Bµn luËn vÒ t¸c dông cña ®i bé víi søc khoÎ vµ viÖc ¨n uèng cña con ngêi.. ChØ c¶m gi¸c cña con ngêi5[r]
Trang 1Giáo án Ngữ văn 8 – Học kì II Ngữ văn 8 Học kỳ II
- Soạn bài, tìm hiểu kỹ về khái niệm thơ mới và phong trào thơ mới
- ảnh chân dung thế lữ và một số bài thơ tiêu biểu của ông
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
- Giới thiệu chung, sơ lợc về “thơ mới” và “phong trào thơ mới” sau đó giới thiệuvắn tắt về Thế Lữ , chủ yếu nêu lên vị trí của Thế Lữ trong phong trào thơ mới :Nhà thơ có công đầu đem lại chiến thắng cho thơ mới, và giới thiệu cho thơ mới,
và giới thiệu qua vầ bài thơ nhớ rừng với ảnh hởng vang dội của nó một thời
Hoạt động 2 : Hớng dẫn đọc văn bản và tìm hiểu chú thích.
I Đọc – Tìm hiểu chung
1.Đọc
GV Đọc mẫu văn bản
H : Em rút ra điều gì về cách đọc của cô giáo?
( Đọc cần lu ý giọng điệu phù hợp với nội dung, cảm xúc của từng đoạn )
L : Em hãy đọc diễn cảm bài thơ? ( Hai H/S đọc tiếp nối).
Nêu vấn đề : ở đây 5 đoạn thơ diễn tả dòng tâm t tập trung vào 3 ý lớn, đó là những ý
nào và tơng ứng với đoạn văn bản nào ?
( Dùng bảng phụ ghi bố cục)
- ý 1: Khối căm hờn và niềm uất hận : Đoạn 1 – 4
- ý 2 Nỗi nhớ thời oanh liệt : Đoạn 2 -3
- ý 3 Khao khát giấc mộng ngàn : Đoạn 5
L : hãy quan sát, bài thơ “nhớ rừng”, chỉ ra những điểm mới của hình thức bài thơ này
so với các bài thơ đã học, chẳng hạn nh Đờng luật (Tổ chức H/S thảo luận theo nhóm )
- Không hạn định câu, chữ, đoạn
- Mỗi dòng thờng có 8 tiếng
- Nhịp ngắt tự do, vần không cố định
2.Tìm hiểu chú thích
H Chú thích sao trong SGK cho em hiểu biết điều gì về tác giả ?
(H/S trả lời trên cơ sở SGK ) – GV giới thiệu về chân dung nhà thơ
Yêu cầu 2 HS truy bài đối với phần từ khó
Hãy cho biết nghĩa của từ “ngạo mạn”
H Ta đã gặp từ “sa cơ” trong văn bản nào ? (Hai chữ nớc nhà).
Đặt câu với từ “giang sơn”, “oanh liệt”
Hoạt động 3 :Hớng dẫn đọc hiểu văn bản.
II Đọc - Hiểu văn bản
Trang 2H Khối căm hờn ấy
biểu hiện thái độ sống
- Nỗi nhục khi bị biến thànhchò trơi cho thiên hạ
Bất bình vì bị ở chúng vớibọn thấp kém
- Trả lời
+ Nỗi nhục bị biến thành tròchơi lạ mắt cho lũ ngời ngạomạn ngẩn ngơ, vì hổ là chúasơn lâm khiến loài ngời kiếpsợ
- Trả lời : cảm xúc căm hờnkết động trong tâm hồn, đènặng, nhức nhối, không cócách giải thoát
- Nghe
- Trả lời buồn chán… :
- Đọc văn bản
- Trả lời : “ Hoa chăm cỏ,xén, lối phẳng, cây trồng –giải nớc đen giả suối,chẳng…mô gò thấp kém ”-Trả lời : đểu giả, nhỏ bé, vô
- Bực bội u uất kéo dài vì phảisống chung với mọi sự tầm thờnggiả dối
GV: Lê Thị Nh Hoa – THCS Vân Từ 2
Trang 3H Giữa thiên nhiên ấy
chúa tể của muôn loài
- Trả lời : dùng điệp từ (với)
và các động từ mạnh (gàohét) - gợi tả sức sống mãnhliệt của núi rừng bí ẩn
những chiều lênh lángmáu…”
- Trả lời : đẹp rực rỡ…
- Trả lời : + Ta say mồi…
2 Nỗi nhớ thời oanh liệt.
- Ngang tàng, lẫm liệt, oai phonggiữa núi rừng uy nghiêm hùng vĩ
- Cảnh thiên nhiên hùng vĩ, huyhoàng rực rỡ, náo động và bí ẩn
Trang 4này có ý nghĩa gì trong
việc diễn tả trạng thái
tinh thần của con hổ và
cũng chính là của con
ngời?
L Hãy đọc đoạn cuối
bài thơ và cho biết
- Trả lời :+ Khí phách ngang tàng làmchủ
+ Tạo nhạc điệu rắn rỏi,hùng tráng
- Trả lời : oai linh, hùng vĩ,thênh thang, nhng đó là mộtkhông gian trong mộng
- Trả lời : bộc lộ trực tiếp nỗitiếp nhớ cuộc sống chân thật
tự do
- Trả lời…
- Trả lời : Khát vọng đợcsống chân thật…
- Tiếc nuối cuộc sống độc lập tự
Hoạt động 4 : Hớng dẫn tổng kết luyện tập.
H Từ tâm sự nhớ rừng của con hổ ở vờn bách thú, em hiểu những điều sâu nào trong tâm
sự của con ngời?
GV: Lê Thị Nh Hoa – THCS Vân Từ 4
Trang 5Giáo án Ngữ văn 8 – Học kì II
( Chán ghét thực tại – khát vọng tự do )
H Nhà phê bình văn học Hoài Thanh có nhận xét về bài “ Nhớ rừng ”: “Ta tởng chừng
thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thờng”
Em hiểu sức mạnh phi thờng ở đây là gì?
H/S thảo luận + Sức mạnh của cảm xúc
Nhóm + Trong thơ lãng mạn cảm xúc mãnh liệt là yếu tố quan trọng
+ Cảm xúc phi thờng kéo theo những chữ bị xô đẩy
L Hãy đọc nội dung phần ghi nhớ – SGK * Ghi nhớ – SGK – 7
Trang 6bằng những dấu chấm hỏi?
Dựa vào những kiến thức
u ý : Câu nghi vấn bao
gồm cả tự hỏi nh câu trong
Truyện Kiều “Ngời đâu…
duyên gì hay không”
L Em hãy đặt câu nghi
vấn ( Hớng dẫn học sinh
làm bài )
H Em ghi nhớ điều gì qua
nội dung phần vừa học ?
định h ớng cho hoạt động học
- 1 HS đọc đoạn ngữ liệu trongSGK
- Trao đổi trong nhóm và trả lời
Các câu nghi vấn :+ Sáng nay ngời ta đấm u có đaulắm không ?
+ Thế làm sau u cứ khóc mãi không
ăn khoai? Hay là u thơng chúngcon đói quá ?
Trả lời : Có từ nghi vấn: Không, thếnào, làm sao…
Dấu chấm hỏi(?) ở cuối câu
- Dùng để hỏi
* Ghi nhớ ( SGK– 11 )
a Chị khất tiền su đến chiều mai phải không ?
b Tại sao ngời ta lại phải khiêm tốn nh thế ?
c Văn là gì ? Chơng là gì ?
d – Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không ?
- Đùa trò gì ?
- Hừ… …hừ cái gì thế ?
- Chị cốc béo xù đứng trớc cửa nhà ta đấy hả ?
Học sinh trình bày các nhóm khác và giáo viên nhận xét
2 Bài 2
- Căn cứ vào sự có mặt của từ “hay” nên ta biết đợc đó là những câu nghi vấn.
- Không thay từ “hay” bằng từ “hoặc” đợc vì nó dễ lẫn với câu ghép mà các vế câu có
Trang 7Giáo án Ngữ văn 8 – Học kì II
4 Bài 4.
a Anh có khoẻ không ?
- Hình thức : Câu nghi vấn sử dụng cặp từ: có… không
- ý nghĩa : Hỏi thăm sức khoẻ vào thời điểm hiện tại không biết trớc đó tình trạng sứckhoẻ của ngời đợc hỏi nh thế nào
b Anh đã khoẻ cha ?
- Câu nghi vấn sử dụng cặp đã… ach
- Hỏi thăm sức khoẻ vào thời điểm hiện tại, nhng ngời hỏi biết rõ trớc đó ngời đợchỏi có tình trạng sức khoẻ không tốt ( ốm đau, tai nạn…)
5 Bài 5
a Bao gờ anh đi Hà Nội ?
“Bao giờ” đứng ở đầu câu hỏi về thời điểm thực hiện hành động đi
b Anh đi Hà Nội bao giờ ?
“Bao giờ” đứng ở cuối câu hỏi về thời gian đã diễn ra hành động đi
Tiết 76
Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
Ngày soạn: 11 / 01 / 2009
A Mục tiêu cần đạt
- Giúp HS biết nhận dạng sắp xếp ý và viết một đoạn văn thuyết minh ngắn
- Biết xác định chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh
B Chuẩn bị :
* Giáo viên :
- Chuẩn bị bảng phụ và một số đoạn văn thuyết minh mẫu
*Học sinh :
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Chuẩn bị trớc cho phần luyện tập
C Tiến trình hoạt động.
* Ôn định tổ chức.
* Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
Và kiểm tra vấn đáp kiến thức cũ
1 Thế nào là đoạn văn ? Vai trò của đoạn văn trong bài văn ? Cấu tạo thờng gặp của đoạnvăn ?
2 Em hiểu thế nào là chủ đề, câu chủ đề của đoạn văn ?
- Chủ đề : ý chính ( Chủ chốt, khái quát nhất )
- Câu chủ đề : là nội dung và hình thức thể hiện của chủ đề Câu chủ đề thờng là câu ngắngọn, khẳng định, hai thành phần
Tuỳ loại đoạn văn mà câu chủ đề đứng đầu hoặc cuối đoạn
Trang 8này là gì ? Vai trò của
từng câu trong đoạn văn
nh thế nào trong việc thể
lại trong các câu đó ?
