MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Nắm được các hệ thống sông lớn, đặc điểm chung về chế độ nước và giá trị kinh tế.. - Hiểu được sự đa dạng của cảnh quan tự nhiên và mối quan hệ giữa chúng, - Hiểu
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
- Củng cố và phát triển các kĩ năng phân tích và so sánh các đối tượng trên bản đồ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Các mẫu khoáng sản
- Bản đồ địa hình khoáng sản châu Á
III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1- Ổn định(1p)
2- Bài cũ : Giáo viên giới thiệu chương trình địa lí lớp 8 (5p)
3- Bài mới
Giới thiệu bài (2p)
HS YK dưa H1.2 xác định
1 Vị trí địa lí và kích thước châu lục.
Diện tích: 44,4 triệu km2 rộng lớnnhất thế giới
Giới hạn77044/B -1016 /B
Trang 2HS lên XĐ nhận xét
bổ sung lẫn nhau
HSYK xác định các loại khoáng sản phân
bố ở Châu á
Châu Á kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo tiếp giáp với 2châu lục và 3 đại dương
2 Đặc điểm địa hình, khoáng sản.
a Địa hình.
Nhiều hệ thống núi lớn,
SN cao đồ sộ và ĐB rộng lớn.Hướng núi Đ-T hoặc gần Đ-T B-N hoặc gần B-N
Các núi và SN tập trung ở trung tâm
- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi
- Chuẩn bị bài mới: khí hậu châu Á
Ngày soạn: Ngày dạy:
Trang 3TIẾT 2 KHÍ HẬU CHÂU Á.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- H/s cần tìm hiểu được tính phức tạp và đa dạng của khí hậu châu lục, nguyên nhân hình thành khí hậu đó
- Củng cố và nâng cao kĩ năng phân tích biểu đồ, đọc lược đồ khí hậu
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiên châu Á
- Tranh các cảnh quan tự nhiên
III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức(1p)
2 Bài cũ: Xác định các dạng địa hình trên bản đồ?(5p)
3 Bài mới: Gv vào bài
Giới thiệu bài (2p)
(HSYK)Xác định các đới khí hậu và giải thích nguyên nhân Dựa vàogam màu giải thích
(HSKG)Đới xích đạo, đới cực
2 Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.
a Khí hậu gió mùa.
Mùa đông lạnh khô, mùa hạ
Trang 4bản đồ?
Phân bố.?
Đặc điểm khí hậu.?
2 nhóm thảo luận trình bày
HSYK dựa vào h2.1 xác định sự phân bố
HS đọc SGK trả lờiđặc điểm k/h, lượng mưa
nóng ẩm mưa nhiều Phân bố: nhiệt đới ( NA, ĐNA)
ôn đới và cận nhiệt( ĐA)
b Khí hậu lục đia.
Mùa đông khô lạnh, mùa hè khô nóng, biên độ nhiệt lớn, lượng mưa 200-500mm
Phân bố nội địa và TNA
4 Củng cố bài (5p)
- Xác định các kiểu khí hậu trên bản đồ?
- Nguyên nhân sự đa dạng về khí hậu?
5 Hướng dẫn về nhà : (2p)
- Học bàicũ theo hệ thống câu hỏi
- Chuẩn bị bài mới: Sông ngòi và cảnh quan châu á
Trang 5
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 3. SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Nắm được các hệ thống sông lớn, đặc điểm chung về chế độ nước và giá trị kinh tế
- Hiểu được sự đa dạng của cảnh quan tự nhiên và mối quan hệ giữa chúng,
- Hiểu được những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên châu á đối với phát triển kinh tế
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiện châu Á
- Tập tranh cảnh quan
III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP.
1 Ổn định (1p)
2 Bài cũ: Xác định các kiểu khí hậu trên bản đồ ?(5p)
3 Bài mới: GV vào bài.
Giới thiệu bài (2p)
vào các yếu tố nào ?
Nêu giá trị sông ngòi và hồ ở
châu á?
Q/s H1.1 Nhận xét sông ngòi châu lục
Trả lời 2 câu hỏi SGK
HSYK Chỉ bản đồ.HS khá bổ sung
HS nêu các giá tri do sông ngòi mang laiLiên hệ địa phương
1 Đặc điểm sông ngòi.
Sông ngòi khá phát triển và cónhiều hệ thống sông lớn
Phân bố không đều và chế độ nướcphức tạp
Các khu vực sông:
+Bắc á + ĐA.ĐNA, NA
+ TNA,Trung á
Trang 6HĐ2: Cảnh quan tự nhiên
(10p)
Y/c Trả lời 2 câu hỏi SGK
Nêu sự phân bố các đới cảnh
quan phân bố từ bắc xuống
nam dọc theo đường kinh
tuyến?
Nhận xét sự phân bố cảnh
quan châu Á - nguyên nhân
của sự phân bố đó?
Hiện trạng ngày nay cảnh
quan tự nhiên có sự thay đổi
như thế nào?
HĐ3 Thuận lợi khó khăn về
thiên nhiên.(8p)
Những thuận lợi và khó khăn
của thiên nhiên châu Á?
