1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án Vật Lý 11 năm học 2017 2018

116 750 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được biên soạn theo phương pháp mới dạy học theo chủ đề, và theo hướng nghiên cứu khoa học CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH ( 7 tiết: từ tiết 14 20 ) I. Xác định vấn đề cần giải quyết của chuyên đề Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín có quan hệ như thế nào với điện trở trong của nguồn điện cũng như các yếu tố khác của mạch điện ? Giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện có mối quan hệ như thế nào trong đoạn mạch chứa nguồn điện ? Trong thực tế khi nào xảy ra hiện tượng đoản mạch. Quá trình thực hiện công khi có dòng điện chạy qua, giữa công của nguồn điện và điện năng tiêu thụ trong mạch điện kín có mối liên hệ như thế nào ? Mạch điện trong thực tế là tương đối phức tạp, hầu hết các thiết bị dùng điện đều có sự chuyển biến năng lượng điện thành các dạng năng lượng khác nhau , kiến thức về ĐL Ôm cho mạch kín và các loại đoạn mạch giúp ta có thể tính toán khi thiết kế và lắp đặt mạng điện II. Nội dung kiến thức cần xây dựng trong chuyên đề II.1. Nội dung 1: Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn điện thành bộ 1) Định luật Ôm đối với toàn mạch 2) Ghép nguồn điện thành bộ Bộ nguồn ghép nối tiếp: Bộ nguồn ghép song song: II.2. Nội dung 2: hiện tượng đoản mạch, hiệu suất, điện năng tiêu thụ, công suất điện 1) Hiện tượng đoản mạch 2) Hiệu suất nguồn điện 3) Điện năng tiêu thụ 4) Công suất điện II.3. Nội dung 3: phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch 1) Phương pháp giải một số bài toán toàn mạch 2) Các BT ví dụ III. Tổ chức dạy học chuyên đề 1. Mục tiêu 1.1. Kiến thức Phát biểu được quan hệ suất điện động của nguồn và tổng độ giảm thế trong và ngoài nguồn Phát biểu được nội dung định luật Ôm cho toàn mạch. Tự suy ra được định luật Ôm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn năng lượng. Viết được công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối tiếp, mắc song song đơn giản Viết được công thức tính công của nguồn điện: Ang = q = It. Viết được công thức tính công suất của nguồn điện: Png = I. Trình bày được khái niệm hiệu suất của nguồn điện. 1.2. Kĩ năng Vận dụng định luật Ôm để giải các bài toán về toàn mạch. Nhận biết được, trên sơ đồ và trong thực tế, bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song đơn giản. Vận dụng được các công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp, song song để giải các bài toán về toàn mạch. Giải thích được các hiện tượng đoản mạch xảy ra trong thực tế Chỉ ra được mối liên hệ giữa công của lực lạ thực hiện bên trong nguồn điện và điện năng tiêu thụ trong mạch kín. Vận dụng các công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng và công suất toả nhiệt của một đoạn mạch; công, công suất và hiệu suất của nguồn điện. 1.3. Thái độ Yêu thích môn học, tự giác học tập, tham gia xây dựng kiến thức 1.4. Năng lực có thể phát triển Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề

Trang 1

PHẦN I ĐIỆN HỌC ĐIỆN TỪ HỌC Chương I ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG

Tiết 1.

Bài 1: ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được các cách nhiễm điện cho một va

- Phát biểu được định luật Cu-lông,chỉ ra được đặc điểm của lực điện giữa các điện tích điểm

2 Kĩ năng

- Xác định phương chiều của lực Cu-lông tương tác giữa các điện tích giữa các điện tích điểm

- Vận dụng định luật Cu lông để giải bài toán ứng tương tác tĩnh điện

- Làm vật nhiễm điện do cọ xát

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Xem SGK Vật lý 7 và 9 để biết HS đã học gì ở THCS

- Chuẩn bị câu hỏi hoặc phiếu câu hỏi

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : Giới thiệu chương trình, sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo.

Hoạt động 1 (20 phút) : Tìm hiểu sự nhiễm điện của các vật, điện tích, điện tích điểm, tương tác giữa các điện

tích

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Cho học sinh làm thí nghiệm về

hiện tượng nhiễm điên do cọ xát

Giới thiệu các cách làm vật

nhiễm điện

Giới thiệu cách kiểm tra vật

nhiễm điện

Giới thiệu điện tích

Cho học sinh tìm ví dụ

Giới thiệu điện tích điểm

Cho học sinh tìm ví dụ về điện

tích điểm

Giới thiệu sự tương tác điện

Cho học sinh thực hiện C1

Làm thí nghiệm theo sự hướngdẫn của thầy cô

Ghi nhận các cách làm vật nhiễmđiện

Nêu cách kểm tra xem vật có bịnhiễm điện hay không

Tìm ví dụ về điện tích

Tìm ví dụ về điện tích điểm

Ghi nhận sự tương tác điện

Thực hiện C1

I Sự nhiễm điện của các vật Điện tích Tương tác điện

1 Sự nhiễm điện của các vật

Một vật có thể bị nhiễm điện do : cọxát lên vật khác, tiếp xúc với một vậtnhiễm điện khác, đưa lại gần một vậtnhiễm điện khác

Có thể dựa vào hiện tượng hút các vậtnhẹ để kiểm tra xem vật có bị nhiễmđiện hay không

2 Điện tích Điện tích điểm

Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mangđiện, vật tích điện hay là một điện tích Điện tích điểm là một vật tích điện cókích thước rất nhỏ so với khoảng cáchtới điểm mà ta xét

3 Tương tác điện

Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau Các điện tích khác dấu thì hút nhau

Hoạt động 3 (15 phút) : Nghiên cứu định luật Coulomb và hằng số điện môi.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

II Định luật Cu-lông Hằng số điện môi

Trang 2

Giới thiệu về Coulomb và thí

nghiệm của ông để thiết lập định

luật

Giới thiệu biểu thức định luật và

các đại lượng trong đó

Giới thiệu đơn vị điện tích

Cho học sinh thực hiện C2

Giới thiệu khái niệm điện môi

Cho học sinh tìm ví dụ

Cho học sinh nêu biểu thức tính

lực tương tác giữa hai điện tích

điểm đặt trong chân không

Cho học sinh thực hiện C3

Ghi nhận định luật

Ghi nhận biểu thức định luật vànắm vững các đại lương trong đó

Ghi nhận đơn vị điện tích

Thực hiện C2

Ghi nhận khái niệm

Tìm ví dụ

Ghi nhận khái niệm

Nêu biểu thức tính lực tương tácgiữa hai điện tích điểm đặt trongchân không

Thực hiện C3

1 Định luật Cu-lông

Lực hút hay đẩy giữa hai diện tíchđiểm đặt trong chân không có phươngtrùng với đường thẳng nối hai điện tíchđiểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tíchđộ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịchvới bình phương khoảng cách giữachúng

F = k| 122|

r

q q

; k = 9.109 Nm2/C2 Đơn vị điện tích là culông (C)

2 Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính Hằng số điện môi

+ Điện môi là môi trường cách điện.+ Khi đặt các điện tích trong một điệnmôi đồng tính thì lực tương tác giữachúng sẽ yếu đi  lần so với khi đặt nótrong chân không  gọi là hằng số điệnmôi của môi trường (  1)

+ Lực tương tác giữa các điện tích điểmđặt trong điện môi : F = k| 1 22|

r

q q

+ Hằng số điện môi đặc cho tính chấtcách điện của chất cách điện

Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh đọc mục Em có biết ?

Cho học sinh thực hiện các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 9,

10

Yêu cầu học sinh về nhà giả các bài tập 5, 6, 7, 8 sgk

và 1.7, 1.9, 1.10 sách bài tập

Đọc mục Sơn tĩnh điện

Thực hiện các câu hỏi trong sgk

Ghi các bài tập về nhà

Trang 3

Tiết 2 BÀI TẬP

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

Học sinh

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.

- Các cách làm cho vật nhiễm điện

- Hai loại điện tích và sự tương tác giữa chúng

- Đặc điểm lực tương tác giữa các điện tích điểm,

- Lực tương tác giữa nhiều điện tích điểm lên một điện tích điểm

Hoạt động 2 (5 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn Câu 5 trang 10 : DCâu 6 trang 10 : C

Hoạt động 3 (10 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết biểu

thức định luật Cu-lông

Yêu cầu học sinh suy ra để

tính |q|

Viết biểu théc định luật

Suy ra và thay số để tính |q|

)10.(

1.10

Hoạt động 4 (17 phút): hướng dẫn học sinh giải các bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Hai điện tích đặt cách nhau 20 cm thì lực tương tác là 0,4 N Hỏi nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi hai lần thì lực tương tác là bao nhiêu?

Câu 2 Chọn câu đúng: Hằng số điện mơi  là đại lượng đặc trưng cho lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện

tích trong mơi trường … so với lực tương tác giữa hai điện tích đĩ khi đặt trong chân khơng ở cùng khoảng cách.

A tăng  lần *B giảm  lần C tăng 2 lần D giảm 2 lần

Trang 4

Câu 3 Hai điện tích q1 = 6.10-6C và q1 = - 4.10-6C đặt cách nhau 20 cm Hai điện tích này sẽ:

A Đẩy một lực 1,08 N B Hút một lực 1,08 N C Đẩy một lực 5,4 N *D Hút một lực 5,4 N

Câu 4 Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong điện mơi lỏng ε = 81 cách nhau 3cm chúng đẩy nhau bởi lực

2 μN Độ lớn các điện tích là:N Độ lớn các điện tích là:

A 0,52.10-7C *B 4,03nC C 1,6nC D 2,56 pC

Câu 5 Hai điện tích đặt cách nhau một khoảng r trong khơng khí thì lực tương tác giữa hai điện tích là F.