H Vai trò của từng câu
- Đoạn văn gồm 5 câu, câu nàocũng có từ nớc dùng lặp lại Đó
là từ quan trọng nhất thể hiệnchủ đề
-Trả lời : Chủ đề : câu 1 Thiếu
n-ớc sạch nghiêm trọng ?Câu1 : Giới thiệu khái quát vần
Câu 4 : Giới thiệu số lợng khổng
Trả lời : Đoạn văn gồm 3 câu
Câu nào cũng nói tới một ngời
đó là đồng chí Phạm Văn ĐồngCụm từ trung tâm là Phạm Văn
Đồng
-Câu 1 : Vừa nêu chủ đề vừa giớithiệu quê quán Khẳng địnhphẩm chất và vai trò của ông :Nhà cách mạng và nhà văn hoá
- Câu 2 : Sơ lợc giới thiệu quá
trình hoạt động CM và những
c-ơng vị lãnh đạo Đảng và Nhà nớc
mà đ/c Phạm văn Đồng từng trảiqua
- Câu 3 : Nói về quan hệ của ôngvới chủ tịch Hồ Chí Minh
ớc ngọt trên TG hiện nay
-Đoạn văn thuyết minhgiới thiệu về một danhnhân một con ngời nổitiếng theo kiểu cung cấpthông tin về những hoạt
động của ngời đó
2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh cha chuẩn.
GV: Lê Thị Nh Hoa – THCS Vân Từ 8
Trang 9lại đoạn văn theo trình tự
: cấu tạo công dụng, sử
dụng
L Đọc đoạn văn b và
cho biết nhợc điểm của
đoạn này ? Em hãy sửa
2.thân đèn
3 chao đèn;khung sắt,vải lụa
- Đọc và ghi nhớ
-Đoạn a :Không rõ câu chủ đề,không có ý công dụngcác ý lộn xộn, thiếumạch lạc
Đoạn b : các ý lộn xộnrắc rối
- Năm sinh, năm mất, quê quán, gia đình
- Đôi nét về quá trình hoạt động và sự nghiệp
- Vai trò và cống hiến to lớn ĐNDT và thời đ
3.Bài tập 3 :
( Dựa vào phần mục lục giới thiệu về sách )
Hoạt động 3 : Hớng dẫn ở nhà :
- Tập viết các đoạn văn theo yêu cầu
- Đọc trớc bài thuyết minh một phơng pháp
Trang 10B Chuẩn bị :
* Giáo viên
- Su tầm tuyển tập thơ Tế Hanh, ảnh chân dung nhà thơ
- Su tầm tranh hay ảnh một làng ven biển, cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá
* Học sinh
- Đọc văn bản, hát hoặc ngâm thơ một bài thơ, bài hát cùng chủ đề quê hơng
C Tiến trình hoạt động.
* Ôn định tổ chức.
* Kiểm tra bài cũ.
Đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ “Nhớ rừng” Trình bày nội dung của đoạn
đó
* Bài dạy.
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài : Tế Hanh là một trong những nhà thơ mới nổi tiếng với tập
thơ “ Nghẹn ngào ” ( Hoa niên ), trong đó “ Quê hơng ” “ Những ngày nghỉ học ” “ Lờicon đờng quê ”… là những bài thơ hay nhất Quê hơng tái hiện trong nỗi nhớ của nhà thơbằng thể thơ 8 chữ đều đặn, nhịp nhàng, hình ảnh một làng chài ven biển miền trung vớitình cảm mến yêu nồng thắm
( Cùng với lời dẫn GV cho HS quát sát ảnh chân dung nhà thơ, tập thơ, cảnh làng biển,
đoàn thuyền ra khơi…)
Hoạt động 2 : I H ớng dẫn đọc – tìm hiểu chung
H Bài thơ viết theo thể thơ nào ? Em đã gặp thể thơ này ở văn bản nào đã học ?
-Trả lời : Thể thơ 8 tiếng/câu, bài Nhớ rừng cũng làm theo thể thơ này
H Theo em bài thơ có bố cục nh thế nào ?
2 Bố cục
-2 câu đầu : Giới thiệu chung về làng quê
-6 câu tiếp : Cảnh thuyền ra khơi đánh cá trong buổi sớm mai hồng
-8 câu tiếp : Thuyền cá trở về
-4 câu cuối : Nôn nao nỗi nhớ làng, nhớ biển quê hơng
( Học sinh có thể chia làm 3 : - 8 câu thơ đầu
- 8 câi thơ tiếp
- 4 câu thơ cuối
Có thể chia làm 2 : - 16 câu thơ đầu : Hình ảnh quê hơng
- 4 câu thơ cuối : Nỗi nhớ quê hơng )
Bức tranh SGK miêu tả cho hình ảnh nào trong bài thơ ? (Cảnh đoàn thuyền trở về )
H Theo em, bài thơ đợc thể hiện bằng phơng thức biểu đạt chính nào ?
-Trả lời : Phơng thức miêu tả và biểu cảm
3.Chú thích
GV: Lê Thị Nh Hoa – THCS Vân Từ 10
Trang 11Giáo án Ngữ văn 8 – Học kì II
H Em hiểu thế nào là “ cánh buồm vôi ”? Cánh buồm bằng vải màu trắng nh vôi
-Hãy diễn tả hành động phăng mái chèo : mái chèo quạt nớc nhanh và mạnh
-Em hiểu thế nào về “ nghề chài lới ” : nghề quăng chài thả lới, nghề đánh cá…
- Đọc 8 câu đầu của văn bản
- Trả lời : Lời giới thiệu rất tựnhiên mộc mạc, giản dị, nêu rõnghề nghiệp, vị trí của làng
- Trả lời : Đoàn thuyền cùng traitráng ra khơi trong buổi sớmmai hồng, trời trong, gió nhẹ
- Hai hình ảnh : con thuyền vàcánh buồm trắng; chúng đợcmiêu tả với nhiều sáng tạo
- Trao đổi trả lời :
So sánh con thuyền với các từ :phăng phăng vợt, diễn tả thật ấntợng khí thế dũng mãnh của conthuyền
- Trả lời : Hình ảnh cánh buồmcăng gió biển bỗng trở nên lớnlao thiêng liêng vừa thơ mộngvừa hùng tráng
- Nghe
- Đọc
- Theo dõi văn bản – trả lời
Không khí ồn ào, tấp nập đôngvui, từ những chiếc ghe đầy cá,
từ những con cá tơi ngon thânbọc trắng
- Trả lời : Trích nguyên văn lờicảm tạ trời yên biển lặng chodân chài trở về an toàn chochuyến ra khơi thắng lợi
- Trả lời : da ngăm rám nắng, tả
thực cả thân hình…vị xa xăm,sáng tạo
- Nghe
đích cần đạt
1- Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá.
- Khung cảnh thiên nhiêntơi sáng
- Bức tranh lao động đầyhứng khởi và dạt dào sứcsống
- Cánh buồm là biểu tợnglinh hồn làng chài
2 Cảnh thuyền cá về bến.
- Một bức tranh lao độngnáo nhiệt ăm ắp niềm vui
và sự sống
- Hình ảnh ngời dân chàivừa chân thực vừa lãngmạn với tầm vóc phi th-ờng
Trang 12Còn con thuyền sau
chuyến đi biển trở về
cuối ( Chú ý, giọng tha
thiết bồi hồi )
H Trong xa cách, lòng
tác giả nhớ tới những
điều gì nơi quê nhà ?
Tại sao tác giả lại nhớ
nhất cái mùi nồng mặn
của quê hơng mình ?
Phép nhân hoá
- Con thuyền trở về bến nằmnghỉ ngơi, nghe chất muối thấmdần trong thớ vỏ
- Đọc 4 câu thơ cuối
- Theo dõi VB trả lời
Biển, cá, cánh buồm, thuyềnmùi biển Nhớ nhất mùi mặnnồng của biển
Hoạt động 4 : Hớng dẫn tổng kết luyện tập – củng cố
Dùng phiếu học tập ghi câu hỏi cho 4 nhóm học sinh thảo luận Sau khi thảo luậncác nhóm cử đại diện trình bày
1 Cảnh quê hơng của tác giả là cảnh mang những đặc điểm gì ? ( Thiên nhiên, lao
động, sinh hoạt kết hợp toát lên vẻ đẹp trong sáng, khoẻ mạnh đầy sức sống)
2 Tình cảm của tác giả đối với làng quê biển của mình nh thế nào ? ( Tha thiếtchân thành )
3 Bút pháp lãng mạn giúp nhà thơ sáng tạo đợc những hình ảnh đẹp, ấn tợng nhthế nào ? ( Con thuyền ra khơi, con thuyền nghỉ ngơi trên bến, cánh buồm, mảnh hồnlàng, mùi nồng mặn…Nhng nguồn gốc sâu xa cuả những hình ảnh ấy là tâm hồn tha thiết
và tinh tế của Tế Hanh.)
4 Bài thơ tả cảnh thiên nhiên, sinh hoạt hay biểu cảm ? Vì sao ? ( Bài thơ có tảcảnh thiên nhiên, sinh hoạt nhng vẫn là bài thơ trữ tình biểu cảm Cảm xúc, nỗi nhớ làngquê biển vẫn tràn ngập tâm hồn nhân vật trữ tình )
L Em hãy đọc phần ghi nhớ – SGK – Trang 18 ( HS đọc và ghi nhớ )
Hoạt động 5 : H ớng dẫn học ở nhà
1.Su tầm và chép một số bài thơ văn, đoạn thơ văn hay nói về tình cảm quê hơng
2 Viết một bài văn ngắn nói về tình cảm của em đối với làng quê em
3 Soạn bài ( Khi con tu hú )
GV: Lê Thị Nh Hoa – THCS Vân Từ 12
Trang 13- Tìm tập thơ “ Từ ấy”, ảnh chân dung Tố Hữu.
