Được biên soạn theo phương pháp mới dạy học theo chủ đề, và theo hướng nghiên cứu khoa học CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH ( 7 tiết: từ tiết 14 20 ) I. Xác định vấn đề cần giải quyết của chuyên đề Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín có quan hệ như thế nào với điện trở trong của nguồn điện cũng như các yếu tố khác của mạch điện ? Giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện có mối quan hệ như thế nào trong đoạn mạch chứa nguồn điện ? Trong thực tế khi nào xảy ra hiện tượng đoản mạch. Quá trình thực hiện công khi có dòng điện chạy qua, giữa công của nguồn điện và điện năng tiêu thụ trong mạch điện kín có mối liên hệ như thế nào ? Mạch điện trong thực tế là tương đối phức tạp, hầu hết các thiết bị dùng điện đều có sự chuyển biến năng lượng điện thành các dạng năng lượng khác nhau , kiến thức về ĐL Ôm cho mạch kín và các loại đoạn mạch giúp ta có thể tính toán khi thiết kế và lắp đặt mạng điện II. Nội dung kiến thức cần xây dựng trong chuyên đề II.1. Nội dung 1: Định luật Ôm đối với toàn mạch và ghép nguồn điện thành bộ 1) Định luật Ôm đối với toàn mạch 2) Ghép nguồn điện thành bộ Bộ nguồn ghép nối tiếp: Bộ nguồn ghép song song: II.2. Nội dung 2: hiện tượng đoản mạch, hiệu suất, điện năng tiêu thụ, công suất điện 1) Hiện tượng đoản mạch 2) Hiệu suất nguồn điện 3) Điện năng tiêu thụ 4) Công suất điện II.3. Nội dung 3: phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch 1) Phương pháp giải một số bài toán toàn mạch 2) Các BT ví dụ III. Tổ chức dạy học chuyên đề 1. Mục tiêu 1.1. Kiến thức Phát biểu được quan hệ suất điện động của nguồn và tổng độ giảm thế trong và ngoài nguồn Phát biểu được nội dung định luật Ôm cho toàn mạch. Tự suy ra được định luật Ôm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn năng lượng. Viết được công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối tiếp, mắc song song đơn giản Viết được công thức tính công của nguồn điện: Ang = q = It. Viết được công thức tính công suất của nguồn điện: Png = I. Trình bày được khái niệm hiệu suất của nguồn điện. 1.2. Kĩ năng Vận dụng định luật Ôm để giải các bài toán về toàn mạch. Nhận biết được, trên sơ đồ và trong thực tế, bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song đơn giản. Vận dụng được các công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp, song song để giải các bài toán về toàn mạch. Giải thích được các hiện tượng đoản mạch xảy ra trong thực tế Chỉ ra được mối liên hệ giữa công của lực lạ thực hiện bên trong nguồn điện và điện năng tiêu thụ trong mạch kín. Vận dụng các công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng và công suất toả nhiệt của một đoạn mạch; công, công suất và hiệu suất của nguồn điện. 1.3. Thái độ Yêu thích môn học, tự giác học tập, tham gia xây dựng kiến thức 1.4. Năng lực có thể phát triển Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề
Trang 1PHẦN I ĐIỆN HỌC ĐIỆN TỪ HỌC Chương I ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG
Tiết 1.
Bài 1: ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được các cách nhiễm điện cho một va
- Phát biểu được định luật Cu-lông,chỉ ra được đặc điểm của lực điện giữa các điện tích điểm
2 Kĩ năng
- Xác định phương chiều của lực Cu-lông tương tác giữa các điện tích giữa các điện tích điểm
- Vận dụng định luật Cu lông để giải bài toán ứng tương tác tĩnh điện
- Làm vật nhiễm điện do cọ xát
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Xem SGK Vật lý 7 và 9 để biết HS đã học gì ở THCS
- Chuẩn bị câu hỏi hoặc phiếu câu hỏi
2 Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Giới thiệu chương trình, sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo.
Hoạt động 1 (20 phút) : Tìm hiểu sự nhiễm điện của các vật, điện tích, điện tích điểm, tương tác giữa các điện
tích
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Cho học sinh làm thí nghiệm về
hiện tượng nhiễm điên do cọ xát
Giới thiệu các cách làm vật
nhiễm điện
Giới thiệu cách kiểm tra vật
nhiễm điện
Giới thiệu điện tích
Cho học sinh tìm ví dụ
Giới thiệu điện tích điểm
Cho học sinh tìm ví dụ về điện
tích điểm
Giới thiệu sự tương tác điện
Cho học sinh thực hiện C1
Làm thí nghiệm theo sự hướngdẫn của thầy cô
Ghi nhận các cách làm vật nhiễmđiện
Nêu cách kểm tra xem vật có bịnhiễm điện hay không
Tìm ví dụ về điện tích
Tìm ví dụ về điện tích điểm
Ghi nhận sự tương tác điện
Thực hiện C1
I Sự nhiễm điện của các vật Điện tích Tương tác điện
1 Sự nhiễm điện của các vật
Một vật có thể bị nhiễm điện do : cọxát lên vật khác, tiếp xúc với một vậtnhiễm điện khác, đưa lại gần một vậtnhiễm điện khác
Có thể dựa vào hiện tượng hút các vậtnhẹ để kiểm tra xem vật có bị nhiễmđiện hay không
2 Điện tích Điện tích điểm
Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mangđiện, vật tích điện hay là một điện tích Điện tích điểm là một vật tích điện cókích thước rất nhỏ so với khoảng cáchtới điểm mà ta xét
3 Tương tác điện
Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau Các điện tích khác dấu thì hút nhau
Hoạt động 3 (15 phút) : Nghiên cứu định luật Coulomb và hằng số điện môi.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
II Định luật Cu-lông Hằng số điện môi
Trang 2Giới thiệu về Coulomb và thí
nghiệm của ông để thiết lập định
luật
Giới thiệu biểu thức định luật và
các đại lượng trong đó
Giới thiệu đơn vị điện tích
Cho học sinh thực hiện C2
Giới thiệu khái niệm điện môi
Cho học sinh tìm ví dụ
Cho học sinh nêu biểu thức tính
lực tương tác giữa hai điện tích
điểm đặt trong chân không
Cho học sinh thực hiện C3
Ghi nhận định luật
Ghi nhận biểu thức định luật vànắm vững các đại lương trong đó
Ghi nhận đơn vị điện tích
Thực hiện C2
Ghi nhận khái niệm
Tìm ví dụ
Ghi nhận khái niệm
Nêu biểu thức tính lực tương tácgiữa hai điện tích điểm đặt trongchân không
Thực hiện C3
1 Định luật Cu-lông
Lực hút hay đẩy giữa hai diện tíchđiểm đặt trong chân không có phươngtrùng với đường thẳng nối hai điện tíchđiểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tíchđộ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịchvới bình phương khoảng cách giữachúng
F = k| 122|
r
q q
; k = 9.109 Nm2/C2 Đơn vị điện tích là culông (C)
2 Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính Hằng số điện môi
+ Điện môi là môi trường cách điện.+ Khi đặt các điện tích trong một điệnmôi đồng tính thì lực tương tác giữachúng sẽ yếu đi lần so với khi đặt nótrong chân không gọi là hằng số điệnmôi của môi trường ( 1)
+ Lực tương tác giữa các điện tích điểmđặt trong điện môi : F = k| 1 22|
r
q q
+ Hằng số điện môi đặc cho tính chấtcách điện của chất cách điện
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh đọc mục Em có biết ?
Cho học sinh thực hiện các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 9,
10
Yêu cầu học sinh về nhà giả các bài tập 5, 6, 7, 8 sgk
và 1.7, 1.9, 1.10 sách bài tập
Đọc mục Sơn tĩnh điện
Thực hiện các câu hỏi trong sgk
Ghi các bài tập về nhà
Trang 3Tiết 2 BÀI TẬP
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.
- Các cách làm cho vật nhiễm điện
- Hai loại điện tích và sự tương tác giữa chúng
- Đặc điểm lực tương tác giữa các điện tích điểm,
- Lực tương tác giữa nhiều điện tích điểm lên một điện tích điểm
Hoạt động 2 (5 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn Câu 5 trang 10 : DCâu 6 trang 10 : C
Hoạt động 3 (10 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức định luật Cu-lông
Yêu cầu học sinh suy ra để
tính |q|
Viết biểu théc định luật
Suy ra và thay số để tính |q|
)10.(
1.10
Hoạt động 4 (17 phút): hướng dẫn học sinh giải các bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Hai điện tích đặt cách nhau 20 cm thì lực tương tác là 0,4 N Hỏi nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi hai lần thì lực tương tác là bao nhiêu?
Câu 2 Chọn câu đúng: Hằng số điện mơi là đại lượng đặc trưng cho lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện
tích trong mơi trường … so với lực tương tác giữa hai điện tích đĩ khi đặt trong chân khơng ở cùng khoảng cách.
A tăng lần *B giảm lần C tăng 2 lần D giảm 2 lần
Trang 4Câu 3 Hai điện tích q1 = 6.10-6C và q1 = - 4.10-6C đặt cách nhau 20 cm Hai điện tích này sẽ:
A Đẩy một lực 1,08 N B Hút một lực 1,08 N C Đẩy một lực 5,4 N *D Hút một lực 5,4 N
Câu 4 Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong điện mơi lỏng ε = 81 cách nhau 3cm chúng đẩy nhau bởi lực
2 μN Độ lớn các điện tích là:N Độ lớn các điện tích là:
A 0,52.10-7C *B 4,03nC C 1,6nC D 2,56 pC
Câu 5 Hai điện tích đặt cách nhau một khoảng r trong khơng khí thì lực tương tác giữa hai điện tích là F.