Đặt hai điện tích vào trong nước cất cĩ hằng số điện mơi 81, để lực tương tác cĩ độ lớn khơng đổi thì khoảng cách hai điện tích phải:

A tăng 3 lần B giảm 3 lần C tăng 9 lần D giảm 9 lần

Câu 6 Cho hai điện tích q1 > 0 và q2 < 0 đặt cách nhau một khoảng r trong khơng khí thì lực tương tác hai điện tích là:

r

2

k q q F

r

2

k q q F

Hoạt động 5 (3 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Yêu cầu học sinh viết lại các cơng thức đã sử dụng để tính

tốn tron bài học

Yêu cầu học sinh xem trước bài 2: Thuyết electron

Làm việc theo hướng dẫn của GV

Trang 5

Tiết 3

Bài 2: THUYẾT ELECTRON

ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

- Xem SGK Vật lý 7 để biết HS đã học gì ở THCS

- Chuẩn bị phiếu câu hỏi

2 Học sinh

Ôn tập kiến thức đãc học về điện tích ở THCS

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Phát biểu, biết biểu thức của định luật Cu-lông.

Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu thuết electron.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu cấu tạo của

nguyên tử

Nhận xét thực hiện của học sinh

Giới thiệu điện tích, khối lượng

của electron, prôtôn và nơtron

Yêu cầu học sinh cho biết tại sao

bình thường thì nguyên tử trung hoà

về điện

Giới thiệu điện tích nguyên tố

Giới thiệu thuyết electron

Yêu cầu học sinh thực hiện C1

Nếu cấu tạo nguyên tử

Ghi nhận điện tích, khối lượngcủa electron, prôtôn và nơtron

Giải thích sự trung hoà về điệncủa nguyên tử

Ghi nhận điện tích nguyên tố

Ghi nhận thuyết electron

Thực hiện C1

I Thuyết electron

1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Điện tích nguyên tố

a) Cấu tạo nguyên tử

Gồm: hạt nhân mang điện tích dươngnằm ở trung tâm và các electron mangđiện tích âm chuyển động xung quanh Hạt nhân cấu tạo bởi hai loại hạt lànơtron không mang điện và prôtônmang điện dương

Electron có điện tích là -1,6.10-19C vàkhối lượng là 9,1.10-31kg Prôtôn cóđiện tích là +1,6.10-19C và khối lượnglà 1,67.10-27kg Khối lượng của nơtronxấp xĩ bằng khối lượng của prôtôn Số prôtôn trong hạt nhân bằng sốelectron quay quanh hạt nhân nên bìnhthường thì nguyên tử trung hoà vềđiện

b) Điện tích nguyên tố

Điện tích của electron và điện tíchcủa prôtôn là điện tích nhỏ nhất mà tacó thể có được Vì vậy ta gọi chúng làđiện tích nguyên tố

2 Thuyết electron

+ Bình thường tổng đại số tất cả cácđiện tích trong nguyên tử bằng không,nguyên tử trung hoà về điện

Trang 6

Yêu cầu học sinh cho biết khi nào

thì nguyên tử không còn trung hoà

về điện

Yêu cầu học sinh so sánh khối

lượng của electron với khối lượng

của prôtôn

Yêu cầu học sinh cho biết khi nào

thì vật nhiễm điện dương, khi nào

thì vật nhiễm điện âm

Giải thích sự hình thành iondương, ion âm

So sánh khối lượng của electronvà khối lượng của prôtôn

Giải thích sự nhiễm điện dương,điện âm của vật

Nếu nguyên tử bị mất đi một sốelectron thì tổng đại số các điện tíchtrong nguyên tử là một số dương, nó làmột ion dương Ngược lại nếu nguyêntử nhận thêm một số electron thì nó làion âm

+ Khối lượng electron rất nhỏ nênchúng có độ linh động rất cao Do đóelectron dễ dàng bứt khỏi nguyên tử,

di chuyển trong vật hay di chuyển từvật này sang vật khác làm cho các vật

bị nhiễm điện

Vật nhiễm điện âm là vật thiếuelectron; Vật nhiễm điện dương là vậtthừa electron

Hoạt động3 (10 phút) : Vận dụng thuyết electron.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu vật dẫn điện, vật cách

điện

Yêu cầu học sinh thực hiện C2, C3

Yêu cầu học sinh cho biết tại sao

sự phân biệt vật dẫn điện và vật

cách điện chỉ là tương đối

Yêu cầu học sinh giải thích sự

nhiễm điện do tiếp xúc

Yêu cầu học sinh thực hiện C4

Giới tthiệu sự nhiễm điện do

hưởng ứng (vẽ hình 2.3)

Yêu cầu học sinh giải thích sự

nhiễm điện do hưởng ứng

Yêu cầu học sinh thực hiện C5

Ghi nhận các khái niệm vật dẫnđiện, vật cách điện

II Vận dụng

1 Vật dẫn điện và vật cách điện

Vật dẫn điện là vật có chứa cácđiện tích tự do

Vật cách điện là vật không chứacác electron tự do

Sự phân biệt vật dẫn điện và vậtcách điện chỉ là tương đối

2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc

Nếu cho một vật tiếp xúc với mộtvật nhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điệncùng dấu với vật đó

3 Sự nhiễm diện do hưởng ứng

Đưa một quả cầu A nhiễm điệndương lại gần đầu M của một thanhkim loại MN trung hoà về điện thìđầu M nhiễm điện âm còn đầu Nnhiễm điện dương

Hoạt động 4 (5 phút) : Nghiên cứu định luật bảo toàn điện tích.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu định luật

Cho học sinh tìm ví dụ

Ghi nhận định luật

Tìm ví dụ minh hoạ

III Định luật bảo toàn điện tích

Trong một hệ vật cô lập về điện,tổng đại số các điện tích là khôngđổi

Hoạt động 5 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiết thức đã học trong bài

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 5, 6 sgk và

2.1, 2.2, 2.5, 2.6 sách bài tập

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài

Ghi các bài tập về nhà

Trang 7

Tiết 4-5

Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG.

ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN

1 Kiến thức

- Nêu được điện trường tồn tại ở đâu và có tính chất gì

- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường và nêu được đặc điểm của vectơ cường độ điện trường

- Nêu được khái niệm đường sức điện và các đặc điểm của đường sức điện

2 Kĩ năng

- Xác định phương chiều và độ lớn của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm do điện tích điểm gây ra

- Vận dụng quy tắc hình bình hành xác định hướng của vectơ cường độ điện trường tổng hợp

- Giải các Bài tập về điện trường

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Chuẩn bị hình vẽ 3.6 đến 3.9 trang 19 SGK

- Thước kẻ, phấn màu

- Chuẩn bị phiếu câu hỏi

2 Học sinh

- Chuẩn bị Bài trước ở nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu và giải thích hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc, do hưởng ứng Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu khái niệm điện trường.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu sự tác dụng lực giữa

các vật thông qua môi trường

Giới thiệu khái niệm điện

1 Môi trường truyền tương tác điện

Môi trường tuyền tương tác giữa cácđiện tích gọi là điện trường

2 Điện trường

Điện trường là một dạng vật chất baoquanh các điện tích và gắn liền với điệntích Điện trường tác dụng lực điện lênđiện tích khác đặt trong nó

Hoạt động 3 (30 phút) : Tìm hiểu cường độ điện trường.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu khái niệm điện

trường

Nêu định nghĩa và biểu thức

định nghĩa cường độ điện trường

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận định nghĩa, biểu thức

II Cường dộ điện trường

1 Khái niệm cường dộ điện trường

Cường độ điện trường tại một điểm là đạilượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điệntrường tại điểm đó

2 Định nghĩa

Cường độ điện trường tại một điểm là đạilượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện

Trang 8

Yêu cầu học sinh nêu đơn vị

cường độ điện trường theo định

nghĩa

Giới thiệu đơn vị V/m

Giới thiệu véc tơ cường độ điện

trường

Vẽ hình biểu diễn véc tơ cường

độ điện trường gây bởi một điện

tích điểm

Yêu cầu học sinh thực hiện C1

Vẽ hình 3.4

Nêu nguyên lí chồng chất

Nêu đơn vị cường độ điệntrường theo định nghĩa

Ghi nhận đơn vị tthường dùng

Ghi nhận khái niệm.;

Vẽ hình

Dựa vào hình vẽ nêu các yếutố xác định véc tơ cường độ điệntrường gây bởi một điện tíchđiểm

Thực hiện C1

Vẽ hình

Ghi nhận nguyên lí

trường của điện trường tại điểm đó Nóđược xác định bằng thương số của độ lớnlực điện F tác dụng lên điện tích thử q(dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q

E = F q Đơn vị cường độ điện trường là N/C hoặcngười ta thường dùng là V/m

3 Véc tơ cường độ điện trường

q

F E

 Véc tơ cường độ điện trường 

E gây bởimột điện tích điểm có :

- Điểm đặt tại điểm ta xét

- Phương trùng với đường thẳng nối điệntích điểm với điểm ta xét

- Chiều hướng ra xa điện tích nếu là điệntích dương, hướng về phía điện tích nếu làđiện tích âm

E

E 1 2  

Tiết 2.

