1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án địa lí 8 năm học 2010 - 2011

68 544 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Dân Cư Xã Hội Đông Nam Á
Tác giả Phớ Thị Phương
Trường học Trường THCS Trần Hưng Đạo
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 519,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/ Thái độ:ý thức được vấn đề tăng dân số của khu vực II/ Chuẩn bị: - Bản đồ phân bố dân cư Đông Nam Á - Lược đồ phân bố dân cư Châu Á các nước Đông Nam Á - Tài liệu về văn hóa, tín ngưỡ

Trang 1

Tuần 20

Tiết 19 Ngày soạn:2/1/2010

BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI ĐƠNG NAM Á Đ ỂM DÂN CƯ XÃ HỘI ĐƠNG NAM Á C I M DÂN C XÃ H I ƠNG NAM Á Ư XÃ HỘI ĐƠNG NAM Á ỘI ĐƠNG NAM Á Đ

I/ Mục tiêu bài học:

1/ Kiến thức: HS biết được :Đặc điểm dân số và sự phân bố dân cư khu vực Đông Nam Á Đặc

điểm dân cư gắn với đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp, lúa nước là cây nông nghiệp chính.Đặc điểm về văn hóa, tín ngưỡng, những nét chung, riêng trong sản xuất và sinh hoạt củangười dân Đông Nam Á

2/ Kỹ năng: Củng cố kỹ năng phân tích, so sánh, sử dụng số liệu trong bài, để hiểu sâu sắc

đặc điểm về dân cư, văn hóa, tín ngưỡng của các nước Đông Nam Á

3/ Thái độ:ý thức được vấn đề tăng dân số của khu vực

II/ Chuẩn bị:

- Bản đồ phân bố dân cư Đông Nam Á

- Lược đồ phân bố dân cư Châu Á

các nước Đông Nam Á

- Tài liệu về văn hóa, tín ngưỡng khu vực Đông Nam Á

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức: KTSS

2/ Kiểm tra bài: (4')

- Đặc điểm địa hình khu vực Đông Nam Á và ý nghía của các đồng bằng châu thổ trong khuvực và đời sống?

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài: Đông Nam Á là cầu nối giữa 2 châu lục, 2 đại dương với các đường giao thông ngang dọc trên biển và nằm giữa 2 quốc gia có nền văn minh lâu đời Vị trí đó ảnh hưởng đến đặc điểm dân cư, xã hội trong khu vực NTN -> bài 15

Hoạt động : (20')

GV hướng dẫn HS đọc bảng 15.2 SGK

?So sánh số dân, mật độ dân số TB, tỷ lệ tăng dân

số hàng năm của khu vực so với các nước thế giới

và Châu Á?

(chiếm 14,2% dân số Châu Á, 8,6% dân số thế

giới mật độ dân số TB gấp hơn 2 lần so với thế

giới, tỷ lệ tăng dân số cao hơn Châu Á và thế giới

ø)

1/ Đặc điểm dân cư:

- Dân số Châu Á đông, mật độ 119người/km2 Mật độ dân số cao hơn sovới thế giới

Trang 2

GV dán lược đồ các nước Đông Nam Á

?có bao nhiêu nước? Kể tên các nước và thủ đô

từng nước?

(HS đọc tên các nước và thủ đô,1 HS xác định giới

hạn các nước đố trên lược đồ)

?So sánh diệân tích, dân số của nước ta so với các

nước trong khu vực?

(diệân tích của Việt Nam tương đương Philippin và

Malayxia, dân số gấp 3 lần Malayxia Mức tăng

dân số của Philippin cao hơn Vịêt Nam )

?Những ngôn ngữ nào được dùng phổ biến trong

các quốc gia khu vực Đông Nam Á?

(Tiếng Anh, Hoa, Mã lai)

?Điều này có ảnh hưởng gì tới việc giao lưu giữa

các quốc gia trong khu vực?

(ngôn ngữ bất đồng, khó khăn trong giao lưu kinh

tế, văn hóa)

GV dán lược đồ phân bố dân cư Châu Á lên bảng

?Nhận xét sự phân bố dân cư các nước Đông Nam

Á?

Giải thích sự phân bố đó?

(phân bố dân cư không đều, tập trung đông ở ven

biển và đồng bằng châu thổ, nội địa và các bán

đảo ít hơn Do ven biển các đồng bằng màu mỡ,

thuận tiệân cho sinh hoạt và sản xuất )

GV chuyển ý

Hoạt động 2: (18')

Đọc đoạn đầu mục 2

?Những nét tương đồng và riêng biệt trong sinh

hoạt và sản xuất của các nước Đông Nam Á?

(tương đồng:trồng lúa nước, dùng trâu, bò làm sức

kéo, gạo làm nguồn lương thực chính

riêng biệt: phong tục, tập quán, tín ngưỡng )

?Vì sao l;ại có những nét tương đồng trong sinh

hoạt và sản xuất của người dân các nước Đông

Nam Á?

(Do vị trí cầu nối, nguồn tài nguyên phong phú,

cùng nền văn minh lúa nước, môi trường nhiệt đới

gió mùa )

- Đông Nam Á gồm 11 nước

- Dân cư Đông Nam Á tập trung đôngđúc ở vùng đồng bằng ven biển và cácđồng bằng châu thổ

2/ Đặc điểm xã hội

- Các nước Đông Nam Á có những néttương đồng trong sinh hoạt và sản xuấtnhư: trồng lúa nước, dùng trâu, bò làmsức kéo, nhưng mỗi nước có phong tục,tập quán, tín ngưỡng riêng

Trang 3

? Đông Nam A Ùcó bao nhiêu tôn giáo, phân bố?

(Phật giáo, Hồi giáo, Thiên chúa giáo, Ấn độ giáo

và các tín ngưỡng địa phương)

?Trước chiến tranh thế giới thứ 2 các nước bị các

đế quốc nào xâm chiếm?

(đế quốc Pháp: Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.Anh:

Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Hà Lan: In-đô-nê-xi-a,

Tây Ban Nha:Phi-líp-pin)

?Các nước giành đước độc lập trong thời gian nào?

(Sau chiến tranh thế giới lần 2)

GV mở rộng về đời sống hiện nay của các nước - Các nước Đông Nam Á có cùng lịchsử đấu tranh giành độc lập dân tộc và

đang cùng nhau xây dựng mối quan hệhợp tác toàn diện

4/ Củng cố: (3')

Chơi trò chơi trả lời nhanh

* 1 đội chơi nêu tên nước - 1 đội nêu thủ đô của các nước Đông Nam Á Đội nào k nêu nhanhđược thì bị thua

5/ Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á

_ 

Tuần 20

Tiết 20 Ngày soạn:5/1/2010

BÀI 16:ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐƠNG NAM Á

I/ Mục tiêu bài học:

1/ Kiến thức: HS Cần hiểu được : Đặc điểm về sự phát triển và sự thay đổi cơ cấu nền kinh tế

các nước khu vực Đông Nam Á Nông nghiệp với ngành chủ đạo là trồng trọt vẫn giữ vai tròquan trọng trong nền kinh tế nhiều nước Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng 1 số nước.Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc

Những đặc điểm của nền kinh tế các nước khu vực Đông Nam Á do sự thay đổi trong địnhhướng và chính sách phát triển kinh tế, ngành NN vẫn đóng góp tỷ lệ đáng kể trong tổng sảnphẩm trong nước Nền kinh tế dễ bị tác động từ bên ngoài, phát triển kinh tế nhưng chưa chú ýđến bảo vệ môi trường

2/ Kỹ năng: Củng cố kỹ năng phân tích số liệu, lược đồ để nhận biết mức độ tăng trưởng của

nền kinh tế khu vực Đông Nam Á

3/ Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên

II/ Chuẩn bị:

- Lược đồ kinh tế các nước Đông Nam Á

III/ Tiến trình dạy học:

Trang 4

1/ Ổn định tổ chức: KTSS

2/ Kiểm tra bài:

- Những thuận lợi và klhó khăn của điều kiện tự nhiên và Dân cư của khu vực Đông Nam Átrong việc phát triển kinh tế?

- Vì sao các nước Đông Nam Á có những nét tương đồng trong sinh hoạt và sản xuất?

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài: (SGK)

Hoạt động 1:(20')

GV gọi HS đọc từ đầu kinh tế

?Cho biết thực trạng chung của các nước Đông Nam

Á khi còn là thuộc địa của các nước đế quốc, thực

dân? (nghèo, chậm phát triển )

?Các nước có những thuận lợi gì để phát triển kinh

tế?

(-Điều kện tự nhiên: tài nguyên, khoáng sản, nông

phẩm nhiệt đới

-Điều kiện xã hội: Khu vực đông dân, nguồn lao

động rẻ, thị trường tiêu thụ lớn

+ Tranh thủ vốn đầu tư của nước ngoài )

Gv cho HS tự nghiên cứu bảng 16.1

?Nước nào có mức tăng đều ?

(Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Việt Nam)

?Nước nào có mức tăng không đều?

(In-đô, Thái Lan, Xin-gar-po)

?Tại sao mức tăng trưởng kinh tế của các nước giảm

vào năm 1997-1998?

(do áp lực của ghánh nợ nước ngoài quá lớn VN do

nền knh tế chưa có quan hệ rộng nên ít bị ảnh hưởng

khủng hoảng)

GV: Nền kinh tế được đánh giá phát triển vững chắc,

ổn định, phải đi đôi với việc bảo vệ nguồn tài

nguyên, môi trường trong sạch để tiếp tực cung cấp

các điều kiện sống cho các thế hệ sau

Môi trường được bảo vệ là 1 trong những tiêu chí

đánh giá sự phát triển bền vững của các quốc gia

1/ Nền kinh tế các nước Đông Nam

Á phát triển khá nhanh, song chưa vững chắc:

- Đông Nam Á là khu vực có điềukiện tự nhiên và xã hội thuận lợicho sự tăng trưởng kinh tế

- Trong thời gian qua Đông Nam Áđã có tốc độ tăng trưởng kinh tế khácao, như Xin-gar-po, Ma-lai-xi-a

Trang 5

ngày nay.

?Vậy môi trường Đông Nam Á đã được bảo vệ tốt

chưa?

?Tại sao các nước Đông Nam Á tiến hành công

nghiệp hóa nhưng kinh tế phát triển chưa bền vững?

(Vi: môi trường chưa được quan tâm đúng mức trong

quá trình phát triển kinh tế, làm cho cảnh quan thiên

nhiên bị phá hoại, đe dọa sự phát triển bền vững của

khu vực )

GV chuyển ý

Hoạt động 2: (18')

GV gọi 1 HS đọc bảng 16.2

?Cho biết tỷ trọng của các nghành trong tổng sản

phẩm trong nước của từng quốc gia tăng giảm NTN?

Hoạt động theo nhóm: mỗi nhóm tính tỷ trọng của

các nghành của 1 quốc gia

GV: Lập bảng yêu cầu HS điền kết quả tính vào

Tỷ trọng nghành Cămpuchia Lào Philippin Thái Lan

?Qua bảng so sánh số liệu các khu vực kinh tế của 4

nước hãy nhận xét sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế

của các quốc gia?

(Sự chuyển đổi cơ cấu của các quốc gia có sự thay

đổi rõ rệt, phản ánh quá trình công nghiệp hóa đất

nước )

Dựa vào H16.1 nhận xét sự phân bố cây lương thực,

cây công nghiệp?

(cây lương thực: đồng bằng châu thổ, ven biển, cây

công nghiệp: cao nguyên)

Nhận xét sự phân bố của các ngành luyện kim, chế

tạo máy, hóa chất, thực phẩm?

- Sự chuyển đổi cơ cấu của các quốcgia có sự thay đổi rõ rệt, phản ánhquá trình công nghiệp hóa đất nước

Trang 6

?Nhận xét nhận xét sự phân bố nông nghiệp-công

nghiệp ở Đông Nam Á?

(Mới phát triển các vùng đồng bằng, ven biển, chưa

khai thác tiềm năng trong nội địa)

- Các ngành sản xuất tập trung tại các vùng đồng bằng ven biển

4/ Củng cố:

Điền vào sơ đồ các tiêu chí thể hiện nền kinh tế phát triển bền vững

Phát triển kinh tế bền vững

5/ Dặn dò: Học bài, tìm hiểu hiệp hội các nước ASEAN Thu nhập thông tin về sự hợp tác của Việt Nam với các nước Đông Nam Á _  _ Tuần 21 Tiết 21 Ngày soạn:10/1/2010

BÀI 17: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐƠNG NAM Á

I/ Mục tiêu bài học:

1/ Kiến thức:

HS cần biết sự ra đời của hiệp hội, mục tiêu hoạt động và thành tích đạt được trong kinh tế do

sự hợp tác của các nước Thuận lợi và khó khăn của các nước khi gia nhập hiệp hội

2/ Kỹ năng: Củng cố, phát triển kỹ năng phân tích số liệu, tư liệu, ảnh để biết sự phát triển và

hoạt động, những thành tựu của sự hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội Hình thành thói quen quan

sát, theo dõi, thu thập thông tin, tài liệu qua phương tiện thông tin đại chúng

3/ Thái độ: Hiểu thêm ý nghĩa việc Việt Nam gia nhập hiệp hội các nước ASEAN.

II/ Chuẩn bị:

- Lược đồ các nước Đông Nam Á

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức: KTSS

2/ Kiểm tra bài(3)

- Vì sao các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hóa nhưng kinh tế phát triển chưa vững

chắc?

- Đông Nam Á có các ngành công nghiệp nào, phân bố ở đâu?

3/ Bài mới:

Trang 7

Giới thiệu bài: Biểu tượng manh hình ảnh '' Bó lúa vơi mười rẽ lúa'' của hiệp hội các nước Đông Nam Á có ý nghĩa thật gần gũi mà sâu sắc với khu vực có chung 1 nền văn minh lúa nước lâu đời, trong môi trường nhiệt đới gió mùa -> bài 17 Đông Nam Á

Hoạt động 1: (15)

GV dán lược đồ các nước Đông Nam Á lên bảng

GV: Hướng dẫn HS quan sát

?5 nước đầu tiên tham gia vào hiệp hội các nước

Đông Nam Á?

(Năm 1967: Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô,

GV gọi HS đọc từ: Trong 25 quốc tế''

?Mục tiêu của các nước thay đổi qua thời gian

NTN?

( 1967: Liên kết về quan sự là chính Cuối

1970-đầu 1980: Xu hướng hợp tác kinh tế ngày càng

phát triển 1990: Giữ vững hòa bình an ninh ổn

định khu vực, xây dựng 1 cộng đồng hòa hợp,

cùng phát triển, 1998: Đoàn kết hợp tác vì 1

ASEAN hòa bình, ổn định và phát triển đồng đều)

?Nguyên tắc của hiệp hội các nước Đông Nam Á?

(Tự nguyện, tôn trọng chủ quyền, hợp tác toàn

diện )

GV liên hệ các nước Đông Nam Á ngày nay

GV chuyển ý

Hoạt động 2: (12')

?Những điều kiện thuận lợi để hợp tác kinh tế của

các nước Đông Nam Á?

GV gọi HS đọc mục 2

?Biểu hiện của sự hợp tác để phát triển kinh tế

giữa các nước ASEAN?

(+Nước phát triển giúp cho các nước thành viên

1/ Hiệp hội các nước Đông Nam Á

2/ Hợp tác để phát triển kinh tế xã hội:

Trang 8

chậm phát triển đào tạo nghề, chuyển giao công

nghệ

+Tăng cường trao đổi hàng hóa giưã các nước

+Xây dựng các tuyến đường Fe

+Phối hợp khai thác và bảo vệ lưu vực sông Mê

Công )

?Dựa vào H17.2 cho biết 3 nước trong tam giác

tăng trưởng kinh tế Xi-giô-ri đã đạt được kết quả

của sự hợp tác phát triển kinh tế NTN?

(Kết quả phát triển kinh tế 10 năm lập tam giác

Xi-giô-ri)

GV chuyển ý

Hoạt động 3: (12')

GV gọi HS đọc đoạn chữ in nghiêng SGK

? Lợi ích của Việt Nam trong quan hệ mậu dịch và

hợp tác với các nước ASEAN là gì?

(+ Tốc độ mậu dịch tăng rõ từ 1990 -> nay 26,8%

Xuất khẩu gạo

+ Nhập khẩu xăng, dầu, phân bón, thuốc trừ sâu,

hàng điện tử

+ Dự án hành lang Đông - Tây, khai thác lợi ích

miền Trung, xóa đói giảm nghèo

+ Quan hệ trong thể thao, văn hóa )

?Những khó khăn của Việt Nam khi trở thành

thành viên ASEAN?

(Chênh lệch về trình độ chính trị, khác biệt về

chính trị, bbất đồng về ngôn ngữ )

GV kết luận

- Đông Nam Á có nhiều điều kiệnthuận lợi về tự nhiên, văn hóa, xã hộiđể phát triển kinh tế

3/ Việt Nam trong ASEAN

- Việt Nam tích cực tham gia mọi lĩnhvực hợp tác kinh tế , văn hóa, xã hội.Có nhiều cơ hội phát triển kinh tế, vănhóa, xã hội, song còn nhiều khó khăncần cố gắng xóa bỏ

4/ Củng cố: (3')

Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

Mục tiêu của hiệp hội các nước Đông Nam Á thay đổi qua thời gian NTN?

Phân tích những thuận lợi và khó khăn khi Việt Nam trở thành thành viên ASEAN

5/ Dặn dò: Ôn lại kiến thức bài 14, 16 để giờ sau thực hành Làm bài tập 3 Tìm hiểu và sưu

tầm tài liệu về địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội Lào, Campuchia

_  _

Tuần 21

Tiết 22 Ngày soạn:13/1/2010

Trang 9

BÀI 18: Thực hành

TÌM HIỂU LÀO VÀ CĂMPUCHIA

I/ Mục tiêu bài học:

1/ Kiến thức: HS cần biết: Tập hợp và sử dụng các tư liệu, để tìm hiểu địa lý 1 quốc gia Trình

bày lại kết quả làm việc bằng văn bản

2/ Kỹ năng: Đọc phân tích bản đồ địa lý, xác định vị trí địa lý, xác định sự phân bố các đối

tượng địa lý, nhận xét mối quan hệ giữa thành phần tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội Đọc,phân tích, nhận xét các bảng sôù liệu thống kê, các tranh ảnh về tự nhiên dân cư kinh tế củaLào và Cămpuchia

3/ Thái độ: Có thêm hiểu biết về các nước láng giềng anh em

II/ Chuẩn bị:

- Bản đồ các nước Đông Nam Á

- Lược đồ tự nhiên kinh tế Lào và Cămpuchia

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức: KTSS

2/ Kiểm tra bài:

- Gọi HS làm bài tập 3 SGK

- Những thuận lợi và khó khăn khi Việt Nam trở thành thành viên các nước ASEAN ?

Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, dân cư , kinh tế

Các nhóm tiến hành thảo luận, bổ sung kết luận, bổ sung kết quả

Đại diện nhóm trình bày

Phía tây bắc, bắc : giáp Thái LanPhía tây nam: giáp Vịnh Thái Lan

236.800 km2Thuộc bán đảo Đông DươngPhía đông: giáp Việt Nam Phía bắc: giáp Trung QuốcPhía tây: giáp Thái Lan Phía nam: giáp CămpuchiaKhả năng liên hệ Bằng tất cả các loại hình giao thông Bằng đường bộ, sông, hàng

Trang 10

với nước ngoài không

Khôn giáp biển, nhờ cảng miềnTrung Việt Nam

II/ Điều kiện tự nhiên:

Địa hình 75% là đồng bàng, núi cao ven biên

giới 90% là núi, cao nguyên, dãy núicao tập trung phía bắcKhí hậu Nhiệt đới gió mùa, gần xích đạo,

nóng quanh nămMùa mưa(4 -10) gió TNMùa khô (11-3) gió TB

Nhiệt đới gió mùaMùa hạ: gió TN Mùa đông: gió Đb khô và lạnh

Sông ngòi Sông Mê Công, Tông Lê Sáp và

Biển Hồ

Sông Mê Công

Thuận lợi và khó

khăn với SX

Sông ngòi cung cấp cá, ĐB màu mỡ

Mùa khô thiếu nước

Diện tích đất NN ít, mùa khôthiếu nước

GV: Khi chốt lại kiến thức về điều kiện tự nhiên của 2 nước, cần sử dụng lược đồ tự nhiênkinh tế Lào và CAmpuchia (H 18.1, 18.2) để khắc sâu kiến thức và phân tích mối quan hệ cácthành phần tự nhiên

III/ Điều kiện xã hội, dân cư:

Đặc điểm dân cư Số dân: 12,3 triệu Mật độ

trung bình 67 người/km2 Số dân 5,5 triệu Mật độ

Điều kiện phát triển Biển hồ rộng, khí hậu nóng

ẩm, ĐB lớn màu mỡ, quặng,sắt, mangan, vàng, đá vôi

Nguồn nước khổng lồ chiếm50% thủy điện, rừng nhiều,đủ loại khoáng sản

Các nghành sản xuất Trồng lúa gạo, ngô, đánh cá

nước ngọt, sản xuất xi măng,khai thác quặng kim loại,phát triển CN chế biến lươngthực, cao su

CN chưa phát triển, chủ yếusản xuất điện xuất khẩu,khai thác chế biến gỗ, NN:trồng cà fê, sa nhân

4/ Củng cố:

- Trình bày những nét chính khái quát địa lý Lào và Cămpuchia Lào và Cămpuchia?

5/ Dặn dò: Ôn lại vai trò của nội, ngoại lực trong việc hình thành bề mặt Trái Đất.

_  _

Trang 11

I/ Mục tiêu bài học:

1/ Kiến thức: HS Cần hệ thống lại những kiến thức về:

Hình dạng bề mặt Trái Đất vô cùng phong phú, đa dạng vơi các dạng địa hình

Những tác động đồng hoặc xen kẽ của nội lực , ngoại lực tạo nên cảnh quan Trái Đất với sự

đa dạng phong phú đó

2/ Kỹ năng: Củng cố, nâng cao kỹ năng đọc, phân tích, mô tả, vận dụng kiến thức đã học để

giải thích các hiện tượng địa lý

3/ Thái độ: Giáo dục lòng say mê bộ môn

II/ Chuẩn bị:

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Bản đồ các địa mảng trên thế giới

- Tranh ảnh về động dất, núi lửa, các dạng địa hình

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức: KTSS

2/ Kiểm tra bài: (4')

- Cho biết đặc điểm tự nhiên, xã hội Lào, Cămpuchia?

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài: Từ lớp 6->giữa lớp 8, chúng ta đã tìm hiểu các hiện tượng địa lý trên Trái Đất tại các khu vực khác nhau, từ tự nhiên đến nhựng hiện tượng có liên quan đến con người

Hoạt động 1: (20')

Bằng kiến thức đã học, kết hợp thêm hiểu biết,

nhắc lại:

Hiện tượng động đất, núi lửa?

Nguyên nhân của động đất, núi lửa?

Trang 12

Đọc tên và nêu vị trí của các dãy núi, sơn nguyên,

đồng bằng lớn trên các châu lục?

Gọi 1 nhóm/ cặp lên làm việc

HS khác theo dõi, bổ sung

Châu Á -Hi-ma-lay a; An-tai,

Thiên Sơn, Côn Luân,Xai an, Uran

Trung Xi Bia, Aráp, Iran,Tây Tạng, Đê Can Tây Xi Bia, Hoa Bắc,Hoa Trung, Ấn Hằng,

Mê CôngChâu Mĩ

Châu Aâu

Châu Phi

Nhận biết dãy núi lớn noi có núi lửa, nêu tên, vị trí?

Nơi có các dãy núi cao và núi lửa xuất hiện trên

lược đồ các địa mảng thể hiện NTN?

Giải thích sự hình thành núi và núi lửa?

GV: Sau khi đại diện các nhóm trình bày, nhóm

khác bổ sung, nhận xét

GV chuẩn xác kiến thức

(+Các núi lửa dọc ven bờ Tây và Đông Thái Bình

Dương tạo thành vành đai núi lửa Thái Bình Dương

+ Nơi có các dãy núi cao, kết quả các mảng xô,

chờm vào nhau đẩy vật chất lên cao dần

+ Nơi có các dãy núi cao, kết quả các mảng xô

hoặc tách xa làm vỏ Trái Đất không ổn định nên

vật chất phun trào mác ma lên mặt đất)

GV mở rộng thêm kiến thức thực tế về các trận

động đất

Quan sát H 19.3, 19.4, 19.5 cho biết nội lực còn tạo

ra các hiện tượng gì? Nêu 1 số ảnh hưởng của

chúng đến đời sống con người?

- Các núi lửa dọc ven bờ Tây vàĐông Thái Bình Dương tạo thànhvành đai núi lửa Thái Bình Dương

- Nơi có các dãy núi cao, kết quả cácmảng xô, chờm vào nhau đẩy vậtchất lên cao dần

- Các hiện tượng tạo núi lửa, núi cao

do vận động trong lòng Trái Đất

Trang 13

(Nén, ép các lớp đất, đá làm chúng xô lệch, H19.5.

Uốn nếo, đứt gãy, đẩy vật chất nóng chảy dưới sâu

ra ngoài H 19.3, 19.4

+ Dung nham núi lửa đã phong hóa là đất trồng tốt

cho cây công nghiệp

+ Tạo cảnh quan lạ, đẹp thu hút khách du lịch )

GV chuyển ý

Hoạt động 2: (18')

Hoạt động nhóm

Mỗi nhóm quan sát mô tả, giải thích hiện tượng

trong bức ảnh a, b, c, d

( * Ảnh bờ biển cao ở Oâxtraaylia hình ảnh khối đá

bị bào mòn, đục thủng thành hình vòm cong, do gió

và nước biển bào mòn

* Ảnh nấm đá ba dan ở Ca-li-phoóc-ni-a, khối đá có

chân nhỏ và mũ đá lớngiống như cây nấm

* Ảnh cánh đồng lúa ở 1 châu thổ bằng phẳng, phía

xa là làng mạc

* Ảnh thung lụng sông ở sườn núi Áp-ga-ni-x-tan

ngọn núi lô nhô sườn dốc)

GV:Cảnh quan trên bề mặt Trái Đất là kết quả tác

động không ngừng trong thời gian dài của nội lực

và ngoại lực và các hiện tượng địa chất, địa lý, các

tác động đó vẫn đang tiếp diễn

2/ Tác động của ngoại lực lên bề mặt Trái Đất:

- Ngoại lực là những lực sinh ra bênngoài bề mặt Trái Đất

4/ Củng cố: (3')

Hướng dẫn HS làm bài tập:

H 10.4, 12.3 -> kết quả tác động của nội lực tạo nên

H10.4, 11.3, 14.3 -> kết quả tác động của ngoại lực trong đó có vai trò của con người

Cảnh qua tự nhiên Việt Nam thể hiện rõ các dạng địa hình hcịu tác động của ngoại lực

Rừng bị phá -> đồi núi trọc ->xói mòn khe rãnh đất đai thoái hóa

Dòng sông uốn khúc để lại các hồ lớn

VD:Hồ Tây Hà Nội là 1 khúc uốn của sông Hồng

5/ Dặn dò:

- Ôn lại đặc điểm các đới khí hậu trên Trái Đất

- Khí hậu ảnh hưởng tới cảnh quan tự nhiên NTN?

_  _

Tuần 22

Trang 14

Tiết24 Ngày soạn:20/1/2010

BÀI 20 : KHÍ HẬU VÀ CẢNH QUAN TRÊN TRÁI ĐẤT

I/ Mục tiêu bài học:

1/ Kiến thức: HS phải nhận biết, mô tả các cảnh quan chính trên Trái Đất, các sông và vị trí

của chúng trên Trái Đất, các thành phần của vỏ Trái Đất Phân tích được thành phần mangtính quy luật giữa các yếu tố để giải thích 1 số hiện tượng địa lý tự nhiên

2/ Kỹ năng: Củng cố, nâng cao kỹ năng nhận xét, phân tích lược đồ, bản đồ, ảnh các cảnh

quan chính trên Trái Đất

3/ Thái độ: Củng cố thêm hiểu biết về địa lý tự nhiên quanh ta

II/ Chuẩn bị:

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Các vành đai gió trên Trái Đất H20.3 (phóng to)

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức: KTSS

2/ Kiểm tra bài:

- Nêu 1 số ví dụ về cảnh quan tự nhiên của Việt Nam thể hiện rõ các dạng địa hình chịu tácđộng của ngoại lực ?

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: (25')

Dựa vào kiến thức đã học cho biết: các chí tuyến và

vòng cực là ranh giới của các vành đai nhiệt nào?

Trái Đất có những đới khí hậu chính nào?

Nguyên nhân xuất hiện các đới khí hậu?

GV dán Bản đồ tự nhiên thế giới lên bảng

Hương dẫn HS quan sát - H 20.1 SGK

Yêu cầu HS hoạt động nhóm

Mỗi châu lục có những đới khí hậu nào?

Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung,

GV chuẩn xác kiến thức

1/ Khí hậu trên Trái Đất

Trang 15

Châu Á Đới cực, cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, xích đạo

ChâuÂu

Châu Phi

Châu Mỹ

Châu Đại Dương

Bài tập số 2 về nhà làm

Hoạt động nhóm

Phân tích nhiệt độ, lượng mưa của 4 biểu đồ

trên, cho biết kiểu khí hậu, đới khí hậu của

mỗi biểu đồ?

Đại diện các nhóm trả lời, cá nhóm khác bổ

sung, GV chuẩn xác kiến thức theo bảng sau

Bài tập 3

Nhiệt độ -Cao quanh năm

-Tháng nóng nhất 4,11(300c)

-Tháng thấp nhất 1 (270c)

-Biên độ nhiệt độ năm thấp

-ít thay đổi -Nóng -TB 300c

-Biên độ nhiệt độ năm lớn 300c -Mùa đông 12, 1(< - 100c)

-Mùa hè7 (160c)

-Biên độ nhiệt độ năm 150c -Mùa đông (1,2) 50c

- Mùa hè(6,7,8)

250c

Lượng

mưa -Không đều-Mùa mưa (5,9)

-Không mưa (12,1)

-Mưa quanh năm -Tập trung 4,10 -Mưa quanh năm-Tập trung tháng

6,9 mưa

-Phân bố không đều

-Mùa đông mưa Nhiều

-Mùa hè ít mưa Kết luận

kiểu khí

hậu

Nhiệt đới gió mùa Xích đạo Ôn đới lục địa Địa Trung Hải

Hoạt động nhóm/cặp

Quan sát H20.3 nêu tên và giải thích sự hình thành

của các loại gió trên Trái Đất?

Nhắc lại khái niệm gió là gì?

(là sự di chuyển của các khối khí từ nơi có khí áp

cao đến nơi có khí áp thấp)

Nêu tên các loại gió chính trên Trái Đất?

(gió tín phong, tây ôn đới, đông cực)

Bài tập 4

Trang 16

Giải thích sự hình thành các loại gió chính?

Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung,

GV chuẩn xác kiến thức

(*gió tín phong: Vùng xích đạo nhiệt đới quanh

năm tạo ra vùng 1 khí áp thấp Không khí nóng bốc

lên cao, tỏa ra 2 bên đường xích đạo, lạnh dần đi,

chuyển xuống khu vực khoảng 30 - 350 ở 2 bán cầu

Tạo ra 1 khu vực có khí áp cao Không khí di

chuyển từ vùng áp cao30 - 350 đều đặn quanh năm

về vùng áp thấp nên tạo gió tên là gió tên là gió tín

phong

*Gió tây ôn đới: Không khí di chuyển từ vùng khí

áp cao30 - 350 ở 2 bán cầu về vĩ tuyến 600 ở 2 bán

cầu là nơi có khí áp thấp động lực tạo ra gió tây ôn

đới

* Gió đông cực: Không khí di chuyển từ vùng 900 B

và 900N nơi khí áp cao về vùng áp thấp 600B và

600tạọ gió đông cực)

Dựa vào H 20.1, 20.3 và kiến thức đã học: Giải

thích sự xuất hiện của hoang mạc Xa-ha-ra?

(Lãnh thổ Bắc Phi hình khối rộng, cao 200m

Ảnh hưởng đương chí tuyến Bắc

Gió tín phong Đông Bắc khô ráo thổi từ lục địa

Á-Aâu tới

Dòng biển lạnh Canari chảy ven bờ)

GV chuyển ý

Hoạt động 2: (15')

Quan sát H 20.4 mô tả cảnh quan, trong ảnh cảnh

đó thuộc đới khí hậu nào?

Hoạt động nhóm / cặp

Mỗi nhóm 1 ảnh

Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung,

GV chuẩn xác kiến thức

(Ảnh a: Hàn đới

Ảnh b: Ôn đới

Ảnh c, d, đ: nhiệt đới)

Hãy vẽ lại sơ đồ H20.5 vào vở, điền vào ô trông

tên của các thành phần tự nhiên và đánh mũi tên

Bài tập 2:

Trang 17

thể hiện mối quan hệ giữa chúng sao cho phù hợp

và đầy đủ?

Dựa vào sơ đò đã hoàn tất, trình bày mối quan hệ

tác động qua lại giữa các thành phần tạo nên cảnh

quan thiên nhiên?

Bài tập 3:

- Các thành phần của cảnh quan tựhiên có mmối quan hệ mật thiết qualại lẫn nhau

- 1 yếu tố thay đổi sẽ kéo theo sựthay đổi các yếu tố khác dẫn đến sựthay đổi của cảnh quan

BÀI 21: CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÝ

I/ Mục tiêu bài học:

1/ Kiến thức: HS cần biết rõ sự đa dạng của hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và một số

yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố sản xuất Biết được các hoạt động sản xuất của con người đãtác động và làm thiên nhiên thay đổi mạnh mẽ, sâu sắc theo chiều hướng tích cực và tiêu cực

2/ Kỹ năng: Đọc mô tả, nhận xét, phân tích mmối quan hệ nhân quả của các hiện tượng địa lý

qua ảnh, lược đồ, bản đồ để nhận biết mối quan hệ giữa tự nhiên với sự phát triển kinh tế

3/ Thái độ: Hiểu biết thêm về môi trường sống, thêm yêu thiên nhiên.

II/ Chuẩn bị:

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Tài liệu, tranh ảnh các cảnh quan liên quan tới hoạt động sản xuất chinh phục thiênnhiêncủa con người

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức: KTSS

2/ Kiểm tra bài: (5')

- Lên bảng vẽ mối quan hệ qua lại giữa các thành phần tự nhiên?

- Trình bày mối quan hệ qua lại giữa các thành phần tạo nên cảnh quan thiên nhiên?

3/ Bài mới:

Trang 18

Giới thiệu bài: Trái Đất là môi trường sống của con người Con người với các hoạt động

đa dạng đã khai thác từ thiên nhiên các nguồn tài nguyên, qua đó K ngừng làm cho môi trường bị biến đổi.

Hoạt động 1: (20')

Quan sát H21.1 cho biết: Trong ảnh có những hoạt

động NN nào?

(Trồng trọt: ảnh a, b, d, e

Chăn nuôi: ảnh c)

Con người đã khai thác kiểu khí hậu gì, địa hình gì

để trồng trọt, chăn nuôi?

(Nhiệt đới: ẩm, khô, ôn đới; địa hình đồng bằng, đồi

núi )

Sự phân bố và phát triển các ngành trồng trọt và

chăn nuôi phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện tự

nhiên nào?

(Điều kiện nhiệt, ẩm của klhí hậu )

GV: Ví dụ minh họa trong các ảnh hình 21.1

(+ Cây chuối chỉ trồng ở đới nóng, ẩm

+ Lúa gạo chỉ trồng ở đới nhiều nước tưới

+ Lúa mì chỉ trồng ở đới ôn hòa, lượng nước vừa

phải

+ Chăn nuôi cừ chỉ ở đới cỏ rộng, có hồ nước, khí

hậu ôn hòa)

Lấy ví vụ về cây trồng, vật nuôi khác để khẳng

định tính đa dạng của sản xuất nông nghiệp?

Ngành nông nghiệp Việt Nam đa dạng phong phú

NTN?

(Trồng cây ăn quả, nông nghiệp,công nghiệp, chăn

nuôi trâu, bò )

Hoạt động đã làm cảnh quan thay đổi NTN?

(Biến đổi hình dạng sơ khai trên bề mặt vỏ Trái

Đất )

GV chuyển ý

Hoạt động 2: (18')

Quan sát H 21.2; 21.3 nhận xét và nêu 1 số hoạt

1/ Hoạt động nông nghiệp, công nghiệp với môi trường địa lý:

- Hoạt động nông nghiệp diễn ra rất

2/ Hoạt động công nghiệp với môi trường địa lý:

Trang 19

động công nghiệp đối với môi trường tự nhiên?

(*H 21.2 nghành công nghiệp khai thác mỏ lộ thiên:

Ảnh hưởng đến môi trường NTN?

(Biến đổi môi trường toàn diện xung quanh mỏ)

Cần tiến hành NTN để khắc phục những ảnh hưởng

làm hỏng môi trường?

(Xây dựng hồ nước, trồng cây xanh, cây cân bằng

sinh thái)

* H 21.3 cho biết khu công nghiệp khai thác lộ

thiên ảnh hưởng tới môi trường NTN?)

(ô nhiễm không khí và nguồn nước sông )

Trừ ngành khai thác nguyên liệu, còn các ngành

công nghiệp khác: sự phát triển và phân bố chịu sự

tác động của nhân tố nào là chính?

(Điều kiện xã hội, kinh tế )

Cho ví dụ về 1 số quốc gia ở Châu Á có nền kinh tế

phát triển mà hoạt động công nghiệp k bị giới hạn

nhiều về điều kiện tự nhiên?

(Nhật Bản, Xingapo )

Dựa vào H24.1 Hãy cho biết các nơi xuất khẩu và

nơi nhập dầu chính Nhận xét về tác động của hoạt

động này tới môi trường tự nhiên?

(Khu xuất dầu chính của Tây Nam Á

+ Khu nhập dầu ở Bắc Mỹ

+ Phản ánh quy mô toàn cầu của nghành sản xuất

và chế biến dầu mỏ)

Lấy ví dụ về các nghành khai thác chế biến nguyên

liệu khác đã tác động mạnh đến môi trường tự

nhiên?

GV:Liên hệ thực tế Việt Nam

- Các hoạt động công nghiệp ít chịutác động của tự nhiên

- Loài người với sự tiến bộ của khoahọc công nghệ ngày càng tác độngmạnh mẽ và làm biến đổi môi trườngtự nhiên

- Để bảo vệ môi trường con ngườiphải lựa chọn hành động cho phù hợpvới sự phát triển bền vững của môitrường

4/ Củng cố: (2')

- Sự tác động của xã hội loài người vào môi trường địa lý NTN?

- Để bảo vệ môi trường con người phải làm gì?

5/ Dặn dò:

Học bài Chuẩn bị bài 22 Việt Nam đất nước con người

_  _

Trang 20

Tuần 23

Tiết 26 Ngày soạn:26/1/2010

PHẦN HAI:

ĐỊA LÍ VIỆT NAM

BÀI 22 : VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC , CON NGƯỜI

I/ Mục tiêu bài học:

1/ Kiến thức: HS biết được vị trí của Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á và toàn thế giới.

Hiểu được 1 cách khái quát hoàn cảnh kinh tế chính trị hiện nay của nước ta Biết nội dung,phương pháp học chung học tập địa lý Việt Nam

2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc qua bảng số liệu về tỷ trọng các nghành kinh tế năng 1990

-2000 Thông qua bài tập rèn luyện kx năng sử dụng bản đồ cơ cấu tổng sản phẩm kinh tế 2năm (1990 - 2000)

3/ Thái độ: Qua bài học HS có thêm hiểu biết về đất nước con người Việt Nam, tăng thêm

lòng yêu quê hương, có ý thức xây dựng và bảo vệ tổ quốc

II/ Chuẩn bị:

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Bản đồ khu vực Đông Nam Á

- Tranh ảnh về thành tựu kinh tế, văn hóa Việt Nam

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức: KTSS

2/ Kiểm tra bài:

- Kể tên các quốc gia khu vực Đông Nam Á?

- Nêu những điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện giữa các nước trong khu vực?

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài: Các nước có những nét tương đồng trong lịch sử đấu tranh dành độc lập dân tộc, có phong tục, tập quán sản xuất, Mỗi quốc gia có sắc thái riêng về thiên nhiên và con người Việt Nam, tổ quốc của chúng ta là một trong những quốc gia thể hiện đầy đủ nhất đặc điểm của khu vực

Hoạt động 1: (15')

GV dán bản đồ các nước trên thế giới, khu vực

Đông Nam Á lên bảng

xác định vị trí Việt Nam trên bản đồ thế giới và

khu vực?

HS xác định trên bản đồ

Việt Nam gắn liền với châu lục nào, đại dương nào?

1/ Việt Nam trên bản đồ thế giới:

Trang 21

(Việt Nam gắn liền với lục địa Á - Aâu, trong khu

vực Đông Nam Á Biển Đông là 1 bộ phận của

Thái Bình Dương)

Xác định Việt Nam có chung biên giới trên đất

liền và trên biển với những quốc gia nào?

HS xác định trên bản đồ

(Trung Quốc, Cămpuchia)

GV dán bản đồ khu vực Đông Nam Á lên bảng

Qua bài học về hãy tìm ví dụ để chứng minh Việt

Nam là 1 quốc gia thể hiện đầy đủ đặc điểm thiên

nhiên, văn hóa, lịch sử khu vực Đông Nam Á?

(- Thiên nhiên: Tính chất nhiệt đới gió mùa

- Lịch sử: Lá cờ đấu tranh giải phóng dân tộc

- Văn hóa:Nền văn minh lúa nước, tôn giáo, nghệ

thuật )

GVKL: Việt Nam tiêu biểu cho khu vực Đông

Nam Á về tự nhiên, văn hóa, lịch sử

Việt Nam đã gia nhập và ASEAN vào năm nào?

Ý nghĩa?

(Việt Nam đã tích cực góp phần xây dựng ASEAN

ổn định, tiến bộ, thịnh vượng)

GV chuyển ý

Hoạt động 2: (15')

Thảo luận nhóm: 4 nhóm

Nhóm 1: Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế

từ 1986 ở nước ta đạt kết quả NTN?

Nhóm 2: Sự phát triển các nghành kinh tế?

Nhóm 3: Cơ cấu kinh tế phát triển theo chiều

hướng nào?

Nhóm 4: Đời sống nhân dân được cải thiện ra sao?

GV: Yêu cầu HS trình bày, nhóm khác bổ sung,

GVKL

(*Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế từ

1986 ở nước ta đạt được những thành tựu to lớn và

vững chắc Mọi nguồn lực kinh tế trong và ngoài

nước được phát huy

* Sản xuất NN liên tục phát triển , sản lượng thực

tăng cao, đảm bảo vững chắc về an ninh lương

thực Trong NN đã hình thành 1 số sản phẩm chủ

Việt Nam gắn liền với lục địa Á Aâu, trong khu vực Đông Nam Á

Việt Nam có Biển Đông là 1 bộ phậncủa Thái Bình Dương

- Việt Nam tiêu biểu cho khu vựcĐông Nam Á về tự nhiên, văn hóa,lịch sử

2 / Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển:

- Nền kinh tế có sự tăng trưởng

Trang 22

lực xuất khẩu như gạo, cà fê CN phát triển nhanh,

nhiều khu chế xuất, khu CN kỹ thuật cao được

xây dựng và đi vào sản xuất H 22.1

* Cơ cấu kinh tế ngày càng cân đối, hợp lý theo

chiều hướng kinh tế thị trường, định hướng xã hội

chủ nghĩa, tiến dần tới mục tiêu công nghiệp hóa,

hiện đại hóa

*Đời sống vật chất, tinh thần của người dân được

cải thiện rõ rệt, tỷ lệ nghèo đói giảm nhanh )

GV cho HS xem tranh ảnh về thành tựu kinh tế,

văn hóa Việt Nam

Nhận xét về sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nước ta

qua bảng 22.1?

(nông nghiệp: có xu hướng giảm, công nghiệp và

dịch vụ tăng dần lên)

?Mục tiêu chiến lược tổng quát 10 năm 2001

-2010 của nước ta là gì?

(Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển,

nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa, tinh

thần của nhân dân -> 2020 trở thành nước CN theo

hướng hiện đại)

Quê hương em có những đổi mới, tiến bộ NTN?

GV chuyển ý

Hoạt động 3: (10')

Thảo luận theo bàn

Ý nghĩa của kiến thức Việt Nam đối với việc xây

- Đời sống nhân dân được cải thiện rõrệt

3/ Học địa lý Việt Nam như thế nào:

4/ Củng cố:

- Mục tiêu chiến lược tổng quát 10 năm 2001 - 2010 của nước ta là gì?

- xác định vị trí Việt Nam trên bản đồ thế giới và khu vực?

5/ Dặn dò:

- Dựa vào bảng 22.1 vẽ biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của 2 năm 1990 - 2000 và rút ra nhận xét?

- Sưu tầm 1 số bài thơ, ca dao, bài hat ca ngợi đất nước

Chuẩn bị bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam

_  _

Trang 23

Tuần 24

Tiết 27 Ngày soạn:1/2/2010

BÀI 23: VỊ TRÍ ,GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM

I/ Mục tiêu bài học:

1/ Kiến thức: Hiểu được tính toàn vẹn của lãnh thổ Việt Nam, xác định được vị trí, giới hạn,

diện tích, hình dạng lãnh thổ, vùng biển Việt Nam Hiểu được về ý nghĩa thực tiễn và các giátrị cơ bản của vị trí địa lý, hình dạng lãnh thổ đối với môi trường tự nhiên và các hoạt độngkinh tế xã hội của nước ta

2/ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng, xác định vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ của đất nước Qua đó

đánh giá ý nghĩa và vị trí lãnh thổ đối với tự nhiên và phát triển kinh tế - xã hội

3/ Thái độ: Có ý thức và hành động bảo vệ, giữ gìn độc lập chủ quyền của đất nước.

II/ Chuẩn bị:

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Bản đồ Đông Nam Á

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức: KTSS

2/ Kiểm tra bài (4')

- Dựa vào bảng 22.1 vẽ biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước?

- Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế từ 1986 ở nước ta đạt kết quả NTN?

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài: Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp, quyết định các yếu tố tự nhiên của 1 lãnh thổ, 1 quốc gia Vì vậy muốn hiểu rõ đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta, chúng ta cùng tìm hiểu, nghiên cứu vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam trong nội dung bài hôm nay.

Hoạt động 1: (20')

GV dán bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng

GV xác định các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây

của phần đất liền nước ta?

GV gọi 1 HS xác định các điểm cực của phần đất

liền nước ta? (H 32.1, 23.3)

1/ Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ:

a/ phần đất liền:

Trang 24

HS xác định trên bản đồ Việt Nam

Từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta kéo dài bao

nhiêu vĩ độ? (> 15 vĩ độ)

Nằm trong đới khí hậu nào?

(Nước ta nằm trong đới khí hậu nhiệt đới)

Từ Đông sang Tây nước ta mở rộng bao nhiêu kinh

độ? ( > 7 kinh độ)

Lãnh thổ nước ta nằm trong múi giờ thứ mấy theo

giờ GMT? (Giờ thứ 7 GMT)

GV: Diện tích Việt Nam 329 247km2

Hướng dẫn HS nghiên cứu các nước của Việt Nam

bảng 23.1

GV dán bản đồ Đông Nam Á lên bảng

Giới thiệu phần biển nước ta mở rộng ra tới kinh

tuyến 1170 20' Đ và có diện tích khoảng 1 triệu km2,

rộng gấp 3 lần diện tích đất liền

Xác định biển giáp với phía nào của lãnh thổ, tiếp

giáp với biển của nước nào?

Đọc tên và xác định các đảo, quần đảo lớn? Thuộc

tỉnh nào?

(Quần đảo Hoàng Sa - Huyện Hoàng Sa - Đầ Nẵng

Quần đảo Trường Sa - Huyện Trường Sa)

Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo nội dung sau

Nhóm 1:Vị trí địa lý Việt Nam có ý nghĩa nổi bật gì

đối với thiên nhiên nước ta và các nước trong khu

vực Đông Nam Á?

Nhóm 2: Những đặc điểm nêu trên của vị trí địa lý

có ảnh hưởng gì tới môi trường tự nhiên nước ta?

Cho ví dụ?

Đại diện nhóm trả lời GV chuẩn xác kiến thức

GV chuyển ý

Hoạt động 2: (18')

Yêu cầu HS lên bảng xác định toàn bộ lãnh thổ trên

bản đồ treo tường

Nhận xét về lãnh thổ nước ta?

(Lãnh thổ kéo dài theo chiều B - N tới: 1650 km, bề

- Phần đất liền nước ta có hình chữ Skéo dài 15 vĩ độ và hẹp theo chiềungang

- Diện tích đất tự nhiên của nước talà: 329 247 km2

- Nằm trong vùng nội chí tuyến

- Trung tâm khu vực Đông Nam Á

- Cầu nối giữa biển và đất liền, giữacác quốc gia Đông Nam Á lục địa vàcác quốc gia Đông Nam Á hải đảo

- Nơi giao lưu của các luồng gió mùavà các luồng sinh vật

2/ Đặc điểm lãnh thổ:

a/ Phần đất liền

- Phần đất liền từ Bắc -> Nam tới

Trang 25

ngang phần lãnh thổ hẹp)

Hình dạng ấy đã ảnh hưởng NTN điều kiện tự nhiên

và hoạt động giao thông vận tải nước ta?

(*Đối với điều kiện tự nhiên: cảnh quan phong phú,

đa dạngvà sinh động, có sự khác biệt giưã các

vùng, các miền, ảnh hưởng của biển vào sâu trong

đất liền làm tăng tính nóng ẩm của thiên nhiên

*Đối với giao thông vận tải:Nước ta có thể phát

triển nhiều loại hình vận chuyển: đường bộ, biển,

hàng không Tuy nhiên cũng gặp k ít khó khăn, do

lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài, nằm sát biển, làm cho

các tuyến giao thông dễ bị hư hỏng do thiên tai,

sóng biển )

Tên đảo lớn nhất của nước ta, thuộc tỉnh nào?

(đảo Phú Quốc - tỉnh Kiên Giang)

Vịnh đẹp nhất của nước ta? Vịnh đó đã được

UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới

vào năm nào? (Vịnh Hạ Lonh, 1994)

Nêu tên quần đảo xa nhất của nước ta, thuộc tỉnh

nào, thành phố nào?

(Trường Sa-Khánh Hòa cách bờ biển Cam Ranh

248 hải lý, 460 km )

Vịnh biển nào là 1 trong 3 vịnh biển tốt nhất thế

giới? (Cam Ranh)

Hãy cho biết ý nghĩa lớn lao của biển Việt Nam?

(Có ý nghĩa chiến lược về an ninh và phát triển kinh

tế?)

Vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ nước ta có những

thuận lợi và khó khăn gì cho việc xây dựng và bảo

vệ tổ quốc hiện nay?

1650 km Nơi hẹp nhất theo chiềuTây - Đông là Quảng Bình

- Việt Nam có đường bờ biển uốnkhúc chữ S dài 3.260 km

b/ Phần biển đông

- Biển Đông có ý nghĩa chiến lược về

an ninh và phát triển kinh tế

4/ Củng cố:(3')

GV gọi HS lên bảng xác định các điểm cực, đảo, quần đảo?

Vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì cho việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?

5/ Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập số 2 Chuẩn bị trước bài 24: Vùng biển Việt Nam

- Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về vấn đề ô nhiễm biển và tài nguyên biển nước ta

Trang 26

1/ Kiến thức: Biết được đặc điểm tự nhiên của Biển Đông Hiểu biết về tài nguyên và môi

trường vùng biển Việt Nam Có nhận thức đúng đắn về vùng biển chủ quyền của Việt Nam

2/ Kỹ năng: Phân tích những đặc tính chung và riêng của Biển Đông Xác định mối quan hệ

giữa vùng biển và đất liền, hiểu sâu sắc về thiên nhiên Việt Nam mang tính chất bán đảo khárõ nét

3/ Thái độ: Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ chủ quyền trên biển và vấn đề bảo vệ môi

trường vùng biển là rất quan trọng và cấp bách

II/ Chuẩn bị:

- Bản đồ khu vực Đông Nam Á

- Tư liệu, tranh ảnh về tài nguyên và cảnh biển bị ô nhiễm ở Việt Nam

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức: KTSS

2/ Kiểm tra bài: (5')

- Gọi HS lên bảng làm bài tập 1:Dựa vào BĐ ĐNA tính khoảng cách từ Hà Nội đi: Ma-ni-la,(Philíppin) (1650km), Băng Cốc (Thái Lan) (1020), Brunây (2100) Xingarpo (1950)?

- GV gọi HS lên bảng xác định các điểm cực, đảo, quần đảo?

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài: Việt Nam, ngoài phần lục địa, còn 1 phần rộng lớn trên Biển Đông Giữa 2 phần lục địa có mối quan hệ mật thiết về mọi mặt Biển Đông có ảnh hưởng sâu sắc đến tính chất nhiệt đới gió mùa ở đất liền Kinh tế biển có vai trò quan trọng trong công cuộc CNH, HĐH đất nước.

Hoạt động 1: (20')

GV dán bản đồ Đông Nam Á lên bảng

GV xác định giới hạn Biển Đông - HSXĐ

GV giải thích tên gọi ''Biển Đông''

Biển Đông thông với đại dương nào?qua eo?

Biển Đông có vịnh biển nào?

HS xác định trên bản đồ

Phần biển Việt Nam nằm trong Biển Đông có diện

tích là bao nhiêu? (1 triệu km 2)

Tiếp giáp với vùng biển của những quốc gia nào?

I/ Đặc điểm chung của vùng biển việt nam:

1/ Diện tích, giới hạn:

- Phần biển Việt Nam là một phầnBiển đông

- Biển đông là 1 vùng biển lớn, tươngđối kín, diện tích 3447 000 km2 Có 2vịnh lớn là vịnh Bắc Bộ và vịnh TháiLan

Trang 27

xác định vị trí các đảo, quần đảo lớn của việt

nam?

Nhắc lại đặc tính của biển và đại dương?

( độ mặn, sóng, thủy triều )

Nằm hòan toàn trong vành đai nhiệt đới, nên khí

hậu biển nước ta có đặc điểm gì?

(chế dộ gió, mưa, nhiệt độ )

Cho biết nhiệt độ nước biển tầng mặt thay đổi như

thế nào? (sự thay đổi các đường đẳng nhiệt tháng

1, tháng 7)

Hãy cho biết hướng chẩy của các dòng biển theo

mùa trên biển đông tương ứng với hai mùa gió

chính khác nhau như thế nào?

GV: Bổ sung giá trị to lớn các dòng biển trong

biển đông (tạo vùng thềm lục địa vùng nước có

nhiều đàn cá, các luồng di cư lớn của sinh vật biển

từ các biển ôn đới )

GV chuyển ý

Hoạt động 2: (17')

Cho biết 1 số tài nguyên của vùng biển nước ta?

Nguồn tài nguyên biển việt nam là cơ sở cho

những ngành kinh tế nào phát triển?

(thềm lục địa và đáy: khoáng sản dầu mỏ, khí đốt,

kim loại phi kim loại

Lòng biển : hải sản, muối, bãi cát

Mặt biển: giao thông trong nước và quốc tế

Bờ biển )

Tài nguyên biển nước ta có phải là vô tận không?

Biển có ý nghĩa đối với tự nhiên nước ta như thế

nào? (điều hòa khí hậu, tạo cảnh quan duyên

hải ,hải đảo )

Loại thiên tai nào thường xảy ra ở vùng biển nước

ta? (bão, nước dâng )

Nguyên nhân nào làm cho vùng biển nước ta bị ô

nhiễm? (chất thải dầu khí, chất thải sinh hoạt )

Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường

biểnViệt Nam cần phải làm gì?

b/ Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển

- Chế độ gió: Gió trên biển mạnh hơnđất liền

- Nhiệt độ TB năm của nước biển trênmặt là 230C

- Chế độ mưa: Lượng mưa trên biểnthương ít hơn trên đất liền

- Dòng biển:

- Chế độ triều, nhật triều

2/ Tài nguyên biển và bảo vệ môi trường biển Việt Nam:

a/ Tài nguyên biển:Vùng biển nước rất

giàu và đẹp, nguồn lợi thật là phongphú và đa dạng

b/ Môi trường biển:

- Cần khai thác và bảo vệ biển tốt hơnđể môi trường biển luôn trong lành

4/ Củng cố: (5')Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, hãy chứng minh

điều đó thông qua yếu tố khí hậu biển

Đọc bài đọc thêm: Vùng biển chủ quyền của nước Việt Nam

Trang 28

5/ Dặn dò: Học bài, sưu tầm tranh ảnh về hải sản và cảnh đẹp của biển Việt Nam

_  _

Tuần 25

Tiết 29 Ngày soạn:7/2/2010

BÀI 25 : LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

I/ Mục tiêu bài học:

1/ Kiến thức: lãnh thổ việt nam đã được hình thành qua quá trình lâu dài và phức tạp.

Đặc điểm tiêu biểu của các giai đoạn hình thành lãnh thổ việt nam và ảnh hưởng của nó tớiđịa hình và tài nguyên nước ta

2/ Kỹ năng: đọc, hiểu sơ đồ địa chất , các khái niệm địa chất đơn giản, niên đại địa chất.

Nhận biết các giai đọan cơ bản của niên biểu địa chất

Nhận biết và xác định trên bản đồ các vùng địa chất kiến tạo của việt nam

3/ Thái độ: có ý thức và hành vi bảo vệ môi trường, tài nguyên khoáng sản.

II/ Chuẩn bị:

- Bảng niên biểu địa chất (phóng to)

- Sơ đồ các vùng địa chất - kiến tạo

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức: KTSS

2/ Kiểm tra bài:

- Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, hãy chứng minh điều đó thông qua yếu tố khí hậu biển?

-Biển đã đem lại thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế và đời sống của nhân dânta?

Quan sát bảng niên biểu địa chất (phóng to)

Các đơn vị nền móng (đại địa chất) xảy ra cách

đây bao nhiêu năm?

1/ Giai đoạn tiền CamBRi:

Trang 29

Mỗi đại địa chất kéo dài trong thời gian bao lâu?

GV đây là giai đọan đầu tiên hình thành nên lãnh

thổ Việt Nam, cách thời đại chúng ta 570 triệu

năm lãnh thổ nước ta còn là biển chỉ có những

mảng nền cổ rãi rác

GV chuyển ý

Hoạt động 2: (13')

GV cho lớp hoạt động nhóm thảo luận

2 nhóm thảo luận 2 giai đoạn Tiền CamBRi và Cổ

Kiến tạo 2 nhóm thảo luận Tân Kiến tạo

- Nội dung:

+Thời gian

+Đặc điểm chính

+Aûnh hưởng tới địa hình, khoáng sản và sinh vật

HS thảo luận, trình bày kết quả, gv chuẩn xác kiến

thức kết hợp xác định trên bản đồ

- Cách đây khoảng 570 triệu năm Giaiđoạn tiền CamBRi đã tạo lập nềnmóng sơ khai của lãnh thổ

2/ Giai đoạn cổ kiến tạo:

3/ Giai đoạn Tân Kiến tạo:

Giai đoạn Đặc điểm chính Aûnh hưởng tới địa hình, KS, SV

Tiền cambri (cách

đây 570 triệu năm)

Đại bộ phận nước

ta còn là biển

-Các mảng nền cổ tạo thành các điểm tựacho sự phát triển lãnh thổ sau này như: Việtbắc, sông Mã, Kon Tum

-Sinh vật rất ít và đơn giản

Cổ kiến tạo (cách

đây 65 triệu năm,

kéo dài 500 triệu

-Tạo nhiều núi đá vôi lớn và than đá ở miềnbắc

-Sinh vật phát triển mạnh -thời kì cực thịnhbò sát khủng long và cây hạt trần

Tân kiến tạo (cách

đây 25 triệu năm)

-Giai đoạn ngắnnhưng rất quantrọng

-Vận động tân kiếntạo diễn ra mạnhmẽ

-Nâng cao địa hình, núi sông trẻ lại

-Các cao nguyên bazan, đồng bằng phù satrẻ hình thành

- Mở rộng biển đông và tạo các mỏ dầu khí,bôxit, than bùn

Giai đoạn Cổ Kiến tạo, sự hình thành các bể

than cho thấy khí hậu và thực vật ở nước ta

giai đoạn này có đặc điểm như thế nào?

Vận động Tân Kiến tạo còn kéo dài đến

ngày nay không? Biểu hiện như thế nào?

Địa phương em đang thuộc đơn vị nền móng

Trang 30

nào? Địa hình có tuổi khoảng bao nhiêu

năm?

4/ Củng cố: (5') GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu bảng niên biểu địa chất rút gọn

5/ Dặn dò: Học bai, chuẩn bị bài: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam

1/ Kiến thức: Qua bài học HS biết được Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản Đo là

một nguồn lực quan trọng để công nghiệp hóa đất nước Mối quan hệ giữa khoáng sản với lịchsử phát triển

- Các giai đoạn tạo mỏ và sự phân bố các mỏ, các loại khoáng sản chủ yếu của nước ta

2/ Kỹ năng: HS nắm vững các loại khoáng sản, ghi nhớ địa danh có khoáng sản trên bản đồ

Việt Nam

3/ Thái độ: Bảo vệ và khai thác có hiệu quả, tiết kiệm nguồn năng lượng quý giá của nước ta.

II/ Chuẩn bị:

Lược đồ khoáng sản trong SGK đã được phóng to Một số mẫu khoáng sản

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức: KTSS

2/ Kiểm tra bài:

Trình bày sự phát triển của tài nguyên nước ta?

Nêu ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện nay?

GV cung cấp thông tin: VN có tới 5000 điểm

quặng và khoáng với 60 loại khoáng sản

HS quan sát lược đồ khoáng sản Việt Nam

Than, dầu khí, bô xít apatít

GV đem một số mẫu khoáng sản của Việt Nam

cho HS quan sát

2/ Sự hình thành các mỏ chính ở

Trang 31

GV thuyết trình: Là giai đoạn hoạt động Mắc ma,

kiến tạo hình thành Kloại thường gặp là: than,

chì, sắt, đồng

Khoáng sản của giai đoạn này phân bố chủ yếu ở

miền Bắc nước ta?

GV giải thích kết hợp chỉ bản đồ các khoáng sản

chính (ở phần phụ lục cuối bài)

Bô xít: trữ lượng thăm dò: 3040 triệu tấn

Hoạt động 3: (12')

Khoáng sản có phải là 1 tài nguyên vô tận không?

Nguyên nhân dẫn tới hậu quả làm cạn kiệt nhanh

chóng nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta?

(Quản lý lỏng lẻo, tự do khai thác bừa bãi, kỹ

thuật kinh tế lạc hậu, hàm lượng quặng còn nhiều

trong chất thải bỏ, khai thác thăm dò không chính

xác )

GV rút ra kết luận

nước ta.

a, Giai đoạn Tiến Cam

- Các mỏ khoáng sản được hình thànhnhư: than, đồng, chì, sắt, đá quý

b, Giai đoạn cổ kiến tạo

- Apa tít, than, sắt, thiếc, bô xít, đá vôi,đá quý

c/ Giai đoạn Tân Kiến Tạo:

- Dầu mỏ, khí đốt, than nâu, than bùn,bô xít

3/ Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản:

- Hiện nay 1 số khoáng sản nước ta cónguy cơ bị cạn kiệt và sử dụng lãngphí

- Cần thực hiện tốt luật khoáng sản đểkhai thác hợp lý sử dụng tiết kiệm vàcó hiệu quả nguồn tài nguyên khoángsản

4/ Củng cố: (3')Chỉ trên bản đồ các loại khoáng sản chính ở nước ta để thấy được sự phong

phú đa dạng về tài nguyên, khoáng sản nước ta

5/ Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài 27 thực hành đọc bản đồ Việt Nam

1/ Kiến thức: Củng cố các kiến thức về vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ, tổ chức hành chính của

nước ta Các kiến thức về tài nguyên khoáng sản Việt Nam, nhận xét sự phân bố khoáng sản

ở Việt Nam

2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc bản đồ, xác định vị trí các điểm cực, các điểm chuẩn trên đường

cơ sởđể tính chiều rộng lãnh hải biển Việt Nam Biết rõ các kí hiệu, bảng chú giải của bản đồhành chính, bản đồ khoáng sản Việt Nam

3/ Thái độ: Bảo vệ và khai thác có hiệu quả, tiết kiệm nguồn năng lượng quý giá của nước ta.

Trang 32

II/ Chuẩn bị:

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Bản đồ khoáng sản Việt Nam

- Bảng phụ: 10 loại khoáng sản (tr 100) phóng to, 10 ký hiệu khoáng sản vẽ cắt rời

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức: KTSS

2/ Kiểm tra bài:

- Nêu vị trí địa lí tự nhiên nước ta?

- Nhắc lại hệ thống kinh, vĩ tuyến trên Trái Đất và lãnh thổ Việt Nam?

3/ Bài mới:

A- Xác định vị trí địa phương:

Nội dung dựa vào bản đồ hành chính Việt Nam, xá định vị trí địa phương Đăk Lăk

- Xác định tọa độ các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây phần đất liền nước ta

- Sử dụng bảng 23.2 để tìm các điểm cực trên BĐ hành chính Việt Nam

Yêu cầu HS xác định từng điểm cực trên BĐ

Điểm cực Bắc: H23.1 lá cờ tổ quốc tung bay

Điểm cực Nam: H23.3 đất mũi

Điểm cực Tây: Núi khoan La San - ngã 3 biên giới giữa Việt, Trung,Lào

Điểm cực Đông: Mũi đôi, bán đảo Hòn Gốm, Khánh Hòa

C- Lập bảng thống kê các tỉnh thành phố theo mẫu:

- Nội dung thống kê các tỉnh ven biển, các tỉnh nội địa, các tỉnh biên giới với Trung Quốc, Lào, Cămpuchia

Tiến hành theo nhóm: Mỗi nhóm thống kê 1 tỉnh theo yêu cầu của nội dung

D- Đọc BĐ khoáng sản VN:

Nội dung: HS ôn lại kí hiệu 10 loại KS chính (Theo mẫu bảng thống kê tr 100)

Bước 1: Gọi HS lên bảng vẽ kí hiệu của 10 loại KH

Bước 2: Tìm nơi phân bố chính của 10 loại KS chính trên BĐ khoáng sản VN

Bước 3: Vẽ các kí hiệu và vẽ ghi vào vở nơi phân bố chính của 10 loại KS theo mẫu bảng thống kê tr 100

Bước 4: GV đánh giá, kiểm tra 1 số nhóm

E- Nhận xét sự phân bố khoáng sản:

- Than đá được hình thành vào giai đoạn địa chất nào? Phân bố ở đâu?

- Các đồng bằng và thềm lục địa ở nước ta là nơi thành tạo những khoáng sản chủ yếu nào?

Trang 33

I/ Mục tiêu bài học:

1/ Kiến thức: Giúp HS ôn lại những kiến thức đã học về đặc điểm khu vực Đông Nam Á ,

phần đất liền, biển, khoáng sản Việt Nam

2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng tư duy địa lí

3/ Thái độ: Giáo dục lòng say mê bộ môn, yêu thiên nhiên, đất nước.

II/ Chuẩn bị:

- Bảng phụ

- Bản đồ Đông Nam Á

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức: KTSS

2/ Kiểm tra bài:

- Cho biết các loại khoáng sản chính ở Việt Nam, nơi phân bố chính?

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết ôn tập

GV gọi HS xác định các nước ở ĐNA

Kể tên thủ đô của từng nước?

Vì sao nền kinh tế của các nước ĐNA phát triển

nhanh song chưa vững chắc?

GV cho HS xem lại bảng 16.1 về tình hình tăng

trưởng của 1 số nước ĐNA

Những nước đầu tiên gia nhập khối ASEAN là

- Nền kinh tế xã hội của các nướcĐNA phát triển khá nhanh

- Cơ cấu kinh tế đang có những thayđổi

3/ Hiệp hội các nước ĐNA:

- Gồm 11 nước thành viên

Trang 34

?Mục đích của các nước ĐNA thay đổi theo thời

gian NTN?

GV cho HS nhắc lại vai trò của nội lực và ngoại

lực lên bề mặt Trái Đất?

?Trên Trái Đất có các đới khí hậu nào?

GV chuyển sang phần địa lí Việt Nam

GV gọi HS xác định vị trí của nước ta trên bản đồ

- Tài nguyên biển

- Môi trường biển

?Lịch sử phát triển Việt Nam chia làm mấy giai

đoạn? Nêu rõ từng giai đoạn?

?Chứng minh nước ta có nguồn tài nguyên KS

phong phú?

?Gọi HS điền vào bản đồ trống các mỏ khoáng

sản lớn: Than, dầu mỏ, sắt, crôm, thiếc, aptít, đá

quý

4/ Địa hình với tác động của nội lực vàngoại lực lên bề mặt Trái Đất:

5/ Khí hậu và cảnh quan trên Trái Đất:

6/ Con người và cảnh quan trên TráiĐất:

- Hoạt động nông nmghiệp

- Hoạt động công nghiệp7/ Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổViệt nam:

- Vị trí

- Diện tích

- Giới hạn8/ Vùng biển Việt nam:

- Đặc điểm chung

- Vấn đề bảo vệ tài nguyên biển Việtnam

9/ Lịch sử phát triển của tự nhiên ViệtNam:

- Tiền Cambri

- Cổ kiến tạo

- Tân kiến tạo10/ Đặc điểm tài nguyên khoáng sảnViệt nam:

- Việt nam là nước giàu tài nguyên KS

- Sự hình thành các vùng mỏ chính ởnước ta

4/ Củng cố: Nhắc lại những ý cơ bản

5/ Dặn dò: Về nhà học bài để giờ sau kiểm tra 1 tiết

_  _

BÀI : KIỂM TRA 1 TIẾT

Tuần 26 Ngày soạn:7/03/2010 Tiết 32

I/ Mục tiêu bài học:

1/ Kiến thức: Thông qua bài kiểm tra để kiểm tra việc lĩnh hội kiến thức của HS

2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng tư duy địa lí

Ngày đăng: 28/09/2013, 00:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV gọi 1 HS đọc bảng 16.2 - Giáo án địa lí 8 năm học 2010 - 2011
g ọi 1 HS đọc bảng 16.2 (Trang 5)
TÌM HIỂU LÀO VÀ CĂMPUCHIA - Giáo án địa lí 8 năm học 2010 - 2011
TÌM HIỂU LÀO VÀ CĂMPUCHIA (Trang 9)
Châu lục Phân bố các địa hình lớn - Giáo án địa lí 8 năm học 2010 - 2011
h âu lục Phân bố các địa hình lớn (Trang 12)
Giải thích sự hình thành núi và núi lửa? - Giáo án địa lí 8 năm học 2010 - 2011
i ải thích sự hình thành núi và núi lửa? (Trang 12)
- Nêu 1 số ví dụ về cảnh quan tự nhiêncủa Việt Nam thể hiện rõ các dạng địa hình chịu tác động của ngoại lực ? - Giáo án địa lí 8 năm học 2010 - 2011
u 1 số ví dụ về cảnh quan tự nhiêncủa Việt Nam thể hiện rõ các dạng địa hình chịu tác động của ngoại lực ? (Trang 14)
Quan sát H20.3 nêu tên và giải thích sự hình thành của các loại gió trên Trái Đất? - Giáo án địa lí 8 năm học 2010 - 2011
uan sát H20.3 nêu tên và giải thích sự hình thành của các loại gió trên Trái Đất? (Trang 15)
2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc qua bảng số liệu về tỷ trọng các nghành kinh tế năng 199 0- - Giáo án địa lí 8 năm học 2010 - 2011
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc qua bảng số liệu về tỷ trọng các nghành kinh tế năng 199 0- (Trang 20)
+Aûnh hưởng tới địa hình, khoáng sản và sinh vật HS thảo luận, trình bày kết quả, gv chuẩn xác kiến  - Giáo án địa lí 8 năm học 2010 - 2011
nh hưởng tới địa hình, khoáng sản và sinh vật HS thảo luận, trình bày kết quả, gv chuẩn xác kiến (Trang 29)
So sánh địa hình 2 vùng ĐB - Giáo án địa lí 8 năm học 2010 - 2011
o sánh địa hình 2 vùng ĐB (Trang 39)
2/ Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm mối liên hệ giữa các yếu tố địa hình với mạng lưới - Giáo án địa lí 8 năm học 2010 - 2011
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm mối liên hệ giữa các yếu tố địa hình với mạng lưới (Trang 47)
Dặn dò học sinh về nhà ôn lại các nhân tố hình thành đất (lớp 6) - Giáo án địa lí 8 năm học 2010 - 2011
n dò học sinh về nhà ôn lại các nhân tố hình thành đất (lớp 6) (Trang 53)
HS: thỏa thuận 3nhóm đất, hoàn thành bảng sau: - Giáo án địa lí 8 năm học 2010 - 2011
th ỏa thuận 3nhóm đất, hoàn thành bảng sau: (Trang 55)
HS: 3nhóm thảo luận, hoàn thành bảng sau: - Giáo án địa lí 8 năm học 2010 - 2011
3nh óm thảo luận, hoàn thành bảng sau: (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w