1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án vật lý 8 năm học 2016-2017

44 2,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 430 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án vật lý 8 năm học 20162017 Giáo án vật lý 8 năm học 20162017 Giáo án vật lý 8 năm học 20162017 Giáo án vật lý 8 năm học 20162017 Giáo án vật lý 8 năm học 20162017 Giáo án vật lý 8 năm học 20162017 Giáo án vật lý 8 năm học 20162017

Trang 1

- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.

- Nêu được ví dụ tính tương đối giữa chuyển động và đứng yên, biết xác định

trạng thái của vật đối với vật làm mốc

- Nêu dược ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát tư duy vận dụng kiến thức lấy ví dụ.

3 Thái độ:

- Thái độ hợp tác, cẩn thận, kiên nhẫn.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Tranh vẽ hình H1.1, H1.2,H1.3.Bảng phụ ghi sẵn nội dung điền từ câu C6

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

GV: Giới thiệu một số nội dung cơ bản của chương và đặt vấn đề như trong SGK

Trang 2

b/ Tri n khai b i ển khai bài ài.

HS: Thảo luận theo bàn và nêu ví dụ

GV: Tại sao nói vật đó chuyển động?

HS lập luận chứng tỏ vật trong ví dụ

đang chuyển động hay đứng yên

GV: Kết luận: vị trí của vật đó so với gốc

cây thay đổi chứng tỏ vật đó đang

chuyển động, vị trí vật đó so với gốc cây

không đổi chứng tỏ vật đó đứng yên

GV: Vậy, khi nào vật chuyển động, khi

nào vật đứng yên?

HS: Thảo luận nhóm và trả lời C1

GV: Gọi HS đọc kết luận SGK

HS: Tự trả lời câu C2

GV: Khi nào vật được coi là đứng yên?

HS: Trả lời câu C3 Lấy VD

GV: Cho h/s thảo luận câu trả lời và chốt

lại câu trả lời đúng nhất

GV: Đưa ra tình huống của C11 để h/s

thảo luận, đưa ra nhận định của mình

nhằm khắc sâu kiến thức về chuyển động

C1: So sánh vị trí của ô tô, thuyền,đám mây, với 1 vật nào đó đứngyên bên đường, bên bờ sông

Kết luận: Khi vị trí của vật so với

vật mốc thay đổi theo thời gian thìvật chuyển động so với vật mốc.Chuyển động này gọi là chuyểnđộng cơ học

C2: Ô tô chuyển động so với hàngcây bên đường…

C3: Vật không thay đổi vị trí đốivới vật mốc thì được coi là đứngyên

VD: Người ngồi trên thuyền đangtrôi theo dòng nước , vì vị trí củangười ở trên thuyền không đổi nên

so với thuyền thì người ở trạng tháiđứng yên

II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên:

C4: Hành khách chuyển động so

Trang 3

Phút

10

Phút

GV: Yêu cầu h/s quan sát H1.2 SGK để

trả lời C4, C5 Lưu ý h/s nêu rõ vật mốc

trong từng trường hợp

HS: Thảo luận câu hỏi của giáo viên yêu

cầu và trả lời câu hỏi đó

HS: Dựa vào nhận xét trạng thái đứng

yên hay chuyển động của một vật như

C4; C5 để trả lời C6

GV: Yêu cầu h/s lấy ví dụ về một vật bất

kỳ, xét nó chuyển động so với vật nào,

đứng yên so với vật nào và rút ra nhận

xét: Vật chuyển động hay đứng yên là

phụ thuộc vào yếu tố nào?