Hãy giải thích những điều
kiện ảnh hưởng đến thiên
nhiên khu vực Châu á?
Hãy liên hệ thực tế và cho ví
dụ một số tài nguyên thiên
nhiên?
GV chuẩn kiến thức
Q/s H2.1,3.1 Thảo luận xác định trên bản đồ sự phân
bố các đới cảnh quan
HS tìm hiểu SGK trả lời
HS đọc SGK trả lời
HSYK đọc thông tin SGK Nêu thuận lợi khó khăn
HSKG dựa vào hiểu biết giải thích, liên hệ
HS dựa vào hiểu biết trả lời
2 Các đới cảnh quan tự nhiên.
Cảnh quan tự nhiên phân hoá đadạng: Rừng lá kim, cận nhiệt, rừngnhiệt đới
Cảnh quan khu vực gió mùa và lụcđịa khô chiếm diện tích lớn
Ngày nay cảnh quan tự nhiên đang
- học bài củ theo hệ thống câu hỏi
- Chuẩn bị bài mới: Thực hành- Xác định các hướng gió chính
Trang 7- Tìm hiểu nội dung bản đồ, kĩ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
Bước 1: Giáo viên giới thiệu các khối khí trên bản đồ
Bước 2: Giới thiệu chung về lược đồ H4.1,4.2
Các yếu tố địa lí thể hiện trên bản đồ
Bước 3: Hoạt động nhóm (20p)_
Bài tập 1 Phân tích hướng gió về mùa đông.
Dựa vào H4.1 - Xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao
- Xác định các hướng gió chính theo khu vực về mùa đông?
Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác bổ sung
Giáo viên chuẩn xác lại kiến thức
Bài 2 Phân tích hướng gió về mùa hạ.
Gv cho học sinh hoàn thành bài tập
Bước 4: Giáo viên kiểm tra đánh giá 3-5 HS (5p)
Trang 8Mùa Khu vực Hướng gió
TB
ĐB hoặc Bắc.
ĐB biến tính khô ráo ấm áp.
Xibia- Alêut Xibia- Xích đạo Xibia- Xích đạo
Mùa hạ
tháng 7
ĐA ĐNA NA
ĐN
TN biến tính ĐN
TN
Ha oai- lục địa
Úc, Nam ÂĐD- Lục địa
ÂĐD - I ran
* Lưu ý: Hướng gió ngược chiều kim đồng hồ.
Điểm khác nhau cơ bản về tính chất 2 loại gió mùa là gì?
Trang 9Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 5 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU Á.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Sau bài học học sinh so sánh số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số châu lục
- Quan sát ảnh và lược đồ nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sống trên lãnh thổ châu Á
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ dân cư châu Á
Giới thiệu bài (2p)
Nguyên nhân nào từ 1 châu
lục đông dân hiện nay dân số
các nước châu Á có giảm?
Nêu giải pháp giảm dân số
Xác định nguyên nhân
Trả lời câu hỏi SGK
So sánh chủng tộc châu Á với châu Âu
1 Một châu lục đông dân nhất thế giới.
Có dân số đông 3766 triệu dânchiếm gần 61% dân số thế giới
Tỉ lệ tăng tự nhiên: 1,3%
Giải pháp: Thực hiện chính sáchdân số
Phát triển kinh tế, CNH đô thịhoá
Giảm tỉ lệ tăng dân số
2 Dân số thuộc nhiều chủng tộc.
Trang 10Nêu đặc điểm chung của các
chủng tộc
HĐ3: Hoạt động nhóm (10p)
B1 Chia lớp thành 4 nhóm
N1: Tìm hiểu thời gian ra đời
của các tôn giáo?
N2: Tìm hiểu nơi phân bố của
các tôn giáo?
N3: Tìm hiểu đặc điẻm chung
của các tôn giáo?
N4: Tìm hiểu các thần linh
tôn thờ?
GV HD học sinh phân tích
Q/s H5.2
Nêu theo các bước:
- Địa điểm ra đời
- Thời điểm ra đời
-3 chủng tộc: Ơ rô-pê-ô-itMôn-gô-lô-it,Ôxtra-lô-it
- Các chủng tộc có quyền và khả năng như nhau trong mọi hoạt động kinh tế văn hoá xã hội
3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn.
- Văn hóa đa dạng nhiều tôn giáo( Phật giáo, ấn đọ giáo, thiênchúa giáo )
-Các tôn giáo đều khuyên răn các tín đồ làm việc thiện tránh điều ác
Trang 12Ngày soạn:4/ 10/ 2011 Ngày dạy: 6/ 10/ 2011
Tiết 6 THỰC HÀNH
ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
THÀNH PHỐ LỚN CHÂU Á.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- H/s nắm được đặc điểm về tình hình phân bố dân cư , các thành phố lớn châu Á
- Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân cư và đô thị châu Á
- Kĩ năng phân tích bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu Á
Nam LBN,phần lớn bán
đảoTrungÂN,ĐNA,IRan,
1 Phân bố dân cư
Trang 13Ven ĐTH, Trung tâm
ÂĐ, 1 số đảo IN đô, TQ
Ven biển Nhật,ĐôngTQVen biển VN, Nam I ran
Khí hậu ôn hoà có mưađồi núi thấp, lưu vực sông lớn, nhiệt đới gió mùa, sông dày nhiều nước ĐB châu thổ tập trung nhiều đô thị
2 Các thành phố lớn
Bài tập 2: GV cho 2 nhóm thảo luận.
