Đặc điểm về hình thức và chức năng của câu câu khiến: - câu c:Vắng cn, vắng từ cầu khiến, ngôi 2, số nhiều... GV đa tình huống và vào bài * Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu đặc điểm hình t
Trang 1Tuần 21
Tiết 81 Văn học: tức cảnh pácbó
- Hồ Chí
Minh-soạn giảng
A Mục tiêu cần đạt : Giúp hs:
- Cảm nhận đợc niềm thích thú thật sự của HCM trong những ngày gian khổ ở Pác Bó, qua đó thấy
đợc vẻ đẹp tâm hồn của Bác vừa là một chiến sĩ say sa với thiên nhiên, vừa là một khách lâmtuyền, ung dung sống hoà nhịp với thiên nhiên
- Hiểu giá trị độc đáo của bài thơ
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên, yêu kính lãnh tụ
B Chuẩn bị :
- Thầy : Tìm hiểu thêm t liệu về Bác và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
- HS: Soạn bài
C.Kiểm tra bài cũ :
- Đọc đoạn thơ đầu Hình ảnh quê hơng nhà thơ có nét đẹp nào là đặc sắc?
- Em hãy đọc đoạn thơ cuối Phát biểu cảm nghĩ về tình quê hơng của nhà thơ
D Hoạt động dạy học:
HĐ1: Khởi động:
Ôi ! Sáng xuân nay, xuân 41
Trắng rừng biên giới nở hoa mai
Bác về Im lặng con chim hót
Thánh thót bờ lau, vui ngẫn ngơ
- Hoàn cảnh ra đời=> bài thơ thể hiện
phong thái, tình cảm, nghị lực của Bác
- Bài thơ thuộc thể thơ gì? Hãy kể tên một
số bài thơ thuộc thể thơ này mà em đã
học?
- cảm nhận chung của em về giọng điệu
thơ trong bài thơ?
- Tâm trạng của Bác ở Pác Bó đợc biểu
hiện nh thế nào qua bài thơ?
- Hoàn cảnh sông của Bác thực sự gian
khổ, thiếu thốn hay thoả mãn, dủ đầy?
- Tại sao Bác thấy cuộc sống gian khổ ấy
“Thật là sang”?
- Đọc hai câu đầu em thấy nhịp điệu
cuộcc sống nơi Bác đang ở đợc miêu tả
nh thế nào?
- Hiểu câu 2 nh thế nào?
* Giảng cách hiểu hai câu thơ trên:
- Qua bài thơ , có thể thấy rõ Bác Hồcảm
- Cảm nhận chung: Bài thơ 4 câu, tự nhiên, bình
dị, giọng điệu thoả mái
2.Thú lâm tuyền của Bác :
- Câu 1: Giọng thơ thoả mái, phơi phới, ungdung, hoà điệu với núi rừng Nhịp thơ 4/3:cảm giác nhẹ nhàng, nề nếp( sáng- tôi; ra -vào)
- Câu thơ 2: Cóthêm nét vui đùa( lơng thực,thực phẩm d thừa)
- Câu 3 nói về việc làm của Bác:
* Hoàn cảnh gian khổ nhng Bác vẫn vui, niềm vuitoát lên từ bài thơ, từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu
3 Phân tích cái “Sang” của cuộc đời ngời cách
Trang 2thấy vui thích, thoả mái khi sống giữa
thiên nhiên So sánh bài này với bài thơ
Côn Sơn ca của NT, em thấy thú lâm
tuyền của Bác có gì giống và khác?
* Đọclại bài thơ và đọc phần ghi nhớ
HĐ5: Luyện tập:
1 Nhận xét giọng điệu bài thơ?
2 Cảm hứng bao trùm của bài thơ?
mạng:
- Niềm vui của ngời chiến sĩ yêu nớc khi đợc trở về sông trong lòng đất nớc
- Bac tin là niềm vui chiến thắng sẽ đến với dân tộc
- Hình ảnh ngời chiến sĩ cách mạng nổi bật Hình ảnh Bác đẹp, lớn lao mà bình dị giữa
công việc
III Ghi nhớ: SGK IV Luyện tập: E Dặn dò: - Thuộc bài thơ - Phân tích nội dung, nghệ thuật của bài thơ f rkn:
Tuần 21 Tv: câu cầu khiến soạn
Trang 3Tiết 82 giảng
A Mục tiêu cần đạt : Giúp hs:
- Hiểu rõ đặc điểm hình thứccủa câu cầu khiến với các câu khác
- Nắm vững chúc năng của câu càu khiến Biết sử dụng câu CK phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
GV vào bài bằng nhiều cách
HĐ2:Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng của
câu câu khiến:
- Câu b dùng để làm gì? Khác với câu a nh thế nào?
