PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 91 Cộng đồng các dân tộc Việt Nam 29 Thực hành 2 Dân số và sự gia tăng dân số 30 Vùng tây nguyên 3 Phân bố dân cư và các loại hình quy chế 31 Vùng tây nguyê
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 9
1 Cộng đồng các dân tộc Việt Nam 29 Thực hành
2 Dân số và sự gia tăng dân số 30 Vùng tây nguyên
3 Phân bố dân cư và các loại hình
quy chế
31 Vùng tây nguyên
4 Lao động và việc làm 32 ôn tập Thực hành
6 Sự phát triển kinh tế Việt Nam 34 ôn tập
7 Các nhân tố ảnh hưởng đến 35 Kiểm tra học kỳ I
8 Sự phát triển và phân bố nông
40 Vùng đồng bằng sông Cửu Long
13 Vai trò, đặc điểm và phát triển phân
15 Thương mại dịch vụ du lịch 43 Kiểm tra 1 Tiết
bảo vệ TNMT
bảo vệ TNMT
19 Vùng trung du và miền núi Bắc bộ 47 Địa lí địa phương tỉnh thành phố
20 Vùng trung du và miền núi Bắc bộ 48 Địa lí địa phương tỉnh thành phố
22 Vùng đồng Bằng sông Cửu Long 50 Thực hành
23 Vùng đồng Bằng sông Cửu Long 51 Ôn tập
25 Vùng Bắc trung bộ
26 Vùng Bắc trung bộ
27 Vùng duyên hải Nam trung bộ
28 Vùng duyên hải Nam trung bộ
Trang 2
Ngày soạn: 16/8/2015 Ngày dạy:19/8/2015
ĐỊA LÍ VIỆT NAM (TIẾP THEO)
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Trang 3BÀI 1: CÁC CỘNG ĐỒNG DÂN TỘC VIỆT NAM
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm vững: Số dân của nước ta trong một thời điểm gần nhất
- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả
- Biết đặc điểm cơ cấu dân số
2 Kỹ năng:
- Có kỹ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số
3 Tư tưởng:
- Rèn cho học sinh Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lý
II Phương tiện dạy học:
- Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam
- Tranh ảnh về một số hậu quả của gia tăng dân số tới môi trường chất lượng cuộcsống
III.Tiến trình hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Ôn lại kiến thức địa lí 8
hợp vốn hiểu biết hãy nêu
rõ nước ta có bao nhiêu dân
tộc?
- Học sinh đọc
- Học sinh trả lời+ 54 dân tộc
I Các dân tộc Việt Nam:
? Dân tộc nào có số dân
đông nhất chiếm tỉ lệ bao
nhiêu % dân số ?
- Học sinh trả lời+ Dân tộc kinh
- Nước ta có 54 dân tộc, dântộc kinh chiếm 86.2% dân số
? Đặc điểm nổi bật của một
? Tại sao nói các dân tộc - Vì mỗi dân tộc đều có - Các dân tộc cùng nhau xây
Trang 4phân bố như thế nào ? Hiện
nay sự phân bố các dân tộc
II Phân bố các dân tộc:
Dựa vào Atlat địa lí Việt
người sống chủ yếu ở miền
địa hình nào? sự phân bố
của các dân tộc ít người có
gì khác nhau giữa miền Bắc
và miền Nam?
* Nhóm 2: Học sinh thảoluận
- Dân tộc miền núi
dân tộc có gì thay đổi
không? tại sao?
* Nhóm 3: Học sinh thảoluận
- Có điều kiện kinh tếphát triển
- Do chính sách phát triểnkinh tế xã hội của Đảng vànhà nước nên hiện nay sựphân bố các dân tộc có nhiềuthay đổi
- Học sinh đại diện nhóm
Trang 5huyện) có dân tộc ít người
sinh sống không ở đâu?
Trang 6- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả
- Biết đặc điểm cơ cấu dân số theo độ tuổi (theo giới và xu hướng thay đổi cơcấu dân số của nước ta, nguyên nhân của sự thay đổi đó)
II Phương tiện dạy học:
- Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam
- Tranh ảnh về một số hậu quả của gia tăng dân số tới môi trường và chất lượngcuộc sống
III Tiến trình hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét văn hoá riêng của các dân tộc đó? Thểhiện ở những mặt nào? Cho ví dụ
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1:
- Dựa vào SGK và vốn hiểu
biết trả lời các câu hỏi sau
I Dân số:
? Nêu dân số của nước ta vào
năm 2003 : Tới nay dân số
nước ta khoảng bao nhiêu
người ?