Đại diện nhóm báo cáo
-1 H/s đọc tên quốc gia, thành phố của quốc gia đó
Trang 14Ngày soạn:10/ 10/ 2011 Ngày dạy: 12 / 10/ 2011
Tiết 7 ÔN TẬP.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
-Học sinh nắm được kiến thức bài học ,đặc điểm vị trí hình dạng kích thước châu Á đặcđiểm địa hình và ảnh hưởng tới cảnh quan tự nhiên
- Nắm được các đặc điểm dân cư và xã hội châu Á
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích bản đồ, tranh ảnh địa lí
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiên châu Á
- Các loại biểu đồ, bản số liệu
III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1 ổn định (1p)
2 Bài cũ: Xác định tên các thành phố châu Á trên bản đồ?(5p)
3 Bài mới: GV vào bài.
HD H/s nêu mối quan hệ giữa
khí hậu với cảnh quan
So sánh đặc điểm 2 loại gió
mùa?
Phân tích mối quan hệ giữa
khí hậu và cảnh quan môi
trường?
N1: Trình bày đặc điểm
cơ bản về vị trí hình dạng châu á ý nghĩa của chúng đối với khí hậu?
N2: Trình bày đặc điểmnổi bật khí hậu châu
Á ? Nêu đặc điểm 2 loại gió mùa
N3: Phân tích ảnh hưởng khí hậu tới cảnh quan châu á?
ND 4: Nhóm HSYK
ND1: Vị trí địa hình.
Kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo tiếp giáp 2 châu lục và 3 đại dương rộng lớn
ý nghiã:
ND2: Khí hậu
- Có sự phân hoá đa dang
- Các kiểu khí hậu
ND3: Sông ngòi- cảnh quan.
Sông Đặc điểm sông, chế độ nước
Cảnh quan phân hoá đa dạng
Trang 15Tìm hiểu các đặc điêm dân cư
Châu á?
Nêu đặc điểm dân cư châu Á?
Đại diện trả lời
ND4: Dân cư- xã hội châu Á.
Châu lục đông dân của thế giới.Dân cư thuộc nhiều chủng tộc.Nơi ra đời của các tôn giáo lớn
.* Phần thực hành
4 Củng cố bài:
- GV HD học sinh hoàn thành bài tập
5 Hướng dẫn về nhà:- Học bài cũ theo hệ thồng câu hỏi.- Chuẩn bị tốt để tiết sau kiểm
tra
-
Trang 16Ngày soạn.18/ 10/ 2011 Ngày kiểm tra.20/ 10/ 2011 Tiết 8 KIỂM TRA 1 TIẾT.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Học sinh nắm được đặc điểm cơ bản khí hậu chấu á và các nhân tố tác động tới đặc điểm khí hậu
- Xác định được mối quan hệ giữa khí hậu và cảnh quan châu á
- Nêu được các đới tự nhiên châu á
II ĐỀ RA:
Đề A
Câu 1: Cho biết Châu Á tiếp giáp với Đại dương và lục địa nào.điểm cực nam, bắc Châu
á nằm ở đâu có vĩ độ là bao nhiêu? (3đ)
Câu 2: Nêu đặc điểm chính của sông ngũi Chõu ỏ.(3 đ)
Câu 3 : Em hóy phõn tớch vỡ sao Chõu ỏ dõn số lại đông ? (2đ)
Câu 4 : Kể tên các đới khớ hậu phõn bố ở Chõu ỏ ?(1đ)
ĐỀ B
Câu 1: Nêu đặc điểm chính địa hỡnh Chõu Á (3đ)
Câu 2: Nêu thuận lợi khó khăn thiên nhiên Châu Á.(3 đ)
Câu 3 : Em hóy phõn tớch vỡ sao Chõu ỏ dõn số lại đông ? (2đ)
Câu 4 : Kể tờn cỏc chủng tộc phõn bố ở Chõu ỏ, Việt nam thuộc chủng tộc nào ?(1đ)
Đáp án.