Hoạt động 4 (35 phút) : Tìm hiểu đường sức điện.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu hình ảnh các đường

sức điện

Giới thiệu đường sức điện

trường

Vẽ hình dạng đường sức của

một số điện trường

Giới thiệu các hình 3.6 đến 3.9

Nêu và giải thích các đặc điểm

cuae đường sức của điện trường

tĩnh

Quan sát hình 3.5 Ghi nhậnhình ảnh các đường sức điện

Ghi nhận khái niệm

Vẽ các hình 3.6 đến 3.8

Xem các hình vẽ để nhận xét

Ghi nhận đặc điểm đường sứccủa điện trường tĩnh

III Đường sức điện

1 Hình ảnh các đường sức điện

Các hạt nhỏ cách điện đặt trong điệntrường sẽ bị nhiễm điện và nằm dọc theonhững đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểmtrùng với phương của véc tơ cường độ điệntrường tại điểm đó

3 Hình dạng đường sức của một dố điện trường

Xem các hình vẽ sgk

4 Các đặc điểm của đường sức điện

+ Qua mỗi điểm trong điện trường có mộtđường sức điện và chỉ một mà thôi

+ Đường sức điện là những đường có

Trang 9

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Giới thiệu điện trường đều

+ Đường sức điện của điện trường tĩnh lànhững đường không khép kín

+ Qui ước vẽ số đường sức đi qua một diệntích nhất định đặt vuông góc với với đườngsức điện tại điểm mà ta xét tỉ lệ với cườngđộ điện trường tại điểm đó

4 Điện trường đều

Điện trường đều là điện trường mà véc tơcường độ điện trường tại mọi điểm đều cócùng phương chiều và độ lớn

Đường sức điện trường đều là nhữngđường thẳng song song cách đều

Hoạt động 5 (10 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh đọc phần Em có biết ?

Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã

học trong bài

Yêu cầu học sinh về nhà giả các bài tập 9, 10, 11, 12,

13 sgk 3.1, 2.2, 3.3, 3.4, 3.6, 3.7, 3.10 sách bài tập

Đọc phần Em có biết ? Tóm tắt kiến thức

Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà

Tiết 6 :

BÀI TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Véc tơ cường độ điện trường gây bở một điện tích điểm và nhiều điện tích điểm

- Các tính chất của đường sức điện

2 Kỹ năng :

- Xác định được cường độ điện trường gây bởi các diện tích điểm

- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến điện trường, đường sức điện trường

II CHUẨN BỊ

Giáo viên

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

Học sinh

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

Trang 10

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.

Hoạt động 2 (10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Câu 9 trang 20 : BCâu 10 trang 21: D

Một số câu trắc nghiệm

Câu 1 Chọn câu trả lời đúng Lực tác dụng lên một điện tích thử q là 3.10-5 N đặt tại một điểm trong điện trường cĩ cường độ điện trường E = 0,25 V/m.Tìm q biết rằng lực điện và véctơ cường độ điện trường cùng chiều nhau

A q = 0,12 mC B q = - 0,12 mC C q = - 1,2.10-3 C D q = 1,2.10-3 C

Câu 2 Chọn câu đúng: Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về khả năng:

A khả năng tác dụng lực mạnh yếu B phương chiều tác dụng lực điện trường

*C A và B đúng D khả năng tích điện của một vật.

Câu 3 Tại một điểm trong khơng gian cĩ hai vec tơ cường độ điện trường E1 và E2 do hai điện tích điểm sinh ra cĩ phương vuơng gĩc với nhau thì vec tơ cường độ điện trường tổng hợp sẽ là:

A E E  1 E2 B EE1 E2 C EE E1. 2 D 2 2

Câu 4 Chọn câu sai Điện trường đều là điện trường cĩ đường sức là:

A Các đường sức song song cùng chiều B Các đường sức cách đều nhau.

C Ở gần hai bản kim loại mật độ đường sức dày D Chiều đường sức từ bản dương sang bản âm.

Câu 5 Điện tích q = - 1,6.10-6 C đặt trong dầu cĩ hằng số điện mơi bằng 2 Cường độ điện trường gây ra tại

M cách điện tích q 4 cm là:

A 450000 V/m, hướng ra B 450000 V/m, hướng vào

C 900000 V/m, hướng ra D 900000 V/m, hướng vào

Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Hướng dẫn học sinh các bước giải

Vẽ hình

Hướng dẫn học sinh tìm vị trí của C

Gọi tên các véc tơ cường độđiện trường thành phần

Xác định véc tơ cường độđiện trường tổng hợp tại C

E=1

E + 2

E = 0

Trang 11

Yêu cầu học sinh tìm biểu thức để

Hướng dẫn học sinh lập luận để tính

độ lớn của 

E

Lập luận để tìm vị trí của C

Tìm biểu thức tính AC

Suy ra và thay số để tính AC

Tìm các điểm khác có cườngđộ điện trường bằng 0

Gọi tên các véc tơ cường độđiện trường thành phần

Tính độ lớn các véc tơ cườngđộ điện trường thành phần

Xác định véc tơ cường độđiện trường tổng hợp tại C

Tính độ lớn của 

AB Hai véc tơ này phải ngược chiều,tức là C phải nằm ngoài đoạn AB Haivéc tơ này phải có môđun bằng nhau,tức là điểm C phải gần A hơn B vài |q1|

|

|

AC AB

AC AB

=> AC = 64,6cm

Ngoài ra còn phải kể tất cả các điểmnằm rất xa q1 và q2 Tại điểm C và cácđiểm này thì cường độ điện trườngbằng không, tức là không có điệntrường

Cường độ điện trường tổng hợp tại C

E có phương chiều như hình vẽ

Vì tam giác ABC là tam giác vuôngnên hai véc tơ 1

E và 2

E vuông gócvới nhau nên độ lớn của 

E là:

2 2

E  = 12,7.105V/m

Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Yêu cầu học sinh tĩm tắc và ghi lại các cơng thức đã vận

dụng

Yêu cầu học sinh về xem trước bài 4

Làm theo hướng dẫn của giáo viên

Trang 12

Tiết 7

Bài 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức.

- Lập được biểu thức tính công thức của lực điện trong điện trường đều

- Phát biểu được đặc điểm của công dịch chuyển điện tích trong điện trường bất kì và rút ra kết luận điệntrường là một trường thế

2 Học sinh: Ôn lại cách tính công của trọng lực và đặc điểm công trọng lực.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩa và các tính chất của đường sức của điện trường tĩnh Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu công của lực điện.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Vẽ hình 4.1 lên bảng

Vẽ hình 4.2 lên bảng

Cho học sinh nhận xét

Đưa ra kết luận

Giới thiệu đặc điểm công của

lực diện khi điện tích di chuyển

trong điện trường bất kì

Yêu cầu học sinh thực hiện C1

Yêu cầu học sinh thực hiện C2

Vẽ hình 4.1

Xác định lực điện trường tácdụng lên điện tích q > 0 đặt trongđiện trường đều có cường độ điệntrường 

E Vẽ hình 4.2

Tính công khi điện tích q dichuyển theo đường thẳng từ Mđến N

Tính công khi điện tích dichuyển theo đường gấp khúcMPN

Nhận xét

Ghi nhận đặc điểm công

Ghi nhận đặc điểm công của lựcdiện khi điện tích di chuyển trongđiện trường bất kì

Thực hiện C1

Thực hiện C2

I Công của lực điện

1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều

F = q

E

Lực 

F là lực không đổi

2 Công của lực điện trong điện trường đều

AMN = qEd Với d là hình chiếu đường đi trên mộtđường sức điện

Công của lực điện trường trong sự dichuyển của điện tích trong điện trườngđều từ M đến N là AMN = qEd, không phụthuộc vào hình dạng của đường đi mà chỉphụ thuộc vào vị trí của điểm đầu M vàđiểm cuối N của đường đi

3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì

Công của lực điện trong sự di chuyểncủa điện tích trong điện trường bất kìkhông phụ thuộc vào hình dạng đường đimà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu vàđiểm cuối của đường đi

Lực tĩnh điện là lực thế, trường tĩnhđiện là trường thế

Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Trang 13

Yêu cầu học sinh nhắc lại khái

niệm thế năng trọng trường

Giới thiệu thế năng của điện tích

đặt trong điện trường

Giới thiệu thế năng của điện tích

đặt trong điện trường và sự phụ

thuộc của thế năng này vào điện

tích

Cho điện tích q di chuyển trong

điện trường từ điểm M đến N rồi

ra  Yêu cầu học sinh tính công

Cho học sinh rút ra kết luận

Yêu cầu học sinh thực hiện C3

Nhắc lại khái niệm thế năngtrọng trường

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận mối kiên hệ giữa thếnăng và công của lực điện

Tính công khi điện tích q dichuyển từ M đến N rồi ra 

Rút ra kết luận

2 Sự phụ thuộc của thế năng W M vào điện tích q

Thế năng của một điện tích điểm q đặttại điểm M trong điện trường :

WM = AM = qVM

Thế năng này tỉ lệ thuận với q

3 Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường

AMN = WM - WN

Khi một điện tích q di chuyển từ điểm

M đến điểm N trong một điện trường thìcông mà lực điện trường tác dụng lênđiện tích đó sinh ra sẽ bằng độ giảm thếnăng của điện tích q trong điện trường

Hoạt động 6 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học

trong bài

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 4, 5, 6, 7

trang 25 sgk và 4.7, 4.9 sbt

Tóm tắt những kiến thức cơ bản

Ghi các bài tập về nhà

Tiết 8

Bài 5: ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Trình bày được định nghĩa của hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường và đơn vị đo hiệu điện thế

- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thể và cường độ điện trường và suy ra đơn vị cương độ điện trường

2 Kĩ năng

- Giải Bài tính điện thế và hiệu điện thế

- So sánh được các vị trí có điện thế cao và điện thế thấp trong điện trường

Trang 14

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Đọc SGK vật lý 7 để biết HS đã có kiến thức gì về hiệu điện thế

- Thước kẻ, phấn màu

- Chuẩn bị phiếu câu hỏi

2 Học sinh

Đọc lại SGK vật lý 7 và vật lý 9 về hiệu điện thế

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu đặc điểm công của lực điện trường khi điện tích di chuyển.

Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu khái niệm điện thế.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại công

thức tính thế năng của điện tích q

tại điểm M trong điện trường

Đưa ra khái niệm

Nêu định nghĩa điện thế

Nêu đơn vị điện thế

Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm

của điện thế

Yêu cầu học sinh thực hiện C1

Nêu công thức

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận đơn vị

Nêu đặc điểm của điện thế

Thực hiện C1

I Điện thế

1 Khái niệm điện thế

Điện thế tại một điểm trong điện trườngđặc trưng cho điện trường về phươngdiện tạo ra thế năng của điện tích

2 Định nghĩa

Điện thế tại một điểm M trong điệntrường là đại lượng đặc trưng cho điệntrường về phương diện tạo ra thế năngkhi đặt tại đó một điện tích q Nó đượcxác định bằng thương số của công củalực điện tác dụng lên điện tích q khi q dichuyển từ M ra xa vô cực và độ lớn của q

VM = A q M

Đơn vị điện thế là vôn (V)

3 Đặc điểm của điện thế

Điện thế là đại lượng đại số Thườngchọn điện thế của đát hoặc một điểm ởvô cực làm mốc (bằng 0)

Hoạt động 3 (20 phút) : Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Nêu định nghĩa hiệu điện thế

Yêu cầu học sinh nêu đơn vị

hiệu điện thế

Giới thiệu tĩnh điện kế

Ghi nhận khái niệm

Nêu đơn vị hiệu điện thế

Quan sát, mô tả tĩnh điện kế

II Hiệu điện thế

1 Định nghĩa

Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trongđiện trường là đại lượng đặc trưng chokhả năng sinh công của điện trường trongsự di chuyển của một điện tích từ M đến

Nù Nó được xác định bằng thương số giữacông của lực điện tác dụng lên điện tích

q trong sự di chuyển của q từ M đến Nvà độ lớn của q

UMN = VM – VN =

q

A MN

2 Đo hiệu điện thế

Đo hiệu điện thế tĩnh điện bằng tĩnhđiện kế

Trang 15

Hướng dẫn học sinh xây dựng

mối liên hệ giữa E và U Xây dựng mối liên hệ giữa hiệuđiện thế và cường độ điện trường

3 Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường

E =

d U

Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học

trong bài

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 5, 6, 7, 8, 9

trang 29 sgk và 5.8, 5.9 sbt

Tóm tắt những kiến thức cơ bản

Ghi các bài tập về nhà

Tiết 10 BÀI TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Công của lực điện

- Điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường

2 Kỹ năng :

- Giải được các bài toán tính công của lực điện

- Giải được các bài toán tính hiệu điện thế, liên hệ giữa E, U và A

II CHUẨN BỊ

Giáo viên

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

Học sinh

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải

+ Đặc điểm của công của lực điện

+ Biểu thức tính công của lực điện

+ Khái niệm điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa U và E

Hoạt động 2 (10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Câu 4 trang 25 : DCâu 5 trang 25 : DCâu 5 trang 29 : CCâu 6 trang 29 : CCâu 7 trang 29 : C

Hoạt động 3 (15 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Trang 16

Yêu cầu học sinh viết biểu

thức định lí động năng

Hướng dẫn để học sinh tính

động năng của electron khi nó

đến đập vào bản dương

Hướng dẫn để học sinh tính

công của lực điện khi electron

chuyển động từ M đến N

Viết biểu thức định lí động năng

Lập luận, thay số để tính Eđ2

Tính công của lực điện

Bài 7 trang 25

Theo định lí về động năng ta có :

Eđ2 – Eđ1 = A Mà v1 = 0 => Eđ1 = 0 và A = qEd

Eđ2 = qEd = - 1,6.10-19.103.(- 10-2) = 1,6.10-18(J)

Bài 9 trang 29

Công của lực điện khi electron chuyểnđộng từ M đến N :

A = q.UMN = -1,6.10-19.50 = - 8 10-18(J)

Hoạt động 4 (10 phút) : hướng dẫn học sinh giải các bài tập trắc nghiệm

Câu 1 Lực điện trường là lực thế vì cơng của lực điện trường

A phụ thuộc vào độ lớn của điện tích di chuyển.

B phụ thuộc vào đường đi của điện tích di chuyển.

C. khơng phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi của điện tích.

D phụ thuộc vào cường độ điện trường.

Câu 2.Một điện tích điểm q di chuyển trong điện trường đều E cĩ quĩ đạo là một đường cong kín cĩ chiều dài quĩ đạo là s thì cơng của lực điện trường bằng

Câu 3 Cơng của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 4μN Độ lớn các điện tích là:C dọc theo chiều một đường sức trong một

điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1m là

Câu 4 Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ 3000 V/m

thì cơng của lực điện trường là 90 mJ Nếu cường độ điện trường là 4000 V/m thì cơng của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đĩ là

Câu 5 Cho điện tích q = + 10-8 C dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều thì cơng của lực điện trường là 90 mJ Nếu một điện điện tích q’ = + 4.10-9 C dịch chuyển giữa hai điểm đĩ thì cơng của lực điện trường khi đĩ là

A. 225 mJ B 20 mJ C. 36 mJ D 120 mJ.

Câu 6 Cơng của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5C song song với các đường sức trong một

điện trường đều với quãng đường 10 cm là 2J Độ lớn cường độ điện trường đĩ là

A. 4.106 V/m B 4.104 V/m C 0,04 V/m D 4V/m.

Câu 7 Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là

A UMN = UNM B. UMN = - UNM C UMN =

NMU

1 D UMN =

NMU

1

Câu 8 Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều cĩ cường độ E, hiệu điện

thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d Cơng thức nào sau đây khơng đúng?

Trang 17

A 5.10-5C B. 5.10-4C C 6.10-7 D 5.10-3C

Trang 18

Tiết 10.

Bài 6: TỤ ĐIỆN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Trình bày được cấu tạo của tụ điện, cách tích điện cho tụ, ý ngiã của các số ghi trên tụ

- Nêu rõ ý nghĩa, biểu thức, đơn vị của điện dung

- Viết được biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện và giải thích được ý nghĩa các đại lượng trong biểuthức

2 Kĩ năng

- Nhận ra một số loại tụ điện trong thực tế

- Giải được một số bài tập về tụ điện

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Một số loại tụ điện thực tế, đặc biệt là tụ xoay trong máy thu thanh

- Dụng cụ: Thước kẻ, phấn màu

2 Học sinh:

- Chuẩn bị Bài mới

- Sưu tầm các linh kiện điện tử

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩa hiệu điện thế và mối liên hệ giữa hiệu điện thế với cường

độ điện trường

Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu tụ điện.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu mạch có chứa tụ điện

từ đó giới thiệu tụ điện

Giới thiệu tụ điện phẵng

Giới thiệu kí hiệu tụ điện trên

các mạch điện

Yêu cầu học sinh nêu cách tích

điện cho tụ điện

Yêu cầu học sinh thực hiện C1

Ghi nhận khái niệm

Quan sát, mô tả tụ điện phẵng

Ghi nhận kí hiệu

Nêu cách tích điện cho tụ điện

Thực hiện C2

I Tụ điện

1 Tụ điện là gì ?

Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gầnnhau và ngăn cách nhau bằng một lớpcách điện Mỗi vật dẫn đó gọi là một bảncủa tụ điện

Tụ điện dùng để chứa điện tích

Tụ điện phẵng gồm hai bản kim loạiphẵng đặt song song với nhau và ngăncách nhau bằng một lớp điện môi

Kí hiệu tụ điện

2 Cách tích điện cho tụ điện

Nối hai bản của tụ điện với hai cực củanguồn điện

Độ lớn điện tích trên mỗi bản của tụđiện khi đã tích điện gọi là điện tích củatụ điện

Hoạt động 3 (20 phút) : Tìm hiểu điện dung của tụ điện, các loại tụ và năng lượng điện trường trong tụ điện.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu điện dung của tụ Ghi nhận khái niệm

II Điện dung của tụ điện

1 Định nghĩa

Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc

Trang 19

Giới thiệu đơn vị điện dung và

các ước của nó

Giới thiệu công thức tính điện

dung của tụ điện phẵng

Giới thiệu các loại tụ

Giới thiệu hiệu điện thế giới hạn

của tụ điện

Giới thiệu tụ xoay

Giới thiệu năng lượng điện

trường của tụ điện đã tích điện

Ghi nhận đơn vị điện dung vàcác ước của nó

Ghi nhận công thức tính Nắmvững các đại lượng trong đó

Quan sát, mô tả

Hiểu được các số liệu ghi trênvỏ của tụ điện

Quan sát, mô tả

Nắm vững công thức tính nănglượng điện trường của tụ điện đãđược tích diện

trưng cho khả năng tích điện của tụ điện

ở một hiệu điện thế nhất định Nó đượcxác định bằng thương số của điện tíchcủa tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bảncủa nó

C =

U Q

Đơn vị điện dung là fara (F)

Điện dung của tụ điện phẵng :

2 Các loại tụ điện

Thường lấy tên của lớp điện môi để đặttên cho tụ điện: tụ không khí, tụ giấy, tụ

mi ca, tụ sứ, tụ gốm, … Trên vỏ tụ thường ghi cặp số liệu làđiện dung và hiệu điện thế giới hạn củatụ điện

Người ta còn chế tạo tụ điện có điệndung thay đổi được gọi là tụ xoay

3 Năng lượng của điện trường trong tụ điện

Năng lượng điện trường của tụ điện đãđược tích điện

W = 2

1

QU = 2

1

C

Q2

= 2

1

CU2

Hoạt động 5 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học

trong bài

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 5, 6, 7, 8

trang 33 sgk

Tóm tắt những kiến thức cơ bản

Ghi các bài tập về nhà

Trang 20

Chương II DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

Tiết 11

Bài 7: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN (tiết 1)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được dòng điện không đổi là gì

- Phát biểu được định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này

- Nêu được điều kiện để có dòng điện

- Phát biểu được suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này

- Mô tả được cấu tạo chung của các pin điện hoá và cấu tạo của pin Vôn-ta

2 Kĩ năng

- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó

- Giải được các bài toán có liên quan đến các hệ thức : I =

t

q

 ; I =

t

q

và E = q A

- Giải thích được sự tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của pin Vôn-ta

