1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Năng lực công chức văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)

110 265 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực công chức văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)Năng lực công chức văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)Năng lực công chức văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)Năng lực công chức văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)Năng lực công chức văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)Năng lực công chức văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)Năng lực công chức văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)Năng lực công chức văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)Năng lực công chức văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)Năng lực công chức văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

…………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGÔN THỊ HOÀNG

NĂNG LỰC CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG THỐNG KÊ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CƢ JÚT, TỈNH ĐẮK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

ĐẮK LẮK - NĂM 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số : 60 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS VÕ KIM SƠN

ĐẮK LẮK – NĂM 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS TS Võ Kim Sơn – Nguyên giảng viên Học viện hành chính Quốc gia Các thông tin, số liệu và kết quả trong đề tài này hoàn toàn trung thực, nguồn gốc rõ ràng và xuất phát từ thực tế nghiên cứu về Năng lực công chức Văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông Tên luận văn không trùng với bất cứ công trình nghiên cứu nào đã được công bố

Ngôn Thị Hoàng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi

đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo, đồng nghiệp, bạn

bè, gia đình và người thân

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, Phân viện Hành chính khu vực Tây Nguyên, các thầy, cô giáo giảng viên thuộc các ban, khoa, các tổ bộ môn của Học viện và Phân viện đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy PGS.TS.Võ Kim Sơn (Nguyên giảng viên Học viện Hành chính Quốc gia) đã dành nhiều thời gian, công sức và tâm huyết hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Cũng qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo UBND các xã và đồng nghiệp cơ quan,Phòng Nội vụ huyện Cư Jút đã cung cấp các số liệu, tài liệu cần thiết cũng như những kiến thức thực tế liên quan đến đề tài luận văn

Và cuối cùng, tôi cảm ơn gia đình, bạn bè những người đã luôn bên cạnh, tạo mọi điều kiện tốt nhất về tinh thần, vật chất, thời gian để tôi hoàn thành khóa học này

Rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy, cô giáo và các bạn

Trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Ngôn Thị Hoàng

Trang 5

MỤC LỤC

TRANG BÌA PHỤ

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của luận văn 1

2 Tình hình nghiên cứu của luận văn 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

4 Mục đích và Nhiệm vụ nghiên cứu 6

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 7

6 Những đóng góp mới của luận văn 7

7 Kết cấu luận văn 8

Chương 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CÔNG CHỨC CẤP XÃ 9

1.1 Công chức xã và hoạt động của công chức Văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Cư Jút 9

1.2 Năng lực của công chức Văn phòng thống kê cấp xã 18

1.3.Các tiêu chí đánh giá năng lực của công chức Văn phòng thống kê cấp xã 22

1.4 Các yếu tố tác động đến động lực của công chức Văn phòng thống kê cấp xã 31

1.5 Sự cần thiết nâng cao năng lực của công chức văn phòng thống kê cấp xã 38

Tiểu kết chương 1 41

Trang 6

Chương 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG

THỐNG KÊ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CƯ JÚT TỈNH ĐĂK

NÔNG 43

2.1 Khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông 43

2.2 Khái quát về công chức văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông 44

2.3 Năng lực của công chức văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông 47

2.4 Đánh giá chung về năng lực của công văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông 68

Tiểu kết chương 2 77

Chương 3: MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG THỐNG KÊ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CƯ JÚT, TỈNH ĐẮK NÔNG 79

3.1 Mục tiêu nâng cao năng lực của công chức văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông 79

3.2 Giải pháp nâng cao năng lực công chức văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Cư Jút 81

Tiểu kết chương 3 88

KẾT LUẬN 89

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 1 96

Trang 7

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

ANQP : An ninh quốc phòng

BHYT : Bảo hiểm y tế

CBCC :Cán bộ công chức

CCHC : Cải cách hành chính

CC VPTK : Công chức văn phòng thống kê CNH,HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa HCNN : Hành chính nhà nước

HĐND : Hội đồng nhân dân

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Số lượng công chức văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn

huyện Cư Jút giai đoạn 2011-2015 44

Bảng 2.2 Cơ cấu giới tính 45

Bảng 2.3: Cơ cấu về độ tuổi 46

Bảng 2.4: Cơ cấu dân tộc, tôn giáo 47

Bảng 2.5: Cơ cấu hưởng ngạch 48

Bảng 2.6: Về trình độ chuyên môn 49

Bảng 2.7: Về trình độ lý luận chính trị 50

Bảng 2.8: Về trình độ tin học 51

Bảng 2.9: Kỹ năng thực hiện nhiệm vụ tự đánh giá công chức văn phòng thống kê cấp xã 52

Bảng 2.10: Kỹ năng thực hiện nhiệm vụ đánh giá từ lãnh đạo, công chức chuyên môn và các đoàn thể cấp xã 53

Bảng 2.11: Tổng hợp đánh giá kỹ năng thực hiện nhiệm vụ 55

Bảng 2.12: Thái độ hành vi tự đánh giá của công chức văn phòng thống kê cấp xã huyện Cư Jút 57

Bảng 2.13: Đánh giá thái độ hành vi của lãnh đạo, công chức chuyên môn và các đoàn thể cấp xã đối với công chức văn phòng thống kê cấp xã huyện Cư Jút 57

Bảng 2.14: Tổng hợp đánh giá thái độ hành vi của công chức văn phòng thống kê cấp xã 58

Bảng 2.15: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 67

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận văn

Chính quyền cấp xã là đơn vị hành chính ở cơ sở, trực tiếp tổ chức đưa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống Đây cũng là nơi gần dân nhất, tiếp thu những ý kiến của nhân dân

để phản ánh cho Đảng và Nhà nước hoàn thiện chính sách, pháp luật Trên thực tế, CBCC cấp xã phải giải quyết một khối lượng công việc rất lớn, đa dạng và phức tạp, liên quan đến mọi mặt của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng ở cơ sở Do đó, nếu đội ngũ CBCC sa sút về phẩm chất, không đủ năng lực công tác sẽ gây những hậu quả tiêu cực và nghiêm trọng về nhiều mặt đối với mỗi địa phương nói riêng và cả nước nói chung

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng và quan tâm tới việc xây dựng đội ngũ CBCC nói chung và CBCC chính quyền cấp xã nói riêng Đây là nhân tố then chốt để thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế; thực hiện thành công chương trình cải cách nền hành chính nhà nước và xây dựng nông thôn mới, góp phần ổn định hệ thống chính trị và chất lượng bộ máy nhà nước Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng nhận định: “Cán bộ phải là người có phẩm chất chính trị tốt, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Đảng, hết sức phấn đấu vì lợi ích của nhân dân, của dân tộc; có bản lĩnh chính trị vững vàng, không dao động trước những khó khăn, thử thách; có năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao, có nhân cách và lối sống mẫu mực, trong sáng; có ý thức

tổ chức kỷ luật cao, tôn trọng tập thể, gắn bó với nhân dân”[1] Cũng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã đề ra mục tiêu: “Xây dựng đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức, lối sống lành mạnh,

Trang 10

không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí; có tư duy đổi mới, sáng tạo, có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; có tinh thần đoàn kết, hợp tác, ý thức tổ chức kỷ luật cao và phong cách làm việc khoa học, tôn trọng tập thể, gắn bó với nhân dân, dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm Đội ngũ cán bộ phải đồng bộ, có tính kế thừa và phát triển, có số lượng và cơ cấu hợp lý”[1] Chương trình tổng thể cải cách nền hành chính nhà nước đến năm 2020 cũng xác định, nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC là một trong bảy chương trình hành động chiến lược góp phần xây dựng nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, từng bước hiện đại, xây dựng bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu lực, hiệu quả[12] Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng nhấn mạnh cần phải “xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới Qua đó cần phải “rà soát, bổ sung, hoàn thiện quy chế quản lý cán bộ, công chức; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cả

về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực điều hành, quản lý nhà nước”[2] Có như thế mới tạo ra được một đội ngũ cán bộ, công chức “vừa hồng, vừa chuyên” đáp ứng được yêu cầu trong tình hình mới Trong đó, đặt

ra yêu cầu xây dựng được đội ngũ CBCC hành chính vừa có phẩm chất đạo đức tốt, vừa có năng lực, trình độ chuyên môn cao, có kỹ năng quản lý, vận hành bộ máy hành chính để thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