* Nh vậy, câu cầu khiến có nhuững đặc điểm nào?
- Hãy đọc ghi nhớ
HĐ2: Hớng dẫn luyện tập:
1 Từng tổ thảo luận - chủ yếu câu 2
2 Xác định câu cầu khiến:
a Thôi, im cái
b Các em đừng khóc
c Đa tay cho tôi mau
- Câu a: Vắng CN, từ “đi”
- câu b: Có CN ngôi thứ 2, số nhiều, “Đừng”
- câu c:Vắng cn, vắng từ cầu khiến, ngôi 2, số
nhiều
3 So sánh hình thức- ý nghĩa:
- Câu a vắng cn, câu b có cn, ngôi 2 số ít
- câu b: có cn nên ý nghĩa cầu khiến nhẹ hơn, thể
hiện rõ tình cảm
I Đặc điểm về hình thức và chức năng của câu câu khiến:
- câu c:Vắng cn, vắng từ cầu khiến, ngôi 2, số nhiều
BT3 So sánh hình thức- ý nghĩa:
- Câu a vắng cn, câu b có cn, ngôi 2 số ít
- câu b: có cn nên ý nghĩa cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ tình cảm
Trang 4E Dặn dò:
- Làm bài tập còn lại
- Học ghi nhớ nắm nội dung cầu khiến
- Chuẩn bị bài “câu cảm thán”
f rkn:
Tuần 21 Tiết 83 Tlv:thuyết minh một danh lam thắng cảnh soạn giảng A Mục tiêu cần đạt : Giúp hs: - Biết cách viết một bài thuyết minh, giới thiệu một danh lam thắng cảnh B Chuẩn bị : - Thầy: Chuẩn bị t liệu - phơng pháp - HS: Soạn bài, xem bài học trớc
C.Kiểm tra bài cũ : - Chấm 5 bài làm ở nhà của hs D Hoạt động dạy học: HĐ1 khởi động. VG; Vào bài bằng nhiều cách HĐ2: Nghiên cứu bài mẫu: - Đọc bài văn - Trả lời ác câu hỏi: - Bài thuyết minh đối tợng nào? - Bài cho ngời đọc biết tri thức gì? - Muốn có tri thức ấy, ngời viết phải làm gì? - Nhận xét về bố cục của bài viết?Bố cục có gì thiếu sót? - Theo em, bài văn trên cồn thiếu nội dung gì?( Miêu tả vị trí, độ rộng hẹp, vị trí tháp mà )
* Đọc ghi nhớ
HĐ3: Luyện tập:
Em hãy giới thiệu về :
a Mỹ Sơn
b Đô thị cổ Hội An
I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:
1 Yêu cầu:
- Quan sát
- Tìm hiểu t liệu
- trao đổi
2 Bố cục:
- Lời giới thiệu
- Tri thức
- Phơng pháp
3 Lời văn:
- Chính xác
- Biểu cảm
III Luyện tập:
Dàn bài
1 Mở bài: Giới thiệu Thánh địa Mỹ Sơn.
“Một khu đền tháp nằm bên bờ nam Thu Bồn, Duy Xuyên, đã là điểm viếng thăm và là di sản văn hoá thế giới.”
Trang 5* Hớng dẫn luyện tập:
- Xây dựng dàn bài theo tổ
- Gv theo dõi, xây dựng
* Tự viết phần mở bài và phần 1 của thân
bài
2 Thân bài:
1 Tổng quát về khu đền tháp: Cách Nam Phớc 30Km về phía tây, bên một dòng suối, giữa một thung lũng
đẹp, với một quần thể gồm
2 giới thiệu khu đền A1 3 Giới thiệu giá trị kiến trúc, lịch sử, văn hoá
4 Đối với du khách: 5 Triển vọng về của di tích 3. Kết bài: Cảm nghĩ chung E Dặn dò: - Xem lại lý thuyết - Chuẩn bị bài ôn tập - Viết hoàn chỉnh một trong 2 đề trên f rkn:
Tuần 21 Tiết 84 ôn tập về văn bản thuyết minh soạn giảng A Mục tiêu cần đạt : Giúp hs: - Ôn lại khái niệm về văn bản thuyết minh - Nắm lại cách làm bài văn thuyết minh - Khắc sâu kỹ năng và phơng pháp làm văn thuyết minh B Chuẩn bị : - Thầy: Tổng hợp kiến thức và phơng pháp - HS: Soạn bài, xem bài học trớc
C.Kiểm tra bài cũ :
- kiểm tra chuẩn bị của HS
D Hoạt động dạy học:
HĐ1:Hớng dẫn ôn tập:
- Thuyết minh là kiểu vb nh thế nào?