Đề A
Câu 1: Cho biết Châu Á tiếp giáp với Đại dương và lục địa nào.điểm cực nam, bắc Châu
á nằm ở đâu có vĩ độ là bao nhiêu? (3đ)
Châu á tiếp giáp với Châu Âu, châu Phi, Thái Bình Dương , Bắc Băng Dương ấn Độ Dương.(1.5đ)
Cực Bắc nằm trên mũi Chêlĩukin 77044’ B (0.75)
Cực Nam là mũi piai trên bán đảo Ma Lăc Ca 1016’B(0.75)
Câu 2: Nêu đặc điểm chính của sông ngũi Chõu ỏ.(3 đ)
Sông ngòi phân bố không đồng đều, chế độ nước phức tạp
Các con sông Bắc á chảy theo hướng từ nă lên bắc chảy ra Bắc Băng Dương nên vào mùa đông sông đóng băng vào mùa xuân băng tan gây lũ lụt
Trang 17Các khu vực ĐA, ĐNA,NA có mưa nhiều nên có mạng lưới sông ngòi dày đặc và có nhiều sông lớn như sông Trường Giang, Hoàng Hà, sông Ấn , sông Hằng
Các khu vực TNA, Trung Á sâu trong nội địa sông ngòi kém phát triển
Câu 3 : Em hóy phõn tớch vỡ sao Chõu ỏ dõn số lại đông ? (2đ)
Châu ã là châu lục rộng lớn nhất thế giới, có phần lớn diện tích đất đai ở vùng ôn đới, nhiệt đới
Do khí hậu ít khắc nghiệt thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nhất là nông nghiệp
Có các đồng bằng châu thổ rộng lớn và màu mỡ thuận lợi cho sự quần cư
Nghề lúa cần nhiều lao động nên gia đình thường đông con
Câu 4 : Kể tên các đới khí hậu phân bố ở Châu á ?(1đ)
Đới Cận cực và cận cực
Đới khí hậu ôn dới
Đới khí hậu cận nhiệt
Đới nhiệt đới
Đới khí hậu xích đạo
ĐỀ B
Câu 1: Nêu đặc điểm chính địa hỡnh Chõu Á (3đ)
Gồm 3 dạng địa hỡnh chớnh: dóy nỳi, sơn nguyên, đồng bằng
Cỏc dóy nỳi chạy theo hai hướng chính : đông- tây hoặc gần đông-tây, bắc nam hoặc gầnbắc-nam.làm cho địa hỡnh bị chia cắt rất phức tạp
Các sơn nguyên tập trung ở trung tâm : sơn nguyên Xi-bia, Tây tạng, A-ráp, Đê can….Đồng bằng rộng lớn như Đồng bằng Lưỡng Hà, Ấn Hằng, Hoa Bắc, Hoa Trung…
Câu 2: Nêu thuận lợi khó khăn thiên nhiên Châu Á.(3 đ)
* Thuận lợi:Chõu Á cú nguồn tài nguyờn thiờn nhiờn phong phỳ
Nhiều loại khoáng sản có trữ lượng lớn như than, sắt, dầu mỏ, khí đốt…
Các nguồn tài nguyên khác như đất, khí hậu, nguồn nước, thực vật, động vật và rừng rất
da dạng, các nguồn năng lượng( thủy năng, gió, năng lượng mặt trời, địa nhiệt.)
* Khó khăn: Núi cao hiểm trở, hoang mạc khô càn rộng lớn, các vùng khí hậu lạnh giá khắc nghiệt
Các thiên tai : động đất núi lửa, sóng thần, bóo lũ thường xuyên
Câu 3 : Em hóy phõn tớch vỡ sao Chõu ỏ dõn số lại đông ? (2đ)
nhiệt đới
Do khí hậu ít khắc nghiệt thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nhất là nông nghiệp
Có các đồng bằng châu thổ rộng lớn và màu mỡ thuận lợi cho sự quần cư
Nghề lúa cần nhiều lao động nên gia đình thường đông con
Trang 18Câu 4 : Kể tờn cỏc chủng tộc phõn bố ở Chõu ỏ, Việt nam thuộc chủng tộc nào ?(1đ)
- Học sinh đa số đang học bài một chiều và còn nhầm lẫn giữa đặc điểm khí hậu gió mùa
và khí hậu nhiệt đới gió mùa
B-Biện pháp
-Trong quá trình dạy cần giành thêm thời gian hướng dẫn cách làm bài cho học sinh, cách nhận biết các dạng câu hỏi khác nhau trong nội dung kiến thức
- Kiểm tra thường xuyên việc làm bài tập, học thuộc bài ở nhà của học sinh
- Trong tiết dạy cần dạy các đối tượng học sinh khác nhau: TB, YK, KG với ba mức thông hiểu , nhận biết và vận dụng
Trang 19Ngày soạn:24/ 10/ 2011 Ngày dạy:.26/ 10/ 2011
Tiết 9 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
2 Bài cũ : nhận xét bài kiểm tra của HS (5p)
3 Bài mới: GV vào bài
Tỉ trọng nông nghiệp của
nước cao nhất và nước
thấp nhất khác nhau ở
điểm nào?
Sau chiến tranh thế giới lần
HSYK tìm hiểu Sgk Trả lời
HS Q/s Bảng 7.1 tìm hiểu trả lời
HS dựa vào B7.1tìm hiểu
tỉ trọng nông nghiệp của nước có GDP cao và thấp
1 Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay.
Trang 20HĐ nhóm trả lời vào phiếu
học tập với nội dung sau
Các nhóm thảo luận hoàn thành vào phiếu
Báo cáo- bổ sung
Nửa cuối thế kỉ 19 nền kinh
tế các nước có nhiều chuyểnbiến mạnh mẽ: sự xuất hiệncường quốc kinh tế
-Tên nước và vùng lãnhthổ-Trình độ phát triển kinh tế giữa các nước và vùng lãnh thổ khác nhau
-Còn nhiều nước đang phát triển có mức thu nhập thấp nhân dân nghèo khổ
4 Củng cố bài:
- vì sao Nhật trở thành nước phát triển nhất châu lục?
- Việt Nam thuộc nhóm nước nào?(HSYK)
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi.- Chuẩn bị bài mới: Tình hình phát triển kinh tế
- Tìm hiểu theo sơ đồ sau:
Kinh tế các
Đặc điểm nông nghiệp
Trang 21Ngày soạn:1/ 11/ 2011 Ngày dạy:3 / 11/ 2011
- Tiết 10 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
2 Bài cũ: Tại sao Nhật trở thành nước phát triển nhất Châu á?(5p)
3 Bài mới: Gv vào bài.
Giới thiệu bài (2p)
HĐ1Nông nghiêp (15p)
-Xác định các loại cây
trồng vật nuôi phân theo
đặc điểm 2 loại khí hậu?
Y/c trả lời câu hỏi SGK
Vì sao VN, Thái Lan lại là
các nước xuất khẩu gạo
Q/s H8.Xác định theo sự phân bố các loại cây trồng vật nuôi
HS tìm hiểu SGK và H8.1trả lời
SXLT đóng vai trò quan trọng
Lúa gạo chiếm 93%, lúa mì chiếm 39% SL thế giới
TQ,ÂĐ là những có sản lượng lúa gạo lớn nhất
TL,VN là những nước xuất khẩu lúa gạo
Đặc điểm Công nghiệp
Đặc điểm dịch vụ
Trang 22Y/c Mối quan hệ tỉ trọng
giá trị dịch vụ trong cơ
cấu GDP?
Vai trò dịch vụ đối với
phát triển kinh tế xã hội?
lời
Q/s H8.3Bảng 8.1
Nêu các ngành CN dựa vào SGK(HSYK)
Q/s bảng7.2HSYK đọc thông tin Sgktrả lời
+ CN nhẹ phát triển hầu hết các nước
3 Dịch vụ.
Các nước có hoạt động dịch
vụ cao đó cũng là nước có trình độ phát triển cao, đời sống nhân dân được cải thiện
4 Củng cố bài: 3p
- Trình bày những thành tựu về nông nghiệp châu Á?
5 Hướng dẫn về nhà: 2p
- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi
- Chuẩn bị bài mới: Khu vực Tây Nam Á
Trang 23Ngày soạn:.8/ 11 / 2011 Ngày dạy:10/ 11/ 2011
Tiết 11 KHU VỰC TÂY NAM Á
- Bản đồ tự nhiên khu vực Tây Nam Á
III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1 Ổn định (1p)
2 Bài cũ: Công nghiệp châu Á có đặc điểm gì? (5p)
3 Bài mới:
Giới thiệu bài (2p)
HS tìm hiểu nêu đặc
1 Vị trí giới hạn.
Từ 120B- 420B,260Đ-730Đ
Trang 24điểm nổi bật của vị trí.
HS nêu ý nghĩa về giaothông, kinh tế…
HS đọc thông tin SGK trả lời
Xác định dựa vào gam màu Rút ra đặc điểm
tự nhiên
Dựa vào H2.1 Xác địnhcác kiểu khí hậu
HSYK đọc SGK trả lời
Q/s H9.3 nêu tên các quốc gia(HSYK)
HS nêu dưa vào SGK
Trữ lượng dồi dào,
Nằm ngã ba các châu lục Á,
Âu, Phi thuộc đới nóng và cận nhiệt có 1 số vịnh biển bao bọc
a Đặc điểm dân cư.
Dân số: 286 triệu chủ yếu người Ả rập theo đạo Hồi.Dân cư phân bố khôngđều
b Đặc điểm kinh tế- xã hội.
CN khai thác và chế biến dầu
mỏ phát triển
Trang 25Trả lời 2 câu hỏi SGK.
Nêu những khó khăn khu vực
ảnh hưởng tới phát triển kinh
tế?
nhiều mỏ lớn, nằm gần cảng, giá công rẻ
Nối các mỏ ở cảng ĐTH, vịnh pecxích đếnChâu Mĩ, Châu Âu
Dựa vào SGK
CT I Ran- I Rắc 1988
1980-Chiến tranh vùng vịnh:
17/1/91- 28/2/91
CN và thương mại phát triển
Khó khăn: Khu vực không ổnđịnh luôn xảy ra các xung độttranh chấp
4 Củng cố bài:(3p)
- Kể tên các nước có dầu mỏ nhiều nhất thế giới?
- Xác định các dạng địa hình trên bản đồ?