Công chức cấp xã trong đó có công chức Văn phòng thống kê là những người trực tiếp tiếp xúc với nhân dân hàng ngày, giải đáp, hướng dẫn, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện theo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, trực tiếp lắng nghe, giải quyết hoặc kiến nghị lên cấp trên những kiến nghị, ý kiến, nguyện vọng của nhân

Trang 11

dân Vì vậy, năng lực của công chức cấp xã nói chung và năng lực công chức văn phòng thống kê cấp xã nói riêng có ảnh hưởng trực tiếp đến sức mạnh của

hệ thống chính trị ở cơ sở, tác động đến sự nghiệp cách mạng và đổi mới của Đảng và Nhà nước

Như vậy, công chức có một vai trò rất quan trọng, là nhân tố quyết định

sự thành bại của Cách mạng Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “ Cán bộ

là gốc của mọi công việc”, “ Muôn việc thành công hay thất bại, đều do cán

bộ tốt hay kém” [25] Công tác quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức

nhà nước phải đảm bảo nguyên tắc tập trung, dân chủ và phát huy vai trò trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan đơn vị Nguồn nhân lực trong các cơ quan Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình cải cách hành chính ở nước ta hiện nay

Xuất phát từ vị trí, tầm quan trọng của Chính quyền cấp xã, nhiệm vụ trọng tâm và quan tâm hàng đầu là việc nâng cao năng lực đội ngũ công chức, đặc biệt là công chức Văn phòng thống kê cấp xã là bộ phận tham mưu giúp việc cho bộ máy chính quyền cấp xã về đối nội đối ngoại

Trong những năm gần đây, cấp Ủy và chính quyền tỉnh Đăk Nông nói chung và huyện Cư Jút nói riêng đã quan tâm đến công tác cán bộ, thực tế thì năng lực của cán bộ công chức nhất là công chức Văn phòng thống kê một số đơn vị còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ đặt ra Bên cạnh đó, công chức Văn phòng thống kê cấp xã chuyên môn đã được đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn công tác

Với những lý do trên nên tác giả chọn đề tài: “Năng lực Công chức Văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông” để

làm luận văn thạc sĩ, nhằm đưa ra một số giải pháp góp phần giải quyết những yêu cầu nêu trên

Trang 12

2 Tình hình nghiên cứu của luận văn

Năng lực đội ngũ công chức cấp xã nói chung và công chức Văn phòng thống kê nói riêng không còn là một vấn đề mới, ở nhiều nước trên thế giới đội ngũ cán bộ công chức trong bộ máy nhà nước là chủ đề nghiên cứu của nhiều môn khoa học như: chính trị học, quản lý công nhưng chất lượng đội ngũ công chức luôn là đề tài có tính thời sự và cũng không kém phần phức tạp Vấn đề này đã được nhiều nhà khoa học, nhà quản lý, hoạch định chính sách và hoạt động thực tiễn tập trung đi sâu nghiên cứu, tìm tòi, khảo sát Đã

có nhiều công trình được công bố dưới những góc độ, mức độ, hình thức thể hiện khác nhau, tiêu biểu của các tác giả:

Thứ nhất, về đề tài khoa học, giáo trình và sách chuyên khảo:

- Hà Quang Ngọc (2000), Góp phần xây dựng và phát triển đội ngũ cán

bộ, công chức nhà nước hiện nay, NXB Chính trị quốc gia;

- Nguyễn Đắc Hưng (2007), Phát triển nhân tài chấn hưng đất nước,

NXB Chính trị quốc gia;

Ở các công trình nghiên cứu này, các tác giả đã xác định rất rõ ràng hệ thống chính sách, luận cứ khoa học, phương pháp, cách thức để nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức Nhưng, các công trình nghiên cứu này mang tính vĩ mô, bao quát, rộng lớn, chưa có tính vùng miền, địa phương cụ thể, đặc biệt là vùng Tây Nguyên

Thứ hai, có nhiều bài viết trên các tạp chí “Quản lý nhà nước”, “Tạp

chí Cộng sản” từng bước làm rõ hơn về năng lực và tầm quan trọng của công chức Ví dụ:

- PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hải (2011), Một số vấn đề về phát triển năng lực của cán bộ, công chức, Tạp chí Tổ chức nhà nước số 1 Tác giả đã

tập trung làm rõ lý luận về năng lực, cơ sở hình thành năng lực của cán bộ,

Trang 13

công chức và đưa ra một số biện pháp để phát triển năng lực phù hợp với môi trường hành chính nhà nước

- PGS.TS Ngô Thành Can (2012), Chất lượng thực thi công Vấn đề then chốt của cải cách hành chính, Nội san khoa Tổ chức và

vụ-Quản lý nhân sự Học viện Hành chính, số 12 Tác giả đã có những đóng góp nhất định trong việc làm sáng tỏ lý luận về công vụ và trách nhiệm công vụ Tác giả cũng đưa ra một số giải pháp quan trọng nhắm nâng cao chất lượng công vụ của đội ngũ công chức như đổi mới quy trình tuyển dụng, thi nâng ngạch công chức có cạnh tranh, đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng

- TS Nguyễn Thị Tâm, (2011), Một số kiến nghị về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức gắn với yêu cầu cải cách hành chính hiện nay Tác giả đã

đưa ra các giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ công chức; đó là: các giải pháp về tiêu chuẩn chức danh cán bộ công chức, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, giải pháp đổi mới chế độ, chính sách bảo đảm lợi ích vật chất và động viên tinh thần đối với cán bộ công chức

Các tác giả đều đã phân tích một cách hệ thống và tương đối toàn diện

về vấn đề chất lượng công chức nói chung dưới góc độ lý luận cũng như sự vận dụng lý luận đó vào tình hình thực tiễn, đó đều là những công trình, sản phẩm của trí tuệ có giá trị và ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn, là cơ sở kết thừa cho việc nghiên cứu tiếp theo

Tuy nhiên, đứng trước xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa, xây dựng nông thôn mới trong thời kỳ hội nhập thì vấn đề nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức cấp xã nói chung và công chức Văn phòng thống kê nói riêng vẫn hết sức cấp thiết Việc nghiên cứu trực tiếp về vấn đề nâng cao năng lực công chức Văn phòng thống kê trên địa bàn huyện Cư Jút vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào Vì vậy, việc chọn nghiên cứu đề tài này mang ý nghĩa

Trang 14

lý luận và thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở huyện Cƣ Jút, tỉnh Đắk Nông

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Năng lực công chức Văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Cƣ Jút, tỉnh Đắk Nông

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về khách thể nghiên cứu: Công chức Văn phòng thống kê cấp xã đang

công tác tại UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Cƣ Jút, tỉnh Đắk Nông

- Về thời gian: Đề tài đánh giá năng lực công chức Văn phòng thống

kê cấp xã đang công tác tại UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Cƣ Jút, tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2012-2016

- Về không gian: UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Cƣ Jút, tỉnh Đắk Nông

4 Mục đích và Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Mục đích

Luận văn nhằm đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực của Công chức văn phòng thống kê cấp xã thuộc huyện Cƣ Jút, tỉnh Đăk Nông

4.2 Nhiệm vụ

- Tổng quan lý luận về năng lực Công chức văn phòng thống kê cấp xã

- Phân tích thực trạng năng lực Công chức Văn phòng thống kê cấp xã

ở huyện Cƣ Jút, tỉnh Đăk Nông để qua đó rút ra những hạn chế cần khắc phục

và tìm ra những nguyên nhân của hạn chế đó

- Đề xuất những giải pháp để nâng cao năng lực công chức Văn phòng thống kê cấp xã tại địa bàn huyện Cƣ Jút nhằm đáp ứng những yêu cầu hiện nay

Trang 15

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận:

Thực hiện nghiên cứu đề tài này, tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; nguyên tắc thống nhất lý luận với thực tiễn

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

+ Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng phiếu điều tra để đánh giá về năng lực của công chức Văn phòng thống kê cấp xã

 Bản thân công chức Văn phòng thống kê: 17 phiếu (do có một đang nghỉ sinh nên không điều tra được)

 Lãnh đạo, công chức chuyên môn khác đánh giá về năng lực công chức văn phòng thống kê cấp xã: 96 phiếu

+ Phương pháp thống kê;

+ Phương pháp khảo cứu tài liệu;

+ Phương pháp so sánh, phân tích, quy nạp, diễn dịch và phương pháp thực chứng để phân tích làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu

Để phục vụ cho việc nghiên cứu và áp dụng các phương pháp nghiên cứu, nguồn tài liệu được lấy từ các tài liệu cụ thể:

+ Nguồn tư liệu được lấy từ các báo cáo thống kê, báo cáo tổng kết của địa phương về công chức xã; các kết quả điều tra nghiên cứu đã được công bố của các cuộc điều tra khảo sát

+ Nguồn tư liệu và báo cáo phân tích thực trạng còn bao gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật quy định về công chức đã được cấp có thẩm quyền ban hành

6 Những đóng góp mới của luận văn

- Đánh giá đúng thực trạng năng lực Công chức văn phòng thống kê cấp xã huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông;

Trang 16

- Đê xuất các giải pháp nhằm nâng ca năng lực của đội ngũ công chức văn phòng thống kê cấp xã

- Bên cạnh đó góp một phần là nguồn tài liệu để cho những ai quan tâm đến vấn đề nâng cao năng lực công chức văn phòng thống kê cấp xã

7 Kết cấu luận văn

Luận văn ngoài các phần như mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục chữ cái viết tắt và phụ lục thì luận văn được kết cấu gồm có

03 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về năng lực công chức cấp xã

Chương 2: Thực trạng năng lực công chức Văn phòng thống kê cấp xã tại huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông

Chương 3: Mục tiêu và giải pháp nâng cao năng lực của công chức Văn phòng thống kê cấp xã tại huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông

Trang 17

Chương 1:

MỘT SỐ LÝ LUẬN

VỀ NĂNG LỰC CÔNG CHỨC CẤP XÃ 1.1 Công chức xã và hoạt động của công chức Văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Cư Jút

1.1.1 Tổng quan về công chức cấp xã

- Khái niệm về công chức:

“Công chức là một khái niệm chung được sử dụng phổ biến nhiều quốc gia trên thế giới để chỉ những công dân được tuyển dụng vào làm việc thường xuyên trong cơ quan nhà nước, do tính chất đặc thù của mỗi quốc gia, khái niệm công chức của các nước cũng không hoàn toàn đồng nhất Có nước chỉ giới hạn công chức trong phạm vi những người hoạt động quản lý nhà nước Một số nước khác có quan niệm rộng hơn, công chức không chỉ bao gồm những người thực hiện trực tiếp các hoạt động quản lý nhà nước mà còn bao gồm cả những người làm việc trong các cơ quan có tính chất công cộng”[33]

Ở Pháp, công chức là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào làm việc trong các công sở gồm các cơ quan hành chính công quyền và các tổ chức dịch vụ công cộng do nhà nước tổ chức bao gồm cả trung ương, địa phương[30]

Ở Trung Quốc, khái niệm công chức được hiểu là những người công tác trong cơ quan hành chính các cấp, trừ nhân viên phục vụ, bao gồm công chức lãnh đạo và công chức nghiệp vụ Công chức lãnh đạo là những người thừa hành quyền lực nhà nước, được bổ nhiệm theo các trình tự luật định, chịu sự điều hành của Hiến Pháp, Điều lệ công chức và Luật tổ chức của chính quyền các cấp Công chức nghiệp vụ là những người thi hành chế độ thường nhiệm, do các cơ quan hành chính các cấp bổ nhiệm và quản lý căn

Trang 18

cứ vào Điều lệ công chức, chiếm tuyệt đại đa số trong công chức nhà nước, chịu trách nhiệm quán triệt, chấp hành các chính sách và pháp luật[30]

Ở Nhật Bản, công chức được phân thành hai loại chính, gồm công chức nhà nước và công chức địa phương Công chức nhà nước gồm những người được nhận chức trong bộ máy của Chính phủ trung ương, ngành tư pháp, quốc hội, trường công và bệnh viện quốc lập, xí nghiệp và đơn vị sự nghiệp quốc doanh được lĩnh lương của ngân sách nhà nước Công chức địa phương

là những người làm việc và lĩnh lương từ tài chính địa phương [33]

Nhìn chung, các nước trên thế giới có nhiều điểm chung cơ bản giống nhau trong quan niệm về công chức, mặt khác do truyền thống văn hóa, xã hội, do đặc điểm chính trị, kinh tế nên mỗi nước có những điểm riêng

* Công chức cấp xã:

Ở Việt Nam, khái niệm công chức được hình thành và thường gắn liền với sự hình thành và phát triển ngày càng hoàn thiện của nền hành chính nhà nước

Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam đã thông qua Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Đây là bước tiến mới, mang tính cách mạng về cải cách chế độ công vụ, công chức, thể chế hoá quan điểm, đường lối của Đảng về công tác cán bộ, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân

Điều 4, Khoản 2 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, xác định: “Công chức là công dân Việt nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, thuộc đơn vị Quân đội nhân dân mà không phải là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan đơn vị thuộc công an nhân dân

mà không phải là sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh

Trang 19

đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng cộng sản Việt nam, Nhà nước, tổ chức Chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị công lập) trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm

từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”

Tại khoản 3, Điều 4, Luật cán bộ, công chức năm 2008 quy định:

“Công chức xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”[31]

Căn cứ theo điều 3, Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Công chức xã, thị trấn gồm các chức danh sau:

- Trưởng Công an; Chỉ huy trưởng Quân sự;

- Văn hoá – xã hội [11]

* Vai trò của công chức cấp xã

Trong hệ thống chính quyền ở nước ta thì chính quyền cấp cơ sở có một

vị trí rất quan trọng, là cầu nối trực tiếp của hệ thống chính quyền nhà nước với nhân dân thông qua đội ngũ công chức cấp xã Công chức cấp xã là những người gần dân nhất, sát dân nhất, mọi chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và nhà nước có đến được với nhân dân hay không, đến đúng, đến đủ và

có được nhân dân tiếp thu đúng đắn hay không đều thông qua đội ngũ công

Trang 20

chức cấp xã Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy chính quyền cấp xã nói riêng và

hệ thống chính trị nói chung, xét đến cùng được quyết định bởi phẩm chất, năng lực và hiệu quả công tác của đội ngũ công chức cấp xã

* Vị trí vai trò của công chức cấp xã được thể hiện trong các mối quan

hệ sau:

Thứ nhất, công chức cấp xã trong mối quan hệ với chủ trương, đường

lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước ở địa phương

Công chức xã là người hiện thực hóa sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội ở địa phương Là người giữ vai trò quyết định trong việc tổ chức thực hiện mọi quyết định của cấp ủy cấp trên, cấp ủy cùng cấp và mọi chủ trương, kế hoạch sự chỉ đạo của chính quyền cấp trên, cũng như mọi chương trình, kế hoạch của chính quyền

xã Là người trực tiếp tuyên truyền, phổ biến, vận động và tổ chức nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước trên địa bàn dân cư, giải quyết mọi nhu cầu của dân cư, bảo đảm sự phát triển kinh tế của địa phương, duy trì trật tự, an ninh, an toàn xã hội trên địa bàn cấp

Do tính chất công việc của cấp xã, họ vừa giải quyết những công việc hàng ngày, vừa phải quán triệt các Nghị quyết, Chỉ thị của cấp trên, lại phải nắm tình hình thực tiễn ở địa phương để từ đó đề ra kế hoạch, chủ trương, biện pháp đúng đắn, thiết thực, phù hợp Nhiệm vụ của họ rất nặng nề, vai trò của họ có tính then chốt xét cả trong quan hệ giữa Đảng viên với dân, giữa công dân với nhà nước Họ là cầu nối quan trọng nhất giữa Đảng, nhà nước với nhân dân

Thứ hai, công chức cấp xã trong mối quan hệ với bộ máy nhà nước ở

địa phương

Công chức là người đội ngũ vận hành bộ máy hành chính ở địa phương

Trang 21

Công chức là chủ thể của tổ chức bộ máy nhà nước đồng thời tổ chức là môi trường để công chức hoạt động và phát triển Công chức khi thực hiện công

vụ phải gắn liền với tổ chức, nhân danh tổ chức và đại diện nhà nước để quản

lý xã hội Công chức chỉ mang quyền lực nhà nước khi gắn liền tổ chức, đại diện nhà nước, khi rời khỏi hệ thống tổ chức bộ máy hà nước, công chức trở thành những công dân và chịu sự quản lý của hệ thống bộ máy nhà nước Như vậy, để có một bộ máy hành chính nhà nước địa phương hoạt động hiệu quả vai trò của một đội ngũ công chức xã giàu năng lực, kiến thức kinh nghiệm kỹ năng là rất quan trọng

