Trong quá trình đi tìm nghiệm của phương trình vi phân đạo hàm riêng bằng phương pháp tách biến, ta sẽ gặp một số phương trình vi phân thông thường mà nghiệm của nó là các hàm cầu, hàm B
Trang 1Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: Cơ sơ lí thuyết 2
1.1 Tích vô hướng 2
1.1.1 Định nghĩa 2
1.1.2 Một số tính chất của tích vô hướng …… 2
1.2 Bất đẳng thức Cauchy – Schwarz 2
1.3 Đa thức trực giao 3
1.4 Bài toán Sturm – Liouville 5
1.5 Tích phân Euler loại 1,2 5
1.5.1 Tích phân Euler loại 1 5
1.5.2 Tích phân Euler loại 2 5
1.5.3 Liên hệ B và là 6
Chương 2: Các đa thức trực giao 7
2.1 Đa thức Legendre 7
2.1.1 Định lí 1 8
2.1.2 Định lí 2 11
2.1.3 Định lí 3 13
2.1.4 Định lí 4 14
2.1.5 Định lí 5 15
2.1.6 Định lí 6 18
2.2 Tọa độ cầu và phương trình Legendre 19
2.2.1 Định lí 7 23
2.2.2 Định lí 8 27
2.2.3 Định lí 9 28
Trang 2Khóa luận tốt nghiệp
Trang 32.2.4 Đị nh lí 10 29
2.3 Đa thức Hermite 30
2.3.1 nhĐị lí 11 31
2.3.2 nhĐị lí 12 32
2.3.3 Hệ quả……….………33
2.3.4 nhĐị lí 13 33
2.3.5 Đị nh lí 14 35
2.4.Đa thứ c Laguerre 37
2.4.1 nhĐị lí 15 37
2.4.2 nhĐị lí 16 40
2.4.3 nhĐị lí 17 42
2.5 Đa thứ c Chebyshev 43
2.6 Đa thứ c Jacobi 44
K Ế T LU Ậ N 47
TÀI LI Ệ U THAM KH Ả O 48
Trang 5Trong quá trình đi tìm nghiệm của phương trình vi phân đạo hàm riêng bằng phương pháp tách biến, ta sẽ gặp một số phương trình vi phân thông thường mà nghiệm của nó là các hàm cầu, hàm Betsen, , đậc biệt là các đa thức trực giao là đa thức Legendre, Đa thức Hermite, Đa thức Laguerre,Đa thức Chebyshev, Đa thức Jacobi
Tuy nhiên, trong quá trình học tập và nghiên cứu, bản thân em cũng như các bạn sinh viên cùng khoá để hiểu một cách sâu sắc các đa thức trực giao, các tính chất của chúng, và các ứng trong vật lí là rất khó.
Từ những suy nghĩ trên, và dưới sự hướng dẫn của thầy TS.BÙI KIÊN CƯỜNG Em dã chọn đề tài “Các đa thức trực giao” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
Khoá luận của em gồm các nội dung sau:
Chương1: Cơ sở lí thuyết
Chương2: Các đa thức trực giao
Qua đây, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn TS BÙI KIÊN CƯỜNG người đã hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này.
Cuối cùng em xin cảm ơn các thầy cô trong tổ giải tích, các thầy cô trong khoa toán đã giúp đỡ em trong 4 năm học qua !
Hà Nội, Ngày 9 tháng 5 năm 2010
Sinh viên BÙI VĂN LĂNG
Trang 9là hội tụ tuyệt đối Tồn
Trang 10Tương tự như trên ta giải hệ ba phương trình
Trang 11
Bổ đề 1: Giả sử P là dãy các đa thức,
Trang 131.5.Tích phân Euler loại 1,2:
1.5.1.Tích phân Euler loại 1:
Trang 14(a 1) a(a), a 0
(n 1) n!
Trang 15(1 ) 2
1.5.3.ên hệ B và là:
B(a,b) (a b) (a). (b)
Trang 17Chương 2 Các đa thức trực giao
Trang 19Bùi văn lăng – k32g toán 10
n
Trang 20Bùi văn lăng – k32g toán 10
= e x 2xH n1 (x) H n1 (x),
Trang 21Bùi văn lăng – k32g toán 11
Trang 22Bùi văn lăng – k32g toán 12
Trang 23Tích phân tiếp tục (n-1) lần ta được:
Trang 25Do giả thuyết trên các tích phân ở bên phải đều triệt tiờu Theo định lí
Trang 27Như vậy công thức Taylor:
Trang 28Hn(x) 2xHn(x) 2nHn (x) 0.Phương trình có thể được viết dạng Sturm-Liouville bằng cách nhân cả
Trang 29Như vậy, các đa thức Hermite là cỏc hàm riêng của bài toán Liouville kỡ dị:
với “điều kiện biên” là nghiệm của bài toán thuộc L2 (R)
Với mục đích khỏc nhau người ta cú thể thay thế đa thức Hermite bằng
phương trình Hermite h n được xác định bởi:
2
Trang 30Như vậy tính đầy của h theo định lí 12.
