1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án địa lý 9 (năm học 2009-2010)

99 329 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa lý Việt Nam (Tiếp theo)
Trường học Trường THCS Nguyễn Hữu Cảnh
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 764 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP vẽ to trên giấy A0 - Các Tranh , ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế - xã hội của nước ta trong quá trình đổi mới.. KIẾN THỨC : Học sinh h

Trang 1

1 KIẾN THỨC: Học sinh biết được nước ta cĩ 54 dân tộc, trong đĩ dân tộc

Việt (Kinh) cĩ dân số đơng nhất, chiếm khoảng 86,2% dân số cả nước

- Thấy được mỗi dân tộc cĩ bản sắc văn hố khác nhau tạo nên sự phongphú đa dạng cuả nền văn hố Việt Nam, các dân tộc cùng nhau đồn kết, xâydựng và bảo vệ Tổ Quốc

- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc , thấy những biến động trongphân bố các dân tộc cĩ đường lối phát triển kinh tế, xã hội của Đảng ta trongthời gian qua

- Bản đồ dân cư Việt Nam

- Át lát địa lý việt Nam

- Bộ tranh ảnh về đại gia đình các dân tộc Việt Nam (nếu cĩ)

- Tranh ảnh một số dân tộc ở Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG 1: Cá nhân:10’

Dựa vào H 1.1 kết hợp vốn hiểu biết hãy nêu rõ nước ta

cĩ bao nhiêu dân tộc ?

? Dân tộc nào cĩ số dân đơng nhất ? Chiếm tỷ lệ bao nhiêu %

dân số ?

1 CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM.

Tuần 1:

Tiết 1:

Trang 2

? Đặc điểm nổi bật của một số dân tộc ?

? Tại sao nĩi các dân tộc đều bình đẳng, đồn kết cùng nhau

xây dựng và bảo vệ tổ quốc

GV : Gợi ý

- Đặc điểm nổi bật của các dân tộc : Cĩ kinh nghiệm trong

ngành sản xuất gì ? Khả năng tham gia ngành kinh tế nào ?

Tên một số sản phẩm nổi tiếng , trang phục, nhà ở, phong tục,

tập quán …?

- Dẫn chứng về tình đồn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc

Việt Nam trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc

HS : Trả lời , 1,2 HS khác nhận xét

GV : Bổ sung -Kết luận

Chuyển ý : - Nước ta cĩ 54 dân tộc ,các dân tộc phân bố như

thế nào ? Hiện nay sự phân bố các dân tộc cĩ gì thay đổi ?

HOẠT ĐỘNG 2: Nhóm 20 ‘

B1: GV Cho HS hoạt động nhĩm:

HS : Dựa váo Át lát địa lý Việt Nam (trang 12) kết hợp với

vốn hiểu biết cho biết :

Dân tộc Việt (Kinh) phân bố chủ yếu ở miền địa hình nào ?

Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở miền địa hình nào ? Sự

phân bố của các dân tộc ít người cĩ gì khác nhau giữa Miền

Bắc và Miền Nam

? So với trứơc cách mạng sự phân bố các dân tộc cĩ gì thay

đổi khơng ? tại sao ?

B2: Các nhóm thảo luận

B3: Đại diện các nhĩm báo cáo kết quả - Nhĩm khác nhận

xét, bổ sung

B4:GV Bổ sung - Kết luận

- Nước ta cĩ 54 dân tộc ,dân tộc Việt (Kinh) đơngnhất chiếm 86,2% dân số

- Mỗi dân tộc cĩ nét vănhố riêng, thể hiện trongtrang phục, ngơn ngữ,phong tục, tập quán…

- Các dân tộc cùng nhauđồn kết xây dựng và bảo

vệ tổ quốc

2 SỰ PHÂN BỐ CÁCDÂN TỘC

a Dân tộc Việt (Kinh)

- Sống chủ yếu ở đồngbằng và ven biển

b Các dân tộc ít người

- Sống ở Miền Núi và caonguyên

- Do chính sách phát triểnkinh tế , xã hội của Đảng

và nhà nước nên hiện nay

sự phân bố các dân tộc cĩnhiều thay đổi

4 Đánh giá 5’

Khoanh trịn ý đúng hoặc đúng nhất trong các câu sau:

1 Dân tộc Việt cĩ số dân đơng nhất chiếm tỷ lệ % của dân số nước ta là :

2 Địa bàn cư trú của các dân tộc ít người ở Việt Nam chủ yếu :

a Đồng bằng, ven biển và trung du c Miền núi và cao nguyên

b Miền núi, miền trung du và cao nguyên d Tất cả các ý trên

5 Hoạt động nối tiếp

Trang 3

- Hiểu và trình bài được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả.

- Biết được đặc điểm cơ cầu dân số (theo độ tuổi, theo giới) và xu hướngthay đổi cơ cấu dân số ở nước ta, nguyên nhân của sự thay đổi đĩ

- Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam

- Tranh ảnh về một số hậu quả của gia tăng dân số tới mơi trường , chấtlượng cuộc sống

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG 1: Cá nhân: 5’

HS : Dựa vào SGK, vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi sau:

? Số dân của nước ta vào năm 2003 tới nay dân số nước ta cĩ

khoảng bao nhiêu người ?

? Nước ta đứng thứ bao nhiêu về diện tích và dân số trên thế

giới ? Điều đĩ nĩi lên đặc điểm gì về dân số nước ta ?

HS : Trả lời , HS khác nhận xét

GV : Kết luận

1 DÂN SỐ

- Năm 2003 : Dân số Việt

Nam 80,9 triệu người

- Việt Nam là nước đơngdân đứng thứ 14 trên thếgiới, thứ 7 Châu Á , thứ 2

Tuần 1:

Tiết 2:

Trang 4

HOẠT ĐỘNG 2: Nhóm: 15’

B1: GV Giao nhiệm vụ cho các nhóm.

? Dựa vào H 2.1 - Biểu đồ gia tăng dân số của nước ta, tranh

ảnh và vốn hiểu biết , trả lời câu hỏi ở mục 2 SGK

B2: Các nhóm thảo luận

B2: Đại diện nhóm trình bày kết quả các nhóm khác bổ

sung

B4: GV Kết luận

- Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên cịn khác nhau giữa các vùng

- Tỷ lệ gia tăng ở nơng thơn cao hơn thành thị

- Vùng cĩ tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp nhất là đồng

bằng sơng Hồng, cao nhất là Tây nguyên, sau đĩ là Bắc trung

bộ và duyên hải miền trung

* HOẠT ĐỘNG 3: Cả lớp: 10’

HS : Dựa vào bảng số liệu 2.2 và vốn hiểu biết cho biết:

? Nước ta cĩ cơ cấu dân số thuộc loại nào (già, trẻ) ? cơ cấu

dân số này cĩ thuận lợi và khĩ khăn gì ?

? Nêu nhận xét về cơ cấu, sự thay đổi cơ cấu dân số theo giới

và nguyên nhân của nĩ ?

HS : Làm việc cá nhân và trình bày kết quả

HS khác nhận xét, bổ sung

GV : Bổ sung - Kết luận

- Nguyên nhân : Chiến tranh kéo dài

- Do chuyển cư: tỷ lệ thấp ở các nơi xuất cư ( đồng bẳng

sơng Hồng) cao ở nơi nhập cư (Tây nguyên)

Đơng nam Á

2 GIA TĂNG DÂN SỐ

- Tỷ lệ gia tăng dân số tựnhiên cịn khác nhau giữacác vùng

3 CƠ CẤU DÂN SỐ

- Cơ cấu dân số trẻ vàđang thay đổi

- Dân số nước ta tăngnhanh.Từ cuối những năm

50 của TK 20 nước ta cĩhiện tượng “bùng nổ dânsố”

- Nhờ thực hiện tốt cơngtác KHHGĐ nên tỷ lệ giatăng dân số tự nhiên đang

cĩ xu hướng giảm

- Tỷ số giới tính thấp đang

cĩ sự thay đổi

- Tỷ số giới tính khác nhaugiữa các địa phương

4 Đánh giá:

Khoanh trịn ý đúng hoặc đúng nhất trong các câu sau:

1 Dân số năm 2003 của nước ta là:

a 75,9 triệu người c 80,9 triệu người

b 80,5 triệu người d 81,9 triệu người

2 Trình bày tình hình gia tăng dân số ở nước ta ? Vì sao tỷ lệ gia tăng dân số tựnhiên của nước ta giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh ?