Thứ ba, công chức cấp xã trong mối quan hệ với hoạt động thực thi

nhiệm vụ

Việc làm của công chức xã là hoạt động thực thi nhiệm vụ Mỗi một công chức xã đều thực hiện nhiệm vụ thể chế hóa các chủ trương đường lối của Đảng, kế hoạch chính sách pháp luật của nhà nước thành hiện thực và đi vào đời sống xã hội Công chức xã là người có nhiệm vụ phục vụ nhân dân, cũng là người trực tiếp cùng nhân dân, giúp đỡ nhân dân, giải đáp những khó khăn, vướng mắc của nhân dân về những vấn đề trong cuộc sống Công chức

xã cùng với cán cân pháp luật trở thành trọng tài công lý của cuộc sống, thường xuyên kiểm tra và kịp thời phát hiện những sai phạm của công dân để điều chỉnh đúng hướng và bảo vệ công bằng cho nhân dân

Thứ tư, công chức cấp xã trong cải cách hành chính nhà nước ở địa

phương

Công chức xã có vai trò to lớn trong cải cách hành chính nhà nước ở địa phương Đội ngũ công chức xã vừa là chủ thể cải cách hành chính nhưng đồng thời cũng là đối tượng cải cách hành chính

Với tư cách là người đại diện của cơ quan hành chính trực tiếp giải quyết công việc, thủ tục hành chính với công dân, nên khi bố trí sử dụng đòi

Trang 22

hỏi bản thân người công chức phải có phẩm chất và năng lực, có trình độ văn hóa, vững vàng về chính trị, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, gương mẫu về đạo đức, lối sống, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, trung thực, không cơ hội, có ý thức tổ chức kỷ luật, có tác phong dân chủ, khoa học, thái độ lễ phép, tận tụy phục vụ nhân dân, phải thấm nhuần nền hành chính nước ta là nền hành chính phục vụ, dân chủ, minh bạch, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững

1.1.2 Công chức văn phòng thống kê cấp xã

1.1.2.1 Tổng quan về công chức văn phòng thống kê

Theo Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 quy định:

- Công chức chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân xã là những người thực hiện công tác tham mưu, giúp ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản

lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên [32]

- Công chức chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân xã chịu sự chi đạo, quản lý về tổ chức và công tác của ủy ban nhân dân xã, đồng thời chịu sự chi đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cấp trên;

- Việc tổ chức công chức chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân xã phải bảo đảm phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo và điều kiện, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương; bảo đảm tinh gọn, hợp

lý, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực

từ trung ương đến cơ sở; không trùng lặp với nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước cấp trên đặt tại địa bàn.”

Như vậy, có thể hiểu: Là một trong những chức danh của công chức cấp xã và là công dân Việt nam; trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách

Trang 23

Nhà nước; được tuyển dụng theo đúng quy định của pháp luật, được bỗ nhiệm vào ngạch, bậc cụ thể và làm việc tại Ủy ban Nhân dân cấp xã

1.1.2.2 Vị trí, vai trò của công chức Văn phòng thống kê cấp xã

Công chức Văn phòng thống kê cấp xã tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp

xã trong các lĩnh vực: Văn phòng, thống kê, tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc và thanh niên trên địa bàn theo quy định của pháp luật[6]

Vì vậy, công chức Văn phòng thống kê cấp xã có vai trò vô cùng quan trọng, được thể hiện ở những khía cạnh sau:

Về chấp hành hiến pháp, pháp luật và các văn bản của cơ quan quản lý

Nhà nước cấp trên Công chức này là người trực tiếp tổ chức, chỉ đạo, điều hành, phối hợp hoạt động của các bộ phận chuyên môn trong UBND cấp xã khi thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật và chính sách của Nhà nước tại địa phương Công chức Văn phòng thống kê cấp xã là người gương mẫu chấp hành trước và phổ biến kịp thời những quy định mới của Nhà nước, của cơ quan quản lý cẩp trên xuống cơ sở Giải thích những thắc mắc, băn khoăn của cơ sớ, cùa nhân dân, làm cho nhân dân thông suốt và tích cực thực hiện đường lối, pháp luật, chính sách của Đảng và Nhà nước Đồng thời, là người tập hợp những vướng mẳc trong việc đưa pháp luật vào cuộc sống để xử lý giải quyết theo thẩm quyền hoặc kịp thời phản ánh với cơ quan

có thẩm quyền để giải quyết Có thế nhận thấy đây là một công việc nặng nề đối với công chức Văn phòng thống kê cấp xã vì hiện nay nước ta đang từng bước hình thành và hoàn thiện hệ thống các thế chế về quản lý Nhà nước trên lĩnh vực kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng nhẩm đảm bảo dân chủ, tự do cùa công dân và thực hiện “đần biết, dân bàn, dân kiểm tra” Mặt khác, cấp xã

là cấp gắn kết tất cả hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước cấp tỉnh và

Trang 24

Trung ương triển khai xuống cơ sở và nhân dân đểu qua cấp xã Như vậy, có nghĩa công chức Văn phòng thống kê cấp xã là cấp gần gũi với nhân dân nhất

Vì vậy, việc gương mẫu của đội ngũ công chức Văn phòng thống kê thuộc UBND xã càng làm cho uy tín của Nhà nước ta tăng lên Việc tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng và pháp luật, chính sách của Nhà nước kịp thời làm tăng tính hiệu quả và hiệu lực của hoạt động quản lý hành chính Nhà nước

Để thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn và giải quyết các yêu cầu của nhân dân cần đòi hỏi mỗi công chức Văn phòng thống kê cấp xã phải thường xuyên gần gũi với nhân dân nắm bắt kịp thời những vướng mẳc, khó khăn, phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ; báo cáo cho các đơn

vị liên quan có biện pháp khắc phục kịp thời và chuyền hóa những nguyện vọng của đông đảo nhân dân thành các quy định của Nhà nước cũng như văn bản quy phạm pháp luật

1.1.2.3 Đặc điếm của công chức Văn phòng thống kê cấp xã

Xuất phát từ đặc thù riêng hệ thống chính trị ở nước ta bao gồm các cơ quan Đảng, Nhà nước và các tổ chức chỉnh trị-xã hội Công chức Văn phòng thống kê cấp xã là một bộ phận công chức, nguồn nhân lực quan trọng trong

hộ thống chính trị do Đảng lãnh đạo Theo qui định hiện hành ở nước ta, công chức có thể làm việc trong các cơ quan khác nhau thuộc hệ thống chính trị và

có sự luân chuyển, bố trí giữa các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị Công chức Văn phòng thống kê cấp xã cũng có những đặc điềm chung giống nhau như công chức các cơ quan hành chính Nhà nước khác, đồng thời cùng

có đặc điểm riêng biệt gắn liền với vai trò vị trí công việc ở cấp mình

Những đặc điểm của công chức Văn phòng thống kê cấp xã nói riêng

và công chức nhà nước nói chung bao gồm:

Trang 25

Thứ nhất, là nhừng người trực tiếp thực thi công vụ nhằm thực hiện

chức năng quản lý hành chính Nhà nước, thực hiện chức năng chấp hành và điều hành của cơ quan hành chính Nhà nước, hoạt động của công chức hành chính là nhằm thực thi pháp luật, đưa pháp luật vào đời sống, nhằm bảo đảm

an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn tài sản chung và ngân sách Nhà nước, phát triển và ổn định kinh tế - xã hội; bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

Thứ hai, công chức hoạt động nhân danh Nhà nước, được sử dụng

quyền lực nhà nước, hoạt động của họ được bảo đảm Nhà nước Hoạt động của họ được diễn ra thường xuyên, liên tục và mang tính phức tạp Được trao quyền để thực thi công vụ, đồng thời, họ có bổn phận phục vụ xã hội, công dân và các tồ chức, họ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của mình

Thứ ba, được trả lương từ ngân sách Nhà nước, tùy theo ngạch, bậc và

vị trí việc làm, công chức được hưởng tiền lương tương ứng khi tham gia hoạt động công vụ, đồng thời được Nhà nước đảm bảo điều kiện cần thiết để thực thi công vụ