- Chuẩn bị bảng phụ, dự kiến các tình huống tích hợp
* Kiểm tra bài cũ.
1 Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ “ Quê hơng ” của Tế Hanh Đây là bài thơ tảcảnh hay tả tình ? Vì sao ?
2 Hình ảnh nào trong bài thơ gây cho em ấn tợng và xúc động nhất ? Vì sao ?
* Bài dạy
Hoạt động 1 :
Giới thiệu bài 19 tuổi đời đang hoạt động CM sôi nổi say sa ở TP Huế thì Tố
Hữu bị thực dân Pháp bắt giam ở xà lim số 1 nhà lao Thừa phủ Trong những bài thơ tù
đ-ợc in ở tập thơ “ từ ấy ”, phần 2 Xiếng xích có bài thơ lục bát ngắn “ Khi con tú hú ”
Hoạt đông 2 : I Đọc, tìm hiểu chú thích.
GV hớng dẫn đọc : Chú ý thay đổi giọng đọc Đoạn 6 câu đầu với giọng vui náonức, phấn chấn, đoạn 4 câu sau với giọng bực bội, nhấn mạnh các động từ, các từ ngữcảm thán hè ôi ! làm sao, chết uất thôi !
L Em hãy đọc diễn cảm bài thơ ( 2 Học sinh đọc ) GV nhận xét.
H Bài “ Khi con tu hú ” đợc viết trong hoàn cảnh đặc biệt nào ?
( Đợc viết trong nhà lao thừa phủ ( Huế) khi tác giả đang hoạt động CM mới bị bắtgiam )
H Qua phần chú thích SGK em hiểu gì về tác giả Tố Hữu ? ( HS trả lời trên cơ sở chú
thích trong SGK.)
H Em hiểu ntn về từ : bầy ? (đàn)
Lúa chiêm ? ( lúa cấy vào tháng giêng – gặt vào tháng 4-5 )
Rây ? ( Chuyển, ngả (màu)
H.Bài thơ đợc làm theo thể thơ nào?
Thể thơ ; lục bát
H.Hình thức thơ này có tác dụng diễn tả cảm xúc ntn ?
(thiết tha ,nồng hậu )
H Theo em bài thơ này chia làm mấy phần ?
Bố cục ;2 phần ( 2 đoạn )
- Đoạn 1 : 6 câu thơ đầu : Khung cảnh mùa hè
- Đoạn 2 : 4 câu thơ cuối : Tâm trạng ngời tù
L Hãy xác định phơng thức biểu đạt chính của mỗi đoạn và toàn bài
- Đoạn 1 : cảnh mùa hè, chủ yếu là miêu tả
- Đoạn 2 : Tâm trạng ngời tù, chủ yếu là biểu cảm
Toàn bài : Kết hợp miêu tả với biểu cảm
H Em hiểu nh thế nào về nhan đề bài thơ ?
Mang đậm vị trữ tình, giầu khêu gợi, liên tởng Nó không nới t tởng, không nêu sựviệc mà nói về một thời điểm, một thời gian Khi con tu hú…bài thơ cũng không chỉ nói
về thời gian mà nói về không gian trong một tiếng chim, nỗi lòng khi nghe tiếng chim
- Nhan đề khi con tu hú chỉ là vế đầu ( Trạng ngữ ) của các vế chính làm thành câuthơ, bài thơ
Nêu vấn đề : Với cùm từ “ Khi con tú hú ” đằng trớc em hãy đặt một câu trọn vẹnqua đó nêu đợc nội dung bài thơ
Trang 14Giáo án Ngữ văn 8 – Học kì II
( Khi con tu hú gọi bầy là khi mùa hè đến, ngời tù CM cũng cảm thấy ngột ngạttrong phòng giam chật chội, càng thèm khát cháy bỏng cuộc sống TD tng bừng bênngoài Tên bài thơ đã gợi mở mạch cảm xúc toàn bài )
H Tiếng chim tu hú có vai trò nh thế nào trong bài thơ ?
( Báo hiệu mùa hè tới, khơi dậy niềm vui sống của nhà thơ)
H.Bầu trời trong xanh
,tiếng sáo diều vang vọng
gợi không gian mùa hè
gian hiện tại chỉ vận động
đang diễn ra “ đang, chin,
+ Tiếng ve ( vờn râm…ve ngân)
- rộ > rộn rã tng bừng
- Trả lời+Màu xanh, hồng, vàng
+ Lúa chiêm đang chín
- Trao đổi trong nhóm, trả lời
- Nghe, ghi chép
- Đọc diễn cảm
- Trao đổi trong bàn – trả lời
- Đoạn trên chủ yếu là cảnh tợng ởng tt tâm trạng nhà thơ hoà vào, ẩn sau bứctrh đó Còn ở đoạn này tâm trạng nhà thơ đợthơ bộc lộ trực tiếp
t-đích cần đạt
1 Bức tranh mùa hè.
- Rộn ràng âm thanhrực rỡ sắc màu, ngọtngào hơng vị, khoáng
đạt tự do
2 Tâm trạng ng ời tù.
- U uất, bực bội, ngộtngạt, bức bí, đầy đau
GV: Lê Thị Nh Hoa – THCS Vân Từ 14
Trang 15- Trả lời
- Trả lời :+ Tiếng tu hú mở đầu bài thơ gợib]]]]]]] bức tranh mùa hè trong tởng tợng.+
+Tiếng tu hú cuối bài nhấn vào tâm trạng vàcảm giác u uất, bực bội, ngột ngạt, ý muốntung phá để dành lại tự do
khổ
- Khát vọng sốngkhát vọng tự do
Hoạt động 4 : Hớng dẫn tổng kết và luyện tập, củng cố.
H Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ là gì ?
+ Tiếng chim tu hú khơi nguồn cảm xúc
+ Hai đoạn thơ, 2 cảnh, hai tâm trạng khác nhau mà vẫn thống nhất
+ Giọng điệu thơ tự nhiên, tơi sáng, khoáng đạt, khi dằn vặt sôi trào trong thể thơlục bát uyển chuyển, mềm mại
L Em hãy đọc to mục ghi nhớ – SGK trang 20.
H Theo em có thể đặt cho bài thơ những nhan đề khác đợc không ?
A Khúc hát tự do.
B Hè dậy trong lòng.
C Âm thanh bừng thức.
D Tiếng chim giục giã.
( Có, tuy nhiên không gợi mở bằng nhan đề cũ)
Hoạt động 5 : Hớng dẫn học ở nhà
- Viết một đoạn văn tả cảnh nơi em ở
- Chép và đọc thêm một số bài thơ của Tố Hữu trong phần Xiềng xích, tâm t trong
tù, con chim của tôi, một tiếng sao đêm
- Học sinh nắm đợc các chức năng thờng gặp của câu ghi vấn
- Rèn kĩ năng sử dụng câu nghi vấn trong khi viết văn bản và trong giao tiếp xã hổi
B Chuẩn bị.
* Giáo viên
- Xem các cách dùng câu nghi vấn
- Chuẩn bị ngữ liệu, bảng phụ, phiếu học tập
* Học sinh
- Đọc tìm hiểu bài trớc, trả lời câu hỏi
- Tìm các đoạn thơ văn có chứa câu nghi vấn
C Tiến trình hoạt động.
* ổn định tổ chức.
* Kiểm tra bài cũ
1 Đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn ? Cho ví dụ
2 Làm bài tập 5-6
Trang 16Giáo án Ngữ văn 8 – Học kì II
* Bài dạy.
Hoạt động 1 :
Vào bài : Câu văn cũng nh cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thay đổi thì câu văn cũng
phải luôn luôn đổi thay để thực hiện chức năng diễn đạt chính xác tới mức tinh tế nhữngcảm xúc tâm trạng vô cùng phong phú, đa dạng và phức tạp của con ngời Vì thế, các em
có thể gặp rắt nhiều câu văn có hình thức giống nh một câu nghi vấn nhng trên thực tế nólại không phải là một câu nghi vấn đích thực
Ví dụ:
- Anh có thể xem giúp em mấy giờ rồi đợc không ? ( cầu khiến)
- Không chờ em, thì chờ ai nữa ? ( khẳng định )
- Ai lại bỏ về giữa chừng ? ( phủ định )
- Sao lại có một ngày đẹp nh thế đợc nhỉ ? ( cảm thán )
- Mày muốn ăn đòn hả ? ( đe doạ )
H Theo các em câu nghi
vấn trong những đoạn
- Chia nhóm – thảo luận
- Cử đại diện trả lời và nhận xét
- Tìm câu nghi vấn : Các câu kếtthúc bằng dấu ( ? )
- Các câu nghi vấn không dùng
để hỏi mà để thực hiện các chứcnăng khác
a Hồn ở đâu bây giờ ? (cảm thánbộc lộ tình cảm hoài niệm, nuốitiếc…)
b Mày định nói cho cha màynghe đấy à ? ( hàm ý đe doạ )
c Có biết không ? Lính đâu ?Sao bay dám…? Không còn phéptắc gì nữa à ? ( đe doạ )
d Một ngời… văn chơng hay sao
VD : Chả lẽ lại đúng là nó, cáicon Mèo hay lục lọi ấy ! ( bộc lộcảm xúc ngạc nhiên )
- Đọc ghi nhớ
- Trả lời
đích cần đạt
Ngoài chức năng để hỏicâu nghi vấn còn có nhiềuchức năng khác
- Có thể không kết thúcbằng dấu chấm hỏi
- Ghi nhớ ( SGK - 22)
Hoạt động 3 : IV Luyện tập
H/S Trao đổi trong
Trang 17d Ôi, nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay (Bộc lộ cảm xúcthể hiện sự sự phủ định)
Bài tập 2 :
a Câu nghi vấn
- Sao cụ lo xa thế ?
- Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại?
- ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu
Phân tích :
- Đặc điểm hình thức: dấu ? và cáctừ nghi vấn “ Sao Gì “
- Cả 3 câu đều có ý nghĩa phủ định
- Có thể thay bằng các câu có ý nghĩa tơng đơng :
- Cụ không phải lo xa quá nh thế
- Không nên nhịn đói mà để tiền lại
- ăn hết thì lúc chết không có tiền để mà lo liệu
b Câu nghi vấn
- “Cả đàn bò giao cho thằng bé…chăn dắt làm sao “
c.Câu nghi vấn
Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử ?Phân tích : Đặc điểm hình thức : có dấu “ ? ” và đại từ phiếm chỉ( ai )
Tác dụng : Có ý nghĩa khẳng định
Thay thế :“ Cũng nh con ngời, thảo mộc…luôn có tình mẫu tử ”.d.Câu nghi vấn
- Thằng bé kia, mày có việc gì ?
- Sao lại đến đây mà khóc ?Phân tích :
- Đặc điểm hình thức : có dấu ( ? ) và các từ nghi vấn
đợc hỏi thờng không trả lời vào câu hỏi mà có khi lại đặt nhữngcâu hỏi ( để đáp lễ ) kiểu nh “ Anh đến trờng à ? ” “Cậu đã làmxong bài tập cha ? ”…Đây là những câu mang tính chất nghithức giao tiếp…
Trang 18Giáo án Ngữ văn 8 – Học kì II
* Củng cố:
- Thế nào là câu nghi vấn ? Chức năng chính của câu nghi vấn ?
Hoạt động 4 : Hớng dẫn ở nhà.
-Tìm hiểu kĩ các chức năng của câu nghi vấn
-Đặt câu theo yêu cầu của bài tập 3
- Rèn kĩ năng trình bày một cách thức, một phơng pháp làm việc với mục đích nhất
- Đọc trả lời câu hỏi trong bài
- Su tầm các bài báo, sách hớng dẫn nấu ăn, làm đồ chơi…
- Trả lời : Văn bản thuyết minhkiểu loại này thờng gồm 3 phầnchủ yếu
- Phần 1 : Nguyên vật liệu khôngthể thiếu vì nếu không thuyếtminh giới thiệu đầy đủ nguyênliệu thì không có điều kiện vậtchất để tiến hành chế tác sảnphẩm
- Trả lời : Cần trình bày cụ thể tỉ
mỉ, dễ hiểu để ngời đọc cứ theo
đó mà làm
- Trả lời : Rất cần thiết để giúpngời làm so sánh và điềuchỉnh,sửa chữa thành phẩm của
đích cần đạt
Văn bản gồm 3 phần :
1 Nguyên vật liệu
2 Cách làm ( quan trọngnhất )
3 Yêu cầu thành phẩm
GV: Lê Thị Nh Hoa – THCS Vân Từ 18
Trang 19đĩa và ngời ăn.
+ Phần cách làm : đặc biệt chú ý
đến trình tự trớc sau, đến thờigian mỗi bớc ( không tuỳ tiệnthay đổi )
Hoạt động 2 II Luyện tập.
Hớng dẫn HS lập dàn ý cho bài thuyết minh ph“ ơng pháp đọc nhanh ”
+ Ngày nay … ợc vấn đề : yêu cầu thực tiễn cấp thiết buộc phải tìm cách đọcđnhanh
+ Có nhiều cách đọc khác nhau…có ý chí : Giới thiệu những cách đọc chủ yếuhiện nay Hai cách đọc thầm theo dòng và theo ý Những yêu cầu và hiệu quả của ph ơngpháp đọc nhanh
“Trong những năm…… hết”: Những số liệu dẫn chứng về kết quả của những ph
-ơng pháp đọc nhanh
- ý 2 và 3 là nội dung thuyết minh chủ yếu, quan trọng nhất
* Củng cố: Ba phần quan trọng của bài thuyết minh một phơng pháp ?
Trang 20Giáo án Ngữ văn 8 – Học kì II
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích thơ tứ tuyệt Đờng luật
B Chuẩn bị của thầy và trò :
- Su tầm bản sao bức tramg vẽ Bác Hồ đang ngồi dịch sử Đảng bên bờ đá chông chênh ởPác Bó
- Tìm đọc một số bài thơ của Bác viết trong thời kì này, đề tài này, một số bài thơ của TốHữu, Chế Lan Viên viết về Bác trong giai đoạn này
C Tiến trình hoạt động.
* ổn định tổ chức
* Kiểm tra bài cũ
Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ “ Khi con tu hú ” Vì sao bài thơ lại đợc đặt nhan
đề là “ Khi con tu hú ” ?
* Bài day
Hoạt động 1: Vào bài mới.
H ở lớp 7 các em đã đợc học hai bài thơ rất hay của Bác Hồ Hãy nhớ lại tên, hoàncảnh sáng tác và thể loại của hai bài thơ ?
- HS trả lời
- GV dẫn vào bài mới
Hoạt động 2 : I Đọc tìm hiểu chung
L Theo dõi câu thơ mở đầu, hãy cho
biết cấu tạo câu thơ có gì đặc biệt ?
H Theo em phép đối này có sức diễn
tả sự việc và con ngời nh thế nào ?
H Từ đó, câu thơ cho ta hiểu gì về
cuộc sống của Bác khi ở Pác Bó ?
G Đó là cách nói vui thể hiện tinh
thần vui, khoẻ, lạc quan của HCM
+ Đối thời gian : Sáng/tối
+ Đối không gian : Suối/hang
+ Đối hoạt động : ra/vào
- Trả lời : + Hoạt động đều đặn, nhịpnhàng của con ngời
+ Quan hệ gắn bó, hoà hợp giữacon ngời và thiên nhiên
- Cuộc sốnghài hoà, ththái, nềnnếp
GV: Lê Thị Nh Hoa – THCS Vân Từ 20
Trang 21Giáo án Ngữ văn 8 – Học kì II
chứ thực ra hồi đó ngời sống trong
hoàn cảnh vô cùng gian khổ, thiếu
thốn, hang đá lạnh buốt Những khi
trời ma to, rắn rết chui cả vào chỗ
nằm Có buổi sáng Bác thức dậy thấy
một con rắn lớn nằm khoanh tròn
ngay cạnh Ngời…Bác sốt rét luôn
( hồi kí của Võ Nguyên Giáp ) Những
năm tháng không thể nào quên
L Dựa vào chú thích trong SGK em
hãy giải nghĩa lời thơ “ Cháo bẹ rau
măng vẫn sẵn sàng ” ?
H Đó là cuộc sống vật chất nh thế
nào ?
G Có thời gian, cơ quan chuyển vào
vùng núi đá trên khu đồng bào Mán
trắng gạo không có, mọi ngời phải ăn
cháo bẹ hàng tháng
“ Bắt con ốc khe, chặt nõn chuối
ngàn, thịt Việt Minh ” (trộn theo tỉ lệ
1 thịt, 1 ớt, 3 muối)
H Em có biết câu thơ của các tác giả
khác nói về cuộc sống CM ?
H Qua câu thơ thứ 3, em hiểu thế nào
về điều kiện và công việc của Bác ?
G Câu thơ này nói về công việc hàng
ngày của Bác Ngời ngồi trên chiếc
bàn đá chông chênh tự tạo để dịch
cuốn “ Lịch sử Đảng Cộng sản Liên
Xô ” ra tiếng việt làm tài liệu học tập
tuyên truyền CM cho cán bộ chiến sỹ
H Ta có thể hiểu ý nghĩa câu thơ này
nh thế nào ?
Đọc câu thơ cuối em hiểu cái “ sang ”
của cuộc đời CM nh thế nào ?
Nêu vấn đề : Trong thơ Bác hay nói
tới cái sang của ngời CM kể cả khi
chịu cảnh tù đầy Em có biết những
câu thơ nào nh thế ?
H Niềm vui trớc cái “ Sang ” của một
cuộc sống đầy gian khổ cho ta hiểu
thêm vẻ đẹp nào trong cách sống của
Trả lời : + cháo bẹ : cháo ngô
+ rau măng : rau là măng
- Cháo ngô, măng rừng là nhữngthứ luôn sẵn có trong bữa ăn củaBác ở Pác Bó
- Tự bộc lộ
“ Hôm nay xiềng xích…tiếngngọc rung
Tuy bị tình nghi….vẻ ung dung”
- Trao đổi trong bàn trả lời
- Cuộc sốngvật chất đạmbạc, thiếuthốn
- Khó khănkhông thểcản trở tinhthần CM
2 Cảm nghĩcủa Bác
- Lạc quan
- Tin tởng ở
sự nghiệp
CM mà ngời
Trang 22+ Cảnh sinh hoạt, làm việc đơn sơ, mang nhiều ý nghĩa.
+ Niềm vui CM, niềm vui đợc sống hoà hợp với thiên nhiên
H Bài thơ giúp em hiểu thêm điều cao quý nào ở con ngời HCM ?
- Trả lời :
+ Tâm hồn hoà hợp với thiên nhiên
+ Tinh thần CM kiên trì
+ Lạc quan trong cuộc sống
H Ngời xa thờng ca ngợi thú lâm tuyền ( tức là niềm vui thú đợc sống giữa rừng,suối ) Theo em thú lâm tuyền ở Bác có gì khác với ngời xa
- HS thảo luận nhóm và trả lời :
+ Không phải thú ở ẩn lánh đời, mà là thú đợc sống hoà hợp với thiên nhiên để làm
CM và cứu nớc
+ ở Bác thú lầm tuyền hoà hợp với niều vui đợc làm CM
L Em hãy đọc to mục ghi nhớ – SGK trang 30
- Nắm đợc khái niệm về câu cầu khiến
- Rèn luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng câu cầu khiến trong nói, viết
B Chuẩn bị của thầy và trò.
- Soạn bài, chuẩn bị bảnh phụ, phiếu học tập, ngữ liệu
C Tiến trình hoạt động.