5 Hướng dẫn về nhà:(2p)_
- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi
- Chuẩn bị bài mới: Đặc điểm tự nhiên khu vực Nam Á
Trang 26Ngày soạn:10/11/2011 .Ngày dạy:12/11/2011
Tiết 12 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Đây là khu vực tập trung dân cư đông và mật độ dân số lớn nhất châu Á
- Hiểu rõ dân cư chủ yếu theo ÂĐG và Hồi giáo, tôn giáo có ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội khu vực
- RLKN phân tích lược đồ, phân tích bảng số liệu
2 Bài cũ: Xác định vị trí khu vực trên bản đồ? 5p
3 Bài mới: Gv vào bài.
Giới thiệu bài (2p)
Xác định tên các quốc gia
Trang 27N:1-3 Nêu đặc điểm miền
địa hình phía bắc
N :2-4 Nêu đặc điểm miền
địa hình phía nam
N5-6 : Nêu đặc điểm miền
Khu vực Nam á nằm trong
đới khí hậu nào? Nêu đặc
HS Q/s H10.2
Thảo luận
HS dựa vào H10.2 đọc Địa điểm Munbai, Mun tan,Se-ra-pu-di
HS Q/s H10.1nhận xét
Tổng hợp kiến thức rút ra đặc điểm cảnh quan
* Địa hình:
-Phía Bắc: Dãy Himalaya
hướng TB-ĐN dài 2600km, rộng 320-400 km
-Trung tâm: ĐB Ấn hằng
dài 3000km rộng 250-350 km
-Phía Nam: SN Đêcan với 2
rìa Gát Tây, Gát Đông
2 Khí hậu sông ngòi và cảnh quan.
a Khí hậu.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.Khí hậu phân hoá theo độ cao
Nhịp điệu hoạt động gió mùa có ảnh hưởng tới SX
và sinh hoạt con người
b Sông ngòi cảnh quan
Có nhiều sôn lớn (Sông ấn
Trang 28S.Hằng, Bra-ma-put.)Cảnh quan:Rừng nhiệt đới
ẩm, xavan, hoang mạc, cảnhquan núi cao
4 Củng cố bài:(5p)
- Nêu đặc điểm các miền khí hậu châu Á?
- Phân tích ảnh hưởng địa hình tới sự phân bố cảnh quan châu Á?
5 Hướng dẫn về nhà:(2p)
- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi
- Chuẩn bị bài mới: Dân cư khu vực Đặc điểm dân cư
Trang 29Ngày soạn:.13/ 11/ 2011 Ngày dạy:15/ 11/ 2011
Tiết 13 DÂN CƯ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KHU VỰC NAM Á.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Xác định được trên bản đồ vị trí khu vực, đặc điểm tự nhiên
-Phân tích được ảnh hưởng vị trí địa lí , địa hình đối với khí hậu
- RLKN nhận biết phân tích các yếu tố tự nhiên trên bản đồ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiên vùng
III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1 Ổn định(1p)
2 Bài cũ: Xác định vị trí giới hạn khu vực?(5p)
3 Bài mới: GV vào bài.
Giới thiệu bài (2p)
HĐ1:12p Dân cư
Tính MĐDS Nam Á so
với các châu lục khác?
Xác định các khu vực
phân bố dân cư?
Khu vực là nơi ra đời của
các tôn giáo nào?
Đọc Bảng11.1 tính toán vàchia mật độ rút ra nhận xét
Q/s H11.1.Nhận xét đặc điểm phân bố dân cư
HS dựa vào SGK trả lời
1 Dân cư.
Là một trong những khu vực đông dân
MĐDS cao nhất trong các khu vực
Dân cư phân bố khôngđều
Dân cư chủ yếu theo ÂĐG, Hồi giáo
Trang 30xét hoạt động kinh tế của
Nê pan và Xri lan-ca
HD phân tích Bảng 11.2
Các ngành kinh tế ÂĐ
phát triển như thế nào?
Thảo luận.theo cặp trả lời
Q/s H11.3,11.4 nhận xét
Nhận xét chuyển dịch cơ cấu kinh tế và rút ra kết luận
2 Đặc điểm kinh tế, xã hội.
Tình hình KT-XH không ổn định: Đế quốc đô hộ,nền kinh
4 Củng cố bài: 3p
- Xác định các nước thuộc khu vực?
- Nhận xét sự phân bố dân cư Nam Á?
5 Hướng dẫn về nhà:2p
- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi
- Chuẩn bị bài mới:
+ Vị trí giới hạn khu vực Đông Á
+ Đặc điểm địa hình
Trang 31Ngày soạn:22/ 11/ 2011 Ngày dạy:24/ 11/ 2011
Tiết 14 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Nắm được vị trí các quốc gia và lảnh thổ khu vực, các đặc điểm tự nhiên
- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích bản đồ, tranh ảnh địa lí
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
: - Bản đồ tự nhiên khu vực.
III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1 Ổ định (1p)
2 Bài cũ : phân bố dân cư khu vực Nam á có đặc điểm gì? Nguyên nhân?(5p)
3 Bài mới: Gv vào bài.
Giới thiệu bài (2p)
Chỉ bản đồ
1 Vị trí và giới hạn khu vực.
-Khu vực gồm các quốc gia và lãnh thổ: TQ,Nhật,CHDCND Triều Tiên,Hàn Quốc, Đoài Loan
-KV gồm 2 bộ phận: Đất liền và hải đảo
Trang 32Đại diện nhóm trình bày.
Địa hình
Núi cao hiểm trở,CN
đồ sộ, bồn địa cao rộng
Đồi núi thấp xen đồng bằng
ĐB màu mỡ rộng bằng phẳng
Vòng đai lửa TBD, miền núi trẻ núi lửa động đất
Chỉ bản đồ
Bắt nguồn từ SN Tây Tạng đổ ra biển hạ lưu có đồng bằng phù
sa màu mỡ, lũ cuối hạđầu thu
Rừng chủ yếu
b Sông ngòi.