Trang 5

HS biết phân tích bảng số liệu về dân cư, đọc bản đồ phân bố dân cư

và đơ thị Việt Nam

3 THÁI ĐỘ

HS ý thức được sự cần thiết phải phát triển đơ thị trên cơ sở pháttriển kinh tế - xã hội, bảo vệ mơi trường nơi đang sống, chấp hành chínhsách của Đảng và nhà nước về phân bố dân cư

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ phân bố dân cư và đơ thị Việt Nam

- Át lát địa lý Việt Nam

- Tranh ảnh về nhà ở, sinh hoạt sản xuất của một số hình thức quần cư ở ViệtNam

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Oån định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày sộ gia tăng dân số ở nước ta vì sao tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiêncủa nước ta đã giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh ?

3 Bài mới:

Tuần 2:

Tiết 3

Trang 6

* GV giới thiệu bài mới.

* Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: Cá nhân: 10’

GV nhắc lại các cuộc điều tra dân số ơ Việt Nam.

? Nhắc lại diện tích và lãnh thổ nước ta

? Dựa vào bảng thống kê (phần phụ lục) kết hợp H 3.1

hoặc Át lát địa lý Việt Nam (trang 11) cho biết :

? So sánh mật độ dân số nước ta với một số quốc gia

trong khu vực và thế giới từ đĩ rút ra kết luận về mật độ

dân số của nước ta

? Nêu nhận xét về sự phân bố dân cư ở nước ta ?

? Tìm các khu vực cĩ mật độ dân số dưới 100 người /km2

từ 101 – 500 người/km2 , từ 501 – 1000 người/km2 và trên

1.000 người/km2 ?

? Giải thích về sự phân bố dân cư ? so sánh tỷ lệ dân cư

nơng thơn – thành thị ?

Dân cư chủ yếu sống ở nông thôn chứng tỏ nền kinh tế

nước ta có đặc điểm gì ?

? Nhà nước ta đã có những chính sách gì để phân bố lại

dân cư

HOẠT ĐỘNG 2: Nhóm: 20’

B1: GV Giao nhiệm vụ cho HS :

HS : Dựa vào H 3.1 và kênh chữ mục 2 SGK, tranh, ảnh

cho biết nước ta cĩ mấy loại hình quần cư ?

Nhóm 1,2,3: Nêu đặc điểm của quần cư nơng thơn (tên

gọi, hoạt động kinh tế chính, cách bố trí khơng gian, nhà

ở)

? Trình bày những thay đổi của hình thức quần cư nơng

thơn trong quá trình cơng nghiệp hố đất nước Lấy ví dụ

ở địa phương em ?

Nhóm 4,5,6: Trình bày đặc điểm quần cư thành thị (mật

độ dân số Các bố trí khơng gian, nhà ở, hương tiện giao

thơng, hoạt động kinh tế)

? Nhận xét và giải thích sự phân bố các đơ thị của Việt

- Dân cư nước ta phân bốkhơng đều Tập trungđơng đúc ở đồng bằng venbiển và các đơ thị, thưathớt ở Miền Núi và Caonguyên

- Khoảng 74% dân số sống

ở nơng thơn

II CÁC LOẠI HÌNH

QUẦN CƯ.

1 Quần cư nơng thơn

- Các điểm dân cư ở cách

xa nhau, nhà ở và tên gọiđiểm dân cư cĩ khác nhaugiữa các vùng, miền, dântộc

- Quần cư nơng thơn đang

cĩ nhiều thay đổi cùng quátrình CNH – HĐH

2 Quần cư thành thị.

- Nhà cửa san sát kiểu nhà

Trang 7

B3:Đại diện các nhĩm phát biểu, chỉ trên bản đồ - nhĩm

khác nhận xét, bổ sung

B4: GV : Kết luận

CY : Hiện nay phần lớn dân cư nước ta sống ở nơng thơn

quá trình cơng nghiệp hố sẽ làm thay đổi tỷ lệ này như

thế nào ?

 HOẠT ĐỘNG 3: Cả lớp: 5’

HS : Dựa vào bảng 3.1 kết hợp vốn hiểu biết trình bày

đặc điểm quá trình đơ thị hố của Việt Nam

? Nguyên nhân của quá trình đơ thị hố ?

? Quy mơ, tỷ lệ dân đơ thị như thế nào ? Tốc độ đơ thị hố

? Vấn đề tồn tại ?

GV : Bổ sung - Kết luận

ống khá phổ biến

- Các đơ thị tập trung ởđồng bằng và ven biển

III ĐƠ THỊ HỐ

- Quá trình đơ thị hố gắnliền với cơng nghiệp hố

- Tốc độ ngày càng caonhưng trình độ đơ thị hốcịn thấp

- Quy mơ đơ thị vừa vànhỏ

4 Đánh giá:5’

Khoanh trịn ý đúng nhất trong các câu sau:

1 Dân cư nước ta tập trung ở đồng bằng ven biển và đơ thị là do:

a Điều kiện tư nhiên thuận lợi c Được khai thác từ rất sớm

b Giao thơng đi lại dễ dàng d Tất cả các ý trên

2 Tính đa dạng của quần cư nơng thơn chủ yếu do:

a Thiên nhiên mỗi miền khác nhau

Trang 8

Bài 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

- Các biểu đồ : Cơ cấu lực lượng lao động và sử dung lao động

- Tranh , ảnh thể hiện sự tiến bộ và nâng cao chất lượng cuộc sống của nước

Trang 9

2 Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày đặc điểm quá trình đơ thị hố của nước ta Vì sao nĩi nước ta đang

ở trình độ đơ thị hố thấp ?

3 Bài mới:

* Mở bài: GV giới thiệu bài mới

* Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: Cá nhân: 15’

HS : Dựa vào H 4.1 và kênh chữ kết hợp với vốn hiểu

biết trả lời câu hỏi sau :

? Nguồn lao động bao gồm những người trong độ tuổi nào

? Nhận xét và giải thích cơ cấu lực lượng lao động giữa

thành thị và nơng thơn ?

? Nhận xét về chất lượng của lực lượng lao động ở nước

ta ? Để nâng cao chất lượng lực lượng lao động ta cần cĩ

giải pháp gì ?

GV : Gợi ý

- Lao động nơng thơn chiếm tỷ lệ lớn do : Nước ta là nước

nơng nghiệp, cơng nghiệp và dịch vụ cịn chậm phát triển

- Giải pháp để nâng cao chất lượng của lực lượng lao động

: Nâng cao mức sống nâng cao thể lực, phát triển văn

hố giáo dục, đào tạo nghề…

HS : Phát biểu, HS khác nhận xét

GV : Bổ sung – Kết luận

CY : Nước ta cĩ ngườn lao động dồi dào, tăng nhanh, mỗi

năm tăng hơn 1 triệu lao động Vậy lực lượng lao động ở

nước ta được sử dụng như thế nào ?

HOẠT ĐỘNG 2: Nhóm 15’

B1: Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm

Dựa vào H 4.2 kết hợp kiến thức đã học :

? Nhận xét về tỷ lệ lao động giữa các ngành kinh tế năm

1989 và năm 2003 ?

? Cho biết sự thay đổi cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta

Giải thích vì sao ?

B2: Các nhóm thảo luận

B3: Đại diện các nhĩm báo cáo kết quả

B4:GV Nhận xét - kết luận

I NGUỒN LAO ĐỘNG

VÀ SỰ DỤNG LAOĐỘNG

1 Nguồn lao động

- Nước ta cĩ nguồn laođộng dồi dào, tăngnhanh, nhưng chất lượngngùơn lao động chưacao, lực lượng lao độngtập trung chủ yếu ở nơngthơn

2 Sử dụng lao động

- Cơ cấu sử dụng laođộng của nước ta đangthay đổi theo chiềuhướng tích cực: Laođộng Nơng – Lâm – Ngư

Trang 10

CY : Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện kinh tế chưa

phát triển tạo nên sức ép rất lớn đối với xã hội Thực trạng

vấn đề việc làm của người lao động Việt Nam hiện nay ra

sao

 HOẠT ĐỘNG 3: Cá nhân: 5’

Dựa vào kênh chữ ở mục 2 và kết hợp với vốn hiểu biết để

trả lời câu hỏi

? Cho biết tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện nay

biểu hiện như thế nào ? Vì sao ?

