1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tin học 10

11 531 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Niệm Hệ Điều Hành
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm hệ điều hành HĐH HĐH là tập hợp các chương trình được tổ chức thành một hệ thống với nhiệm vụ: - Đảm bảo tương tác giữa người sử dụng và máy tính.. * Các thành phần chủ yếu củ

Trang 1

Chương II: Hệ điều hành

Bài 10: Khái niệm hệ điều hành

NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

1 Khái niệm hệ điều hành

(HĐH)

HĐH là tập hợp các chương trình

được tổ chức thành một hệ thống với

nhiệm vụ:

- Đảm bảo tương tác giữa người sử

dụng và máy tính

- Cung cấp các phương tiện và dịch

vụ để thực hiện chương trình

- Quản lý, tổ chức khai thác các tài

nguyên một cách thuận lợi và tối ưu

* Chú ý:

- Máy tính chỉ có thể khai thác và sử

dụng hiệu quả khi có HĐH

- Có nhiều HĐH đang tồn tại song

chỉ có thể cài đặt 1 hoặc 1 vài HĐH

trên 1 máy tính cụ thể

- Mọi HĐH điều có chức năng và

tính chất như nhau

2 Chức năng và thành phần của

HĐH.

* HĐH có các chức ăng sau:

- Tổ chức đối thoại giữa người sử

dụng và hệ thống

- Cung cấp bộ nhớ, các thiết bị ngoại

vi… cho các chương trình và tổ chức

thực hiện các chương trình đó

- Tổ chức lưu trữ thông tin trên bộ

nhớ ngoài

- Hỗ trợ phần mềm cho các thiết bị

ngoại vi

* Các thành phần chủ yếu của HĐH:

GV: Máy tính không thể sử dụng được nếu không có hệ điều hành Hiện nay xuất hiện rất nhiều hệ điều hành khác nhau như: MS – DOS, Windows, Linux,…Song chúng ta thường quen dùng hệ điều hành Window

GV: HĐH được lưu trữ ở đâu: trên đĩa cứng, Ram, màn hình, đĩa mềm hay đĩa CD…?

HS: HĐH được lưu trong đĩa cứng

GV: Các nhiệm vụ của HĐH là gì? GV: Đọc SGK rồi nêu ra các chức năng chủ yếu của HĐH là gì?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Tóm tắt lại và ghi lên bảng

GV: Đọc SGK rồi nêu ra các thành phần chủ yếu của HĐH là gì?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Tóm tắt lại và ghi lên bảng

Trang 2

- Các chương trình nạp khi khởi động

và thu dọn hệ thống trước khi tắt

máy hay khởi động lại máy

- Chương trình đảm bảo đối thoại

giữa người và máy (Có 2 cách: dùng

chuột hoặc dùng bàn phím)

- Chương trình giám sát: là chương

trình quản lý tài nguyên, có nhiệm

vụ phân phối thu hồi tài nguyên

- Hệ thống quản lý tệp: là chương

trình phục vụ việc tổ chức, tìm kiếm

thông tin cho các chương trình khác

xử lý

- Các chương trình điều khiển và

chương trình tiện ích khác…

** Tóm lại:

* Chức năng của HĐH dựa trên các

yếu tố:

- Loại công việc HĐH đảm nhiệm

- Đối tượng mà hệ thống tác động

* Các thành phần chính:

- Bộ xử lý trung tâm

- Bộ nhớ

- Thiết bị ngoại vi

3 Phân loại HĐH

* Đơn nhiệm 1 người sử dụng: Các

chương trình được thực hiện lần lượt

và mỗi lần chỉ 1 người được đăng kí

vào hệ thống

Ví dụ: Ms – Dos.

* Đa nhiệm 1 người sử dụng: Các

chương trình được thực hiện cùng

một lúc và mỗi lần chỉ 1 người được

đăng kí vào hệ thống

Ví dụ: Win98.

* Đa nhiệm nhiều người sử dụng:

Các chương trình được thực hiện

cùng một lúc và cho phép nhiều

người được đăng kí vào hệ thống

Ví dụ: Win2000, Winxp.