* ổn định tổ chức
* Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra làm bài tập tiết 79
* Bài dạy
Hoạt động 1 I đặc điểm hình thức và chức năng.
Hoạt động dạy
L Đọc đoạn trích trên câu nào là
câu cầu khiến ?
( Dùng bảng phụ ghi câu cầu
khiến )
H Đặc điểm hình thức nào cho
biết đó là câu cầu khiến ?
Trang 23Giáo án Ngữ văn 8 – Học kì II
H Tác dụng của câu cầu khiến ?
L Em hãy đọc các ví dụ làm bài
tập 2 và trả lời câu hỏi
H Cách đọc câu (Mở cửa) trong
H Em ghi nhớ đợc điều gì qua
nội dung mục ghi nhớ ?
khiến đừng đi, thôi
* Tác dụng :
- Câu đầu : khuyên bảo
- Hai câu sau : yêu cầu
- Đọc ví dụ bài tập 2
- Trao đổi, thảo luận trả lời
+ Câu “mở cửa” (b) có ngữ điệucủa câu cầu khiến với ý nghĩa yêucầu đề nghị ra lệnh Còn câu “mởcửa” (a) là câu trần thuật với ýnghĩa thông tin sự kiện
Trả lời :+ “mở cửa” (b): đề nghị ra lệnh+ “mở cửa” (a) : trả lời câu hỏi
- Đọc
2 Bài 2
* Ghi nhớ ( SGK – trang31)
nghĩa hai câu ?
a Đặc điểm hình thức nhận biết câu cầu khiến
- Câu b : CN là ông giáo – ngôi thứ hai số ít
- Câu c : CN là chúng ta – ngôi thứ nhất số nhiều
c ý nghĩa các câu khi thêm bớt, thay đổi chủ ngữ
- Thêm chủ ngữ : “Con hãy…” ỹ nghĩa không thay đổi,nhng tính chất yêu cầu nhẹ nhàng hơn
- Bớt CN : “ Hút trớc đi” ý nghĩa không thay đổi, nhngyêu cầu mang tính chất ra lệnh có vẻ kém lịch sự hơn
- Thay đổi CN : “chúng ta” = “các anh” ý nghĩa của câu
bị thay đổi ( chúng ta bao gồm cả ngời nói và ngời nghe
; các anh chỉ có ngời nghe)
2 Bài tập 2
* Các câu cầu khiến :
a Thôi, im cái điệu hát ma dầm sùi sụt ấy đi
b Các em đừng khóc
c Đa tay cho tôi mau ! Cầm lấy tay tôi này !
* Nhận xét :
- Câu a Vắng chủ ngữ, từ ngữ cầu khiến “đi”
- Câu b CN “các em”ngôi thứ 2 số nhiều, từ ngữ
- Câu c Vắng CN, không có từ ngữ cầu khiến chỉ cóngữ điệu cầu khiến (biểu thị về mặt hình thức bằng dấuchấm than)
3 Bài tập 3
* Giống : đều là câu cầu khiến, có từ ngữ cầu khiến
“hãy”
* Khác : - Câu a vắng CN mang tính chất ra lệnh
- Câu b Có CN “thầy em” tính chất khích lệ động viên
Trang 24- Cách đặt vấn đề nhờ vả khiêm nhờng, kín đáo.
- Nội dung cầu khiến đợc diễn đạt bằng hình thức câunghi vấn : “Hay là…”
- Cách diễn đạt phù hợp với vị thế của Dế Choắt
- Làm lại các bài tập vào vở bài tập
- Viết đoạn văn có dùng câu cầu khiến
bố cục bài thuyết minh đề tài này
- Rèn các kĩ năng đọc sách, tra cứu, ghi chép, tài liệu…phục vụ cho bài viết củamình
B Chuẩn bị của thầy và trò.
- Một số bài thuyết minh danh làm thắng cảnh nổi tiếng
- Có thể tham quan một danh lam thắng cảnh nổi tiếng
C Tiến trình hoạt động.
* ổn định tổ chức
* Kiểm tra bài cũ
- Em hiểu thế nào là danh lam thắng cảnh ?
- Cho một vài ví dụ về danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử mà em biết ?
* Bài dạy
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
H Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh thờng là các công việc của ai ?
Dẫn : Đó là công việc của các hớng dẫn viên du lịch, nhằm mục đích giúp kháchtham quan du lịch hiểu tờng tận hơn, đầy đủ hơn về nơi mà họ đang tham quan du lịch.Với học sinh, cần học tập và rèn luyện tập kiểu bài này để có ý thức và phơng pháp tìmhiểu sâu sắc hơn non sông đất nớc mình
Hoạt đông 2 Hớng dẫn tìm hiểu bài mẫu.
I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh.
Hoạt động dạy
L Hãy đọc một lần toàn
văn bài “Hồ Hoàn Kiếm
và đền Ngọc Sơn”- SGK
H Bài thuyết minh giới
thiệu mấy đối tợng ? Các
đối tợng ấy có quan hệ
với nhau nh thế nào ?
định h ớng cho hoạt động học
- Đọc văn bản
- Trả lời : 2 đối tợng : Hồ Hoàn Kiếm và
đền Ngọc Sơn, hai đối tợng có quan hệgần gũi, gắn bó với nhau Đền Ngọc Sơntoạ lạc trên Hồ Hoàn Kiếm
đích cần đạt
GV: Lê Thị Nh Hoa – THCS Vân Từ 24
Trang 25Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
GV chốt lại 3 nội dung
của mục này
- Trả lời :+ Hồ Hoàn Kiếm : nguồn gốc hìnhthành, sự tích nh tên hồ
+ Đền Ngọc Sơn : Nguồn gốc và sơ lợcquá trình xây dựng đền Ngọc Sơn, vị trí
và cấu trúc đền
- Trả lời : phải trang bị những kiến thứcsâu rộng về địa lí, lịch sử, văn hoá, vănhọc, nghệ thuật có liên quan đến đối t-ợng…
- Trả lời :
* Bố cục : 3 đoạn
+ Đoạn 1 : Giới thiệu hồ Hoàn Kiếm
+ Đoạn 2 : Giới thiệu đền Ngọc Sơn
+ Đoạn 3 : Giới thiệu Bờ Hồ
* Trình tự sắp xếp theo không gian, vị trítừng cảnh vật
- Trao đổi trong nhóm - trả lời :+ Bài có bố cục 3 phần nhng không phải
là M-T-K cần bổ sung mở bài và kết bài
- Mở bài : giới thiệu khái quát về quầnthể danh lam thắng cảnh hồ Hoàn Kiếm
- Bố cục bàiviết : 3 phầnmạch lạc, rõràng
- Lời văn, thểvăn chính xác,gợi cảm kết hợpmiêu tả, kểchuyện, bìnhluận
- HS làm theo nhóm ghi ra giấy, cử đại diện trả lời :
-Từ trên gác nhà bu điện, nhìn bao quát toàn cảnh hồ - đền từ đờng Đinh TiênHoàng nhìn Đài Nghiên Tháp Bút, qua cầu Thê Húc vào đền Tả bên trong đền Từ trấn
Ba Đình nhìn ra hồ về phía thuỷ tạ, phía Tháp Rùa, giới thiệu tiếp Từ tầng 2 nhà phốHàng Khay, nhìn bao quát cảnh hồ đền để kết luận
3 Bài 3.
- Yêu cầu ( SGK)
- HS trao đổi nhóm trả lời :
Trang 26- Làm bài tập số 2 trong sách bài tập trang 24-25-26-27
- Chuẩn bị cho bài tập về văn bản thuyết minh
- Tìm đọc một số bài viết về các di tích lịch sử hay danh lam thắng cảnh
- Củng cố và rèn luyện các kĩ năng nhận thức đề bài, lập dàn ý bố cục, viết đoạnvăn thuyết minh
B Chuẩn bị của thầy – trò
- Bảng hệ thống hoá, một số đề bài và dàn ý các kiểu bài thuyết minh
GV nêu một số câu hỏi ôn tập, hệ thống hoá
HS lần lợt trả lời câu hỏi GV bổ sung, hệ thống ngắn gon, cơ bản vào bảng hệthống hoá sau :
Định nghĩa kiểu văn bản Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh
vực đời sống nhằm cung cấp cho ngời đọc (nghe) tri thức(kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, ýnghĩa…của các hiện tợng, sự vật trong tự nhiên, XH bằngphơng thức trình bày
Yêu cầu về ND tri thức Trong văn bản thuyết minh, mọi tri thức đều phải khách
quan xác thực, đáng tin cậy
Yêu cầu về lời văn Rõ ràng, chặt chẽ, vừa đủ, dễ hiểu, giản dị và hấp dẫn
Các kiểu đề văn thuyết
minh - Thuyết minh một đồ vật, động vật, thực vật.- Thuyết minh một hiện tợng tự nhiên – XH
- Thuyết minh một phơng pháp (cách làm )
- Thuyết minh một danh lam thắng cảnh
- Thuyết minh một thể loại VH
- Giới thiệu một danh nhân
Các phơng pháp thuyết
minh - Nêu định nghĩa giải thích.- Liệt kê hệ thống hoá
GV: Lê Thị Nh Hoa – THCS Vân Từ 26
Trang 27Các bớc xây dựng văn bản - Học tập nghiên cứu tích luỹ, tri thức bằng nhiều biện
pháp gián tiếp, trực tiếp để nắm vững nội tợng
- Lập dàn ý, bố cục, chọn ví dụ, số liệu
- Viết bài văn, sửa chữa, hoàn chỉn
- Trình bày
Dàn ý chung của văn bản
thuyết minh 1 Mở bài : Giới thiệu khái quát về đối tợng.2 Thân bài : Lần lựơt giới thiệu từng phần, từng vấn đề
đặc điểm của đối tợng Nếu là thuyết minh một phơngpháp thì cần theo 3 bớc :
* Dàn ý :
- Mở bài : Khái quát tên đồ dùng và công dụng
- Thân bài : Hình dáng, chất liệu, kích thớc, màu sắc, cấutạo các bộ phận, cách sử dụng
- Kết bài : Những điều cần lu ý khi lựa chọn, khi sử dụng,khi gặp sự cố cần sửa chữa
Đề 2 : Giới thiệu một danh lam thắng cảnh di tích lịch sử
- Thân bài : + Vị trí địa lý, quá trình hình thành, phát triển,
định hình, tu tạo, trong quá trình LS cho đến ngày nay
+ Cấu trúc quy mô từng khối, từng mặt, từng phần
+ Sơ lợc thần tích
+ Hiện vật trng bày, thờ cúng
+ Phong tục lễ hội
- Kết bài : thái độ, tình cảm với danh lam
Đề 3 : Thuyết minh một thể loại văn học.