Tên các con sông:
Các sông lớn bồi đắp phù sa màu
mỡ cho các đồng bằng ven biển
Giá trị kinh tế sông ngòi:
Trang 33Trả lời.
4 Củng cố bài (3p)
- Xác định tên các quốc gia trên bản đồ?
- Giá trị kinh tế sông ngòikhu vực?
5 Hướng dẫn về nhà: (2p)
- Học bài cũ theo hệ thống câu hỏi - Chuẩn bị bài mới: Kinh tế xã hội khu vực
Ngày soạn:28/12/ 2011 Ngày dạy:31/ 12/ 2011
TIẾT 15 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC ĐÔNG Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Học sinh nắm được đặc điểm kinh tế và xã hội khu vực là khu vực có dân số đông kinh tế phát triển
- Hiểu rõ đặc điểm cơ bản phát triển kinh tế xã hội của Nhật và Trung Quốc
- Củng cố nâng cao kĩ năng độc , phân tích bảng số liệu
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ kin htế khu vực
- Bản đồ kinh tế Nhật, TQ
III, HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1 Bài cũ: Cho biết đặc điểm khác nhau về địa hình khí hậu khu vực Đông á?
2 Bài mới: GV vào bài.
HĐ1: Dân cư – kinh tế
(12p)
Nhận xét dân cư khu vực
và rút ra kết luận dân cư ?
Khu vực đông dân 1509,5 triệu
Có nền văn hoá gần gũi với nhau
Trang 34Tình hình kinh tế khu vực
có đặc điểm gì?
Tình hình kinh tế các nước
trong khu vực biểu hiện
như thế nào? nước nào có
giá trị xuất khẩu cao nhất?
HSYK đọc SKH trả lời
HS đọc thông tin SKG
và nêu vài nét chính vềnền KT Nhật Bản
HS quan sát B 13.3 nhậnxét
-HS tìm hiểu SGK trảlời
Ngày nay nền kinh tế phát triểnnhanh và duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
Quá trình đi từ thay thế hàng nhập khẩu đến sản xuất để xuấtkhẩu
Một số nước trở thành các nước có nền kinh tế phát triển mạnh của thế giới
2 Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông á.
Tốc độ phát triển kinh tế cao và
Trang 35ổn định
3 Củng cố bài:
- Nguyên nhân dẫn đến nền kinh tế Nhật phát triển mạnh?
- Vì sao TQ giải quyết tốt vấn đề lương thực?
4 Hướng dẫn về nhà:
Về nhà luyện vẽ biểu đồ bài tập 2 trang 18 SGK
Ngày soạn:.8/ 12/ 2011 Ngày dạy:.10/12/2011
Tiết 16 HƯỚNG DẪN CÁC KĨ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ
-Bảng số liệu bài tập 2 trang 18
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 36 Lưu ý:
- Trục tung thể hiện đ/v các đại lượng
- Trục hoành thể hiện thời gian
- Chiều rộng của cỏc cột bằng nhau
- Khoảng cách giữa các cột phải có tỉ lệ tương ứng với thời gian
- Đỉnh cột ghi các chỉ số tương ứng
- Chõn cột ghi thời gian
- Cột đầu tiên nên vẽ cách trục tung một khoảng nhất định
- Nếu vẽ các đại lượng khác nahu thỡ phải cú chỳ giải phõn biệt cỏc đại lượng đó
3 Loại biểu đồ Đường
- Thường để vẽ sự thay đổi của đại lượng địa lí khi số năm nhiều và tương đối liên tục hoặc thể hiện tốc độ tăng trưởng của một hoặc nhiều đại lượng địa lí có đ/v giốngnhau, khác nhau
* Các loại BĐ Đường:
- Loại cú một hoặc nhiều đường vẽ theo giá trị tuyệt đối
VD: BĐ tỡnh hỡnh tăng trưởng dân số,BĐ biểu diễn dân số và sản lượng lương thực,
- Loại có một hay nhiều đường vẽ theo giá trị tương đối
VD: BĐ tốc độ tăng trưởng số lượng điện, than, phân hóa học,
* Lưu ý:
- BĐ được vẽ trên một hệ trục tọa độ
- Khoảng cách năm rừ ràng
- Nếu về tốc độc tăng trưởng thường vẽ xuất phát từ 100%
- Nếu vẽ các đường biểu diễn tfhi phải dùng các kí hiệu của nhiều đại lượng phải đổi
- Nếu vẽ cột và đường phải dựng hệ trục tọa độ có hai trục tung với 2 đ/v khác nhau
vẽ theo từng đại lượng
- Nếu kết hợp giữa BĐ cột và trũn khụng cần dựng hệ trục tọa độ
- Khi chỳ giải phải thể hiện rừ cỏc đối tượng địa lí thể hiện trên BĐ
Trang 37- 5 Bài tập
- Yêu cầu Học sinh vẽ biểu đồ ở bài tập2 trang 18 thời gian 15p
- * Giáo viên gọi 3-4 em đưa vở lờn kiểm tra
- GV treo biểu đồ đá vẽ sẵn trên bảng phụ lên bảng, học snh đối chiếu so sánh bài làm
6 Hướng dẫn về nhà
Lập đề cương ôn tập theo hệ thống câu hỏi
Câu 1: Nêu tình hình kinh té-xã hôi của các nước và vùng lãnh thổ Châu á vào cuối thế
kỉ XX?