1.1.2.4 Hoạt động công vụ của công chức Văn phòng thống kê cấp xã

Thông tư số: 06/2012/TT-BNV, ngày 30/10/2012 của Bộ nội vụ quy định nhiệm vụ của công chức Văn phòng thống kê cấp xã như sau:

Thứ nhất, Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện

nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Văn phòng, thống kê, tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc và thanh niên trên địa bàn theo quy định của pháp luật[6]

Thứ hai, Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

Trang 26

- Xây dựng và theo dõi việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, lịch làm việc định kỳ và đột xuất của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã [6];

- Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức các kỳ họp; chuẩn bị các điều kiện phục vụ các kỳ họp và các hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã [6];

- Tổ chức lịch tiếp dân, tiếp khách của Ủy ban nhân dân cấp xã; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông” tại

Ủy ban nhân dân cấp xã; nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo và chuyển đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xem xét, giải quyết theo thẩm quyền; tổng hợp, theo dõi và báo cáo việc thực hiện quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã và thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật[6];

- Chủ trì, phối hợp với công chức khác xây dựng và theo dõi việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổng hợp, thống kê, báo cáo tình hình phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp xã; dự thảo các văn bản theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã [6]

Thứ ba, thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao [6]

1.2 Năng lực của công chức Văn phòng thống kê cấp xã

1.2.1 Một số khái niệm

* Năng lực: Khi nói đến năng lực là nói đến khả năng đạt được kết quả trong hoạt động nào đó Muốn hoạt động có kết quả thì cá nhân phải có nhũng phẩm chất tâm lý nhất định phù hợp với yêu cầu của hoạt động đó Nếu thuộc

Trang 27

những tính tâm lý không phù hợp với yêu cầu của hoạt động đó thì coi như không có năng lực[34]

Trong các từ điển tiếng Việt thì năng lực được hiểu là “khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên, sẵn sàng có thể thực hiện một hoạt động nào đó”, hoặc theo một nghĩa khác, năng lực là “phẩm chất, tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một hành động nào đó với chất lượng cao” [34]

Năng lực vừa là cái “tự nhiên” săn có, vừa là kết quả của quá trình học

tập, rèn luyện, hoạt động thực tiễn của con người Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh “Năng lực con người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, mà một phần lớn do công tác do luyện tập mà có”[25]

Trong khoa học hành chính, các nhà nghiên cứu cho rằng năng lực là

“khả năng về thể chất và trí tuệ của cá nhân con người, hoặc khả năng của một tập thể có tổ chức tự tạo lập và thực hiện được các hành vi xử sự của mình trong các quan hệ xã hội nhằm thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ do

mình dề ra hoặc do Nhà nước hay chủ thể khác ấn định với kết quả tốt

nhất”.Từ nhũng cách tiếp cập thuật ngừ năng lực nói trên, có thể hiểu năng

lựcc thực hiện công việc là sự tổng hợp của kiến thức, kỹ năng và thái độ Người có năng lực về một hoạt động nào đó, trước hết họ cần có một kiến

thức chuyên môn nhất đinh để họ có những hiểu biết về công việc họ đang thực hiện

Năng lực cần có khác với trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ chuyên môn nghiệp vụ là kiền thức cần có để có thể đảm nhiệm một vị trí việc làm chứ không liên quan trực tiếp đến hoàn cảnh làm việc cụ thể nào đó

Ngoài kiến thức, cần có những kỹ năng làm việc khác để tổ chức thực hiện công việc theo một quy trình nhất định Kiến thức, kỹ năng cho phép một người biết làm việc và đem lại hiệu quả

Trang 28

* Năng lực thực thi công vụ công chức Văn phòng thống kê cấp xã Năng lực thực thi công vụ của công chức là sự tổng hợp những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và thái độ hành vi của công chức để hoàn thành nhiệm vụ ở vị trí công việc đảm nhiệm

Trong quá trình thực thi công vụ, công chức Văn phòng thống kê cấp

xã có thể tư duy độc lập, vận dụng những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, thái độ, hành vi phát hiện vấn đề, phân tích, đánh giá, hiểu biết những nguyên tắc cơ bản của hành chính nhà nước để thực hiện chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật Năng lực thực thi công vụ của công chức Văn phòng thống kê cấp xã quyết định kết quả thực thi công vụ của bản thân công chức ở mỗi vị trí công việc nói riêng và của địa phương nói chung

Tóm lại: Năng lực công chức Văn phòng thống kê cấp xã là tổng hợp những kiến thức, kỹ năng, thải độ cho phép một công chức văn phòng thống kê thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ được giao

1.2.2 Các yếu tố cấu thành năng lực

Là tổng hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ, mà nó ảnh hưởng đến công việc (vai trò hay trách nhiệm); chúng tương quan lẫn nhau trong quá trình thực thi nhiệm vụ, có thể nâng cao được thông qua đào tạo và phát triển Các yếu tổ cấu thành năng lực công chức Văm phòng thống kê cấp xã bao gồm: kiến thức, kỹ năng và thái độ của công chức khi thực thì công vụ

* Kiến thức: Kiến thức có được thông qua đào tạo, bồi dưỡng và thông qua tích lũy từ thực tế được phản ánh thông qua trình độ đào tạo và kinh nghiệm công tác Như vậy, trình độ là mức độ về sự hiểu biết, được xác định hoặc đánh giá theo tiêu chuẩn nhất định nào đó thể hiện ở văn bằng, chứng chỉ mà mỗi công chức nhận được thông qua quá trình học tập Tiêu chuẩn vể trình độ thường được sử dụng để xếp công chức hành chính vào hệ thống

Trang 29

ngạch, bậc Trình độ công chức thường được đánh giá qua các tiêu chí cơ bản như: trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ và tin học, trình độ lý luận chính trị và trình độ QLNN

* Kinh nghiệm công tác: Là sự trải nghiệm, từng trải hay sự hiểu biết, thông thạo do đã từng trải về lĩnh vực, công việc, đã thấy được kết quả khiến cho có thể phát huy được mặt tốt và khắc phục được mặt chưa tốt trong quá trình công tác

* Kỹ năng nghiệp vụ của công chức Văn phòng thống kê cấp xã: Kỹ năng là khả năng của một người biết vận dụng kiến thức và kinh nghiệm để hoàn thành tốt công việc, là khả năng làm tốt một công việc, là cách thức đặc biệt để thực hiện một công việc nào đó

Kỹ năng nghiệp vụ là tổng hợp những cách thức, phương thức, biện pháp tổ chức và thực hiện giải quyết công việc, thể hiện ở khả năng vận dụng kiến thức chuyên môn vào thực tế, sự thành thạo và nắm vững nghiệp vụ trên những lĩnh vực nhất định

*Thái độ thực thi công vụ: Phong cách làm việc và thái độ ứng xử trong giao tiếp của đội ngũ công chức tại công sở đều ảnh hưởng đến hình ảnh của

cơ quan đơn vị, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc và hiệu lực QLNN Văn hoá công sở trong cơ quan được hiểu là những quy tắc, chuẩn mực ứng xử giữa cồng chức với tổ chức, công dân và giữa công chức với nhau, nhằm phát huy tối đa năng lực để đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động công vụ Văn hoá công sở còn là biểu hiện của một xã hội văn minh, nền nếp, kỷ cương; ở đó, mỗi công chức đều thấy rõ trách nhiệm của mình và luôn chủ động, tự giác, tích cực làm tròn nhiệm vụ, hoàn thành tốt phần công việc được giao

* Đạo đức công vụ: Là một phạm trù tương đối rộng, bao hàm đạo đức, lối sống, cách xử sự của cán bộ, công chức không chỉ trong các mối quan hệ

Trang 30

xã hội thông thường mà còn trong phạm vi thực hiện nhiệm vụ công, đó là trong giao dịch hành chính với tổ chức, công dân Chuẩn mực đạo đức của cán bộ, công chức trong khi thực thi công vụ phải làm việc đúng thấm quyển, không được quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà; đó là việc cán bộ, công chức tự ý thức về quyền và nhiệm vụ được phân công cũng như bổn phận phải thực hiện các quyền và nhiệm vụ hay trách nhiệm công vụ

1.3.Các tiêu chí đánh giá năng lực của công chức Văn phòng thống

Do vậy, đòi hỏi người công chức ngoài kiến thức chuyên môn ngiệp vụ còn phải có kiến thức về Quản lý hành chính nhà nước, kiến thức về xã hội, kiến thức văn hóa Bởi vì trong quá trình giải quyết công việc đòi hỏi người công chức phải linh hoạt, sáng tạo trong quá trình xử lý vận dụng những kiến thức chuyên môn, kiến thức được tích lũy từ thực tế Muốn vậy đòi hỏi mỗi công chức phải có trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, trình độ quản lý nhà nước…những kiến thức này là nền tảng để tích lũy kiến thức đo đó bản thân của mỗi công chức có được kiến thức và hiểu biết khác nhau

Kiến thức đòi hỏi để có thể làm được một công việc nhất định và công chức văn phòng thống kê cấp xã cũng tương tự Tuy nhiên, cũng giống như các yếu tố khác của năng lực, kiến thức, kỹ năng hay các tiêu chí khác đều do Nhà nước quy định Tùy theo sự phân cấp để có thể có những quy định cụ thể

Trang 31

Tại Quyết định số 80/QĐ-UBND ngày 22/12/2004 của UBND tỉnh Đắk Nông và Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 10/11/2011 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc sửa đổi bổ sung một số Điều của Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Nông thì đối với công chức cấp xã khi tuyển dụng thì tiêu chuẩn về kiến thức thì phải Tốt nghiệp chuyên ngành Hành chính, Văn thư, Văn phòng, Luật, Công nghệ thông tin, Công nghệ thực phẩm, Quản trị kinh doanh[37];

1.3.1.2 Kỹ năng trong thực hiện nhiệm vụ của công chức Văn phòng thống kê cấp xã

Kỹ năng được hiểu là khả năng vận dụng thuần thục những kiến thức nhận được, tích lũy được vào thực tế để tiến hành có hiệu quả một hoạt động nào đó Đối với công chức, kỹ năng giải quyết công việc là một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng của công chức, phản ánh tính chuyên nghiệp của công chức trong thực thi công vụ Thực tế chỉ một số ít kỹ năng nghiệp vụ của con người được hình thành trong quá trình học tập tại trường lớp, phần lớn kỹ năng được hình thành trong quá trình công tác, giải quyết công việc, tự rút kinh nghiệm.[32]

Tùy theo loại công việc khác nhau mà đòi hỏi mức độ thành thạo trên những lĩnh vực khác nhau của mỗi công chức khi vận dụng nó vào trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình

Xuất phát từ vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của công chức Văn phòng thống kê cấp xã, có thể đánh giá năng lực thực thi công vụ của đội ngũ này qua một số kỹ năng cơ bản sau:

- Kỹ năng tham mưu: Đây là kỹ năng đề xuất với lãnh đạo ban hành và

tổ chức thực hiện các quyết định quản lý hành chính Nhà nước lĩnh vực được phân công phụ trách đảm bảo hợp pháp Kỹ năng tham mưu thể hiện năng lực của công chức trong thực thi công vụ; tham mưu đúng, kịp thời sẽ đạt kết quả

Trang 32

các trong công việc Bời vậy, nếu tham mưu không chính xác, chưa kịp thời

có thể làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của đối tượng, làm giảm sút uy tín của cơ quan Để công tác tham mưu đạt kết quả, công chức Văn phòng thống kê cấp xã cần có những kỹ năng như áp dụng pháp luật, kỹ năng nhận diện và phân tích vấn đề

- Kỹ năng lập kế hoạch: Lập kế hoạch là một hoạt động quan trọng

trong việc thực thi công vụ cùa công chức Việc lập kế hoạch sẽ giúp công chức xác định rỗ mục tiêu cần phải đạt và biện pháp, cách thức để thực hiện mục tiêu, lộ trình thực hiện để sắp xếp thời gian, bổ trí phương tiện, nhân lực,

kinh phí Công chức có thể lập kế hoạch dài hạn hoặc ngắn hạn tùy theo tính

chất của công việc Kế hoạch càng cụ thể, chi tiết thì việc thực hiện các bước càng thuận lợi

- Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và soạn thảo văn bản: Công

nghệ thông tin hiện nay được ứng dụng ở tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong thực thi công vụ là một yêu cầu bắt buộc đối với công chức Đặc biệt đối với công chức văn phòng thống kê cấp xã, việc áp dụng công nghệ thông tin trong soạn thảo văn bản, lưu giữ thông tin, xử lý và tích hợp dữ liệu đối với những phần mềm chuyên ngành là những nghiệp vụ không thể thiếu

- Kỹ năng phối hợp trong công tác: Đây là kỹ năng quan trọng cần có

của cồng chức Văn phòng thống kê cấp xã bởi trong quá trình thực thi nhiệm

vụ cần có sự phối hợp với tất cả các cơ quan, đơn vị, các bộ phận chuyên môn

và trên địa bàn Nếu phối hợp tốt, việc thu thập thông tin liên quan sẽ có nhiều thuận lợi Thực tế, công tác phối hợp tưởng như đơn giản nhưng cũng có lúc,

có việc tương đối phức tạp; nếu không có sự thống nhất giữa các cá nhân trong cơ quan hoặc giữa các cơ quan sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả thực thi

Trang 33

nhiệm vụ Nếu không biết dung hòa các mối quan hệ dễ dẫn đến mất đoàn kết với một số cơ quan, đơn vị khác

- Kỹ năng giao tiếp: Trong thực thi công vụ, kỹ năng giao tiếp có vai

trò quan trọng Đối tượng giao tiếp của công chức Văn phòng thống kê cấp xã tương đối rộng rộng, có thể là người dân đến liên hệ công tác hay là cấp trên, đồng nghiệp, các tổ chức Đối với mỗi đối tượng giao tiếp, cần có cách thức

và kỹ năng riêng Đặc biệt, khi giao tiếp với công dân cần thể hiện sự chuẩn mực trong giao tiếp công vụ để tạo sự tin cậy của công dân khi tiếp xúc, nâng cao uy tín của công chức và tồ chức trong quá trình cung ứng dịch vụ công

Để nâng cao hiệu quả giao tiếp, công chức cần có các kỹ năng như: kỹ năng diễn đạt, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng thuyết phục Nếu công chức không vận dụng tốt kỹ năng thì rất khó khăn trong quá trình giải quyết công việc và dễ xảy ra xung đột

- Kỹ năng thu thập thông tin và xử lý thông tin: Thu thập thông tin là

quá trình xác định nhu càu thông tin, tìm nguồn thông tin, thực hiện tập hợp thông tin theo yêu cầu nhằm đáp ứng mục tiêu đã được định trước

Xử lý thông tin là hoạt động phân tích, phân loại thông tin theo các nguyên tắc và phương pháp nhất định, trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp giải quyết công việc

Thu thập và xử lý thông tin có vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch và ra quyết định, trong công tác tổ chức, trong lãnh đạo, quản lý và trong kiểm tra, giám sát Kỹ năng thu thập thông tin bao gồm: Xác định nhu cầu bảo đảm thông tin; Xác định các kênh và nguồn thông tin; Thiết lập hình thức và chế độ thu thập thông tin (đọc và ghi chép; sao chụp một phần hoặc toàn bộ văn bản, tài liệu; xây dựng bảng hỏi, câu hỏi phỏng vấn, thảo luận nhóm để thu thập thông tin; thống kê số liệu, tính tỷ lệ, tính xác suất, quan sát,

so sánh và đối chiếu thông tin) Kỹ năng xử lý thông tin bao gồm: kỹ năng xử

Trang 34

lý thông tin tức thời; kỹ năng xử lý thông tin theo quy trình; tuân thủ các nguyên tắc xử lý thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý thông tin

- Kỹ năng làm việc nhóm: Nhóm là tập hợp các thành viên có số lượng

từ hai người ưở lên, có giao tiếp trực diện, có kỹ năng bồ sung cho nhau, có

sự chia sẻ mối quan tâm hoặc mục đích chung Để làm việc nhóm có hiệu quà, mồi cá nhân phải hình thành một số kỹ năng như:

+ Lắng nghe: không chỉ tiếp nhận ý kiến mà còn thanh lọc, phân tích và lựa chọn ý kiến, cần thể hiện thái độ khi lắng nghe bằng cử chi, ánh mắt và tư thể Khi người trình bày ý kiến cảm nhận được cử tọa đang chú ý sẽ cảm thấytự tin và phấn khích hơn; cần thể hiện thái độ lắng nghe với sự quan tâm thực sự