Trang 32Kí hiệu
Trang 35Nếu f là đa thức bậc nhỏ hơn n , Nếu
Trang 39Bùi văn lăng – k32g toán 20
Các đa thức Laguerre L n 0,1thỏa mãn phương trình (42)
Trang 40Bùi văn lăng – k32g toán 20
Trang 41Bùi văn lăng – k32g toán 21
Trang 42Bùi văn lăng – k32g toán 22
ta có điều phải chứng minh
Từ Định lí 16 ta thấy phương trình Laguerre
Trang 43bài toán Sturm-Liouvill trên khoảng (0, ) liên kết với phương trình
vi phân
x 1
e x y
x e
Trang 45Công thức đúng với z nhỏ, chứng minh (47) cho các z, (47) là đúng với
z <1 đối với phân tích ở vế phải
Trang 47Nếu f trực giao với mọi T n ,
Thì f=0, là tính đầy của đa thức Chebyshev
Tính chuẩn của đa thức Chebyshev:
n
1
Trang 48z2
Trang 51Đa thức Chebysher là trường hợp riêng của Jacobi
Trang 52hoặc tương đương
với
đa thức
n Đóng vai trò quan trọng trong lí thuyết hàm điều hòa cầu trong Rk như đa
C
Trang 53 1
Trang 54=(n
1
).(n 1) ( 3)(1)( 1)
Trang 55= 1 3 (n
thức bậc n Do công thức (3) ,nên số hạng cao nhất là:
Trang 56= c j P j (x)
0
Bằng tính trực giao , các hệ số c j tính bằng cách:
Trang 59Bùi văn lăng – k32g toán 30
Định lí 2 nói rằng đa thức Legendre là hàm riêng của phương trình
Sturm-Liouville trên khoảng (-1,1), nhưng nó bị triệt tiêu tại x 1 Từ đó ta đi
tìm điều kiện biên thích hợp để xác định bài toán Sturm-Liouville Nghiêncứu nghiệm của (7) tại
Tóm lại tại điểm
số mũđặc trưng ở những điểm này là bằng không Do đó với bất kì thìphương trình (7) có một nghiệm không tầm thường, đây là phân tích tại
x=1 Trong trường hợp bất kì hai nghiệm độc lập thì logarit sẽ có tính kì
dị Do đó ta có thể áp đặt điều kiện biên cho (7) bằng cách cho nghiệm
không kì dị tại x 1 Nó được biểu diễn như sau:
Trang 60Bùi văn lăng – k32g toán 30) trực giao với mọi đa thức
Trang 61Bùi văn lăng – k32g toán 31
Trang 62Bùi văn lăng – k32g toán 32
Trong Định lí 1 sự triển khai thành chuỗi của hàm
Trang 63Ta thấy (x2
2n n!P(x) là hàm chẵn hoặc lẻ tùy vào n là chẵn hay lẻ Vì vậy chúng ta
thông qua chuỗi Fourier trên
, tới chuỗi Fourier - cos, Fourier - sin
Trang 65Cho x 1,1, là vòng tròn bán kính 1 để x nằm trong mặt
phẳngphức Áp dụng công thức Cauchy cho đạo hàm đối với công thức (2), ta có:
P (x) 1 d
(x2 1)n n
là tốt )
0 (
Trang 67x
i
1x2
,cụ thể là 1 Công thức đúng với
tất cả z sao cho z 1
Hệ quả 1:
Với mỗi n, P n (1)=1,P n (-1)=(1)n
.Chứng minh:
Trang 69góc giữa vectơ x và a ý nghĩa hình học:
Trang 70dx
Trang 722n 1n n
Là phép lấy tích phân công thức (công thức đúng với n=0 nếu ta đặt
P1 (x) 0.)
2.2.Tọa độ cầu và phương trình Legendre.
được cho bởi:
Trang 73hằng số.
