1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án địa lý 8 năm học 2017, 2018

145 1,9K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 919,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho biết các kiểu khí hậu lục địa có những đặc điểm chung gì đáng chú ý - Học sinh trả lờiChủ yếu ở vùng nội địa - Phân bố chủ yếu ở vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á.. Tên các cảnh quan

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 8

1 Vị trí địa lý địa hình Châu Á 27 Vị trí giới hạn, hình dạng LTVN

3 Sông ngòi cảnh quan Châu Á 29 Lịch sử phát triển của tự nhiên VN

5 Đặc điểm dân cư xã hội Châu Á 31 Thực hành

12 Khu vự TN Nam Á 38 Các mùa khí hậu và thời tiết nước ta

13 Dân cư và đặc điểm KT khu vực

Nam Á

39 Đặc điểm sông ngòi Việt Nam

14 Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á 40 Các hệ thống sông lớn ở nước ta

15 Tình hình PTKT -XH khu vực

Đông Á

41 Thực hành

16 Đông Nam Á - Đất liền hải đảo 42 Đặc điểm đất nước Việt Nam

18 Kiểm tra học kỳ I 44 Bảo vệ tài nguyên - Sinh vật Việt

23 Địa hình với tác động của NL, NL 49 MNTB và NB

24 Khí hậu và cảnh quan trên Trái Đất 50 Thực hành

25 Con người và môi trường địa lý 51 Ôn tập học kỳ II

26 Việt Nam đất nước - Con người 52 Kiểm tra học kỳ II

Học kỳ I: 18 Tuần x 1tiết = 18 TiếtHọc kỳ II: 17 Tuần x 2tiết = 34 Tiết

Trang 2

Ngày dạy: /8/2017

PHẦN I (Tiếp theo) CHƯƠNG XI : CHÂU ÁTiết 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ , ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

- Nắm được những kiến thức cơ bản:

Trang 3

+ Các đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội, đặc điểm kinh tế chung cũng như một số khu vực châu Á.

+ Vị trí địa lý, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu Á

- Tham gia bảo vệ môi trường, thiên nhiên

II Phương tiện dạy học:

- Lược đồ vị trí Châu Á trên quả địa cầu

- Bản đồ địa hình khoáng sản và sông hồ châu Á

III Tiến trình hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Ôn lại kiến thức lớp 7

3 Bài mới: (L i d n c a b i)ời dẫn của bài) ẫn của bài) ủa bài) ài)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

thước của châu lục:

- Giáo viên treo bản đồ thế

? Châu Á tiếp giáp với các

đại dương và các châu lục

nào? Nêu vị trí tiếp giáp?

Nhóm 2: chỉ tên cácchâu lục đại dương

Tiếp giáp châu Âu, châuPhi, ba đại dương: BBD,TBD, AĐD

? Chiều dài từ điểm cực Bắc - Nhóm 3: Xác định độ dài - Từ cực Bắc -> Cự Nam

Trang 4

đến điểm cực Nam, chiều

rộng từ điểm bờ Tây sang bờ

- Giáo viên nhận xét, kết luận

khoáng sản:

? Tìm và đọc tên các dãy núi

chính: Himalia Côn luân,

Thiên sơn, An tai và các Sơn

nguyên chính

- Học sinh quan sát, xácđịnh các dãy núi chính trênbản đồ

- Có nhiều hệ thống núi,Sơn nguyên cao đồ sộchạy theo hai hướng chính

Đ - T hoặc gần Đ- T

- Nhiều đồng bằng nằmxen kẻ nhau

4 Củng cố:

- Đặc điểm về vị trí địa lý, kích thước của Châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu

- Các đặc điểm địa hình của Châu Á

5 Dăn dò:

- Học và làm bài tập cuối bài trang 6 SGK

- Chuẩn bị bài 2

Trang 5

- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của Châu Á

Trang 6

II Phương tiện dạy học:

- Bản đồ các đới khí hậu Châu Á

- Các biểu đồ khí hậu thuộc các kiểu khí hậu chính do Giáo viên tự chuẩn bị

III Tiến trình hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lý, kích thước của lãnh thổ Châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu?

3 B i m i;ài) ới;

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

? Đọc tên các đới khí hậu tự

? Giải thích tại sao khí hậu

Châu Á lại chia địa hình

thành nhiều đới như vậy?

? Quan sát H 2.1 em hãy chỉ

một trong các đới có nhiều

kiểu có nhiều kiểu khí hậu và

đọc tên các kiểu khí hậu

thuộc đới đó?

* Nhóm 3:

- Đới Ôn đới

- Cận nhiệt

Học sinh đại diện trả lời

Giáo viên nhận xét kết luận

biến là các kiểu khí hậu

Trang 7

gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa:

? Quan sát H 2.1 em hãy chỉ

các khu vực thuộc các kiểu

khí hậu gió mùa?

Học sinh nghiên cứu trả lời

- Đông Nam Á, Nam Á

a Các kiều khí hậu gió mùa.

- Gió mùa nhiệt đới

- Khí hậu gió mùa cận nhiệt đới

- Ôn dới

? Quan sát H 2.1 em biết - Học sinh quan sát b Các kiểu khí hậu lục

địa.

? Chỉ những khu vực thuộc

các kiểu khí hậu lục địa?