- Học sinh nghiên cức trảlời
80,9 triệu người
- Năm 2003 : Việt Nam
có 80.9 triệu người
? Nước ta đứng hàng thứ bao
nhiêu về diện tích và dân số
thế giới ? Điều đó nói nên đặc
điểm gì về dân số nước ta ?
II Gia tăng dân số:
* Nhóm 1: Quan sát hình 21 * Nhóm 1: Tỉ lệ gia tăng - Tỉ lệ gia tăng dân số tự
Trang 7SGK nêu nhận xét về tình hình
tăng dân số của nước ta Vì
sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của
dân số giảm nhưng vẫn tăng
nhanh?
tự nhiên ngày càng giảm,dân số vẫn tăng vì ngườichết ít
nhiên còn khác nhau giữacác vùng
* Nhóm 2: Dân số đông và
tăng nhanh đã gây ra hậu quả
gì? Nêu những lợi ích của sự
giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của
dân số ở nước ta?
- Học sinh đại diện nhóm trả
? Cơ cấu dân số theo nhóm
tuổi của nước ta thời kỳ 1979
đến 1999
- Học sinh nhận xét:
Số nam nữ có sự thayđổi -> cân bằng:
Nhận xét
III Cơ cấu dân số:
- Cơ cấu dân số nước tatrẻ và đang có sự thayđổi
- Tỉ lệ trẻ em giảmxuống, tỉ lệ người trong
và trên độ tuổi lao độngtăng lên
4 Củng cố;
? Trình bày tình hình gia tăng dân số ở nước ta Vì sao hiện nay tỉ lệ gia tăng dân
số tự nhiên của nước ta đã giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?
? Kết cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đ ang thay đổi theo xu hướng nào? Vìsao?
5 Dặn dò:
- Học và làm bài tập cuối bài
Trang 8- Nghiên cứu trước bài 3.
Ngày soạn:25/8/2015 Ngày dạy:26/8/2015
Tiết 3
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Trang 9- Hiểu và trình bày được đặc điểm mật độ dân số và dân cư nước ta.
- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, quần cư thành thị và đô thịhoá ở nước ta
2 Kỹ năng:
- Biết phân tích lược đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam (1999) một số bảng
số liệu về dân cư
3 Tư tưởng:
- Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển côngnghiệp bảo vệ môi trường nơi đang sinh sống, chấp hành các chính sách của nhà nước
về phân bố dân cư
II Phương tiện dạy học:
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam
- Tranh ảnh về về nhà ở, một số hình thức quần cư ở Việt Nam
- Bảng thống kê mật độ dân số một số quốc gia và dân đô thị ở Việt Nam
III Tiến trình hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích ý nghĩa của sự giảm tị lệ gia tăng dân số tự nhiên và sự thay đổi cơ
cấu dân số nước ta.
dân số nước ta là bao
nhiêu? So với các nước trên
thế giới thì nước ta như thế
nào
- Học sinh đọc và nghiêncứu trả lời
- Mật độ dân số 246người/km2
Thế giới 47 người/km2
I Mật độ dân số và phân
bố dân cư:
? Quan sát hình 3.1 hãy cho
biết dân cư tập trung đông
- Thưa ở miền núi
? Sự phân bố dân cư ở - Phân bố dân cư không
Trang 10nước ta như thế nào vì sao
lại có sự phân bố như vậy ?
đồng đều
Hoạt động 2 :
?Trình bày đặc điểm của
quần cư nông thôn?
- Quy mô dân số khácnhau
I I Các loại quần cư:
1 Quần cư nông thôn.
? Hãy nêu những thay đổi
của quần cư nông thôn mà
? Quan sát hình 3.1 hãy nêu
- Các đô thị tập trung đông
ở ven biển thuận lợi giaothông vận tải, TTLL, khíhậu mát mẻ
- Hãy lấy ví dụ minh hoạ
về việc mở rộng quy mô
các thành phố?
Học sinh quan sát nhậnxét dân số thành thị
- Học sinh nghiên cứutrả lời
- Diễn ra tốc độ nhanh
- Học sinh lấy ví dụ minhhoạ
III Đô thị hoá:
- Quá trình đô thị hoá ởnước ta diễn ra với tốc
độ ngày càng cao tuynhiên trình độ đô thịhoá còn thấp
4 Củng cố:
- Hãy trình bày đặc điểm dân cư ở nước ta ?
