- Nêu dược ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan, - Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phươn
Trang 1- Nêu được ví dụ tính tương đối giữa chuyển động và
đứng yên, biết xác định trạng thái của vật đối với vậtlàm mốc
- Nêu dược ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm,
phương pháp luyện tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Tranh vẽ hình H1.1, H1.2,H1.3.Bảng phụ ghi sẵn nội dung điền từ câu C6
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Trang 2Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
GV: Giới thiệu một số nội dung cơ bản của chương và đặt vấn
đề như trong SGK
b/ Tri n khai b i ển khai bài ài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
GV: Vậy, khi nào vật chuyển
động, khi nào vật đứng yên?
C1: So sánh vị trí của ô
tô, thuyền, đám mây, với 1 vật nào đó đứngyên bên đường, bên bờsông
Kết luận: Khi vị trí của
vật so với vật mốc thayđổi theo thời gian thì vậtchuyển động so với vậtmốc Chuyển động nàygọi là chuyển động cơhọc
C2: Ô tô chuyển động sovới hàng cây bênđường…
C3: Vật không thay đổi
vị trí đối với vật mốc thì
Trang 3GV: Cho h/s thảo luận câu
trả lời và chốt lại câu trả lời
đúng nhất
GV: Đưa ra tình huống của
C11 để h/s thảo luận, đưa ra
HS: Thảo luận câu hỏi của
giáo viên yêu cầu và trả lời
chuyển động so với vật nào,
đứng yên so với vật nào và
rút ra nhận xét: Vật chuyển
được coi là đứng yên.VD: Người ngồi trênthuyền đang trôi theodòng nước , vì vị trí củangười ở trên thuyềnkhông đổi nên so vớithuyền thì người ở trạngthái đứng yên
II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên:
C4: Hành khách chuyểnđộng so với nhà ga Vì vịtrí của hành khách so vớinhà ga là thay đổi
C5: So với toa tàu, hànhkhách đứng yên vì vị trícủa hành khách so vớitoa tàu là không đổi C6: Một vật có thểchuyển động so với vậtnày, nhưng lại đứng yênđối với vật kia
C7: Vậy: chuyển độnghay đứng yên có tính t-ương đối
C8: Nếu coi một điểmgắn với trái đất là mốcthì vị trí của mặt trờithay đổi từ đông sangtây
Trang 4động hay đứng yên là phụ
thuộc vào yếu tố nào?
GV yêu cầu cầu h/s trả lời
GV: Cho học sinh quan sát
H1.4 SGK và trả lời câu hỏi
C10
HS: Hoạt động cá nhân vận
dụng trả lời câu hỏi
GV: Yêu cầu HS liên hệ với
kiến thức đã thảo luận phần
1 để hoàn thành C11
III Một số chuyển động thường gặp:
4 Củng cố: (4 Phút)
- Chuyển động cơ học là gì
- Chuyển động cơ học cơ đặc điểm gì
- Có mấy dạng chuyển động; làm bài tập 1; 2.
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Đọc có thể em chưa biết
- Xem bài vận tốc
Trang 5- Từ ví dụ, so sánh quãng đường chuyển động trong 1 giây
của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh,chậm của chuyển động đó (Gọi là vận tốc), nắm công thức
Trang 6- Biết vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đường,
thời gian của chuyển động
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, tư duy, tính toán, vận dụng
3 Thái độ:
- Thái độ cẩn thận cần cù, trung thực
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm,
phương pháp luyện tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
3 Nội dung bài mới:
Độ lớn của vận tốc chobiết sự nhanh, chậm củachuyển động
Độ lớn của vận tốc đượctính bằng quãng đường đi
Trang 7Hãy tính quãng đường
chạy được trong 1 giây
là quãng đường đi được; t là
thời gian thì vận tốc được
1000
Dụng cụ đo vận tốc là tốckế
Vôtô 36km/h=
Trang 8m h
km h
km
/ 8 , 2 3600
10000 /
10 5
m
/ 10 3600
36000
Vxđ 10,8km/h=
s m s
3600
10800
Vtàu hoả = 10m/s
IV Vận dụng:
h
km t
s
/ 8 , 2 / 10 5
, 1
v
1 15
/ 15
Trang 10- Từ kiến thức đã nắm được từ lớp 6, HS dự đoán và làm thí
nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định được “ vật được tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đổi vật xẽ đứng yên hoặc CĐ thẳng đều mãi mãi
- Nêu được 1 số ví dụ về quán tính, giải thích được hiện tượng
quán tính
2 Kỹ năng:
- Biết suy đoán
- Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn,
chuẩn xác
3 Thái độ:
- Thái độ cẩn thận, cần cù, trung thực.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm,
phương pháp luyện tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Bảng phụ, Hình vẽ 5.3, Xe lăn, búp bê, Bộ thí nghiệm về
quán tính, Máy ATút
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Trang 11IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Biểu diễn trọng lực vật có khối lượng 5kg tỉ xích 0,5cm = 10N
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Tri n khai b i ển khai bài ài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
độ phương chiều của 2 lực
tác dụng lên quyển sách quả
Hai lực cân bằng là hailực:
- Cùng đặt lên một vật
- Cường độ lực bằngnhau
- Phương nằm trên cùng 1đường thẳng
- Chiều ngược nhau
- Quả cầu treo ở dây,quyển sách đặt trên bànđứng yên vì chịu tácdụng của 2 lực cân bằng
2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.