- Học sinh suy nghĩ trả lời

? Cho biết các kiểu khí hậu

lục địa có những đặc điểm

chung gì đáng chú ý

- Học sinh trả lờiChủ yếu ở vùng nội địa

- Phân bố chủ yếu ở vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á

? Theo em khí hậu Việt Nam

nằm trong đới khí hậu nào?

- Học sinh liên hệ trả lờiNhiệt độ gió mùa

4 Củng cố:

? Khí hậu Châu Á phân hoá như thế nào?

? Các kiểu khí hậu đặc trưng của Châu Á?

Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1,2 SGK

5 Dăn dò:

- Học thuộc câu hỏ cuối bài và làm bài tập bản đồ

- Đọc, nghiên cứu bài 3

Trang 8

- Bồi dưỡng cho học sinh ý thức bảo vệ sông ngòi và cảnh quan tự nhiên

II Phương tiện dạy học:

- Bản đồ địa lý tự nhiên Châu Á và Đông Á

Trang 9

- Bản đồ cảnh quan tự nhiên Châu Á

III Tiến trình hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Khí hậu phân hoá rất đa dạng em hãy chứng minh điều đó?

3 B i m i:ài) ới;

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Dựa vào H 1.2 Hãy cho biết:

? Các sông lớn của Bắc á và

Đông á bắt nguồn từ khu vực

nào? đổ vào biển và đại

? Sông Mêkông (Cửu Long)

chảy qua nước ta bắt nguồn

từ Sơn nguyên nào?

- Học sinh quan sát trả lờiSơn nguyên Tây Tạng

- Các con sông phân bốkhông đều và chế độ nướckhá phức tạp

? Dựa vào H1.2 và 2.1 em

hãy cho biết sông O-Bi chảy

theo hướng nào và qua các

đới khí hậu nào? Tại sao về

mùa xuân vùng Trung và Hạ

lưu sông O - Bi lại có lũ băng

lớn

* Thảo luận nhóm

- Hàn đới

- Ôn đớiNhiệt đới

Học sinh đại diện trả lời

Giáo viên nhận xét kết luận

nhiên:

? Dựa vào H 2.1 và H3.1 Em

hãy cho biết

? Tên các đới cảnh quan của

? Tên các cảnh quan phân bố

ở khu vực khí hậu gió mùa và

- Học sinh nghiên cứu trảlời

- Ngày nay phần lớn cáccảnh quan nguyên sinh đã

Trang 10

các cảnh quan ở khu vực khí

hậu lục địa khô hạn?

H3.1, 5,9, 10 bị con người khai thác, biến

thành đồng ruộng

khăn của thiên nhiên Châu Á:

- Giáo viên gọi học sinh đọc

mục 3 SGK

- Học sinh đọc

? Thiên nhiên Châu á có

những thuận lợi và khó khăn

gì đối với nền kinh tế Châu á?

- Học sinh nghiên cứu trảlời

Tài nguyên đa dạng

- Thuận lợi:

+ Nguồn tài nguyên đadạng, phong phú

? Bên cạnh những thuận lợi

nói trên, thiên nhiên Châu Á

con gặp những khó khăn

thách thức như thế nào?

- Học sinh nêu khó khăn:

+ Núi non hùng vĩ+ Khí hậu khắc nghiệt

- Khó khăn:

+ Núi non hiểm trở, khí hậukhắc nghiệt, thiên tai thấtthường

Trang 11

Ngày dạy: /9/2017

Tiết4

THỰC HÀNH PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á

Bồi dưỡng cho học sinh hiểu biết về các loại gió mùa ở Châu Á

II/ Phương tiện dạy học.

Hai lược đồ khí áp, hướng gió chính về mùa đông và mùa hè ở ChâuÁ

III Tiến trình hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp.

2.Kiểm tra bài cũ:

Trang 12

? Em hãy kể tên các con sông lớn ở Bắc Á, nêu hướng chảy và đặc điểm thuỷ chế của chúng?

3 Bài mới:

3.1 Phân tích hướng gió về mùa đông.

Giáo viên cho học sinh quan sát H4.1 (dựa vào bảng chú thích)

? Xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao

GV gọi học sinh và GV nhận xét , kết luận:

BBC Ai-xơ-len (T)

A-lê-út (T)

BBC A-xơ (C ) Xi-bia (C )NBC XĐ ốt-xtrây-li-a (T) NBC Nam ĐTD (C )

3 Thời gian còn lại cho học sinh làm bài luyện tập ở vở bản đồ

Trang 13

- Gió mùa hạ gây thời tiết như thế nào?

- Bồi dưỡng cho HS về sự gia tăng dân số và hậu quả của nó

II Phương tiện dạy học:

Trang 14

? Nhận xét dân số và tỉ lệ

gia tăng dân số tự nhiên

châu A' so với TG

- HS suy nghĩ và trả lờiChâu A' dân số tăng tự nhiên ở mức 1,3%

- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên châu Á ở mức trungbình (1,3%)

? Những biện pháp giảm tỉ

lệ sinh

- HS làm việc cá nhân - Các biện pháp giảm tỉ lệ

sinh

- GV nhận xét kết luận - Kế hoạch hoá gia đình + Thực hiện KHHGĐ

- GV cho HS nghiên cứu

? Dân cư châu A' thuộc

Hoạt động 3:

?Tại sao Ấn Độ đã ra đời 2

tôn giáo lớn là ấn Độ giáo

và Phật giáo?