- Nêu đặc điểm các loại hình quần cư ở nước ta?
5 Dặn dò:
- Học và làm bài tập cuối bài
- Làm bài tập bản đồ
Trang 121 Kiến thức:
- Nước ta có nguồn lao động dồi dào, đó là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh
tế đó
- Vần đề việc làm là vấn đề quan trọng và cần giải quyết
- Chất lượng cuộc sống ở nước ta
- Một số hình ảnh về chất lượng cuộc của Việt Nam
III, Tiến trình hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày đặc điểm dân cư ở nước ta?
? Nêu đặc điểm của các loại quần cư của nước ta?
lượng lao động giữa thành
thị và nông thôn giải thích
nguyên nhân
- Học sinh quan sát
- Học sinh nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động
I Nguồn lao động và sử dụng lao động:
1 Nguồn lao động:
? Nhận xét về chất lượng
của lực lượng lao động của
nước ta Để nâng cao chất
lượng của lực lượng lao
- Giáo viên gọi học sinh - Học sinh đọc 2 Sử dụng lao động:
Trang 13hình 4.2 SGK
? Hãy nêu nhận xét về cơ
cấu và sự thay đổi về cơ
cấu lao động theo ngành ở
Hoạt động 2:
- Vấn đề việc làm ở nước ta
đang diễn ra như thế nảo?
? Để giải quyết vấn đề việc
* Thảo luận nhóm
- Đào tạo tay nghề
- Làm đúng nghề đào tạo,học ở nước ngoài, xuấtkhẩu lao động…
II Vấn đề việc làm:
- Nguồn lao đông dồi dàotạo lên sức ép rất lớn đốivới vấn đề giải quyết việclàm
Hoạt Động 3:
- Giáo viên gọi học sinh
đọc mục 3 SGK Tình hình
chất lượng cuộc sống ở
nước ta như thế nào? Chất
lượng cuộc sống giữa thành
thị và nông thôn có giống
nhau không vì sao?
III Chất lượng cuộc sống:
- Cơ cấu sử dụng lao độngcủa nước ta đang đực thayđổi
- Chất lượng cuộc sống củanhân dân ngày càng đượccải thiện
4 Củng cố:
Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề gay gắt nhất nước ta ?
Tình hình chất lựơng cuộc sống ở nước ta như thế nào ?
5 Dặn dò:
- Học các câu hỏi và làm bài tập cuối bài
- Làm bài tập bản đồ
- Chuẩn bị bài 5
Trang 14
Ngày soạn:1/9/2015 Ngày dạy:4/9/2015
Tiết 5 THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999
Trang 15I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: * Học sinh nắm vững:
- Hình dạng , cơ cấu dân số theo độ tuổi , tỉ lệ dân số ở trên tháp tuổi
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta có thuận lợi và khó khăn gì cho pháttriển kinh tế - xã hội
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích tháp tuổi
3 Tư tưởng:
- Bồi dưỡng học sinh về dân số Việt nam, tuyên truyền với người dân về dân số
và hậu quả của bung nổ dân số
II Phương tiện dạy học :
- Bản đồ dân số Việt nam
- Tháp tuổi H5.1 SGK phóng to
III Tiến trình hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?
- Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộcsống của người dân ?
- Tuổi dưới và trong laođông đều cao
Nội dung ghi bảng
1 Bài tâp 1:
- Hình dạng đều đáy rộng đỉnh nhọn , sươn dốc nhưng 0-4 tuổi của 1989 thu hẹp hơn so với năm 1989
- Tuổi dưới và trong lao động đều cao
- Tỉ lệ dân số phụ thuộccao song năm 1999 nhỏhơn 1989
Trang 16? Từ những phân tích và so
sánh trên , nêu nhận xét về
sự thay đổi của cơ cấu dân
số theo độ tuổi ở nước ta ?
- Giải thích nguyên nhân
- HS trả lời
- GV nhận xét trả lời
Hoạt Động 3:
? Cơ cấu dân số theo độ
tuổi của nước ta có thuận
lợi và khó khăn gì cho sự
phát triển kinh tế xã hội ?
2 Bài tập 2:
- Do thực hiện tốt kếhoạch hoá gia đình vànâng cao chất lượng cuộcsống nên ở nước ta dân số
có su hướng gia đi
3 Bài tập 3:
- Thuận lợi nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh
- Khó khăn+ Thiếu việc làm+ chất lượng cuộc sốngchậm cải thiện
Trang 17SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
* Học sinh năm được:
- Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới
- Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới
2 Kỹ năng:
- Kỹ năng đọc và phân tích lược đồ , biều đồ , bản đồ
3 Tư tưởng:
- Bồi dưỡng cho HS ý thức xây dựng nền kinh tế của nước nhà
II Phương tiện dạy học:
- Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu GDP từ năm 1991-2002 phóng to
- Lược đồ các vùng kinh tế trọng điểm
III Tiến trình hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nhận xét về sự thay đổi của cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta Giảithích nguyên nhân ?
? Trước đổi mới nền kinh tế
nước ta như thế nào?
- H/S đọc
- H/S trả lời nền kinh tếlạc hậu chậm phát triển
I Nền kinh tế nước ta trước thời kỳ đổi mới.
- Nền kinh tế nước ta găpnhiều khó khăn
Trang 18hướng này thể hiện rõ ở
vùng kinh tế giáp biển ,
vùng kinh tế không giáp
Hs đọc
- Hs nghiên cứu trả lời
- Kinh tế tăng trưởng nhanh
- Thành tựuKinh tế tăng trưởng tươngđối vững mạnh
- Thách thức+ Nhiều vấn đề cần giảiquyết xoá đói giảm nghèocạn kiệt tài nguyên
+ Biên động của thịtrường thế giới
4 Củng cố:
- Dựa trên H6.2 hãy xác định các vùng kinh tế trọng điểm?
- Hãy nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế của nước ta?
5 Dặn dò :
- Học các câu hỏi cuối bài và làm bài tập 2(SGK)
Ngày dạy:11/9/2015
Tiết 7
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
Trang 19- Bồi dưỡng cho HS các nhân tố để làm nền nông nghiệp phát triển
II Phương tiện dạy học:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Atlat địa lý Việt Nam
III Tiến trình hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta biểu hiện qua các mặt nào / Trìnhbày nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta?
- N2 : Tài nguyên khí hậu
- N3 : Tài nguyên nước
- N4 : Tài nguyên sinh vật
- Đại diện nhóm phát biểu
2 Tài nguyên khí hậu
3 Tài nguyên nước ,
4 tài nguyên sinh vật
- Thuận lợi:
+ Phát triển một nền nôngnghiệp nhiệt đới đa dạng
- Khó khăn:
+ Diện tích đất nông nghiệpngày càng bị thu hẹp, đất
Trang 20* GV gọi hs đọc mục II
SGK
Hoạt động 2:
? Trình bày đặc
điểm dân cư và lao động
nông thôn ở nước ta như
quan trọng đối với trong
và ngoài nước nó chi phối
nền kinh tế nước ta như
- Lao động dồi dào
Hs nghiên cứu trả lời
- Phát triển nền nôngnghiệp lúa nước
xấu tăng nhanh, hay thiêntai, sâu bọ, nấm mốc
II Các nhân tố kinh tế - xã hội:
1 Dân cư và lao động nông nghiệp.
- Dân số đông, trên 60% laođộng làm việc trong lĩnh vựcnông nghiệp
2 Cơ sơ vật chất-kỹ thuật.
(vẽ sơ đồ cơ sở vật chất kỹthuật trong nông nghiệp ởsgk trang 26 vào vỏ)