Đặt hai điện tích vào trong nước cất cĩ hằng số điện mơi 81, để lực tương tác cĩ độ lớn khơng đổi thì khoảng cách hai điện tích phải:
A tăng 3 lần B giảm 3 lần C tăng 9 lần D giảm 9 lần
Câu 6 Cho hai điện tích q1 > 0 và q2 < 0 đặt cách nhau một khoảng r trong khơng khí thì lực tương tác hai điện tích là:
r
2
k q q F
r
2
k q q F
Hoạt động 5 (3 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Yêu cầu học sinh viết lại các cơng thức đã sử dụng để tính
tốn tron bài học
Yêu cầu học sinh xem trước bài 2: Thuyết electron
Làm việc theo hướng dẫn của GV
Trang 5Tiết 3
Bài 2: THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
- Xem SGK Vật lý 7 để biết HS đã học gì ở THCS
- Chuẩn bị phiếu câu hỏi
2 Học sinh
Ôn tập kiến thức đãc học về điện tích ở THCS
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Phát biểu, biết biểu thức của định luật Cu-lông.
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu thuết electron.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nêu cấu tạo của
nguyên tử
Nhận xét thực hiện của học sinh
Giới thiệu điện tích, khối lượng
của electron, prôtôn và nơtron
Yêu cầu học sinh cho biết tại sao
bình thường thì nguyên tử trung hoà
về điện
Giới thiệu điện tích nguyên tố
Giới thiệu thuyết electron
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Nếu cấu tạo nguyên tử
Ghi nhận điện tích, khối lượngcủa electron, prôtôn và nơtron
Giải thích sự trung hoà về điệncủa nguyên tử
Ghi nhận điện tích nguyên tố
Ghi nhận thuyết electron
Thực hiện C1
I Thuyết electron
1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Điện tích nguyên tố
a) Cấu tạo nguyên tử
Gồm: hạt nhân mang điện tích dươngnằm ở trung tâm và các electron mangđiện tích âm chuyển động xung quanh Hạt nhân cấu tạo bởi hai loại hạt lànơtron không mang điện và prôtônmang điện dương
Electron có điện tích là -1,6.10-19C vàkhối lượng là 9,1.10-31kg Prôtôn cóđiện tích là +1,6.10-19C và khối lượnglà 1,67.10-27kg Khối lượng của nơtronxấp xĩ bằng khối lượng của prôtôn Số prôtôn trong hạt nhân bằng sốelectron quay quanh hạt nhân nên bìnhthường thì nguyên tử trung hoà vềđiện
b) Điện tích nguyên tố
Điện tích của electron và điện tíchcủa prôtôn là điện tích nhỏ nhất mà tacó thể có được Vì vậy ta gọi chúng làđiện tích nguyên tố
2 Thuyết electron
+ Bình thường tổng đại số tất cả cácđiện tích trong nguyên tử bằng không,nguyên tử trung hoà về điện
Trang 6Yêu cầu học sinh cho biết khi nào
thì nguyên tử không còn trung hoà
về điện
Yêu cầu học sinh so sánh khối
lượng của electron với khối lượng
của prôtôn
Yêu cầu học sinh cho biết khi nào
thì vật nhiễm điện dương, khi nào
thì vật nhiễm điện âm
Giải thích sự hình thành iondương, ion âm
So sánh khối lượng của electronvà khối lượng của prôtôn
Giải thích sự nhiễm điện dương,điện âm của vật
Nếu nguyên tử bị mất đi một sốelectron thì tổng đại số các điện tíchtrong nguyên tử là một số dương, nó làmột ion dương Ngược lại nếu nguyêntử nhận thêm một số electron thì nó làion âm
+ Khối lượng electron rất nhỏ nênchúng có độ linh động rất cao Do đóelectron dễ dàng bứt khỏi nguyên tử,
di chuyển trong vật hay di chuyển từvật này sang vật khác làm cho các vật
bị nhiễm điện
Vật nhiễm điện âm là vật thiếuelectron; Vật nhiễm điện dương là vậtthừa electron
Hoạt động3 (10 phút) : Vận dụng thuyết electron.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu vật dẫn điện, vật cách
điện
Yêu cầu học sinh thực hiện C2, C3
Yêu cầu học sinh cho biết tại sao
sự phân biệt vật dẫn điện và vật
cách điện chỉ là tương đối
Yêu cầu học sinh giải thích sự
nhiễm điện do tiếp xúc
Yêu cầu học sinh thực hiện C4
Giới tthiệu sự nhiễm điện do
hưởng ứng (vẽ hình 2.3)
Yêu cầu học sinh giải thích sự
nhiễm điện do hưởng ứng
Yêu cầu học sinh thực hiện C5
Ghi nhận các khái niệm vật dẫnđiện, vật cách điện
II Vận dụng
1 Vật dẫn điện và vật cách điện
Vật dẫn điện là vật có chứa cácđiện tích tự do
Vật cách điện là vật không chứacác electron tự do
Sự phân biệt vật dẫn điện và vậtcách điện chỉ là tương đối
2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc
Nếu cho một vật tiếp xúc với mộtvật nhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điệncùng dấu với vật đó
3 Sự nhiễm diện do hưởng ứng
Đưa một quả cầu A nhiễm điệndương lại gần đầu M của một thanhkim loại MN trung hoà về điện thìđầu M nhiễm điện âm còn đầu Nnhiễm điện dương
Hoạt động 4 (5 phút) : Nghiên cứu định luật bảo toàn điện tích.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu định luật
Cho học sinh tìm ví dụ
Ghi nhận định luật
Tìm ví dụ minh hoạ
III Định luật bảo toàn điện tích
Trong một hệ vật cô lập về điện,tổng đại số các điện tích là khôngđổi
Hoạt động 5 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiết thức đã học trong bài
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 5, 6 sgk và
2.1, 2.2, 2.5, 2.6 sách bài tập
Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài
Ghi các bài tập về nhà
Trang 7Tiết 4-5
Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG.
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN
1 Kiến thức
- Nêu được điện trường tồn tại ở đâu và có tính chất gì
- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường và nêu được đặc điểm của vectơ cường độ điện trường
- Nêu được khái niệm đường sức điện và các đặc điểm của đường sức điện
2 Kĩ năng
- Xác định phương chiều và độ lớn của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm do điện tích điểm gây ra
- Vận dụng quy tắc hình bình hành xác định hướng của vectơ cường độ điện trường tổng hợp
- Giải các Bài tập về điện trường
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Chuẩn bị hình vẽ 3.6 đến 3.9 trang 19 SGK
- Thước kẻ, phấn màu
- Chuẩn bị phiếu câu hỏi
2 Học sinh
- Chuẩn bị Bài trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Tiết 1.
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu và giải thích hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc, do hưởng ứng Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu khái niệm điện trường.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu sự tác dụng lực giữa
các vật thông qua môi trường
Giới thiệu khái niệm điện
1 Môi trường truyền tương tác điện
Môi trường tuyền tương tác giữa cácđiện tích gọi là điện trường
2 Điện trường
Điện trường là một dạng vật chất baoquanh các điện tích và gắn liền với điệntích Điện trường tác dụng lực điện lênđiện tích khác đặt trong nó
Hoạt động 3 (30 phút) : Tìm hiểu cường độ điện trường.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu khái niệm điện
trường
Nêu định nghĩa và biểu thức
định nghĩa cường độ điện trường
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận định nghĩa, biểu thức
II Cường dộ điện trường
1 Khái niệm cường dộ điện trường
Cường độ điện trường tại một điểm là đạilượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điệntrường tại điểm đó
2 Định nghĩa
Cường độ điện trường tại một điểm là đạilượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện
Trang 8Yêu cầu học sinh nêu đơn vị
cường độ điện trường theo định
nghĩa
Giới thiệu đơn vị V/m
Giới thiệu véc tơ cường độ điện
trường
Vẽ hình biểu diễn véc tơ cường
độ điện trường gây bởi một điện
tích điểm
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Vẽ hình 3.4
Nêu nguyên lí chồng chất
Nêu đơn vị cường độ điệntrường theo định nghĩa
Ghi nhận đơn vị tthường dùng
Ghi nhận khái niệm.;
Vẽ hình
Dựa vào hình vẽ nêu các yếutố xác định véc tơ cường độ điệntrường gây bởi một điện tíchđiểm
Thực hiện C1
Vẽ hình
Ghi nhận nguyên lí
trường của điện trường tại điểm đó Nóđược xác định bằng thương số của độ lớnlực điện F tác dụng lên điện tích thử q(dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q
E = F q Đơn vị cường độ điện trường là N/C hoặcngười ta thường dùng là V/m
3 Véc tơ cường độ điện trường
q
F E
Véc tơ cường độ điện trường
E gây bởimột điện tích điểm có :
- Điểm đặt tại điểm ta xét
- Phương trùng với đường thẳng nối điệntích điểm với điểm ta xét
- Chiều hướng ra xa điện tích nếu là điệntích dương, hướng về phía điện tích nếu làđiện tích âm
E
E 1 2
Tiết 2.
Hoạt động 4 (35 phút) : Tìm hiểu đường sức điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu hình ảnh các đường
sức điện
Giới thiệu đường sức điện
trường
Vẽ hình dạng đường sức của
một số điện trường
Giới thiệu các hình 3.6 đến 3.9
Nêu và giải thích các đặc điểm
cuae đường sức của điện trường
tĩnh
Quan sát hình 3.5 Ghi nhậnhình ảnh các đường sức điện
Ghi nhận khái niệm
Vẽ các hình 3.6 đến 3.8
Xem các hình vẽ để nhận xét
Ghi nhận đặc điểm đường sứccủa điện trường tĩnh
III Đường sức điện
1 Hình ảnh các đường sức điện
Các hạt nhỏ cách điện đặt trong điệntrường sẽ bị nhiễm điện và nằm dọc theonhững đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểmtrùng với phương của véc tơ cường độ điệntrường tại điểm đó
3 Hình dạng đường sức của một dố điện trường
Xem các hình vẽ sgk
4 Các đặc điểm của đường sức điện
+ Qua mỗi điểm trong điện trường có mộtđường sức điện và chỉ một mà thôi
+ Đường sức điện là những đường có
Trang 9Yêu cầu học sinh thực hiện C2.