? Đề xuất biện pháp giải quyết vấn đề việc làm ở Việt Nam

và địa phương em ?

HS : Trả lời - 1,2 em khác nhận xét

GV : Bổ sung - Kết luận

CY : Ngồi vấn đề lao động việc làm ngày nay người ta

cịn quan tâm đến chất lượng cuộc sống của người dân

Vậy chất lượng cuộc sống của người dân nước ta cĩ đặc

điểm gì ?

? Dựa vào kênh chữ ở mục 3 của bài kết hợp vốn hiểu

biết nhận định chất lượng cuộc sống của nhân dân ta đang

được cải thiện thiện

- Nước ta cĩ nhiều laođộng bị thiếu việc làmđặc biệt là ở nơng thơn

- Biện pháp: Giảm tỷ lệsinh, đẩy mạnh pháttriển kinh tế, đa dạnghố các ngành nghề ,đẩy mạnh cơng táchướng nghiệp đào tạonghề …

III CHẤT LƯỢNGCUỘC SỐNG

- Chất lượng cuộc sốngcủa nhân dân ngày càngđược cải thiện

4 Đánh giá 5’.

Khoanh trịn ý đúng trong các câu sau:

1 Ý nào khơng thuộc mặt mạnh của nguồn lao động nước ta:

a Lực lượng lao động dồi dào

b Người lao động cĩ nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nơng-lâm-ngư nghiệp, tiểuthủ cơng nghiệp

c Cĩ khả năng tiếp thu KHKT

d Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề cịn rất ít

5 Dặn dò.

- Học bài, làm bài tập

- Tìm hiểu trước bài mới ( Bài 5 : THỰC HÀNH )

-

Trang 11

- Học sinh biết được cách phân tích và so sánh tháp dân số

- Thấy được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu theo độ tuổi của dân sốnước ta là ngày càng già đi

Trang 12

- Tư liệu, tranh ảnh về vấn đề KHHGĐ ở Việt Nam.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

- Các thanh ngang thể hiện dân số từng nhóm tuổi

- Phái, trái giới tính, gam màu

B1: gv giao nhiệm vụ cho các nhóm

Dựa vào H 5.1 kết hợp kiến thức đã học hoàn thành bài

tập 1

GV : Gợi ý :

- Hình dạng tháp (đáy, thân, đỉnh)

- Các nhóm tuổi : Từ 0 - 14, 15 – 59 và từ 60 tuổi trở lên

- Tỷ lệ dân số phụ thuộc : Tỷ số giữa người dưới 15 tuổi

cộng với trên 60 tuổi với những người từ 15 tuổi đến 60

tuổi của dân cư một vùng, một nước

B2: Trong nhóm trao đổi, kiểm tra kết quả, tự đánh giá,

bổ sung cho nhau

B3: Gọi đại diện từng nhóm báo cáo kết quả

B4 : GV kết luận

HOẠT ĐỘNG 3: CÁ NHÂN 10’

HS : Thông qua kết quả chính xác của Bài 1 , kết hợp

kiến thức đã học tự nhận xét và giải thích về sự thay

đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta từ 1998 –

1999

GV : Nhận xét – Kêt luận

HOẠT ĐỘNG 4: NHÓM 10’

B1: gv giao nhiệm vụ cho các nhóm

Dựa vào thực tế kết hợp vốn hiểu biết đánh giá thuận lơị,

1 Bài tập 1

- Hình dạng đề có đáyrộng, đỉnh nhọn, sườndốc nhưng đáy tháp ởnhóm 0 – 4 tuổi của năm

1999 thu hẹp hơn so vóinăm 1989

- Cơ cấu dân số theo độtuổi : Tuổi dưới và trong

độ tuổi lao động đều caosong độ tuổi dười tuổilao động của năm 1999nhỏ hơn năm 1998 Độtuổi lao động và ngoàilao động năm 1999 caohơn năm 1998

+ Tỷ lệ dân số phụthuộc cao, song năm

1999 nhỏ hơn năm 1998

2 Bài tập 2:

- Do thực hiện tốtKHHGĐ và nâng caochất lượng cuộc sốngnên ở nước ta dân số có

xu hướng già đi ( tỷ lệtrẻ em giảm, tỷ lệ ngườigià tăng)

Trang 13

khó khăn của cơ cấu dân số theo độ tuổi và tự đề ra giải

pháp khắc phục khó khăn đó

GV : Gợi ý : Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta tuy có

xu hướng đang già đi nhưng vẫn thuộc dạng cơ cấu dân số

trẻ (đáy rộng, đỉnh nhọn, sườn dốc)

B2:Trong nhóm cùng trao đổi, bổ sung cho nhau, cùng

tìm ra kết quả đúng nhất

B3: Cho đại diện từng nhóm phát biểu

B4: Gv Chuẩn xác lại kiến thức

3 Bài tập 3:

- Thuận lợi: nguồn laođộng dồi dào,tăngnhanh

- Khó khăn:

+ Thiêú việc làm + Chất lượng cuộc sốngchậm cải thiện

- Biện pháp : Giảm tỷ lệsinh bằng cách KHHGĐ,nâng cao chất lượngcuộc sống

- Hiểu và trình bày xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, những thành

tự, khó khăn và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước

Trang 14

* Trọng tâm bài học.

- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu, khó khăn và thách thứctrong quá trình phát triển kinh tế, xã hội

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trong điểm Việt Nam

- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP (vẽ to trên giấy A0)

- Các Tranh , ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế - xã hội của nước

ta trong quá trình đổi mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

? Dựa vào SGK, trình bày tóm tắt quá trình phát triển đất

nước trước thời kỳ đổi mới theo các giai đoạn

1945 : Thành lập nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà

- Từ năm 1945 – 1954 : Kháng chiến chống thực dân

Pháp

- Từ năm 1954 – 1975:

+ Miền Bắc: Xây dựng chủ nghĩa xã hội, chống chiến

tranh phá hoại của Mỹ, chi viện cho Miền Nam

+ Miền Nam: Chế độ của chính quyền Sài Gòn, nền kinh

tế phục vụ chiến tranh

GV : Từ năm 1976 – 1986: Cả nước đi lên CNXH: Nền

kinh tế gặp nhiều khó khăn, bị khủng hoảng, sản xuất

đình trệ, lạc hậu

GV : quá trình phát triển nền kinh tế đất nước từ năm

1945 – 1986

*HOẠT ĐỘNG 2: CÁ NHÂN/CẶP 20’

HS : Dựa vào SGK, trả lời các câu hỏi sau:

? Công cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta bắt đầu từ năm

nào ? nét đặc trưng của công cuộc đổi mới nền kinh tế là

gì ?

? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế được thể hiện trên các

mặt nào ?

1 NỀN KINH TẾNƯỚC TA TRƯỚCTHỜI KỲ ĐỔI MỚI

- Nền kinh tế trải quanhiều giai đoạn pháttriển

- Sau thống nhất đấtnước kinh tế gặp nhiềukhó khăn , khủng hoảngkéo dài, sản xuất đìnhtrệ, lạc hậu

2 NỀN KINH TẾNƯỚC TA TRONGTHỜI KỲ ĐỔI MỚI

a Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

- Nét đặc trưng của đổimới nền kinh tế là sựchuyển dịch cơ cấu kinh

Trang 15

? Trình bày nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ,

cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế ?