* Thảo luận nhóm

? Dựa vào H5.2 giới thiệu

nơi hành lễ của một số tôn

tích cực của các tôn giáo là

tích hướng thiện, tôn trọng

lẫn nhau

- Vai trò của các tôn giáo, hướng thiện tôn trọng lẫn nhau

Trang 15

- Quan sát nhận xét lược đồ, bản đồ châu A' để nhận biết đặc điểm phân bố dân cư.

- Liên hệ các kiến thức đã học để tìm các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư

và phân ố các thành phố của Châu Á: Khí hậu, địa hình, nguồn nước

2 Kỹ năng:

Vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số, đô thị của Châu Á

3 Tư tưởng:

Liên hệ, các kiến thức đã học để tìm các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư

II Phương tiện dạy học:

Bảng phụ

III Tiến trình hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Dựa vào bảng 5.1 em hãy so sánh số dân, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên trong 50 năm qua của Châu Á với Châu Âu và Châu Phi với Thế Giới

3 B i m i:ài) ới;

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động1:

- GV treo bản đồ dân số - HS quan sát thảo

1/ Phân b dân c Châu A'ố dân cư Châu A' ư

TT Mật độ ds TB Nơi Ghi

Trang 16

- HS điền vào H6.1

-Ven biển

- Đồng bằng châu thổ

Trang 17

- Sông ngòi và cảnh quan châu A'

- Đặc điểm dân cư, xã hội châu A'

2.Kỹ năng:

- Kỹ năng đọc và phân tích bản đồ

- Kỹ năng phân tích số liệu so sánh

3.Tư tưởng:

- Có ý thức bảo vệ môi trường cảnh quan châu A'

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh:

- Rèn luyện các kỹ năng trỡnh bày và giải quyết cỏc vấn đề, các kỹ năng địa lí.

II Phương tiện dạy học:

III Tién trình hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Ôn tập:

- Dựa vào lược đồ tự nhiên xác định các dãy núi cao trên 2000m ở châu A'

- Kể các khoáng sản châu A'

- Dựa vào SGK vở tập bản đồ thống kê theo bảng sau

TT Các kiểu khí hậu gió mùa TT Các kiểu khí hậu lục địa

3 Nhiệt đới gió mùa

Trang 18

- Dựa vào kiến thức đã học điền vào bảng sau:

13

TT Tên sông Nơi bắt nguồn Đồng bằng lớn mà sông chảy qua

- Em hãy sưu tầm và ghi tóm tắt những thông báo về một số thiên tai thường xảy ra

- Dựa vào lược đồ và kiến thức đã học hãy cho biết:

Tên các nước có mật độ dân số dưới 1ng/km2

- Dựa vào H3.1 em hãy cho biết sự thay đổi cảnh quan tự nhiên từ Tây sang đông theo vĩ tuyến 400B và giải thích tại sao có sự thay đổi như vậy?

Vì: Sự thay đổi cảnh quan tự nhiên dọc theo vĩ tuyến 400 B do sự thay đổi khí hậu từ duyên hải vào nội địa

Cụ thể:

+ Vùng gần bờ ở phía đông do khí hậu ẩm -> phân tầng hỗn hợp, rừng hỗn hợp, rừng lá rộng (3)

+ Đi sâu vào khu vực nội địa khí hậu khô -> cảnh quan thảo nguyên (4)

+ Vùng trung tâm khô hạn -> cảnh quan hoang mạc (9)

+ Gần trung tâm là khu vực núi cao (10) -> cảnh quan núi cao (10)

+ Cảnh quan rừn/ g và cây bụi lá cứng Địa Trung Hải (5)

4.Củng cố:

? Đặc điểm khí hậu Châu A'

? Đặc điểm dân cư XH Châu A'

Trang 19

-Học ôn lại các câu hỏi

-Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

-Ngày kiểm tra: 12/10/2017

KIỂM TRA 45 PHÚT MÔN: ĐỊA LÍ 8 BÀI SỐ: 1

(Tiết 08 - Ngày kiểm tra 14/10/2016 )I.MA TR N KI M TRA ẬN KIỂM TRA ỂM TRA

Chủ đề Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng

cấp độ thấp

Vận dụng cấp độ cao

- Trỡnh bày được đặc điểm về địa hỡnh và khoỏng sản của chõu Á

Giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa vị trí hỡnh dạng lónh thổ và khớ hậu

Giải thích được các đặc điểm khí hậu châu Á.

- Nêu và giải thích được

sự khác nhau về chế

độ nước,

Trang 20

Tỷ lệ 30% Số điểm: 1,5 Số điểm: 1,5 Số điểm: 3,0

Dân cư xó

đồ về sự gia tăng dân số châu Á

Cõu 1: Hóy nờu đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lónh thổ chõu Á và ý nghĩa của chỳng

đối với khí hậu ( 2điểm)

Cõu 2: Châu Á có các đới và kiểu khí hậu nào? Tại sao châu Á lại có nhiều đới kiểu khí hậu

như vậy? Việt Nan nằm trong đới và kiểu khí hậu nào? ( 3 điểm)

Cõu 3: Chứng minh rằng chế độ nước sông của châu Á rất phức tạp Giải thích nguyên nhân

(3điểm)

Cõu 4: Dựa vào bảng số liệu sau

a Hóy vẽ biểu đồ về sự gia tăng dõn số chõu ỏ? ( 1 điểm )

b Từ biểu đồ đó vẽ hóy nhận xột sự gia tăng dõn số chõu ỏ? ( 1 điểm )

Đề B.