Giới thiệu điện trường đều
+ Đường sức điện của điện trường tĩnh lànhững đường không khép kín
+ Qui ước vẽ số đường sức đi qua một diệntích nhất định đặt vuông góc với với đườngsức điện tại điểm mà ta xét tỉ lệ với cườngđộ điện trường tại điểm đó
4 Điện trường đều
Điện trường đều là điện trường mà véc tơcường độ điện trường tại mọi điểm đều cócùng phương chiều và độ lớn
Đường sức điện trường đều là nhữngđường thẳng song song cách đều
Hoạt động 5 (10 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh đọc phần Em có biết ?
Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã
học trong bài
Yêu cầu học sinh về nhà giả các bài tập 9, 10, 11, 12,
13 sgk 3.1, 2.2, 3.3, 3.4, 3.6, 3.7, 3.10 sách bài tập
Đọc phần Em có biết ? Tóm tắt kiến thức
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà
Tiết 6 :
BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Véc tơ cường độ điện trường gây bở một điện tích điểm và nhiều điện tích điểm
- Các tính chất của đường sức điện
2 Kỹ năng :
- Xác định được cường độ điện trường gây bởi các diện tích điểm
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến điện trường, đường sức điện trường
II CHUẨN BỊ
Giáo viên
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
Trang 10- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.
Hoạt động 2 (10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Câu 9 trang 20 : BCâu 10 trang 21: D
Một số câu trắc nghiệm
Câu 1 Chọn câu trả lời đúng Lực tác dụng lên một điện tích thử q là 3.10-5 N đặt tại một điểm trong điện trường cĩ cường độ điện trường E = 0,25 V/m.Tìm q biết rằng lực điện và véctơ cường độ điện trường cùng chiều nhau
A q = 0,12 mC B q = - 0,12 mC C q = - 1,2.10-3 C D q = 1,2.10-3 C
Câu 2 Chọn câu đúng: Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về khả năng:
A khả năng tác dụng lực mạnh yếu B phương chiều tác dụng lực điện trường
*C A và B đúng D khả năng tích điện của một vật.
Câu 3 Tại một điểm trong khơng gian cĩ hai vec tơ cường độ điện trường E1 và E2 do hai điện tích điểm sinh ra cĩ phương vuơng gĩc với nhau thì vec tơ cường độ điện trường tổng hợp sẽ là:
A E E 1 E2 B E E1 E2 C E E E1. 2 D 2 2
Câu 4 Chọn câu sai Điện trường đều là điện trường cĩ đường sức là:
A Các đường sức song song cùng chiều B Các đường sức cách đều nhau.
C Ở gần hai bản kim loại mật độ đường sức dày D Chiều đường sức từ bản dương sang bản âm.
Câu 5 Điện tích q = - 1,6.10-6 C đặt trong dầu cĩ hằng số điện mơi bằng 2 Cường độ điện trường gây ra tại
M cách điện tích q 4 cm là:
A 450000 V/m, hướng ra B 450000 V/m, hướng vào
C 900000 V/m, hướng ra D 900000 V/m, hướng vào
Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Hướng dẫn học sinh các bước giải
Vẽ hình
Hướng dẫn học sinh tìm vị trí của C
Gọi tên các véc tơ cường độđiện trường thành phần
Xác định véc tơ cường độđiện trường tổng hợp tại C
E=1
E + 2
E = 0
Trang 11Yêu cầu học sinh tìm biểu thức để
Hướng dẫn học sinh lập luận để tính
độ lớn của
E
Lập luận để tìm vị trí của C
Tìm biểu thức tính AC
Suy ra và thay số để tính AC
Tìm các điểm khác có cườngđộ điện trường bằng 0
Gọi tên các véc tơ cường độđiện trường thành phần
Tính độ lớn các véc tơ cườngđộ điện trường thành phần
Xác định véc tơ cường độđiện trường tổng hợp tại C
Tính độ lớn của
AB Hai véc tơ này phải ngược chiều,tức là C phải nằm ngoài đoạn AB Haivéc tơ này phải có môđun bằng nhau,tức là điểm C phải gần A hơn B vài |q1|
|
|
AC AB
AC AB
=> AC = 64,6cm
Ngoài ra còn phải kể tất cả các điểmnằm rất xa q1 và q2 Tại điểm C và cácđiểm này thì cường độ điện trườngbằng không, tức là không có điệntrường
Cường độ điện trường tổng hợp tại C
E có phương chiều như hình vẽ
Vì tam giác ABC là tam giác vuôngnên hai véc tơ 1
E và 2
E vuông gócvới nhau nên độ lớn của
E là:
2 2
E = 12,7.105V/m
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Yêu cầu học sinh tĩm tắc và ghi lại các cơng thức đã vận
dụng
Yêu cầu học sinh về xem trước bài 4
Làm theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 12Tiết 7
Bài 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức.
- Lập được biểu thức tính công thức của lực điện trong điện trường đều
- Phát biểu được đặc điểm của công dịch chuyển điện tích trong điện trường bất kì và rút ra kết luận điệntrường là một trường thế
2 Học sinh: Ôn lại cách tính công của trọng lực và đặc điểm công trọng lực.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩa và các tính chất của đường sức của điện trường tĩnh Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu công của lực điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ hình 4.1 lên bảng
Vẽ hình 4.2 lên bảng
Cho học sinh nhận xét
Đưa ra kết luận
Giới thiệu đặc điểm công của
lực diện khi điện tích di chuyển
trong điện trường bất kì
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Vẽ hình 4.1
Xác định lực điện trường tácdụng lên điện tích q > 0 đặt trongđiện trường đều có cường độ điệntrường
E Vẽ hình 4.2
Tính công khi điện tích q dichuyển theo đường thẳng từ Mđến N
Tính công khi điện tích dichuyển theo đường gấp khúcMPN
Nhận xét
Ghi nhận đặc điểm công
Ghi nhận đặc điểm công của lựcdiện khi điện tích di chuyển trongđiện trường bất kì
Thực hiện C1
Thực hiện C2
I Công của lực điện
1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều
F = q
E
Lực
F là lực không đổi
2 Công của lực điện trong điện trường đều
AMN = qEd Với d là hình chiếu đường đi trên mộtđường sức điện
Công của lực điện trường trong sự dichuyển của điện tích trong điện trườngđều từ M đến N là AMN = qEd, không phụthuộc vào hình dạng của đường đi mà chỉphụ thuộc vào vị trí của điểm đầu M vàđiểm cuối N của đường đi
3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì
Công của lực điện trong sự di chuyểncủa điện tích trong điện trường bất kìkhông phụ thuộc vào hình dạng đường đimà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu vàđiểm cuối của đường đi
Lực tĩnh điện là lực thế, trường tĩnhđiện là trường thế
Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Trang 13Yêu cầu học sinh nhắc lại khái
niệm thế năng trọng trường
Giới thiệu thế năng của điện tích
đặt trong điện trường
Giới thiệu thế năng của điện tích
đặt trong điện trường và sự phụ
thuộc của thế năng này vào điện
tích
Cho điện tích q di chuyển trong
điện trường từ điểm M đến N rồi
ra Yêu cầu học sinh tính công
Cho học sinh rút ra kết luận
Yêu cầu học sinh thực hiện C3
Nhắc lại khái niệm thế năngtrọng trường
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận mối kiên hệ giữa thếnăng và công của lực điện
Tính công khi điện tích q dichuyển từ M đến N rồi ra
Rút ra kết luận
2 Sự phụ thuộc của thế năng W M vào điện tích q
Thế năng của một điện tích điểm q đặttại điểm M trong điện trường :
WM = AM = qVM
Thế năng này tỉ lệ thuận với q
3 Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
AMN = WM - WN
Khi một điện tích q di chuyển từ điểm
M đến điểm N trong một điện trường thìcông mà lực điện trường tác dụng lênđiện tích đó sinh ra sẽ bằng độ giảm thếnăng của điện tích q trong điện trường
Hoạt động 6 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học
trong bài
Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 4, 5, 6, 7
trang 25 sgk và 4.7, 4.9 sbt
Tóm tắt những kiến thức cơ bản
Ghi các bài tập về nhà
Tiết 8
Bài 5: ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được định nghĩa của hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường và đơn vị đo hiệu điện thế
- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thể và cường độ điện trường và suy ra đơn vị cương độ điện trường
2 Kĩ năng
- Giải Bài tính điện thế và hiệu điện thế
- So sánh được các vị trí có điện thế cao và điện thế thấp trong điện trường
Trang 14II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Đọc SGK vật lý 7 để biết HS đã có kiến thức gì về hiệu điện thế
- Thước kẻ, phấn màu
- Chuẩn bị phiếu câu hỏi
2 Học sinh
Đọc lại SGK vật lý 7 và vật lý 9 về hiệu điện thế
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu đặc điểm công của lực điện trường khi điện tích di chuyển.
Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu khái niệm điện thế.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nhắc lại công
thức tính thế năng của điện tích q
tại điểm M trong điện trường
Đưa ra khái niệm
Nêu định nghĩa điện thế
Nêu đơn vị điện thế
Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm
của điện thế
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Nêu công thức
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận đơn vị
Nêu đặc điểm của điện thế
Thực hiện C1
I Điện thế
1 Khái niệm điện thế
Điện thế tại một điểm trong điện trườngđặc trưng cho điện trường về phươngdiện tạo ra thế năng của điện tích
2 Định nghĩa
Điện thế tại một điểm M trong điệntrường là đại lượng đặc trưng cho điệntrường về phương diện tạo ra thế năngkhi đặt tại đó một điện tích q Nó đượcxác định bằng thương số của công củalực điện tác dụng lên điện tích q khi q dichuyển từ M ra xa vô cực và độ lớn của q
VM = A q M
Đơn vị điện thế là vôn (V)
3 Đặc điểm của điện thế
Điện thế là đại lượng đại số Thườngchọn điện thế của đát hoặc một điểm ởvô cực làm mốc (bằng 0)
Hoạt động 3 (20 phút) : Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Nêu định nghĩa hiệu điện thế
Yêu cầu học sinh nêu đơn vị
hiệu điện thế
Giới thiệu tĩnh điện kế
Ghi nhận khái niệm
Nêu đơn vị hiệu điện thế
Quan sát, mô tả tĩnh điện kế
II Hiệu điện thế
1 Định nghĩa
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trongđiện trường là đại lượng đặc trưng chokhả năng sinh công của điện trường trongsự di chuyển của một điện tích từ M đến
Nù Nó được xác định bằng thương số giữacông của lực điện tác dụng lên điện tích
q trong sự di chuyển của q từ M đến Nvà độ lớn của q
UMN = VM – VN =
q
A MN
2 Đo hiệu điện thế
Đo hiệu điện thế tĩnh điện bằng tĩnhđiện kế
Trang 15Hướng dẫn học sinh xây dựng
mối liên hệ giữa E và U Xây dựng mối liên hệ giữa hiệuđiện thế và cường độ điện trường
3 Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
E =
d U
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học
trong bài
Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 5, 6, 7, 8, 9
trang 29 sgk và 5.8, 5.9 sbt
Tóm tắt những kiến thức cơ bản
Ghi các bài tập về nhà
Tiết 10 BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Công của lực điện
- Điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
2 Kỹ năng :
- Giải được các bài toán tính công của lực điện
- Giải được các bài toán tính hiệu điện thế, liên hệ giữa E, U và A
II CHUẨN BỊ
Giáo viên
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải
+ Đặc điểm của công của lực điện
+ Biểu thức tính công của lực điện
+ Khái niệm điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa U và E
Hoạt động 2 (10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Câu 4 trang 25 : DCâu 5 trang 25 : DCâu 5 trang 29 : CCâu 6 trang 29 : CCâu 7 trang 29 : C
Hoạt động 3 (15 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Trang 16Yêu cầu học sinh viết biểu
thức định lí động năng
Hướng dẫn để học sinh tính
động năng của electron khi nó
đến đập vào bản dương
Hướng dẫn để học sinh tính
công của lực điện khi electron
chuyển động từ M đến N
Viết biểu thức định lí động năng
Lập luận, thay số để tính Eđ2
Tính công của lực điện
Bài 7 trang 25
Theo định lí về động năng ta có :
Eđ2 – Eđ1 = A Mà v1 = 0 => Eđ1 = 0 và A = qEd
Eđ2 = qEd = - 1,6.10-19.103.(- 10-2) = 1,6.10-18(J)
Bài 9 trang 29
Công của lực điện khi electron chuyểnđộng từ M đến N :
A = q.UMN = -1,6.10-19.50 = - 8 10-18(J)
Hoạt động 4 (10 phút) : hướng dẫn học sinh giải các bài tập trắc nghiệm
Câu 1 Lực điện trường là lực thế vì cơng của lực điện trường
A phụ thuộc vào độ lớn của điện tích di chuyển.
B phụ thuộc vào đường đi của điện tích di chuyển.
C. khơng phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi của điện tích.
D phụ thuộc vào cường độ điện trường.
Câu 2.Một điện tích điểm q di chuyển trong điện trường đều E cĩ quĩ đạo là một đường cong kín cĩ chiều dài quĩ đạo là s thì cơng của lực điện trường bằng
Câu 3 Cơng của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 4μN Độ lớn các điện tích là:C dọc theo chiều một đường sức trong một
điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1m là
Câu 4 Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ 3000 V/m
thì cơng của lực điện trường là 90 mJ Nếu cường độ điện trường là 4000 V/m thì cơng của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đĩ là
Câu 5 Cho điện tích q = + 10-8 C dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều thì cơng của lực điện trường là 90 mJ Nếu một điện điện tích q’ = + 4.10-9 C dịch chuyển giữa hai điểm đĩ thì cơng của lực điện trường khi đĩ là
A. 225 mJ B 20 mJ C. 36 mJ D 120 mJ.
Câu 6 Cơng của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5C song song với các đường sức trong một
điện trường đều với quãng đường 10 cm là 2J Độ lớn cường độ điện trường đĩ là
A. 4.106 V/m B 4.104 V/m C 0,04 V/m D 4V/m.
Câu 7 Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là
A UMN = UNM B. UMN = - UNM C UMN =
NMU
1 D UMN =
NMU
1
Câu 8 Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều cĩ cường độ E, hiệu điện
thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d Cơng thức nào sau đây khơng đúng?
Trang 17A 5.10-5C B. 5.10-4C C 6.10-7 D 5.10-3C
Trang 18Tiết 10.
Bài 6: TỤ ĐIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được cấu tạo của tụ điện, cách tích điện cho tụ, ý ngiã của các số ghi trên tụ
- Nêu rõ ý nghĩa, biểu thức, đơn vị của điện dung
- Viết được biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện và giải thích được ý nghĩa các đại lượng trong biểuthức
2 Kĩ năng
- Nhận ra một số loại tụ điện trong thực tế
- Giải được một số bài tập về tụ điện
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Một số loại tụ điện thực tế, đặc biệt là tụ xoay trong máy thu thanh
- Dụng cụ: Thước kẻ, phấn màu
2 Học sinh:
- Chuẩn bị Bài mới
- Sưu tầm các linh kiện điện tử
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩa hiệu điện thế và mối liên hệ giữa hiệu điện thế với cường
độ điện trường
Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu tụ điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu mạch có chứa tụ điện
từ đó giới thiệu tụ điện
Giới thiệu tụ điện phẵng
Giới thiệu kí hiệu tụ điện trên
các mạch điện
Yêu cầu học sinh nêu cách tích
điện cho tụ điện
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Ghi nhận khái niệm
Quan sát, mô tả tụ điện phẵng
Ghi nhận kí hiệu
Nêu cách tích điện cho tụ điện
Thực hiện C2
I Tụ điện
1 Tụ điện là gì ?
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gầnnhau và ngăn cách nhau bằng một lớpcách điện Mỗi vật dẫn đó gọi là một bảncủa tụ điện
Tụ điện dùng để chứa điện tích
Tụ điện phẵng gồm hai bản kim loạiphẵng đặt song song với nhau và ngăncách nhau bằng một lớp điện môi
Kí hiệu tụ điện
2 Cách tích điện cho tụ điện
Nối hai bản của tụ điện với hai cực củanguồn điện
Độ lớn điện tích trên mỗi bản của tụđiện khi đã tích điện gọi là điện tích củatụ điện
Hoạt động 3 (20 phút) : Tìm hiểu điện dung của tụ điện, các loại tụ và năng lượng điện trường trong tụ điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu điện dung của tụ Ghi nhận khái niệm
II Điện dung của tụ điện
1 Định nghĩa
Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc
Trang 19Giới thiệu đơn vị điện dung và
các ước của nó
Giới thiệu công thức tính điện
dung của tụ điện phẵng
Giới thiệu các loại tụ
Giới thiệu hiệu điện thế giới hạn
của tụ điện
Giới thiệu tụ xoay
Giới thiệu năng lượng điện
trường của tụ điện đã tích điện
Ghi nhận đơn vị điện dung vàcác ước của nó
Ghi nhận công thức tính Nắmvững các đại lượng trong đó
Quan sát, mô tả
Hiểu được các số liệu ghi trênvỏ của tụ điện
Quan sát, mô tả
Nắm vững công thức tính nănglượng điện trường của tụ điện đãđược tích diện
trưng cho khả năng tích điện của tụ điện
ở một hiệu điện thế nhất định Nó đượcxác định bằng thương số của điện tíchcủa tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bảncủa nó
C =
U Q
Đơn vị điện dung là fara (F)
Điện dung của tụ điện phẵng :
2 Các loại tụ điện
Thường lấy tên của lớp điện môi để đặttên cho tụ điện: tụ không khí, tụ giấy, tụ
mi ca, tụ sứ, tụ gốm, … Trên vỏ tụ thường ghi cặp số liệu làđiện dung và hiệu điện thế giới hạn củatụ điện
Người ta còn chế tạo tụ điện có điệndung thay đổi được gọi là tụ xoay
3 Năng lượng của điện trường trong tụ điện
Năng lượng điện trường của tụ điện đãđược tích điện
W = 2
1
QU = 2
1
C
Q2
= 2
1
CU2
Hoạt động 5 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học
trong bài
Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 5, 6, 7, 8
trang 33 sgk
Tóm tắt những kiến thức cơ bản
Ghi các bài tập về nhà
Trang 20Chương II DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
Tiết 11
Bài 7: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN (tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được dòng điện không đổi là gì
- Phát biểu được định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này
- Nêu được điều kiện để có dòng điện
- Phát biểu được suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này
- Mô tả được cấu tạo chung của các pin điện hoá và cấu tạo của pin Vôn-ta
2 Kĩ năng
- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó
- Giải được các bài toán có liên quan đến các hệ thức : I =
t
q
; I =
t
q
và E = q A
- Giải thích được sự tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của pin Vôn-ta
- Giải thích được vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng lại có thể sử dụng được nhiều lần
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Xem lại những kiến thức liên quan đến bài dạy
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm hình 7.5
- Một pin Lơ-clan-sê đã bóc sẵn để cho học sinh quan sát cấu tạo bên trong
- Một acquy
- Vẽ phóng to các hình từ 7.6 đến 7.10
- Các vôn kế cho các nhóm học sinh
2 Học sinh: Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị
- Một nữa quả chanh hay quất đã được bóp nhũn
- Hai mãnh kim loại khác loại
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (7 phút): Giới thiệu chương
Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu về dòng điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Đặt các câu hỏi về từng vấn đề
để cho học sinh thực hiện
Nêu định nghĩa dòng điện
Nêu bản chất của dòng diệntrong kim loại
Nêu qui ước chiều dòng điên
Nêu các tác dụng của dòng điện
+ Qui ước chiều dòng điện là chiềuchuyển động của các diện tích dương(ngược với chiều chuyển động của cácđiện tích âm)
+ Các tác dụng của dòng điện : Tác dụng
Trang 21Cho biết trị số của đại lượng nàocho biết mức độ mạnh yếu củadòng điện ? Dụng cụ nào đo nó ?Đơn vị của đại lượng đó.