GV yêu cầu cầu h/s trả lời C8

GV: Cho học sinh quan sát H1.4 SGK và

trả lời câu hỏi C10

HS: Hoạt động cá nhân vận dụng trả lời

câu hỏi

GV: Yêu cầu HS liên hệ với kiến thức đã

thảo luận phần 1 để hoàn thành C11

với nhà ga Vì vị trí của hànhkhách so với nhà ga là thay đổi C5: So với toa tàu, hành kháchđứng yên vì vị trí của hành khách

so với toa tàu là không đổi C6: Một vật có thể chuyển động sovới vật này, nhưng lại đứng yên đốivới vật kia

C7: Vậy: chuyển động hay đứngyên có tính tương đối

C8: Nếu coi một điểm gắn với tráiđất là mốc thì vị trí của mặt trờithay đổi từ đông sang tây

III Một số chuyển động thường gặp:

C11: Có lúc sai Ví dụ: Vật chuyểnđộng tròn quanh vật mốc

4 Củng cố: (4 Phút)

- Chuyển động cơ học là gì

Trang 4

- Chuyển động cơ học cơ đặc điểm gì

- Có mấy dạng chuyển động; làm bài tập 1; 2.

Trang 5

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Từ ví dụ, so sánh quãng đường chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển động để

rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (Gọi là vận tốc), nắm

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Tri n khai b i ển khai bài ài.

Trang 6

Hãy tính quãng đường chạy được trong

1 giây của bạn An

HS: Lên bảng điền vào

Làm thế nào em tính được như vậy

GV: Quan sát cách tính của các nhóm

khác

Hãy tính cho các bạn còn lại

Vận tốc là gì

Nhìn vào bảng kết quả cho biết độ lớn

của vận tốc biểu thị tính chất nào của

chuyển động

Điền từ vào câu C3

Hoạt động 2:

GV: Nếu gọi v là vận tốc; S là quãng

đường đi được; t là thời gian thì vận tốc

được tính như thế nào

GV: Cùng HS xây dựng và tìm hiểu về

công thức tính vận tốc dựa trên nội dung

đã có trong phần 1

GV: Lấy VD để chú ý cho hs về các đại

lượng trong công thức và tính thống

nhất trong việc áp dụng công thức

1000

Dụng cụ đo vận tốc là tốc kế

Trang 7

km h

km

/8,23600

10000/

105

,1

s

/ 8 , 2 / 10 5

, 1

v

115

/15

Trang 9

- Từ kiến thức đã nắm được từ lớp 6, HS dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán

để khẳng định được “ vật được tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đổi vật xẽ đứng yên hoặc CĐ thẳng đều mãi mãi

- Nêu được 1 số ví dụ về quán tính, giải thích được hiện tượng quán tính

2 Kỹ năng:

- Biết suy đoán

- Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác

3 Thái độ:

- Thái độ cẩn thận, cần cù, trung thực.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

- Bảng phụ, Hình vẽ 5.3, Xe lăn, búp bê, Bộ thí nghiệm về quán tính, Máy ATút.

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Biểu diễn trọng lực vật có khối lượng 5kg tỉ xích 0,5cm = 10N

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Tri n khai b i ển khai bài ài.

20

Phút

Hoạt động 1:

Hai lực cân bằng là gì?

GV: Đưa ra 2 thí dụ: Quan sát đặt trên

bàn, quả cầu treo ở dây

Trang 10

Nhận xét về điểm đặt, cường độ phương

chiều của 2 lực tác dụng lên quyển sách

quả cầu

Tìm hiểu tác dụng của hai lực cân bằng

lên một vật đang chuyển động.

HS: Đọc phần dự đoán

GV: Chốt lại 1 số ý chính

GV: Làm TN với máy Atút hướng dẫn

HS quan sát trả lời câu hỏi

Trả lời câu C2?

Khi đặt thêm vật A' vì sao A và A'

chuyển động?

Khi A' bị giữ lại A có chuyển động

không và lúc này nó chịu tác dụng của

những lực nào?

Vậy một vật đang chuyển động chịu tác

dụng của 2 lực cân bằng sẽ chuyển động

như thế nào?

