Trong thế kỷ XIX, XX sự gia tăng dân số thế giới có điểm gì nổi bật HS trả lời Trong thế kỷXIX, XX sự gia tăngdân số thế giới cóđiểm nổi bật tăng rấtnhanh Nghiên cứu SGK để trả lời?. Hậu
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 7
2 Sự phân bố dân cư 37 Các khu vực Châu Phi
3 Quần cư, đô thị hoá 38 Các khu vực Châu Phi (tt)
5 Đới nóng, môi trường xích đạo ẩm 40 Khái quát Châu Mỹ
6 Môi trường nhiệt đới 41 Thiên nhiên bắc mỹ
7 Môi trường nhiệt đới gió mùa 42 Dân cư Bắc Mỹ
8 Các hình thức canh tác ở Đới nóng 43 Kinh tế Bắc Mỹ
9 Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở
đới nóng
44 Kinh tế Bắc Mỹ (TT)
10 Dân số và sức ép dân số tới 45 Thực hành
11 Di dân và sự bùng nổ đô thị 46 Thiên nhiên Trung và Nam Mỹ
12 Thực hành 47 Thiên nhiên Trung và Nam Mỹ
(TT)
13 Ôn tập 48 Dân cư, xã hội ở Trung và Nam
Mỹ
14 Kiểm tra 1 tiết 49 Kinh tế Trung và Nam Mỹ
15 Môi trường đới ôn hoà 50 Kinh tế Trung và Nam Mỹ (TT)
16 Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hoà 51 Thực hành
17 Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hoà 52 Ôn tập
18 Đô thị hoá ở đới Ôn hoà 53 Kiểm tra 1 tiết
19 Ô nhiễm môi trường đới ôn hoà 54 Châu Nam Cực- châu lục lạnh
nhất
20 Thực hành 55 Thiên nhiên Châu Đại Dương
21 Môi trường hoang mạc 56 Dân cư kinh tế Châu Đại Dương
22 Hoạt động kinh tế của con người ở
hoang mạc
57 Thực hành
23 Môi trường đới lạnh 58 Thiên nhiên Châu Âu
24 Hoạt động kinh tế của con người ở
Đới lạnh
59 Thiên nhiên Châu Âu (TT)
25 Môi trường vùng núi 60 Thực hành
26 Hoạt động kinh tế của con người ở
vùng núi
61 Dân cư xã hội Châu Âu
27 Ôn tập chương II, III, IV, V 62 Kinh tế Châu Âu
28 Thế giới rộng lớn và đa dạng 63 Khu vực Bắc Âu
29 Thiên nhiên Châu Phi 64 Khu vực Tây Và Trung Âu
Trang 230 Thiên nhiên Châu Phi (TT) 65 Khu vực Nam Âu
32 Dân cư, xã hội Châu Phi 67 Liên minh Châu Âu
33 Kinh tế Châu Phi 68 Thực hành
34 Kinh tế Châu Phi 69 Ôn tập
35 Ôn tập học kỳ I 70 Kiểm tra học Kỳ II
Ngày dạy: /8/2017
Trang 3Phần 1 THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết 1
BÀI 1: DÂN SỐ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Học sinh cần nắm vững dân số, mật độ dân số, tháp tuổi
- Nguồn lao động của một địa phương
- Nguyên nhân của sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số
2 Kỹ năng:
- Qua bản đồ dân số hiểu và nhận biết được gia tăng và bùng nổ dân số
- Rèn luyện kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ biểu đồ dân số và tháp tuổi
2 Kiểm tra bài cũ:
Ôn lại kiến thức địa lý lớp 6
1 Dân số nguồn lao động
Nghiên cứu SGK để trả lời?
Trong các cuộc điều tra dân số
người ta cần tìm hiểu những
gì?
HS nghiên cứu trả lời
- Tình hình dân số đểhiểu cách biết số dâncủa một địa phương
Các cuộc điều tra dân sốcho biết tình hình dân sốnguồn lao động của 1 địaphương, 1 quốc gia
- GV giới thiệu sơ lược H1.1
Trang 4SGK cấu tạo, màu sắc biểu hiện
trên tháp tuổi (3 nhóm tuổi)
* Thảo luận nhóm
- Quan sát 2 tháp tuổi ở H1.1
cho biết
Quan sát hình 1.1 đểtrả lời câu hỏi
+ N1: ? Trong tổng số trẻ em từ
khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở
mỗi tháp, ứơc tính có bao nhiêu
bé trai và bao nhiêu bé gái?
+ Nhóm 1 thảo luận
- Nam 4,5 tr
- Nữ 5tr+ N2: ? Hãy so sánh số người
trong độ tuổi lao động ở 2 tháp
- Thân, đáy, đỉnh
HS đại diện trả lời
Giáo viên nhận xét kết luận
Hoạt động2: (10 phút) 2 Dân số thế giới tăng
nhanh trong thế kỷ XIX
và thế kỷ XX:
- GV yêu cầu học sinh đọc thuật
ngữ "tỷ lệ sinh" tỷ lệ tử
? Quan sát H1-2 nhận xét về
tình hình tăng dân số thế giới từ
đầu thế kỷ XIX đến cuối thế kỷ
XX?
Nghiên cứu SGK để trả lời?
Tăng nhanh từ năm nào? Tăng
vọt từ năm nào? Giải thích?