- Giải thích được vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng lại có thể sử dụng được nhiều lần

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Xem lại những kiến thức liên quan đến bài dạy

- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm hình 7.5

- Một pin Lơ-clan-sê đã bóc sẵn để cho học sinh quan sát cấu tạo bên trong

- Một acquy

- Vẽ phóng to các hình từ 7.6 đến 7.10

- Các vôn kế cho các nhóm học sinh

2 Học sinh: Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị

- Một nữa quả chanh hay quất đã được bóp nhũn

- Hai mãnh kim loại khác loại

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (7 phút): Giới thiệu chương

Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu về dòng điện.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Đặt các câu hỏi về từng vấn đề

để cho học sinh thực hiện

Nêu định nghĩa dòng điện

Nêu bản chất của dòng diệntrong kim loại

Nêu qui ước chiều dòng điên

Nêu các tác dụng của dòng điện

+ Qui ước chiều dòng điện là chiềuchuyển động của các diện tích dương(ngược với chiều chuyển động của cácđiện tích âm)

+ Các tác dụng của dòng điện : Tác dụng

Trang 21

Cho biết trị số của đại lượng nàocho biết mức độ mạnh yếu củadòng điện ? Dụng cụ nào đo nó ?Đơn vị của đại lượng đó.

từ, tác dụng nhiệt, tác dụng hoác học, tácdụng cơ học, sinh lí, …

+ Cường độ dòng điện cho biết mức độmạnh yếu của dòng điện Đo cường độdòng điện bằng ampe kế Đơn vị cườngđộ dòng điện là ampe (A)

Hoạt động 3 (13 phút) : Tìm hiểu cường độ dòng điện, dòng điện không đổi.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại định

nghĩa cường độ dòng điện

Yêu cầu học sinh thực hiện C1

Yêu cầu học sinh thực hiện C2

Giới thiệu đơn vị của cường độ

dòng điện và của điện lượng

Yêu cầu học sinh thực hiện C3

Yêu cầu học sinh thực hiện C4

Nêu định nghĩa cường độ dòngđiện đã học ở lớp 9

1 Cường độ dòng điện

Cường độ dòng điện là đại lượng đặctrưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòngđiện Nó được xác định bằng thương sốcủa điện lượng q dịch chuyển qua tiếtdiện thẳng của vật dẫn trong khoảng thờigian t và khoảng thời gian đó

2 Dòng điện không đổi

Dòng điện không đổi là dòng điện cóchiều và cường độ không đổi theo thờigian

Cường độ dòng điện của dòng điệnkhông đổi: I =

Đơn vị của cường độ dòng điện trong hệ

SI là ampe (A)

1A =

s

C

11

Đơn vị của điện lượng là culông (C)

1C = 1A.1s

Hoạt động 4 (4 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học

trong bài

Yêu cầu học sinh xem lại các kiến thức về chương I, để

chuẩn bị kiểm tra 15 phút

Tóm tắt những kiến thức cơ bản

Ghi nhận

Trang 22

Tiết 12

BÀI TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Định nghĩa dịng điện, quy ước chiều của dịng điện

- Cơng thức tính cường độ dịng điện, tính điện tích đi qua tiết diện thẳng của dây dẫn

- Đơn vị của cường độ dịng điện

2 Kỹ năng :

- Giải được các bài toán tính cường độ, điện tích, số hạt

- Giải được các bài toán định tính về dịng điện khơng đổi

II CHUẨN BỊ

Giáo viên

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

Học sinh

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải

Hoạt động 2 (5 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Câu 6 trang 45 : DCâu 7 trang 45 : B

Hoạt động 3 (15 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết công

thức và thay số để tính cường

độ dòng điện

Yêu cầu học sinh viết công

thức, suy ra và thay số để tính

Hoạt động 4 (20 phút) : kiểm tra 15 phút

Câu 1: Cơng của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 4μN Độ lớn các điện tích là:C dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1m là

A 4000 J B 4J C 4mJ D 4μN Độ lớn các điện tích là:J.

Trang 23

Câu 2: Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q , tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là

Câu 3: Một tụ điện có điện dung C, được nạp điện đến hiệu điện thế U, điện tích của tụ là Q Công thức nào

sau đây không phải là công thức xác định năng lượng của tụ điện?

Câu 5: Đơn vị của điện thế và hiệu điện thế là

A Vôn (V) B Vôn/mét (V/m) C Niu tơn/mét (N/m) D Ampe (A)

Câu 6: Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2cm, tích điện trái dấu Để một điện tích q=5.10-10C di chuyển

từ tấm này sang tấm kia cần tốn một công A=2.10-9J Coi điện trường trong khoảng không gian giữa hai tấm

là đều Cường độ điện trường bên trong hai tấm kim loại bằng

Câu 14: Theo thuyết electron, nguyên tử được cấu tạo như thế nào?

A Gồm các electron và các ion âm, ion dương

B Gồm các electron mang điện âm và các ion dương

C Gồm các ion âm và hạt nhân mang điện dương

D Gồm các electron mang điện âm và hạt nhân mang điện dương

Câu 15: Điều nào sau đây là đúng, Theo thuyết electron thì, một vật mang điện tích âm khi:

A Vật thừa ion âm B Vật thừa electron C Vật thiếu electron D Vật thiếu ion dương

Câu 16: Một điện tích q=10-8C thu được năng lượng bằng 4.10-4J khi đi từ A đến B Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là

Trang 24

A 40k V B 40V C 4.10-12 V D 4.10-9 V

Câu 17: Hai điện tích điểm q1 = -10-6 và q2 = 10-6C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 40cm trong chân không Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm N cách A 20cm và cách B 60cm có độ lớn

A 2,5.105V/m B 0,5.105V/m C 2.105V/m D 105V/m

Câu 18: Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về

A khả năng thực hiện công B năng lượng.

C mặt tác dụng lực D tốc độ biến thiên của điện trường.

Câu 19: Lực điện trường là lực thế vì công của lực điện trường

A phụ thuộc vào đường đi của điện tích di chuyển.

B phụ thuộc vào độ lớn của điện tích di chuyển.

C không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi của điện tích.

D phụ thuộc vào cường độ điện trường.

Câu 20: Khi thay đổi khoảng cách tăng lên 3 lần, thì cường độ điện trường của một điện tích điểm Q gây ra tại điểm cách nó một khoảng tương ứng là bao nhiêu?

A Giảm đi 9 lần B tăng lên 9 lần C tăng lên 6 lần D Giảm đi 6 lần

Trang 25

Tiết 13

Bài 7: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN (tiết 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được dòng điện không đổi là gì

- Phát biểu được định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này

- Nêu được điều kiện để có dòng điện

- Phát biểu được suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này

- Mô tả được cấu tạo chung của các pin điện hoá và cấu tạo của pin Vôn-ta

2 Kĩ năng

- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó

- Giải được các bài toán có liên quan đến các hệ thức : I =

t

q

 ; I =

t

q

và E = q A

- Giải thích được sự tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của pin Vôn-ta

- Giải thích được vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng lại có thể sử dụng được nhiều lần

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Xem lại những kiến thức liên quan đến bài dạy

- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm hình 7.5

- Một pin Lơ-clan-sê đã bóc sẵn để cho học sinh quan sát cấu tạo bên trong

- Một acquy

- Vẽ phóng to các hình từ 7.6 đến 7.10

- Các vôn kế cho các nhóm học sinh

2 Học sinh: Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị

- Một nữa quả chanh hay quất đã được bóp nhũn

- Hai mãnh kim loại khác loại

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : ơn tập lại các khái niệm về dịng điện, dịng điện khơng đổi, cơng thức và quy ước chiều dịng

điện

Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu về nguồn điện.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh thực hiện C5

Yêu cầu học sinh thực hiện C6

Yêu cầu học sinh thực hiện C7

Yêu cầu học sinh thực hiện C8

Yêu cầu học sinh thực hiện C9

III Nguồn điện

1 Điều kiện để có dòng điện

Điều kiện để có dòng điện là phải cómột hiệu điện thế đặt vào hai đầu vậtdẫn điện

Trang 26

giữa hai cực của nó.

Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu suất điện động của nguồn điện.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu công của nguồn điện

Giới thiệu khái niệm suất điện

động của nguồn điện

Giới thiệu công thức tính suất

điện động của nguồn điện

Giới thiệu đơn vị của suất điện

động của nguồn điện

Yêu cầu học sinh nêu cách đo

suất điện động của nguồn điên

Giới thiệu điện trở trong của

nguồn điện

Ghi nhận công của nguồn điện

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận công thức

Ghi nhận đơn vị của suất điệnđộng của nguồn điện

Nêu cách đo suất điện động củanguồn điện

Ghi nhận điện trở trong củanguồn điện

IV Suất điện động của nguồn điện

1 Công của nguồn điện

Công của các lực lạ thực hiện làm dịchchuyển các điện tích qua nguồn được gọilà công của nguồn điện

2 Suất điện động của nguồn điện

a) Định nghĩa

Suất điện động E của nguồn điện làđại lượng đặc trưng cho khả năng thựchiện công của nguồn điện và được đobằng thương số giữa công A của lực lạthực hiện khi dịch chuyển một điện tíchdương q ngược chiều điện trường và độlớn của điện tích đó

Suất điện động của nguồn điện có giátrị bằng hiệu điện thế giữa hai cực củanó khi mạch ngoài hở

Mỗi nguồn điện có một điện trở gọi làđiện trở trong của nguồn điện

Hoạt động 4 (7 phút) : hướng dẫn tìm hiểu các nguồn điện hoá học: Pin và acquy.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

V Pin và acquy

1 Pin điện hoá

Cấu tạo chung của các pin điện hoá làgồm hai cực có bản chất khác nhau đượcngâm vào trong chất điện phân

a) Pin Vôn-ta b) Pin Lơclăngsê

2 Acquy

a) Acquy chì b) Acquy kiềm

Hoạt động 6 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Trang 27

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học

trong bài

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 6 đến 12

trang 45 sgk

Tóm tắt những kiến thức cơ bản

Ghi các bài tập về nhà

CHUYÊN ĐỀ:

PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TỐN VỀ TỒN MẠCH

( 7 tiết: từ tiết 14 - 20 )

I Xác định vấn đề cần giải quyết của chuyên đề

- Cường độ dịng điện chạy trong mạch điện kín cĩ quan hệ như thế nào với điện trở trong của nguồn điện cũng như các yếu tố khác của mạch điện ?