GV: Như vậy chức năng của hệ điều hành dựa trên các yếu tố loại công việc mà HĐH đảm nhiệm và đối tượng mà hệ thống tác động

GV: Từ Win2000 ttrở đi cho phép ta thiết lập tài khoản (acount) riêng cho từng người sử dụng

GV: Sử dụng bnảg để phân biệt ba loại HĐH

Vẽ lên bảng

HS: Trả lời

Trang 3

Cũng cố:

- Khái niệm, Chức năng, thành phần của hệ điều hành

- Phân biệt được các loại hệ điều hành: Đơn nhiệm, đa nhiệm một người sử dụng, nhiều người sử dụng

BÀI 11: TỆP VÀ QUẢN LÝ TỆP

Trang 4

1 Tệp và thư mục

a Tệp và tên tệp:

Khái niệm về tệp (File): là một tập

hợp các thông tin ghi trên bộ nhớ

ngoài tạo thành một đơn vị lưu trữ do

hệ điều hành quản lý Mỗi tệp có

một tên gọi khác nhau

* Tên tệp:

Cấu trúc:

<Phần tên>.<Phần mở rộng>

- Phần tên: Được đặt theo qui tắc đặt

tên (gồm chữ, số và một số kí tự đặc

biệt như $, %, !, ~, (), {}, ^, &, )

- Phần mở rộng: Là phần đặc trưng

cho từng chương trình (Word có phần

mở rộng là DOC, Excel có phần mở

rộng là Xls…)

*** Các qui ước khi đặt tên tệp.

* Đối với HĐH MS – DOS:

- Cấu trúc: Tên tệp Phần mở rộng

- Phần tên không quá 8 kí tự Phần

mở rộng (nếu có) không quá 3 kí tự

Tên tệp không chứa dấu cách

* Đối với HĐH Windows:

- Tên tệp không quá 255 kí tự Cấu

trúc: Tên.Phần mở rộng

- Không được sử dụng các kí tự:

\ /:*?”<>

* Các thuộc tính của tệp (Nhấn

chuột phải  Properties)

- Read Only: Chỉ cho phép đọc mà

không cho phép sửa

- Achive: Cho phép đọc và ghi.

- System: tệp hệ thống.

- Hiden: Tệp ẩn.

b Thư mục:

Thư mục là một hình thức sắp xếp

trên đĩa lưu trữ từng nhóm các tệp có

liên quan với nhau

GV: Người ta thường đặt tên tệp với phần tên có ý nghĩa phản ánh nội dung tệp, còn phần mở rộng phản ánh loại tệp

GV: Một HĐH tên tệp được đặt theo qui định riêng Tùy theo đặc trưng của mỗi loại Chúng ta sẽ nghiên cứu chi tiết quy tắc đặt tên trong hệ điều hành Windows và Ms – Dos

GV: Trong khi làm việc với máy tính đã bao giờ các em gặp trường hợp có tệp chỉ cho phép đọc mà không cho phép sửa chưa?

HS: Trả lời: Có (hoặc không)

GV: Đó là những tệp đã được thiết lập thuộc tính chỉ cho đọc, ngoài ra còn có thể thiết lập các thuộc tính khác nữa

Ta đi xét xem những thuộc tính liên quan đến tệp

- Muốn thiết lập thuộc tính cho tệp ta chọn tệp đó  nhấn chuột phải  chọn Properties

Trang 5

Ví dụ: các tệp Word để trong một

thư mục, các tệp Excel để trong thư

mục

- Mỗi ổ đĩa trong máy được coi như

một thư mục và gọi là thư mục gốc

- Có thể tạo một thư mục khác trong

thư mục gọi là thư mục con Thư mục

chứa thư mục con gọi là thư mục mẹ

- Đặt tên thư mục: Có thể trùng nhau

nhưng phải ở các thư mục khác nhau

- Các thư mục được phân cấp bậc:

thư mục nằm trong thư mục gốc gọi

là thư mục cấp 1, các thư mục nằm

trong thư mục cấp 1 gọi là thư mục

con cấp 2,…cứ thế ta có thư mục con

cấp n

* Đường dẫn của thư mục, tệp

- Đường dẫn: Định vị trí của thư mục

(tệp) ở trong máy

- Đường dẫn có dạng:

Ổ đĩa gốc:\ thư mục con cấp 1\ thư

mục con cấp 2\ …\ tên thư mục (tên

tệp tin) cần chỉ ra

Ví dụ: D:\Lop\Lop 10

GV: Tưởng tượng rằng thư mục đóng vai trò như các ngăn tủ và ta có thể đặt những gì ta muốn vào đó Điều đó làm cho việc lưu trữ và tìm kiếm được dễ dàng hơn

(Thư mục gốc)