- HS đọc thuật ngữcuối sgk
- HS trả lời Dân sốtăng rất nhanh
HS tìm hiểu trả lờiDân số tăng nhanh nhờnhững tiến bộ trongcác lĩnh vực KT - XH
và y tế
Dân số tăng nhanh nhờnhững tiến bộ trong cáclĩnh vực KT - XH và y tế
Hoạt động3 : (15 phút)
Quan sát 2 biểu đồ H 1.3, H1.4
SGK
Quan sát 2 biểu đồ H1.3, H1.4 SGK
3 Sự bùng nổ dân số:
Sự gia tăng dân số không
Trang 5? Tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử ở 2 nhóm ở
nước phát triển và đang phát
triển là bao nhiêu vào các năm
1950, 1980, 2000
HS trả lời
Sự gia tăng dân sốkhông đều trên thế giới
đều trên thế giới
Nghiên cứu SGK để trả lời? So
sánh sự gia tăng dân số ở 2
nhóm nước trên
Hs nghiên cứu trả lời
- Nhóm nước pháttriển giảm, đang pháttriển tăng
Dân số ở các nước pháttriển đang giảm Bùng nổdân số ở các nước đangphát triển
Nghiên cứu SGK để trả lời?
Trong thế kỷ XIX, XX sự gia
tăng dân số thế giới có điểm gì
nổi bật
HS trả lời Trong thế kỷXIX, XX sự gia tăngdân số thế giới cóđiểm nổi bật tăng rấtnhanh
Nghiên cứu SGK để trả lời?
Hậu quả gây ra do bùng nổ dân
số cho các nước đang phát triển
HS nghiên cứu trả lời
- KT chậm phát triển
Nhiều nước có chính sáchdân số và phát triển KT -
XH tích cực để khắc phụcbùng nổ dân số
Dựa vào kiến thức? VN thuộc
a Điều tra dân số cho biết … của 1 địa phương, 1 nước
b Tháp tuổi cho biết…… của dân số qua……… của điạ phương
c Trong 2 thế kỹ gần đây dân số thế giới… đó là nhờ
5 Dặn dò:
- Học các câu hỏi cuối bài
- Làm bài tập bản đồ học trước bài 2 SGK
Trang 6
Ngày s oạn / /2017 Ngày dạy: / /2017
- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ phân bố dân cư
- Nhận biết được ba chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế
3 Tư tưởng:
Bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu con nguời, các chủng tộc trên thế giới
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh: phát triển năng lực đọc, phân tích và
a Điều tra dân số cho biết … của 1 địa phương, 1 nước
b Tháp tuổi cho biết… của dân số qua … của điạ phương
c Trong 2 thế kỷ gần đây dân số thế giới… đó là nhờ
Trang 7Bùng nỗ dân số thế giới xảy ra khi nào? nêu nguyên nhân hậu quả và cách giải quyết
Học sinh độc lập cá nhânquan sát H2.1, hướng dẫncách xác định mật độ dânsố
1 Sự phân bố dân cư:
Nghiên cứu SGK để trả lời?
Những khu nào tập trung
Nghiên cứu SGK để trả lời ?
Học sinh làm việc cánhân:- Sự phân bố dân cưtrên thế giới không đồngđều Tập trung chủ yéu ởđồng bằng)
Thưa thớt ở miền núi cao
và đới hàn đới)
- Sự phân bố dân cư trênthế giới không đồng đều.Tập trung chủ yéu ởđồng bằng)
- Thưa thớt ở miền núicao và đới hàn đới)
Nghiên cứu SGK để trả
lời:Hãy giải thích vì sao dân
số tên thế giới lại phân bố
không đồng đều?
HS nêu được nguyên nhân
do -Khí hậu, Địa hình như thếnào
Giáo viên cho học sinh quan
sát H2.2
? Hãy mô tả hình dáng bên
ngoài của em học sinh
Học sinh mô tả hình dángbên ngoài của em học sinh
Trang 8Nghiên cứu SGK để trả lời?
Theo em người ta căn cứ vào
đâu để phân chia các chủng
tộc người
Dựa vào sgk.Hình thái bênngoài phân chia các chủngtộc người
Có 3 chủng tộc chính
- Môn gô lô ít (da vàng)
- Nê grô ít (Da đen)
- Ơ Rô pê ô ít (da trắng)
Có 3 chủng tộc chính
- Môn gô lô ít (da vàng)
- Nê grô ít (Da đen)
- Ơ Rô pê ô ít (da trắng)
Giáo viên yêu cầu học sinh
4 Củng cố: (5 phút)
? Lên bảng xác định trên bản đồ những khu vực tập trung dân cư chủ yếu trên thếgiới? tại sao?
? Căn cứ vào đâu người ta chia dân cư thế giới ra thành các chủng tộc?
*Khoanh tròn câu trả lời đúng:
Mật độ dân số là:
a Số dân sống trên một diện tích lãnh thổ
b Số diện tích trung bình của một người dân
c Dân số trung bình của một địa phương trong nước
d Số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ
Trang 9
Ngày soạn: /9/2017 Ngày dạy: /9/2017
Tiết 3
QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HOÁ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được các đặc điểm của quần cư nông thôn và quần cư đô thị
- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
Trang 10II Phương tiện dạy học:
- Bảng phụ
III.Tiến trình hoạt động giảng dạy:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
*Khoanh tròn câu trả lời đúng:
Mật độ dân số là:
a Số dân sống trên một diện tích lãnh thổ
b Số diện tích trung bình của một người dân
c Dân số trung bìng của một địa phương trong nước
d Số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ
? Xác định khu vực dân cư thế giới tập trung đông trên "Lược đồ dân cư thế giới"
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
quần cư đô thị:
Giáo viên cho học sinh tra
cứu thuật ngữ " Quần cư"
Giới thiệu thật ngữ "Dân
cư"
Hs đọc thuật ngữ ở cuốisgk
Nghiên cứu SGK để trả lời?