từ, tác dụng nhiệt, tác dụng hoác học, tácdụng cơ học, sinh lí, …
+ Cường độ dòng điện cho biết mức độmạnh yếu của dòng điện Đo cường độdòng điện bằng ampe kế Đơn vị cườngđộ dòng điện là ampe (A)
Hoạt động 3 (13 phút) : Tìm hiểu cường độ dòng điện, dòng điện không đổi.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nhắc lại định
nghĩa cường độ dòng điện
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Giới thiệu đơn vị của cường độ
dòng điện và của điện lượng
Yêu cầu học sinh thực hiện C3
Yêu cầu học sinh thực hiện C4
Nêu định nghĩa cường độ dòngđiện đã học ở lớp 9
1 Cường độ dòng điện
Cường độ dòng điện là đại lượng đặctrưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòngđiện Nó được xác định bằng thương sốcủa điện lượng q dịch chuyển qua tiếtdiện thẳng của vật dẫn trong khoảng thờigian t và khoảng thời gian đó
2 Dòng điện không đổi
Dòng điện không đổi là dòng điện cóchiều và cường độ không đổi theo thờigian
Cường độ dòng điện của dòng điệnkhông đổi: I =
Đơn vị của cường độ dòng điện trong hệ
SI là ampe (A)
1A =
s
C
11
Đơn vị của điện lượng là culông (C)
1C = 1A.1s
Hoạt động 4 (4 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học
trong bài
Yêu cầu học sinh xem lại các kiến thức về chương I, để
chuẩn bị kiểm tra 15 phút
Tóm tắt những kiến thức cơ bản
Ghi nhận
Trang 22Tiết 12
BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Định nghĩa dịng điện, quy ước chiều của dịng điện
- Cơng thức tính cường độ dịng điện, tính điện tích đi qua tiết diện thẳng của dây dẫn
- Đơn vị của cường độ dịng điện
2 Kỹ năng :
- Giải được các bài toán tính cường độ, điện tích, số hạt
- Giải được các bài toán định tính về dịng điện khơng đổi
II CHUẨN BỊ
Giáo viên
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải
Hoạt động 2 (5 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Câu 6 trang 45 : DCâu 7 trang 45 : B
Hoạt động 3 (15 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh viết công
thức và thay số để tính cường
độ dòng điện
Yêu cầu học sinh viết công
thức, suy ra và thay số để tính
Hoạt động 4 (20 phút) : kiểm tra 15 phút
Câu 1: Cơng của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 4μN Độ lớn các điện tích là:C dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1m là
A 4000 J B 4J C 4mJ D 4μN Độ lớn các điện tích là:J.
Trang 23Câu 2: Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q , tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là
Câu 3: Một tụ điện có điện dung C, được nạp điện đến hiệu điện thế U, điện tích của tụ là Q Công thức nào
sau đây không phải là công thức xác định năng lượng của tụ điện?
Câu 5: Đơn vị của điện thế và hiệu điện thế là
A Vôn (V) B Vôn/mét (V/m) C Niu tơn/mét (N/m) D Ampe (A)
Câu 6: Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2cm, tích điện trái dấu Để một điện tích q=5.10-10C di chuyển
từ tấm này sang tấm kia cần tốn một công A=2.10-9J Coi điện trường trong khoảng không gian giữa hai tấm
là đều Cường độ điện trường bên trong hai tấm kim loại bằng
Câu 14: Theo thuyết electron, nguyên tử được cấu tạo như thế nào?
A Gồm các electron và các ion âm, ion dương
B Gồm các electron mang điện âm và các ion dương
C Gồm các ion âm và hạt nhân mang điện dương
D Gồm các electron mang điện âm và hạt nhân mang điện dương
Câu 15: Điều nào sau đây là đúng, Theo thuyết electron thì, một vật mang điện tích âm khi:
A Vật thừa ion âm B Vật thừa electron C Vật thiếu electron D Vật thiếu ion dương
Câu 16: Một điện tích q=10-8C thu được năng lượng bằng 4.10-4J khi đi từ A đến B Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là
Trang 24A 40k V B 40V C 4.10-12 V D 4.10-9 V
Câu 17: Hai điện tích điểm q1 = -10-6 và q2 = 10-6C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 40cm trong chân không Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm N cách A 20cm và cách B 60cm có độ lớn
A 2,5.105V/m B 0,5.105V/m C 2.105V/m D 105V/m
Câu 18: Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về
A khả năng thực hiện công B năng lượng.
C mặt tác dụng lực D tốc độ biến thiên của điện trường.
Câu 19: Lực điện trường là lực thế vì công của lực điện trường
A phụ thuộc vào đường đi của điện tích di chuyển.
B phụ thuộc vào độ lớn của điện tích di chuyển.
C không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi của điện tích.
D phụ thuộc vào cường độ điện trường.
Câu 20: Khi thay đổi khoảng cách tăng lên 3 lần, thì cường độ điện trường của một điện tích điểm Q gây ra tại điểm cách nó một khoảng tương ứng là bao nhiêu?
A Giảm đi 9 lần B tăng lên 9 lần C tăng lên 6 lần D Giảm đi 6 lần
Trang 25Tiết 13
Bài 7: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN (tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được dòng điện không đổi là gì
- Phát biểu được định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này
- Nêu được điều kiện để có dòng điện
- Phát biểu được suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này
- Mô tả được cấu tạo chung của các pin điện hoá và cấu tạo của pin Vôn-ta
2 Kĩ năng
- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó
- Giải được các bài toán có liên quan đến các hệ thức : I =
t
q
; I =
t
q
và E = q A
- Giải thích được sự tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của pin Vôn-ta
- Giải thích được vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng lại có thể sử dụng được nhiều lần
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Xem lại những kiến thức liên quan đến bài dạy
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm hình 7.5
- Một pin Lơ-clan-sê đã bóc sẵn để cho học sinh quan sát cấu tạo bên trong
- Một acquy
- Vẽ phóng to các hình từ 7.6 đến 7.10
- Các vôn kế cho các nhóm học sinh
2 Học sinh: Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị
- Một nữa quả chanh hay quất đã được bóp nhũn
- Hai mãnh kim loại khác loại
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : ơn tập lại các khái niệm về dịng điện, dịng điện khơng đổi, cơng thức và quy ước chiều dịng
điện
Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu về nguồn điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh thực hiện C5
Yêu cầu học sinh thực hiện C6
Yêu cầu học sinh thực hiện C7
Yêu cầu học sinh thực hiện C8
Yêu cầu học sinh thực hiện C9
III Nguồn điện
1 Điều kiện để có dòng điện
Điều kiện để có dòng điện là phải cómột hiệu điện thế đặt vào hai đầu vậtdẫn điện
Trang 26giữa hai cực của nó.
Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu suất điện động của nguồn điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu công của nguồn điện
Giới thiệu khái niệm suất điện
động của nguồn điện
Giới thiệu công thức tính suất
điện động của nguồn điện
Giới thiệu đơn vị của suất điện
động của nguồn điện
Yêu cầu học sinh nêu cách đo
suất điện động của nguồn điên
Giới thiệu điện trở trong của
nguồn điện
Ghi nhận công của nguồn điện
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận công thức
Ghi nhận đơn vị của suất điệnđộng của nguồn điện
Nêu cách đo suất điện động củanguồn điện
Ghi nhận điện trở trong củanguồn điện
IV Suất điện động của nguồn điện
1 Công của nguồn điện
Công của các lực lạ thực hiện làm dịchchuyển các điện tích qua nguồn được gọilà công của nguồn điện
2 Suất điện động của nguồn điện
a) Định nghĩa
Suất điện động E của nguồn điện làđại lượng đặc trưng cho khả năng thựchiện công của nguồn điện và được đobằng thương số giữa công A của lực lạthực hiện khi dịch chuyển một điện tíchdương q ngược chiều điện trường và độlớn của điện tích đó
Suất điện động của nguồn điện có giátrị bằng hiệu điện thế giữa hai cực củanó khi mạch ngoài hở
Mỗi nguồn điện có một điện trở gọi làđiện trở trong của nguồn điện
Hoạt động 4 (7 phút) : hướng dẫn tìm hiểu các nguồn điện hoá học: Pin và acquy.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
V Pin và acquy
1 Pin điện hoá
Cấu tạo chung của các pin điện hoá làgồm hai cực có bản chất khác nhau đượcngâm vào trong chất điện phân
a) Pin Vôn-ta b) Pin Lơclăngsê
2 Acquy
a) Acquy chì b) Acquy kiềm
Hoạt động 6 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Trang 27Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học
trong bài
Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 6 đến 12
trang 45 sgk
Tóm tắt những kiến thức cơ bản
Ghi các bài tập về nhà
CHUYÊN ĐỀ:
PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TỐN VỀ TỒN MẠCH
( 7 tiết: từ tiết 14 - 20 )
I Xác định vấn đề cần giải quyết của chuyên đề
- Cường độ dịng điện chạy trong mạch điện kín cĩ quan hệ như thế nào với điện trở trong của nguồn điện cũng như các yếu tố khác của mạch điện ?