Câu2: Những thành tựu nông nghiệp các nước châu á biểu hiện như thề nào?
Câu 3 Nêu vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên khu vực Tây Nam á?
Câu 4: đặc điểm địa hình Châu á?
Câu 5 Nêu những thuận lợi khó khăn thiên nhiên châu á?
Câu 6: Nêu đặc điểm địa hình khu vực Đông Á?
Câu 7; Trình bày tình hình phát triển kinh tế Nhật Bản từ sau năm 1945 đến nay?
Câu 8 : Trình bày nền kinh tế Trung Quốc từ sau năm 1945 đến nay?
Câu 9 : Nêu khí hậu ,cảnh quan , Đông Á?
Câu 10: Nêu đặc điểm địa hình khu vực Nam á?
4 Củng cố: 5p
- Cho biết sự khác nhau giữa biểu đồ cột và biểu đồ đường
- Biểu đồ hỡnh trũn thường biểu hiện mấy đối tượng địa lý
5 Dặn dũ: 2p
- Về nhà học thuộc đề cương ôn tập và rền luyện kỹ năng vẽ biểu đồ hỡnh trũn
Trang 38
Ngày soạn:13/ 12/ 2011 Ngày dạy: 15/12/2011
Tiết 17
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU BÀI :
Sau bài học giúp học sinh biết được:
- Hệ thống lại toàn bộ các kiến thức đã học về các khu vực của Châu á
- Các đặc điểm tự nhiên của Châu ávà các khu vực Tây Nam á, Đông á, Nam á,ĐNá
- Đặc điểm dân cư, kinh tế, chính trị, xã hội của các quốc gia và vùng lãnh thổ Châu á cũng như các khu vực
- Có kĩ năng phân tích lược đồ, biểu đồ
- Phân tích các hình ảnh địa lí
- Giúp học sinh yêu mến môn học có ý thức khám phá thế giới tự nhiên đa dạng
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên của các khu vực Tây Nam á, Đông á, Nam á, ĐNá
- Câu hỏi ôn tập
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp câu hỏi ôn tập để kiểm tra bài cu của học sinh
Trang 39Câu 1: Hãy phân tích đặc
điểm chính của địa hình Châu
á
Câu 2: Hãy nêu những thuận
lợi và khó khăn của thiên
nhiên Châu á
Câu 3: Châu á phổ biến là các
kiểu khí hậu nào? Nêu đặc
điểm và sự phân bố
thảo luận
- Từng thành viên trongnhóm góp ý cho câu hỏithảo luận
- Thống nhất ý kiếnchung
Học sinh cần nêu đượccác ý:
- Ba dạng địa hình chính
- Phân bố từng dạng địahình
- Hướng của các dãy núi
Học sinh cần nêu đượccác ý:
- Phân bố : núi và caonguyên tập trung ở vùngtrung tâm, đồng bằng phân
bố ở rìa lục địa
- Các dãy núi chạy theohai hướng chính : Đông –Tây hoặc gần Đông - Tây.Bắc - Nam hoặc gần Bắc –Nam
- Thiên nhiên đa dạng Khó khăn
- Địa hình núi cao hiểmtrở
Trang 40Câu 4: Điểm khác nhau cơ
bản về tính chất gió mùa mùa
đông và gió mùa mùa hạ của
Châu á là gì? Giảí thích tại
sao? Gió nào mang lại nhiều
mưa?
Câu 5: Nêu tên các cảnh quan
tự nhiên của Châu á
Học sinh cần nêu đượccác ý:
- Khí hậu phổ biến
- Đặc điểm của từng kiểukhí hậu như:
- Phân bố cụ thể từng loạigió
Học sinh cần nêu đượccác ý:
- Điểm khác nhau giữahai mùa gió
- Tính chất gió mùa mùađông
- Tính chất gió mùa mùahạ
- Kết luận gió nào gâymưa
* Phân bố : + Gió mùa nhiệt đới ởNam á và Đông Nam á + Gió mùa cận nhiệt và
ôn đới ở Đông á
- Kiểu khí hậu lục địa :
* Đặc điểm: Mùa đôngkhô và lạnh.Mùa hạ khô
và nóng
* Phân bố: Chiếm diệntích lớn ở vùng nội địa vàTây Nam á
Câu 4:
Điểm khác nhau cơ bản:
- Gió mùa mùa đông lạnh
và khô vì xuất phát từ cao
áp trên lục địa
- Gió mùa hạ mát và ẩm vìgió thổi từ đại dương vào
- Gió mùa hạ mang lạinhiều mưa
Câu 5:
- Đài nguyên
- Rừng lá kim
- Rừng hổn hợp và rừng lárộng
- Thảo nguyên