(gv phân tích định nghĩa)
- Văn thuyết minh có vai trò và tác dụng nh
thế nào trong đòi sống?
- Văn bản thuyết minh có những tính chất gì
khác với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm,
nghị luận?
- Muốn làm tốt bài văn thuyết minh phải
chuẩn bị những nội dung gì?Bài văn thuyết
minh phải làm nổi bật điều gì?
I Vai trò, tác dụng của vbtm trong đời sống:
- Định nghĩa
- Yêu cầu: Tri thức: Chính xác, khách quan, hữu ích
- lời văn:rõ ràng, chặt chẽ, vừa đủ dễ hiểu, giản dị và dễ hiểu
- Phơng pháp:
(hs nhắc lại các phơng pháp đã học)
- Các bớc:
Trang 6- những phơng pháp thuyết minh nào thờng
đ-ợc vận dụng?
* Đọc ghi nhớ
HĐ2: Luyện tập:
- Hãy nêu cách lập ý và lập dàn bài đối với
các đề sau:(sgk)
- Tập viết bài văn theo những đề sau:
(sgk)
- Dàn ý chung:
II Luyện tập:
1 Yêu cầu:
- Quan sát
- Tìm hiểu t liệu
- trao đổi
2 Bố cục:
- Lời giới thiệu
- Tri thức
- Phơng pháp
3 Lời văn:
- Chính xác
- Biểu cảm
: Dàn bài
I Mở bài: Giới thiệu Thánh địa Mỹ Sơn.
“Một khu đền tháp nằm bên bờ nam Thu Bồn, Duy Xuyên, đã là điểm viếng thăm và là di sản văn hoá thế giới.”
II Thân bài:
1 Tổng quát về khu đền tháp: Cách Nam Phớc 30Km về phía tây, bên một dòng suối, giữa một thung lũng
đẹp, với một quần thể gồm
2 giới thiệu khu đền A1 3 Giới thiệu giá trị kiến trúc, lịch sử, văn hoá
4 Đối với du khách: 5 Triển vọng về của di tích III Kết bài: Cảm nghĩ chung e.dặn dò: - HS về xem kỹ lại thể loại thuyết minh - Làm bài tập 2 SBT - Chuẩn bị các đề bài viết số 5 SGK để làm vào tiết sau f rkn:
Trang 7
Tuần 22
Tiết 85 Văn bản: ngắm trăng
-Hồ Chí
Minh-soạn :giảng :
a.mtcđ: Giúp HS:
- cảm nhận đợc yêu thơng thiên nhiên sâu sắc của Bác và tâm hồn giao hòa với thiên nhiên
- Thấy đợc sức hấp dẫn nghệ thuật của bài thơ
- Đọc thuộc lòng bài thơ Tức cảnh Pác Bó Nêu nội dung và nghệ thuật
- Em hiểu thế nào là Thú lâm tuyền của Bác trong bài thơ?
HS: Chú ý GV đọc mẫu và đọc lại cho đúng
GV: Hỏi: Em hãy cho biết thể thơ, bố cục
HS: Thể thơ Tứ tuyệt Đờng luật
@ B ớc 2: Phân tích hoàn cảnh ngắm trăng ở 2 câu đầu
GV: Giảng giải về nhan đề bài thơ và nhận xét bảng dịch
HS: Đọc 2 câu đầu
GV: Hỏi: Hai câu đầu kể và nhận xét về vấn đề gì? ở đâu? Vì
sao Bác lại nêu nhận xét ấy?
HS: Nhận xét về một sự việc bình thờng trong tù: không rợu,
1 Hai câu đầu:
- Cái bối rối trớc vẻ đẹp củathiên nhiên
=> Tâm hồn tự do, ung dung,thèm giao hòa với thiên nhiên
2 Hai câu sau:
- Sự giao hòa thắm thiết giữa
Trang 8CMR: Bìa thơ là cuộc vợt ngục tinh thần của Bác
GV: Tiểu kết và sang bài Đi đờng
ngời và trăng
- Song sắt là điều kiện chứngkiến tình bạn giữa ngời tù vàvầng trăng
GV: Nhà thơ suy nghĩ điều gì? Vì sao em biết điều đó?