Ví dụ: Các tệp Word để trong một

thư mục, các tệp Excel để trong thư

mục

- Mỗi ổ đĩa trong máy được coi như

một thư mục và gọi là thư mục gốc

- Có thể tạo một thư mục khác trong

thư mục gọi là thư mục con Thư mục

chứa thư mục con gọi là thư mục mẹ

- Đặt tên thư mục: Có thể trùng nhau

nhưng phải ở các thư mục khác nhau

- Các thư mục được phân cấp bậc:

thư mục nằm trong thư mục gốc gọi

là thư mục cấp 1, các thư mục nằm

trong thư mục cấp 1 gọi là thư mục

con cấp 2,…cứ thế ta có thư mục con

cấp n

* Đường dẫn của thư mục, tệp

- Đường dẫn: Định vị trí của thư mục

(tệp) ở trong máy

- Đường dẫn có dạng:

Ổ đĩa gốc:\ thư mục con cấp 1\ thư

mục con cấp 2\ …\ tên thư mục (tên

tệp tin) cần chỉ ra

Ví dụ: D:\Lop\Lop 10.

GV: Tưởng tượng rằng thư mục đóng vai trò như các ngăn tủ và ta có thể đặt những gì ta muốn vào đó Điều đó làm cho việc lưu trữ và tìm kiếm được dễ dàng hơn

Trang 6

Cũng cố:

Câu 1: Cho các tệp sau: A, ABC, BT1.DOC, BT2 PASCAL, BAITAP Tên

tệp nào đúng?

Câu 2: Cho sơ đồ thư mục như hình trên.

Hảy viết tên đường dẫn đầy đủ đến thư mục Lớp 10? Nếu ta tạo thêm thư mục Lop10B là con của thư mục Lop10 có được không?

2 Hệ thống quản lý tệp:

Có nhiệm vụ tổ chức thông tin trên

đĩa từ, cung cấp các phương tiện để

người sử dụng có thể đọc, ghi thông

tin trên đĩa

* Tác dụng của hệ thống quản lý

tệp.

- Với HĐH có thể:

+ Đảm bảo độc lập giữa phương

pháp lưu trữ và phương pháp xử lý

+ Sử dụng bộ nhớ trên đĩa một cách

hiệu quả

+ Tổ chức bảo vệ thông tin ở nhiều

mức

- Với người sử dụng:

+ Xem nội dung thư mục, tập tin

+ Sao chép thư mục, tập tin

+ Xóa, đổi tên thư mục, tập tin

* Đặc trưng của hệ thống quản lý

tệp

- Đảm bảo tốc độ truy cập cao

- Độc lập giữa thông tin và phương

tiện mang thông tin, giữa phương

pháp lưu trữ và phương pháp xử lý

- Sử dụng bộ nhớ ngoài một cách

hiệu quả

- Tổ chức bảo vệ thông tin Hạn chế

ảnh hưởng của các lỗi kỹ thuật hoặc

GV: Để quản lý tệp một cách hiệu quả cần tổ chức các thông tin đó một cách khoa học Nói đúng hơn cần có hệ thống quản lý tệp để tổ chức các tệp cung cấp cho HĐH đáp ứng yêu cầu của người sử dụng

GV: hệ thống Quản lý tệp cho phép ta thực hiện các thao tác gì đối với tệp và thư mục

HS: tạo, đỏi tên, xóa, sao chép, di chuyển, xem nội dung…

GV: Để phục vụ cho một số xử lý trên như xem, sửa đổi, in…hệ thống cho phép chỉ định chương trình xử lý tương ứng

Ví dụ: Kích hoạt đuôi tệp DOC thì khởi động Word hay để có thể kích hoạt chương trình Photoshop để chỉnh sửa ảnh nghẹ thuật

Trang 7

BÀI 12: GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH

1 Nạp hệ điều hành

Nạp hệ điều hành cần đĩa khởi động

- đĩa chứa các chương trình phục vụ

nạp hệ điều hành (có thể là ổ cứng C

hay D, có thể là đĩa mềm hay đĩa

CD)

* Thực hiện một trong các thao tác:

- Bật nguồn (nếu máy đang trạng

thái tắt)

- Nếu máy đang ở trạng thái hoạt

động, có thể thực hiện một trong các

thao tác sau:

+ Nhấn nút Reset

+ Nhấn đồng thời 3 phím Ctrl + Alt +

Delete

* Phương pháp nạp HĐH bằng cách

bật nút nguồn:

Aùp dụng trong 2 trườnghợp:

- Lúc bắt đầu làm việc, khi bật máy

lần đầu

- Khi máy bị treo, hệ thống không

chấp nhận tín hiệu từ bàn phím và

trên máy không có nút Reset

* Phương pháp nạp hệ thống bằng

nút Reset

Aùp dụng trong trường hợp máy bị

treo

* Phương pháp nạp hệ thống bằng

cách nhấn đồng thời 3 phím Ctrl +

Alt + Delete.