HS : Trả lời câu hỏi 1,2 HS khác nhận xét

GV : Nhận xét - kết luận

+ Chuyển dịch cơ cấu ngành: Giảm tỷ trọng khu vực I,

tăng tỷ trọng khu vực II và III

+ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ : Hình thành các vùng

chuyên canh nông nghiệp , các vùng tập trung công

nghiệp , dịch vụ, các vùng kinh tế…

+ Chuyển dịch cơ cấu, thành phần kinh tế : Phát triển

kinh tế nhiều thành phần

* HOẠT ĐỘNG 3: LÀM VIỆC THEO NHÓM

B1: B1: gv giao nhiệm vụ cho các nhóm

B1: gv giao nhiệm vụ cho các nhóm

? Dựa vào SGK, vốn hiểu biết thực tiễn thảo luận theo

gợi ý

- Nêu những thành tựu trong công cuộc đổi mới nền kinh

tế nước ta Tác động tích cực của công cuộc đổi mới tới

đời sống người dân

- Theo em trong quá trình phát triển đất nước, chúng ta

còn gặp những khó khăn nào? lấy ví dụ qua thực tế địa

phương

B2: Trong nhóm cùng trao đổi, bổ sung cho nhau, cùng

tìm ra kết quả đúng nhất

B3: Cho đại diện từng nhóm phát biểu

B4: Gv Chuẩn xác lại kiến thức

- Nền KT nước ta đanghội nhập khu vực và thếgiới

* Khó khăn:

- Nhiều vấn đề cần gảiquyết như: XĐGN, kiệtquệ tài nguyên, môitrường , việc làm…

Trang 16

-BÀI 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

VÀ PHÂN BỐ NƠNG NGHIỆP

*

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 KIẾN THỨC : Học sinh hiểu được vai trị của các nhân tố tự nhiên

KT-XH đến sự phát triển và phân bố nơng nghiệp ở nước ta Vì vậy cần sử dụnghợp lý tài nguyên đất, không làm ô nhiễm, suy thoái và suy giảm các tàinguyên này

- Phân tích được ảnh hưởng của các nhân tố trên đến sự hình thành nền nơngnghiệp nhiệt đới đang phát triển theo chiều hướng thâm canh chuyên mơnhố

2 KỸ NĂNG:

Tuần 4

Tiết 7

Trang 17

- HS cĩ kỹ năng đánh giá giá trị kinh tế và các tài nguyên thiên nhiên, phântích mối liên hệ địa lý

- Phân tích và đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của tài nguyênthiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp ở nước ta

3 THÁI ĐỘ:

Không ủng hộ những hành động làm ô nhiễm, suy thoái và suy giảm tàinguyên đất, nước, khí hậu, sinh vật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

- Át lát địa lý Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1.Oån định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nền kinh tế nước ta trong thời kỳ đổi mới cĩ những đặc điểm như thế nào

3 Bài mới:

a GV giới thiệu bài mới

b Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: Nhóm 20’

B1: Gv giao nhiện vụ cho các nhóm

Dựa vào Át lát địa lý Việt Nam SGK, kết hợp với vốn hiểu

biết hồn thành phiếu học tập số 1

N1,2: Tìm hiểu tài nguyên đất

N3,4: Tìm hiểu tài nguyên khí hậu

N5: Tìm hiểu tài nguyên nước

N6: Tìm hiểu tài nguyên sinh vật

B2: các nhóm thảo luận

B3: Đại diện các nhóm báo cáo và bổ sung

B4: GV chốt kiến thức

I CÁC NHÂN TỐ

TỰ NHIÊN

- Thuận lợi : Pháttriển một nền nơngnghiệp nhiệt đới đadạng

- Khĩ khăn: Diệntích đất nơng nghiệpngày càng bị thuhẹp , đất xấu tăngnhanh, hay bị thiêntai, sâu bọ, nấm mốc

Trang 18

? Tại sao nói thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong sản xuất

nông nghiệp

CY : Tài nguyên thiên nhiên nước ta về cơ bản thuận lợi để

chúng ta phát triển nền nơng nghiệp nhiệt đới với sản phẩm đa

dạng Song yếu tố quyết định là con người và chính sách phát

triển nơng nghiệp của Đảng và nhà nước

*HOẠT ĐỘNG 2: Nhóm 15’

B1: Gv giao nhiện vụ cho các nhóm

Dựa vào kênh chữ ở mục 2 SGK, kết hợp với vốn hiểu biết

hồn thành phiếu học tập số 2

Các nhân tố kinh tế -

xã hội

Đặc điểmNội dung

Thuậnlợi

Khĩ khăn

Giải pháp

- Dân cư và lao động

+ Phát huy những điểm mạnh của người lao động

+ Hồn thiện cơ sở, vật chất, kỹ thuật

+ Tạo các mơ hình sản xuất nơng nghiệp thích hợp với mỗi

miền, địa phương

+ Mở rộng thị trường, ổn định đầu ra cho sản phẩm

B2: Trong nhĩm cùng trao đổi, bổ sung cho nhau, cùng tìm ra

kết quả đúng nhất

B3: Cho đại diện từng nhĩm phát biểu

B4: Gv Chuẩn xác lại kiến thức

II CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ - XÃ HỘI

Điều kiện kinh tế

-xã hội là nhân tốquyết định tạo nênnhững thành tựu tolớn trong nơngnghiệp

4 Đánh giá: 5’

Khoanh trịn câu trả lời đúng

Trang 19

1 Nước ta có đủ điều kiện để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới theo hướngthâm canh, chuyên môn hoá do

a Có nhhiều loại đất chủ yếu là đất pheralit và đất phù sa

b Khí hậu nhiệt đới, gió mùa ẩm phân hoá đa dạng

c Nguồn nước tưới phong phú

d Sinh vật phong phú tạo các giống cây trồng, vật nuôi thích hợp với từng địaphương cho năng suất cao, chất lượng

Trang 20

- Biết ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi trường: Trồng

cây công nghiệp, phá thế độc canh là một biện pháp BVMT

2 KỸ NĂNG:

- HS : Biết phân tích bảng số liệu, sơ đồ ma trận về phân bố các cây cơngnghiệp chủ yếu theo các vùng

- Biết đọc lược đồ, bản đồ nơng nghiệp Việt Nam

- Xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội với sự pháttriển và phân bố nơng nghiệp

- Phân tích mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp với môi trường

3 THÁI ĐỘ:

Học sinh có lòng tự hào dân tộc và gắn bó với quê hương

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ nơng nghiệp Việt Nam

- Át lát địa lý Việt Nam

- Bảng I: Ngành trồng trọt, Bảng II : Ngành chăn nuơi (trống)

- Một số tranh ảnh về sản xuất nơng nghiệp ở nước ta

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Oån định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển nơng nghiệp nhưthế nào ?

? Các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển nơngnghiệp như thế nào ?

3 Bài mới: 35’

a GV giới thiệu bài mới

b Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: Cá nhân 10’

? Dựa vào bảng 8.1, em hãy cho biết :

? Ngành trồng trọt gồm những nhĩm cây trồng nào ?

? Nhận xét sự thay đổi tỷ trọng của cây lương thực và cây cơng

nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ?

? Sự thay đổi này nĩi lên điều gì ?

Gv: - Gồm cây lương thực , cây cơng nghiệp , cây ăn quả và rau,

đậu

- Tỷ trọng cây lương thực và cây ăn quả cĩ xu hướng giảm, cây

I NGÀNH TRỒNG TRỌT

- Gồm cây lương thực,

Trang 21

cơng nghiệp cĩ xu hướng tăng.

CY : Vậy mỗi nhĩm cây cĩ đặc điểm phát triển và phân bố như

thế nào, chúng ta tiếp tục nghiên cứu

*HOẠT ĐỘNG 2: THEO NHĨM 23’

B1: Chia nhĩm và giao nhiệm vụ cho các nhĩm

Nhĩm 1: Dựa vào bảng 8.2 và H 8.2, kênh chữ ở SGK, cho biết

tình hình sản xuất và phân bố cây lương thực ở nước ta

? GIải thích vì sao cùng điều kiện tư nhiên đĩ trước đây ta thiếu

ăn, nay thừa gạo xuất khẩu ?

Nhĩm 2: Dựa vào bảng 8.3, H 8.2 (SGK) và kiến thức đã học cho

biết tình hình sản xuất và phân bố cây cơng nghiệp ở nước ta ?

? Vì sao dừa là cây cơng nghiệp lâu năm lại phân bố nhiều ở

đồng bằng sơng Cửu Long

Nhĩm 3: Dựa vào H 8.2 (SGK) và kiến thức đã học kết hợp với

vốn hiểu biết em hãy cho biết tình hình sản xuất và phân bố cây

ăn quả ở nước ta ?