* Lập ý : tên thể loại văn bản, những đặc điểm hình thànhthể loại
* Dàn ý :
- Mở bài : giới thiệu chung về văn bản, thể thơ, vị trí của nó
đối với văn học xã hội
- Thân bài : Giới thiệu, phân tích cụ thể về nội dung và hìnhthức văn bản, thể loại
- Kết bài : Những điều cần lu ý khi thởng thức, sáng tạo thể
Trang 28Giáo án Ngữ văn 8 – Học kì II
loại
Đề 4 : Giới thiệu một phơng pháp, cách làm một đồ dùng học tập.
* Lập ý : Tên đồ dùng, thí nghiệm, tác dụng, hiệu quả, mục
đích, nguyên liệu, quy trình, cách thức, các bớc tiến hành,kết quả, thành phẩm…
* Dàn ý :
- Mở bài : Tên đồ chơi, thí nghiệm, mục đích, tác dụng
- Thân bài : + Nguyên vật liệu, số lợng, chất lợng
+ Quy trình, cách thức tiến hành cụ thể từng bớc, từng khâu
từ đầu đến khi hoàn thành
+ Chất lợng thành phẩm, kết quả thí nghiệm
- Kết bài : Những điều cần lu ý giải quyết tình huống trongquá trình tiến hành
- Tập viết các đoạn văn thuyết minh
- Chọn một bài văn thuyết minh đặc sắc tập phân tích bố cục bài viết
Hoạt động 1 Giới thiệu bài.
- Giới thiệu chung về “Nhật kí trong tù”; tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc củaBác
- Dẫn vào bài “Ngắm trăng”; bài thơ viết về một cuộc “Ngắm trăng” thật đặc biệtcủa Bác Hồ Ngắm trăng trong tù
Hoạt động 2 : I Đọc tìm hiểu chung.
1 Đọc.
GV: Lê Thị Nh Hoa – THCS Vân Từ 28
Trang 29+ Câu 2 nhịp 4/3 giọng bối rối.
+ Câu 3,4 nhịp 4/3 giọng đằm thắm, vui sảng khoái
- GV cùng 2-3 HS đọc (Cả phần phiên âm chữ Hán và bài thơ dịch)
2 Chú thích.
L Em hãy đọc phần chú thích để hiểu thêm về con đờng hoạt động cách mạng củaBác
- Kiểm tra một số từ trong phần dịch nghĩa từ
Hoạt động 3 II Đọc hiểu nội dung văn bản.
Hoạt động dạy
Giới thiệu ngắn gọn nhan đề bài thơ :
Vọng nguyệt (hay đối nguyệt, khán
minh nguyệt) là đề tài rất phổ biến
hoàn cảnh đặc biệt trong ngục tù
L Em hãy đọc diễn cảm, đúng giọng
điệu câu thơ thứ nhất
H Sự thật nào đợc nói tới trong câu
thơ này ?
H Chữ nào đợc lặp lại trong câu thơ
này và lặp lại có ý nghĩa gì ?
L Hãy đọc diễn cảm câu thơ thứ 2
H Theo em có gì khác nhau về kiểu
câu trong các câu thơ ở bản phiên âm
dịch nghĩa và dịch thơ ?
GV Phân tích sự khác nhau của câu
thơ phiên âm và câu thơ dịch
H Qua hai câu thơ 1-2 chúng ta thấy
phẩm chất gì của ngời tù Hồ Chí
ợu với hoa
- Trả lời : Chữ “vô” (không)khẳng định không hề có rợu
và hoa trong cuộc thởngngoạn của con ngời
- Đọc thơ
- Trả lời : Câu thơ dịch: câutrần thuật
Câu thơ phiên âm và dịchnghĩa: câu nghi vấn
- Nghe
- Nhớ đến rợu hoa trong cảnhnhà tù khắc nghiệt cho thấyngời tù không hề vớng bận bởivật chất, tâm hồn vẫn tự do,ung dung, vẫn thèm tận hởngcảnh trăng đẹp
đích cần đạt
1 Hai câu thơ
đầu.
- Yêu thiênnhiên say mê,
mãnh liệt trớccảnh trăngsáng đẹp
2 Hai câu thơ cuối.
Trang 30Giáo án Ngữ văn 8 – Học kì II
cuối
H Hai câu thơ thể hiện mối quan hệ
và tình cảm nh thế nào giữa ngời và
trăng ?
Phép đối và nhân hoá đã đợc sử dụng
nh thế nào và đem lại hiệu quả nghệ
thuật gì ?
G Bác Hồ yêu trăng, say trăng từ lâu
“Thơ bác đầy trăng”(Hoài Thanh)
Mấy năm sau ở chiến khu Việt Bắc,
Bác lại có dịp viết “Trăng vào cửa sổ
Vầng trăng cũng chủ động vợtqua song sắt, qua khe, cửa nhà
tù để, đến với tri âm
- Nghe
- Thảo luận trong nhóm nhỏ,Trả lời hình ảnh cái song sắtsừng sững ngăn cách giữa ng-
ời tù và trăng vừa có nghĩa
đen vừa có nghĩa tởng tợng
- Sự giao hoàthắm thiết giữatrăng và ngời
- Cả hai đềuchủ động tìm
đến nhau ngắmnhau say đắm
- Sức mạnh tànbạo của nhà tùbất lực trớc tâmhồn tự do củangời tù CM
Hoạt động 4 H ớng dẫn tổng kết luyện tập, củng cố
Tổ chức HS thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một câu hỏi
Nhóm 1 : Điều gì đã đợc khẳng định qua bài thơ “Ngắm trăng ”?
Trả lời : + Vẻ đẹp vĩnh cửu của thiên nhiên
+ Tình yêu vĩnh viễn của con ngời dành cho thiên nhiên
Nhóm 2 Theo em, nhu cầu nào của Bác đợc thể hiện qua bài thơ ? Nhu cầu ấy phản ánh
vẻ đẹp nào trong tâm hồn và cách sống của Bác ?
Trả lời : + Đợc giao hoà với thiên nhiên
+ Khát khao cái đẹp, sống cho cái đẹp
Nhóm 3 ở bài ngắm trăng, hồn thơ của Bác đợc diễn đạt trong một hình thức thơ với
những dấu hiệu nghệ thuật nổi bật nào ?
Trả lời : + Thể thơ NTN chữ hán mang dáng vẻ cổ điển
+ Sử dụng phép đối, phép nhân hoá linh hoạt
+ Thơ bác vừa sâu sắc vừa linh hoạt
Nhóm 4 Nhà phê bình Hoài Thanh có nhận xét : “Thơ Bác đầy trăng” Em hiểu về nhận
xét này nh thế nào ? Hãy kể tên các bài thơ có hình ảnh trăng của Bác mà em đã học ?Trả lời : + Trăng là đề tài nổi bật nhất trong thơ Bác
+ Bác dành nhiều cảm xúc của mình cho trăng
+ HS tự tìm, tự bộc lộ
L Em hãy đọc to mục ghi nhớ – SGK
Văn bản: đi đờng (Tẩu lộ)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài Đây là bài thơ thứ 30 trong tập “Nhật kí trong tù”… “Tẩulộ” ghi lại cảm xúc của Ngời trong một lần chuyển lao
Hoạt động 2 : I Đọc – Tìm hiểu chung.
L Em hãy đọc các từ Hán Việt đợc dịch nghĩa (SGK - 39)
Hoạt động 3 II Đọc – Hiểu nội dung văn bản
Hoạt động dạy định h ớng cho hoạt động
học
đích cần đạt
GV: Lê Thị Nh Hoa – THCS Vân Từ 30
Trang 31H Nhà thơ, ngời tù suy ngẫm điều
gì ? Nhờ đâu ta biết điều đó ?
L Em hãy đọc diễn cảm câu thơ
thứ 2
Hãy phân tích hai lớp nghĩa của
câu thơ này ? Từ “trùng san” dịch
thành núi cao đã thật sát nghĩa
ch-a ? Vì sch-ao ?
Đọc câu thơ thứ 3
H Điệp từ “Trùng san” đợc sử
dụng tiếp theo kiểu gì, giống nh
những cánh điệp trong các câu thơ
nào, của ai đã học ? Tác dụng nghệ
thuật của lối điệp đó ?
H Vậy ở câu thơ này tác giả khái
quát quy luật gì, mở ra tâm trạng
nh thế nào của chủ thể trữ tình ?
B Câu thơ khiến ta nghĩ tới câu
danh ngôn : “Đờng đi khó, khó
không phải vì ngăn sông cách núi
mà khó chỉ vì lòng ngời ngại núi e
sông…”
L Hãy đọc diễn cảm câu thơ thứ 4
H Câu thơ tả t thế nào của Ngời đi
đờng ?