Cho biết mật độ nhà cửa,
đường sá ở nông thôn và
thành thị có gì khác nhau?
- Học sinh làm việc cánhân;Nông thôn mật độdân cư thấp thành thịcao
Đặc điểm quần cư nôngthôn
Nghiên cứu SGK để trả lời?
Phân biệt quần cư nông
thôn và quần cư đô thị
HS dựa vàohiểu biếtthực tế để rút ra nhữngđiểm khác nhau cơbản:Học sinh làm việc ởphiếu gv phát
+ Hoạt động Kinh tế: Sảnxuất nông nghiệp, Lâmnghiệp, ngư nghiệp
Học sinh đại diện trả lời
Giáo viên nhận xét kết luận
+ Hoạt động Kinh tế:
Sản xuất nông nghiệp,Lâm nghiệp, ngư nghiệp+ Làng mạc thôn xómphân tán
+ Mật độ dân số thấp
- Đặc điểm quần cưthành thị
+ Làng mạc thôn xóm phântán
Trang 11+ Hoạt động klinh tế:
Công nghiệp và du lịch+ Nhà cửa tập trung vớimật độ cao
+ Nhà cửa tập trung với mật
độ cao
Giáo viên cho học sinh tra
cứu thuật ngữ "Đô thị hoá"
Giáo viên cho học sinh đọc
thông tin mục 2
Học sinh tìm bảng tracứu thuật ngữ "Đô thịhoá"
học sinh đọc thông tinmục 2
- Các đô thị xuất hiện rấtsớm ở thời kỳ cổ đại
Dựa vào lược đồ H3.3 cho
biết trên thế giới có mấy
siêu đô thị
Học sinh làm việc theonhóm
- Các đô thị phát triển nhanh
ở các nước công nghiệp
?Châu lục nào có nhiều
siêu độ thị từ 8 triệu dân trở
lên
HS trả lời được: Châu Á - Ngày nay số người sống
trong đô thị chiếm khoảngmột nửa dân số thế giới và
có xu hương ngày cang tăngnhanh
Nghiên cứu SGK để trả lời?
Các đô thị phát triển nhanh
ở nhóm nước nào?
HS trả lời được: - Pháttriển có nền khinh tếcông nghiệp
Giáo viên hướng dẫn học
sinh tìm hiểu thuật ngữ
"Siêu đô thị"
- Học sinh đọc thuật ngữ
"Siêu đô thị"
Nghiên cứu SGK để trả lời?
Sự tăng nhanh tự phát của
số dân cư trong các đô thị
và siêu đô thị đã gây ra
nhưng hậu quả nghiêm
trọng cho những vấn đề gì
của xã hội?
HS trả lời được: - Môitrường, sức khoẻ, giáodục, trật tự an ninh
4 Củng cố: (5 phút)
*Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập ở SGK theo 3 ý
- Cho nhận xét về sự thay đổi dân số
- Sự thay đổi ngôi thứ của 10 đô thị lớn nhất thế giới năm 1950-2000
- Các siêu đô thị này chủ yếu thuộc châu lục nào?
Trang 12- Củng cố cho học sinh kiến thức đã học trong toàn chương.
- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên thế giới
- Các khái niệm mật độ dân số, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ChâuÁ
Trang 13- Bồi dưỡng cho học sinh về tình hình dân số, mật độ dân sinh sống.
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh: phát triển năng lực đọc, phân tích và
giải thích các tình huống
II Phương tiện dạy học:
- Sơ đồ tự nhiên châu Á, bản đồ hành chính Việt Nam
- Tháp tuổi dân số của tỉnh thành hoặc huyện mình
- Lược đồ dân số của tỉnh thành hoặc huyện mình
III Tiến rình hoạt động dạy học.
1 Ổn đinh lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Nêu những sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
>3000người/Km2
H4.1Nơi có mật độ dân sô caonhất
Nơi có mật độ thấp nhất màu
gì? Đọc tên bao nhiêu?
HS trả lời được: Đỏ nhạtTiền Hải < 1000
Nơi có mật độ thấp nhất
H Tiền Hải
< 1000 người/Km2
Hoạt động 2: (15 phút)
Mật độ nào chiếm ưu thế
trong lược đồ "MĐ DS" Thái
Bình 2000?
HS trả lời được: 3000
1000-Bài 2:
H4.1; H4 2
- Tháp tuổi 49 đáy mởrộng, thân thu hẹp => trẻ
Trang 14Quan sát tháp tuổi của
có sự thay đổi
Tháp tuổi 99:
Đáy thu hẹp Thân mở rộng hơnNhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ?
nhóm tuôi nào giảm về tỉ lệ.?
(Dành cho HS yếu, kém)
Học sinh quan sát sát trảlời; lao động tăng, trẻgiảm
- Nhóm tuổi lao động tăng
về tỉ lệ
- Nhóm tuổi trẻ giảm về tilệ
lời? Các đô thị tập trung phân
4 Củng cố: (5 phút)
- Đánh giá kết quả của bài thực hành
- Treo 2 tháp tuổi ở 2 địa phương khác nhau để HS phân tích
5 Dặn dò:
- Ôn tập các dới khí hậu chính trên trái đất lớp 6
- Ranh giới các đới
Trang 15- Bồi dưỡng cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường.