- Giữa hiệu điện thế và cường độ dịng điện cĩ mối quan hệ như thế nào trong đoạn mạch chứa nguồn điện ?

- Trong thực tế khi nào xảy ra hiện tượng đoản mạch Quá trình thực hiện cơng khi cĩ dịng điện chạy qua, giữa cơng của nguồn điện và điện năng tiêu thụ trong mạch điện kín cĩ mối liên hệ như thế nào ?

- Mạch điện trong thực tế là tương đối phức tạp, hầu hết các thiết bị dùng điện đều cĩ sự chuyển biến năng lượng điện thành các dạng năng lượng khác nhau , kiến thức về ĐL Ơm cho mạch kín và các loại đoạn mạch giúp ta cĩ thể tính tốn khi thiết kế và lắp đặt mạng điện

II Nội dung kiến thức cần xây dựng trong chuyên đề

II.1 Nội dung 1: Định luật Ơm đối với tồn mạch và ghép nguồn điện thành bộ

1) Định luật Ơm đối với tồn mạch

2) Ghép nguồn điện thành bộ

- Bộ nguồn ghép nối tiếp:

- Bộ nguồn ghép song song:

II.2 Nội dung 2: hiện tượng đoản mạch, hiệu suất, điện năng tiêu thụ, cơng suất điện

1) Hiện tượng đoản mạch

2) Hiệu suất nguồn điện

3) Điện năng tiêu thụ

4) Cơng suất điện

II.3 Nội dung 3: phương pháp giải một số bài tốn về tồn mạch

1) Phương pháp giải một số bài tốn tồn mạch

2) Các BT ví dụ

III Tổ chức dạy học chuyên đề

1 Mục tiêu

1.1 Kiến thức

- Phát biểu được quan hệ suất điện động của nguồn và tổng độ giảm thế trong và ngồi nguồn

- Phát biểu được nội dung định luật Ơm cho tồn mạch.

- Tự suy ra được định luật Ơm cho tồn mạch từ định luật bảo tồn năng lượng.

- Viết được cơng thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối tiếp, mắc song song đơn giản

- Viết được cơng thức tính cơng của nguồn điện: Ang =  q =  It.

- Viết được cơng thức tính cơng suất của nguồn điện: Png =  I.

- Trình bày được khái niệm hiệu suất của nguồn điện.

1.2 Kĩ năng

- Vận dụng định luật Ơm để giải các bài tốn về tồn mạch.

Trang 28

- Nhận biết được, trên sơ đồ và trong thực tế, bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song đơn giản.

- Vận dụng được các công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp, song song để giải các bài toán về toàn mạch.

- Giải thích được các hiện tượng đoản mạch xảy ra trong thực tế

- Chỉ ra được mối liên hệ giữa công của lực lạ thực hiện bên trong nguồn điện và điện năng tiêu thụ trong mạch kín.

- Vận dụng các công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng và công suất toả nhiệt của một đoạn mạch; công, công suất và hiệu suất của nguồn điện.

- Viết được công thức tính công của nguồn điện: Ang =  q =  It.

- Viết được công thức tính công suất của nguồn điện: Png =  I.

K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập - Vận dụng định luật Ôm để giải các bài toán về toàn mạch.

- Vận dụng được các công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp, song song để giải các bài toán về toàn mạch.

- Chỉ ra được mối liên hệ giữa công của lực lạ thực hiện bên trong nguồn điện và điện năng tiêu thụ trong mạch kín

- Vận dụng các công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng và công suất toả nhiệt của một đoạn mạch; công, công suất

và hiệu suất của nguồn điện.

K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

- Nhận biết được, trên sơ đồ và trong thực tế,

bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song.

- Giải thích được các hiện tượng đoản mạch

- Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín

có quan hệ như thế nào với điện trở trong của nguồn điện cũng như các yếu tố khác của mạch điện ?

- Khi ghép các nguồn điện với nhau thì suất

Trang 29

điện động và điện trở trong của bộ nguồn sẽ như thế nào ?

- Khi điện trở mạch ngoài bằng 0 thì cường độ dòng điện qua mạch như thế nào ?

P2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó

Mô tả được những hiện tượng liên quan đến sự thực hiện công của nguồn điện, hiện tượng đoản mạch, sự thay đổi suất điện động và điện trở trong khi ghép các nguồn lại với nhau P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí

thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí

Thu thập, đánh giá lựa chọn và xử lí thông tin

từ các nguồn SGK, sách khoa học Vật Lý, internet, v.v… để tìm hiểu các vấn đề liên quan đến công nguồn, công suất nguồn điện, ghép nguồn điện, hiện tượng đoản mạch

P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình

để xây dựng kiến thức vật lí Vận dụng sự tương tự con đường xây dựng định luật Ôm đã học ở THCS P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán

học phù hợp trong học tập vật lí Lựa chọn kiến thức về tương quan tỉ lệ thuận và tương quan tỉ lệ nghịch để xây dựng công thức

định luật Ôm cho toàn mạch.

P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí Trường hợp điện trở mạch ngoài bằng 0 P7: đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ

quả có thể kiểm tra được Đề xuất được mối quan hệ giữa các đại lượng khi nghiên cứu định luật Ôm cho toàn mạch P8: xác định mục đích, đề xuất phương án,

lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét

P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này.

Trao đổi những kiến thức và các ứng dụng của hiện tượng điện trong thực tế bằng ngôn ngữ vật lý: gọi đúng tên định luật, vẽ hình rõ ràng X2: phân biệt được những mô tả các hiện

tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí

Sử dụng được các đại lượng vật lí như: cường

độ dòng điện, hiệu điện thế, suất điện động, điện trở trong để mô tả mối qua hệ giưa chúng.

X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau, So sánh các nhận xét của nhóm với các nhóm khác và kết luận của sách giáo khoa vật lí 11 về

mối quan hệ giữa cường độ dòng điện, suất điện đông và điện trở trong mạch điện.

X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ

Hiểu được tính chất của bộ nguồn ghép nối tiếp, bộ nguồn ghép song song, các điện trở mạch ngoài ghép nối tiếp và ghép song song X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt

động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… )

Ghi chép các nội dụng hoạt động của nhóm.

X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc

Trình bày được kết quả hoạt động của nhóm dưới các hình thức văn bản.

Trang 30

nhóm… ) một cách phù hợp X7: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí

Thảo luận đúng trọng tâm, thực hiện tốt nhiệm

vụ học tập của bản thân và của nhóm.

X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí

Phân công hợp lí để đạt nhiệm vụ cao nhất trong thực hiện nhiệm vụ: Lựa chọn thông tin,

xử lí thông tin và người báo cáo.

Xác định được trình độ hiện có về phương pháp giải bài toán toàn mạch thông qua các bài kiểm tra ngắn ở lớp, bài tập tự giải ở nhà.

Đánh giá được thái độ học tập của nhóm thông qua phiếu đánh giá đồng đẳng.

C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân.

Lập kế hoạch, thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao cho phù hợp với điều kiện học tập.

C3: chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lí đối trong các trường hợp cụ thể trong môn Vật lí và ngoài môn Vật lí

Biết được ý nghĩa của việc ghép các bộ nguồn

và hiện tượng đoản mạch trong thức tế để có những điều chỉnh thích ứng trong hoạt động thực tiễn

C4: so sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh vật lí- các giải pháp kĩ thuật khác nhau

về mặt kinh tế, xã hội và môi trường

So sánh đánh giá được các giải pháp khác nhau trong việc sử dụng còi trong xe gắn máy.

C5: sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại.

C6: nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử.

2 Chuẩn bị của GV và HS

2.1 Chuẩn bị của GV

- Đọc sách giáo khoa Vật lí lớp 9 để biết học sinh đã học những gì về công, công suất của dòng điện

- Hai pin khô có suất điện động 1,5 V Một vôn kế.

2.2 Chuẩn bị của HS

Ôn tập những kiến thức về định luật ôm đã học ở lớp 9 THCS

3 Tiến trình dạy học

Nội dung 1: Định luật Ôm đối với toàn mạch Ghép nguồn điện thành bộ (1 tiết)

Hoạt động 1 (30 phút): Tìm hiểu định luật Ôm đối với toàn mạch

1 Chuyển giao nhiệm vụ GV: giới thiệu mối quan hệ giữa I,  , R và r trong mạch điện  đưa ra

biểu thức định luật Ôm  yêu cầu hs:

+ Nhận xét về sự phụ thuộc của I vào  và điện trở.

+ Phát biểu định luật Ôm cho toàn mạch.

+ Hiệu điện thế mạch ngoài được tính như thế nào?.

+ Thực hiện C3 sgk trang 52.

2 Thực hiện nhiệm vụ HS có thể thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của Gv đặt ra

Trang 31

3 Báo cáo, thảo luận GV: gợi ý lần lượt từng câu hỏi để học sinh trả lời

HS: cá nhân hoặc nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.

HS: cá nhân hoặc các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận GV: xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.

4 Kết luận hoặc Nhận định

hoặc Hợp thức hóa kiến

thức

Định luật Ôm đối với toàn mạch

Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.

Hoạt động 2 (15 phút ): Tìm hi u cách ghép các ngu n đi n thành b ể phát triển trong chủ đề ồn điện thành bộ ện thành bộ ộ.