Từ 2 mục trên em rút ra kết luận gì?

thẳng

- Chiều ngược nhau

- Quả cầu treo ở dây, quyển sáchđặt trên bàn đứng yên vì chịu tácdụng của 2 lực cân bằng

2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động a) Dự đoán:

- Khi các lực tác dụng lên vật cânbằng thì vận tốc của vật không thayđổi nghĩa là vật chuyển động thẳngđều

b) TNKT: SGK

C2: Quả cân A chịu tác dụng của 2lực cân bằng Trọng lực PA = sứccăng T của dây

C3: Đặt thêm A' nên PA + PA' >Tnên AA' chuyển động nhanh dầnxuống dưới

C4: Khi A' bị giữ lại A vẫn tiếpchuyển động và chịu tác dụng của

2 lực cân bằng PA = T -> chuyểnđộng A lúc này là chuyển độngthẳng đều

Kết luận: Dưới tác dụng của cáclực cân bằng một vật đứng yên sẽtiếp tục đứng yên đang chuyểnđộng sẽ trực tiếp chuyển độngthẳng đều

II Quán tính:

1 Nhận xét:

Trang 11

Tại sao khi có lực tác dụng mọi vật đều

không thể thay đổi vận tốc đột ngột

GV: Tương tự y/cầu hs tự làm thí nghiệm

C7 và giải thích hiện tượng

HS: Làm bài

GV: Dành cho hs vài phút làm việc cá

nhân C8 và từng hs trình bày câu trả lời

- Nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng.

- Vật đang chuyển động nếu chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì chuyển động của

vật thay đổi như thế nào

Trang 12

ÔN TẬP

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Củng cố hệ thống hoá kiến thức từ bài 1 đến bài 9 Khắc sâu một số kiến thức cơ

bản về chuyển động cơ học (Tính tương đối, Vtb ) lực, quán tính và áp suất

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng giải bài tập.

3 Thái độ:

- Học sinh có thái độ nghiêm túc trong học tập.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

Ôn tập theo câu hỏi đã ra

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Kiểm tra việc ôn tập ở nhà của học sinh

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Tri n khai b i ển khai bài ài.

Trang 13

Hãy nêu cách biểu diễn lực?

Hai lực cân bằng là hai lực như thế nào?

Hãy nêu công thức tính áp suất chất rắn,

nói rõ các đại lương trong công thức?

Nêu nguyên tắc của bình thông nhau và

công thức của máy nén dùng chất lỏng?

Hoạt động 2:

Vận dụng làm bài tập

Bài 1

Người ngồi xe đang đi, ta thấy cây bên

đường chuyển động theo chiều ngược lại

Giải thích hiện tượng này?

t

s

v  

- Chuyển động không đều: vtb= S/t

- Biểu diễn lực ta biểu diễn các yếu tố:

Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn

- Áp suất là độ lớn áp lực lên 1 đơn

- Áp suất chất lỏng tác dụng theo mọi phương : p = h.d

- Nguyên tắc của bình thông nhau

và công thức của máy nén dùng chất lỏng?

+ PA = PB + F/ f = S/ s

II Vận dụng làm bài tập

Bài 1

HS trả lời câu hỏi:

Do xe đang đi, đối với ngườingồi trên xe thì vị trí cây bênđường thay đổi so với người và xenên ta thấy cây bên đường chuyểnđộng tương đối so với người và xetheo chiều ngược lại

Trang 14

tốc10,8 km/h rồi dừng lại Tính vận tốc

trung bình của người đi xe:

a) Trên đoạn đường đầu

b) Trên cả quãng đường

GV: Yêu cầu HS phân tích bài toán Một

HS khác tóm tắt?

Trên đoạn đường đầu vận tốc trung bình

được tính bằng công thức nào? Quãng

đường đầu dài bao nhiêu? thời gian để đi

hết quãng đường đầu là bao nhiêu ? Y/c

1 HS áp dụng công thức để tính HS khác

nhận xét

Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường

được tính bởi công thức nào?

(vtb=S/t)

S dài bao nhiêu? được tính như thế nào?

các đại lượng đã biết chưa?

t được tính như thế nào? Thời gian đi

trên đoạn nào đã biết, đoạn nào chưa

biết?

Vậy, muốn xác định được t ta cần tính

được tg đi hết đoạn đường còn lại t2 t2

được tính bởi công thức nào?

vtb=(vtb1+vtb2)/2 có được không?

Vì sao?