Cõu 1 Trỡnh bày cỏc đặc điểm của địa hỡnh chõu Á ( 2điểm)

Cõu 2: Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng như thế nào? Nêu ví dụ Nguyên nhân của sự phân

hóa đó là gỡ? ( 3 điểm)

Cõu 3: Trỡnh bày đặc điểm chính về sông ngũi ở cỏc khu vực của chõu Á Giải thớch vỡ sao ở

Bắc Á lại cú hiện tượng lũ băng vào mùa xuân (3 điểm)

Cõu 4: Dựa vào bảng số liệu sau

a Hóy vẽ biểu đồ về sự gia tăng dõn số chõu ỏ? ( 1 điểm )

b Từ biểu đồ đó vẽ hóy nhận xột sự gia tăng dõn số chõu ỏ( 1 điểm )

Trang 21

- Vị trớ lónh thổ kộo dài từ vựng cực đến vùng xích đạo làm cho lượng bức xạ Mặt Trời phân bố không đều hỡnh thành nờn cỏc đới khí hậu thay đổi từ Bắc đến Nam (0.5 điểm)

- Kích thước lónh thổ rộng lớn làm cho khớ hậu phõn húa thành cỏc kiểu khỏc nhau Tựy thuộc vào vị trớ gần hay xa biển (0.5 điểm)

Cõu 2: : Châu Á có các đới và kiểu khí hậu nào? Tại sao châu Á lại có nhiều đới kiểu khí hậu

như vậy? Việt Nan nằm trong đới và kiểu khí hậu nào? ( 3 điểm)

* Châu Á có các đới và kiểu khí hậu sau:

- Đới khí hậu cực và cận cực (0.25 điểm)

- Đới khí hậu ôn đới gồm các kiểu: Ôn đới lục địa, ôn đới gió mùa và ôn đới hải (0.5 điểm)

- Đới khí hậu cận nhiệt gồm có các kiểu: Cận nhiệt địa trung hải, cận nhiệt gió mùa, cận nhiệt lục địa và cận nhiệt núi cao (0.5điểm)

- Đới khí hậu nhiệt đới gồm kiểu nhiệt đới khô và nhiệt đới gió mùa (0.25điểm)

- Đới khí hậu xích đạo (0.25điểm)

* Châu Á có nhiều đới khí hậu như vậy vỡ

+ Châu Á có kích thước rộng lớn trải dài từ vùng cực đến vùng xích đạo (0.5 điểm)

+ Một số đới lại phân thành nhiều kiểu do địa hỡnh chia cắt phức tạp, nỳi và cao nguyờn đồ sộ

đó ngăn cản ảnh hưởng của các khối khí từ biển di chuyển vào đất liền ( 0.5 điểm)

* Việt Nam nằn trong đới khí hậu nhiệt đới và kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa ( 0.5 điểm)

Cõu 3: Chứng minh rằng chế độ nước sông của châu Á rất phức tạp Giải thích nguyên nhân

(3điểm)

Chế độ nước sông của châu Á rất phức tạp, không giống nhau giữa các khu vực.

+ Bắc Á: mạng lưới sông dày, mùa đông nước đóng băng, mùa xuân có lũ do băng tan (0.5 điểm)

+ Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á ( khu vực châu á gió mùa): nhiều sông lớn, nhiều nước, nước lên xuống theo mùa (0.5 điểm)

+ Tây và Trung Á: ít sông, nguồn cung cấp nước chủ yếu do tuyết, băng tan, lượng nước giảm dần về hạ lưu (0.5 điểm)

Nguyờn nhõn:

- Bắc Á do nguồn cung cấp nước là băng và tuyết nên mùa xuân có lũ (0.5 điểm)

- Khu vực châu á gió mùa nguồn cung cấp nước là do mưa nên lũ vào mùa hạ (0.5 điểm)

- Tây và Trung Á nguồn cung cấp nước chủ yếu do tuyết, băng từ trên núi nên càng về hạ lưu lượng nước càng giảm Ở các hoang mạc có hiện tượng sông chết (0.5 điểm)

Cõu 4:

a, Vẽ đúng đẹp ( 1 điểm).

b, Nhận xột.

- Dân cư châu Á tăng nhanh.

- Tốc độ gia tăng ngày càng lớn Dẫn chứng

* Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng

- Khí hậu phân hóa thành nhiều đới khác nhau.

Trang 22

Từ Bắc xuống Nam có 5 đới khí hậu lần lượt là: đới khí hậu cực và cận cực, đới khí hậu ôn đới, đới khí hậu cận nhiệt, đới khí hậu nhiệt đới, đới khí hậu xích đạo Như vậy gồm toàn bộ các đới khí hậu trên Trái Đất ( 1 điểm)

- Các đới khí hậu lại phân thành nhiều kiểu khác nhau: ( 1 điểm)

+Đới khí hậu ôn đới gồm các kiểu: Ôn đới lục địa, ôn đới gió mùa và ôn đới hải dương.