GV: Theo em, lặp từ Trùng san có tác dụng gì?
GV: Tác giả muốn khái quát tâm trạng gì và quy luật nào?
HS: Lần lợc trả lời các câu hỏi
GV: Hớng dẫn HS đọc phần ghi nhớ để hiểu lại ND và NT bài thơ
* Hoạt động3: H ớng dẫn luyện tập:
GV: Em hiểu thêm điều gì về ngời tù, nhà thơ HCM qua 2 bài hoc?
HS: Đọc thuộc lòng và diễn cảm 2 bài thơ
Trang 9e dặn dò:
- Nắm kỹ lại bài học, chú ý thuộc lòng 2 bài thơ
- Chuẩn bị Chiếu dời đô
f rkn:
Tuần 22
G:
a mtcđ: Giúp HS:
- Hiểu rõ đặt điểm hình thức của câu cảm thán Phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng của câu cảm thán Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp
b chuẩn bị:
1 GV: - Soạn kỹ bài dạy
- Chuẩn bị bảng phụ
2 HS: soạn bài
c bài cũ:
Nêu đặc điểm nhận biết câu cầu khiến, cho ví dụ
d Tiến trình các hoạt động:
Trang 10e Dặn dò:
1 HS về học bài, làm BT còn lại
2. Chuẩn bị kỹ bài học Câu tờng thuật.
f rkn:
Tuần 22
Tiết 87-88 TLV: bài viết số 5
Văn thuyết minh
S:
G:
a mtcđ: Giúp HS:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
* Hoạt động 1: khởi động.
GV đa tình huống và vào bài
* Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu đặc điểm hình thức và
chức năng của câu cảm thán.
HS: Đọc đoạn trích
GV: Câu nào là câu cảm thán?
- Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cảm thán?
HS: Câu cảm thán: Hởi ơi laõ Hạc! Than ôi!
- Có từ cảm thán: Hởi ơi, ôi
GV: Câu cảm thán trên dùng để làm gì?
GV: Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay kết quả một bài
toán , có dùng câu cảm thán không? Vì sao?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét
HS: Cho ví dụ câu cảm thán Phân tích
GV: Đa tình huống: Em hãy thêm từ cảm thán vào câu đã cho để
tạo thành câu cảm thán
a Anh đến muộn quá
b Buổi chiều thơ mộng HS: Trả lời
* Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập
BT1:
HS: Đọc kỹ và xác định yêu cầu đề
GV: Cho HS làm từng câu tại lớp
Cả lớp nhận xét HS đã làm đúng lên bảng ghi lại kết quả
BT 2:
HS: Đọc kỹ và xác định yêu cầu đề
HS: Thảo luận nhóm
- Trả lời
BT3: HS: đặt câu
* Lu ý: - Câu phải có nội dung
- Chú ý dấu câu và từ ngữ cảm thán
I Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán.
VD: Trời ơi, anh đến muộn quá!
* Ghi nhớ: SGK
II Luyện tập:
BT1:
Câu cảm thán là những câu
có chứa từ cảm thán
BT2:
a Lời than của ngời nông dân xa
b Lời than của ngời chinh phụ
c Tâm trạng bế tắc của thi nhân xa
Trang 11- Củng cố lý thuyết về văn bản thuyết minh, vận dụng vào viết 1 VB thuyết minh cụ thể.
- HS biết lập dàn ý khi đi vào viết bài văn
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
d Tiến trình hoạt động kiểm tra:
* Đề: Thuyết minh một trò chơi dân gian mà em biết.