? Vì sao cĩ sự khác nhau về các loại cây ăn quả ở miền Bắc và

miền Nam ?

B2: Các nhóm thảo luận

B3:Cho đại diện các nhĩm trình bày kết quả, chỉ bản đồ ,

nhĩm khác bổ sung

B4:Gv Bổ sung - Kết luận

? Giải thích vì sao ngành trồng lúa đạt được thành tựu trên ?

? Trong 2 vùng trọng điểm, vùng nào là vựa lúa lớn nhất của

nước ta ? vì sao ?

CY : Như vậy chúng ta đã nghiên cứu xong tình hình phát triển

và phân bố ngành trồng trọt , đây là ngành sản xuất chính trong

nơng nghiệp tạo ra nhiều sản phẩm được ưu chuộng trên thế giới

Bây giờ chúng ta chuyển sang nghiên cứu phần II

HOẠT ĐỘNG 3: Cả lớp 7’

GV : Trình bày khái quát vị trí của ngành chăn nuơi: Chiếm tỷ

trọng chưa cao song đã đạt được một số thành tựu đáng kể

? Nước ta chăn nuơi những con gì là chính ?

GV : Treo bảng 2 (trống) và yêu cầu HS kẻ nhanh bảng vào vở

xu hướng giảm, cây cơng nghiệp cĩ xu hướng tăng

II NGÀNH CHĂN NUƠI

- Chiếm tỷ trọng chưa cao song đã đạt được một số thành tựu đáng kể

Trang 22

Vai trị Cung cấp sức kéo, thịt,

bố chủ yếu

Trâu nuơi ở trung du miền Núi Bắc bộ,BTB

Bị duyên hải NTB

ĐB Sơng hồng

ĐB sơng củu Long, trung du bắc bộ

Đồng bằng

GV : Yêu cầu HS đọc thơng tin ở (SGK) kết hợp với sự hiểu biết

Trao đổi, thảo luận với bạn về nội dung cần điền vào bảng thống

kê (đã kẻ)

- Gọi 1 HS lên bảng điền kết quả vào bảng đã kẻ sẵn, các HS

khác nhận xét

HS : Lên bảng chỉ bản đồ vùng phân bố của ngành chăn nuơi lợn

? Lợn được nuơi nhiều nhất ở đâu ? vì sao ?

? Theo em ngành chăn nuơi nước ta hiện nay đang gặp phải khĩ

a Lúa, Dừa, Mía, Cây ăn quả

b Cà phê, Cao su, Hồ tiêu, Điều, Bơng

c Lúa, Đậu tương, Đay , Cĩi

d Chè, Đậu tương, Lúa, Ngơ, Sắn

e Cao su, Điều, Hồ tiêu, Cây ăn quả

5 Dặn dò.

- Học bài, làm bài tập

- Tìm hiểu trước bài mới ( Bài 9 )

BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN.

* I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

Tuần 5

Tiết 9

Trang 23

1 KIẾN THỨC : Học sinh hiểu và trình bày được vai trị của ngành lâm

nghiệp trong việc phát triện kinh tế, xã hội và bảo vệ mội trường, tình hình phát triển và phân bố chủ yếu của ngành lâm nghiệp

- Biết rừng nước ta có nhiều loại, có tác dụng trong sản xuất và đời sống Song tài nguyên rừng ở nhiều nơi của nước ta đã bị cạn kiệt, tỉ lệ độ che phủ của rừng thấp, gần đây diện tích rừng đã tăng lên nhờ vào việc đầu tư trồng và bảo vệ rừng.

- Biết được nước ta có nhiều điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên thuận lợi để phát triển và khai thác ngành thuỷ sản song môi trường nhiều vùng ven biển bị suy thoái, nguồn lợi thuỷ sản giảm nhanh

-Thấy được sự cần thiết phải vừa khai thác vừa bảo vệ và trồng rừng, khai thác nguồn lợi thuỷ sản một cánh hợp lývà bảo vệ vùng biển, ven biển khỏi bị ô nhiễm

- Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản, xu hướng phát triển của ngành

- Bản đồ kinh tế Việt Nam

- Bản đồ lâm nghiệp, thuỷ sản

- Át lát địa lý Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Oån định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Cho biết đặc điểm của ngành trồng trọt và chăn nuơi ở nước ta ?

Trang 24

? Dựa vào bảng 9.1 và H 9.2 kết hợp với kênh chữ ở mục

1 để trả lời các câu hỏi sau:

? Độ che phủ rừng của nước ta là bao nhiêu ? Tỷ lệ này

cao hay thấp ? vì sao ?

? Nước ta cĩ những loại rừng nào ? Cơ cấu các loại rừng ?

? Vai trị của rừng, từng loại rừng đối với việc phát triển

kinh tế , xã hội và bảo vệ mơi trường ở nước ta ?

HS : Phát biểu 1,2 em nhận xét

GV : Nhận xét - Kết luận

HS : Dựa vào trang 15 át lát địa lý Việt Nam, bản đồ kinh

tế kết hợp vốn hiểu biết để trả lời câu hỏi :

? Khai thác lâm sản tập trung chủ yếu ở đâu ? Tên các

trung tâm chế biến gỗ ?

? Trồng rừng đem lai lợi ích gì ? tại sao phải vừa khai thác

vừa bảo vệ rừng ? hướng phấn đấu của ngành lâm nghiệp ?

HS : Trả lời và chỉ trên bản đồ - HS khác nhận xét

GV : Kết luận

 HOẠT ĐỘNG 2: Nhóm 20’

Dựa vào H 9.2 kết hợp với kiền thức đã học cho biết :

? Đọc tên 4 ngư trường lớn của nước ta ?

B1: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm

N1,2,3: Nêu những thuận lợi, khĩ khăn của ngành thuỷ sản ?

N4,5,6: Cho biết tình hình phát triển của ngành thuỷ sản ở

nước ta.Dựa vào bảng 9.2, H 9.2 và kiến thức đã học cho biết :

- Nước ta cĩ nhiều loại rừng trong đĩ rừng sản xuấtchiếm tỷ trọng nhỏ nên phải khai thác hợp lý

2 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH LÂM NGHIỆP

- Hàng năm khai thác 2,5 triệu m3 gỗ ở khu vực rừng sản xuất

- Khai thác gỗ phải gắn liền với trồng mới và bảo

1 Nguồn lợi thuỷ sản

- Thuận lợi: Nguồn lợi lớn

về thuỷ sản : 4 ngư trường lớn: Cà Mau, Kiên Giang, Ninh Thuận, Bình Thuận,

Bà Rịa Vũng Tàu, Hải Phịng…

+ Nhiều diện tích mặt nước

để nuơi trồng thuỷ sản

- Khĩ khăn : Hay bị thiên tai, vốn ít

2 Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản

- Phát triển mạnh, trong đĩ sản lượng khai thác chiếm

Trang 25

? Tiến bộ của xuất khẩu thuỷ sản cĩ ảnh hưởng gì đến phát

triển ngành

B2: Các nhóm thảo luận

B3: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và bổ sung Gọi 1 HS

lên chỉ trên bản đồ HS khác nhận xét

B4: GV bổ sung - Kết luận

tỷ trọng lớn

- Phân bố chủ yếu ở duyên hải , nam trung bộ và nam bộ

- Các tỉnh dẫn đầu về khai thác ; Tiền Giang, Cà Mau,

Bà Rịa Vũng Tàu… nuơi trồng như : Cà Mau, An Giang, Bến Tre

- Xuất khẩu thuỷ sản tăng nhanh cĩ tác dụng thúc đẩyngành thuỷ sản phát triển

4 Đánh giá: 5’

Khoanh trịn câu trả lời đúng nhất

1 Các tỉnh trọng điểm về nghề thuỷ sản ở nước ta:

a Kiên Giang c Bà Rịa Vũng Tàu đ Bến Tre

2 câu 1,2 trang 37 (SGK)

5 Dặn dò

- Học bài, làm bài tập

- Tìm hiểu trước bài mới ( Bài 10)