+ Đới khí hậu cận nhiệt gồm có các kiểu: Cận nhiệt địa trung hải, cận nhiệt gió mùa, cận nhiệt lục địa và cận nhiệt núi cao.

+ Đới khí hậu nhiệt đới gồm kiểu nhiệt đới khô và nhiệt đới gió mùa.

* Châu Á có nhiều đới khí hậu như vậy vỡ

+ Châu Á có kích thước rộng lớn trải dài từ vùng cực đến vùng xích đạo (0.5 điểm)

+ Một số đới lại phân thành nhiều kiểu do địa hỡnh chia cắt phức tạp, nỳi và cao nguyờn đồ sộ

đó ngăn cản ảnh hưởng của các khối khí từ biển di chuyển vào đất liền ( 0.5 điểm)

Cõu 3: Trỡnh bày đặc điểm chính về sông ngũi ở cỏc khu vực của chõu Á Giải thớch vỡ sao ở

Bắc Á lại cú hiện tượng lũ băng vào mùa xuân (3 điểm)

Chế độ nước sông của châu Á rất phức tạp, không giống nhau giữa các khu vực.

+ Bắc Á: mạng lưới sông dày, mùa đông nước đóng băng, mùa xuân có lũ do băng tan (0.5 điểm)

+ Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á ( khu vực châu á gió mùa): nhiều sông lớn, nhiều nước, nước lên xuống theo mùa (0.5 điểm)

+ Tây và Trung Á: ít sông, nguồn cung cấp nước chủ yếu do tuyết, băng tan, lượng nước giảm dần về hạ lưu (0.5 điểm)

* Hiện tương lũ băng vào mựa xuõn ở Bắc Á:

- Sụng ngũi đều chảy theo hướng từ Nam lờn Bắc Mựa đông nhiệt độ hạ thấp sụng ngũi Bắc Á đều bị đống băng (0.5 điểm)

- Mựa xuõn nhiệt độ tăng cao hơn, băng bắt đầu tan ra, tan ở phần thượng lưu trước, nước chảy dồn lờn phớa Bắc (0.5 điểm)

- Phớa Bắc ở vựng vĩ độ cao, nhiệt độ chưa tăng, cửa sụng vẫn đống băng, nước từ thượng nguồn tràn về khụng thoỏt được ra biển, tràn ra xung quanh gõy hiện tượng lũ băng (0.5 điểm)

Cõu 4:

a, Vẽ đúng đẹp ( 1 điểm).

b, Nhận xột.

- Dân cư châu Á tăng nhanh.

- Tốc độ gia tăng ngày càng lớn Dẫn chứng

Trang 23

- Ý thức xây dựng bảo vệ nền kinh tế của nước ta và châu Á.

II Phương tiện dạy học:

III Tiến trình hoạt động dạy học:

* N1:

? Nước có bình quân GDP đầu

người cao nhất so với nước

thấp nhất chênh nhau khoảng

bao nhiêu lần

- Khoảng 105 lần

* N2:

Trang 24

? Tỉ trọng giá trị nông nghiệp

trong cơ cấu GDP của các

nươc thu nhập cao khác với

nước có thu nhập thấp ở chỗ

nào?

- Các nước thu nhập cao tỉ trọng nông gnhiệp thấp

* N3:

? Em có nhận xét gì về sự phát

triển kinh tế của các nước

- Trình độ phát triển của các vùng lãnh thổ khác nhau

- HS đaị diện nhóm trả lời

- GV kết luận ghi bảng

- Trình độ phát triển giữa cácnước và vùng lãnh thổ chia ra

- Một số nước phát triển dựavào sản phẩm nông nghiệp

- Một số nước dựa vàokhoáng sản

4 Củng cố:

- Tóm tắt Lịch sử phát triển kinh tế của các nước châu A'

- Đặc điểm phát triển KT-XH của các nước và lãnh thổ châu A' hiện nay?

- Đọc phần ghi nhớ

5 Dặn dò:

- Làm bài tập bản đồ

- Trả lời câu hỏi 1,2 SGK

- Đọc các tài liệu liên quan sự pt KT-XH của châu A'

- Nghiên cứu trước bài 8

Ngày dạy:28/10/2016

Tiết 10

Trang 25

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á I/ Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Hiểu rõ tình hình phát triển các ngành kinh tế ở nước ta và vùng lãnh thổ châu A'

- Thấy rõ xu hướng phát triển hiện nay của các nước và vùng lãnh thổ của châu A'

Ưu tiên phát triển công nghiệp, dịch vụ và nâng cao đời sống

2 Kỹ năng:

- Kỹ năng đọc và phân tích bản đồ

3 Tư tưởng:

- Ý thức xây dựng nền kinh tế của nước ta, của châu A' phát triển

II/ Phương tiện dạy học:

III Tiến trình hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: 1phut

2 Kiểm tra bài cũ: 4 phut

? Hãy nêu đặc điểm phát triển KT-XH của các nước và lãnh thổ châu A' hiện nay

? Hãy xá định các nước thuộc

ĐNA, Nam A', Đông A' có các

loại cây trồng nào?