*Hớng dẫn chấm:
I Yêu cầu:
1 Về ph ơng pháp :
- Bài viết phải xác định rõ yêu cầu đề: Thuyết minh về một trò chơi dân gian (có tên gọi )
- Viết dúng thể loại ( xen các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, bình luận khi cần thiết )
- Vận dụng tốt các phơng pháp thuyết minh
- Bố cục bài viết đủ 3 phần
2 Về nội dung :
Hs viết phải theo dàn bài
a mb: Giới thiệu khái quát về trò chơi
- Tên trò chơi
- Khái niệm
- ý nghĩa
b TB: Thuyết mingh cụ thể vow trò chơi
- Số ngời tham gia trò chơi
- Dụng cụ để tham gia trò chơi
- Cách thực hiện trò chơi.( luật chơi )
- Cải tiến trò chơi
II Biểu điểm:
* Điểm 9-10: Đảm bảo tốt các yêu cầu trên, văn viết trôi chảy, có thể còn mắc vài lỗi nhẹ về diễn
đạt
* Điểm 7-8 : Các yêu cầu trên tơng đối đảm bảo,văn theo dõi đợc, có kết hợp các phơng pháp thuyết minh, mắc từ 6 -> 8 lỗi vow chính tả, diẽn đạt
* Điểm 5- 6: Có hiểu đề , thể hiện đợc nội dung song diễn đạt cha trôi chảy, còn mắc nhiều lỗi
* Điểm 3-4: Bài viết có thể hiện song cha rõ nét, cha đầy đủ các yêu cầu, mắc trên 10 lỗi chính tả
và diễn đạt
* Điểm 0: Lạc đề ,bỏ giấy trắng
Trang 12e dặn dò:
- HS về xem kỹ lại bài viết về văn thuyết minh
f rkn:
Tuần 23 Tiết 89 câu trần thuật soạn : giảng : A Mục tiêu cần đạt : Giúp hs hiểu : - Đặc điểm hình thức của câu trần thuật Phân biệt câu tràn thuật với các kiểu câu khác - Nắm vững chức năng của câu trần thuật Biết sử dụng câu trần thuật phù - hợp với tình huống giao tiếp B Chuẩn bị : - Thầy : soạn bài- bảng phụ - câu hỏi minh hoạ - Trò :soạn bài C.Kiểm tra bài cũ : Thế nào là câu cảm thán? cho ví dụ ? Câu nào trong những câu sau đây là câu cảm thán ? a Đi, ta đi khai phá rừng hoang! b.Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá ! c Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đở xót ruột ! D Hoạt động dạy học : HĐ1: Giới thiệu bài : Chúng ta vừa học xong các kiểu câu nào? Còn một kiểu câu thờng sử dụng trong nhiều trờng hợp Đó là câu trần thuật , chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về kiểu câu này HĐ2 : Hớng dẫn tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng :: * Hs quan sát các vd a,b,c,d - Những câu nào không có đặc điểm hình thức của kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán ? ( tất cả chỉ trừ câu “Ôi, tào khê !”) - Những câu không có đặc điểm hình thức của kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán dùng để làm gì? ( hớng dẫn nhận ra từng chức năng của câu trần thuật qua ví dụ ) - Thế nào là câu trần thuật ? * Hs đọc ghi nhớ Gv nêu vd 5 e,g trong mục 2 I Đặc điểm hình thức và chức năng : 1 Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thờng dùng để nhận định, thông báo, miêu tả
vd : a Trong tù không rợu cũng không hoa (kể )
b Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi
(thông báo )
c Đi đờng mới biết gian lao (nhận định )
Trang 13- Câu e có nội dung gì ?
- Câu d có nội dung gì ?
gv kết luận nh mục 2
gv nêu tiếp mục 3: h,i
Đây vẫn là câu trần thuật nhng 2 câu này có gì khác với
các câu trên ?
- Trong một vb kiểu câu nào đợc sử dụng nhiều nhất ?
HĐ3 : H ớng dẫn luyện tập
Bt 2,5 làm theo nhóm
- Các bài tập còn lại hs tự làm
d Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
( miêu tả )
2 Ngoài những chức năng chính sau đây ,câu trần thuật còn dùng
để yêu cầu, đề nghị, hay bộc lộ tình cảm ,cảm xúc
Vd:
e Chúng ta phải ghi nhớ công ơn
của các anh hùng dân tộc
( yêu cầu) g Cảnh đẹp đêm nay khó hửng hờ ( cảm xúc ) 3.Khi viết câu trần thuật thờng kết thúc bằng dấu chấm, nhng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng: vd: h Nơc Tào Khê làm đá mòn đấy ! i Đôi con diều sáo lộn nhào từng không
4 Đây là kiểu câu cơ bản và đợc dùng phổ biến nhất trong giao tiếp II Luyện tập : Làm bài tập 1,2,3,4,5 E Dặn dò : Làm bài tập 6 Soạn bài chiếu dời đô f rkn:
Tuần 23
giảng :
A Mục tiêu cần đạt : Giúp hs hiểu :
Trang 14Khát vọng của nhân dân ta về một đất nớc độc lập thống nhấthùng cờng và khí pghách của dân tộc
Đại Việt đang trên đà lớn mạnh đợc phản ánh qua chiếu dời đô
- Nắm đợc đặc điểm của thể chiếu Thấy đợc sức thuyết phục to lớn của chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lý lẽ và tình cảm Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận
B Chuẩn bị :
- Thầy : soạn bài- xem thơ văn Lý Trần đặc biệt là thể chiếu
- Trò :soạn bài
C.Kiểm tra bài cũ :
Đọc bài thơ đi đờng ?