* Chuẩn bị máy tính, thước kẻ, compa, bút chì, thước đo độ

Trang 26

-BÀI 10: THỰC HÀNH

VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI

CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY

SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM

* I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 KIẾN THỨC : Học sinh cần biết xử lý bảng số liệu theo các yêu cầu

riêng của vẽ biểu đồ, chuyển số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối (tính tỷ

lệ %), tính tốc độ tăng trưởng, lấy năm gốc bằng 100%

- Bản đồ nơng nghiệp Việt Nam hoặc bản đồ kinh tế Việt Nam

- HS chuẩn bị máy tính, thước kẻ, compa, bút chì, thước đo độ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động 1: Cá nhân 15’

HS : Xử lý số liệu chuyển từ số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối (tỷ lệ %)

Bài tập số 1: GV hướng dẫn cách xử lý số liệu và vẽ biểu đồ

- Ghi tên biểu đồ

Bài tập số 2: GV: hướng dẫn HS vẽ biểu đồ đường

Tuần 5

Tiết 10

Trang 27

- Trục tung: Tỷ số %, gốc thường lấy trị số 0 hoặc cĩ thể lấy trị số phù hợp nhỏ

hơn hoặc bằng 100

- Trục hồnh : Đơn vị thời gian, lưu ý khoảng cách các năm

- Các đồ thị cĩ thể biểu diễn bằng nhiều màu hoặc bằng các nét khác nhau

- lập chú giải

- Tên biểu đồ

Hoạt động 2: Nhóm 10’

B1: GV giao nhiệm vụ: nhận xét, giải thích sự thay đổi đó

B2: Trong nhĩm cùng nhau trao đổi, kiểm tra lẫn nhau

B3: Đại diện các nhĩm phát biểu

B4: GV Kết luận

4 Đánh giá

GV : Nhận xét, chấm điểm bài làm của HS

- Nhận xét về ưu và nhược điểm của tiết Thực hành.

5 Dặn dò.

- Học bài, làm bài tập

- Tìm hiểu trước bài mới ( Bài 11)

Trang 28

BÀI 11: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

VÀ PHÂN BỐ CƠNG NGHIỆP

* I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 KIẾN THỨC : Học sinh đánh giá đươc vai trị của các nhân tố tự nhiên,

KT-XH đối với sự phát triển và phân bố cơng nghiệp của nước ta

- Biết nước ta có nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng, tạo điều kiện cho ta phát triển một nền công nghiệp có cơ cấu đa ngành và phát triển ngành công nghiệp trọng điểm.

- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ, sử dụng các tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý để phát triển công nghiệp.

- Hiểu được sự lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ cơng nghiệp hợp

lý phải xuất phát từ việc đánh giá đúng tác động của các nhân tố trên

2 KỸ NĂNG:

- HS cĩ kỹ năng đánh giá các giá trị KT của các tài nguyên thiên nhiên, lập

sơ đồ thể hiện các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố cơng nghiệp

- Dựa vào bảng đồ, sơ đồ để tìm kiến thức áp dụng kiến thức đã học để giảithích một hiện tượng địa lý

- Nhận xét ngồn tài nguyên khoáng sản Việt Nam trên bản đồ khoáng sản – địa chất

3 THÁI ĐỘ:

Có ý thức bảo vệ tài nguyên và khai thác tài nguyên một cách hợp lý

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ địa chất khống sản Việt Nam hoặc át lát địa lý Việt Nam

- Bản đồ phân bố dân cư hoặc lược đồ phân bố dân cư trong (SGHK)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Oån định lớp.

Tuần 6

Tiết 11

Trang 29

2 Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới 40’

a GV giới thiệu bài mới

b Giảng bài mới

HOẠT ĐỘNG 1:Cá nhân: 15’

HS : Dựa vào kiến thức đã học kết hợp vốn hiểu biết hồn

CY : Mỗi vùng trên đất nước Việt nam cĩ thế mạnh sản

xuất cơng nghiệp khác nhau , nhân tố nào tạo cơ sở cho thế

CY : Các nhân tố tự nhiên chỉ là yếu tố tạo nguồn (đầu

vào), cịn các nhân tố kinh tế - xã hội đặc biệt là chính sách

phát triển cơng nghiệp, mới là nhân tố quyết định

 HOẠT ĐỘNG 2: Nhóm 25’

B1: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm

N1,2,3: Làm về dân cư, cơ sở vật chất – kỹ thuật

N4,5,6: Làm về chính sách và thị trường

HS : Dựa vào kênh chữ mục 2 (SGK) kết hợp với vốn hiểu

I CÁC NHÂN TỐ TỰNHIÊN

- Nước ta cĩ ngùơn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng tạo điều kiện để phát triển nhiều ngành cơngnghiệp

- Một số tài nguyên cĩ trữ lượng lớn là cơ sở

để phát triển các ngànhcơng nghiệp trong điểm

- Sự phân bố các tài nguyên tạo ra thế mạnh khác nhau về cơng nghiệp của từng vùng

II CÁC NHÂN TỐ KT-XH

Trang 30

biết hồn thành phiếu học tập số 3

GV : Gợi ý

- Nhấn mạnh vai trị của ngành GTVT và thị trường đối với sự

phát triển nơng nghiệp

- Chính sách phát triển cơng nghiệp qua từng thời kỳ

B2: Các nhóm thảo luận

B3: Đại diện cac nhóm báo cáo

B4:Gv chốt kiến thức theo bảng

Nhân tố Đặc

điểm nổi bật

Thuận lợi

XH

4 Đánh giá: 5’

1 Phân tích ảnh hưởng của ngùơn tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển kinh tế

và phân bố cơng nghiệp ở nước ta ?

2 Các nhân tố kinh tế - xã hội cĩ ảnh hưởng như thế nào tới phát triển cơng nghiệpcủa nước ta ?

5 Dặn dò.

- Học bài, làm bài tập

- Tìm hiểu trước bài mới ( Bài 12)

Trang 31

-BÀI 12: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CƠNG NGHIỆP

* I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 KIẾN THỨC : Học sinh nắm được cơng nghiệp nước ta cĩ cơ cấu đa

dạng, các ngành trọng điểm chiếm tỷ trọng cao trong giá trị sản lượng cơng nghiệp, sự phân bố của các ngành này

- Biết được 2 khu vực tập trung cơng nghiệp lớn nhất Việt Nam là đồng bằngsơng Hồng và vùng phụ cận, Đơng Nam bộ, nước ta cĩ 2 trung tâm cơng nghiệp lớn nhất là TP.HCM và Hà Nội

- Biết việc phát triển không hợp lýmột số ngành công nghiệp dã và sẽ tạo nên sự cạn kiệt khoáng sản và gây ô nhiễm môi trường

- Thấy sự cần thiết phải khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý và BVMT trong quá trình phát triển công nghiệp

2 KỸ NĂNG:

- HS :Cĩ kỹ năng đọc và phân tích được biểu đồ cơ cấu ngành cơng

nghiệp, bản đồ, lược đồ cơng nghiệp Việt Nam

- Xác định trên bản đồ cơng nghiệp các vùng tập trung cơng nghiệp, các trung tâm cơng nghiệp lớn của mỗi vùng kinh tế

- Phân tích được mối quan hệ giữa tài nguyên thiên nhiên và môi trườngvới hoạt động sản xuất công nghiệp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ cơng ngiệp Việt Nam

- Át lát địa lý Việt Nam

- Một số hình ảnh về hoạt động cơng ngiệp ở nước ta

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Oån định lớp:

Tuần 6

Tiết 12

Trang 32

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: 35’

a GV giới thiệu bài mới

b Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Cá nhân 10’

HS : Dựa vào H 12.1, kênh chữ ở (SGK) trả lời câu hỏi

? Thế nào là ngành cơng nghiệp trọng điểm ?

? Sắp xếp thứ tự các ngành cơng nghiệp trọng điểm ở nước

ta theo tỷ trọng từ lớn đến nhỏ ?

? Nhận xét cơ cấu ngành cơng nghiệp ?

HS : Phát biểu, 1,2 em nhận xét, bổ sung

GV : Bổ sung - Kết luận

CY : Các ngành cơng nghiệp trọng điểm của nước ta hiện

nay phát triển như thế nào, phân bố ở đâu ?

* HOẠT ĐỘNG 2: Nhóm 20’.

B1: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm.

N1.2 : Làm ngành công nghiệp khai thác, điện.