- HS quan sát và tìm hiểu

- Lúa gạo, lúa mỳ, ngô,chè, bông, cao su

Vật nuôi

1 Đông A'

(TQ, Triều

Tiên)

Lúa gạo, lúa mỳ, ngô, chè,

Lợn, cừu, trâu

- Các nhóm báo cáo kếtquả GV nhận xét, kết luận

Trang 26

Lợn, trâu

?Vậy qua những kiến thức được

tìm hiểu em hãy nêu những vấn

đề nổi bật của các nước thuộc

châu A'

- Xuất hiện 2 khu vực cây trồng vật nuôi khácnhau

- Đặc điểm:

+ Sự phát triển NN của các nước châu A' không đều , xuất hiện 2 khu vực cây trồng, vật nuôi khác nhau

? Dựa vào H8.2 em hãy cho biết

nước nào ở châu A' sx nhiều lúa

? Nêu những thành tựu về NN

châu A'

- Chiếm gần 93% sản lượng lúa gạo, 39% sảnlượng TG

về công nghiệp châu A'?

- HS đại diện trả lời

-Đặc điểm: Công nghiệp

pt đa dạng chưa đều các ngành

+CN khoáng sản+CN luyện kim, cơ khí, chế tạo máy móc…

+CN sx hàng tiêu dùng

Trang 27

Hoạt động 3

- GV treo bảng 7.2 cho biết

?Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ

? Mối quan hệ giữa tỉ trọng giá

trị dịch vụ trong cơ cấu GDP với

GDP/ ng ntn?

? Hoạt động dịch vụ ở châu A'

có đặc điểm gì?

- Các nước có tỉ trọng GDP trong dịch vị cao thì GDP/ng cao

- Đặc điểm: Các hoạt dộng dịch vụ được các nước coi trọng

Các nước có tỉ trọng GDP trong dịch vụ cao thì GDP/ng cao và ngượclại

4 Củng cố:

- Tình hình phát triển của ngành nông nghiệp ở Châu A' ntn?

- Công nghiệp Châu A' có những chuyển biến ra sao?

- Đặc điểm dịch vụ của các nước Châu A'?

5 Dặn dò

- Học các câu hỏi cuối bài

- Làm bài tập bản đồ

-

Trang 28

Ngày dạy:11/11/2016

Tiết 11

KHU VỰC TÂY NAM Á I/ Mục tiêu bài học:

1/ Kiến thức

- Xác định được vị trí của khu vực và các quốc gia trong khu vực trên bản đồ

- Hiểu được đặc điểm tự nhiên của khu vực: Địa hình (chủ yếu là núi và cao nguyên) Khí hậu nhiệt đới khô

- Hiểu được đặc điểm tự nhiên của khu vực: Trước đây, đại bộ phận dân cư làm nông nghiệp

2/ Kỹ năng

- Kỹ năng xác định vị trí của khu vực, các quốc gia trên bản đồ

3/ Tư tưởng

- Bồi dưỡng cho HS ý thức bảo vệ tài nguyên khu vực Tây Nam A'

II/ Phương tiện dạy học:

III Tiến trình hoạt động dạy học:

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

? Hãy cho biết khu vực Tây Nam A' dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nước lại trở thành nước có thu nhập cao?

3/ B i m iài) ới;

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng HĐ1:

- Dựa vào H9.1 em hãy

? Khu vực Tây A' nằm giữa

vĩ tuyến, kinh tuyến nào?

? Tiếp giấp với các vịnh,

biển, các khu vực và châu lục

Trang 29

HĐ2 :

- GV yêu cầu cả lớp quan sát

bản đồ tự nhiên châu A' treo

- ĐB là các dãy núi cao

TN là sơn nguyên A-rập

ở giữa là đồng bằng lưỡnghà

2/ Đặc điểm tự nhiên

- Địa hình: Là một khu vực nhiều núi và cao nguyên

- ĐB có các dãy núi cao

- TN là sơn nguyên A-rập

- Giữa là đồng bằng Lưỡng Hà

- Khí hậu: TNA' thuộc các đới khí hậu nhiệt đới, cận nhiệt, khí hậu khô hạn, phần lớn lãnh thổ là hoang mạc

? Quan sát H9.1 hãy kể nguồn

tài nguyên ksản ở khu vực

? Quan sát H9.3 cho biết khu

vực TNA' bao gồm các quốc

gia nào?

GV phát phiếu cho HS làm

* HS chia nhómThảo luận điền đầy đủ thông tin

Các quốc gia có S nhỏ nhất

- I ran1.648.100

- Cô oét17.818

- Ca ta11.437

Trang 30

Arapxeut,

Yêmen, Ôman,

Apganixtan

? Dựa vào thông tin SGK

kết hợp với hiểu biết của

bản thân hãy cho biết dân

cư khu vực có đặc điểm gì?

? TNA' có thể pt những

ngành kinh tế nào?Vì sao?

- Phần lớn là người A rập theo đạo Hồi

- Công nghiệp và thương mại

- Dân cư+ Có khoảng 286tr ng, phần lớn là người A-rập theo đạo Hồi, sống ở ven biển thung lũng có mưa

- Kinh tế: Trước đây đại bộ phận làm NN, ngày nay CN và Thương mại

? Dựa vào H9.4 cho biết

TNA' xuất khẩu dầu mỏ

- Hiện nay tình hình KT, chính trị của khu vực diễn ra rất phứctạp

4/ Củng cố

- TNA' có đặc điểm vị trí dịa lý ntn?