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh: phát triển năng lực đọc, phân tích và
lại các kiến thức về đới
khí hậu trên trái đất
? Dựa vào hình 5.1 xác
định vị trí địa lí và các môi
trường ở đới nóng?
HS nhắc lại đới khíhậu
Dựa vào hình 5.1 xácđịnh vị trí địa lí
- Vị trí: Từ 23O27'B
-23O27'N+Môi trường xích đạoẩm
+ Môi trường nhiệt độ+ Môi trường NĐ GM+ Môi trường hoangmạc
I Đới nóng
- Vị trí: Từ 23O27'B - 23O27'N+ Môi trường xích đạo ẩm.+ Môi trường nhiệt độ+ Môi trường NĐ GM+ Môi trường hoang mạc
Nghiên cứu SGK để trả HS làm theo nhóm ở - Đặc điểm tự nhiên
Trang 16lời? Trình bày đặc điểm tự
nhiên của đới nóng
HS đại diện trả lời
⇒ Đây là khu vực đông dân
Ví trí: Từ 5oB - 5oN
HS trả lời được+ Nhiệt độ ít dao động
và ở mức độ cao >250C+ Lượng mưa thángnào cũng trên 170mm
lời? Lượng mưa cả năm
khoảng bao nhiêu? (Dành
cho HS yếu, kém)
HS trả lời được: Tháng cao là 248mm
+ Tầng vượt tán (40 m)trở lên
+ Tầng cây gỗ cao 40m)
(30-+ Tầng cây gỗ cao TB(10-30m)
2 Rừng rậm xanh quanh năm
- Có 4 tầng+ Tầng vượt tán (40 m) trở lên+ Tầng cây gỗ cao (30-40m)+ Tầng cây gỗ cao TB (10-30m)
+ Tầng cây bụi, tầng cỏ quyết(0-10m)
⇒ Rừng ở đây rậm rạp xanh
Trang 17+ Tầng cây bụi, tầng cỏquyết (0-10m)
Trang 18Ngày soạn: /9/2017 Ngày dạy: / 9/2017
Tiết 6 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
*Học sinh cần:
+ Nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới
+ Biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là Xavan hay đồng
cỏ cao nhiệt đới
2 Kỹ năng:
- Củng cố và rèn luyện kỹ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
- Kỹ năng nhận biết môi trường nhiệt đới và xa van
3 Tư tưởng:
- Bồi dưỡng cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh: phát triển năng lực đọc, phân tích và
giải thích các tình huống
II Phương tiện dạy học:
- Tranh về môi trường đới nóng
III Tiến trình hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? - Giới hạn của môi trường đới nóng, nêu tên các kiểu môi trường của đớinóng
? - Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Trang 19kì khô hạn càng kéo dài
? Quan sát H6.1 và H6.2
nhận xét về sự phân bố
nhiệt độ và lượng mưa trong
năm của khí hậu nhiệt đới
-HS trả lời được: Biên độnhiệt từ 22oC - 24oC
Lượng mưa 0mm - 250mm
GV cho học sinh củng cố
kiến thức bằng cách làm bài
tập 1,2 ở vở tập bản đồ
Nghiên cứu SGK để trả lời?
Điểm khác nhau giữa khí
nhau của môi trường:
- GV cho HS đọc thông tin
- Thực vật: Thay đổitheo mùa, mùa mưa câycối tốt tươi và ngược lại
Nghiên cứu SGK để trả lời?
- Đất đai dễ bị xói mònnếu canh tác không hợplý
Trang 20Nghiên cứu SGK để trả lời?
Sông ngòi ở đây mực nước
thay đổi tuỳ thuộc vào yếu
tố nào?
Yêu cầu HS đọc thông tin
phần cuối sgk vì sao vùng
nhiệt đới lại là nơi tập trung
dân đông trên thế giới?
HS nghiên cứu trả lời
- Sông ngòi có 2 mùanước
+ Mùa lũ+ Mùa khô
HS đọc thông tin phầncuối sgk
- Sông ngòi có 2 mùanước
+ Mùa lũ+ Mùa khô
Là một trong nhữngvùng tập trung dân đôngnhất thế giới
4 Củng cố: (5 phút)
*Khoanh tròn câu trả lời đúng:
Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng vĩ tuyến nào trong quả địa cầu:
- Vĩ tuyến 50B đến 50N
- Vĩ tuyến 300B đến 300N
- Vĩ tuyến xích đạo
- Vĩ tuyến 50B đến 300N ở hai bán cầu
*Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới?
- Giải thích tại sao đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng
Trang 21- Nắm 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa.
- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ởđới nóng
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng đọc bản đồ, ảnh địa lý, biểu đồ khí hậu vànhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ khí hậu
3 Tư tưởng:
Bồi dưỡng cho học sinh biết về môi trường nhiệt đới và bảo vệ TNTN
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh: phát triển năng lực đọc, phân tích và
Trang 221 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
*Khoanh tròn câu trả lời đúng:
? Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng vĩ tuyến nào trong quả địa cầu:
a Vĩ tuyến 50B đến 50N
b Vĩ tuyến 300B đến 300N
c Vĩ tuyến xích đạo
d Vĩ tuyến 50B đến 300N ở hai bán cầu
? Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới, xác định vị trí giới hạn môi trường nhiệt đới trênbản đồ khí hậu thế giới
Á và Đông Nam Á
1 Khí hậu.
? Quan sát các H7.1 và 7.2
nhận xét về hướng gió thổi
vào mùa hạ và vào mùa
đông ở các khu vực Nam Á
và Đông Nam Á?
