc, tâm trạng của chủ thể trữ tình

C- Kiểm tra bài cũ:

1/ Đọc thuộc lòng bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của nhà thơ Thanh Hải.

2/ Cảm nhận của em về bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ”

D- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học :

HĐ1: khởi động

GV: Hát bài hát Viếng lăng Bác, hoặc sử dụng máy để bỏ đĩa hát cho HS

nghe bài hát rồi đi vào bài mới

GV: Đọc mẫu cho HS, sau đó cho HS khá giỏi đọc lại, cho HS chậm đọc

lại để GV đánh giá rút kinh nghiệm cho các em

Bớc 2: Hớng dẫn tìm hiểu văn bản

GV: Gọi HS khá đọc diễn cảm toàn bộ bài thơ, lớp theo dõi và suy nghĩ

cho các câu hỏi đã có ở bảng phụ của GV

GV: Dùng bảng phụ ghi nội dung các câu hỏi cho HS theo dõi:

1- Em hiểu cảm xúc bao trùm bài thơ này là gì?

2- Cảm xúc ấy đã chi phối giọng điệu bài thơ như thế nào?

3- Giọng điệu ấy được tạo nên từ các yếu tố nào?

Sau khi HS thảo luận xong, GV cho HS các nhóm trình bày ý kiến, các

nhóm góp ý kiến và cuối cùng GV định hướng cho HS để các em đúc kết

lại nội dung câu hỏi 1 ở Sgk

I- Tìm hiểu chú thích:

1/ Vài nét về tác giả, tác phẩm2/ Các từ cần ghi nhớ:

II- Đọc và tìm hiểu văn bản:

1/ Cảm xúc bao trùm của tácgiả và trình tự biểu hiện trongbài thơ:

- Niềm xúc động thiêng liêng,thành kính, lòng biết ơn và tựhào pha lẫn nỗi xót xa khi tácgiả ra viếng lăng Bác

- Giọng điệu thành kính, trangnghiêm, suy t, trầm lắng

- Mạch vận động của cảm xúc

đi theo trình tự cuộc vào lăng

Ngày đăng: 14/09/2013, 05:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm về thành phần gọi - Ngữ văn 9 - HK II
o ạt động 2: Hình thành khái niệm về thành phần gọi (Trang 22)
+ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức về liên - Ngữ văn 9 - HK II
o ạt động 2: Hình thành kiến thức về liên (Trang 29)
Đoạn 1: Hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến với tuổi - Ngữ văn 9 - HK II
o ạn 1: Hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến với tuổi (Trang 32)
Hình ảnh tự nhiên , giản dị và đẹp đẽ. - Ngữ văn 9 - HK II
nh ảnh tự nhiên , giản dị và đẹp đẽ (Trang 39)
Hình ảnh thơ, câu thơ nào  gây ấn tợng sâu sắc đối với em? - Ngữ văn 9 - HK II
nh ảnh thơ, câu thơ nào gây ấn tợng sâu sắc đối với em? (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w