a) Dự đoán:
- Khi các lực tác dụnglên vật cân bằng thì vận
Trang 12Tại sao khi có lực tác dụng
mọi vật đều không thể thay
tốc của vật không thayđổi nghĩa là vật chuyểnđộng thẳng đều
b) TNKT: SGK
C2: Quả cân A chịu tácdụng của 2 lực cân bằng.Trọng lực PA = sức căng
T của dây
C3: Đặt thêm A' nên PA+ PA' >T nên AA' chuyểnđộng nhanh dần xuốngdưới
C4: Khi A' bị giữ lại Avẫn tiếp chuyển động vàchịu tác dụng của 2 lựccân bằng PA = T ->chuyển động A lúc này
là chuyển động thẳngđều
Kết luận: Dưới tác dụngcủa các lực cân bằngmột vật đứng yên sẽ tiếptục đứng yên đangchuyển động sẽ trực tiếpchuyển động thẳng đều
II Quán tính:
1 Nhận xét:
Mọi vật không thể thayđổi vận tốc đột ngột
Trang 13Ghi nhớ :
4 Củng cố: (4 Phút)
- Nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng.
- Vật đang chuyển động nếu chịu tác dụng của 2 lực cân bằng
thì chuyển động của vật thay đổi như thế nào
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Làm câu C8, vận dụng kiến thức phần ghi nhớ để làm bài
tập 5.1->5.2
Trang 14GIÁO ÁN VẬT LÝ 6,7,8,9 LIÊN HỆ
Maihoa131@gmail.com TRỌN BỘ CẢ NĂM
* ĐÃ GIẢM TẢI THEO PHÂN PHỐI MỚI
* SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG
MỚI
+ Thiết lập chuẩn Fone Times Neu Roma
+ Trình tự các bước soạn theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục.+ Ngày soạn vào CN và Thứ 2 hàng tuần năm 2016-2017
+ Các tiết kiểm tra đều có ma trận (Nất cả buổi mới song 1tiết)
+ Giáo ngắn gon, không rườm rà, thiết lập in hai mặt bạn chỉviệc in
………
………
* NGOÀI RA CÒN SOẠN GIẢNG CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG TRÊN MÁY CHIẾU POWER POINT THEO YÊU CẦU CỦA CÁC THẦY CÔ
Trang 15* CÓ CÁC VIDEO DẠY MẪU XẾP LOẠI XUẤT SẮC TẤT CẢ CÁC MÔN, CÁC HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH CÙNG CÁC TƯ LIỆU LIÊN QUAN VỀ CÁC CUỘC THI GIÁO VIÊN GIỎI CŨNG NHƯ HỌC SINH GIỎI.
* CÓ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT THEO YÊU CẦU MỚI NHẬN VIẾT SKKN THEO TÊN
ĐỀ TÀI CỦA THẦY CÔ
Liên hệ Maihoa131@gmail.com (Có làm các tiết trình chiếu thao giảng trên máy chiếu cho giáo viên dạy mẫu, sáng kiến kinh nghiệm theo yêu cầu)
* Giáo án VẬT LÝ 6,7,8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng
* Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học
* Giảm tải đầy đủ chi tiết CÓ CẢ CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG, CÁC VIDEO DẠY MẪU HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CÁC CẤP
- Củng cố hệ thống hoá kiến thức từ bài 1 đến bài 9 Khắc sâu
một số kiến thức cơ bản về chuyển động cơ học (Tính tươngđối, Vtb ) lực, quán tính và áp suất
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng giải bài tập.
Trang 163 Thái độ:
- Học sinh có thái độ nghiêm túc trong học tập.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm,
phương pháp luyện tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Ôn tập theo câu hỏi đã ra
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Kiểm tra việc ôn tập ở nhà của học sinh
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Tri n khai b i ển khai bài ài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
trung bình của chuyển động?
Hãy nêu cách biểu diễn lực?
Hai lực cân bằng là hai lực
- Chuyển động đều:
k t
s
v
- Chuyển động không đều: vtb= S/t
Trang 17Ph
út
như thế nào?
Hãy nêu công thức tính áp
suất chất rắn, nói rõ các đại
lương trong công thức?
Nêu nguyên tắc của bình
thông nhau và công thức của
máy nén dùng chất lỏng?
Hoạt động 2:
Vận dụng làm bài tập
Bài 1
Người ngồi xe đang đi, ta
thấy cây bên đường chuyển
động theo chiều ngược lại
Giải thích hiện tượng này?
- Áp suất là độ lớn áp lựclên 1 đơn vị diện tích bị ép:
F áp lực (N )
p = F S p áp suất (N/
m2 , Pa)
S diện tích bị ép(m2)
- Áp suất chất lỏng tác dụng theo mọi phương :
p = h.d
- Nguyên tắc của bình thông nhau và công thức của máy nén dùng chất lỏng?
+ PA = PB + F/ f = S/ s
II Vận dụng làm bài tập
Bài 1
HS trả lời câu hỏi:
Do xe đang đi, đối vớingười ngồi trên xe thì vịtrí cây bên đường thay
Trang 18đầu hết 25s Sau đó người ấy
đi tiếp 30m với vận tốc10,8
km/h rồi dừng lại Tính vận
tốc trung bình của người đi
xe:
a) Trên đoạn đường đầu
b) Trên cả quãng đường
GV: Yêu cầu HS phân tích
bài toán Một HS khác tóm
tắt?
Trên đoạn đường đầu vận tốc
trung bình được tính bằng
công thức nào? Quãng đường
đầu dài bao nhiêu? thời gian
để đi hết quãng đường đầu là
bao nhiêu ? Y/c 1 HS áp
S dài bao nhiêu? được tính
như thế nào? các đại lượng đã
biết chưa?
t được tính như thế nào? Thời
gian đi trên đoạn nào đã biết,
đổi so với người và xenên ta thấy cây bênđường chuyển độngtương đối so với người
và xe theo chiều ngượclại
Bài 2:
Tóm tắts1= 125mt1= 25ss2= 30mvtb2 = 10,8km/h= 3 m/sa) vtb1=?
b) vtb=?
Bài làm:
Vận tốc trung bình trên đoạn đường đầu là:
vtb1= S1/t1= 125/25
= 5 (m/s)b) Thời gian đi hết đoạn đường còn lại là:
vtb2= S2/t2 suy ra t2 = S2/vtb2= 30/3
= 10 (s)Vận tốc trung bình trên
cả đoạn đường là:
vtb=S/t = (S1+S2)/(t1+t2)
Trang 19đoạn nào chưa biết?
Vậy, muốn xác định được t ta
cần tính được tg đi hết đoạn
đường còn lại t2 t2 được tính
bởi công thức nào?
Đáp số: a) vtb1= 5 m/s b) vtb= 4,4 m/s
HS diễn tả bằng lời các yếu tố của lực ở hai hình:
Bài 3:
Tóm tắt
m = 45kg => P = 450NS’= 150 cm2 = 0,015m2Tìm: p; p’=?
Giải:
a Áp suất của người đó tác dụng lên mặt đất khi đứng cả 2 chân:
(S = 2S’= 0,015m2 x 2= 0,03m2)
m2
Trang 20b) p’=30.000 N/
m2
4 Củng cố: (4 Phút)
GV: Hãy nêu kiến thức cơ bản trong bài ôn tập
- Hãy nêu các bước để làm bài tập về cơ học.
HS: Nêu kiến thức cơ bản trong bài
- Xây dựng các bước giải bài tập về cơ học nói chung.
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Về nhà ôn tập lí thuyết
- Xem và giải lại các bài tập ,tiết sau kiểm tra 1 tiết
Trang 21
- Đánh giá trình độ tiếp thu kiến thức của từng học sinh, điều
chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tư duy một cách khoa học
- Rèn kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế
3 Thái độ:
- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong khi làm bài
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Kiểm tra, đánh giá.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm
Học Sinh: Nội dung ôn tập
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
- Đã nghiên cứu xong I chương đầu tiên
Trang 22- Tiến hành kiểm tra 1 tiết để đánh giá kiến thức mình đã học.
2 Triển khai bài:
- Ôn lại các nội dung đã học
- Bài mới: Vật mẫu: Trai sông (GV: Hướng dẫn chuẩn bị)
1. MA TR N ẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỀ KIỂM TRA KI M TRA ỂM TRA
Thấ p
Tính vậntốc trungbình củaxe
2 điểm
Trang 236 điểm
2 ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1 (1.5 điểm): Người ngồi xe đang đi, ta thấy cây bên
đường chuyển động theo chiều ngược lại Giải thích hiệntượng này?
Câu 2 (3.5 điểm): Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài
100m hết 25s Khi đi hết đoạn dốc, xe lăn tiếp một đoạnđường nằm ngang dài 50m hết 20s rồi đứng lại Tính vận tốctrung bình của xe trên quãng đường dốc, quãng đường nằmngang và trên cả hai quãng đường?
Câu 3 (2 điểm): Hành khách đang ngồi trên xe ô tô đang
chuyển động Bỗng nhiên người lái xe phanh đột ngột Hiệntượn gì xảy ra? Giải thích?
Câu 4 (3 điểm): Đặt một hộp gỗ lên mặt bàn nằm ngang thì
áp suất của hộp gỗ tác dụng xuống mặt bàn là 450N/m2 Hỏikhối lượng của hộp gỗ là bao nhiêu biết diện tích tiếp xúc củahộp gỗ với mặt bàn là 0,6m2
3 ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM
Câu 1:
Do xe đang đi, đối với người ngồi trên xe thì vị trí
cây bên đường thay đổi so với người và xe nên ta
thấy cây bên đường chuyển động tương đối so với
người và xe theo chiều ngược lại
2 điểm
Trang 24100 1
1
Vtb2 = m s
t
S
/ 5 , 2 20
50 2
2
Vtb = m s
t t
S S
/ 33 , 3 20 25
50 100 2
1
2 1
Giải thích: xe đang chuyển động thì hành khách và
xe cùng chuyển động với vận tốc như nhau Khi
phanh đột ngột, xe dừng lại, thân dưới của hành
khách cũng bị dừng lại đột ngột theo xe, nhưng than
trên của hành khách không thể thay đổi vận tốc của
mình ngay được do quán tính, nên vẫn còn chuyển
động với vận tốc cũ
Vì thế mà hành khách bị chúi về phía trước,
0.5 điểm
0.75 điểm
0.75 điểm
Trang 26- Nêu được điều kiện nổi của vật.
2 Kỹ năng:
- Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời
sống
3 Thái độ:
- Có thái độ nghiêm túc làm việc khoa học
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm,
phương pháp luyện tập
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Cốc thuỷ tinh to đựng nước, một cái đinh Một miếng gỗ nhỏ,ống nghiệm nhỏ đựng cát
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
GV: Nêu vấn đề như phần mở bài trong SGK
HS: Nhận xét vấn đề cần tìm hiểu
b/ Tri n khai b i ển khai bài ài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
GV: Yêu cầu hs đọc thông
tin của câu hỏi C1, C2 Thảo
I Điều kiện để vật nổi, vật chìm:
C1 Vật nằm trong chấtlỏng chịu tác dụng củacác lực đẩy Acsimet FA,
Trang 27Phút
luận nhóm và trả lời C1, C2
HS: Tìm hiểu nội dung các
câu hỏi, thảo luận và trả lời
GV: Hướng dẫn hs trả lời
C1, C2
HS: Dựa vào hướng dẫn để
hoàn thành câu hỏi
GV: Hướng dẫn hs cách biểu
diễn lực trên các hình vẽ
HS: Vận dụng các kiến thức
trong bài biểu diễn lực để
biểu diễn các lực trên hình
Độ lớn của lực đẩy Acsimet
khi vật nổi trên mặt thoáng
của chất lỏng:
trọng lực P Hai lực nàycùng phương ngượcchiều Trọng lực hướng
từ trên xuống dưới cònlực FA hướng từ dưới lêntrên
C2
FA
P+ P > FA Vật sẽ chuyểnđộng xuống dưới
FA
+ P < FA vật chuyểnđộng lên trên
II Độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng :
Trang 28Phút
GV: Làm thí nghiệm H12.2,
yêu cầu hs quan sát hiện
tượng của thí nghiệm và
nhận xét về kết quả đó
HS: Quan sát hiện tượng,
nhận xét, thảo luận và trả lời
các câu C3, C4, C5
GV: Hướng dẫn, và giúp đỡ
hs trả lời các câu hỏi
HS: Hoàn thành nội dung
vào vở
Hoạt động 3:
Vận dụng.