- Giữa hiệu điện thế và cường độ dịng điện cĩ mối quan hệ như thế nào trong đoạn mạch chứa nguồn điện ?
- Trong thực tế khi nào xảy ra hiện tượng đoản mạch Quá trình thực hiện cơng khi cĩ dịng điện chạy qua, giữa cơng của nguồn điện và điện năng tiêu thụ trong mạch điện kín cĩ mối liên hệ như thế nào ?
- Mạch điện trong thực tế là tương đối phức tạp, hầu hết các thiết bị dùng điện đều cĩ sự chuyển biến năng lượng điện thành các dạng năng lượng khác nhau , kiến thức về ĐL Ơm cho mạch kín và các loại đoạn mạch giúp ta cĩ thể tính tốn khi thiết kế và lắp đặt mạng điện
II Nội dung kiến thức cần xây dựng trong chuyên đề
II.1 Nội dung 1: Định luật Ơm đối với tồn mạch và ghép nguồn điện thành bộ
1) Định luật Ơm đối với tồn mạch
2) Ghép nguồn điện thành bộ
- Bộ nguồn ghép nối tiếp:
- Bộ nguồn ghép song song:
II.2 Nội dung 2: hiện tượng đoản mạch, hiệu suất, điện năng tiêu thụ, cơng suất điện
1) Hiện tượng đoản mạch
2) Hiệu suất nguồn điện
3) Điện năng tiêu thụ
4) Cơng suất điện
II.3 Nội dung 3: phương pháp giải một số bài tốn về tồn mạch
1) Phương pháp giải một số bài tốn tồn mạch
2) Các BT ví dụ
III Tổ chức dạy học chuyên đề
1 Mục tiêu
1.1 Kiến thức
- Phát biểu được quan hệ suất điện động của nguồn và tổng độ giảm thế trong và ngồi nguồn
- Phát biểu được nội dung định luật Ơm cho tồn mạch.
- Tự suy ra được định luật Ơm cho tồn mạch từ định luật bảo tồn năng lượng.
- Viết được cơng thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối tiếp, mắc song song đơn giản
- Viết được cơng thức tính cơng của nguồn điện: Ang = q = It.
- Viết được cơng thức tính cơng suất của nguồn điện: Png = I.
- Trình bày được khái niệm hiệu suất của nguồn điện.
1.2 Kĩ năng
- Vận dụng định luật Ơm để giải các bài tốn về tồn mạch.
Trang 28- Nhận biết được, trên sơ đồ và trong thực tế, bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song đơn giản.
- Vận dụng được các công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp, song song để giải các bài toán về toàn mạch.
- Giải thích được các hiện tượng đoản mạch xảy ra trong thực tế
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa công của lực lạ thực hiện bên trong nguồn điện và điện năng tiêu thụ trong mạch kín.
- Vận dụng các công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng và công suất toả nhiệt của một đoạn mạch; công, công suất và hiệu suất của nguồn điện.
- Viết được công thức tính công của nguồn điện: Ang = q = It.
- Viết được công thức tính công suất của nguồn điện: Png = I.
K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập - Vận dụng định luật Ôm để giải các bài toán về toàn mạch.
- Vận dụng được các công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp, song song để giải các bài toán về toàn mạch.
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa công của lực lạ thực hiện bên trong nguồn điện và điện năng tiêu thụ trong mạch kín
- Vận dụng các công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng và công suất toả nhiệt của một đoạn mạch; công, công suất
và hiệu suất của nguồn điện.
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn
- Nhận biết được, trên sơ đồ và trong thực tế,
bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song.
- Giải thích được các hiện tượng đoản mạch
- Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín
có quan hệ như thế nào với điện trở trong của nguồn điện cũng như các yếu tố khác của mạch điện ?
- Khi ghép các nguồn điện với nhau thì suất
Trang 29điện động và điện trở trong của bộ nguồn sẽ như thế nào ?
- Khi điện trở mạch ngoài bằng 0 thì cường độ dòng điện qua mạch như thế nào ?
P2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó
Mô tả được những hiện tượng liên quan đến sự thực hiện công của nguồn điện, hiện tượng đoản mạch, sự thay đổi suất điện động và điện trở trong khi ghép các nguồn lại với nhau P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí
thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí
Thu thập, đánh giá lựa chọn và xử lí thông tin
từ các nguồn SGK, sách khoa học Vật Lý, internet, v.v… để tìm hiểu các vấn đề liên quan đến công nguồn, công suất nguồn điện, ghép nguồn điện, hiện tượng đoản mạch
P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình
để xây dựng kiến thức vật lí Vận dụng sự tương tự con đường xây dựng định luật Ôm đã học ở THCS P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán
học phù hợp trong học tập vật lí Lựa chọn kiến thức về tương quan tỉ lệ thuận và tương quan tỉ lệ nghịch để xây dựng công thức
định luật Ôm cho toàn mạch.
P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí Trường hợp điện trở mạch ngoài bằng 0 P7: đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ
quả có thể kiểm tra được Đề xuất được mối quan hệ giữa các đại lượng khi nghiên cứu định luật Ôm cho toàn mạch P8: xác định mục đích, đề xuất phương án,
lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét
P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này.
Trao đổi những kiến thức và các ứng dụng của hiện tượng điện trong thực tế bằng ngôn ngữ vật lý: gọi đúng tên định luật, vẽ hình rõ ràng X2: phân biệt được những mô tả các hiện
tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí
Sử dụng được các đại lượng vật lí như: cường
độ dòng điện, hiệu điện thế, suất điện động, điện trở trong để mô tả mối qua hệ giưa chúng.
X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau, So sánh các nhận xét của nhóm với các nhóm khác và kết luận của sách giáo khoa vật lí 11 về
mối quan hệ giữa cường độ dòng điện, suất điện đông và điện trở trong mạch điện.
X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ
Hiểu được tính chất của bộ nguồn ghép nối tiếp, bộ nguồn ghép song song, các điện trở mạch ngoài ghép nối tiếp và ghép song song X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt
động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… )
Ghi chép các nội dụng hoạt động của nhóm.
X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc
Trình bày được kết quả hoạt động của nhóm dưới các hình thức văn bản.
Trang 30nhóm… ) một cách phù hợp X7: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí
Thảo luận đúng trọng tâm, thực hiện tốt nhiệm
vụ học tập của bản thân và của nhóm.
X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
Phân công hợp lí để đạt nhiệm vụ cao nhất trong thực hiện nhiệm vụ: Lựa chọn thông tin,
xử lí thông tin và người báo cáo.
Xác định được trình độ hiện có về phương pháp giải bài toán toàn mạch thông qua các bài kiểm tra ngắn ở lớp, bài tập tự giải ở nhà.
Đánh giá được thái độ học tập của nhóm thông qua phiếu đánh giá đồng đẳng.
C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân.
Lập kế hoạch, thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao cho phù hợp với điều kiện học tập.
C3: chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lí đối trong các trường hợp cụ thể trong môn Vật lí và ngoài môn Vật lí
Biết được ý nghĩa của việc ghép các bộ nguồn
và hiện tượng đoản mạch trong thức tế để có những điều chỉnh thích ứng trong hoạt động thực tiễn
C4: so sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh vật lí- các giải pháp kĩ thuật khác nhau
về mặt kinh tế, xã hội và môi trường
So sánh đánh giá được các giải pháp khác nhau trong việc sử dụng còi trong xe gắn máy.
C5: sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại.
C6: nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử.
2 Chuẩn bị của GV và HS
2.1 Chuẩn bị của GV
- Đọc sách giáo khoa Vật lí lớp 9 để biết học sinh đã học những gì về công, công suất của dòng điện
- Hai pin khô có suất điện động 1,5 V Một vôn kế.
2.2 Chuẩn bị của HS
Ôn tập những kiến thức về định luật ôm đã học ở lớp 9 THCS
3 Tiến trình dạy học
Nội dung 1: Định luật Ôm đối với toàn mạch Ghép nguồn điện thành bộ (1 tiết)
Hoạt động 1 (30 phút): Tìm hiểu định luật Ôm đối với toàn mạch
1 Chuyển giao nhiệm vụ GV: giới thiệu mối quan hệ giữa I, , R và r trong mạch điện đưa ra
biểu thức định luật Ôm yêu cầu hs:
+ Nhận xét về sự phụ thuộc của I vào và điện trở.
+ Phát biểu định luật Ôm cho toàn mạch.
+ Hiệu điện thế mạch ngoài được tính như thế nào?.
+ Thực hiện C3 sgk trang 52.
2 Thực hiện nhiệm vụ HS có thể thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của Gv đặt ra
Trang 313 Báo cáo, thảo luận GV: gợi ý lần lượt từng câu hỏi để học sinh trả lời
HS: cá nhân hoặc nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.
HS: cá nhân hoặc các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận GV: xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.
4 Kết luận hoặc Nhận định
hoặc Hợp thức hóa kiến
thức
Định luật Ôm đối với toàn mạch
Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.
Hoạt động 2 (15 phút ): Tìm hi u cách ghép các ngu n đi n thành b ể phát triển trong chủ đề ồn điện thành bộ ện thành bộ ộ.