Bài 3:

Một học sinh nặng 45kg, diện tích mỗi

chân tiếp xúc với đất là 150 cm2 Tính áp

suất của học sinh này tác dụng lên mặt

vtb2= S2/t2 suy ra t2 = S2/vtb2= 30/3 = 10 (s)Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường là:

vtb=S/t = (S1+S2)/(t1+t2)

=(125+30)/(25+10)=4,4 (m/s)Đáp số: a) vtb1= 5 m/s b) vtb= 4,4 m/s

HS diễn tả bằng lời các yếu tố của lực ở hai hình:

Bài 3:

Tóm tắt

Trang 15

Diện tích bị ép lên mặt đất khi đứng bình

thừơng; đứng co một chân là bao nhiêu?

m = 45kg => P = 450NS’= 150 cm2 = 0,015m2Tìm: p; p’=?

Giải:

a Áp suất của người đó tác dụng lên mặt đất khi đứng cả 2 chân: (S = 2S’= 0,015m2 x 2= 0,03m2)

p = F/S =450/0,03=15.000(N/m2)

b Áp suất của người đó tác dụng lên mặt đất khi co một chân: p’ = F/S’ =450/0,15=30.000(N/m2)Đáp số: a) p= 15.000 N/m2 b) p’=30.000 N/m2

4 Củng cố: (4 Phút)

GV: Hãy nêu kiến thức cơ bản trong bài ôn tập

- Hãy nêu các bước để làm bài tập về cơ học.

HS: Nêu kiến thức cơ bản trong bài

- Xây dựng các bước giải bài tập về cơ học nói chung.

Tiết 11 Ngày soạn: 30/ 10/ 2016

KIỂM TRA MỘT TIẾT

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Trang 16

- Đánh giá trình độ tiếp thu kiến thức của từng học sinh, điều chỉnh phương pháp

giảng dạy phù hợp với đối tượng

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng tư duy một cách khoa học

- Rèn kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế

3 Thái độ:

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong khi làm bài

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Kiểm tra, đánh giá.

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm

Học Sinh: Nội dung ôn tập

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

- Đã nghiên cứu xong I chương đầu tiên

- Tiến hành kiểm tra 1 tiết để đánh giá kiến thức mình đã học.

2 Triển khai bài:

- Ôn lại các nội dung đã học

- Bài mới: Vật mẫu: Trai sông (GV: Hướng dẫn chuẩn bị)

1. MA TR N ẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỀ KIỂM TRA KI M TRA ỂM TRA

Trang 17

Đánh giá

số điềm

Tính vận tốctrung bìnhcủa xe

6 điểm

điểm

2 ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1 (1.5 điểm): Người ngồi xe đang đi, ta thấy cây bên đường chuyển động theo

chiều ngược lại Giải thích hiện tượng này?

Câu 2 (3.5 điểm): Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 100m hết 25s Khi đi

hết đoạn dốc, xe lăn tiếp một đoạn đường nằm ngang dài 50m hết 20s rồi đứng lại.Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đường dốc, quãng đường nằm ngang và trên

cả hai quãng đường?

Câu 3 (2 điểm): Hành khách đang ngồi trên xe ô tô đang chuyển động Bỗng nhiên

người lái xe phanh đột ngột Hiện tượn gì xảy ra? Giải thích?

Trang 18

Câu 4 (3 điểm): Đặt một hộp gỗ lên mặt bàn nằm ngang thì áp suất của hộp gỗ tác

dụng xuống mặt bàn là 450N/m2 Hỏi khối lượng của hộp gỗ là bao nhiêu biết diện tíchtiếp xúc của hộp gỗ với mặt bàn là 0,6m2

3 ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM

Câu 1:

Do xe đang đi, đối với người ngồi trên xe thì vị trí cây bên đường thay

đổi so với người và xe nên ta thấy cây bên đường chuyển động tương đối

so với người và xe theo chiều ngược lại

S S

/ 33 , 3 20 25

50 100

2 1

2 1

Hiện tượng xảy ra là: hành khách bị chúi về phía trước

Giải thích: xe đang chuyển động thì hành khách và xe cùng chuyển động

với vận tốc như nhau Khi phanh đột ngột, xe dừng lại, thân dưới của

hành khách cũng bị dừng lại đột ngột theo xe, nhưng than trên của hành

khách không thể thay đổi vận tốc của mình ngay được do quán tính, nên

Khi mặt bàn nằm ngang áp lực đúng bằng trọng lượng của vật

F = P = 270N => Khối lượng của hộp gỗ: m = P/10 = 27 (kg)

1 điểm

1 điểm

1 điểm

Trang 19

- Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng.