- Các dạng địa hình chủ yếu ở TNA'?

Trang 31

- Phân tích ảnh hưởng của địa hình đối với khí hậu nhất là đối với sự phân bố lượng mưa trong khu vực.

2/ Kỹ năng

- Đọc và phân tích lược đồ

3/ Tư tưởng

- Ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường

II/ Phương tiện dạy học

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

?Xác định vị trí của khu vực TNA' nói roc ý nghĩa của khu vực

- Phía B: Núi Hymalaya

- Phía Nam:SN Đêcan

- Phía Tây, Đông: Gát Đ, Gát T

1/ Vị trí địa lý và địa hình

*Vị trí : Vt 300B - 100B

*Địa hình:

-Phía B: Hệ thống núi Hymalaya

-Phía N: SN Đêcan

-Phía T, Đ có dãy Gát Đ, Gát T

? Xác định khu vực Nam

A' gồm có quốc gia nào?

- Ixlamabat, Pakixtan, Niuđêli, Nêpan, Butan,

Trang 32

Nước nào có S lớn nhất Đaca, Bănglađet, Côncata,

Ấn Độ ( S lớn nhất)

HĐ2:

- Quan sát H10.2 kết hợp

H2.1 cho biết khuc vực

Nam A' nằm trong đới khí

hậu nào?

- HS quan sát H10.2 và 2.1

-Nhiệt đới gió mùa

2/ Khí hậu sông ngòi

*Khí hậu: Đại bộ phận nằm trong đới khí hậu nhiệt đới giómùa

? Dựa vào H10.2 xác định

các loại gió đến Nam A'?

- Quan sát H10.2 nêu các loại gió TN, ĐN…

- Các loại gió:

Tây Nam T4 -> T9 Đông Bắc T10 ->T3

- GV cho HS làm việc theo

nhóm số liệu khí hậu của 3

địa điểm; Serapundi,

Mumbai, Mentan

- HS dựa vào H10.2 làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS trình bày

kết quả làm việc

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- GV mô tả cho HS biết

ảnh hưởng của nhịp điệu

hđộng gió mùa đối với sx

và sinh hoạt của dân cư

trong khu vực như phần

trình bày của sách GV

- HS lắng nghe - Nhịp điệu hđộng của gió

mùa có ảnh hưởng rất lớn đến nhịp điệu sx và sinh hoạt của nhân dân trong khu vực

4/Củng cố

- HS lên xác định vị trí của khu vưc Nam A'

- Nam A' có mấy miền địa hình, nêu đặc điểm của mỗi miền

- Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phân bố mưa không đều ở khu vực Nam Á

5/ Dặn dò - Học bài và làm bài tập bản đồ.

Ngày dạy: 25 /11/2016

Trang 33

- Thấy được dân cư Nam Á chủ yếu là theo Ấn Độ giáo, Hồi Giáo

- Thấy được các nứơc trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển, trong đó Ấn độ

có nền kinh tế phát triển nhất

2 Kỹ năng

- Đọc và phân tích bản đồ

3 Tư tuởng

Bồi dưỡng cho học sinh ý thức xây dựng kinh tế của khu vực và Đất nước mình

II Phương tiện dạy học:

III Tiến trình hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Nam Á có mấy miền địa hình? Nêu rõ đặc điểm của mỗi miền

3 B i m iài) ới;

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Dựa vào bảng 11.1 em hãy kể

tên hai khu vực đông dân nhất

Châu Á

- Dựa vào bảng 11.1 Đông Á, Nam Á

? Trong hai khu vực đó khu vực

nào có mật độ dân số cao hơn?

- Nam Á mật độ dân số cao hơn vì diện tích

? Quan sát H 11.1 so sánh h6.1

rút ra nhận xét về sự phân bố

dân cư của Nam Á

- Phân bố không đồng đều

? Tín ngưỡng của người dân - Chủ yếu theo Ấn Độ - Một trong những cái nôi

Trang 34

Nam Á giáo, Hôì giáo, ngoài ra

thiên chúa Giá, Phật giáo

nền văn minh cổ Đại và Tôn giáo lớn nhất thế giới

hội

*Thảo luận 4 nhóm (5 phút)

Các nhóm tiến hành làm việc

? Qua bảng 12.2 Em hãy nhận

xét về sự chuyển dịch cơ cấu

ngành kinh tế của Ấn Độ? Giải

thích nguyên nhân dẫn đến sự

chuyễn dịch đó? Sự chuyển

dịch đó phản ánh xu hướng

phát triển kinh tế như thế nào?

- Học sinh đại diện trả lời

- Giáo viên chuẩn xác kiến thức

*Thảo luận nhóm Các nhóm thảo luận đưa

ra kết quả tranh luận

- Giảm giá trị tương đối của ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng của ngành dịch vụ ( Ngành độc lập, xâu dựng kinh tế tự chủ, công nghiệp hiện đại)

- Các nước trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển, hoạt động sản xuất vẫn là chủ yếu Trong đó Ấn Độ vẫn là nước có nền kinh tế phát triển nhất

4 Củng cố

? Đặc điểm phâh bố dân cư, mật độ dân số khu vực Nam Á?