1 Chuyển giao nhiệm vụ GV: Vẽ hình 10.3 Giới thiệu bộ nguồn ghép nối tiếp Yêu cầu HS:
Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn ghép nối tiếp GV:Vẽ hình 10.4 Giới thiệu bộ nguồn ghép song song Yêu cầu HS: Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn ghép song song.
2 Thực hiện nhiệm vụ HS có thể thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của Gv đặt ra
3 Báo cáo, thảo luận GV: gợi ý lần lượt từng câu hỏi để học sinh trả lời
HS: cá nhân hoặc nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.
HS: cá nhân hoặc các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận GV: xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.
4 Kết luận hoặc Nhận định
hoặc Hợp thức hóa kiến
thức
Bộ nguồn mắc nối tiếp:
Suất điện động của bộ nguồn điện ghép nối tiếp bằng tổng suất điện động của các nguồn có trong bộ.
Eb = E1 + E2 + … + En Điện trở trong rb của bộ nguồn mắc nối tiếp bằng tổng điện trở các nguồn có trong bộ.
rb = r1 + r2 + …+ rnNếu có n nguồn điện giống nhau có suất điện động E và điện trở trong r mắc nối tiếp thì suất điện động Eb và điện trở rb của bộ:
Eb = nE và r = nr b
Bộ nguồn mắc song song:
Nếu có n nguồn điện giống nhau có suất điện động E và điện trở trong
r mắc song song thì suất điện động Eb và điện trở rb của bộ:
Eb = E và rb r
n
Nội dung 2: Hiện tượng đoản mạch, hiệu suất Điện năng tiêu thụ, công suất điện (1 tiết)
Hoạt động 1(8 phút ): Tìm hi u v đi n n ng tiêu th m ch ể phát triển trong chủ đề ề ện thành bộ ăng lực có thể phát triển trong chủ đề ụ mạch ạch.
1 Chuyển giao nhiệm vụ GV: vẽ hình 8.1 Giới thiệu công của lực điện.
Trang 32GV: Yêu cầu học sinh thực hiện C3 sgk trang 46?
2 Thực hiện nhiệm vụ HS ghi nhận và trả lời các câu hỏi của Gv đặt ra
3 Báo cáo, thảo luận HS: cá nhân hoặc nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.
HS: cá nhân hoặc các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận GV: xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.
Hoạt động 2(5 phút ): Tìm hi u v đ nh lu t Jun – Lenx ể phát triển trong chủ đề ề ịnh luật Jun – Lenxơ ật Jun – Lenxơ ơ.
1 Chuyển giao nhiệm vụ GV: vẽ hình 8.1 Gv yêu cầu cầu HS trả lời câu hỏi: điện năng mà
đoạn mạch tiêu thụ được biến đổi thành dạng năng lượng nào ? GV: Từ công thức A = UIt, suy ra công thức tính nhiệt lượng Q.
2 Thực hiện nhiệm vụ HS ghi nhận và trả lời các câu hỏi của Gv đặt ra
3 Báo cáo, thảo luận GV: gợi ý lần lượt từng câu hỏi để học sinh trả lời
HS: cá nhân hoặc nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.
HS: cá nhân hoặc các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận GV: xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.
Hoạt động 3 (7 phút ): Tìm hi u v công su t đi n và công su t t a nhi t ể phát triển trong chủ đề ề ất điện và công suất tỏa nhiệt ện thành bộ ất điện và công suất tỏa nhiệt ỏa nhiệt ện thành bộ.
1 Chuyển giao nhiệm vụ GV: xuất phát từ hình vẽ 8.1 Giới thiệu lượng điện năng tiêu thụ
trong thời gian t bằng nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn trong thời gian t
2 Thực hiện nhiệm vụ HS ghi nhận và trả lời các câu hỏi của Gv đặt ra
3 Báo cáo, thảo luận GV: gợi ý lần lượt từng câu hỏi để học sinh trả lời
HS: cá nhân hoặc nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.
HS: cá nhân hoặc các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận GV: xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.
Hoạt động 4 (5 phút ): Tìm hi u v công và công su t c a ngu n đi n ể phát triển trong chủ đề ề ất điện và công suất tỏa nhiệt ủ đề ồn điện thành bộ ện thành bộ.
1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: Giới thiệu công của nguồn điện từ công thức A
q
- GV: Giới thiệu công suất của nguồn điện tương tự công suất điện.
Trang 332 Thực hiện nhiệm vụ HS ghi nhận và trả lời các câu hỏi của Gv đặt ra
3 Báo cáo, thảo luận GV: gợi ý lần lượt từng câu hỏi để học sinh trả lời
HS: cá nhân hoặc nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.
HS: cá nhân hoặc các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận GV: xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.
4 Kết luận hoặc Nhận định
hoặc Hợp thức hóa kiến
thức
Công của nguồn điện:
Công của nguồn điện bằng điện năng tiêu thụ trong toàn mạch.
Ang = q E = E.It
Công suất của nguồn điện:
Công suất của nguồn điện bằng công suất tiêu thụ điện năng của toàn mạch.
Png = Ang
t = E I
Hoạt động 5 (15 phút ): Tìm hi u v hi n t ng đo n m ch ể phát triển trong chủ đề ề ện thành bộ ượng đoản mạch ảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề ạch.
1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: Giới thiệu hiện tượng đoản mạch.
- GV: Yêu cầu học sinh thực hiện C4 sgk trang 52?
Tích hợp GD môi trường: Biết cách phòng tránh để không xảy
ra hiện tượng đoản mạch
2 Thực hiện nhiệm vụ HS có thể thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của Gv đặt ra
3 Báo cáo, thảo luận GV: gợi ý lần lượt từng câu hỏi để học sinh trả lời
HS: cá nhân hoặc nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.
HS: cá nhân hoặc các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận GV: xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.
4 Kết luận hoặc Nhận định
hoặc Hợp thức hóa kiến
thức
Hiện tượng đoản mạch
Cường độ dòng điện trong mạch kín đạt giá trị lớn nhất khi RN = 0 Khi đó ta nói rằng nguồn điện bị đoản mạch và
I r
E
Hoạt động 6 (5 phút ): Tìm hi u v hi u su t c a ngu n đi n ể phát triển trong chủ đề ề ện thành bộ ất điện và công suất tỏa nhiệt ủ đề ồn điện thành bộ ện thành bộ.
1 Chuyển giao nhiệm vụ GV: vẽ hình Giới thiệu công có ích, công toàn phần hiệu
suất của nguồn.
2 Thực hiện nhiệm vụ HS ghi nhận và trả lời các câu hỏi của Gv đặt ra
3 Báo cáo, thảo luận GV: gợi ý lần lượt từng câu hỏi để học sinh trả lời
HS: cá nhân hoặc nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.
HS: cá nhân hoặc các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo
Trang 34GV: xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.
4 Kết luận hoặc Nhận định hoặc
Nội dung 3: Phương pháp giải bài toán về toàn mạch
Hoạt động 1 (20 phút ): Nh ng l u ý trong ph ng pháp gi i ững lưu ý trong phương pháp giải ư ươ ảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề
1 Chuyển giao nhiệm vụ GV: yêu cầu HS đọc mục I sgk trang 59 sau đó đề nghị HS:
+ Nhắc lại các lưu ý vừa đọc ở trên.
+ Nhắc lại các công thức cần sử dụng và viết các công thức đó lên bảng.
2 Thực hiện nhiệm vụ HS có thể thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của Gv đặt ra
3 Báo cáo, thảo luận GV: gợi ý lần lượt từng câu hỏi để học sinh trả lời
HS: cá nhân hoặc nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.
HS: cá nhân hoặc các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận.
GV: xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.
4 Kết luận hoặc Nhận định hoặc
Hợp thức hóa kiến thức
Những lưu ý trong phương pháp giải
+ Nhận dạng cách mắc bộ nguồn Từ đó tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn
+ Nhận dạng và phân tích các điện trở mạch ngoài được mắc như thế nào Từ tính điện trở tương đương của mạch ngoài + Áp dụng định luật Ôm đối với toàn mạch và các công thức phù hợp để tính các đại lượng mà đề bài yêu cầu.
Hoạt động 2 (25 phút ): Bài t p ví d ật Jun – Lenxơ ụ mạch.
1 Chuyển giao nhiệm vụ GV: cho 1 hoặc 2 bài tập dạng tự luận để cho học sinh làm:
2 Thực hiện nhiệm vụ HS có thể thảo luận nhóm để làm các bài tập của Gv đặt ra
3 Báo cáo, thảo luận GV: gợi ý lần lượt từng bài tập để học sinh làm
HS: cá nhân hoặc nhóm làm từng bài tập trước lớp.
HS: cá nhân hoặc các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận.
GV: xác nhận cách làm đúng ở từng bài tập.
Trang 354 Kết luận hoặc Nhận định hoặc
Hợp thức hóa kiến thức
4 Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học
4.1 Hình thức kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá thường xuyên các hoạt động học tập của cá nhân và nhóm thông qua kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Kiểm tra nhanh bằng các câu trắc nghiệm khách quan.
- HS tự đánh giá lẫn nhau thông qua nhận xét nhóm.
- Đánh giá thông qua bài kiểm tra,…
4.2 Công cụ kiểm tra, đánh giá
- Soạn câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá năng lực
4.2.1: Nội dung 1: Định luật Ôm đối với toàn mạch Ghép nguồn điện thành bộ
Câu 1: Có n nguồn giống nhau mắc song song, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r Công thức nào sau đây đúng?
Trang 36Câu 3: Nếu ghép 3 pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động 3V thành một bộ nguồn thì bộ nguồn sẽ không đạt được giá trị suất
điện động :
Câu 4: Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp, mỗi pin có suất điện động 9V và có điện trở trong 2 thành một bộ nguồn thì điện trở
trong của bộ nguồn là :
Câu 5: Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp, mỗi pin có suất điện động 3V và có điện trở trong 1 thành một bộ nguồn thì suất
điện động và điện trở trong của bộ nguồn là :
A. 36A B. 6A C. 1A D. 12 A.
Câu 10: Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch:
A tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn.
B. tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn.
C tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của mạch.
D. tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong của nguồn và điện trở ngoài.
Câu 11: Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài
A tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
B. tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
C giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
D. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
Câu 12: Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?
A. UN Ir B. UN E Ir C. UN I R N r D. UN E Ir
Câu 13: Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 () được mắc với điện trở 4,8 () thành mạch kín Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V) Cường độ dòng điện trong mạch là
A. I = 120 (A) B. I = 12 (A) C. I = 2,5 (A) D. I = 25 (A).
Câu 14: Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 () được mắc với điện trở 4,8 () thành mạch kín Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V) Suất điện động của nguồn điện là:
Trang 37Tiết 21
BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Nắm được cách xác định suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn ghép.
2 Kỹ năng : Giải được các bài toán về mạch điện có bộ nguồn ghép và mạch ngoài có các điện trở và bóng đèn.
II CHUẨN BỊ
Giáo viên
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh
- Xem lại những kiến thức về đoạn mạch có các điện trở ghép với nhau đã học ở THCS
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải :
+ Viết các công thức xác định suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn ghép đã học
+ Viết các công thức xác định cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện trở tương đương của đoạn mạch gồmcác điện trở ghép nối tiếp và đoạn mạch gồm các điện trở ghép song song
Hoạt động 2 (35 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh tính điện
trở của bóng đèn
Yêu cầu học sinh tính cường
độ dòng điện chạy trong mạch
Yêu cầu học sinh tính hiệu
điện thế giữa hai cực acquy
Yêu cầu học sinh tính suất
điện động và điện trở trong
của bộ nguồn
Yêu cầu học sinh tính điện
trở của bóng đèn
Yêu cầu học sinh tính điện
trở mạch ngoài
Yêu cầu học sinh tính cường
độ dòng điện chạy trong mạch
chính
Tính điện trở của bóng đèn
Tính cường độ dòng điện chạytrong mạch
Tính hiệu điện thế giữa hai cựcacquy
Tính suất điện động và điện trởtrong của bộ nguồn
Tính điện trở của bóng đèn
Tính điện trở mạch ngoài
Tính cường độ dòng điện chạytrong mạch chính
E N
32 2
E
= 0,375(A)
Cường độ dòng điện chạy qua mỗi bóng
Trang 38Yêu cầu học sinh tính cường
độ dòng điện chạy qua mỗi
bóng đèn
Yêu cầu học sinh tính cường
độ dòng điện định mức của
mỗi bóng đèn
Yêu cầu học sinh so sánh và
rút ra lết luận
Yêu cầu học sinh tính hiệu
suất của nguồn
Yêu cầu học sinh tính hiệu
điện thế giữa hai cực của mỗi
nguồn
Hướng dẫn để học sinh tìm
ra kết luận
Yêu cầu học sinh tính suất
điện động và điện trở trong
của bộ nguồn
Yêu cầu học sinh tính điện
trở mạch ngoài
Yêu cầu học sinh tính cường
độ dòng điện chạy trong mạch
chính
Yêu cầu học sinh tính công
suất tiêu thụ của mỗi điện trở
Yêu cầu học sinh tính công
suất của mỗi acquy
Yêu cầu học sinh tính năng
lượng mỗi acquy cung cấp
So sánh và rút ra lết luận
Tính hiệu suất của nguồn
Tính hiệu điện thế giữa hai cựccủa mỗi nguồn
Lập luận để rút ra kết luận
Tính suất điện động và điện trởtrong của bộ nguồn
Tính điện trở mạch ngoài
Tính cường độ dòng điện chạytrong mạch chính
Tính công suất tiêu thụ của mỗiđiện trở
Tính công suất của mỗi acquy
Tính năng lượng mỗi acquy cungcấp trong 5 phút
đèn : ID =
2
375,0
H =
3
6 375 , 0
E
IR E
= 0,75 =75%
c) Hiệu điện thế giữa hai cực của mỗinguồn :
Ui = E – Ir = 1,5 – 0,375.1 = 1,125(V)d) Nếu tháo bớt một bóng đèn thì điện trởmạch ngoài tăng, hiệu điện thế mạchngoài, cũng là hiệu điện thế giữa hai đầubóng đèn còn lại tăng nên đèn còn lạisáng mạnh hơn trước đó
Trang 39Tiết 22-23 THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH SUẤT ĐIỆN ĐỘNG VÀ ĐIỆN TRỞ TRONG CỦA MỘT PIN ĐIỆN HÓA
1 Kiến thức
+ Biết cách chọn phương án thí nghiệm để tiến hành khảo sát các quan hệ phụ thuộc giữa các đại lượng U, Ihoặc I, R Từ đó có thể xác định chính xác suất điện động và điện trở trong của một pin điện hoá
2 Kĩ năng
+ Biết cách lựa chọn và sử dụng một số dụng cụ điện thích hợp và mắc chúng thành mạch điện để khảo
sát sự phụ thuộc của hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch chứa nguồn vào cường độ dòng điện I chạy trongmạch đó
+Sử lí, tính toán số liệu thu được từ thí nghiệm và dưa ra kết quả
+ Rút ra kết luận và trình bày báo cáo thí nghiệm
+ Biết cách biểu diễn các số liệu đo được của cường độ dòng điện I chạy trong mạch và hiệu điện thế U giữahai đầu đoạn mạch dưới dạng một bảng số liệu
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
+ Phổ biến cho học sinh nội dung cần chuẩn bị trước trong buổi thực hành
+ Kiểm tra hoạt động của các dụng cụ thí nghiệm cần thiết
2 Học sinh:
+ Đọc kĩ nội dung bài thực hành
+ Chuẩn bị mẫu báo cáo thí nghiệm
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Tiết 1
Hoạt động 1 (5 phút) : Tìm hiểu mục đích thí nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu mục đích thí nghiệm Ghi nhận mục đích của thí
nghiệm
I Mục đích thí nghiệm
1 Áp dụng hệ thức hiệu điện thế của
đoạn mạch chứa nguồn điện và định luậtÔm đối với toàn mạch để xác định suấtđiện động và điện trở trong của một pinđiện hoá
2 Sử dụng các đồng hồ đo điện đa năng
hiện số để đo hiệu điện thế và cường độdòng điện trong các mạch điện
Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu dụng cụ thí nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm Ghi nhận các dụng cụ thí
nghiệm
II Dụng cụ thí nghiệm
1 Pin điện hoá
2 Biến trở núm xoay R
3 Đồng hồ đo điện đa năng hiện số
5 Điện trở bảo vệ R0
6 Bộ dây dẫn nối mạch
7 Khoá đóng – ngát điện K
Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu cơ sở lí thuyết.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
III Cơ sở lí thuyết
Trang 40Vẽ hình 12.2
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Vẽ hình 12.3
Yêu cầu học sinh viết biểu thức
định luật Ôm cho đoạn mạch có
chứa nguồn
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Yêu cầu học sinh viết biểu thức
định luật Ôm cho toàn mạch
+ Khi mạch ngoài để hở hiệu điện thếgữa hai cực của nguồn điện bằng suấtđiện động của nguồn điện
Đo UMN khi K ngắt : UMN = E+ Định luật Ôm cho đoạn mạch MN cóchứa nguồn : UMN = U = E – I(R0 - r)
Đo UMN và I khi K đóng, Biết E và R0 tatính được r
+ Định luật Ôm đối với toàn mạch :
I = R R E R r
A
Tính toán và so sánh với kết quả đo
Hoạt động 4 (15 phút) : Giới thiệu dụng cụ đo.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu đồng hồ đo điện đa
năng hiện số DT-830B
Nêu những điểm cần chú ý khi
sử dụng đồng hồ đo điện đa năng
hiện số
Yêu cầu học sinh thực hiện C3
Ghi nhận các chức năng củađồng hồ đo điện đa năng hiện sốDT-830B
Ghi nhận những điểm cần chú ýkhi sử dụng đồng hồ đo điện đanăng hiện số
Thực hiện C3
IV Giới thiệu dụng cụ đo
1 Đồng hồ đo điện đa năng hiện số
Đồng hồ đo điện đa năng hiện số 830B có nhiều thang đo ứng với các chứcnăng khác nhau như : đo điện áp, đocường độ dòng điện 1 chiều, xoay chiều,
DT-đo điện trở, …
2 Những điểm cần chú ý khi thực hiện
+ Vặn núm xoay của nó đến vị trí tươngứng với chức năng và thang đo cần chọn.Sau đó nối các cực của đồng hồ vàomạch rồi gạt nút bật – tắt sang vị trí
“ON”
+ Nếu chưa biết rỏ giá trị giới hạn củađại lượng cần đo, ta phải chọn thang đocó giá trị lớn nhất phù hợp với chức năngđã chọn
+ Không do cường độ dòng điện và hiệuđiện thế vượt quá thang đo đã chọn.+ Không chuyển đổi chức năng thang đokhi đang có dòng điện chạy qua nó.+ Không dùng nhầm thang đo cường độdòng điện để đo hiệu điện thế
+ Khi sử dụng xong các phép đo phải gạtnút bật – tắt về vị trí “OFF”
+ Phải thay pin 9V bên trong nó khi pinyếu (góc phải hiễn thị kí hiệu )+ Phải tháo pin ra khỏi đồng hồ khikhông sử dụng trong thời gian dài
Tiết 2
Hoạt động 5 (25 phút) : Tiến hành thí nghiệm.