GV: Yêu cầu hs tìm hiểu về
nội dung của câu hỏi C6, C7,
Vật chìm khi P > FA d
v> dl.Vật lơ lửng khi P = FA
dv= dl.Vật nổi khi P < FA dv<
dl.C7 Hòn bi làm băngthép có trọng lượngriêng lớn hơn trọng riêngcủa nước nên bị chìm.Tàu làm bằng thépnhưng người ta thiết kếsao cho các khoảng
Trang 29thuộc phần ghi nhớ trong
SGK
HS: Đọc phần ghi nhớ trong
sgk
trống để trọng lượngriêng của cả con tầu nhỏhơn trọng lượng riêngcủa nước, nên con tầu cóthể nổi trên mặt nước.C8 Bi sắt nổi vì dt> dHg.C9 FA M= FA N; FA M< PM
FA N= PN; FM> PN Ghi nhớ: SGK
Trang 30GIÁO ÁN VẬT LÝ 6,7,8,9 LIÊN HỆ
Maihoa131@gmail.com TRỌN BỘ CẢ NĂM
* ĐÃ GIẢM TẢI THEO PHÂN PHỐI MỚI
* SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG
MỚI
+ Thiết lập chuẩn Fone Times Neu Roma
+ Trình tự các bước soạn theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục.+ Ngày soạn vào CN và Thứ 2 hàng tuần năm 2016-2017
+ Các tiết kiểm tra đều có ma trận (Nất cả buổi mới song 1tiết)
+ Giáo ngắn gon, không rườm rà, thiết lập in hai mặt bạn chỉviệc in
………
………
* NGOÀI RA CÒN SOẠN GIẢNG CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG TRÊN MÁY CHIẾU POWER POINT THEO YÊU CẦU CỦA CÁC THẦY CÔ
* CÓ CÁC VIDEO DẠY MẪU XẾP LOẠI XUẤT SẮC TẤT CẢ CÁC MÔN, CÁC HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH CÙNG CÁC TƯ LIỆU LIÊN QUAN VỀ CÁC CUỘC THI GIÁO VIÊN GIỎI CŨNG NHƯ HỌC SINH GIỎI.
* CÓ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT THEO YÊU CẦU MỚI NHẬN VIẾT SKKN THEO TÊN
ĐỀ TÀI CỦA THẦY CÔ
Liên hệ Maihoa131@gmail.com (Có làm các tiết trình chiếu thao giảng trên máy chiếu cho giáo viên dạy mẫu, sáng kiến kinh nghiệm theo yêu cầu)
Trang 31* Giáo án VẬT LÝ 6,7,8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng
* Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học
* Giảm tải đầy đủ chi tiết CÓ CẢ CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG, CÁC VIDEO DẠY MẪU HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CÁC CẤP
Củng cố lại kiến thức về chuyển động cơ học, lực cơ học,
công thức tính áp suất, công cơ học
2 Kỹ năng:
Kiểm tra kỹ năng giải bài tập chuyển động cơ học, tính được
áp suất của chất rắn, công cơ học, vận dụng lý thuyết để giảithích một số hiện tượng đơn giản
3 Thái độ:
- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong khi làm bài
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Kiểm tra, đánh giá.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm
Học Sinh: Nội dung ôn tập
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
3 Nội dung bài mới:
Trang 32a Đặt vấn đề:
- Đã nghiên cứu xong II và III chương đầu tiên
- Tiến hành kiểm tra 1 tiết để đánh giá kiến thức mình đã học.
2 Triển khai bài:
- Ôn lại các nội dung đã học
- Bài mới: Vật mẫu: (GV: Hướng dẫn chuẩn bị)
2. MA TR N ẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỀ KIỂM TRA KI M TRA ỂM TRA
o Chuyển
Vận dụngcông thức v
= s:t để làmbài tập
2 điểm
Vận dụngđược sự cânbằng lựcquán tính
để giảithích
2 điểm