3 Chính sách phát triển nông nghiệp.
- Phát triển kinh tế hộ giađình
- Kinh tế trang trại
4 Thị trường trong và ngoài nước.
- Thị trường mở rộng đã thuhút đẩy mạnh sản xuất
Trang 21- Học các câu hỏi cuối bài và làm bài tập bản đồ
- Làm bài sau:
Các nhân tố kinh tế xã hội Đặc điểm Thuận lợi Khó khăn Giải pháp
Dân cư và lao động
Cơ sơ vật chất - kỹ thuật
Trang 22I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Biết cơ cấu và xu hướng thay đổi cơ cấu của ngành trồng trọt nước ta
- Hiểu và trình bày được đặc điểm phát triển và phân bố một số cây trồng, vậtnuôi chủ yếu của nước ta
- Nắm được sự phân bố sản xuất nông nghiệp
- Bồi dưỡng cho HS sự phát triển và phân bố của nền nông nghiệp nước ta
II Phương tiện dạy học:
- Bản đồ bản đồ nông nghiệp Việt Nam
- Atlat địa lý Việt Nam
- Tranh ảnh minh họa
- Bảng I: Ngành trồng trọt
- Bảng II: Ngành chăn nuôi
III Tiến trình hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
?phân tích những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp
Trang 23Hoạt động 1:
?Dựa vào bảng 8.1 hãy nhận
xét sự thay đổi tỉ trọng cây
lương thực và cây cong
nghiệp trong giá trị sản xuất
Thảo luận
I/ Ngành trồng trọt
Hoạt động 2 :
* Thảo luận nhóm
N1: Trình bày cơ cấu , thành
tựu , vùng trọng điểm của
? Dựa vào bảng 8-3 hãy nêu
sự phân bố các cây công
nghiệp hàng năm và cây
công nghiệp lâu năm chủ
yếu ở nước ta?
* N3: cây ăn quả
? Kể tên 1 số cây ăn quả đặc
chưng của Nam Bộ ? tại sao
NB lại trồng nhiều cây ăn
+ Thành tựu+ Vùng trọng điểm
* N2
- Cây công nghiệp
- Tỉ trọng tăng 35%
- Lúa
- Hoa màu,ngô, khoai, sắn
- Cây hàng năm: Lạc, Đậu -cây lâu năm:
cà fê
- PP, đa dạng cam, táo, bưởi
Thàn
h tựu
- Mọi chỉ tiêu đều tăng, đủ
ăn và xuất khẩu
- Tỉ trọng tăng từu 13-23%
-Ngày càng phát triển Vùng
trọng điểm
ĐBSH ĐBSCL
Đông NB
- TN
ĐNB ĐBSCL
Trang 24- GV chuẩn xác kiến thức
Hoạt động 3:
- GV trình bày khái quát vị
trí của ngành chăn nuôi
chiếm tỷ trọng chưa cao
song đã đạt được những
thành tựu đáng kể
? Nước ta nuôi những con
vật gì là chính ?
- GV gọi h/s lên điền kết
quả vào bảng kê sãn ở trên
? Theo em ngành chăn nuôi
nước ta hiện nay đang gặp
phải khó khăn gì ?
- HS trả lời trâu,
bò, lợn
- HS lên điền kếtquả
- HS lên bảng chỉtrên bản đồ
- Nêu một số convật ở địa phương
em
- Khó khăn
II Ngành chăn nuôi
Ngành CN
Trâu bò
cầm Vai
trò
Cung cấp sức kéo, thịt, sữa
Thịt Thịt,
trứng
Số lượng (2002)
-Trâu:
3 tr con
- Bò: 4
Tr con
23 tr con
hơn
121 tr con
Vùng phân
bố chủ yếu
Đồng bằng
A, Lúa, dừa, mía, cây ăn quả
B, Cafe, cao su, hồ tiêu, điều
C, Lúa, đậu tương, đay, cói
D, Chè, đậu tương, lúa, ngô, khoai, sắn
E, Cao su, điều, hồ tiêu, cây ăn quả
Trang 25- Học các câu hỏi cuối bài và làm bài tập bản đồ
- Làm bài tập bản đồ, chuẩn bị trước bài 9
- Biết đựơc nứơc ta có ngành thuỷ sản phong phú
- Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản, xu hướng phát triểncủa ngành
2 Kỹ năng:
- Có kỹ năng đọc bản đồ, lược đồ, vẽ biểu đồ đường
3 Tư tưởng:
- ý thức trách nhiệm trong việc trong việc bảo vệ rừng và nguồn lợi thuỷ sản
II Phương tiện dạy học:
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
- Bản đồ lâm nghiệp, thuỷ sản Việt Nam
III Tiến trình hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp học:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa nước ta?
? Ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay pơhát triển như thế nào?
Trang 26câu hỏi:
? Độ che phủ rừng của
nước ta là bao nhiêu? tỉ lệ
này la cao hay thấp? Vì
+ Rừng phòng hộ+ Rừng đặc dụng
? Vai trò của từng loaị
rừng đối với việc phát
triển kinh tế, xã hội và
bảo vệ môi trường nước
+ Rừng đặc dụng: Vườn quốc gia
yếu tập trung ở đâu? Tên
các trung tâm chế biến gỗ
- Trung du miền núi phía Bắc
? Trồng rừng đem lại lợi
ích gì? Tại sao phải vừa
khai thác vừa bảo vệ
rừng?