Em suy nghĩ điều gì về vấn đề mà Bác đặt ra cho chúng ta trong bài thơ này
D Tổ chức các hoạt động :
HĐ1 : Giới thiệu bài :
Lý Công Uẩn là vị vua dầu tiên của triều Lý là ngời
thông minh nhân ái, có chí lớn, có tầm nhìn xa
Năm Canh tuất- niên hiệu thuận thiên thứ
nhất(1010) Vua quyết định dời đoo từ Hoa L- một
vùng địa thế có núi rừng hiểm trởđể ra thành Đại La
( Hà Nội ) - Nơi có thế rồng cuộn hổ ngồi cho phù
hợp với sự phát triển của đất nớc Vua viết bài chiếu
này để bày tỏ ý địnhđó
HĐ2 : Đọc hiểu chú thích :
- Giọng trang trọng Nhấn giọng ở những câu từ có
sắc thái tha thiết,chân tình
- gv đọc
- hs lần lợt đọc cả bài
- Kiểm tra việc tìm hiểu chú thích của hs bằng
những câu hỏi với vài từ quan trọng :
- Em biết gì về vua LCU
- biết gì về chiếu dời đô?
*gv bổ sung thêm
HĐ 3: Đọc - Tìm hiểu văn bản:
Gọi hs đọc đoạn 1 “ phồn thịnh”
Trong đoạn này t/giả nhắc laịi sự việc gì?
theo suy luận của t/giảthì việc dời đô của các vua
nhằm mục đích gì?
Tác giả đã nêu kết quả của việc dời đô ấy ra sao?
Sự việc dời đô của ngời xa nhằm mục đích gì?
* hs đọc đoạn “thế mà không dời đổi ”
Đoạn văn trên nêu lên nhiệm vụ gì?
Theo t/ giả ,kinh đoo cũ không còn thích hợp nữa vì
1 Mở đầu bài chiếu, trong viện dẫn sử
sách về chiếu dời đô của vua thời xa lên Trung Quốc- Thời nhà Thơng 5 lần dời
đô, nhà Chu 3 lần dời đô nhằm mục đích
mu toan nghiệp lớn ,xây dựng vơng triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho các thế hệ sau Việc dời đô vừ thuận theo mệnh trời( phù hợp vơíi qui luật khách quan) vừa thuận theo ý dân)(phù hợp với nguyện vọng của nhân dân)
- Kết quả của việc dời đô là làm cho đất nớc vững bền, phát triển thịnh vợng Việc Lý Thái Tổ viện dẫn sử sách nói vf việc dời đô của 2 triều đại Thơng ,Chu là
để chuẩn bị cho lý lẽ ở phần sau: Trong
Trang 15*hs đọc “ huống gì muôn đời”
Đoạn này nói lên sự việc gì?
Theo t/giả thành Đại La có những thuận lợi gì để có
thể làm nơi đóng đô ?
Em hãy chứng minh sức thuyết phục của văn bản?
Tại sao chiếu dời đôkết thúc bằng mộtcâu hỏi “ các
khanh nghĩ nh thế nào”
Vì sao nói chiếu dời đô phản ánh ý chí độc lập, tự
c-ờngvà sự phát triển cả đất nớc?
lich sử đã có những cuộc dời đô và đã từng đem lại những kết quả tốt đẹp Việc
lý thái Tổ dời đô không có gì là khác ờng, là trái với qiu luật mà là muốn phát triển đất nớc, làm cho đất nớc phồn vinh
th-2 Từ sử sách soi vào thực tế, tác giả nêu lên nhận xét có tính chất phê phán triều đình Lê cứ đóng đô ở vùng núi Hoa L.