N3,4: Làm ngành CN cơ khí, hoá chất, điện tử.

N5,6: Làm ngành SX vật liệu xây dựng, chế biến

LT-TP và dệt may.

B2: Các nhóm thảo luận.

B3: Đại diện các nhóm báo cáo và bổ sung

B4: Gv chốt kiến thúc theo bảng.

thế mạnh

Cơ cấu

SP chủyếu

- Cơ cấu ngành đa dạng

- Một số ngành cơng nghiệp trọng điểm đã hình thành

2 CÁC NGÀNH CƠNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM

- Phát triển dưa trên thế mạnh về tài nguyên, thiên nhiên, nguồn lao động

- Tập trung chủ yếu ở đồng bằng ven biển

Trang 33

CY : Cơng nghiệp phát triển nhanh nhằm đáp ứng nhu cầu

trong nước và xuất khẩu đã hình thành nhiều trung tâm

cơng nghiệp, khu vực cơng nghiệp tập trung cao

* HOẠT ĐỘNG 3: Cả lớp 5’

HS : Dựa vào H 2.3 kết hợp vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi

sau:

? Xác định các trung tâm cơng nghiệp và các ngành chủ yếu

của từng trung tâm ?

? Tìm 2 trung tâm cơng nghiệp lớn nhất cả nước – các ngành

cơng nghiệp của mỗi trung tâm ?

? Tìm 2 khu vực cĩ mức độ tập trung cơng nghiệp cao nhất

2 khu vực này cĩ những trung tâm cơng nghiệp nào ?

HS : Trình bày và chỉ bản đồ về các trung tâm cơng nghiệp và

các ngành cơng nghiệp

GV : Uốn nắn HS cách chỉ bản đồ - chuẩn xác kiến thức

3 CÁC TRUNG TÂM CƠNG NGIỆP LỚN

- Các trung tâm cơng nghiệp lớn nhất : TP.HCM , Hà Nội

- 2 khu vực cĩ mức độ tập trung cơng nghiệp cao:

+ Đồng bằng sơng Hồng và vùng phụ cận.+ Đơng nam bộ

4 Đánh giá:

1 Đánh dấu ký hiệu, mứcđộ quan trọng, phù hợp vào các ơ trống trong bảng sau :

- Quan trọng nhất +++ ; Quan trọng ++; Ít quan trọng +

- 3 ngành cơng nghiệp cĩ tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu cơng nghiệp năm 2002

Phát triển dựa trên

- Tài nguyên thiên

Trang 34

BÀI 13: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA DỊCH VỤ

* I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 KIẾN THỨC : Học sinh nắm được ngành dịch vụ ở nước ta cĩ cơ cấu rất

phức tạp và ngày càng đa dạng hơn

- Hiểu được ngành dịch vụ ngày càng cĩ ý nghiã trong việc đảm bảo sự phát triển các ngành kinh tế khác, trong hoạt động của đời sống – xã hội tạo việc làm cho nhân dân, đĩng gĩp vào thu nhập quốc dân

- Biết được sự phân bố các ngành dịch vụ nước ta phụ thuộc sự phân bố dân

cư, phân bố các ngành kinh tế khác

- Nắm được một số trung tâm dịch vụ lớn ở Việt Nam

2 KỸ NĂNG:

- HS :Cĩ kỹ năng phân tích sơ đồ, xác lập các mối liên hệ địa lý

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Biểu đồ cơ cấu các ngành dịch vụ nứơc ta năm 2002

- Bản đồ kinh tế Việt Nam

- Một số tranh, ảnh về hoạt động dịch vụ hiện nay ở Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1.Oån định lớp.

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: 35’

a GV giới thiệu bài mới:

b Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Cá nhân (10’)

HS : Dựa vào H 13.1, và kiến thức đã học cho biết:

I CƠ CẤU VÀ VAI TRỊ CỦA NGÀNH

Tuần 7

Tiết 13

Trang 35

? Nêu cơ cấu ngành dịch vụ ở nước ta năm 2002

? Cho VD chứng minh rằng nền kinh tế càng phát triển thì

các hoạt động dịch vụ càng trở nên đa dạng ?

GV : Gợi ý :

- So sánh các phương tiện đi lại trước kia với hiện nay

- Địa phương em cĩ dịch vụ gì đang phát triển ?

- Cho VD về đầu tư của nước ngồi vào các ngành dịch vụ :

Khách sạn, tuyến giao thơng, khu vui chơi giải trí…

HS : Phát biểu, 1, 2 em nhận xét, bổ sung

GV : Kết luận

CY : Kinh tế càng phát triển thì các hoạt động dịch vụ càng

trở nên đa dạng hơn Các ngành dịch vụ cị vai trị gì trong

việc phát triển KT-XH và phục vụ đời sống của nhân dân ?

* HOẠT ĐỘNG 2: Nhóm (15’).

B1: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm.

HS : Dựa vào kênh chữ ở mục 2 (SGK) kết hợp với vốn hiểu

biết :

N1,2,3: Phân tích vai trị của ngành Bưu chính viễn thơng,

giao thơng vận tải trong sản xuất và đời sống

N4,5,6: Nêu vai trị của các ngành dịch vụ khác trong sản

xuất và đời sống

B2: Thảo luận theo nhĩm

B3: Cho các nhĩm báo cáo kết quả - nhĩm khác nhận xét

B4: GV Nhận xét - kết luận

CY : Trong thời kỳ CNH đất nước với sự tham gia của nhiều

thành phần kinh tế trong cơ chế thị trường ngành dịch vụ cĩ

đặc điểm gì , phân bố phụ thuộc vào yếu tố nào ?

HOẠT ĐỘNG 3: Cả lớp (10’)

HS : Dựa vào H 13.1 kết hợp bảng số liệu tỷ trọng dịch vụ

trong GDP của một số quốc gia châu Á và thế giới (phần phụ

lục)

- So sánh tỷ trọng dịch vụ trong GDP của Việt Nam với các

nước phát triển và các nước trong khu vực

- Làm câu hỏi giữa bài ở mục 1.II ở trang 49 (SGK)

HS : Phát biểu , HS khác nhận xét

GV : Bổ sung -Kết luận

DỊCH VỤ TRONG NỀN KINH TẾ

1 Cơ cấu ngành dịch vụ

- Ngành dịch vụ nước ta

cĩ cơ cấu phức tạp, đa dạng: gồm dịch vụ sản xuất, dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ cơng cộng

- Kinh tế càng phát triển thì hoạt động dịch vụ càng đa dạng

- Tạo mối liên hệ giữa các ngành, các vùng

- Tạo việc làm, nâng cao đời sống , đem lại nền thunhập lớn cho nền kinh tế

II.ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ

Ở NƯỚC TA

1 Đặc điểm phát triển:

- Chiếm 25% lao động, 38,5% GDP (2002)

- Ngày càng phát triển đa dạng , nhiều cơ hội để vươn lên

- So với các nước trong

Trang 36

CY : GV yêu cầu HS dựa vào H 13.1 nêu rõ ngành dịch vụ

cĩ mấy loại chính ? theo em sự phân bố dịch vụ phụ thuộc

những yếu tố nào

HS nghiên cứu kênh chữ mục II (SGK) kết hợp bản

đồ kinh tế Việt Nam trả lời các câu hỏi :

? Trình bày tình hình phân bố của các ngành dịch vụ ?

? Tại sao các hoạt động dịch vụ ở nước ta phân bố khơng đều ?9

( các đối tượng địi hỏi dịch vụ trước hết là dân cư phân bố

khơng đều)

? Nêu dẫn chứng thể hiện : Hà Nội và TP.HCM là 2 trung tâm

dịch vụ lớn nhất , đa dạng nhất ? giải thích vì sao 2 thành phố

này là những trung tâm dịch vụ lớn nhất cả nước ?