- Bầu không khí trong lành, điều hoà môi trưòng, chóng xói mòn
- Hàng năm khai thác 2,5 Triệu m3 gỗ ở khu vực rừng xuất khẩu
? Hướng phấn đấu của
ngành lâm nghiệp?
- Học sinh đại diện trả lời
- Giáo viên chuẩn xác
kiến thức
- Khai thác lâm sản kết hợp với trồng rừng và bảo
vệ rừng
- Sự hợp lý về KT, sinh thái của mô hình nông
- Khai thác gỗ phải gắn liền với tròng mới và bảo vệ rừng
Trang 27Hoạt động 3:
- Giáo viên treo bản đồ
lâm nghiệp, thuỷ sản lên
bảng
? Đọc tên 4 ngư trường
lớn của nước ta?
- Cà Mau- Kiên Giang
- NT, BT-BRVT
- Hải Phòng- Q Ninh
- Quần đảo TS, HS
II Ngành thuỷ sản
1 Nguồn lợi thuỷ sản:
? Nêu những thuận lợi và
khókhăn của ngành thuỷ
sản?
? Hãy cho biết những khó
khăn do thiên nhiên gây ra
triển của các ngành thuỷ
sản nước ta? Giải thích
* N1: Phát triển sản lượnglớn
Đặc điểm
Phân bố
Xuất khẩu
- Phát triển mạnh
- Sản lượng khái thác chiếm
tỉ trọng lớn
- Chủ yếu ở DHNTB
và Nam Bộ
- Tăng nhanh thúc đẩy ngành ế phát triển
*N2: Đọc tên các tỉnh có
sản lượng khai thác, nuôi
trồng thuỷ sản ở nước ta?
- Chủ yếu là Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ
*N3: Tiến bộ của xuất
Trang 28- Học sinh đại diện trả lời
- Giáo viên chuẩn xác
kiến thức
4 Củng cố:
? Hãy xác định trên H9.2 các vùng phân bố rừng chủ yếu?
? Xác định trên h9.2 các tỉnh trọng điểm nghề cá?
? Chọn ý đúng nhất trong câu sau:
Các tỉnh trọng điểm nghề thuỷ sản ở nước ta
Trang 29- Có kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu và vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng.
- Biết đọc biểu dồ, nhận xét và xác lập mối liên hệ địa lý
3 Tư tưởng:
Củng cố và bổ sung phần lý thuyết về trồng trọt và chăn nuôi
II Phương tiện dạy học:
- Học sinh chuẩn bị máy tính cá nhân, thước kẻ, compa, thước đo độ
- Bản đồ Nông nghiệp Việt Nam hoặc bản đồ kinh tế Vịêt Nam
III Tiến trình hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy trình bày nguồn tài nguyên rừng ở nứơc ta, sự phát triển và pơhân bố ngành lâm nghiệp?
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
- Học sinh xử lý số liệu: Chuyển từ số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối
( Tỉ lệ %)
* Bài tập số 1: Giáo viên hướng dẫn cách xử lý số liệu và vẽ biểu đồ
- Giáo viên dạy học sinh cách vẽ
- Vẽ biểu đồ theo quy tắc: Bắt đầu vẽ từ tia 12 giờ, đi theo chiều thuận của kim đồng hồ
- Các hình quạt ứng với tỉ trọng từng thành phần, ghi lại số %, vẽ đến đâu làm ký hiệu đến đó và lập bảng chú giải
- Ghi tên biểu đồ
* bài tập số 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ đường.
Trang 30- Trục tung: Trị số %, góc thường lấy trị số 0 hoặc có thể lấy trị số phù hợp <= 100.
- Trục hoành: Đơn vị thời gian, lưu ý khỏang cách các năm
- Các đồ thị có thể biểu diễn bằng nhiều màu hoặc bằng các nét khác nhau
- Lập bảng chú giải
- Tên biểu đồ
* Hoạt động 2 : Học sinh vẽ biểu đồ, nhận xét, giải thích.
- Học sinh trong nhóm cùng nhau trao đổi kiểm tra lẫn nhau
- Đại diện nhóm phát biểu, giáo viên chuẩn kiến thức
Trang 31Ngày dạy: 25/09/2015
PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Sau bài học này, Hs cần:
- Đánh giá được vài trò của các nhân tố tự nhiên, kinh tế- xã hội đối với sự pháttriển và phân bố công nghiệp của nước ta
- Hiểu được sự lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ công nghiệp hợp lýphải xuất phát từ việc đánh giá đúng tác động của các nhân tố trên
2 Kỹ năng:
- Có kỹ năng đánh giá giá trị kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên, lập sơ đồthể hiện các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
3 Tư tưởng:p
Biết sử dụng các nguồn tài nguyên hợp lí để phát triển công nghiệp của nước ta
II Phương tiện dạy học:
- Bản đồ khoáng sản Việt Nam
- Giáo viên gọi học sinh
nhắc lại tài nguyên thiên
nhiên bao gồm những tài
nguyên gì? (Dành cho Hs
Y-K)
- Tài nguyên khoáng sảnđất, nước, khí hậu,rừng
- Tài nguyên phong phú
đa dạng, trữ lượng lớn
- Nước ta có nguồn tài nguyênthiên nhiên phong phú, đa dạngtạo điều kiện để phát triển nhiềungành công nghiệp
Trang 32phân bố tài nguyên
khoáng sản tới phân bố
một số ngành công
nghiệp trọng điểm?
? Ý nghĩa của các
nguồn tài nguyên có trữ
lượng lớn đối với phát
triển và phân bố công
nghiệp
Gv kết luận, ghi bảng
Hs quan sát bản đồ nhậnxét:
- CN khai thác nhiênliệu: TDMNBB, ĐNB
- CNLK: Bắc Bộ
- CNSXVLXD: ĐbsH,BTB
Hs suy nghĩ trả lời
- Sự phân bố tài nguyêntạo ra thế mạnh khácnhau về công nghiệp củatừng vùng
- Một số tài nguyên có trữlượng lớn-> phát triển các ngànhcông nghiệp trọng điểm
- Sự phân bố tài nguyên tạo rathế mạnh khác nhau về côngnghiệp của từng vùng
Hoạt động 2:
- Gọi học sinh đọc mục 2
sgk
? Dựa vào kênh chữ mục
II, kết hợp vốn hiểu biết
hoàn thành phiếu học
tập?
- Học sinh đọc mục 2sgk
II Các nhân tố kinh tế- xã hội
? Trình bày đặc điểm nổi
bật, thuận lợi, khó khăn
của các nhân tố?
Gv treo bảng phụ có ghi
có ghi các nhân tố, đặc
điểm nổi bật, thuận lợi,
khó khăn Yêu cầu Hs
thảo luận nhóm, hoàn
thành bảng
Các nhóm thảo luận
- Học sinh thảo luậnnhóm (7 phút) 2 nhóm,mỗi nhóm 2 nhân tố
- Sự phát triển và phân bố côngnghiệp nước ta phụ thuộc mạnh
mẽ vào các nguồn lực Kinh tế - xãhội
Trang 33công để hoàn thành nội
như thế nào đối với phát
triển công nghiệp
? Sản phẩm công nghiệp
của nước ta đang gặp
những khó khăn gì
? Vai trò của các nhân tố
kinh tế – xã hội đối với
sự phát triển và phân bố
công nghiệp
? Địa phương em (huyện)
có những cơ sở sản xuất
công nghiệp nào
Đại diện nhóm trình bàyNhóm khác nhận xét, bổsung
Hs trả lời: Nối liền cácngành, các vùng sảnxuất
Hs trả lời: Tạo môi trường cạnh tranh, cải tiến mẫu mã…
- Sự cạnh tranh của hàngngoại nhập
Hs suy nghĩ, trả lời
Hs liên hệ thực tế địa phương để trả lời
Nhân tố Đặc
điểm
Thuậnlợi
Khókhăn
1 Dân
cư vàlaođộng2.CSVC
- KT và
cở sở hạtầng
3 Chính
sách côngnghiệp
4 Thịtrường
4 Củng cố: Gv hướng dẫn Hs làm bài tập 1 Sgk:
+ Các yếu tố đầu vào: Nguyên liệu, nhiện liệu, lao động…
+ Các yếu tố đầu ra: Thị trường
Chính sách vừa là yếu tố đầu vào, vừa là yếu tố đầu ra
5 Dặn dò:
- Về nhà hoàn thành các bài tập còn lại trong vở bài tập và tập bản đồ
- Đọc và ngiên cứu trước bài mới
Trang 34- Lao động dồi dào
- Lao động ít qua đàotạo
- Nhiều vùng kinh
tế trọng điểm
- Trình độ côngnghệchưa cao
3 Chính sách
phát triển CN
- Gắn liền vớiphát triển Kinhtế
4 Thị trường
- Thị trườngrộng
- Có lợi thế thịtrường trong vàngoài nứơc
- Mẫu mã, chất lượng
- Sức ép thị trườnglớn
Trang 35
- Đọc và phân tích được biểu đồ cơ cấu ngành công nghiệp.