? Các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của Ấn Độ phát triển như thế nào?

Trang 35

- Nắm vững vị trí địa lý, tên các quốc gia và vùng lãnh thổ của khu vực Đông Á.

- Nắm được các đặc điểm về địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của khu vực

2 Kỹ năng:

Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích bản đồ và một số ảnh về tự nhiên

3 Tư tưởng:

Ý thức bảo vệ tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

II Phương tiện dạy học.

III Tiến trình hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Đặc điểm dân cư, kinh tế xã hội khu vực Nam Á như thế nào?

- Phạm vi: gồm 2 bộ phận

đó là phần đất liền và phần hải đảo

- Nằm trong vĩ tuyến kinh

lãnh thổ Đông Á tiếp giáp

với các biển nào

- Học sinh chỉ trên bản đồ

a) Địa hình và sông ngòi

* Thảo luận nhóm

Nhóm1: Em hãy cho biết

phần đất liền của Đông Á

có những sơn nguyên, bồn

địa, đồng bằng lớn nào

* Thảo luận nhómN1: Ghi các sơn nguyên, bồn địa, đồng bằng lớn vào phía học tập

* Địa hình: Phần đất liến chiếm 83, 7% lãnh thổ

- Phần hải đảo có các núi lửa hoạt động mạnh

- Nửa phía Tây có nhiều núi, sơn nguyên

Nhóm : Đặc điểm chung

Trang 36

của khu vực Đông Á;

Nhóm 3: Dựa vào hình

12.1 em hãy nêu tên các

con sông lớn ở Đông Á và

nơi bắt nguồn của chúng?

- Học sinh đại diện trả lời

- Giáo viên chuẩn xác kiến

thức

- S.Amua, Hoàng Hà, Trường Giang nơi bắt nguồn

- Đại diện nhóm trả lời

b Khí hậu và cảnh quan Khí hậu: Phần phía đông

- MĐ có gió mùa TB thời tiết khô và lạnh

- Mùa hạ có gió mùa ĐN từbiển vào, thời tiết mát ấm, mưa nhiều

- Phần phía Tây khí hậu khô hạn

? Sự khác nhau của khí hậu

+ Bán hoang mạc

4 Cũng cố

- i m khác nhau gi a các ph n Điểm khác nhau giữa các phần đất liền và phần hải đảo ể nêu rõ sự ra đời của các tôn ững kiến thức đã biết qua các phân tích ở trên vào vở ần đất liền và phần hải đảo đất liền và phần hải đảo ề mùa đông.t li n v ph n h i ài) ần đất liền và phần hải đảo ảng dưới đây đảng dưới đây.o

Trang 38

Củng cố kỹ năng đọc và phân tích bảng số liệu

3 Tư tưởng

Bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu đồng loại, yêu con người xã hội khu vực Đông Á

II Phương tiện dạy học

III Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Em hãy nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa đất liền và phần hải đảo củakhu vực Đông Á ?

3 B i m iài) ới;

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

và đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông Á

- Giáo viên treo bản đồ

kinh tế khu vực Đông Á

- Giáo viên giới thiệu khái

quát về khu vực Đông Á

- Học sinh đại diện trả lời

- Giáo viên chuẩn xác kiến

Trang 39

các nước Đông Á như thế

- Nhập khẩu nhiều nhưng xuất khẩu lại cao hơn nhập

Nhật Bản nhập khẩu cao nhất trong ba nước

- Quá trình phát triển từ sản xuất thay thế hàng nhập khẩu -> xuất khẩu

của một số quốc gia Đông Á

- Các ngành công nghiệp phát triển đặc biệt là côngnghiệp chế tạo ô tô, CN điện tử, sản xuất hanhg tiêu dùng

- Ngoài ra còn có thương mại, dịch vụ, du lịch

Giáo viên giới thiệu đặc

điểm tình hình Trung Quốc

? Trung Quốc có đặc điểm

? Tại sao Nhật Bản các

ngành công nghiệp phát

triển còn Trung Quốc các

ngành công nghiệp và nông

nghiệp đều phát triển?

- Người dân đông, giải quyết vấn đề về lương thực cho gần 1,3 tỉ người, Diện tích lớn

? Tốc độ tăng trưởng kinh - Tốc độ tăng trưởng kinh tế - Phát triển nhanh chóng,

Trang 40

tế của Trung Quốc ra sao? cao một nền công nghiuệp

hàn chỉnh

- Tốc độ tăng trưởng kinh

tế cao và ổn định

4 Củng cố

? Khái quát về đặc điểm dân cư kinh tế thuộc khu vực Đông Á?

? Chọn những câu đúng trong các câu sau:

Những ngành công nghiệp đứng hanhg đầu thế giới của Nhật Bản

1 Kiến thức

- Nắm được thiên nhiên con người Châu Á

- Vị trí địa lý, giới hạn, con người, kinh tế của các nước trong khu vực trong Châu á

2 Kỹ năng

- Nắm được kỹ năng đọc và phân tích bản đô lược đồ, quả địa cầu

- Phân tích các đặc điểm kinh tế- văn hoá giáo dục

- Kỹ năng so sánh

Ngày đăng: 19/12/2017, 13:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w