- Đọc
- Câu dịch mềm mại hơn nhnglại bỏ điệp từ “tẩu lộ” làm giảm
đi giọng thơ suy ngẫm thấm thía
- Trả lời : Suy ngẫm về nỗi vất vả
từ các cuộc chuyển lao, đi đờng
- Đọc
- Trả lời :+ Nghĩa đen : nói cụ thể cái gianlao của tẩu lộ Phải vợt qua rấtnhiều núi, hết dẫy này đến dãykhác
+ Nghĩa rông : hết khó khăn này
đến khó khăn khác
Dịch “trùng san” thành núi caokhông thật sát vì Bác không cóchú ý nói núi cao hay thấp màNgời chú ý nói lớp núi, dãy núi
cứ hiện ra liên tiếp
- Nghe
- Trao đổi trong nhóm, trả lời
Đây là lối điệp vòng tròn bắccầu, giống nh cách điệp các từ
“thấy, ngàn dâu ” trong bài “Sauphút chia li”; hay cách điệp ngữ
“cha ngủ” trong bài “cảnhkhuya”
- HS thảo luận trả lời :-Đi hết núi này qua núi khác, đimãi, đi mãi rồi cũng phải tới
- Trả lời : t thế của ngời tù bị đầy
đoạ giờ vụt trở thành thi nhân dukhách, hành nhân Cái thú vị củangời chinh phục đợc đỉnh cao rồi
từ đỉnh cao ấy có thể bao quáttoàn cảnh xung quanh
- Trao đổi, trả lời
1 Câu khai đề
- Suy ngẫm vềnỗi gian lao
chuyển lao, ờng đời
đ-2 Câu thừa
đề.
- Khó khăn cứchồng chất khókhăn
3 Câu chuyển.
- Khép lạinhững chặng đ-ờng tẩu lộ nancủa ngời tù đếnthời điểm mở
ra một chặng
đờng mới
4 Câu hợp đề.
- Tâm trạng
Trang 32Giáo án Ngữ văn 8 – Học kì II
H Tâm trạng của ngời tù khi đứng
trên đỉnh núi nh thế nào ?
G Câu thơ thứ 3 tứ thơ đột ngột
bay vút lên theo chiều cao nhất của
dẫy núi, câu kết lại mở ra bát ngát
theo chiều rộng, theo tầm bao quát
của đôi mắt nhìn từ đỉnh cao Cảm
giác hài hoà cao rộng đợc cân
bằng Đó chính là kết thúc độc đáo,
mới mẻ, đồng thời tạo nên tầm vóc
lớn lao, sâu sắc của tứ thơ
hoan của ngờichiến thắng
Hoạt động 4 H ớng dẫn tổng kết, luyện tập, củng cố.
H Em có nhận xét gì sau khi học xong bài thơ ?
(HS tự bộc lộ về nội dung và hình thức bài thơ)
L Em hãy đọc và suy nghĩ nội dung mục ghi nhớ – SGK – 40
Hoạt động 5 H ớng dẫn học ở nhà
- Tìm đọc tập thơ “Nhật kí trong tù”
- Tìm đọc một số bài phân tích bình luận về các bài thơ của Bác
- Soạn trớc bài “Thiên đô Chiếu”
- HS nắm đợc khái niệm về câu cảm thán
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết và sử dụng câu cảm thấn trong nói, viết
- Đọc trớc, trả lời câu hỏi
- Chuẩn bị đoạn văn ngữ liệu
L Các em hãy thảo luận
trong nhóm mục I trong
- Thảo luận và trả lời câu hỏi
a Hỗi ơi lão Hạc !
b Than ôi !
- Trao đổi trả lời
Có từ “hỗi ơi” ”than ôi”
Kết thúc câu có dấu (!)
- Bộc lộ cảm xúc của ngời nói,ngời viết trong giao tiếp và trongvăn bản nghệ thuật
Trang 33Giáo án Ngữ văn 8 – Học kì II
L Em hãy đọc chậm và
ghi nhớ nội dung mục ghi
nhớ trong SGK
Dùng bảng phụ ghi câu
trần thuật, yêu cầu HS ghi
Hoạt động 2 : Tổ chức HS làm bài tập theo nhóm tổ ( làm ra bảng nhóm hoặc phiếu học
tập) Tổ 1 : bài 1, tổ 2 : bài 2, tổ 3 : bài 3, tổ 4 : bài 4
II Luyện tập.
1 Bài 1
Nhận biết câu cảm thán
- Than ôi !
- Lo thay ! Nguy thay !
- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi !
- Chao ôi, có biết đâu rằng….của mình thôi
- Các câu trên đều là câu cảm thán vì nó có chứa từ ngữ cảm thán và dấu chấmthan
2 Bài 2
Phân tích tình cảm, cảm xúc trong các ngữ cảnh và nhận biết kiểu câu
a Lời than thân của ngời nông dân xa
b Lời than thân của ngời chinh phụ xa
c Tâm trạng bế tắc của thi nhân trớc cách mạng
d Nỗi ân hận của Dế Mèn trớc cái chết của Dế Choắt
- Các câu trên có bộc lộ tình cảm, cảm xúc, nhng không có các dấu hiệu đặc
tr-ng của câu cảm thán nên khôtr-ng phải là câu cảm thán
3 Bài 3
- Chao ôi, một ngày vắng mẹ sao mà dài đằng đẵng
- Ôi ! Mỗi buổi bình minh đều lộng lẫy thay !
4 Bài 4
HS tóm tắt đặc điểm hình thức và chức năng của các câu nghi vấn, cầu khiến,cảm thán (phần lí thuyết 3 bài)
Hoạt động 3 : H ớng dẫn học ở nhà.
- Tập viết đoạn văn có chứa các câu đã học “nghi vấn, cầu khiến, cảm thán”
- Xem trớc nội dung câu trần thuật
B.Chuẩn bị.
Trang 34Hoạt động 1 : Phát đề cho học sinh.
Đề bài : Lập dàn ý và viết bài cho đề bài sau :
Giới thiệu danh lam thắng cảnh – di tích lịch sử ở quê h ơng em.
Yêu cầu :
1 Về nội dung :
- Cần có các ý : Tên danh lam, khái quát vị trí và ý nghĩa đối với quê hơng, cấutrúc, quá trình hình thành, xây dựng, tu bổ, đặc điểm nổi bật, thần tích, phong tục, lễhội…
- Hiện vật trng bày, thờ cúng
- Phong tục lễ hội
c Kết bài Thái độ tình cảm đối với danh lam
Hoạt động 3 : Thu bài về nhà chấm.
Hoạt động 4 : Nhận xét giờ kiểm tra.
- HS nắm đợc khái niệm câu trần thuật
- Biết cách sử dụng câu trần thuật trong giao tiếp và trong việc tạo lập văn bản
* Kiểm tra bài cũ
Đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán? (3
HS trả lời)
*Bài dạy :
GV: Lê Thị Nh Hoa – THCS Vân Từ 34
Trang 35Giáo án Ngữ văn 8 – Học kì II Hoạt động 1 : I Đặc điểm hình thức và chức năng.
- Trao đổi, thảo luận trả lời
+ Chỉ có câu đầu của ví dụ 6 (Ôi tàoKhê !) là câu có đặc điểm hình thứccủa câu cảm thán
+ Các câu còn lại là câu trần thuật
- Trả lời :
a Câu 1,2 trình bày suy nghĩ
Câu 3 Nhắc nhở trách nhiệm của ngời
đang sống
b Câu 1: kể và tả
Câu 2 :câu thông báo
c Cả 2 câu miêu tả ngoại hình củaCai Tứ
d (Trừ câu đầu)Câu 2 : nhận định, đánh giá
- Đọc ghi nhớ
- Phát biểu
đích cần đạt
- Dùng để kể, thôngbáo, nhận định,miêu tả…cũng cókhi yêu cầu, bộc lộcảm xúc…
- Ghi nhớ SGK - 46
Hoạt động 2 : Tổ chức HS làm bài tập theo nhóm tổ :
- 4 tổ làm 4 bài tập 1,2,3,4 yêu cầu đại diện 4 tổ lên làm bài
Trang 36Giáo án Ngữ văn 8 – Học kì II
- Câu a cầu khiến mang tính chất ra lệnh
- Câu b nghi vấn, mang tính chất đề nghị nhẹ nhàng
- Câu c trần thuật mang tính chất đề nghị nhẹ nhàng
- Ba câu khác nhau về kiểu câu nhng có chức năng giống nhau (cầu khiến)
- Mức độ cầu khiến (đề nghị) ở hai câu b,c nhẹ nhàng hơn câu a
4 Bài 4
Tất cả đều là câu trần thuật
Câu a : Dùng để cầu khiến
Câu b : Dùng để kể, để cầu khiến
Hoạt động 3 Hớng dẫn học ở nhà
- Làm bài tập 5.6 đặt câu và viết đoạn văn
- Xem trớc nội dung câu phủ định
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích lí lẽ và dẫn chứng trong văn bản nghị luận trung
đại Chiếu
B Chuẩn bị của thầy và trò.
- Soạn bài, đọc kĩ văn bản và trả lời câu hỏi tìm hiểu
- Một số tranh ảnh về đền thờ Lí Bát Đế, chùa Bút Tháp, tợng đài Lí Công Uẩn
C Tiến trình hoạt động.
* ổn định tổ chức
* Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lòng và diễn cảm văn bản phiên âm chữ Hán và bản dịch thơ hai bài
“Ngắm trăng” và “Đi đờng” Trình bày ngắn gọn hoàn cảnh sáng tác của mỗi bài
- Qua 2 bài thơ, em nhận rõ hơn tâm hồn của ngời tù cộng sản nh thế nào ?
* Bài dạy :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Dựa vào chú thích trong SGK giới thiệu về Lí Công Uốn “Thiên đô chiếu”
Hoạt động 2 : I Đọc – Tìm hiểu chung
L Các em hãy tự theo dõi và đọc thầm phần chú thích trong SGK
L Từ đó hãy cho biết :
* Đặc điểm cơ bản của thể chiếu trên các phơng diện, mục đích, nội dung
- Trả lời : + Về mục đích : là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh
+ Về nội dung : Chiếu thờng thể hiện một t tởng lớn lao có ảnh hởng đến vậnmệnh triều đại đất nớc
* Em hiểu gì về tác giả của bài “Chiếu dời đô” và lí do ra đời của bài chiếu này
GV: Lê Thị Nh Hoa – THCS Vân Từ 36
Trang 37L quan sát văn bản “Chiếu dời đô”, hãy cho biết :
H Bài chiếu này thuộc kiểu văn bản nào mà em đã học ? Vì sao em xác định
nh thế?