Trang 75Vế trái phụ thuộc vào r, vế phải phụ thuộc vào nên nó là hằng số
Trang 77Bây giờ cho:
S
m2 m1 m
Trang 79Bùi văn lăng – k32g toán 40
Trang 80Bùi văn lăng – k32g toán 40
Trang 81Bùi văn lăng – k32g toán 41
Trang 82Bùi văn lăng – k32g toán 42
là đầy
P
k 0
Cuối cùng ta đi tính chuẩn
n , để đơn giản ký hiệu ta cố định n và
Trang 83(m 1)s 1s2
Trang 85Chúng ta quay trở lai bài toán Dirichlet(13), với giá trị riêng trong
Trang 86Đây là phương trình Euler, nghiệm tổng quát của nó là:
Trang 88f ,Ymn 2
Trang 93Nếu chúng ta thế đẳng thức trên vào (28), và gọi y là điểm mà trong tọa
độ cầu nó có toạ độ là 1,, Chúng ta được (27), với x nằm trên phần dương của trục Oz Nhưng(27) là biểu thức độc lập với hệ toạ độ Decarters đã cho, vì thế với x là vectơ bất kỳ, chúng ta chọn hệ toạ độ Decarters mà x nằm trên chiều dương của trục Oz, lý luận trên cho ta thấy (27) đúng tại x.
Trang 98f , H n . Điều này chứngminh được tính trực giao của đa thức Hermite
Trang 99Bùi văn lăng – k32g toán 50
Trang 100Bùi văn lăng – k32g toán 50
Trang 101Bùi văn lăng – k32g toán 51
Trang 102Bùi văn lăng – k32g toán 52
Trang 103với “điều kiện biên” là nghiệm của bài toán thuộc L2 (R) .
Với mục đích khỏc nhau người ta cú thể thay thế đa thức Hermite bằng
phương trình Hermite h n được xác định bởi:
Trang 104(35)
Trang 106Đây là công thức (35).
Từ công thức (35) , và (34) ta có:
2nh n (x) 2n xh n1 (x) h n1 (x)
Trang 111Hàm F khả tích trên (0,
)
, L
2
y
Trang 113Ta thấy đa thức Laguerre thỏa mãn phương trỡnh Laguerre:
Trang 117ta có điều phải chứng minh.
Từ Định lí 16 ta thấy phương trình Laguerre
Trang 119Bùi văn lăng – k32g toán 60
Công thức đúng với z nhỏ, chứng minh (47) cho các z, (47) là đúng với
z <1 đối với phân tích ở vế phải
Trang 120Bùi văn lăng – k32g toán 60
Trang 121Bùi văn lăng – k32g toán 61
ở đây cos n là cơ sở trực
Là tính trực giao của đa thức Chebyshev
Nếu f trực giao với mọi T n ,
Thì f=0, là tính đầy của đa thức Chebyshev
Tính chuẩn của đa thức Chebyshev:
Trang 122Bùi văn lăng – k32g toán 62
Trang 124thỏa mãn phương Jacobi:
P
Trang 127thức Legendre trong R3 .
P C
Trang 129KẾT LUẬN
Khóa luận “Các đa thức trực giao” em trình bày tính trực giao của các đathức Legendre, Đa thức Hermite, Đa thức Laguerre,Đa thức Chebyshev, Đathức Jacobi Các tính chất của các đa thức đó, và các phưong trình vi phân dẫnđến việc tìm ra các đa thức trực giao trên
Luận văn có ý nghĩa quan trọng trong việc nghiên cứu sâu về một số vấn
đề của vật lý
Do thời gian có hạn nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót
Em rất mong được sự đóng góp ý kiến nhiệt tình của các thầy cô giáo và cácbạn để khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn
TS Bùi Kiên Cường, cũng như các thầy cô giáo đã giúp đỡ em trong thời gianthực hiện khóa luận
Trang 131TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Đỗ Đình Thanh (2002), Phương pháp toán lí, Nxb giáo dục
2 Phan Huy Thiện (2006), Phương pháp toán lí, Nxb giáo dục
3 PGS.TS Nguyễn Phụ Hy (2006) , Giải tích hàm, Nxb Khoa học và kỹthuật
4 Trần Đức Long - Nguyễn Đình Sang – Hoàng Quốc Toàn (2003), Giáo trình giải tích tập 3, Nxb Đại Học Quốc gia Hà Nội
5 Nguyễn Văn Khuê – Lê Mậu Hải (1997), Hàm biến phức, Nxb ĐạiHọc Quốc gia Hà Nội
6 TSKH Nguyễn Mạnh H ùng (2002), Phương trình đạo hàm riêng.Nxbgiáo dục
7 Phan Hồng Trường(2001), Giáo trình Đại số tuyến tính, Trường Đạihọc Sư phạm Hà Nội 2,