1 Chuyển giao nhiệm vụ GV: Vẽ hình 10.3 Giới thiệu bộ nguồn ghép nối tiếp Yêu cầu HS:

Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn ghép nối tiếp GV:Vẽ hình 10.4 Giới thiệu bộ nguồn ghép song song Yêu cầu HS: Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn ghép song song.

2 Thực hiện nhiệm vụ HS có thể thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của Gv đặt ra

3 Báo cáo, thảo luận GV: gợi ý lần lượt từng câu hỏi để học sinh trả lời

HS: cá nhân hoặc nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.

HS: cá nhân hoặc các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận GV: xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.

4 Kết luận hoặc Nhận định

hoặc Hợp thức hóa kiến

thức

Bộ nguồn mắc nối tiếp:

Suất điện động của bộ nguồn điện ghép nối tiếp bằng tổng suất điện động của các nguồn có trong bộ.

Eb = E1 + E2 + … + En Điện trở trong rb của bộ nguồn mắc nối tiếp bằng tổng điện trở các nguồn có trong bộ.

rb = r1 + r2 + …+ rnNếu có n nguồn điện giống nhau có suất điện động E và điện trở trong r mắc nối tiếp thì suất điện động Eb và điện trở rb của bộ:

Eb = nE và r = nr b

Bộ nguồn mắc song song:

Nếu có n nguồn điện giống nhau có suất điện động E và điện trở trong

r mắc song song thì suất điện động Eb và điện trở rb của bộ:

Eb = E và rb r

n

Nội dung 2: Hiện tượng đoản mạch, hiệu suất Điện năng tiêu thụ, công suất điện (1 tiết)

Hoạt động 1(8 phút ): Tìm hi u v đi n n ng tiêu th m ch ể phát triển trong chủ đề ề ện thành bộ ăng lực có thể phát triển trong chủ đề ụ mạch ạch.

1 Chuyển giao nhiệm vụ GV: vẽ hình 8.1  Giới thiệu công của lực điện.

Trang 32

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện C3 sgk trang 46?

2 Thực hiện nhiệm vụ HS ghi nhận và trả lời các câu hỏi của Gv đặt ra

3 Báo cáo, thảo luận HS: cá nhân hoặc nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.

HS: cá nhân hoặc các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận GV: xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.

Hoạt động 2(5 phút ): Tìm hi u v đ nh lu t Jun – Lenx ể phát triển trong chủ đề ề ịnh luật Jun – Lenxơ ật Jun – Lenxơ ơ.

1 Chuyển giao nhiệm vụ GV: vẽ hình 8.1  Gv yêu cầu cầu HS trả lời câu hỏi: điện năng mà

đoạn mạch tiêu thụ được biến đổi thành dạng năng lượng nào ? GV: Từ công thức A = UIt, suy ra công thức tính nhiệt lượng Q.

2 Thực hiện nhiệm vụ HS ghi nhận và trả lời các câu hỏi của Gv đặt ra

3 Báo cáo, thảo luận GV: gợi ý lần lượt từng câu hỏi để học sinh trả lời

HS: cá nhân hoặc nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.

HS: cá nhân hoặc các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận GV: xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.

Hoạt động 3 (7 phút ): Tìm hi u v công su t đi n và công su t t a nhi t ể phát triển trong chủ đề ề ất điện và công suất tỏa nhiệt ện thành bộ ất điện và công suất tỏa nhiệt ỏa nhiệt ện thành bộ.

1 Chuyển giao nhiệm vụ GV: xuất phát từ hình vẽ 8.1  Giới thiệu lượng điện năng tiêu thụ

trong thời gian t bằng nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn trong thời gian t

2 Thực hiện nhiệm vụ HS ghi nhận và trả lời các câu hỏi của Gv đặt ra

3 Báo cáo, thảo luận GV: gợi ý lần lượt từng câu hỏi để học sinh trả lời

HS: cá nhân hoặc nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.

HS: cá nhân hoặc các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận GV: xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.

Hoạt động 4 (5 phút ): Tìm hi u v công và công su t c a ngu n đi n ể phát triển trong chủ đề ề ất điện và công suất tỏa nhiệt ủ đề ồn điện thành bộ ện thành bộ.

1 Chuyển giao nhiệm vụ

- GV: Giới thiệu công của nguồn điện từ công thức A

q

 

- GV: Giới thiệu công suất của nguồn điện tương tự công suất điện.

Trang 33

2 Thực hiện nhiệm vụ HS ghi nhận và trả lời các câu hỏi của Gv đặt ra

3 Báo cáo, thảo luận GV: gợi ý lần lượt từng câu hỏi để học sinh trả lời

HS: cá nhân hoặc nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.

HS: cá nhân hoặc các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận GV: xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.

4 Kết luận hoặc Nhận định

hoặc Hợp thức hóa kiến

thức

Công của nguồn điện:

Công của nguồn điện bằng điện năng tiêu thụ trong toàn mạch.

Ang = q E = E.It

Công suất của nguồn điện:

Công suất của nguồn điện bằng công suất tiêu thụ điện năng của toàn mạch.

Png = Ang

t = E I

Hoạt động 5 (15 phút ): Tìm hi u v hi n t ng đo n m ch ể phát triển trong chủ đề ề ện thành bộ ượng đoản mạch ảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề ạch.

1 Chuyển giao nhiệm vụ

- GV: Giới thiệu hiện tượng đoản mạch.

- GV: Yêu cầu học sinh thực hiện C4 sgk trang 52?

Tích hợp GD môi trường: Biết cách phòng tránh để không xảy

ra hiện tượng đoản mạch

2 Thực hiện nhiệm vụ HS có thể thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của Gv đặt ra

3 Báo cáo, thảo luận GV: gợi ý lần lượt từng câu hỏi để học sinh trả lời

HS: cá nhân hoặc nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.

HS: cá nhân hoặc các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận GV: xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.

4 Kết luận hoặc Nhận định

hoặc Hợp thức hóa kiến

thức

Hiện tượng đoản mạch

Cường độ dòng điện trong mạch kín đạt giá trị lớn nhất khi RN = 0 Khi đó ta nói rằng nguồn điện bị đoản mạch và

I r

 E

Hoạt động 6 (5 phút ): Tìm hi u v hi u su t c a ngu n đi n ể phát triển trong chủ đề ề ện thành bộ ất điện và công suất tỏa nhiệt ủ đề ồn điện thành bộ ện thành bộ.

1 Chuyển giao nhiệm vụ GV: vẽ hình  Giới thiệu công có ích, công toàn phần  hiệu

suất của nguồn.

2 Thực hiện nhiệm vụ HS ghi nhận và trả lời các câu hỏi của Gv đặt ra

3 Báo cáo, thảo luận GV: gợi ý lần lượt từng câu hỏi để học sinh trả lời

HS: cá nhân hoặc nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.

HS: cá nhân hoặc các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo

Trang 34

GV: xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.

4 Kết luận hoặc Nhận định hoặc

Nội dung 3: Phương pháp giải bài toán về toàn mạch

Hoạt động 1 (20 phút ): Nh ng l u ý trong ph ng pháp gi i ững lưu ý trong phương pháp giải ư ươ ảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề

1 Chuyển giao nhiệm vụ GV: yêu cầu HS đọc mục I sgk trang 59 sau đó đề nghị HS:

+ Nhắc lại các lưu ý vừa đọc ở trên.

+ Nhắc lại các công thức cần sử dụng và viết các công thức đó lên bảng.

2 Thực hiện nhiệm vụ HS có thể thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của Gv đặt ra

3 Báo cáo, thảo luận GV: gợi ý lần lượt từng câu hỏi để học sinh trả lời

HS: cá nhân hoặc nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.

HS: cá nhân hoặc các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận.

GV: xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.

4 Kết luận hoặc Nhận định hoặc

Hợp thức hóa kiến thức

Những lưu ý trong phương pháp giải

+ Nhận dạng cách mắc bộ nguồn Từ đó tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn

+ Nhận dạng và phân tích các điện trở mạch ngoài được mắc như thế nào Từ tính điện trở tương đương của mạch ngoài + Áp dụng định luật Ôm đối với toàn mạch và các công thức phù hợp để tính các đại lượng mà đề bài yêu cầu.

Hoạt động 2 (25 phút ): Bài t p ví d ật Jun – Lenxơ ụ mạch.

1 Chuyển giao nhiệm vụ GV: cho 1 hoặc 2 bài tập dạng tự luận để cho học sinh làm:

2 Thực hiện nhiệm vụ HS có thể thảo luận nhóm để làm các bài tập của Gv đặt ra

3 Báo cáo, thảo luận GV: gợi ý lần lượt từng bài tập để học sinh làm

HS: cá nhân hoặc nhóm làm từng bài tập trước lớp.

HS: cá nhân hoặc các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận.

GV: xác nhận cách làm đúng ở từng bài tập.

Trang 35

4 Kết luận hoặc Nhận định hoặc

Hợp thức hóa kiến thức

4 Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học

4.1 Hình thức kiểm tra, đánh giá

- Đánh giá thường xuyên các hoạt động học tập của cá nhân và nhóm thông qua kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập.

- Kiểm tra nhanh bằng các câu trắc nghiệm khách quan.

- HS tự đánh giá lẫn nhau thông qua nhận xét nhóm.

- Đánh giá thông qua bài kiểm tra,…

4.2 Công cụ kiểm tra, đánh giá

- Soạn câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá năng lực

4.2.1: Nội dung 1: Định luật Ôm đối với toàn mạch Ghép nguồn điện thành bộ

Câu 1: Có n nguồn giống nhau mắc song song, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r Công thức nào sau đây đúng?

Trang 36

Câu 3: Nếu ghép 3 pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động 3V thành một bộ nguồn thì bộ nguồn sẽ không đạt được giá trị suất

điện động :

Câu 4: Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp, mỗi pin có suất điện động 9V và có điện trở trong 2  thành một bộ nguồn thì điện trở

trong của bộ nguồn là :

Câu 5: Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp, mỗi pin có suất điện động 3V và có điện trở trong 1  thành một bộ nguồn thì suất

điện động và điện trở trong của bộ nguồn là :

A. 36A B. 6A C. 1A D. 12 A.

Câu 10: Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch:

A tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn.

B. tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn.

C tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của mạch.

D. tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong của nguồn và điện trở ngoài.

Câu 11: Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài

A tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch.

B. tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.

C giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.

D. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch.

Câu 12: Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?

A. UN  Ir B. UN  E  Ir C. UN  I R  N r  D. UN  E  Ir

Câu 13: Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 () được mắc với điện trở 4,8 () thành mạch kín Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V) Cường độ dòng điện trong mạch là

A. I = 120 (A) B. I = 12 (A) C. I = 2,5 (A) D. I = 25 (A).

Câu 14: Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 () được mắc với điện trở 4,8 () thành mạch kín Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V) Suất điện động của nguồn điện là:

Trang 37

Tiết 21

BÀI TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Nắm được cách xác định suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn ghép.

2 Kỹ năng : Giải được các bài toán về mạch điện có bộ nguồn ghép và mạch ngoài có các điện trở và bóng đèn.

II CHUẨN BỊ

Giáo viên

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

Học sinh

- Xem lại những kiến thức về đoạn mạch có các điện trở ghép với nhau đã học ở THCS

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải :

+ Viết các công thức xác định suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn ghép đã học

+ Viết các công thức xác định cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện trở tương đương của đoạn mạch gồmcác điện trở ghép nối tiếp và đoạn mạch gồm các điện trở ghép song song

Hoạt động 2 (35 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh tính điện

trở của bóng đèn

Yêu cầu học sinh tính cường

độ dòng điện chạy trong mạch

Yêu cầu học sinh tính hiệu

điện thế giữa hai cực acquy

Yêu cầu học sinh tính suất

điện động và điện trở trong

của bộ nguồn

Yêu cầu học sinh tính điện

trở của bóng đèn

Yêu cầu học sinh tính điện

trở mạch ngoài

Yêu cầu học sinh tính cường

độ dòng điện chạy trong mạch

chính

Tính điện trở của bóng đèn

Tính cường độ dòng điện chạytrong mạch

Tính hiệu điện thế giữa hai cựcacquy

Tính suất điện động và điện trởtrong của bộ nguồn

Tính điện trở của bóng đèn

Tính điện trở mạch ngoài

Tính cường độ dòng điện chạytrong mạch chính

E N

32 2

E

= 0,375(A)

Cường độ dòng điện chạy qua mỗi bóng

Trang 38

Yêu cầu học sinh tính cường

độ dòng điện chạy qua mỗi

bóng đèn

Yêu cầu học sinh tính cường

độ dòng điện định mức của

mỗi bóng đèn

Yêu cầu học sinh so sánh và

rút ra lết luận

Yêu cầu học sinh tính hiệu

suất của nguồn

Yêu cầu học sinh tính hiệu

điện thế giữa hai cực của mỗi

nguồn

Hướng dẫn để học sinh tìm

ra kết luận

Yêu cầu học sinh tính suất

điện động và điện trở trong

của bộ nguồn

Yêu cầu học sinh tính điện

trở mạch ngoài

Yêu cầu học sinh tính cường

độ dòng điện chạy trong mạch

chính

Yêu cầu học sinh tính công

suất tiêu thụ của mỗi điện trở

Yêu cầu học sinh tính công

suất của mỗi acquy

Yêu cầu học sinh tính năng

lượng mỗi acquy cung cấp

So sánh và rút ra lết luận

Tính hiệu suất của nguồn

Tính hiệu điện thế giữa hai cựccủa mỗi nguồn

Lập luận để rút ra kết luận

Tính suất điện động và điện trởtrong của bộ nguồn

Tính điện trở mạch ngoài

Tính cường độ dòng điện chạytrong mạch chính

Tính công suất tiêu thụ của mỗiđiện trở

Tính công suất của mỗi acquy

Tính năng lượng mỗi acquy cungcấp trong 5 phút

đèn : ID =

2

375,0

H =

3

6 375 , 0

E

IR E

= 0,75 =75%

c) Hiệu điện thế giữa hai cực của mỗinguồn :

Ui = E – Ir = 1,5 – 0,375.1 = 1,125(V)d) Nếu tháo bớt một bóng đèn thì điện trởmạch ngoài tăng, hiệu điện thế mạchngoài, cũng là hiệu điện thế giữa hai đầubóng đèn còn lại tăng nên đèn còn lạisáng mạnh hơn trước đó

Trang 39

Tiết 22-23 THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH SUẤT ĐIỆN ĐỘNG VÀ ĐIỆN TRỞ TRONG CỦA MỘT PIN ĐIỆN HÓA

1 Kiến thức

+ Biết cách chọn phương án thí nghiệm để tiến hành khảo sát các quan hệ phụ thuộc giữa các đại lượng U, Ihoặc I, R Từ đó có thể xác định chính xác suất điện động và điện trở trong của một pin điện hoá

2 Kĩ năng

+ Biết cách lựa chọn và sử dụng một số dụng cụ điện thích hợp và mắc chúng thành mạch điện để khảo

sát sự phụ thuộc của hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch chứa nguồn vào cường độ dòng điện I chạy trongmạch đó

+Sử lí, tính toán số liệu thu được từ thí nghiệm và dưa ra kết quả

+ Rút ra kết luận và trình bày báo cáo thí nghiệm

+ Biết cách biểu diễn các số liệu đo được của cường độ dòng điện I chạy trong mạch và hiệu điện thế U giữahai đầu đoạn mạch dưới dạng một bảng số liệu

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

+ Phổ biến cho học sinh nội dung cần chuẩn bị trước trong buổi thực hành

+ Kiểm tra hoạt động của các dụng cụ thí nghiệm cần thiết

2 Học sinh:

+ Đọc kĩ nội dung bài thực hành

+ Chuẩn bị mẫu báo cáo thí nghiệm

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1

Hoạt động 1 (5 phút) : Tìm hiểu mục đích thí nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu mục đích thí nghiệm Ghi nhận mục đích của thí

nghiệm

I Mục đích thí nghiệm

1 Áp dụng hệ thức hiệu điện thế của

đoạn mạch chứa nguồn điện và định luậtÔm đối với toàn mạch để xác định suấtđiện động và điện trở trong của một pinđiện hoá

2 Sử dụng các đồng hồ đo điện đa năng

hiện số để đo hiệu điện thế và cường độdòng điện trong các mạch điện

Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu dụng cụ thí nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm Ghi nhận các dụng cụ thí

nghiệm

II Dụng cụ thí nghiệm

1 Pin điện hoá

2 Biến trở núm xoay R

3 Đồng hồ đo điện đa năng hiện số

5 Điện trở bảo vệ R0

6 Bộ dây dẫn nối mạch

7 Khoá đóng – ngát điện K

Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu cơ sở lí thuyết.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

III Cơ sở lí thuyết

Trang 40

Vẽ hình 12.2

Yêu cầu học sinh thực hiện C1

Vẽ hình 12.3

Yêu cầu học sinh viết biểu thức

định luật Ôm cho đoạn mạch có

chứa nguồn

Yêu cầu học sinh thực hiện C2

Yêu cầu học sinh viết biểu thức

định luật Ôm cho toàn mạch

+ Khi mạch ngoài để hở hiệu điện thếgữa hai cực của nguồn điện bằng suấtđiện động của nguồn điện

Đo UMN khi K ngắt : UMN = E+ Định luật Ôm cho đoạn mạch MN cóchứa nguồn : UMN = U = E – I(R0 - r)

Đo UMN và I khi K đóng, Biết E và R0 tatính được r

+ Định luật Ôm đối với toàn mạch :

I = R R E R r

A 

Tính toán và so sánh với kết quả đo

Hoạt động 4 (15 phút) : Giới thiệu dụng cụ đo.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu đồng hồ đo điện đa

năng hiện số DT-830B

Nêu những điểm cần chú ý khi

sử dụng đồng hồ đo điện đa năng

hiện số

Yêu cầu học sinh thực hiện C3

Ghi nhận các chức năng củađồng hồ đo điện đa năng hiện sốDT-830B

Ghi nhận những điểm cần chú ýkhi sử dụng đồng hồ đo điện đanăng hiện số

Thực hiện C3

IV Giới thiệu dụng cụ đo

1 Đồng hồ đo điện đa năng hiện số

Đồng hồ đo điện đa năng hiện số 830B có nhiều thang đo ứng với các chứcnăng khác nhau như : đo điện áp, đocường độ dòng điện 1 chiều, xoay chiều,

DT-đo điện trở, …

2 Những điểm cần chú ý khi thực hiện

+ Vặn núm xoay của nó đến vị trí tươngứng với chức năng và thang đo cần chọn.Sau đó nối các cực của đồng hồ vàomạch rồi gạt nút bật – tắt sang vị trí

“ON”

+ Nếu chưa biết rỏ giá trị giới hạn củađại lượng cần đo, ta phải chọn thang đocó giá trị lớn nhất phù hợp với chức năngđã chọn

+ Không do cường độ dòng điện và hiệuđiện thế vượt quá thang đo đã chọn.+ Không chuyển đổi chức năng thang đokhi đang có dòng điện chạy qua nó.+ Không dùng nhầm thang đo cường độdòng điện để đo hiệu điện thế

+ Khi sử dụng xong các phép đo phải gạtnút bật – tắt về vị trí “OFF”

+ Phải thay pin 9V bên trong nó khi pinyếu (góc phải hiễn thị kí hiệu )+ Phải tháo pin ra khỏi đồng hồ khikhông sử dụng trong thời gian dài

Tiết 2

Hoạt động 5 (25 phút) : Tiến hành thí nghiệm.

Ngày đăng: 16/03/2018, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w