Aùp dụng khi đang thực hiện một

chương trình nào đó mà bị quẩn

không thoát được song bàn phím

chưa bị phong tỏa

2 Cách làm việc với hệ điều

hành

GV: Ở các bài trước chúng ta đã hiểu các khái niệm hệ điều hành, chức năng và các vấn đề liên quan đến hệ điều hành Vậy để có thể làm việc với hệ điều hành chúng ta phải thực hiện như thế nào?

Mời các em mở SGK, trang 66 để học tiếp bài 12 Giao tiếp với hệ điều hành

GV: Các trên có thể có sẳn, nếu không chúng ta có thể hoàn toàn tạo được

GV: Hệ thống sẽ lần lượt tìm chương trình khởi động trên các ổ C, D nó sẽ tìm sang ổ A và ổ CD

GV: Khi bắt đầu làm việc với máy tính thao tác đầu tiên ta cần làm là gì? HS: Thao tác đầu tiên cần làm là nhấn nút nguồn khởi động máy tính GV: Đó chính là thao tác nạp HĐH cho máy tính

Trang 8

Có 2 cách đê người sử dụng đưa ra

yêu cầu hay thông tin cho hệ thống:

- Sử dụng ban fphím (dùng câu

lệnh)

- Sử dụng chuột (dùng bảng chọn)

* Sử dụng bàn phím (câu lệnh).

- Ưu điểm: Giúp hệ thống biết chính

xác công việc cần làm và thực hiện

lệnh ngay lập tức

- Nhược điểm: Người sử dụng phải

biết câu lệnh và phải gõ trực tiếp

trên máy tính

* Sử dụng chuột (bảng chọn)

- Hệ thống sẽ chỉ ra những việc có

thể thực hiện hoặc những giá trị có

thể đưa vào, người sử dụng chỉ cần

chọn công việc hay tham số thích

hợp

- Bảng chọn có thể là dạng văn bản,

dạng biểu tượng hoặc kết hợp cả văn

bản với biểu tượng

3 Ra khỏi hệ thống

Có 2 chế độ thoát khỏi hệ thống

- Tắt máy (Shutdown hoặc Turn

Off)

- Tạm ngừng (Stand By)

- Tắt máy trong trường hợp kết thúc

ngày làm việc, hệ thống sẽ dọn dẹp

và tắt nguồn:

GV: Sau khi đã nạp được hệ điều hành chúng ta sẽ trực tiếp làm việc với hệ điều hành đó Vậy người sử dụng giao tiếp với nó như thế nào? HS: Người sử dụng đưa ra các yêu cầu cho máy tính xử lý, máy tính có nhiệm vụ thông báo cho người sử dụng biết các bước thực hiện, các lỗi gặp phải và kết quả khi thực hiện chường trình

GV: Mỗi cách giao tiếp có một ưu điểm khác nhau

Sử dụng các lệnh làm cho hệ thống biết chính xác công việc cần làm nên lệnh thực hiện ngay Sử dụng bảng chọn hệ thống cho biết làm được những công việc gì và tham số nào được đưa vào Người dùng chỉ việc lựa chọn biểu tượng nút lệnh thực hiện…

Ví dụ: Khi chúng ta nhấn chuột phải

ra vùng trống của màn hình desktop thì sẽ có một menu thả xuống, chúng

ta lựa chọn một lệnh nào đó

GV: Tuy nhiên với mỗi loại có các hạn chế khác nhau: Sử dụng lệnh: Người dùng phải nhớ nhiều câu lệnh và thao tác nhiều trên bàn phím

GV: Nói chung dùng bảng chọn dễ dàng hơn và dễ hoàn thiện kỹ năng khai thác hệ thống

GV: Sau khi đã hoàn thiện mọi công việc và muốn ra khỏi hệ thống Người dùng có thể có những cách nào?

Trang 9

- Tạm ngừng trong trường hợp cần

ngừng một thời gian, hệ thống sẽ lưu

các trạng thái cần thiết, tắt các thiết

bị tốn năng lượng Khi cần trở lại ta

chỉ cần di chuột hoặc nhấn một phím

bất kì trên bàn phím

GV: Thông thường người sử dụng chọn chế độ Shutdown Khi đó mọi thông tin đã được lưu lại Chúng ta có thể yên tâm không sợ mất dữ liệu Các chế độ còn lại điều không an toàn

Cũng cố:

- Nhắc lại các thao tác cách khởi động và tắt hệ thống

- Nạp hệ điều hành: Đĩa khởi động – đĩa chứa các chương trình phục vụ việc nạp hệ điều hành

- Tắt máy: Shutdown, Stand by

Ngày đăng: 28/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w