Thảo luận nhóm xác địnhhướng gió khu vực Nam Á
và Đông Nam Á: mùa hạthổi theo hướng ĐôngNam,TN, mùa đông thổitheo hướng Đông Bắc
- Nam Á và Đông Nam
Á là các khu vực điểnhình của môi trườngnhiệt đới gió mùa
Nghiên cứu SGK để trả lời?
Giải thích tại sao lượng mưa
ở các khu vực này lại có sự
chênh lệch rất lớn giữa mùa
hạ và mùa đông
Thảo luận nhóm
HS trả lời được:lượng mưa
ở các khu vực này lại có sựchênh lệch rất lớn giữa mùa
hạ và mùa đông: Do hướnggió
? Quan sát biểu đồ nhiệt độ
và lượng mưa của Hà Nội
và Mum-bai (Ấn Độ), qua
đó em hãy nêu nhận xét về
diễn biến nhiệt độ, lượng
mưa trong năm của khí hậu
nhiệt đới gió mùa
Diễn biến nhiệt độ trong
Thảo luận cặp
HS trả lời được: Nhiệt độ
TB năm >20oC
BĐ nhiệt độ TB 8oC
Trang 23năm ở Hà Nội có gì khác ở
Mum - bai Lượng mưa TB>1500mm
Nghiên cứu SGK để trả lời?
Nêu ra đặc điểm nổi bật của
khí hậu nhiệt đới gió mùa?
HS suy nghĩ trả lờiNhiệt độ lượng mưa thayđổi theo mùa
- Môi trường nhiệt đớigió mùa là môi trường
đa dạng phong phúnhất đới nóng
- Gió mùa có ảnhhưởng sâu sắc tới cảnhsắc thiên nhiên và cuộcsống của con ngườiNghiên cứu SGK để trả lời?
Nguyên nhân của sự thay
đổi
HS suy nghĩ trả lờiThay đổi theo mùa
- Là nơi thích hợp vớinhiều loại cây lươngthực và cây côngnghiệp nhiệt đới
Nghiên cứu SGK để trả lời?
*Khoanh tròn câu trả lời đúng:
Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu:
a Có sự biến đổi thiên nhiên theo không gian và thời gian
b Có nhiều thiên tai lũ lụt hạn hán
c Có sự biến đổi về khí hậu theo sự phân bố của lượng mưa
d Có sự biến đổi của khí hậu theo sự phân bố của lượng mưa
? Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
? Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa?
Trang 245 Dặn dò:
- Sưu tầm tài liệu nói về canh tác nông nghiệp làm rẫy, đồn điền
- Ảnh chụp tranh vẽ về thâm canh lúa nước ở đới nóng hoặc VN
- Luyện kỹ năng phán đoán địa lý cho HS ở mức độ cao hơn và phức tạp hơn
về mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng
3 Tư tưởng:
- Bồi dưỡng cho HS ý thức bảo vệ môi trường
Trang 254 Định hướng phát triển năng lực học sinh: phát triển năng lực đọc, phân tích và
giải thích các tình huống
II Phương tiện dạy học:
Các bức ảnh về xói mòn đất đai trên các sườn núi
III Tiến trình hoạt động dạy học:
3 Ổn định lớp:
4 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Các đặc điểm khí hậu của 2 môi trường trên có thuận lợi và khó khăn gì đối với câytrồng
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi giảng
nông nghiệp
Nghiên cứu SGK để trả lời? Các
ảnh hưởng của khí hậu tới sản
xuất nông nghiệp ra sao?
HS trả lời
Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Nghiên cứu SGK để trả
lờiMôi trường xích đạo ẩm có
thuận lợi và khó khăn gì đối với
sản xuất nông nghiệp?
Thảo luận HS trả lờiđược:
- Nắng, mưa
- Ở đới nóng việc trồngtrọt tiến hành quanh năm
Nhóm 2: Nghiên cứu SGK để trả
lờiMôi trường nhiệt đới và nhiệt
đới gió mùa có thuận lợi và khó
khăn gì đối với sản xuất nông
nghiệp?
Nhóm 2 HS trả lờiđược:
Môi trường nhiệt đớiMôi trường nóng ẩmgió mùa
- Có thể xen canh nhiềuloại cây
- Trong điều kiện khí hậunóng, mưa nhiều hoặcmưa tập trung theo mùa
- Đất dễ bị rửa trôi, xóimòn
Nhóm 3:Nghiên cứu SGK để trả
lời Giải pháp khắc phục những
khó khăn của môi trường đối
nóng với sản xuất nông nghiệp
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- GV bổ sung, chuẩn xác kiến
thức
Biện pháp: Cần bảo vệ,rừng trồng cây che phủđất, làm thuỷ lợi
Trang 26HĐ2: (20 phút) 2 Các sản phẩm nông
nghiệp chủ yếu.
Nghiên cứu SGK để trả lời? Cho
biết các cây lương thực và hoa
màu trồng chủ yếu ở đồng bằng
và vùng núi nước ta
HS nghiên cứu trả lờiĐBSH, ĐBSCL
- Cây lương thực phù hợpkhí hậu và đất trồng, lúanước, khoai sắn
Nghiên cứu SGK để trả lời? Vậy
loại cây lương thực phổ thông tốt
ở đới nóng là cây? (Dành cho HS
yếu, kém)
HS trả lờiCây lương thựcCây công nghiệp
Nghiên cứu SGK để trả lời? Tại
sao các vùng trồng lúa nước ta
lại thường trùng với những vùng
đông dân bậc nhất trên thế giới?