GV : Nhận xét, kết luận

khu vực và các nước pháttriển thì cịn thấp

- Vấn đề: Phải nâng cao chất lượng và đa dạng hố loại hình dịch vụ

2 ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ

- Phân bố phụ thuộc vào phân bố dân cư phát triển kinh tế của khu vực

- Hà Nội và TP.HCM là 2trung tâm dịch vụ lớn nhất , đa dạng nhất

4 Đánh giá

1 Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

- Ngành dịch vụ nước ta cĩ đặc điểm là phát triển đa dạng, ngày càng cĩ nhiều

cơ hội vươn lên Tuy chỉ chiếm 25% lao động, nhưng chiếm tới 38,5% trong

GDP (năm 2002) So với các nước phát triển và một số nước trong khu vực,

ngành dịch vụ nước ta cịn thấp Hoạt động dịch vụ cĩ nhiều loại hình dịch vụ

để phát triển và thu hút vốn đầu tư nước ngồi

5 DẶN DỊ.

- Học bài, làm bài tập

- Tìm hiểu trước bài mới ( Bài 14)

Trang 37

-BÀI 14: GIAO THƠNG VẬN TẢI

VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THƠNG

* I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 KIẾN THỨC : Học sinh hiểu và trình bày được những bước tiến mới

trong hoạt động GT-VT , đặc điểm phân bố của mạng lưới và các đầu mối giao thơng quan trọng

- Biết được những thành tựu to lớn của ngành Bưu chính viễn thơng và tác động của nĩ tới đời sống KT-XH của đất nước

2 KỸ NĂNG:

- HS :Cĩ kỹ năng dọc và phân tích lược đồ GT – VT của nước ta

- Phân tích được mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lưới GT-VT với sự phân bố các ngành kinh tế khác

- Xác định trên bản đồ GT-VT Việt Nam, một số tuyến đường giao thơng quan trọng và một số đầu mối giao thơng lớn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ GT – VT Việt Nam

- Một số hình, ảnh về các cơng trình GT –VT hiện đại mới xây dựng

- Một số tư liệu về sự phát triển tăng tốc độ của ngành bưu chính viễn thơng

- Át lát địa lý Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Oån định lớp:

Tuần 7

Tiết 14

Trang 38

2 Kiểm tra bài cũ:

? Cho biết đặc điểm cơ cấu của ngành dịch vụ ở nước ta ?

? Ngành dịch vụ ở nước ta cĩ vai trị như thế nào trong sản xuất và đời sống ?

3 Bài mới:35’

a GV giới thiệu bài mới

b Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Cả lớp (5’)

Bước 1: HS : Dựa vào thực tế và kênh chữ ở mục 1 trả lời câu

hỏi sau:

? Trình bày ý nghĩa của ngành GT-VT ?

? Tại sao khi chuyển sang kinh tế thị trường GT-VT phải đi

trước một bước ?

Bước 2: HS : Phát biểu , 1, 2 em nhận xét

GV : Kết luận :

CY : Ngành GT – VT cĩ vai trị đặc biệt quan trọng đối với

mọi ngành kinh tế, đối với đời sống, quốc phịng Nước ta cĩ

những loại hình giao thơng nào ? Phân bố ra sao ?

* HOẠT ĐỘNG 2: Cặp (5’).

Bước 1: HS Dựa vào sơ đồ, bảng 14.1 (SGK) cho biết:

? Nước ta cĩ những loại hình GT-VT nào ?

? Loại hình vận tải nào chiếm tỷ tọng lớn nhất trong vận

chuyển hàng hố ? tại sao ?

Đường bộ vì ơ tơ rất cơ động, di chuyển nhanh và cĩ

thể di chuyển trên nhiều loại địa hình với quãng đường dài,

ngắn khác nhau, thời gian gần đây đước đầu tư nâng cấp

nhiều tuyến đường và phương tiện vận tải…

? Ngành nào cĩ tỷ trọng tăng nhanh nhất ? tại sao ?

HS : Thảo luận theo cặp

Bước 2: GV cho HS báo cáo kết quả

GV : Nhận xét - Kết luận

- Ngành hàng khơng vì Máy bay đáp ứng nhu cầu vận chuyển

hàng hố nhanh khơng ngành nào sánh kịp , tuy nhiên tỷ

trọng cịn nhỏ

* HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG THEO NHĨM.( 15’)

*Bước 1 : GV cho HS dựa vào H 14.1 hoặc át lát địa lý Việt

Nam (trang 18) kết hợp kiến thức đã học :

I GIAO THƠNG VẬN TẢI

1 Ý nghĩa

- Rất quan trọng đối với sự phát triển KT-XH

2 Giao thơng vận tảinước ta đã phát triển đầy đủ các loại hình

- Cĩ đủ loại hình vậntải:

+ Đường bộ chiếm tỷtrọng lớn

+ Đường hàng khơng

cĩ tỷ trọng tăng nhanh nhất

Trang 39

? Xác định các tuyến đường bộ xuất phát từ Hà Nội và

TP.HCM, các tuyến đường sắt chính, các cảng biển, sân bay

lớn của nước ta ?

? Phân tích ý nghĩa kinh tế của một số tuyến đường bộ, cảng

biển, cảng hàng khơng quan trọng ? liên hệ thực tế địa phương

+ Vận tải đường ống : Dựa vào H 12.2 (trang 43 SGK) hoặc

át lát địa lý Việt Nam đo khoảng cách (theo đường chim bay)

từ các mỏ dầu (Lan Đỏ, Lan Tây , Đại Hùng, Bạch Hổ) vào

đất liền ( Vũng Tàu) rồi tính ra thực tế để thấy cần bao nhiêu

Km đường ống qua biển

+ Nâng cấp các tuyến đường, thay Phà bằng cầu, đào hầm để

rút ngắn khoảng cách và tránh nguy hiểm (Hầm đường bộ Hải

Vân)

*Bước3: HS đại diện các nhĩm phát biểu – nhĩm khác nhận

xét , bổ sung

B4: Nhận xét - kết luận

- Chú ý liên hệ thực tế địa phương

CY: Để trở thành một nước cơng nghiệp nhanh chĩng hội

nhập

với nền kinh tế thế giới chúng ta khơng thể khơng nhắc tới

hoạt động của ngành bưu chính viễn thơng, một ngành cịn rất

non trẻ nhưng đầy năng động

* HOẠT ĐỘNG 4: Cá nhân (10’)

Bước 1 : HS dựa vào kênh chữ ở mục 2, H 14.3 kết

hợp với

vốn hiểu biết trả lời câu hỏi sau:

? Nêu nhiệm vụ cơ bản của ngành bưu chính viễn thơng ?

? Nhận xét tốc độ phát triển điện thoại từ năm 1991 đến 2002 ?

? Trình bày những thành tựu của các ngành bưu chính ?

(Thuê bao Intenét viễn thơng quốc tế và liên tỉnh…)

? Thử hình dung sự phát triển của ngành trong những năm tới

sẽ làm thay đổi đời sống xã hội ở địa phương như thế nào ?

* Bước 2: HS : Phát biểu – HS khác nhận xét, bổ sung.

- Đầu tư lớn và cĩ hiệu quả: Nâng cấp các tuyến đường , cảng biển, cảng hàngkhơng, bắc cầu mới thay cho phà, ngành hàng khơng được hiện đại hố nhanh

mở rộng mạng lưới quốc tế và nội địa

II BƯU CHÍNH VIỄN THƠNG

- Ý nghĩa: Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, hội nhập nền kinh tế thế giới

- Phát triển nhanh,

Trang 40

GV : Kết luận được đầu tư lớn,cĩ

hiệu quả

- Số người dùng diệnthoại tăng vọt , số thuê bao Intenét tăngrất nhanh

4 Đánh giá: 5’.

1 Chỉ trên bản đồ các quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 5, 18, 28, 51:

Đường sắt Thống Nhất; Các cảng biển: Hải Phịng, Đà Nẳng, Sài Gịn, các sân bayquốc tế : Nội Bài, Đà Nẵng, tân Sơn Nhất

2 Tại sao nĩi “ Hà Nội và TP.HCM là 2 đầu mối giao thơng quan trọng nhất của

* I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 KIẾN THỨC : Học sinh nắm được tình hình phát triển và phân bố ngành

thương mại, du lịch ở nước ta

- Thấy đựơc nước ta cĩ nhiều tiềm năng du lịch và ngành này đang trở thànhngành kinh tế quan trọng

- Chứng minh và giải thích tại sao Hà Nội và TP.HCM là 2 trung tâm

thương mại, du lịch lớn nhất của Việt Nam

Ngày đăng: 13/07/2014, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w