- Nêu được điều kiện nổi của vật.

2 Kỹ năng:

- Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống.

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc làm việc khoa học

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Cốc thuỷ tinh to đựng nước, một cái đinh Một miếng gỗ nhỏ, ống nghiệm nhỏ đựngcát

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

GV: Nêu vấn đề như phần mở bài trong SGK

HS: Nhận xét vấn đề cần tìm hiểu

Trang 20

b/ Tri n khai b i ển khai bài ài.

GV: Yêu cầu hs đọc thông tin của câu

hỏi C1, C2 Thảo luận nhóm và trả lời

HS: Vận dụng các kiến thức trong bài

biểu diễn lực để biểu diễn các lực trên

hình vẽ

GV: Theo dõi và giúp đỡ hs nếu cần

HS: Hoàn thành nội dung vào vở

Hoạt động 2:

Độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi

trên mặt thoáng của chất lỏng:

GV: Làm thí nghiệm H12.2, yêu cầu hs

I Điều kiện để vật nổi, vật chìm:

C1 Vật nằm trong chất lỏng chịutác dụng của các lực đẩy Acsimet F

A, trọng lực P Hai lực này cùngphương ngược chiều Trọng lựchướng từ trên xuống dưới còn lực

FA hướng từ dưới lên trên

C2

FA

P+ P > FA Vật sẽ chuyển độngxuống dưới FA

+ P < FA vật chuyển động lên trên

II Độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng :

C3 Miếng gỗ nổi vì trọng lượngriêng của gỗ nhở hơn trọng lượng

Trang 21

HS: Quan sát hiện tượng, nhận xét, thảo

luận và trả lời các câu C3, C4, C5

GV: Hướng dẫn, và giúp đỡ hs trả lời các

HS: Hoàn thành nội dung vào vở

GV: Yêu cầu hs đọc và học thuộc phần

ghi nhớ trong SGK

HS: Đọc phần ghi nhớ trong sgk

riêng của nước (dg< dn)

C4 P=FA Vậy vật sẽ đứng yên.C5 B

III Vận dụng.

C6 Ta có: P = dv.V

FA=dl.VVật chìm khi P > FA  dv> dl.Vật lơ lửng khi P = FA  dv= dl.Vật nổi khi P < FA  dv< dl.C7 Hòn bi làm băng thép có trọnglượng riêng lớn hơn trọng riêng củanước nên bị chìm Tàu làm bằngthép nhưng người ta thiết kế saocho các khoảng trống để trọnglượng riêng của cả con tầu nhỏ hơntrọng lượng riêng của nước, nêncon tầu có thể nổi trên mặt nước.C8 Bi sắt nổi vì dt> dHg

Trang 22

Kiểm tra kỹ năng giải bài tập chuyển động cơ học, tính được áp suất của chất rắn, công

cơ học, vận dụng lý thuyết để giải thích một số hiện tượng đơn giản

3 Thái độ:

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong khi làm bài

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Kiểm tra, đánh giá.

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm

Học Sinh: Nội dung ôn tập

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

- Đã nghiên cứu xong II và III chương đầu tiên

- Tiến hành kiểm tra 1 tiết để đánh giá kiến thức mình đã học.

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: Nhắc nhở:

Ngày đăng: 06/09/2016, 19:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ. - Giáo án vật lý 8 năm học 2016-2017
Hình v ẽ (Trang 20)
Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí. - Giáo án vật lý 8 năm học 2016-2017
Hình th ức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w