HS suy nghĩ trả lờiNguồn lao động, caphê, ca cao
Liên hệ với Việt Nam? Nêu tên
các cây công nghiệp trồng nhiều
ở nước ta? (Dành cho HS yếu,
kém)
- Cây công nghiệp: rấtphong phú, có giá trị xuấtkhẩu cao, cà phê, cao su,dừa, lạc
Dựa và bản đồ? Xác định trên
bản đồ thế giới vị trí các nước
sản xuất nhiều loại cây lương
thực, cây công nghiệp?
HS lên xác định ởbản đồ
Nghiên cứu SGK để trả lời? Các
vật nuôi được chăn nuôi ở đâu?
Vì sao lại phân bố ở khu vực đó?
HS suy nghĩ trả lời - Chăn nuôi nói chung
chưa phát triển bằng trồngtrọt
? Ở địa phương em có những con
vât gì?(Dành cho HS yếu, kém)
Trang 27Ngày dạy: / 9 /2017
Tiết 9
DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN
MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG
I Mục tiêu bài học:
Trang 281 Kiến thức:
- HS biết được đới nóng vừa đông dân vừa có bùng nổ dân số trong khi nềnkinh tế còn đang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được các nhu cầu cơ bản(ăn, mặc) của người dân
- Biết được sức ép dân số, đời sống và các biện pháp của các nước phát triển
- Bồi dưỡng cho HS biết bảo vệ tài nguyên, môi trường
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh: phát triển năng lực đọc, phân tích và
giải thích các tình huống
II Các phương tiện dạy học:
- Các tranh ảnh về tài nguyên môi trường bị huỷ hoại do khai thác
- Bản đồ dân cư thế giới
III Tiến trình hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi, khó khăn với sản xuất nông nghiệp như thếnào?
? Trong 3 đới môi trường, khí
hậu, dân cư thế giới tập trung
nhiều nhất vào đới nào? Tại sao?
HS nghiên cứu trả lờiđược:
- Đới nóng
- Khí hậu ấm áp
- 50% dân số thế giớisống ở đới nóng
? Dân cư đới nóng tập trung
những khu vực nào? (Dành cho
Trang 29tình trạng gia tăng dân số hiện
nay của đới nóng như thế nào?
được:
- Tăng tự nhiên quánhanh, bùng nổ dân sốNghiên cứu SGK để trả lời?Từ
những đặc điểm trên sẽ ảnh
hưởng đến tài nguyên, môi
trường như thế nào?
-HS nghiên cứu trả lờiđược:
Tài nguyên cạn kiệt
- Dân số tăng tự nhiênnhanh và bùng nổ dân sốtác động rất xất tới tàinguyên và môi trườngNghiên cứu để trả lời? Tài
nguyên môi trường bị xuống cấp,
dân số thì bùng nổ → Tình trạng
gì đối với tự nhiên
HS nghiên cứu trả lờiđược:
- Tác động xấu, kiệtquệ thêm
nguyên và môi trường:
GV giới thiệu biểu đồ 10.1
Thảo luận nhóm: 3 nhóm
Nhóm 1: Phân tích H10.1 để
thấy mối quan hệ giữa sự gia
tăng dân số tự nhiên quá nhanh
với tình trạng thiếu lương thực ở
Châu Phi
Thảo luận 5 phútLương thực tăng 100-110%
Gia tăng dân số tăng:
100%-168%
→ Cả 2 đều tăngNhóm 2: Đọc bảng số liệu tr334
nhận xét về tương quan giữa dân
động xấu tới môi trường
HS đại diện trả lời
GV chuẩn xác kiến thức
Nhóm 3: Con ngườiphá rừng làm nhà cửa
HS nghiên cứu trả lời
- Làm cho tài nguyênthiên nhiên bị cạn kiệt,suy giảm
- Chất lượng cuộc sốngcủa người dân thấp
Biện pháp:
- Việc giảm tỷ lệ gia tăngdân số
- Phát triển kinh tế
Trang 30Nghiên cứu SGK để trả lời? Cho
biết những biện pháp tích cực để
bảo vệ tài nguyên môi trường
được: - Giảm tỷ lệ sinh
- Phát triển Kinh tế
- Nâng cao đời sống
- Nâng cao đời sống
Trang 31Bồi dưỡng cho HS ý thức của bùng nổ dân số
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh: phát triển năng lực đọc, phân tích và
giải thích các tình huống
II Phương tiện dạy học cần thiết:
- Bản đồ dân số và đô thị thế giới
- Các ảnh về hậu quả đô thị hoá tự phát ở đới nóng
III Tiến trình hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Hậu quả của việc gia tăng dân số quá mức ở đới nóng?
? Những biện pháp tích cực để bảo vệ tốt tài nguyên và môi trường trong đớinóng
Trang 32Nghiên cứu SGK để trả lời?
Tìm và nêu nguyên nhân của
sự di dân trong đới nóng?
HS nghiên cứu trả lờiđược:- Có nhiều nguyênnhân
Nghiên cứu SGK để trả lời?
Tại sao trong đới nóng diễn ra
- Để Xây dựng KT mới
- XD khu CN,DV
- Đới nóng là nơi có sự
di dân lớn do nhiềunguyên nhân khác nhau,
có tác động tích cực, tiêucực đến sự phát triển KT
và XHNhóm 2: Nguyên nhân di dân
tiêu cực?
HS đại diện trả lời
GV chuẩn xác kiến thức
Nhóm 2:HS nghiên cứutrả lời được:
Do đói, nghèo, thiếuviệc làm
nóng
Nghiên cứu SGK để trả lời?