- Xác định trên bản đồ công nghiệp các vùng tập trung công nghiệp, trung tâmcông nghiệp lớn của mỗi vùng kinh tế
- Kinh tế Việt Nam
- Một số hành ảnh về hoạt động công nghiệp ở nước ta
III Tiến trình hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp học: 1 phut
2 Kiểm tra 15 phut
-Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.ý nghĩacủa nhân tố thị trường?
3 Bài mới: 34 phut
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- Thúc đẩy, tăng trưởng,
Trang 36? Vai trò của các ngành
công nghiệp trọng điểm
ch.dịch cơ cấu kinh tế
- Chế biến lương thực,thực phẩm
- Các ngành công nghiệpkhác
- Cơ khí điện tử
- Khai thác nhiên liệu
- Vật liệu xây dựng - hoáchất
Nhóm trưởng có sự giúp
đỡ các bạn yếu
Đại diện nhóm trình bày
Trang 37Hs vừa trình bày, vừa chỉbản đồ.
thế mạnh
Cơ cấu ,s ản phẩm chủ yếu
Phân bố
- Khai thác
nhiên liệu
- Khai thác cácnhiên liệu có trong
- Ngành CN
Điện
- Diện tích mặtnước nhiều cácsông, hồ
- Nguồn thủy năngdồi dào
- TPHCM, Hà Nội, ĐàNẵng, Hải Phòng, TháiNguyên
- CN chế biến
lương thực
thực phẩm
- Dựa trên cácnguyên liệu vốn cócủa tự nhiên
- Nhu cầu của conngười
- Chế biến sản phẩmtrồng trọt, chăn nuôi,thủy sản
- TPHCM, Hà Nội, HảiPhòng, Hoà Bình, ĐàNẵng
- CN dệt may
- Ưu thế về nguồnlao động đông, giárẻ
- Ngành dệt may, sảnxuất hàng tiêu dùng
- TPHCM, Hà Nội, ĐàNẵng, Nam Định
Trang 38? Dựa vào h12.3 xác định 2
khu vực tập trung công
nghiệp lớn nhất của nước ta
- Đồng bằng SôngHồng Và phụ cận
- Đông Nam Bộ
- Thành Phố HCM, HàNội, Đồng Nai…
Hs chỉ bản đồ
Hs # nhận xét, bổ sung
- Tập trung CN lớn:TPHCM, Hà Nội
- Hai khu vực tập trung CNcao nhất
+ Đồng bằng sông Hồng vàvùng phụ cận
Trang 39- Có ý thức bảo vệ môi trường, hệ sinh thái để ngành dịch vụ phát triển.
II Phương tiện dạy học :
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
- Biểu đồ cơ cấu ngành dịch vụ ở nước ta năm 2002
III.Tiến hành hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy chứng minh rằng cơ cấu ngành công nghiệp nước ta khá đa dạng ?
3 Bài mới:
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng
Hs làm việc theo bàn để
- Ngành dịch vụ nước ta có
cơ cấu phức tạp, đa dạng,
Trang 40? Phân tích vai trò của ngành
Bưu chính viễn thông, Giao
thông vận tải trong đời sống
đời sống và sản xuất có tiến
hành thuận lợi không?
- Biến động giá cả thị trường
trên thị trường nếu không
Hs lắng nghe gợi ý đểtrả lời
gồm dịch vụ sản xuất, dịch
vụ tiêu dùng và dịch vụ côngcộng
- Kinh tế càng phát triển thìhoạt động dịch vụ càng đadạng
2 Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống
- Vận chuyển nguyên liệu,vật tư sản xuất cho cácngành kinh tế
- Tiêu thụ sản phẩm, tạo mốiliên hệ giữa các ngành, cácvùng
- Tạo việc làm, nâng cao đờisống