Theo tg ,việc dời đô sẽ phạm sai lầm : Không theo mệnh trồi , không biết học theo cái đúng của ngời xa
và hậu quả là triều đại thì ngắn ngủi, nhân dân thì khổ sở , vạn vật không thích nghi, không thể phát triển thịnh vợng trong một vùng đất chật chội
ở đoạn này bên cạnh lý và tình “ Trẫm rất
đau xót về việc đó”lời văn tac động sâu
xa đến ngời đọc
3 Trong đoạn cuối : khẳng định thành
Đại La là nơi tốt nhất để định đô
- Về vị trí địa lý :
Đại La là trung tâm của đất trời,mở ra 4 hơpngs đông tây nam bắc, có núi lại có sông , đất rộng mà bằng phẳng,cao mà thoáng, tránh đợc nạn lụt lội chật chội
- Về vị thế chính trị văn hoá : Đại la là
đầu mối giao lu”Chốn tụ hội của 4 phơng
”là mảnh đất heng thịnh “muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tơi”
Tóm lại thành Đại La có đủ mọi điều kiện để trở thành kinh đô của một nớc
4.Chiếu dời đô có sức thuyết phục lớn:
- Trình tự lập luận rất chặt chẽ :+ Nêu sử sách làm tiền đề ,làm chỗ dựa cho lý lẽ
+ Soi sáng tiền đề vào thực tếhai triều
Đinh -Lê để chỉ rõ thực té ấy không còn phù hợp với sự phát triển đất nớc , nhất thiết phải dời đô
- Đi tới kết luận : khẳng định thành Đại
La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô + Có sự kết hợp giữa lý và tình : Lời ban
bố mệnh lệnh mà lại có những đoạn bày
tỏ nỗi lòng , có những lời nh đối thoại
5 Cách kết thúc mang tính chất đối
thoại , trao đổi tạo sự đồng cảm giữa mệnh lệnh với thần dân
Trang 166 Chiếu dời đô phản ánh ý chí độc lập
tự cờng và sự phát triển lớn mạnhcủa dân tộc Đại Việt Dời đô từ vùng nuía
Hoa L và đồng bằng đất rộng chứng tỏ triều Lý đủ sức chấm dứt nạn phong kiến cát cứ, thế và lực của đân tộc ngang tầm vớiphơng Bắc Định đô ở hăng Long là thực hiện nguyện vọng của nhân dân thu giang sơn về một mối , nguyện vọng xây dựng đất nớc độc lập ,tự cờng
E Dặn dò :
- Học thuộc lòng ‘Huống gì muôn đời’ - Chuẩn bị bài “chơng trình địa phơng- tập làm văn” Trang 55 sgk phân nhóm su tầm: + di tích Mĩ Sơn + Chùa Cầu + Mộ nhà thơ Xuân Quý + Thành Trà Kiệu + Thuỷ điện Duy Sơn + Đập Vĩnh Trinh Viết bài thuyết minh không quá 1000 từ f rkn:
Tuần 23
Tiết 91 TV: câu phủ định soạn :
giảng :
A Mục tiêu cần đạt : Giúp hs hiểu :
- Đặc điểm hình thức của câu phủ định
- Nắm vững chức năng của câu phủ định
- Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp
B Chuẩn bị :
- Thầy : soạn bài- bảng phụ ghi hệ thống ví dụ
- Trò :soạn bài
C.Kiểm tra bài cũ :
Đặc điểm hình thc và chức nng ủa câu trần thuật?
Chấm vỏ bài tập
D Tổ chức các hoạt động :
Trang 17HĐ1:Khởi động
GV: Đa tình huống ở SGK và vào bài
t HĐ2: Hớng dẫn tìm hiểuĐặc điểm hình thức và
chức năng:
Gv treo bảng vd
- các câu b,c,d có đặc điểm hình thc nàokhác so với
câu a
Chc snăng của các câu b,c,d có gì khác so với câu a?
- Các câu b,c,d đợc coi là câu phủ định Vậy câu
phủ định là gì ?
-Hs đọc đoạn trích mục2 :
trong đoạn trên , câu nào là câu phủ định?