Tình hình đô thị hoá ở đới
nóng diễn ra như thế nào?
HS nghiên cứu trả lờiđược:
Siêu đô thị ngày càngnhiều
? Quan sát H3.3 nêu tên các
siêu đô thị > 8 triệu dân số ở
đới nóng?
HS quan sát trả lời được:
-Mêxicô, Riôđêgianêrô Sao Paolô, Giacacta,Mumbai, Manila
Nghiên cứu SGK để trả lời?
Tốc độ đô thị biểu hiện như
đô thị hoá cao trên thếgiới
? Nêu những biểu hiện tích
cực và tiêu cực đối với kinh
tế - xã hội của việc đô thị hoá
có kế hoạch và không có kế
hoạch ở H11.1 và H11.2 SGK
HS nghiên cứu trả lờiđược: H11.1 cuộc sốngnhân dân ổn định, thunhập cao
HS trả nghiên cứu lờiđược:H11.2 khu ổ chuột
Ấn Độ
- Tỷ lệ dân thành thị tăngnhanh và siêu đô thịngày càng nhiều
Nghiên cứu SGK để trả lời? HS nghiên cứu trả lời - Đô thị hoá tự phát gây
Trang 33Cho biết những tác động xấu
tới môi trường do đô thị hoá
tự phát ở đới nóng gây ra?
được:Tác động xấu chođời sống, cho môitrường
ra ô nhiễm môi trường,huỷ hoại cảnh quan
Liên hệ với bản thân? Theo
em cần có giải pháp như thế
nào?
4 Củng cố: (5 phút)
*Khoanh tròn câu trả lời đúng:
Các cây công nghiệp phân bố chủ yếu ở đới nóng là
a, Cà phê, cao su, bông ,ngô
b, Cao su, lạc, chè, khoai
c, Cà phê, cao su, bông, dừa, lạc, mía
d, Cao su, cà phê, chè, ngô, lạc
? Nêu những nguyên nhân dẫn đến các làn sóng di dân ở đới nóng?
? Kể tên 1 số siêu đô thị ở đới nóng?
Trang 34- Đặc điểm khí hậu xích đạo ẩm nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
- Đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng
- Nhận biết các đặc điểm của môi trường
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh: phát triển năng lực đọc, phân tích và
giải thích các tình huống
II Phương tiện dạy học:
Trang 35III Tiến trình hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Nêu đặc điểm cơ bản nhất của khí hậu xích đạo ẩm?
? Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa?
kiểu môi trường nào?
HS đại diện trả lời
GV chuẩn xác kiến thức
Nhóm 1: HS nghiêncứu trả lời được HC:
Môi trường xích đạoẩm
Nhóm 2: HS trả nghiêncứu lời được:HA: Môitrường hoang mạcNhóm 3: HA: Môitrường hoang mạc
HA: Môi trường hoangmạc
HB: Môi trường nhiệt đớiHC: Môi trường xích đạoẩm
2 Bài tập 2
Biểu đồ B phù hợp với ảnhxavan trong bài
HĐ3 (10 phút)
Thảo luận 3 nhóm (5')
? Cho biết mối quan hệ giữa
lượng mưa và chế độ nước
của mạng lưới sông ngòi?
Nhóm 1: HS nghiêncứu trả lời được:
Mưa nhiều, quanhnăm, sông đầy ắp nước
mưa với 2 biểu đồ chế độ
HS nghiên cứu trả lờiđược:
- Biểu đồ C phù hợp vớibiểu đồ Y
Trang 36nước sông? Tìm mối quan
đặc điểm nhiệt độ, lượng
mưa của 3 kiểu khí hậu đới
nóng
HS lắng nghe 4 Bài tập 4
- Biểu đồ khí hậu B là biểu
đồ khí hậu nhiệt đới giómùa của môi trường đớinóng
? Qua bảng biểu đồ nhiệt độ
và lượng mưa trang 41 BT4
- Biểu đồ khí hậu B là biểu
đồ khí hậu nhiệt đới giómùa của môi trường đớinóng
4 Củng cố: (5 phút)
- Làm thế nào để xác định các kiểu môi trường
- Quan sát biểu đồ nhiệt đồ lượng mưa nhận dạng môi trường khí hậu?
- Dân số, sự bùng nổ dân cư, các chủng tộc trên thế giới
- Quần cư, đô thị hoá
- Đới nóng, môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa,hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng
2 Kỹ năng:
- HS khai thác các đặc điểm tự nhiên thông qua bản đồ
Trang 37- Sử dụng bảng số liệu để phân tích so sánh.
3 Tư tưởng:
- Các em sẽ hiểu biết về dân số, môi trường ở đới nóng đang diễn ra như thếnào
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh: phát triển năng lực đọc, phân tích và
giải thích các tình huống.Cách trình bày bài kiểm tra
II Phương tiện dạy học:
- Bảng phụ
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp:(1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Trình bày đặc điểm môi trường đới nóng?
3 Ôn tập:
1 GV tiến hành đặt câu hỏi gọi HS trả lời: (20 phút)
- Mật độ dân số là gì? Cách tính?
- Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị?
- Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong phạm vi giới hạn nào? 23027'B - N? *
* Đặc điểm môi trường đới nóng?
- Nêu đặc điểm nổi bật của môi trường nhiệt đới gió mùa?
- Nêu đặc điểm nổi bật của môi trường nhiệt đới, môi trường hoang mạc?
- Hãy vẽ 1 sơ đồ thể hiện tác động tiêu cực của việc gia tăng dân số quá nhanh
ở đới nóng đối với tài nguyên môi trường
3 Cho học sinh làm ở vở bài tập bản đồ: (15 phút)
Dân số tăng nhanh
Kinh tếchậm pháttriển
Chất lượngcuộc sống
của ngườidân thấp
Nạn thấtnghiệp
Trang 38- Độ ẩm và nhiệt độ cao
- Tạo điều kiện chorừng rậm xanhquanh năm pháttriển
- Lượng mưa nhiều,
độ ẩm cao nênkhông khí ẩm ướtngột ngạt
Nhiệt đới
- Khí hậu nóng và lượngmưa tập trung vào 1 mùa,càng về 2 chí tuyến khíhậu càng khô
- Vùng có thể trồngnhiều loại câylương thực và câycông nghiệp
- Đất dễ bị xói mòn,rửa trôi nếu khôngđược cây che phủ
Nhiệt đới
gió mùa
- Nhiệt độ và lượng mưathay đổi theo mùa gió vàthời tiết diễn biến thấtthường
- Thích hợp choviệc trồng câylương thực và câycông nghiệp
- Thời tiết diễn biếnthất thường
- Nhiệt độ cao, ítsinh vật sinh sống
4 Củng cố: (4 phút)
- Những nguyên nhân dẫn đến di dân ở đới nóng? Hậu quả?
+ Nguyên nhân + Do chiến tranh
+ Do kinh tế chậm phát triển+ Do thiếu việc làm
+ Hậu quả: Gây sức ép về dân số
5 Dặn dò:
- Hoàn thành các câu hỏi và học thuộc
- Chuẩn bị kiểm tra
KIỂM TRA 45 PHÚT
I MỤC TIấU:
1 Kiến thức:
- Hệ thống lại kiến thức đó học để học sinh nắm được một cách tổng quát đặc điểm dân cư thế giới
và đặc điểm tự nhiên, kinh tế của đới nóng
2.Về kỹ năng :
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng các kiến thức đó học làm bài kiểm tra hoàn chỉnh
3.Về thái độ :
- Giỏo dục học sinh học tập và kiểm tra nghiờm tỳc í thức vươn lên trong cuộc sống
- Thực hiện cuộc vận động hai không
4 Định hướng phát triển năng lực:
Trang 39- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê
So sánh điểm khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và thành thị
Giải thích được nguyên nhân của sự phân bố dân cư
Nêu được đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm
Giải thích được diện tích xa van và hoang mạc ở vùng nhiệt đới ngày càng mở rộng
Cộng
Dân cư
Trỡnh bày được tỡnh hỡnh gia tăng dân số thế giới
Nêu được một số nguyên nhân, hậu quả tăng dân số thế giới
So sánh điểm khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và thành thị
Trang 40Tỷ lệ 50 % Số điểm: 1,0 Số điểm: 2,0 Số điểm: 2,0 Số điểm: 5,0
5,0
Môi trường
đới nóng
Kể tên được các kiểu môi trường ở đới nóng
Nêu đặc điểm nổi bật của môi trường nhiệt đới gió mùa
Hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh tới tài nguyên và môi trường
Số cõu:2
Tỷ lệ 50% Cõu 2a Số điểm: 3,0 Cõu 2b Số điểm: 1,0 Cõu 4 Số điểm: 2,0 Số cõu: 2 Số điểm:
5,0 Tổng số
Cõu 1: Dân cư trên thế giới thường sinh sống chủ yếu ở các khu vực nào? Vỡ sao? ( 3đ)
Cõu 2: So sánh điểm khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị? (2đ)
Cõu 3: Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào ? Nêu đặc điểm của khí hậu môi trường xích đạo ẩm? ( 3đ)
Cõu 4: Tại sao diện tích xavan và nữa hoang mạc ở vùng nhiệt đới ngày càng mở rộng ? Biện pháp khắc phục? (2đ)
Đề B:
Cõu 1: Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân? Hậu quả? (3 điểm)
Cõu2:: Kể tờn cỏc kiểu môi trường ở đới nóng? Em hóy nờu những điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa? ( 3điểm)
Cõu 3: So sánh điểm khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị? (2 điểm)
Cõu 4: Phân tích hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh tới tài nguyên và môi trường đới nóng (2 điểm)
3 HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BI Ể U Đ IỂM.
Đề A.
Cõu 1: Học sinh nêu được các ý sau: (3,0điểm)
Dân cư thế giới phân bố không đều
Dân cư trên thế giới thường sinh sống chủ yếu ở:
- Các khu vực có khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hũa (1,0điểm)
- Các vùng đồng bằng châu thổ , đồng bằng ven biển vùng ôn đới và nhiệt đới
- Vỡ cỏc vựng trờn thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, giao thông đi lại d dàng (1,0điểm)
Cõu 2: (2,0điểm)
HS nêu được:
- Quần cư nông thôn : Phân tán trong không gian, nhà cửa quây quần thành thôn xóm, làng mạc Hoạt động KT chủ yếu là sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp (1,0điểm)
- Quần cư đô thị : Tập trung cao, nhà cửa san sát chủ yếu là nhà cao tầng Hoạt động KT chủ yếu là sản xuất công nghiệp và dịch vụ (1,0điểm)
Cõu3: ( 3,0 điểm )
* Kể tên được các kiểu môi trường ở đới nóng ( 4 kiểu môi trường) (1,0điểm)
* Đặc điểm của khí hậu xích đạo ẩm:
- Nóng và ẩm quanh năm (0,5điểm)
- Chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm rất ít ( khoảng 30 C ) (0,5điểm)