1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án địa lý 7 cả năm

202 505 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 202
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nước phát triển và đang pháttriển là bao nhiêu vào các năm 1950, 1980, 2000 Sự gia tăng dân sốkhông đều trên thế giới Nghiên cứu SGK để trả lời?. Trong thế kỷ XIX, XX sự gia tăng dân số

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 7

2 Sự phân bố dân cư 37 Các khu vực Châu Phi

3 Quần cư, đô thị hoá 38 Các khu vực Châu Phi (tt)

5 Đới nóng, môi trườngẫích đạo ẩm 40 Khái quát Châu Mỹ

6 Môi trường nhiệt đới 41 Thiên nhiên bắc mỹ

7 Môi trường nhiệt đới gió mùa 42 Dân cư Bắc Mỹ

8 Các hình thức canh tác ở Đới nóng 43 Kinh tế Bắc Mỹ

9 Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở

đới nóng

44 Kinh tế Bắc Mỹ (TT)

10 Dân số và sức ép dân số tới 45 Thực hành

11 Di dân và sự bùng nổ đô thị 46 Thiên nhiên Trung và Nam Mỹ

12 Thực hành 47 Thiên nhiên Trung và Nam Mỹ

(TT)

13 Ôn tập 48 Dân cư, xã hội ở Trung và Nam

Mỹ

14 Kiểm tra 1 tiết 49 Kinh tế Trung và Nam Mỹ

15 Môi trường đới ôn hoà 50 Kinh tế Trung và Nam Mỹ (TT)

16 Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hoà 51 Thực hành

17 Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hoà 52 Ôn tập

18 Đô thị hoá ở đới Ôn hoà 53 Kiểm tra 1 tiết

19 Ô nhiễm môi trường đới ôn hoà 54 Châu Nam Cực- châu lục lạnh

nhất

20 Thực hành 55 Thiên nhiên Châu Đại Dương

21 Môi trường hoang mạc 56 Dân cư kinh tế Châu Đại Dương

22 Hoạt động kinh tế của con người ở

hoang mạc

57 Thực hành

23 Môi trường đới lạnh 58 Thiên nhiên Châu Âu

24 Hoạt động kinh tế của con người ở

Đới lạnh

59 Thiên nhiên Châu Âu (TT)

25 Môi trường vùng núi 60 Thực hành

26 Hoạt động kinh tế của con người ở

vùng núi

61 Dân cư xã hội Châu Âu

27 Ôn tập chương II, III, IV, V 62 Kinh tế Châu Âu

28 Thế giới rộng lớn và đa dạng 63 Khu vực Bắc Âu

29 Thiên nhiên Châu Phi 64 Khu vực Tây Và Trung Âu

Trang 2

30 Thiên nhiên Châu Phi (TT) 65 Khu vực Nam Âu

32 Dân cư, xã hội Châu Phi 67 Liên minh Châu Âu

33 Kinh tế Châu Phi 68 Thực hành

34 Kinh tế Châu Phi 69 Ôn tập

35 Ôn tập học kỳ I 70 Kiểm tra học Kỳ II

Ngày soạn: 16/8/2015

Ngày dạy: 17/8/2015

Trang 3

Phần 1 THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

Tiết 1

BÀI 1: DÂN SỐ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Học sinh cần nắm vững dân số, mật độ dân số, tháp tuổi

- Nguồn lao động của một địa phương

- Nguyên nhân của sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số

2 Kỹ năng:

- Qua bản đồ dân số hiểu và nhận biết được gia tăng và bùng nổ dân số

- Rèn luyện kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ biểu đồ dân số và tháp tuổi

3 Tư tưởng:

Bồi dưỡng cho học sinh về thực trạng dân số và hậu quả bùng nổ dân số để cónhững biện pháp phù hợp

II Phương tiện dạy học:

- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới H1- 2 SGK (phóng to)

- Hai tháp tuổi H1-1 SGK (phóng to)

III Tiến trình hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Ôn lại kiến thức địa lý lớp 6

1 Dân số nguồn lao động

Nghiên cứu SGK để trả lời?

Trong các cuộc điều tra dân số

người ta cần tìm hiểu những

gì?

HS nghiên cứu trả lời

- Tình hình dân số đểhiểu cách biết số dâncủa một địa phương

Các cuộc điều tra dân sốcho biết tình hình dân sốnguồn lao động của 1 địaphương, 1 quốc gia

- GV giới thiệu sơ lược H1.1

SGK cấu tạo, màu sắc biểu hiện

Trang 4

trên tháp tuổi (3 nhóm tuổi)

* Thảo luận nhóm

- Quan sát 2 tháp tuổi ở H1.1

cho biết

Quan sát hình 1.1 đểtrả lời câu hỏi

+ N1: ? Trong tổng số trẻ em từ

khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở

mỗi tháp, ứơc tính có bao nhiêu

bé trai và bao nhiêu bé gái?

+ Nhóm 1 thảo luận

- Nam 4,5 tr

- Nữ 5tr+ N2: ? Hãy so sánh số người

trong độ tuổi lao động ở 2 tháp

- Thân, đáy, đỉnh

HS đại diện trả lời

Giáo viên nhận xét kết luận

Hoạt động2: (10 phút) 2 Dân số thế giới tăng

nhanh trong thế kỷ XIX

và thế kỷ XX:

- GV yêu cầu học sinh đọc thuật

ngữ "tỷ lệ sinh" tỷ lệ tử

? Quan sát H1-2 nhận xét về

tình hình tăng dân số thế giới từ

đầu thế kỷ XIX đến cuối thế kỷ

XX?