Mấy ông thầy bói xem voi dùng những câu có từ
ngữ phủ định để làm gì/ ( phản bác 1 ý kiến , nhận
định của ngời đối thoại hay để thông báo, xác nhận
không có sự việc,tính chất, quan hệ nào đó)
HĐ3 : Hớng dẫn luyện tập :
BT 1,2 3
HS đọc kỹ đề
_ Xác định yêu cầu đề
GV: Cho hs giải tại lớp
HS: Nhận xét
HS: Sửa chữa, bổ sung
I Đặc điểm hình thức và chức năng:
1 Câu PĐ: là câu có những từ ngữ phủ
định:không , chẳng, chả ,cha, không phải
chẳng phải, đâu có phải, đâu
2/ câu PĐ dùng để a Thông báo xcs nhậnkhông có sự sật sự việc, tính chất quan hệ nào đó(câu PĐ miêu tả) vd: Trong tù không rợu cũng không hoa Năm nay hoa đào nở Không thấy ông đồ xa Tôi không phải là anh nó b phản bác môtk ý kiến một nhận định: (câu PĐ bác bỏ) vd: Nó có vẻ chăm học hơn Nó chăm gì mà chăm! * Ghi nhớ: SGK II Luyện tập : BT1: Câu phủ định bác bỏ b Cụ cứ tởng thế chứ nó chả hiểu gì đâu! -> Bác bỏ điều lão Hạc bị dằn vặc, đau khổ c Bắc bỏ suy nghĩ của Chị Dậu BT2: - Các câu đã cho là câu phủ định - ý nghĩa: khẳng định Làm bài tập ,3,4 E Dặn dò: Làm bài tập 5,6 huẩn bị bài thuyết minh di tích, thắng cảnh của địa phơng f rkn:
Tuần 23
phần tập làm văn
soạn : giảng :
A Mục tiêu cần đạt : Giúp hs :
- Vận dụng kĩ năng làm văn thuyết minh
- Tự giác tìm hiểu những di tích , thắng cảnh của quê hơng
- Nâng cao lòng yêu quí quê hơng
B Chuẩn bị :
Trang 18- Thầy : chuẩn bị bài trớc cho hs trong vòng 4 tuần soạn bài Chuẩn bị tranh Mỹ Sơn, Hội
An, Chùa Cầu, sông Thu Bồn
- Trò : soạn bài.- chuẩn bị bài thuyết minh theo hớng dẫn của gv
C.Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra chuẩn bị của hs
D Tổ chức các hoạt động :
HĐ1: gv giới thiệu đề tài.
gv nhắc lại Chuẩn bị bài “chơng trình địa phơng- tập
II Dàn bài thuyết minh :
1 Mở bài Giới thiệu khái quát về di tích, thắng cảnh
2 Thân bài :
a Vị trí địa lý của di tích , tháng cảnh( giáp với địa phơng nào?
vị trí?
diện tích)
b Nét đặc sắc của di tích thắng cảnh( kiến trúc?
cảnh vật?
gắn với nền văn hoá nào?)
c Lịch sử xây dựng :
có từ năm nào ?trải qua các thời kỳ lịch sử ?
Đợc tiếp tục trùng tu xây dựng nh thế nào?
- có số liệu cụ thể , đáng tin cậy
- không đợc chép lại các tài liệu khác
Trang 19- Hoàn chỉnh bài của hs.
E Dặn dò :
Soạn bài hịch tớng sĩ.( trả lời câu hỏi, xem trớc chú thích f rkn:
Tuần 23
Tiết 93 - 94 Văn học: Hịch tớng sĩ
- Trần Quốc
Tuấn-S:
G:
A MTCĐ: Giúp HS:
- Cảm nhận đợc lòng yêu nớc bất khuất của Trần Quốc Tuấn và của nhân dân ta trong kháng chiến chống ngoại xâm
- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể Hịch và đặc điểm Hịch tớng sĩ
- Vận dụng để viết văn nghị luận
B CHUẩN Bị :
1 GV: Đọc kỹ văn bản và chuẩn bị giáo án
2 HS: - Đọc kỹ văn bản
- Soạn bài
C BàI Cũ:
1 Sự kết hợp giữa lý và tình đợc thể hiện nh thế nào trong Chiếu dời đô?
2 Chứng minh nghệ thuật lập luận sắc bén của văn bản Chiếu dời đô
D HOạT ĐộNG DạY HọC:
HOạT ĐộNG CủA GV Và HS GHI BảNG
*Hoạt động 1:Khởi động
GV dựa vào chú thích * SGK để vào bài
*Hoạt động 2: Đọc, tìm hiểu chú thích
GV: Cho HS đọc lại chú thích * sgk
HS: Tóm tắt nét cơ bản về tác giả
GV: Hớng dẫn phơng pháp đọc
HS: Đọc VB
GV: Nhận xét
*Hoạt động 3: Hớng dẫn đọc, tìm hiểu VB
@ B ớc 1: Tìm hiểu kết cấu bài hịch
GV: Yêu cầu HS nêu kết cấu chung của thể hịch
HS: Dựa vào SGK để nêu lại
GV: Giảng giải,
GV: Hỏi: Hịch tớng sĩ chia làm mấy đoạn? Nêu ý chính của mỗi
đoạn
HS: 4 đoạn:
I Đọc - Hiểu chú thích:
( SGK)
II Đọc -Tìm hiểu VB: