Đặt vấn đề: Tiết trước các em đã được học về thông tin và mã hoá thông tin trong máy tính.. Đặt vấn đề: Tiết trước các em đã được học về thông tin và mã hoá thông tin trong máy tính..
Trang 1Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TIN HỌC ông Hà, Đ
ngày tháng n m ă
BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm bài toán và thuật toán lặp
- Hiểu các cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và và liệt kê bằng các bước
- Hiểu một số thuật toán lặp thông dụng
2 Kỹî năng : Xây dựng được thuật toán giải một số bài toán bằng cách liệt kê hoặc sơ đồ khối
3 Thái độ : Ý thức được tầm quan trọng của môn học, có thái độ học tập nghiêm túc
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
ĐăÛt vấn đề, hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ ĐẠO CỤ
• Giáo viên : Giáo án, tài liệu, sách giáo khoa
• Học sinh : Sách giáo khoa, vở viết
D TIẾN HÀNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp, kiểm tra sỹ số:
Vắng
(P/K)
II Kiểm tra bài củ:
Tìm input và out put của một số bài toán sau:
1 Tính diện tích hình tròn, biết bán kính bằng R
2 Cho 2 số a, b tìm số lớn nhất
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Tiết trước các em đã được học về
thông tin và mã hoá thông tin trong máy tính Hôm nay ta tiếp tục tìm hiểu về cách thức điều khiển máy tính theo yêu cầu của người dùng thông qua việc đưa ra các yêu cầu đối với máy tính
2 Triển khai bài dạy
Giáo viên: Trần Công Thắng - THPT Lê Lợi
Tiết
13
Trang 2Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TIN HỌC ông Hà, Đ
ngày tháng n m ă
Giáo viên: Trần Công Thắng - THPT Lê Lợi
Ví dụ 1: Cho 2 số m, n tìm ước
Chú ý: Quá trình lặp lại công việc
giảm m hoặc n khi m còn khác n.
- Nếu đúng : sang B4
- Nếu sai : sang B5
B4 Tính: m < m - n, quay lên bước 2
B5 Tính : n < n - m, quay lên bước 2
GV: Đưa ra ví dụ
GV: Gọi HS phân tích bài toán
GV: Lấy ví dụ
HS Nhận xét Quá trình lặp lại công việc giảm m hoặc n nếu m lớn hơn n hoặc ngược lại với điều kiên khi m còn khác n HS: Vẽ sơ đồ khối
Ví dụ 2: nhập vào một số nguyên
dương và kiểm tra xem số đó có
phải là số nguyên tố hay không
phải là số nguyên tố và kết thúc
- Nếu n = 2 : Thông báo n là số
nguyên tố và kết thúc
- Nếu n > 2 : Lần lượt chia n cho
các số từ 2 cho đến n - 1 trong quá
trình chia ta thấy
GV: Số nguyên tố là gi? HS: Là số mà chỉ chia hết cho chính nó và số 1.
GV: Có thể phát biểu theo cách khác được không?
GV: Gợi ý : Số nguyên tố không chia hết cho những số nào.
HS: Không chia hết cho số 2 cho đến số đó trừ
đi 1.
GV: Vậy thì để khẳng
Trang 3Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TIN HỌC ông Hà, Đ
ngày tháng n m ă
IV Củng cố
V Bài tập
HS làm các bài tập trong sách giáo khoa.
BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm bài toán và thuật toán lặp
- Hiểu các cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và và liệt kê bằng các bước
- Hiểu một số thuật toán lặp thông dụng
2 Kỹî năng : Xây dựng được thuật toán giải một số bài toán bằng cách liệt kê hoặc sơ đồ khối
3 Thái độ : Ý thức được tầm quan trọng của môn học, có thái độ học tập nghiêm túc
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
ĐăÛt vấn đề, hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ ĐẠO CỤ
• Giáo viên : Giáo án, tài liệu, sách giáo khoa
• Học sinh : Sách giáo khoa, vở viết
D TIẾN HÀNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp, kiểm tra sỹ số:
Vắng
(P/K)
II Kiểm tra bài củ:
Tìm input và out put của một số bài toán sau:
1 Tính S = 1 + 2 + + N
2 Cho 2 số a1, a2, , an tìm số lớn nhất
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Tiết trước các em đã được học về
thông tin và mã hoá thông tin trong máy tính Hôm nay ta tiếp
Giáo viên: Trần Công Thắng - THPT Lê Lợi
Tiết
14
Trang 4tục tìm hiểu về cách thức điều khiển máy tính theo yêu cầu của người dùng thông qua việc đưa ra các yêu cầu đối
với máy tính
2 Triển khai bài dạy
Trang 5Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TIN HỌC ông Hà, Đ
ngày tháng n m ă
Giáo viên: Trần Công Thắng - THPT Lê Lợi
Nội dung bài giảng Hoạt động của thầy
và trò
3 Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 3: Nhập các số nguyên a từ
bàn phím và tính tổng các số đó
Kết thúc việc nhập khi nhập vào
được thực hiện nhiều lần cho
đến khi số a nhập vào là số 0
Output GV: hãy xác định xem bài toán này lặp lại công việc gì?
HS : Lặp lại công việc nhập một số a và tính tổng số đó
GV : Đưa ra công thức tính tổng chung
Tong := Tong + a
GV : Công việc lặp sẽ kết thúc khi nào?
GV : Trong khi a <> 0 ta sẽ lam những công việc gì?
Tính tổng Nhập a
GV : ta phải sử dụng câu lệnh gì?
Ví dụ4: Cho một dãy số a1 an
Nhập vào một số k bất kỳ Kiểm
tra xem số k có xuất hiện trong dãy
trên không
* Phân tích:
- Input: dãy a1 an, Số k bất kỳ
- Output: Có hoặc không xuất
hiện
* Ý tưởng:
úo sánh số k với các số trong
dãy Bắt đầu từ a1 cho đến số an
- Nếu thấy k = ai nào đó thì thông
báo: Số k có xuất hiện tròn dãy và
kết thúc
GV: nêu bài toán
GV: gọi học sinh tìm
In, Out
GV: Để tìm được số k có xuất hiện trong dãy thì ta làm gì?
HS : So sánh số k với các số trong dãy Bắt đầu từ a1 cho đến số
Trang 6- Giới thiệu các ứng dụng trên máy tính
2 Kỹî năng Rèn luyện kỹ năng phân biệt
3 Thái độ : Có hành vi và thái động đúng đắn về những vấn đề đạo đức liên quan đến việc sử dụng máy tính
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Thuyết trình cộng ví dụ minh hoạ
C.CHUẨN BỊ ĐẠO CỤ
• Giáo viên : Giáo án, tài liệu, sách giáo khoa
• Học sinh : Sách giáo khoa, vở viết
D TIẾN HÀNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp, kiểm tra sỹ số:
Vắng
(P/K)
II Kiểm tra bài củ:
Câu 1: Cho biết có mấy loại ngôn ngữ lập trình? So
sánh ngôn ngữ bậc cao và ngôn ngữ máy
Tiết
19
Trang 7Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TIN HỌC ông Hà, Đ
2 Triển khai bài dạy
Nội dung bài giảng Hoạt động của thầy
và trò
Bài 7: PHẦN MỀM MÁY TÍNH
* Khái niệm: Là sản phẩm thu
được sau khi thực hiện giải bài
toán Nó bao gồm chương trình,
cách tổ chức dữ liệu, và tài liệu
* Đặc điểm: Chương trình có thể
giải bài toán với nhiều bộ dữ liệu
khác nhau.
1 Phần mềm hệ thống.
Là phần mềm nằm thường
trực trong máy tính để cung cấp
các dịch vụ theo yêu cầu của các
chương trình khác tại mọi thời
điểm khi máy đang hoạt động Nó
là môi trường làm việc của các
phần mềm khác
Ví dụ: DOS, WINDOWS, LINUX
2 Phần mềm ứng dụng:
a Phần mềm ứng dụng: Là phần
mềm viết để phục vụ cho công
việc hàng ngày hay những hoạt
động mang tính nghiệp vụ
b Phần mềm đóng gói: Thiết kế
dựa trên những yêu cầu chung
hàng ngày của nhiềìu người.
c Phần mềm công cụ: Là phần
mềm hỗ trợ để làm ra các sản
phẩm là phần mềm khác.
GV: Máy tính hoạt
động theo cơ chế nào HS: Hoạt động theo một chương trình đã định sẵn
GV: Một chương trình nhằm để giải quyết một bài toán trong thực tế Vậy kết quả sau khi giải bài toán đó là gì?
GV: Cần phải có những gì để giải một bài toán?
HS: Thuật toán, dữ liệu vào, cách tổ chức dữ liệu như thế nào cho họp lý viết thành các chương trình
GV: phân loại một số phần mềm
GV:Hãy kể tên các phần mềm hệ thống mà em biết
Giáo viên: Trần Công Thắng - THPT Lê Lợi
Trang 8d Phần mềm tiện ích: Trợ giúp khi
ta làm việc với máy tính, nhằm
nâng cao hiệu quả công việc
GV:Hãy kể tên các phần mềm ứng dụng mà em biết
GV:Hãy kể tên các phần mềm tiện ích mà
Những bài toán như: xử lý số
liệu lớn, qui hoạch, tối ưu hoá
nếu không dùng máy tính thì khó có
- Khai thác: tìm kiếm, thống kê
3 Tự động hoá và điều khiển
GV: Lấy ví dụ minh hoạ
GV: Hãy kể tên các bài
toán quản lý trong nhà trường
HS: Quản lý học sinh, thư viện, điểm
GV: Việc quản lý trên máy tính đem lại hiệu quả gì?
GV: Ngaòi những ứng dụng trên máy tính còn tham gia ở lĩnh vực khác như: tự động hoá, truyền thông, soạn thảo
GV: Kê tên những môn học có thể sử dụng máy tính?
Trang 9Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TIN HỌC ông Hà, Đ
ngày tháng n m ă
HS: Anh văn, lịch sử GV: Em nhận xét như thế nào khi sử dụng máy tính điện tử đẻ dạy học.
GV: Trên thế giới hiện nay việc học qua mạng như thế nào?
2 Kỹî năng : rèn luyện kỹ năng tổ chức và hoạt động
3 Thái độ : Ý thức được tầm quan trọng của môn học, có thái độ học tập nghiêm túc
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Thuyết trình cộng ví dụ minh hoạ
C.CHUẨN BỊ ĐẠO CỤ
• Giáo viên : Giáo án, tài liệu, sách giáo khoa
• Học sinh : Sách giáo khoa, vở viết
D TIẾN HÀNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp, kiểm tra sỹ số:
Trang 10II Kiểm tra bài củ:
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề.
Hiện nay, trong đời sống xã hội ở các nước phát triển hầu hết mọi hoạt động đều thực hiện một cách tự động hoá và tự động hoá đó đều dựa trên sự điều khiển của máy vi tính Và Hiện nay thì các nước đều ít nhiều bắt đầu xã hội hoá tin học
2 Triển khai bài dạy
Nội dung bài giảng Hoạt động của thầy
và trò
1 Ảnh hưởng của Tin học đối với
sự PT XH
* Nguyên nhân
- Mối quan hệ tương tác giữa các
nhu cầu xã hội ngày càng đa dạng
- Những tiến bộ của khoa học kỹ
thuật
- Nhu cầu về trao đổi thông tin ngày
càng tăng
- Sự phát triển Tin học làm cho xã
hội có nhiều nhận thức mới về
cách tổ chức các hoạt động
* Ảnh hưởng
- Có ảnh hưởng rất lớn đến
hầuhết các lĩnh vực hoạt động
của xã hội
- Việt Nam
+ Hướng tới một xã hội có tổ
chức trên cơ sở pháp lý chặt chẻ
và một đội ngũ lao động trí tuệ
+ Giáo dục nâng cao dân trí về tin
học và đào tạo nguồn nhân lực
có chất lượng cao cho ngành công
Hiện nay, các thành tựu của Tin học đã áp dụng hầu hết các lĩnh vực hoạt động xã hội và mang lại hiệu quả to lớn.
Hiện nay nhiều Quốc gia ý thức được rất rỏ về tầm quan trọng của tin học và có những đầu tư lớn cho lĩnh vực này
Giáo viên: em hãy lấy một vài ví dụ về sự ảnh hưởng của tin học đối với xã hội
Hs: hệ thống quản lý nhân sự của các cơ quan
Trang 11Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TIN HỌC ông Hà, Đ
ngày tháng n m ă
nghệ tin học
+ Tin học phải đống góp được
phần đáng kể vào nền kinh tế
quốc dân
trong chính phủ.
GV: đối với Việt Nam sự ảnh hưởng của tin học đối với đời sống xã hội như thế nào
2 Xã hội tin học hoá
- Các mặt hoạt động chính của xã
hôi như: sản xuất hàng hoá, quản lý
giáo dục, đời sống vậût chất và tin
thần sẽ được điều hành với sự
hỗ trợ của các mạng máy tính
- Giao lưu thông qua các hệ thống
mạng máy tính, các hoạt động mua
bán sẽ được thể hiên qua mạng
- Lao động chân tay sẽ được bớt
dần và tập trung chủ yếu vào lao
động trí óc
GV: Ví dụ như cơ quan không cần trụ sở các cán bộ có thể làm việc ở nhà, giao dịch phối hợp công việc qua mạng máy tính.
Học sinh có thể học bài tại nhà qua mạng thông qua các chương trình tự học tự đánh giá qua mạng.
3 Văn hoá và pháp luật trong xã
hội tin học hoá.
- Ý thức được tầm quan trọng của
thông tin
- Giáo dục thế hệ mới đáp ứng
được yêu cầu về phong cách sống
làm việc có khoa học có tổ chức
- Luôn luôn tự rèn luyện để nâng
cao sự hiểu biết
Trong xã hội tin học hoá với một hệ thống tin học có quy mô toàn thế giới vì vậy phải có
ý thức bảo vệ thông tin
vì đó là tài sản chung của xã hội
IV Dặn dò, cũng cố:
- Nắm được ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội
- Xã hội tin học hoá là gì
V Bài tập:
Giáo viên: Trần Công Thắng - THPT Lê Lợi
Trang 12NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Làm cho học sinh hiểu: Có 3 lóp ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao
2 Kỹî năng : Hiểu và phân biệt được nội dung 3 thành phần
3 Thái độ : Ý thức được tầm quan trọng của môn học, có thái độ học tập nghiêm túc
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Thuyết trình, hướng dẫn đọc tài liệu
C CHUẨN BỊ ĐẠO CỤ
• Giáo viên : Giáo án, tài liệu, sách giáo khoa
• Học sinh : Sách giáo khoa, vở viết
D TIẾN HÀNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp, kiểm tra sỹ số:
Lớp 11B 11M 10D 10M
Vắng
(P/K)
II Kiểm tra bài củ:
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Máy tính hoạt động theo nguyên lý : thực
hiện theo chương trình Tức là người sử dụng muốn máy tính hoạt động theo yêu cầu thì phải viết chương trình diều khiển máy tính Hiện nay trên thế giới có rất nhiều ngôn ngữ lập
Tiết
17
Trang 13Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TIN HỌC ông Hà, Đ
ngày tháng n m ă
trình đang được sử dụng Dự vào tính chất từng loại ngôn ngữ mà người ta chia nó thành các loại sau
2 Triển khai bài dạy
Nội dung bài giảng Hoạt động của thầy
và trò
1 Ngôn ngữ máy
Là một tập hợp các câu lệnh, mỗi
câu lệnh bao gồm mã lệnh, các
thông tin liên quan như: địa chỉ bộ
nhớ, thanh ghi
- Mã lệnh xác định thao tác cần
làm
Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy
nhất mà máy có thể hiểu và
thực hiên
* Đặc điểm:
- Cho phép khai thác triệt để và
tối ưu khả năng của máy tính
HS: Ngôn ngữ máy GV: giới thiệu:
Hiện náy có rất nhiều hãng máy tính khác nhau cho nên mỗi loại máy tính có một loại ngôn ngữ riêng của nó.
GV: Vi dụ máy tính lưu trữ theo nguyên lý mã hoá thông tin thành một dãy các Bit.
GV: Với một dãy các bit thì dẫn đến điều gì?
GV: Chương trình rất khó viết, không phù họp với số đông.
2 Hợp ngữ
Rất gần với ngôn ngữ máy, những
câu lệnh, mã lệnh được thay bằng
các tên viết tắt của các thao tác
Giáo viên: Trần Công Thắng - THPT Lê Lợi
Trang 14của máy tính.
- GV: Ngôn ngữ này máy tính có thể hiểu và làm việc trực tiếp được không?
HS: Không GV: Phải dịch sang ngôn ngữ máy.
3 Ngôn ngữ lập trình bậc cao.
Mỗi chương trình được tạo ra bởi
ngôn ngữ lập trình bậc caolà một
tập hợp các câu lệnh, mỗi câu
lệnh có qui tắc riêng, các câu lệnh
IV Củng cố
- Ngôn ngữ máy, hợp ngữ, bậc cao
- Phân biệt đựoc 3 loại đó, đặc điểm của từng loại
V Bài tập
Trang 15Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TIN HỌC ông Hà, Đ
ngày tháng n m ă
ÔN TẬP
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hệ thống lại các kiến thức đã học
2 Kỹî năng : Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp, vẽ sơ đồ khối
3 Thái độ : Ý thức được tầm quan trọng của môn học, có thái độ học tập nghiêm túc
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt vấn đề, hường dẫn họ sinh giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ ĐẠO CỤ
• Giáo viên : Giáo án, tài liệu, sách giáo khoa
• Học sinh : Sách giáo khoa, vở viết
D TIẾN HÀNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp, kiểm tra sỹ số:
Vắng (P/K)
II Kiểm tra bài củ:
1 Ngôn ngữ lập trình chia làm mấy loại, đặc điểm của từng loại ngôn ngữ, sự khác nhau giữa ngôn ngữ máy và ngôn ngữ bậc cao
2 Các bước để giải một bài toán trên máy tính
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề.
2 Triển khai bài dạy
Nội dung bài giảng Hoạt động của thầy
Giáo viên: Trần Công Thắng - THPT Lê Lợi
Tiết
15