Nghiên cứu SGK để trả lời?

Tăng nhanh từ năm nào? Tăng

vọt từ năm nào? Giải thích?

- HS đọc thuật ngữcuối sgk

- HS trả lời Dân sốtăng rất nhanh

HS tìm hiểu trả lờiDân số tăng nhanh nhờnhững tiến bộ trongcác lĩnh vực KT - XH

và y tế

Dân số tăng nhanh nhờnhững tiến bộ trong cáclĩnh vực KT - XH và y tế

HS trả lời

3 Sự bùng nổ dân số:

Sự gia tăng dân số khôngđều trên thế giới

Trang 5

nước phát triển và đang phát

triển là bao nhiêu vào các năm

1950, 1980, 2000

Sự gia tăng dân sốkhông đều trên thế giới

Nghiên cứu SGK để trả lời? So

sánh sự gia tăng dân số ở 2

nhóm nước trên

Hs nghiên cứu trả lời

- Nhóm nước pháttriển giảm, đang pháttriển tăng

Dân số ở các nước pháttriển đang giảm Bùng nổdân số ở các nước đangphát triển

Nghiên cứu SGK để trả lời?

Trong thế kỷ XIX, XX sự gia

tăng dân số thế giới có điểm gì

nổi bật

HS trả lời Trong thế kỷXIX, XX sự gia tăngdân số thế giới cóđiểm nổi bật tăng rấtnhanh

Nghiên cứu SGK để trả lời?

Hậu quả gây ra do bùng nổ dân

số cho các nước đang phát triển

HS nghiên cứu trả lời

- KT chậm phát triển

Nhiều nước có chính sáchdân số và phát triển KT -

XH tích cực để khắc phụcbùng nổ dân số

Dựa vào kiến thức? VN thuộc

a Điều tra dân số cho biết … của 1 địa phương, 1 nước

b Tháp tuổi cho biết…… của dân số qua……… của điạ phương

c Trong 2 thế kỹ gần đây dân số thế giới… đó là nhờ

5 Dặn dò:

- Học các câu hỏi cuối bài

- Làm bài tập bản đồ học trước bài 2 SGK

Trang 6

Ngày dạy:19/8/2015 Ngày dạy: 20/8/2015

- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ phân bố dân cư

- Nhận biết được ba chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế

3 Tư tưởng:

Bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu con nguời, các chủng tộc trên thế giới

II Phương tiện dạy học:

a Điều tra dân số cho biết … của 1 địa phương, 1 nước

b Tháp tuổi cho biết… của dân số qua … của điạ phương

c Trong 2 thế kỷ gần đây dân số thế giới… đó là nhờ

Bùng nỗ dân số thế giới xảy ra khi nào? nêu nguyên nhân hậu quả và cách giải quyết

3 Bài mới:

Trang 7

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: (20 phút)

Học sinh độc lập cá nhânquan sát H2.1, hướng dẫncách xác định mật độ dânsố

1 Sự phân bố dân cư:

Nghiên cứu SGK để trả lời?

Những khu nào tập trung

Nghiên cứu SGK để trả lời ?

Học sinh làm việc cánhân:- Sự phân bố dân cưtrên thế giới không đồngđều Tập trung chủ yéu ởđồng bằng)

Thưa thớt ở miền núi cao

và đới hàn đới)

- Sự phân bố dân cư trênthế giới không đồng đều.Tập trung chủ yéu ởđồng bằng)

- Thưa thớt ở miền núicao và đới hàn đới)

Nghiên cứu SGK để trả

lời:Hãy giải thích vì sao dân

số tên thế giới lại phân bố

không đồng đều?

HS nêu được nguyên nhân

do -Khí hậu, Địa hình như thếnào

Giáo viên cho học sinh quan

sát H2.2

? Hãy mô tả hình dáng bên

ngoài của em học sinh

Học sinh mô tả hình dángbên ngoài của em học sinhNghiên cứu SGK để trả lời?

Theo em người ta căn cứ vào

Dựa vào sgk.Hình thái bênngoài phân chia các chủng

Có 3 chủng tộc chính

- Môn gô lô ít (da vàng)

Trang 8

đâu để phân chia các chủng

tộc người

tộc người

Có 3 chủng tộc chính

- Môn gô lô ít (da vàng)

- Nê grô ít (Da đen)

- Ơ Rô pê ô ít (da trắng)

- Nê grô ít (Da đen)

- Ơ Rô pê ô ít (da trắng)

Giáo viên yêu cầu học sinh

4 Củng cố: (5 phút)

? Lên bảng xác định trên bản đồ những khu vực tập trung dân cư chủ yếu trên thếgiới? tại sao?

? Căn cứ vào đâu người ta chia dân cư thế giới ra thành các chủng tộc?

*Khoanh tròn câu trả lời đúng:

Mật độ dân số là:

a Số dân sống trên một diện tích lãnh thổ

b Số diện tích trung bình của một người dân

c Dân số trung bình của một địa phương trong nước

d Số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ

Trang 9

Ngày soạn:23/8/2015 Ngày dạy:24 /8/2015

Tiết 3

QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HOÁ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm được các đặc điểm của quần cư nông thôn và quần cư đô thị

- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

II Phương tiện dạy học:

- Lược đồ dân cư trên thế giới có các đô thị

- Ảnh hưởng các đô thị Việt Nam một số thành phố lớn trên thế giới

III.Tiến trình hoạt động giảng dạy:

Trang 10

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

*Khoanh tròn câu trả lời đúng:

Mật độ dân số là:

a Số dân sống trên một diện tích lãnh thổ

b Số diện tích trung bình của một người dân

c Dân số trung bìng của một địa phương trong nước

d Số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ

? Xác định khu vực dân cư thế giới tập trung đông trên "Lược đồ dân cư thế giới"

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

quần cư đô thị:

Giáo viên cho học sinh tra

cứu thuật ngữ " Quần cư"

Giới thiệu thật ngữ "Dân

cư"

Hs đọc thuật ngữ ở cuốisgk

Nghiên cứu SGK để trả lời?

Cho biết mật độ nhà cửa,

đường sá ở nông thôn và

thành thị có gì khác nhau?

- Học sinh làm việc cánhân;Nông thôn mật độdân cư thấp thành thịcao

Đặc điểm quần cư nôngthôn

Nghiên cứu SGK để trả lời?

Phân biệt quần cư nông

thôn và quần cư đô thị

HS dựa vàohiểu biếtthực tế để rút ra nhữngđiểm khác nhau cơbản:Học sinh làm việc ởphiếu gv phát

+ Hoạt động Kinh tế: Sảnxuất nông nghiệp, Lâmnghiệp, ngư nghiệp

Học sinh đại diện trả lời

Giáo viên nhận xét kết luận

+ Hoạt động Kinh tế:

Sản xuất nông nghiệp,Lâm nghiệp, ngư nghiệp+ Làng mạc thôn xómphân tán

+ Làng mạc thôn xóm phântán

Trang 11

mật độ cao

Hoạt động 2: (15 phút) 2 Đô thị hoá, siêu đô thị:

Giáo viên cho học sinh tra

cứu thuật ngữ "Đô thị hoá"

Giáo viên cho học sinh đọc

thông tin mục 2

Học sinh tìm bảng tracứu thuật ngữ "Đô thịhoá"

học sinh đọc thông tinmục 2

- Các đô thị xuất hiện rấtsớm ở thời kỳ cổ đại

Dựa vào lược đồ H3.3 cho

biết trên thế giới có mấy

siêu đô thị

Học sinh làm việc theonhóm

- Các đô thị phát triển nhanh

ở các nước công nghiệp

?Châu lục nào có nhiều

siêu độ thị từ 8 triệu dân trở

lên

HS trả lời được: Châu Á - Ngày nay số người sống

trong đô thị chiếm khoảngmột nửa dân số thế giới và

có xu hương ngày cang tăngnhanh

Nghiên cứu SGK để trả lời?

Các đô thị phát triển nhanh

ở nhóm nước nào?

HS trả lời được: - Pháttriển có nền khinh tếcông nghiệp

Giáo viên hướng dẫn học

sinh tìm hiểu thuật ngữ

"Siêu đô thị"

- Học sinh đọc thuật ngữ

"Siêu đô thị"

Nghiên cứu SGK để trả lời?

Sự tăng nhanh tự phát của

số dân cư trong các đô thị

và siêu đô thị đã gây ra

nhưng hậu quả nghiêm

trọng cho những vấn đề gì

của xã hội?

HS trả lời được: - Môitrường, sức khoẻ, giáodục, trật tự an ninh

4 Củng cố: (5 phút)

*Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập ở SGK theo 3 ý

- Cho nhận xét về sự thay đổi dân số

- Sự thay đổi ngôi thứ của 10 đô thị lớn nhất thế giới năm 1950-2000

- Các siêu đô thị này chủ yếu thuộc châu lục nào?

5 Dặn dò:

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Đọc và chuẩn bị bài 4

Trang 12

- Củng cố cho học sinh kiến thức đã học trong toàn chương.

- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên thế giới

Trang 13

- Các khái niệm mật độ dân số, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ChâuÁ.

- Bồi dưỡng cho học sinh về tình hình dân số, mật độ dân sinh sống

II Phương tiện dạy học:

- Sơ đồ tự nhiên châu Á, bản đồ hành chính Việt Nam

- Tháp tuổi dân số của tỉnh thành hoặc huyện mình

- Lược đồ dân số của tỉnh thành hoặc huyện mình

III Tiến rình hoạt động dạy học.

1 Ổn đinh lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Nêu những sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

>3000người/Km2

H4.1Nơi có mật độ dân sô caonhất

Nơi có mật độ thấp nhất màu

gì? Đọc tên bao nhiêu?

HS trả lời được: Đỏ nhạtTiền Hải < 1000

Nơi có mật độ thấp nhất

H Tiền Hải

< 1000 người/Km2

Hoạt động 2: (15 phút)

Mật độ nào chiếm ưu thế

trong lược đồ "MĐ DS" Thái

Bình 2000?

HS trả lời được: 3000

1000-Bài 2:

H4.1; H4 2

- Tháp tuổi 49 đáy mởrộng, thân thu hẹp => trẻ

Trang 14

Quan sát tháp tuổi của

có sự thay đổi

Tháp tuổi 99:

Đáy thu hẹp Thân mở rộng hơnNhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ?

nhóm tuôi nào giảm về tỉ lệ.?

(Dành cho HS yếu, kém)

Học sinh quan sát sát trảlời; lao động tăng, trẻgiảm

- Nhóm tuổi lao động tăng

về tỉ lệ

- Nhóm tuổi trẻ giảm về tilệ

lời? Các đô thị tập trung phân

4 Củng cố: (5 phút)

- Đánh giá kết quả của bài thực hành

- Treo 2 tháp tuổi ở 2 địa phương khác nhau để HS phân tích

5 Dặn dò:

- Ôn tập các dới khí hậu chính trên trái đất lớp 6

- Ranh giới các đới

Ngày soạn: 30/8/2015

Ngày dạy: 31/8/2015

Trang 15

- Bồi dưỡng cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường.

II Phương tiện dạy học

- Bản đồ nửa cầu đông - tây

- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng ngập mặn

III Tiến trình hoạt động dạy học

lại các kiến thức về đới

khí hậu trên trái đất

? Dựa vào hình 5.1 xác

định vị trí địa lí và các môi

trường ở đới nóng?

HS nhắc lại đới khíhậu

Dựa vào hình 5.1 xácđịnh vị trí địa lí

- Vị trí: Từ 23O27'B

-23O27'N+Môi trường xích đạoẩm

+ Môi trường nhiệt độ+ Môi trường NĐ GM

I Đới nóng

- Vị trí: Từ 23O27'B - 23O27'N+ Môi trường xích đạo ẩm.+ Môi trường nhiệt độ+ Môi trường NĐ GM+ Môi trường hoang mạc

Trang 16

+ Môi trường hoangmạc

Nghiên cứu SGK để trả

lời? Trình bày đặc điểm tự

nhiên của đới nóng

HS đại diện trả lời

GV nhận xét kết luận

HS làm theo nhóm ởphiếu học tập

- Nhiệt độ

- Gió

- Thực vật

- Đặc điểm tự nhiên+ Là nơi có nhiệt độ cao nhất+ Có gió tín phong

+ Thực vật phong phú và đadạng

 Đây là khu vực đông dân

Ví trí: Từ 5oB - 5oN

HS trả lời được+ Nhiệt độ ít dao động

và ở mức độ cao >250C+ Lượng mưa thángnào cũng trên 170mm

lời? Lượng mưa cả năm

khoảng bao nhiêu? (Dành

cho HS yếu, kém)

HS trả lời được: Tháng cao là 248mm

+ Tầng vượt tán (40 m)trở lên

+ Tầng cây gỗ cao

(30-2 Rừng rậm xanh quanh năm

- Có 4 tầng+ Tầng vượt tán (40 m) trở lên+ Tầng cây gỗ cao (30-40m)+ Tầng cây gỗ cao TB (10-30m)

Trang 17

40m)+ Tầng cây gỗ cao TB(10-30m)

+ Tầng cây bụi, tầng cỏquyết (0-10m)

+ Tầng cây bụi, tầng cỏ quyết(0-10m)

 Rừng ở đây rậm rạp xanhquanh năm

Trang 18

Ngày soạn: 01/9/2015 Ngày dạy:03/9/2015

Tiết 6 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

*Học sinh cần:

+ Nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới

+ Biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là Xavan hay đồng

cỏ cao nhiệt đới

2 Kỹ năng:

- Củng cố và rèn luyện kỹ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

- Kỹ năng nhận biết môi trường nhiệt đới và xa van

II Phương tiện dạy học:

- Bản đồ tự nhiên Châu Á

- Tranh về môi trường đới nóng

III Tiến trình hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? - Giới hạn của môi trường đới nóng, nêu tên các kiểu môi trường của đớinóng

? - Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì?

Trang 19

kì khô hạn càng kéo dài

? Quan sát H6.1 và H6.2

nhận xét về sự phân bố

nhiệt độ và lượng mưa trong

năm của khí hậu nhiệt đới

-HS trả lời được: Biên độnhiệt từ 22oC - 24oC

Lượng mưa 0mm - 250mm

GV cho học sinh củng cố

kiến thức bằng cách làm bài

tập 1,2 ở vở tập bản đồ

Nghiên cứu SGK để trả lời?

Điểm khác nhau giữa khí

nhau của môi trường:

- GV cho HS đọc thông tin

- Thực vật: Thay đổitheo mùa, mùa mưa câycối tốt tươi và ngược lại

Nghiên cứu SGK để trả lời?

- Đất đai dễ bị xói mònnếu canh tác không hợplý

Nghiên cứu SGK để trả lời? HS nghiên cứu trả lời - Sông ngòi có 2 mùa

Trang 20

Sông ngòi ở đây mực nước

thay đổi tuỳ thuộc vào yếu

tố nào?

Yêu cầu HS đọc thông tin

phần cuối sgk vì sao vùng

nhiệt đới lại là nơi tập trung

dân đông trên thế giới?

- Sông ngòi có 2 mùanước

+ Mùa lũ+ Mùa khô

HS đọc thông tin phầncuối sgk

nước+ Mùa lũ+ Mùa khô

Là một trong nhữngvùng tập trung dân đôngnhất thế giới

4 Củng cố: (5 phút)

*Khoanh tròn câu trả lời đúng:

Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng vĩ tuyến nào trong quả địa cầu:

- Vĩ tuyến 50B đến 50N

- Vĩ tuyến 300B đến 300N

- Vĩ tuyến xích đạo

- Vĩ tuyến 50B đến 300N ở hai bán cầu

*Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới?

- Giải thích tại sao đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng

Trang 21

- Nắm 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa.

- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ởđới nóng

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng đọc bản đồ, ảnh địa lý, biểu đồ khí hậu vànhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ khí hậu

3 Tư tưởng:

Bồi dưỡng cho học sinh biết về môi trường nhiệt đới và bảo vệ

II Phương tiện dạy học:

- Bản đồ khí hậu VN

- Bản đồ khí hậu Châu Á hoặc thế giới

Trang 22

III Tiến trình hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

*Khoanh tròn câu trả lời đúng:

? Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng vĩ tuyến nào trong quả địa cầu:

a Vĩ tuyến 50B đến 50N

b Vĩ tuyến 300B đến 300N

c Vĩ tuyến xích đạo

d Vĩ tuyến 50B đến 300N ở hai bán cầu

? Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới, xác định vị trí giới hạn môi trường nhiệt đới trênbản đồ khí hậu thế giới

Á và Đông Nam Á

1 Khí hậu.

? Quan sát các H7.1 và 7.2

nhận xét về hướng gió thổi

vào mùa hạ và vào mùa

đông ở các khu vực Nam Á

và Đông Nam Á?

Thảo luận nhóm xác địnhhướng gió khu vực Nam Á

và Đông Nam Á: mùa hạthổi theo hướng ĐôngNam,TN, mùa đông thổitheo hướng Đông Bắc

- Nam Á và Đông Nam

Á là các khu vực điểnhình của môi trườngnhiệt đới gió mùa

Nghiên cứu SGK để trả lời?

Giải thích tại sao lượng mưa

ở các khu vực này lại có sự

chênh lệch rất lớn giữa mùa

hạ và mùa đông

Thảo luận nhóm

HS trả lời được:lượng mưa

ở các khu vực này lại có sựchênh lệch rất lớn giữa mùa

hạ và mùa đông: Do hướnggió

? Quan sát biểu đồ nhiệt độ

và lượng mưa của Hà Nội

và Mum-bai (Ấn Độ), qua

đó em hãy nêu nhận xét về

diễn biến nhiệt độ, lượng

mưa trong năm của khí hậu

nhiệt đới gió mùa

Thảo luận cặp

HS trả lời được: Nhiệt độ

TB năm >20oC

BĐ nhiệt độ TB 8oC

Trang 23

Diễn biến nhiệt độ trong

năm ở Hà Nội có gì khác ở

Mum - bai Lượng mưa TB>1500mm

Nghiên cứu SGK để trả lời?

Nêu ra đặc điểm nổi bật của

khí hậu nhiệt đới gió mùa?

HS suy nghĩ trả lờiNhiệt độ lượng mưa thayđổi theo mùa

- Môi trường nhiệt đớigió mùa là môi trường

đa dạng phong phúnhất đới nóng

- Gió mùa có ảnhhưởng sâu sắc tới cảnhsắc thiên nhiên và cuộcsống của con ngườiNghiên cứu SGK để trả lời?

Nguyên nhân của sự thay

đổi

HS suy nghĩ trả lờiThay đổi theo mùa

- Là nơi thích hợp vớinhiều loại cây lươngthực và cây côngnghiệp nhiệt đới

Nghiên cứu SGK để trả lời?

*Khoanh tròn câu trả lời đúng:

Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu:

a Có sự biến đổi thiên nhiên theo không gian và thời gian

b Có nhiều thiên tai lũ lụt hạn hán

c Có sự biến đổi về khí hậu theo sự phân bố của lượng mưa

d Có sự biến đổi của khí hậu theo sự phân bố của lượng mưa

? Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?

Trang 24

? Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa?

5 Dặn dò:

- Sưu tầm tài liệu nói về canh tác nông nghiệp làm rẫy, đồn điền

- Ảnh chụp tranh vẽ về thâm canh lúa nước ở đới nóng hoặc VN

Trang 25

2 Kỹ năng:

- Luyện kỹ năng phán đoán địa lý cho HS ở mức độ cao hơn và phức tạp hơn

về mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng

3 Tư tưởng:

- Bồi dưỡng cho HS ý thức bảo vệ môi trường

II Phương tiện dạy học:

3 Các bức vẽ về xói mòn đất đai trên các sườn núi

III Tiến trình hoạt động dạy học:

4 Ổn định lớp:

5 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Các đặc điểm khí hậu của 2 môi trường trên có thuận lợi và khó khăn gì đối với câytrồng

3 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi giảng

nông nghiệp

Nghiên cứu SGK để trả lời? Các

ảnh hưởng của khí hậu tới sản

xuất nông nghiệp ra sao?

HS trả lời

Thảo luận nhóm

Nhóm 1: Nghiên cứu SGK để trả

lờiMôi trường xích đạo ẩm có

thuận lợi và khó khăn gì đối với

sản xuất nông nghiệp?

Thảo luận HS trả lờiđược:

- Nắng, mưa

- Ở đới nóng việc trồngtrọt tiến hành quanh năm

Nhóm 2: Nghiên cứu SGK để trả

lờiMôi trường nhiệt đới và nhiệt

đới gió mùa có thuận lợi và khó

khăn gì đối với sản xuất nông

nghiệp?

Nhóm 2 HS trả lờiđược:

Môi trường nhiệt đớiMôi trường nóng ẩmgió mùa

- Có thể xen canh nhiềuloại cây

- Trong điều kiện khí hậunóng, mưa nhiều hoặcmưa tập trung theo mùa

- Đất dễ bị rửa trôi, xóimòn

Nhóm 3:Nghiên cứu SGK để trả

lời Giải pháp khắc phục những

khó khăn của môi trường đối

nóng với sản xuất nông nghiệp

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

Biện pháp: Cần bảo vệ,rừng trồng cây che phủđất, làm thuỷ lợi

Trang 26

- GV bổ sung, chuẩn xác kiến

thức

nghiệp chủ yếu.

Nghiên cứu SGK để trả lời? Cho

biết các cây lương thực và hoa

màu trồng chủ yếu ở đồng bằng

và vùng núi nước ta

HS nghiên cứu trả lờiĐBSH, ĐBSCL

- Cây lương thực phù hợpkhí hậu và đất trồng, lúanước, khoai sắn

Nghiên cứu SGK để trả lời? Vậy

loại cây lương thực phổ thông tốt

ở đới nóng là cây? (Dành cho HS

yếu, kém)

HS trả lờiCây lương thựcCây công nghiệp

Nghiên cứu SGK để trả lời? Tại

sao các vùng trồng lúa nước ta

lại thường trùng với những vùng

đông dân bậc nhất trên thế giới?

HS suy nghĩ trả lờiNguồn lao động, caphê, ca cao

Liên hệ với Việt Nam? Nêu tên

các cây công nghiệp trồng nhiều

ở nước ta? (Dành cho HS yếu,

kém)

- Cây công nghiệp: rấtphong phú, có giá trị xuấtkhẩu cao, cà phê, cao su,dừa, lạc

Dựa và bản đồ? Xác định trên

bản đồ thế giới vị trí các nước

sản xuất nhiều loại cây lương

thực, cây công nghiệp?

HS lên xác định ởbản đồ

Nghiên cứu SGK để trả lời? Các

vật nuôi được chăn nuôi ở đâu?

Vì sao lại phân bố ở khu vực đó?

HS suy nghĩ trả lời - Chăn nuôi nói chung

chưa phát triển bằng trồngtrọt

? Ở địa phương em có những con

vât gì?(Dành cho HS yếu, kém)

Trang 27

- Học các câu hỏi và làm bài tập cuối bài

- Làm bài trong tập bản đồ

Trang 28

Ngày dạy: 14/ 9 /2015

Tiết 9

DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN

MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS biết được đới nóng vừa đông dân vừa có bùng nổ dân số trong khi nềnkinh tế còn đang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được các nhu cầu cơ bản(ăn, mặc) của người dân

- Biết được sức ép dân số, đời sống và các biện pháp của các nước phát triển

- Bồi dưỡng cho HS biết bảo vệ tài nguyên, môi trường

II Các phương tiện dạy học:

- Các tranh ảnh về tài nguyên môi trường bị huỷ hoại do khai thác

- Bản đồ dân cư thế giới

III Tiến trình hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi, khó khăn với sản xuất nông nghiệp như thếnào?

? Trong 3 đới môi trường, khí

hậu, dân cư thế giới tập trung

nhiều nhất vào đới nào? Tại sao?

HS nghiên cứu trả lờiđược:

- Đới nóng

- Khí hậu ấm áp

- 50% dân số thế giớisống ở đới nóng

? Dân cư đới nóng tập trung

những khu vực nào? (Dành cho

- ĐNA, Nam Á, TâyPhi, Đông Nam Braxin

Trang 29

HS yếu, kém)

? Quan sát biểu đồ 1.4 cho biết

tình trạng gia tăng dân số hiện

nay của đới nóng như thế nào?

HS quan sát trả lờiđược:

- Tăng tự nhiên quánhanh, bùng nổ dân sốNghiên cứu SGK để trả lời?Từ

những đặc điểm trên sẽ ảnh

hưởng đến tài nguyên, môi

trường như thế nào?

-HS nghiên cứu trả lờiđược:

Tài nguyên cạn kiệt

- Dân số tăng tự nhiênnhanh và bùng nổ dân sốtác động rất xất tới tàinguyên và môi trườngNghiên cứu để trả lời? Tài

nguyên môi trường bị xuống cấp,

dân số thì bùng nổ  Tình trạng

gì đối với tự nhiên

HS nghiên cứu trả lờiđược:

- Tác động xấu, kiệtquệ thêm

nguyên và môi trường:

GV giới thiệu biểu đồ 10.1

Thảo luận nhóm: 3 nhóm

Nhóm 1: Phân tích H10.1 để

thấy mối quan hệ giữa sự gia

tăng dân số tự nhiên quá nhanh

với tình trạng thiếu lương thực ở

Châu Phi

Thảo luận 5 phútLương thực tăng 100-110%

Gia tăng dân số tăng:

100%-168%

 Cả 2 đều tăngNhóm 2: Đọc bảng số liệu tr334

nhận xét về tương quan giữa dân

 Dân càng tăngNhóm 3:Nghiên cứu SGK để trả

- Làm cho tài nguyênthiên nhiên bị cạn kiệt,suy giảm

- Chất lượng cuộc sốngcủa người dân thấp

Biện pháp:

Trang 30

động xấu tới môi trường.

HS đại diện trả lời

GV chuẩn xác kiến thức

Nghiên cứu SGK để trả lời? Cho

biết những biện pháp tích cực để

bảo vệ tài nguyên môi trường

HS nghiên cứu trả lờiđược: - Giảm tỷ lệ sinh

- Phát triển Kinh tế

- Nâng cao đời sống

- Việc giảm tỷ lệ gia tăngdân số

Trang 31

Bồi dưỡng cho HS ý thức của bùng nổ dân số

II Phương tiện dạy học cần thiết:

- Bản đồ dân số và đô thị thế giới

- Các ảnh về hậu quả đô thị hoá tự phát ở đới nóng

III Tiến trình hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Hậu quả của việc gia tăng dân số quá mức ở đới nóng?

? Những biện pháp tích cực để bảo vệ tốt tài nguyên và môi trường trong đớinóng

3 Bài mới:

Trang 32

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi giảng

Nghiên cứu SGK để trả lời?

Tìm và nêu nguyên nhân của

sự di dân trong đới nóng?

HS nghiên cứu trả lờiđược:- Có nhiều nguyênnhân

Nghiên cứu SGK để trả lời?

Tại sao trong đới nóng diễn ra

rất đa dạng phức tạp

- Nhiều hình thức

- Nguyên nhân tích cựcThảo luận: 2 nhóm (5 phút)

Nhóm 1: Nguyên nhân di dân

có tác động tích cực tới kinh

tế - xã hội

Nhóm 1: Có tổ chức, kếhoạch khoa học

- Để Xây dựng KT mới

- XD khu CN,DV

- Đới nóng là nơi có sự

di dân lớn do nhiềunguyên nhân khác nhau,

có tác động tích cực, tiêucực đến sự phát triển KT

và XHNhóm 2: Nguyên nhân di dân

tiêu cực?

HS đại diện trả lời

GV chuẩn xác kiến thức

Nhóm 2:HS nghiên cứutrả lời được:

Do đói, nghèo, thiếuviệc làm

nóng

Nghiên cứu SGK để trả lời?

Tình hình đô thị hoá ở đới

nóng diễn ra như thế nào?

HS nghiên cứu trả lờiđược:

Siêu đô thị ngày càngnhiều

? Quan sát H3.3 nêu tên các

siêu đô thị > 8 triệu dân số ở

đới nóng?

HS quan sát trả lời được:

-Mêxicô, Riôđêgianêrô Sao Paolô, Giacacta,Mumbai, Manila

Nghiên cứu SGK để trả lời?

Tốc độ đô thị biểu hiện như

đô thị hoá cao trên thếgiới

? Nêu những biểu hiện tích

cực và tiêu cực đối với kinh

HS nghiên cứu trả lờiđược: H11.1 cuộc sống

- Tỷ lệ dân thành thị tăngnhanh và siêu đô thị

Trang 33

tế - xã hội của việc đô thị hoá

Nghiên cứu SGK để trả lời?

Cho biết những tác động xấu

tới môi trường do đô thị hoá

tự phát ở đới nóng gây ra?

HS nghiên cứu trả lờiđược:Tác động xấu chođời sống, cho môitrường

- Đô thị hoá tự phát gây

ra ô nhiễm môi trường,huỷ hoại cảnh quan

Liên hệ với bản thân? Theo

em cần có giải pháp như thế

nào?

4 Củng cố: (5 phút)

*Khoanh tròn câu trả lời đúng:

Các cây công nghiệp phân bố chủ yếu ở đới nóng là

a, Cà phê, cao su, bông ,ngô

b, Cao su, lạc, chè, khoai

c, Cà phê, cao su, bông, dừa, lạc, mía

d, Cao su, cà phê, chè, ngô, lạc

? Nêu những nguyên nhân dẫn đến các làn sóng di dân ở đới nóng?

? Kể tên 1 số siêu đô thị ở đới nóng?

Trang 34

Ngày dạy:21/9/2015

Tiết11

THỰC HÀNHNHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm khí hậu xích đạo ẩm nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

- Đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng

Trang 35

- Nhận biết các đặc điểm của môi trường

II Phương tiện dạy học:

- Các biểu đồ khí hậu của địa phương: Khí hậu tỉnh, huyện để phân tích tại lớp

- Sưu tầm thêm ảnh môi trường tự nhiên địa phương gắn với biểu đồ khí hậu

III Tiến trình hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Nêu đặc điểm cơ bản nhất của khí hậu xích đạo ẩm?

? Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa?

kiểu môi trường nào?

HS đại diện trả lời

GV chuẩn xác kiến thức

Nhóm 1: HS nghiêncứu trả lời được HC:

Môi trường xích đạoẩm

Nhóm 2: HS trả nghiêncứu lời được:HA: Môitrường hoang mạcNhóm 3: HA: Môitrường hoang mạc

HA: Môi trường hoangmạc

HB: Môi trường nhiệt đớiHC: Môi trường xích đạoẩm

2 Bài tập 2

Biểu đồ B phù hợp với ảnhxavan trong bài

HĐ3 (10 phút)

Thảo luận 3 nhóm (5')

? Cho biết mối quan hệ giữa

lượng mưa và chế độ nước

của mạng lưới sông ngòi?

Nhóm 1: HS nghiêncứu trả lời được:

Mưa nhiều, quanhnăm, sông đầy ắp nước

3 Bài tập 3

? Quan sát 3 biểu đồ mưa

A,B,C cho nhận xét về chế

độ mưa trong năm như thế

HS nghiên cứu trả lờiđược:

A quanh năm mưa

- Biểu đồ A phù hợp vớiữ

có 1 mùa cạn

Trang 36

nào? B có khí hậu khô

C mưa theo mùa

? So sánh 3 biểu đồ lượng

mưa với 2 biểu đồ chế độ

nước sông? Tìm mối quan

HS đại diện trả lời

GV chuẩn xác kiến thức

HĐ4 (10 phút)

GV chọn ra 1 biểu đồ đới

nóng cần phải nhớ thật vững

đặc điểm nhiệt độ, lượng

mưa của 3 kiểu khí hậu đới

nóng

HS lắng nghe 4 Bài tập 4

- Biểu đồ khí hậu B là biểu

đồ khí hậu nhiệt đới giómùa của môi trường đớinóng

? Qua bảng biểu đồ nhiệt độ

và lượng mưa trang 41 BT4

- Biểu đồ khí hậu B là biểu

đồ khí hậu nhiệt đới giómùa của môi trường đớinóng

4 Củng cố: (5 phút)

- Làm thế nào để xác định các kiểu môi trường

- Quan sát biểu đồ nhiệt đồ lượng mưa nhận dạng môi trường khí hậu?

- Dân số, sự bùng nổ dân cư, các chủng tộc trên thế giới

- Quần cư, đô thị hoá

Trang 37

- Đới nóng, môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa,hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng.

II Phương tiện dạy học:

- Tranh các môi trường đới nóng

- Bản đồ hành chính thế giới

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Trình bày đặc điểm môi trường đới nóng?

3 Ôn tập:

1 GV tiến hành đặt câu hỏi gọi HS trả lời: (20 phút)

- Mật độ dân số là gì? Cách tính?

- Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị?

- Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong phạm vi giới hạn nào? 23027'B - N? *

* Đặc điểm môi trường đới nóng?

- Nêu đặc điểm nổi bật của môi trường nhiệt đới gió mùa?

- Nêu đặc điểm nổi bật của môi trường nhiệt đới, môi trường hoang mạc?

- Hãy vẽ 1 sơ đồ thể hiện tác động tiêu cực của việc gia tăng dân số quá nhanh

ở đới nóng đối với tài nguyên môi trường

Trang 38

3 Cho học sinh làm ở vở bài tập bản đồ: (15 phút)

- Độ ẩm và nhiệt độ cao

- Tạo điều kiện chorừng rậm xanhquanh năm pháttriển

- Lượng mưa nhiều,

độ ẩm cao nênkhông khí ẩm ướtngột ngạt

Nhiệt đới

- Khí hậu nóng và lượngmưa tập trung vào 1 mùa,càng về 2 chí tuyến khíhậu càng khô

- Vùng có thể trồngnhiều loại câylương thực và câycông nghiệp

- Đất dễ bị xói mòn,rửa trôi nếu khôngđược cây che phủ

Nhiệt đới

gió mùa

- Nhiệt độ và lượng mưathay đổi theo mùa gió vàthời tiết diễn biến thấtthường

- Thích hợp choviệc trồng câylương thực và câycông nghiệp

- Thời tiết diễn biếnthất thường

- Nhiệt độ cao, ítsinh vật sinh sống

4 Củng cố: (5 phút)

- Những nguyên nhân dẫn đến di dân ở đới nóng? Hậu quả?

+ Nguyên nhân + Do chiến tranh

+ Do kinh tế chậm phát triển+ Do thiếu việc làm

+ Hậu quả: Gây sức ép về dân số

5 Dặn dò:

- Hoàn thành các câu hỏi và học thuộc

- Chuẩn bị kiểm tra

Ngày kiểm tra:28/9/2015

Kinh tế

chậm pháttriển

Chất lượng

cuộc sống

của ngườidân thấp

Nạn thấtnghiệp

Trang 39

KIỂM TRA 1 TIẾT Thời gian: 45 phút

- ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường

II/ Đề ra: kèm theo

Trang 40

Ngày dạy:01/10/2015

Tiết14 MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hoà:

+ Tính chất trung gian của khí hậu với thời tiết thất thường

+ Tính đa dạng của thiên nhiên theo thời gian và không gian

- Hiểu và phân biệt sự khác nhau giữa kiểu khí hậu ôn hoà qua biểu đồ nhiệt độ

- Ý thức bảo vệ tư tưởng ở đới ôn hoà

II Phương tiện dạy học:

- Bản đồ thế giới

- Ảnh 4 mùa ở đới ôn hoà

III Tiến trình hoạt động dạy học:

GV nêu yêu cầu xác định vị

trí địa lý của đới ôn hoà dựa

vào H13.1

HS quan sát trả lờiđược:

23027'B - N

66033'B - N

1 Khí hậu

- Vị trí: Nằm giữa đớinóng và đới lạnh

Nghiên cứu SGK để trả lời?

So sánh diện tích của đới ở

2 bán cầu

- Đặc điểm khí hậu

Nghiên cứu SGK để trả lời?

Những yếu tố nào gây nên

sự biến động thời tiết ở đới

Ngày đăng: 19/12/2017, 12:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w