HS trao đổi thảo luận và phát biểu : Kiểu văn nghị luận vì nó đợc viết bằng
ph-ơng thức lập luận để trình bày và thuyết phục ngời nghe theo t tởng dời đô của tác giả
H Nếu là văn nghị luận thì vấn đề nghị luận ở bài chiếu này là gì ?
Trả lời : Sự cần thiết phải dời kinh đô từ Hoa L về Đại La
H Vấn đề đó đợc trình bày mấy luận điểm ? Mỗi luận điểm ứng với đoạn vănnào của văn bản ?
Trả lời : Hai luận điểm :
1 Vì sao phải dời đô ? (Từ đầu đến không thể không dời đô)
2 Vì sao Thành Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất ? (còn lại)
Hoạt động 2 II Đọc – Hiểu nội dung văn bản.
Hoạt động dạy
L Hãy đọc đoạn văn bản từ đầu
đến “phong tục phồn thịnh”
G Một trong những đặc điểm tâm
lí của con ngời xa và làm theo ý
trời, mệnh trời Vì vậy mà Lí Công
Uẩn đã viện dẫn lịch sử Trung Hoa
làm nền tảng cho vấn đề mà mình
đa ra
H Theo suy luận của tác giả thì
việc dời đô của các vua nhà Thơng,
Chu nhằm mục đích gì ? Kết quả
của việc dời đô ấy ?
H ý định dời đô bắt nguồn từ
những kinh nghiệm lịch sử đã cho
thấy ý chí mãnh liệt nào của Lí
Công Uẩn cũng nh của dân tộc ta
thời Lí ?
H Từ chuyện xa, tác giả liên hệ
phê phán việc hai triều đại Đinh Lê
không chịu dời đô nh thế nào ?
nhằm mục đích mu toan nghiệplớn, xây dựng vơng triều phồnthịnh, tính kế lâu dài chó các thế
hệ sau
- Kết quả của việc dời đô là làmcho đất nớc vững bền phát triểnthịnh vợng
- Trao đổi trong bàn – trả lời
- Trả lời : theo tác giả, việc khôngdời đô của nhà Đinh – Tiền Lêphạm những sai lầm : không theomệnh trời, không biết học theo cái
đúng của ngời xa
đích cần
đạt
1 Vì sao phải dời đô ?
- Không chịuthua các thời
đại hng thịnh
đi trớc
- Muốn đa đấtnớc ta đếnhùng mạnhlâu dài
Trang 38Giáo án Ngữ văn 8 – Học kì II
G Nếu đặt vào hoàn cảnh lịch sử
cụ thể thì ta thấy những ý kiến
phân tích của Lí Công Uẩn cũng
cha thật khách quan Thực ra việc
hai triều Đinh,
Lê vẫn cứ đống đô ở Hoa L chứng
tỏ thế và lực của hai chiều đại ấy
cha đủ mạnh để rời nơi đồng bằng
đất phẳng, nơi trung tâm của đất
n-ớc mà còn phải dựa vào địa thế
rừng núi hiểm trở Đến thời Lí,
trong đà phát triển đi lên của đất
L Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2
(giọng tự hào, phấn chấn)
H Tác giả gọi Đại La là thắng địa
của Đất Việt Theo em, đất nh thế
nào đợc gọi là thắng địa ?
Nêu vấn đề : Cuối bài chiếu là lời
tuyên bố : “Trẫm muốn dựa vào sự
thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở
- Nghe
- Trả lời : Câu văn thể hiện tìnhcảm tâm trạng của nhà vua trớchiện tình đất nớc Bên cạnh những
lí lẽ trên, tình cảm chân thành sâusắc của ngời viết cũng sẽ làm tăngtính thuyết phục cho lập luận
- Đọc diễn cảm
- Theo dõi văn bản – Trả lời
* Đại la là kinh đô cũ của Cao
V-ơng
* Nơi trung tâm trời đất
* Đúng ngôi nam bắc đông tây,tiện hớng nhìn sông, dựa núi…
- Trả lời : Vì chúng đợc phân tíchtrên nhiều mặt : Lịch sử, địa lí,dân c
- Dựa vào chú thích (11) trả lời
- Thảo luận trong bàn, trả lời :
- Khẳng định ý chí dời kinh đo từHoa L về Đại La
- Tin tởng quan điểm dời đô củamình hợp với ý nguyện của mọingời
2 Vì sao thành Đại La xứng đáng là Kinh đô bậc nhất.
- Đây là đấttốt, lành vững
có thể đem lạinhiều lợi ích
Hoạt động 4 : H ớng dẫn luyện tập, củng cố.
Tổ chức HS thảo luận nhóm.
Nhóm 1 : H Đọc “Chiếu dời đô”, em hiểu khát vọng nào của nhà vua và của dân tộc ta
đợc phản ánh trong bài văn này ?
GV: Lê Thị Nh Hoa – THCS Vân Từ 38
Trang 39Giáo án Ngữ văn 8 – Học kì II
Trả lời : Khát vọng về một đất nớc độc lập, thống nhất, hùng cờng
Nhóm 2: H Từ bài “Chiếu dời đô”, em trân trọng những phẩm chất nào của Lý Công
+ Lòng tin mãnh liệt vào tơng lại dân tộc…
Nhóm 3: H Sức hấp dẫn của bài Chiếu dời đô” là sự kết hợp lí trí và tình cảm Hãy làm
sáng tỏ điều này ? (khó GV gợi ý)
- Trả lời :
+ Trình tự lí lẽ chặt chẽ : Nêu dẫn chứng xa xa LS trung hoa – nêu LS cụ thể
n-ớc mình (Nhà Đinh – Lê) làm cơ sở cho quyết định của mình phân tích rõ cái lợi ích củanơi mình đến đóng đô
+ Lời ban bố mệnh lệnh nhng lại có những câu đoạn bày tỏ nỗi lòng, tăng sứcthuyết phục cho ngời đọc ngời nghe
Nhóm 4 : H Sự đúng đắn của quan điểm dời đô về Đại La đã đợc minh chứng nh thế nào
trong lịch sử nớc ta ?
- Trả lời : Thăng Long là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của nớc ta từ khi
Lí Công Uốn dời đô đến nay
- Thủ đô Hà Nội luôn là trái tim của tổ quốc
- Thăng long Hà Nội luôn vững vàng trong mọi thử thách…
L Các em hãy đọc và suy ngẫm nội dung mục ghi nhơ - SGK – 51
Hoạt động 5 Hớng dẫn học ở nhà.
- Tìm hiểu kĩ hơn về lịch sử thời nhà lí
- Soạn bài “Hịch tớng sĩ”
Hoạt động tiếp nối : Tổ chức tham quan : Viện bảo tàng lịch sử, Khu di tích Hoàng
Thành Hà Nội, đền thờ Lí Bát Đế, chùa Bút Tháp (Bắc Ninh)…
*******************************
Ngày soạn: 12 / 02 / 2009
Tiết 91
A Mục tiêu bài học :
- HS hiểu đợc thế nào là câu phủ định
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết và sử dụng câu phủ định trong nói, viết
B Chuẩn bị của thầy và trò.
- Các câu b,c,d phủ định việcNam đi Huế, còn câu a thì khẳng
đích cần đạt
1 Bài 1.
Trang 40Giáo án Ngữ văn 8 – Học kì II
L Em hãy đọc đoạn trích truyện
ngụ ngôn “Thầy bói xem voi”
H Trong đoạn trích trên những câu
nào có từ ngữ phủ định ?
L Cho biết mục đích sử dụng các
từ ngữ phủ định của mấy ông thầy
L Em ghi nhớ điều gì qua nội
dung mục ghi nhớ vừa đọc ?
định việc Nam đi Huế
- Không phải : bác bỏ nhận địnhcủa ông thầy bói sờ voi
- Đâu có ! Trực tiếp bác bỏ nhận
định của ông thầy bói sờ ngà vàgián tiếp bác bỏ nhận định của
ông thầy bói sờ vòi
- Đọc và ghi nhớ nội dung
- Trả lời
2 Bài 2.
* Ghi nhớ ( SGKtrang – 53 )
1 Bài 1 : Xác định câu phủ định bác bỏ và giải thích
b Cụ cứ tởng thế đấy chứ nó chẳng hiểu gì đâu !Câu này bác bỏ điều mà Lão Hạc bị dằn vặt đau khổ.c.Chúng con không đói nữa đâu
Câu này bác bỏ điều mà cái Tí cho rằng mẹ nó đang lolắng, thơng xót vì chị em chúng nó đói quá
2 Bài 2
* Những câu trên không có ý nghĩa phủ định mà có ýnghĩa khẳng định
* Những câu tơng đơng
a Câu chuyện …song vẫn có ý nghĩa
b Tháng tám….ai cũng từng ăn tết trung thu
c Từng qua thời…ai cũng có một lần nghển cổ nhìn…
* Nhận xét
- Các câu trong SGK dùng cách phủ định của phủ định
để khẳng định, có ý nghĩa khẳng định mạnh và sứcthuyết phục cao hơn
3 Bài 3Nhận xét câu văn
“Choắt không dậy đợc nữa, nằm thoi thóp” (1)
- Nếu thay từ phủ định không bằng cha thì phải viết lạicâu văn nh sau :
“Choắt cha dậy đợc nằm thoi thóp”(2)
- Nếu viết nh (1) vĩnh viễn không dậy đợc (phủ địnhtuyệt đối)
- Vẫn cha dậy đợc, sau đó có thể dậy đợc (Phủ định
t-ơng đối.)
- Câu văn của Tô Hoài rất phù hợp với diễn biến củacâu chuyện vì vậy không nên viết lại
GV: Lê Thị Nh Hoa – THCS Vân Từ 40