+ Chất vấn: Qua cách thức mỗi người đặt câu hỏi, chúng ta có thể nhận biết mức độ tác động lẫn nhau, khả năng thảo luận, đưa ra vấn đề cho các thành viên khác của họ Nguyên tắc chất vấn phải trên tinh thần tôn trọng đối tác, giàu thiện chí; không chất vấn quá dài; không chất vấn bằng thái độ gay gắt; nội dung chất vấn cần rõ ràng, không mơ hồ

+ Thuyết phục: Các thành viên phải trao đổi, suy xét những ý tưởng đã đưa ra Đồng thời họ cần biết tự bảo vệ và thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến cùa mình Sức thuyết phục không chỉ ở ngôn ngữ, cử chỉ, hành vi

mà còn cả ở sự chân thành, thân thiện

+ Tôn trọng: Mỗi thành viên trong nhóm phải tôn trọng ý kiến của những người khác thể hiện qua việc động viên, hỗ trợ nhau, nỗ lực biến chúng thành hiện thực

+ Trợ giúp: Các thành viên trong nhóm phải biết giúp đỡ nhau và biết cách tiếp nhận sự giúp đỡ; Sự trợ giúp làm tăng cường khả năng của các cá nhân, tạo mối liên kết giữa các thành viên trong nhóm

Trang 35

+ Sẻ chia: Các thành viên đưa ra ý kiến và trình bày, chia sẻ những suy nghĩ của mình cho nhau

+ Phối hợp: Đây là kỹ năng rất quan trọng trong quá trình làm việc nhổm Sự phối hợp đòi hỏi phải biết rõ công việc của mình và mối quan hệ tương tác giữa mình với các thành viên trong nhóm

Tóm lại: Đối với công chức cần phải có kỹ năng làm việc nhóm tốt hơn Bởi vì, trong quá trình giải quyết công việc thường có sự liên quan tới các bộ phận khác nhau Do vậy, kỹ năng này được phát huy thì công tác phối hợp giữa công chức với công chức, giữa các phòng chuyên môn với nhau sẽ được tốt hơn, hạn chế được việc đùn đẩy né tránh trong giải quyết công việc

- Kỹ năng giải quyết công việc: Công chức Văn phòng thống kê cấp xã

thường đảm nhiệm khối lượng công việc lớn Do vậy, kỹ năng giải quyết công việc sẽ giúp họ giải quyết công việc một cách khoa học Để giải quyết công việc có hiệu quả, công chức cần có kỹ năng thu thập và xử lý thông tin,

kỹ năng phân tích, kỹ năng viết báo cáo, kỹ năng quản lý thời gian Với những công việc đột xuất hoặc có tính cấp bách thì cần bố trí thời gian, tích cực phối hợp với các tập thể và cá nhân có liên quan để hoàn thành công việc theo quy định

Tất cả những kỹ năng trên đều có vai trò quan trọng đối với công chức văn phòng thống kê cấp xã trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Các kỹ năng

có quan hệ chặt chẽ với nhau, bỗ trợ cho nhau Bởi vậy, mỗi công chức không ngừng rèn luyện để tiến tới thành thạo tất cả nhũng kỹ năng nêu trên

Do vậy, đối với công chức cấp xã nói chung và công chức văn phòng thống kê cấp xã nói riêng cần sử dụng thành thạo tất cả những kỹ năng này trong thực hiện nhiệm vụ của mình

1.3.1.3 Thái độ, hành vi

Trang 36

Thái độ là cách nghĩ, cách nhìn nhận và cách hành động trước một vấn

đề hay một tình huống cụ thể Thái độ của công chức là sự thích hay không thích, đồng tình, phản đối hay thờ ơ trước một sự việc, hiện tượng hoặc một người từ đó ảnh hưởng tới hành vi của họ khi ứng xử với sự việc, hiện tượng hoặc con người Thông thường nếu có thái độ tích cực thì hành vi tích cực và ngược lại Hành vi của công chức được hiểu là hành động cùa họ với đối tượng trong tình huống cụ thể Như vậy, cùng một sự vật, hiện tượng, nếu công chức có thái độ, hành vi khác nhau thì sẽ có cách hành xử khác nhau, mang lại kết quả khác nhau

Đội ngũ công chức là chủ thể thực thi công vụ Vai trò của đội ngũ này đối với sự phát triển của nền công vụ nói riêng và của đất nước nói chung là rất quan trọng Bởi vậy, khi thực hiện nhện xét, đánh giá năng lực cần hết sức quan tâm xem xét thái độ, hành vi của họ

Có thể đánh giá thái độ, hành vi của công chức Văn phòng thống kê cấp

xã thông qua các tiêu chí sau:

- Ý thức chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật cùa Nhà nước và nội quy, quy chế làm việc của cơ quan: Đội ngũ công chức là những người tham mưu, đề xuất mọi chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật cùa Nhà nước đồng thời cũng là người tham mưu thực hiện các chủ trương, chính sách đó Bởi vậy, họ phải là lực lượng tiên phong, gương mẫu trong việc thực hiện để nhân dân noi theo

Nội quy, quy chế làm việc của cơ quan đã được tất cả các thành viên trong cơ quan đó xem xét, bàn bạc, thống nhất trước khi ban hành Đó là những quy định bắt buộc phải tuân theo để duy trì kỷ cương, kỷ luật Chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan cũng là một tiêu chí đánh giá công chức, phản ánh tính chuyên nghiệp của công chức trong thực thi công vụ

Trang 37

- Ý thức trách nhiệm’trong thực hiện nhiệm vụ: Đây là tiếu chí không thể thiếu ở mỗi công chức để hoàn thành nhiệm vụ được giao Đó là kết quả của sự tự ý thức của mỗi công chức và việc quản lý chặt chẽ của cơ quan chủ quản Ý thức trách nhiệm trong thực thi công vụ biểu hiện ở việc nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, thực hiện nói đi đôi với làm, ý thức về nhiệm vụ của bản thân, nỗ lực hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao với chất lượng và hiệu quả cao nhất Mỗi công chức đều phải học tập tư tưởng và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về thái độ phục vụ nhân dân, ở mọi vị trí, mọi chức vụ, mọi công việc, mọi hoàn cảnh đều phải nêu cao tinh thần trách nhiệm, làm tròn bổn phận của người công chức

- Ý thức học tập nâng cao trình độ về mọi mặt: Đây là tiêu chí đánh giá

sự cầu tiến của mỗi công chức Xu hướng hội nhệp quốc tế đang diễn ra nhanh chổng dẫn tới sự thay đổi về tiêu chuẩn đối vỏỉ người thực hiện công việc Nguyên nân này làm cho khoảng cách giữa yêu cầu của công việc và năng lực hiện có của người thực hiện công việc có xu hướng ngày càng xa nhau Bởi vậy, nhiệm vụ đặt ra cho đội ngũ công chức Nhà nước nói chung và đội ngũ công chức Văn phòng thống kê cấp xã nói riêng là phải không ngừng học tập nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu công việc, nâng cao trình độ lý luận chính trị, nắm vững và vận dụng chủ nghĩa Mác – Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào hoàn cảnh cụ thể

- Tinh thần hợp tác, thái độ cầu thị: Công chức văn phòng thống kê cấp

xã cần thường xuyên phối hợp với đồng nghiệp trong cơ quan, ngoài cơ quan, với tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực thi công vụ để công việc đạt hiệu quả trong thời gian ngắn nhất Để hoàn thiện bản thân, công chức cần coi trọng việc tiếp thu ý kiến tham gia của người khác Đó là những bài học không qua sách vờ, trường lóp nhưng có vai trò rất quan trọng, đôi khi làm thay đổi thái độ, hành vi của công chức

Trang 38

Đối với cấp xã là cấp trực tiếp hàng ngày làm việc với công dân, là người trực tiếp chuyển tải đến nhân dân những chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước chính vì vậy thái độ, hành vi của công chức cấp xã rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến niềm tin của người dân đối với Đảng

và Nhà nước ta Đồng thời đặc điểm của công chức cấp xã vừa là người dân, vừa là người đại diện cho cộng đồng, vừa là người đại diện cho Nhà nước nên trong quá trình thực thi công vụ tất yếu nảy sinh những mâu thuẫn, xung đột chi phối hoạt động công vụ của họ, đặc biệt trong quá trình giải quyết công việc liên quan đến lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích nhà nước Có trường hợp vì không kiềm chế được thái độ mà công chức cấp xã làm phát sinh mâu thuẫn cá nhân gây ảnh hưởng đến quá trình thực thi công vụ Do đó, thái độ, hành vi khi giải quyết nhu cầu công việc của các tổ chức và công dân là một trong những yếu tố quan trọng của công chức cấp xã

1.3.2 Đánh giá năng lực của công chức Văn phòng thống kê cấp xã thông qua kết quả thực thi nhiệm vụ

Đây là nhóm tiêu chí đánh giá năng lực thực thi nhiệm vụ của công chức; phản ánh mức độ hoàn thành nhiệm vụ của công chức Đánh giá thực hiện công vụ thực chất là xem xét, so sánh giữa thực hiện nhiệm vụ cụ thể của công chức với những tiêu chuân đã được xác định trong tiêu chuẩn đánh giá hoàn thành công việc Nếu công chức liên tục không hoàn thành nhiệm vụ mà không phải do lỗi của tổ chức thì có thể kết luận năng lực của công chức đó thấp, không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao ngay cà khi công chức

đó có trình độ chuyên môn đào tạo cao hơn yêu cầu của công việc

Hiện nay trên địa bàn huyện Cư Jút, hàng năm đều tổ chức đánh giá công chức với các tiêu chí cụ thể như sau :

- Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;

Trang 39

- Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc;

- Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

- Tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ;

- Tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ;

- Thái độ phục vụ nhân dân[14]

Sau khi đánh giá dựa trên các tiêu chí này kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức hàng năm thì được đánh giá ở các mức: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế

về năng lực; không hoàn thành nhiệm vụ[14]

Để đánh giá đúng năng lực của công chức cấp xã nói chung và công chức văn phòng thống kê cấp xã nói riêng thì phải tiến hành phân tích một cách khoa học, đánh giá dựa trên tiêu chuẩn chức danh nghiệp vụ thực thi công việc và bản tiêu chuẩn hoàn thành công việc Khi phân tích đánh giá về năng lực của công chức dựa trên cơ sở kết quả thực thi nhiệm vụ của công chức cần phải phân tích làm rõ các nguyên nhân dẫn đến kết quả thưc hiện nhiệm vụ của công chức, bao gồm cả nguyên nhân khách quan và chủ quan

1.4 Các yếu tố tác động đến động lực của công chức Văn phòng thống kê cấp xã

1.4.1 Công tác tuyển dụng

Tuyển dụng là quá trình bổ sung những người đủ tiêu chuẩn, điều kiện vào đội ngũ công chức Đây là một quá trình thường xuyên và cần thiết để xây dựng và phát triền đội ngũ công chức Theo tinh thần đổi mới, từ nay trở

đi việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào nhiệm vụ, vị trí việc làm và chi tiêu biên chế Những người có đủ các điều kiện, không phân biệt dân tộc, nam

nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo đểu được đăng ký dự tuyển công chức[10]

Trang 40

Công chức cấp xã nói chung và công chức văn phòng thống kê cấp xã riêng quá trình tuyển dụng được dựa trên các quy định về tuyển dụng, sử dụng

và quản lý công chức tại Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức Trong đó, không còn quy định phải bắt buộc thành lập tổ chức Hội đồng tuyển dụng khi tuyển dụng công chức Qua đỏ, phát huy và đề cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan được giao thẩm quyền tuyển dụng công chức[10]

Tuyển dụng công chức là một trong những nội dung quan trọng quyết định chất lượng của công chức hiện tại cũng như tương lai Mục đích của việc tuyển dụng công chức là nhằm tìm được những người đủ tài và đức, đủ phẩm chất tốt để đảm nhiệm công việc Tuyển dụng công chức là tiền đề hết sức quan trọng của việc xây dựng và phát triển công chức nhà nước trong sạch, vững mạnh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội để đảm đương những nhiệm vụ được giao

Nói đến tuyển dụng là nói đến cách thức, phương pháp để lựa chọn sao cho đúng người, đúng việc nhằm phát huy năng lực và sở trường của họ

để đạt kết quả cao trong công tác

Tuyển dụng công chức phải chú ý đến việc tuyển dụng được nhân tài cho đội ngũ công chức xã; cần có cơ chế, chính sách đãi ngộ xứng đáng cho việc thu hút người giỏi tham gia tuyển dụng, đồng thời yển dụng phải đảm bảo tính dân chủ, công khai, chú ý đến việc sắp xếp sao cho “đúng lúc, đúng người, đúng việc, đúng ngành nghề, đúng sở trường” thì mới phát huy được năng lực công tác của từng công chức Cụ thể, để tuyển dụng công chức cấp

xã trên địa bàn huyện Cư Jút được thực hiện thông qua các hình thức: bầu, thi tuyển, xét tuyển

Ngày đăng: 19/12/2017, 13:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa X) (2006), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa X) (2006), "Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa X)
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
2. Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa XI) (2011), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa XI) (2011), "Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa XI)
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
3. Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng (khóa XI) (2013), về một số vấn đề về tiếp tục đồi mớỉ, hoàn thiện hệ thống chỉnh trị từ Trung ương đến cơ sở, Kết luận Số 64-KL/TW, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về một số vấn đề về tiếp tục đồi mớỉ, hoàn thiện hệ thống chỉnh trị từ Trung ương đến cơ sở
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng (khóa XI)
Năm: 2013
4. Bộ Chính trị (khỏa XI), Nghị quyết số: 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số: 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
5. Báo cáo chính trị Đảng bộ huyện Cư Jút (2015), Đảng bộ huyện Cƣ Jút Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị Đảng bộ huyện Cư Jút (2015)
Tác giả: Báo cáo chính trị Đảng bộ huyện Cư Jút
Năm: 2015
8. Ngô Thành Can (2014), Đào tạo, bôi dưỡng phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công, Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo, bôi dưỡng phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công
Tác giả: Ngô Thành Can
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2014
9. Chính phủ (2010), Nghị định số 06/2010/NĐ-CP quy định những người là công chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 06/2010/NĐ-CP quy định những người là công chức
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
10. Chính phủ (2010), Nghị định sổ 24/20IO/NĐ-CP quy định về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định sổ 24/20IO/NĐ-CP quy định về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn Quốc lần thứ XI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn Quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2011
20. Lê Cẩm Hà (2012), “Quản lý nguồn nhân lực theo năng lực”, Tạp chí tổ chức nhà nước, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý nguồn nhân lực theo năng lực”
Tác giả: Lê Cẩm Hà
Năm: 2012
22. Nguyễn Thị Hổng Hải (2011), “Vận dụng một số nội dung của mô hình quản lý công mới vào cái cách hành chính ở Việt Nam", Tạp chí tổ chức nhà nước, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng một số nội dung của mô hình quản lý công mới vào cái cách hành chính ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Hổng Hải
Năm: 2011
23. Nguyễn Thị Hồng Hải (2012), “Đánh giá thực thi công vụ nhằm Sách, tạp chí
Tiêu đề: 23. Nguyễn Thị Hồng Hải (2012), “Đánh giá thực thi công vụ nhằm
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Hải
Năm: 2012
24. Nguyễn Thị Hồng Hải (2013), “Nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong công vụ”, Tạp chí tổ chức nhà nước, số 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong công vụ”
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Hải
Năm: 2013
25. Hồ Chí Minh(2002), Toàn tập, tập 6, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
26. Chu Xuân Khánh - Đào Thị Thanh Thủy (2011 ), “Đổi mới công tác đánh giá đối với công chức trong cơ quan hành chính nhà nước”, tổ chức nhà nước số 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đổi mới công tác đánh giá đối với công chức trong cơ quan hành chính nhà nước”
27. Trịnh Văn Khánh (2011), “Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức cấp xã”, Tạp chí tổ chức nhà nước, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức cấp xã”
Tác giả: Trịnh Văn Khánh
Năm: 2011
30. Thang Văn Phúc – Nguyễn Minh Phương (2005), Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức
Tác giả: Thang Văn Phúc – Nguyễn Minh Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Năm: 2005
31.Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam(2008), Luật cán bộ, công chức, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật cán bộ, công chức
Tác giả: Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Năm: 2008
33. Nguyễn Thị Thảo(2014), Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, Luận văn thạc sỹ quản trị nhân lực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Nguyễn Thị Thảo
Năm: 2014
34. Từ điển tiếng Việt (Viện ngôn ngữ học), năm 2010 do Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt (Viện ngôn ngữ học)
Nhà XB: Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN