1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học 6

83 602 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Làm quen với tin học và máy tính điện tử
Tác giả Lê Hữu Ân
Trường học Trường THCS Trần Phú
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dungcái của riêng mình để biểu diễn thông tin dưới dạng văn bản?. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dungmáy tính được

Trang 1

CHƯƠNG 1:

LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

Tiết 1 + 2 Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được thông tin là gì, hoạt động thông tin như thế nào, tầm

quan trọng của nó

+ Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động TT Có khái niệm ban đầu

về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

2 Kỹ năng: Có kỹ năng thu nhận thông tin bằng các giác quan một cách nhanh nhạy nhất 3.Thái độ: Tạo tính hứng thú trong học tập

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học :

- Giáo viên: SGK, giáo án

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập, đọc trước bài SGK

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỹ số

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin là gì ?

Giới thiệu bài:

Cùng với sự phát triển của loài người nhu

cầu về hiểu biết thế giới xung quanh ta cũng

ngày càng cao, ta cần có thông tin để biết

giải đáp các vấn đề đó Vậy bài học này ta

sẽ tìm hiểu xem thông tin là gì và hoạt động

của nó ra sao

Tìm hiểu thông tin là gì

H: Em hãy cho biết hàng ngày em tiếp nhận

được thông tin từ những nguồn nào ?

? Hãy cho biết 1 vài thông tin mà em đã thu

nhận được trong cuộc sống hàng ngày

? Tại sao chúng ta ở nhà , ở lps học ta vẫn

cập nhật được thông tin?

? tại sao trên các ngõhẻn, các con đường lại

có đặt biển báo chỉ đường?

? Tại sao trên các ngã tư đường phố lại có

- Trả lời câu hỏi

- Trả lời câu hỏi

- Trả lời câu hỏi

- Trả lời câu hỏi

- Trả lời câu hỏi

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 3: Hoạt động thông tin của con người.

- Giảng giải hoạt động thông tin gì

- VD: Bạn lớp trưởng lớp 6A vào lúc 10

sáng 1/9 bạn xuống phòng truyền thống đội

nghe cô Tổng Phụ Trách giao nhiệm vụ cho

lớp buổi chiều lao động chuẩn bị cho ngày

khai giảng

? Thông thường các em tiếp nhận thông tin

bằng những giác quan nào?

? Yêu cầu học sinh lấy một VD về việc tiếp

2 Hoạt động thông tin của con người.

- Việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin được gọi chung là hoạt động thông tin

- Trong hoạt động thông tin, xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng nhất

- Thông tin trước xử lí gọi

là thông tin vào còn thông tin nhận được sau xử lí gọi

là thông tin ra

Hoạt động 4: Hoạt động thông tin và tin học.

- Hoạt động thông tin của con người được

tiến hành trước hết là nhờ các giác quan và

bộ não Các giác quan giúp con người trong

việc tiếp nhận thông tin Bộ não thực hiện

việc xử lý, biến đổi, đồng thời là nơi để lưu

trữ thông tin thu nhận được

- Yêu cầu học sinh lấy một VD về việc con

người đã sáng chế ra phương tiện giúp con

người khắc phục một số khó khăn trong cs

- Nghe, lĩnh hội

- Lấy VD, nhận xét, bổ xung ý kiến

3 Hoạt động thông tin và tin học.

- Hoạt động thông tin của con người được tiến hành

là nhờ các giác quan và bộ não

+ Giác quan thực hiện việc tiếp nhận thông tin

+ Bộ não thực hiện việc xử

lí, biến đổi và lưu trữ thông tin thu nhận được

Hoạt động 5: Củng cố

- Tổng kết bài học

- Gọi h/s đọc ghi nhớ SGK

- Đọc bài đọc thêm

? hoạt động thông tin là gì?

Hãy láy VD về hoạt động thông tin

- Đọc ghi nhớ SGK

- Học sinh đọc bài đọc thêm

- Về học thuộc bài trả lời câu hỏi trong SGK

- Đọc bài đọc thêm 1, đọc trước bài 2 trong SGK

Trang 3

Tiết 3 + 4:

Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Giúp các em học sinh hiểu về các dạng thông tin cơ bản 2 Kĩ năng: - Các

em còn được biểu diễn thông tin từ nhiều hình thức khác nhau Ngoài ra giúp các em hiểu về cách biểu diễn thông tin trên máy vi tính

3 Thái độ: Rèn luyện tính chăm chỉ trong học tập

II/ CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

+ Giáo viên: SGK, giáo án

+ Học sinh: SGK, đồ dùng học tập, đọc trước bài SGK

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỹ số

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

HS 1: Hoạt động thông tin là gì ?

Nêu ví dụ

HS2: Nêu ví dụ về những thông

tin mà con người có thể thu nhận

được bằng các giác quan

Giới thiệu bài

Chúng ta thấy là bài trước chúng

ta đã được tìm hiểu về một số

dạng thông tin quen biết nhờ các

giác quan của con người như thị

giác, vị giác

- HS1 lên bảng

- HS1 lên bảng

Hoạt động 2: Các dạng thông tin

Thông tin xung quanh chúng ta

? Hãy lấy VD về thông tin Dạng

- Học sinh nghe giảng

- Học sinh lấy ví dụ, nhận xét bổ xung ý kiến

1 Các dạng thông tin

*Ba dạng thông tin cơ bản và cũng

là ba dạng thông tin chính trong tin học: Văn bản, âm thanh và hình ảnh

- Dạng văn bản

- Dạng hình ảnh

- Dạng âm thanh

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

cái của riêng mình để biểu diễn

thông tin dưới dạng văn bản Hay

2 Biểu diễn thông tin

- Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó như thể hiện bằng văn bản, hình ảnh, âm thanh

- Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng trong việc truyền và tiếp nhận thông tin

- Biểu diễn thông tin phù hợp cho phép ta lưu trữ và chuyển giao thông tin cho những người đương thời và cho thế hệ tương lai

- Vậy biểu diễn thông tin nhằm mục đích lưu trữ và chuyển giao thông tin thu nhận được

Hoạt động 4: Tìm hiểu Biểu diễn thông tin trong máy tính

? Thông tin trong máy tính được

biểu diễn như thế nào

- Ví dụ: Ta muốn thực hiện một

phép tính đơn giản

12 * 8 để có kết quả = 96

thì máy tính phải biểu diễn thông

tin này dưới dạng dãy bít chỉ bao

gồm 2 số 0 và 1 sau đó máy tính

sẽ biến đổi thông tin lưu trữ dưới

dạng dãy bít thành dạng văn bản

quen thuộc với chúng ta

- Trả lời câu hỏi

Học sinh nghe giảng

3 Biểu diễn thông tin trong

máy tính

- Để máy tính có thể xử lý được các thông tin cần được biến đổi thành các dãy bít hay còn gọi là dãy nhị phân chỉ bao gồm 2 kí hiệu 0 và 1

- Thông tin lưu giữ trong bộ nhớ của máy tính gọi là dữ liệu

- Bít là đơn vị có thể có một trong hai trạng thái có hoặc không Hai

ký hiệu 0 và 1 chính là trạng thái của bít

Vậy để có được một thông tin mà

ta thấy được trên máy tính thì phải trải qua 2 quá trình:

+ Biến đổi thông tin đưa vào máy tính thành dãy bít

+ Biến đổi thông tin lưu trữ dưới dạng dãy bít thành các dạng quen thuộc như : Văn bản, âm thanh, hình ảnh

máy tính mới có thể hiểu và

4 Kết luận:

Ghi nhớ SGK/

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

máy tính được biểu diễn thành

dãy bít xử lí được thông tin ).

Hoạt động 6: Dặn dò:

- Về học thuộc bài trả lời câu hỏi trong SGK

- Đọc trước bài 3 trong SGK

=================================================

Trang 6

Tiết 5:

Bài 3 EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ

NHỜ MÁY TÍNHI/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết được các khả năng ưu việt của máy tính cũng như các ứng dụng đa dạng

của tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội

2 Kĩ năng: - Học sinh biết được máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con người chỉ

dẫn

3 Thái độ: Rèn luyện tính chăm chỉ trong học tập Gây hướng thú học bộ môn.

II/ Chuẩn bị:

1 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: SGK, giáo án

- Học sinh: Học bài cũ, SGK, đồ dùng học tập, đọc trước bài SGK

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan.

III/ Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỹ số

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

? Nêu ví dụ minh họa việc có

thể biểu diễn TT bằng nhiều

cách đa dạng khác nhau

? Máy tính TT được biểu diễn

như thế nào ? Trình bày quá

trình sử lý TT ở máy tính

- HS1 lên bảng

- HS1 lên bảng

- Học sinh nghe để nhận xét

Y/c hs đọc sách giáo khoa

? Hãy nêu những khả năng

1 Một số khả năng của máy tính

- Khả năng tính toán nhanh

- Tính toán với độ chính xác cao

- Khả năng lưu trữ lớn

- Khả năng làm việc không mệt mỏi

* Ví dụ 1: Máy tính có thể thực hiện hàng tỷ phép tính trong 1 giây

Trang 7

so với việc tính được số Pi

với 34 số sau dấu chấm thập

phân của Ludolph Von

- Gọi đại diện nhóm trình bày

2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì ?

- Điều khiển tự động và Robot

- Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến

Hoạt động 3: Máy tính và điều chưa thể

3 Máy tính và điều chưa thể

- Máy tính chỉ có thể làm được những gì mà con người chỉ dẫn thông qua các câu lệnh

- Máy tính chưa có năng lực tư duy,

có nhiều việc máy tính không làm được do vậy máy tính không thể thay thế hoàn toàn con người được

- Học sinh về học thuộc bài trả lời câu hỏi trong SGK

- Đọc bài đọc thêm 2, đọc trước bài 4 trong SGK

Trang 8

Bài 4 : MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh năm được khái niệm phần mềm máy tính

2 Kĩ năng: Học sinh biết Sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử

- Học sinh: Học bài cũ, SGK, đồ dùng học tập, đọc trước bài SGK

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan.

III/ Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỹ số

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Những khả năng to

lớn nào đã làm cho máy tính trở

Hoạt động 2: Mô hình quá trình ba bước

Yêu cầu h/s lấy ví dụ

Mô hình hoá thành một quá trình

ba bước.

- Nghe, lĩnh hội

- H/s lấy ví dụ, h/s nhận xét, bổ xung ý kiến

1 Mô hình quá trình ba bước

-(Input)

(Output)

*Bất kì quá trình xử lý thông tin nào cũng là một quá trình ba bước như trên Do vậy để trở thành công cụ trợ giúp xử lí tự động thông tin, máy tính cần có Nhập Xử lí Xuất

Nhập Xử lí Xuất

Trang 9

- Nhận xét các bộ phận đảm nhận các chức

năng tương ứng, phù hợp với

mô hình quá trình ba bước

Ví dụ 1: Giặt quần áo:

- Quần áo bẩn, xà phòng, nước (INPUT); vò quần áo bẩn với

xà phòng và giũ bằng nước nhiều lần (Xử lí); Quần áo sạch (OUTPUT)

Hoạt động 2: Cấu trúc chung của máy tính điện tử

GV:Ngày nay, máy tính điện tử

đã có ở rất nhiều gia đình, công sở

với nhiều chủng loại đa dạng:

máy tính để bàn, máy tính xách

tay, siêu máy tính … Kích cỡ và

hình thức của chúng rất khác

nhau Tuy nhiên, tất cả các máy

tính đều được xây dựng trên cơ sở

một cấu trúc cơ bản chung do nhà

toán học Von Neumann đưa ra

- Giới thiệu hình trong SGK, y/c

- Cho h/s quan sát đĩa cứng

? Tại sao nói CPU là bộ não của

máy tính

- Em hiểu bộ nhớ là gì ?

- Y/c h/s quan sát hình trong

SGK

- Cho h/s quan sát thanh RAM

- Cho h/s quan sát đĩa cứng, đĩa

mềm, USB, đĩa CD y/ c học

sinh nhận biết

Học sinh nghe giiảng

Quan sát hình trong SGK

- HS trả lời

- Quan sát và trả lời yêu cầu

- Quan sát và trả

2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử.

- Các khối chức năng nêu trên

hoạt động dưới sự hướng dẫn của các chương trình máy tính (gọi tắt là chương trình) do con người lập ra

Chương trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện.

* Bộ xử lí trung tâm (CPU): Là

bộ não của máy tính , thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hđ của máy tính theo sự chỉ dẫn của chương trình

* Bộ nhớ: Là nơi lưu các chương trình và dữ liệu Có 2 loại bộ nhớ

- Bộ nhớ trong (RAM): Dùng

để lưu trữ dữ liệu và chương trình trong quá trình máy tính làm việc Khi máy tính tắt các thông tin trong RAM sẽ mất đi

- Bộ nhớ ngoài: Lưu trữ lâu dài

dữ liệu và chương trình Gồm:

đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD/DVD, USB thông tin lưu trong bộ nhớ ngoài không bị mất đi khi ngắt điện

- Dung lượng bộ nhớ: Khả năng lưu trữ dữ liệu nhiều hay ít

- Đơn vị chính để đo dung lượng là byte

1KB = 210 byte = 1024 byte

1MB = 210 KB = 1048576 byte

Trang 10

lời yêu cầu 1GB = 210 MB = 1073741824

byte

* Thiết bị vào/ra: Hay thiết bị ngoại vi giúp máy tính trao đổi thông tin với bên ngoài Thiết

bị ngoại vi có 2 loại :

- Thiết bị nhập dữ liệu: Bàn phím, chuột

- Thiết bị xuất dữ liệu: Máy in, màn hình

Hoạt động 3: Máy tính là một công cụ xử li thông tin

- Y/c h/s quan sát mô hình trong

SGK

- Giảng giải hoạt động mô hình

quá trình ba bước

- Y/c học sinh Quan sát mô hình

hoạt động ba bước của máy tính

trong SGK

H: Em hãy cho biết quá trình xử lí

thông tin trong máy tính được

tiến hành cụ thể như thế nào ?

Input (thông tin các chương trình)  Xử lí và lưu trữ  Output ( văn bản, âm thanh, hình ảnh )

Hoạt động 4: Phần mềm và phân loại phần mềm

GV: Không có phần mềm màn

hình sẽ không hiển thị bất cứ thứ

gì, các loa đi kèm máy tính sẽ

không phát ra âm thanh, việc gõ

* Phân loại phần mềm: Có 2 loại chính

- Phầm mềm hệ thống: Là các chương trình tổ chức việc quản

lí, điều phối các bộ phận chức năng của máy tính sao cho chúng hoạt động nhịp nhàng và chính xác Quan trọng nhất là

hệ điều hành

Ví dụ: Hệ điều hành Windows

98, Windows 2000, Window XP

*Phần mềm ứng dụng là chương trình đáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể

Ví dụ: Microsoft Office, Vietkey, Autocard, Pascal, C+

phần mềm ứng dụng trên Internet: Google (trang tìm kiếm), Yahoo, mail, online

Hoạt động 4: Củng cố

Trang 11

1 Cấu trúc chung của máy

tính điện tử theo von Neumann

gồm bộ phận nào?

2 Hãy trình bày tóm tắt

chức năng và phân loại bộ nhớ

máy tính?

3 CPU là gì? Tại sao lại

nói CPU có thề được coi như là

bộ não của máy tính?

4 Hãy kể tên một vài thiết

bị vào/racủa máy tính mà em biết?

Em hãy nêu các giai đoạn của

quátrình xử lý thông tin và mô tả

hoạt động của máy tính?

1 Kiến thức: Học sinh nhận biết được một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá

nhân (loại máy tính thông dụng nhất hiện nay)

2 Kĩ năng: * Học sinh biết cách bật, tắt máy tính

* Học sinh làm quen với bàn phím và chuột

3 Thái độ: Rèn luyện tính tập thể cho học sinh.

II/

CHUẨN BỊ :

1 Đồ dùng dạy và học:

- Giáo viên: SGK, giáo án, phòng máy

+ Dụng cụ trực quan: Máy vi tính gồm : Case, màn hình, chuột, bàn phím các thiết bị trong case; Bộ vi xử lí (CPU), RAM, ổ cứng (HDD), ổ mềm (FDD), ổ CD ROM, …

- Học sinh: Sách vở học tập

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 ổn định tổ chức lớp: - Kiểm tra sỹ số

2 Các hoạt động chủ yếu:

kiểm tra 15 phút

I/ (3điểm) Hãy chọn phơng án đúng

trong các phơng án sau:

Trang 12

A Nghe âm thanh

B Giải mã âm thanh

C Mã hoá âm thanh

D Tất cả đều

3 Cần phải có đơn vị đo thông tin.

A Biết sức chứa của CPU

B Biết sức chứa của ROM

C So sánh các đơn vị đo lờng khác

D Tất cả các câu trên đều sai

4 Tin học là môn học để.

A Nâng cao kiến thức

B Hiểu dõ về thông tin

6 Đơn vị cơ bản để đo thông tin.

A Giga Byte B Kilo Byte

C Bít D Mega Byte

II: (2điểm) Điền từ thích hợp vào

khoảng trống trong các câu sau:

1 Người ta thường tìm cách thể hiện

thông tin dưới dạng này hay dạng khác để nó

trở thành ……

2 Em đang lập danh sách các bạn để

mời dự sinh nhật đó chính là lúc em đang……

thông tin

3 Các dạng thông tin cơ bản là…

4 Thông tin đem lại cho con

người………

III/ Câu hỏi: (5điểm)

Hãy nêu những khả năng to lớn và

những hạn chế lớn nhất của máy tính

Đề II:

I/ (3điểm) Hãy chọn phương án đúng

trong các phương án sau:

I/

(3điểm)

II/(2 điểm)

III/

(5điểm)

Trang 13

C Xây dựng lên cấu trúc và tính chất của

A Nghe âm thanh

B Giải mã âm thanh

C Mã hoá âm thanh

D Tất cả đều

4 Cần phải có đơn vị đo thông tin.

A Biết sức chứa của CPU

B Biết sức chứa của ROM

C So sánh các đơn vị đo lường khác

D Tất cả các câu trên đều sai

5 Thế giới quanh ta có.

A Thông tin cần phải chú ý

B Thông tin phong phú

2 Các dạng thông tin cơ bản là…

3 Có ba giai đoạn của quá trình sử lí thông tin

là…

4 Phần mềm máy tính được chia thành 2 loại

đó là… và …

III/ Câu hỏi: (5điểm)

Hãy nêu những khả năng to lớn và

3,Nhập – Xử lí – Xuất

4, Phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh

1 Phân biệt các bộ phận của

Trang 14

- Bộ vị xử lí (CPU), bộ nhớ (RAM),nguồn điện, ổ cứng,

ổ mềm, ổ CD ROM, được gắn liền với bo mạch chủ (Mainboard)

HS: Đứng quan sát từng bộ phận của máy tínhGV: Đưa từng thiết bị của máy vi tính và hỏi học sinh

GV: Các thiết bị xuất dữ liệu như: Màn hình hiển thị

kết quả của hoạt động máy tính và hầu hết các giao tiếp giữa người và máy tính VD: khi gõ một phím từ bàn phím, kí tự tương ứng với phím sẽ được gửi đến CPU và được thể hiện ngay trên màn hình

- Máy in: Thiết bị dùng để đưa dữ liệu ra giấy, các máy

in thông dụng là máy in kim, máy tin laser, máy in phun mực

Ngoài ra máy tính còn được kết nối với Loa:

- Loa: Là thiết bị dùng để đưa âm thanh ra.

- ổ ghi CD/VDC: Thiết bị dùng để ghi dữ liệu ra các đĩa

dạng CD ROM/VCD

HS: quan sát

* Các thiết bị lưu trữ dữ liệu

- Đĩa cứng

- Đĩa mềm

- Thiết bị nhớ Flash (USB)

GV: Giới thiệu các thiết bị lưu trữ dữ liệu

- Đĩa cứng: Đĩa cứng là thiết bị lưu trữ dữ liệu chủ yếu của máy tính, có dung lượng lưu trữ lớn

- Đĩa mềm: Có dung lượng nhỏ, chủ yếu dùng để sao chép dữ liệu từ máy tính này sang máy tính khác

- Ngoài ra co các loại thiế bị nhớ hiện đại như đĩa quang, bộ nhớ flash (USB)…

GV: Trong phòng học máy vi tính này là những bộ máy

vi tính hoàn chỉnh đủ để đáp ứng yêu cầu học tập của

các em

2 Bật Case (CPU) và màn

hình

- Bật công tắc màn hình

- Bật công tắc Power của Case

GV: Hướng dẫn học sinh bật công tắc màn hình và Case

và đợi trong 40 giây

HS: Quan sát các đèn tín hiệu và quá trình khỏi động của máy tính qua các thay đổi trên màn hình

3 Làm quen với bàn phím và

chuột GV: Hướng dẫn học sinh phân biệt vùng của bàn phím:- Nhóm phím số, nhóm các phím chức năng

GV: Hướng dẫn học sinh mở chương trình Notepad HS: Học sinh gõ một vài phím và quan sát kết quả trên màn hình

Trang 15

GV: Hướng dẫn học sinh gõ tổ hợp phím và di chuyển chuột trên màn hình đến các vị trí khác nhau và quan sát

sự thay đổi của vị trí của con trỏ chuột

HS: Nhấn Shift + F, sau đón nhấn Alt + F, Ctrl + F HS: Di chuyển chuột trên màn hình

Hoạt động : Củng cốGiáo viên nhắc lại cấu trúc

chung của máy tính điện tử :

gồm những bộ phận: Bộ vi xử

lý (CPU),

Thiết bị vào/ra và bộ nhớ của

máy tính

1 Hãy kể tên một vài thiết bị

vào/ ra của máy tính mà các

em biết?

V/ Dặn dò:

Học sinh vền nhà và xem lại

các bài đã học

Trang 16

1 Kiến thức - Giúp học sinh biết các loại chuột máy tính.

2 Kĩ năng - Học sinh nhận biết được cách sử dụng chuột

- Học sinh biết phần mềm rèn luyện chuột

3.Thái độ: - Rèn luyện tính chăm chỉ trong học tập

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỹ số

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

Hoạt động 1: Các thao tác chính với chuột.

- Gv làm mẫu cho học sinh về

cách cầm chuột, đặt tay và bố trí

các ngón tay lên chuột Quan sát

HS: Cầm chuột và thao tác với chuột theo sự hướng dẫn

1 Các thao tác chính với chuột.

- Chuột dùng để thực hiện các lệnh điều khiển hoặc nhập dữ liệu vào máy tính nhanh và thuận tiện

- Cách cầm chuột: Dùng tay phải

để giữ chuột, ngón trỏ đặt lên nút trái, ngón giữa đặt lên nút phải chuột

Trang 17

? y/ cầu học sinh thực hiẹn các

thao tác với chuột

Lưu ý: Để hoạt động được mặt

dưới của chuột phải được tiếp xúc với một mặt phẳng

- Các thao tác với chuột:

* Di chuyển chuột: Giữ và di

chuyển chuột trên mặt phẳng

(không nhấn bất cứ nút chuột nào)

* Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái

chuột và thả tay

* Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh

hai lần liên tiếp nút trái chuột

* Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút

trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí đích và thả tay để kết thúc thao tác

* Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút

trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí đích và thả tay để kết thúc thao tác

Trang 18

Hoạt động 2: Luyện tập sử dụng chuột

GV y/c h/s quan sát và tìm con

trỏ chuột

- Gv di chuyển chuột Y/c h/s

quan sát sự thay đổi vị trí của con

trỏ chuột trên màn hình

- Y/c h/s thực hiện 10 lần thao tác

luyện tập chuột tương ứng

- Ngoài sử dụng chuột bi còn có

chuột quang, chuột không dây

- Đưa ra hai loại chuột cho học

quả sau khi luyện tập song

sinh Beginner với 4 mức

2 Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills

Mức 1: Di chuyển chuộtMức 2: Nháy chuộtMức 3: Nháy đúp chuộtMức 4: Nháy nút thả chuộtMức 5: Kéo thả chuột

* Lưu ý

- Khi luyện tập xong một mức thì

có thể ấn phím bất kỳ để chuyển sang mức luyện tập tiếp theo

- Khi đang luyện tập có thể nhấn phím N để chuyển nhanh sang mức tiếp theo

- Khi luyện tập xong 5 mức phần mềm đưa ra tổng điểm và các mức đánh giá trình độ sử dụng chuột

HS: trả lời câu hỏi

HS: trả lời câu hỏi

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

- Nhận xét tiết học

- Về luyện tập lại các thao tác với chuột trên máy tính

- Đọc bài đọc thêm 4

Trang 19

Tiết 11 + 12:

Bài 6 HỌC GÕ MƯỜI NGÓN I/

MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:- Học sinh biết nhận biết được các mục trong bàn phím

- Hs nắm được phương pháp rèn luyện kỹ năng bàn phím

- Giáo viên: - Bàn phím rời để minh hoạ

- Phòng máy + Phần mềm Microsot word, Notepad

- Học sinh: - Sách vở học tập

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỹ số

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

hàng phím Giáo viên làm mẫu

cách đặt ngón tay cho h/s quan

sát

- Giới thiệu các phím soạn thảo

(khi gõ sẽ hiển thị kí tự trên mặt

- HS trả lời

1 Bàn phím máy tính.

- Khu vực chính của hàng phím bao gồm 5 hàng phím Các hàng phím từ trên xuống lần lượt là: Hàng phím số, hàng phím trên, hàng phím dưới, hàng phím cơ sở

và hàng phím chứa phím cách (Spacebar)

* Trên hàng phím cơ sở có 2 phím chính có giai là F và J Đây

là hai phím chính dùng làm vị trí đặt hai ngón trỏ Tám phím chính trên hàng phím cơ sở là A, S, D,

F, J, K, L , ; còn được giọi là các phím xuất phát

- Các phím khác: Phím điều khiển, phím đặc biệt như: Spacebar (cách), Ctrl, Alt, Shift , Caps Lock, Tab, Enter và Backspace (xoá)

Hoạt động2: Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mười ngón

Giải thích vấn đề: 2 Lợi ích của việc gõ bàn phím

Trang 20

giúp rèn luyện tư thế ngồi đúng.

- Kĩ năng gõ mười ngón sẽ giúp

con người khi làm việc với máy

tính sẽ thoát li khỏi việc gõ, cho

phép tập trung tư duy vào nội

3 Tư thế ngồi: Ngồi thẳng lưng,

đầu thẳng không ngửa ra sau, mắt nhìn thẳng về màn hình, bàn phím để ở trung tâm hai tay thả lỏng trên bàn phím

Hoạt động 4: Củng cố

Cần rèn luyện để hình thành

kĩnăng gõ bàn phím bằng mười

ngón tay được thành thạo

- Tạo tác phong làm việc chuyên

nghiệp ngay từ ngày đầu mới làm

quen với máy tính

Trang 21

Tiết 13 + 14

Bài 7 SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO

ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍMI/

MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: - Học sinh nắm được phần mềm Mario

2 Kĩ năng: -Biết sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ mười ngón.

- Học sinh biết cách đăng ký, thiết đặt tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp 3

Thái độ: - Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát.

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỹ số

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động

Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm Mario

- Bảng chọn Student: Cài đặt thông tin học sinh

VD: New: Khởi tạo tên một học sinh mới

+ Load: Mở thông tin của một học sinh

- Bảng chọn Lessons: Lựa chọn các bài học để luyện gõ phím

Ví dụ: Home Row Only – Chỉ gồm các phím ở hàng cơ sở

Trang 22

* Add Numbers: Bài luyện tập các hàng phím số.

* Add symbol: Bài luyện thêm các phím kí hiệu

* All keyboard: Bài luyện kết hợp toàn bộ bàn phím

Hoạt động 2: Luyện tập

Yêu cầu học sinh quan sát trên

màn hình, giáo viên hướng

2 Luyện tập

a) Đăng ký người luyện tập

- Khởi động chương trình Mario bằng cách nháy chuột vào biểu tượng

- Gõ phím W hoặc nháy chuột tại Student/ New

- Nhập tên tại mục New Student Name (tên viết TV không dấu)/ Enter

- Nháy chuột vào DONE để đóng cửa sổ

b) Nạp tên người luyện tập

- Nháy Lessons / chọn bài

- Nháy chuột lên biểu tượng để chọn mức luyện tập

e) Luyện gõ phím

g) Thoát khỏi phần mềmNhấn Q hoặc File / Quit

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà:

- Nhận xét giờ học

- Về luyện tập lại cách gõ bàn phím bằng mười ngón trên máy tính

Trang 23

1 Kiến thức: - Biết cách khởi động/ thoát khỏi phần mềm Biết sử dụng các nút điều khiển

quan sát để tìm hiểu về Hệ mặt trời

2 Kĩ năng: - Thực hiện được việc khởi động/ thoát khỏi phần mềm Thực hiện được các

thao tác chuột để sử dụng, điều khiển các nút lệnh cho việc quan sát, tìm hiểu về Hệ mặt trời

3 Thái độ - Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát.

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan.

III/ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 ổn định Sĩ số:

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

Hoạt động 1: Giới thiệu về Phần mềm mô phỏng hệ mặt trời: ( )

GV: Đã bao giờ các em tự hỏi trái

đất của chúng ta quay quanh mặt

trời như thế nào? / Hay là tại sao

lại có hiện tượng Nguyệt thực,

? Tại sao lại có hiện tượng Nhật

- Mặt trăng chuyển động như một vệ tinh quay quanh Trái Đất

hoạt động 2: Các nút lệnh điều khiển:

Trang 24

- HS trả lời đồng thời theo dõi gv thoa tác trên máy

1 Các lệnh điều khiển quan sát

- Nút Orbits để hiện hoặc ẩn quỹ đạo chuyển động

- Các nút mũi tên nên, xuống, trái, phải để dịch chuyển khung nhìn

- biểu tượng quả cầu xanh để xem thông tin chi tiết của các

vì sao.

Hoạt động 3: Thực hành

yêu cầu học sinh quan sát trên

màn hình, giáo viên hướng dẫn

2) Giải thích hiện tượng nhật

thực, điều khiển khung nhìn phần

mềm để quan sát được hiện tượng

nhật thực

3) Giải thích hiện tượng nguyệt

thực, điều khiển khung nhìn phần

mềm để quan sát được hiện tượng

nguyệt thực

4) sao Kim và sao Hoả sao nào ở

gần Mặt trời hơn

5) Trái đất nặng bao nhiêu, nhiệt

độ trung bình trên trái đất là bao

H/s điều khiển khung nhìn cho thích hợp để quan sát hệ mặt trời

- Quan sát các chuyển động từ đó lần lượt trả lời các câu hỏi mà g/v đã đặt ra,

- Các nhóm h/s trình bày gì khám phá được

2 Thực hành

* Khởi động phần mềm

- Khởi động phần mềm bằng cách nháy chuột vào biểu tượng trên màn hình

3) Giải thích hiện tượng nguyệt thực, điều khiển khung nhìn phần mềm để quan sát được hiện tượng nguyệt thực

4) sao Kim và sao Hoả sao nào

Trang 25

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà:

- Về luyện tập lại nhiều lần thao tác với chuột qua các phần mềm khác

- Tiết sau chữa bài tập

=======================================================

Tiết 17:

BÀI TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Chữa một số bài tập đã họ trong chương I

2 Kĩ năng: - Thao tác thành thạo với bàn phím, chuột qua các phần mềm.

- Thực hiện tốt khởi động/ thoát khỏi các phần mềm đã học

3.Thái độ: - Có Tác phong làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát.

Trang 26

II CHUẨN BỊ :

1 Đồ dùng dạy và học:

- Giáo viên: Phòng máy, phiếu học tập

- Học sinh: Sách vở học tập

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

Hoạt động1: Chữa bài tập

Gv yêu cầu trả lời các câu hỏi sau:

? thông tin là gì? Hãy lấy một số

VD về thông tinvà cho biết cách

thức con người tiếp nhận thông

tin đó?

? Hãy lấy VD minh hoạ biểu diễn

thông tin bằng nhiiêù cách đa

dạng khác nhau?

? tại sao thông tin trong máy tính

được biểu diễn thành dẫy bít?

? hãy nêu những khả năng to lớn

đã làm cho máy tính trở thành 1

công cụ xử lí thông tin hữu hiệu?

? hãy nêu những hạn chế lớn nhất

của máy tính

Hãy nêu cấu trúc chung của máy

tính điện tưe theo VONNEUMAN

Câu3/9

Vì sự giản đơn trong kĩ thuật, thực hiện chỉ bằng 2 kí hiệu 0 và 1 nên thông tin trong máy tính được biểu diễn thành dãy bít.

Câu1tr 13

Những khả năng to lớn của máy tính:

+ Khả năng tính toán nhanh.

+ Tính toán với độ nchính sác cao.

+ Khả năng lưu trữ lớn.

+ Khả năng làm việc không mệt mỏi.

Câu1tr 19 Cấu trúc chung của máy tính điện tử:

- Bộ sử lí trung tâm CPU

- Bộ nhớ.

- Thiết bị voà / ra.

Trang 27

3 Máy tính chỉ thực hiện được

những gì con người giao cho nó

thôngqua…(4)

- HS trả lời

- HS hoạt động nhómtrong 2phut

- Địa diện nhóm trình bày

1 Kiến thức: -Kiểm tra kết quả tiếp thu của học sinh sau khi học hết chương I, II.

2 Kĩ năng: Thông qua bài kiểm tra học sinh biết thực hiện tốt hơn một số thoa tác trong bộ

môn

3 Thái độ: Rèn luyện tính tự giác trong học tập.

II ĐỀ BÀI:

I/ (3điểm) Hãy chọn phương án đúng

trong các phương án sau:

1 Trong cuộc sống hàng ngày con người.

A Không cần có thông tin.

B Đôi khi cần có thông tin

C Thường xuyên thu nhận thông tin

1 Chọn c

I/ (3điểm)

Trang 28

2 Tin học là môn học

A Để nâng cao kiến thức

B Hiểu dõ về thông tin

A Điều khiển các thiết bị phần cứng.

B.Điều khiển các thiết bị lưu trữ thông tin.

1 Thiết bị lưu trữ có độ an toàn thấp nhất

2 Thiết bị lưu trữ mà virut máy tính

Trang 29

5 Thiết bị dùng để đọc đĩa CD

II/ (3điểm) Điền vào chỗ trống để hoàn

thành các câu sau:

1 quá trình xử lí thông tin có thể được

xem là…(1)… Theo sự chỉ dẫn của các…

(2)

2 Cấu trúc chung của máy tính theo

vônNeumam gồm…(3)

3 Máy tính chỉ thực hiện được những gì

con người giao cho nó thôngqua (4)

để giải quyết một số công việc được gọi

4 Các câu lệnh

5 chương trình

6 Thiết bị nhập dữ liệu và thiết bị xuất giữ liệu

IV/ 3điểm

Trang 30

CHƯƠNG III: HỆ ĐIỀU HÀNH Tiết: 19+20

Bài 9: VÌ SAO CẦN CÓ HỆ ĐIỀU HÀNH MÁY TÍNH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:- Học sinh hiểu Vì sao máy tính cần có hệ điều hành.

- Nắm được những vấn đề cơ bản cách quản lý của hệ điều hành đối với phần cứng, phần mềm trong máy tính

2 Kĩ năng: - nhận biết hệ điều hành trong thực tế.

3 Thái độ: - Rèn luyện tính chăm chỉ quan sát hệ điều hành trong thực tế.

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy và học:

- Giáo viên: Tranh minh hoạ

- Học sinh: Học bài cũ, SGK, đồ dùng học tập, đọc trước bài SGK

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 ổn định Sĩ số:

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

Hoạt động 1: Các quan sát

ĐVĐ: Trong bài học gõ mười

ngón các em có khi nào đặt câu

hỏi tại sao máy tính nó biết ta gõ

vào chữ gì? đúng hay sai Nếu khi

chưa mờ máy tính em thử rút dây

nối bàn phím với máy tính rồi bật

máy tính lên em sẽ thấy máy hỏi

em Tại sao máy nó biết được như

vậy Bài học hôm nay sẽ giúp các

- H/s nhận xét

- H/s đọc quan sát

2 và đưa ra nhận xét

1 Các quan sát

* Quan sát 1: Trật tự của các phương tiện giao thông trên đường phố

- ích lợi của hệ thống đèn tín hiệu giao thông

* Quan sát 2: Nề nếp học tập của h/s khi không có thời khoá biểu

- Nề nếp học tập của h/s khi có thời khoá biểu

Hoạt động 2: Cái gì điều khiển máy tính

Trang 31

?Đối tượng cùng tham gia vào

quá trình xử lí thông tin là những

đối tượng nào?

? Hệ điều hành máy tính là gì

? Tại sao phải có HĐH máy tính

 GV gợi ý và hoàn thiện câu trả

lời

? Em hãy kể vài thiết bị phần

cứng mà em thấy được khi nhìn

vào bất kỳ máy tính nào

? Em nào có thể cho biết thêm vài

thiết bị phần cứng ở bên trong

2 Cái gì điều khiển máy tính

- Hệ điều hành điều khiển máy tính

- HĐH quản lí:

+ Các thiết bị phần cứng: Là các thiết bị mà em có thể nhìn thấy được và được lắp ráp thành máy tính

+ Các thiết bị lưu trữ thông tinh: Là các TB dùng để lưu trữ TT và dữ liệu trong máy tính như đĩa cứng, đĩ mềm

+ Các chương trình phần mềm: Là các chương trình phần mềm cài đặt trên máy tính do HĐH quản lý

+ Người sử dụng máy tính: HĐH đóng voi trò giao diện tương tác để con người khi truy cập vào MT có thể thực hiện các lệnh điều khiển khác nhau

Hoạt động 3: Củng cố

? vì sao cần có hệ thống đèn giao

thông tại các ngã tư đường phố

? hãy cho biết vai trò của hệ điều

hành máy tính?

? Hãy trình bày chức năng và

phân loại bộ nhớ máy tính ?

? Hãy kể tên một vài thiết bị

vào/ra của máy tính mà em biết

- HS trả lời

- HS trả lời

hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà:

- Về học thuộc bài trả lời câu hỏi trong SGK

- Đọc bài đọc thêm 3, đọc trước bài thực hành số 1

- Học sinh biết được hai nhiệm vụ chính của hệ điều hành

2 Kĩ năng: Quan sát trực tiếp hệ điều hành Windows

3 Thái độ: Rèn luyện kiến thức quan sát nhanh.

Trang 32

1 Đồ dùng dạy và học:

- Giáo viên: Tranh minh hoạ Phòng máy tính

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập,

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ôn định Sĩ số:

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV: đưa ra y/c kiểm tra

- Nêu vai trò của HĐH máy tính ?

- Hệ điều hành điều khiển các

thiết bị nào của máy tính ?

HS lên bảng trả lời

- HS còn lại theo rõi nhận xét

Hoạt động 2: Hê điều hành là gì?

ĐVĐ: Ta biết HĐH có vai trò

quan trọng đối với máy tính, có

thể nói nó là linh hồn của MT Tại

sao lại nói như vậy, ta vào bài

? Một MT sau khi lắp đặt hoàn

thiện phần cứng có chạy được

- Do con người thiết kế và cài đặt lên máy tính

- Sau khi đã có chiếc MT hoàn thiện

- Không có hình dáng mà HĐH chỉ

là sản phẩm trí tuệ của con người

- MT chỉ có thể sử dụng sau khi cài HĐH

Ví dụ: HĐH Windows 2000, MS_DOS, Linux

Hoạt động3: Nhiệm vụ chính của hệ điều hành

việc thì đều có sự giao tiếp giữa

người dùng thông qua bàn phím,

chuột với sự điều phối, kiểm

soát chặt chẽ của hệ điều hành

- Là môi trường giao tiếp giữa con nguời và MT

Hoạt động4: Củng cố

Trang 33

- Nêu các chức năng chính của hệ điều hành?

- Trả lời câu hỏi 4, 5, 6 SGK

Tiết: 23+24

Bài 11: TỔ CHỨC THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Nắm được những cách tổ chức thông tin của hệ điều hành.

- Nắm được một số khái niệm về tệp tin, đường dẫn, thư mục

2 Kĩ năng: - Có kĩ năng tìm tịp tin , thư mục.

3 Thái độ: - Rèn luyện tính chăm chỉ trontg học tập.

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy và học:

- Giáo viên: Phòng máy- Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD-ROM,

- Học sinh: SGK – Vở

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trang 34

của học sinh Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV nêu yêu cầu kt;

HS1: Thông tin là gì ? các dạng

thông tin, cách biểu diễn thông

tin

HS2: Em hãy liệt kê các tài

nguyên của máy tính mà em

biết

HS1 lên bảng

HS2 lên bảng

HS còn lại theo rõi nhận xét

Hoạt động 2: Giới thiệu tổ chức thông tin trong máy tính

ĐVĐ: Khi chúng ta làm việc

trên máy tính TT hay dữ liệu do

ta tạo ra nếu không được lưu trữ

lại thì khi tắt máy mọi thông tin

- Các thiết bị lưu trữ thông tin:

+ TT được lưu trữ trong các thiết bị đặc biệt thường được gọi là ổ đĩa

+ Có nhiều loại đĩa khác nhau để lưu trữ thông tin nhưng đĩa thường dùng nhất như đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa USB, các loại đĩa có thể được găn bên trong MT như đĩa cứng hay gắn

ở ngoài như USB

Hoạt động 3: Tìm hiểu về tệp tin.

sao? (được nhưng ta sẽ khó phân

biệt tệp tin đó là kiểu dữ liệu số

là văn bản hay tệp cương trình)

Gv: Vậy tệp tin có những yếu tố

- H/s trả lời câu hỏi

- H/s trả lời câu hỏi

- Tệp tin phải có một tên duy nhất

- Tệp tin gồm có 2 phần: Phần tên và phần đuôi mở rộng được ngăn cách với nhau bằng dấu chấm

- Thời gian tạo tệp tin, độ lớn của tệp tin tính bằng đơn vị byte

Hoạt động 2: Tìm hiểu Thư mục

GV: giới thiệu một dạng thư 2 Thư mục- Thư mục là các không gian trên đĩa

Trang 35

mục (cho h/s quan sát hình ảnh

minh hoạ) ? - H/s lấy ví

dụ

- H/s trả lời câu hỏi

dùng để lưu trữ các tệp tin

* Các thông số:

- Tên thư mục

- Thời gian khởi tạo thư mục

- Thư mục không có các tham số độ lớn

và thông thường cũng không có phần

tin BANGDIEM.xls của thư

mục LOP6 mà thư mục LOP6 lại

là thư mục con của thư mục

TRUONGCAP2

? Nếu chỉ không đúng đường

dẫn thì máy tính có thực hiện

đúng yêu cầu không? tại sao ?

Gv: Em hãy cho vài ví dụ về thứ

mục, đường dẫn, tệp tin

- H/s lấy ví dụ

H/s trả lời

H/s trả lờiH/s lấy ví dụ

3 Đường dẫn

- Đường dẫn dùng để chỉ ra vị trí của tệp tin hoặc thư mục trên đĩa,

- Để chỉ đúng vị trí của tệp hoặc thư mục ta cần phải ghi chính xác tên của thư mục hoặc tệp tin cần tìm

- Trong cách ghi đường dẫn người ta dùng kí hiệu “\” để chỉ sự phân cách giữa 2 thư mục và giữa thư mục và tệp tin

Ví dụ:

C:\TRUONGCAP2\LOP6A\BANGDIEM.xls

Hoạt động 4: Các thao tác chính với tệp và thư mục

? Hãy cho biết có mấy thao tác

- Xem thông tin về tệp và thư mục

- Tạo mới thư mục và tệp tin

- Xoá thư mục và tệp tin

- Đổi tên thư mục và tệp tin

- Sao chép thư mục và tệp tin

- Di chuyển tệp tin và thư mục

HS trả lời

Ghi nhớ SGK

Trang 36

biết đâu là thư mục gốc, đầu là

thư mục con, đâu là tệp tin HS trả lời

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà:

- Trả lời câu hỏi 1 5 SGK 47

- Quan sát hình SGK 46 em cho biết đâu là thư mục gốc, đầu là thư mục con, đâu là tệp tin

Tiết: 25

Bài 12: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

I Mục đích, yêu cầu

1 Kiến thức:- Nhận biết được và chỉ đúng tên các biểu tượng chính trên giao diện khởi

động của hệ điều hành Windows

2 Kĩ năng:- Biết ý nghĩa của các khái niệm quan trọng của hệ điều hành Windows

3 Thái độ: Rèn luyện tác phong làm việc có khoa học.

II Chuẩn bị

1 Đồ dùng dạy và học:

*Giáo viên: - Phòng máy tính

* Học sinh: - SGK – Vở

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan.

III Hoạt động trên lớp:

1 ổn định Sĩ số:

2 Các hoạt động chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

HS1: Em hãy kể một số chức

năng của hệ điều hành

HS2: Hãy nêu sự giống và khác

nhaugiữa tệp tin và thư mục

Có thể đặt 2 tệp tin giống nhau

chứa trong cùng một thư mục

không

HS trả lời

HS trả lời

H/s nhận xét

Trang 37

Hoạt động 1: Giới thiệu hệ điều hành Windows

- Gv giới thiệu hệ điều hành

Gv: Hãy nhận xét sự khác biệt giữa các phiên bản của HĐH Windows

Hoạt động 2: tìm hiểu màn hình làm việc chính của Windows

GV: Từ màn hình làm việc

chính của Windows các em cho

biết công dụng của một số biểu

tượng (hình SGK 48)

? Hãy cho biết một số biểu

tượng chính của chương trình

- My computer: Thể hiện các thông tin

và dữ liệu có trong máy tính (xem hình) muốn xem chi tiết hơn các đối tuợng ta nhấn đúp chuột trái lên biểu tuợng này

- Recycle Bin: Là thùng rác chứa các tệp và thư mục bị xoá Tại đây ta có thể vĩnh viên hoặc phục hồi lại tệp tin, thư mục bị xoá

c) Các biểu tượng chương trình

1 Microsoft Word

2 Paint

3 Soltalre

Hoạt động 3:Tìm hiểu Nút Start và bảng chọn Start

GV: Hãy quan sát nút Start và

2 Nút Start và bảng chọn Start

- Khi nháy chuột vào nút Start xuất hiện bảng chọn Start chứa nhóm lệnh:

+ Nhóm các ứng dụng hay dùng: Word, Excel

+ Nhóm các tiện ích hỗ trợ thường dùng: Vietkey, Lacviêt

Hoạt động 4 Thanh công việc

? Hãy cho biết thanh công việc

nằn ở vị trí nào trên màn hình? - H/s Trả lời

3 Thanh công việc

- Nằm ở dưới cùng màn hình nó bao gồm:

Trang 38

GV: Giải thích các thành phần

của thanh công việc - HSLắng nghe

+ Nút Start + Các chương trình đang chạy

- Có thể chuyển đổi nhanh các chương trình bằng cách nháy chuột vào biểu tượng chương trình trên thanh công việc

Hoạt động 5: Cửa sổ làm việc

Gv Trong Windows mỗi

chương trình được mở ra dưới

dạng một cửa sổ  tiện cho

- Thanh bảng chọn

- Thanh công cụ

- Thanh cuốn

- Các nút điều khiển

4 Cửa sổ làm việc.

* Các thành phần:

- Thanh tiêu đề

- Thanh bảng chọn: Chứa các nhóm lệnh

- Thanh công cụ: Chứa các biểu tượng các lệnh của chương trình

- Thanh cuốn

- Các nút điều khiển:

+ Nút phóng to (hình ô vuông)

+ Nút thu nhỏ (dấu -) + Nút đóng (dấu x)

1 Kiên thức: -Thực hiện các thao tác ra vào hệ thống Làm quen với bảng chọn Start

2 Kĩ năng: Có kĩ năng sử dụng dúng các thao tác với bảng chọn Start và các biểu tượng trên

cửa sổ

3 Thái độ: Rèn luyện tính chăm chỉ trong học tập

Trang 39

II Chuẩn bị:

1 Đồ dùng dạy và học:

+ Giáo viên: Phòng thực hành vi tính+ Học sinh: Kiến thức

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan.

III Các hoạt động trên lớp

1 Các hoat động chủ yếu

Hoạt động 1: Mục đích yêu cầu

GV nêu mục tiêu của tiết thực

Hoạt động2: Nội dung thực hành

-GV khi khởi động Windows

cần thực hiện các bước sau

để đăng nhập phiên làm việc

- Khi đó em thấy các biểu

tượng, nút Start, thanh công

-HS lắng nghe

1 Đăng nhập phiên làm việc- log On

- Chọn tên đăng nhập đã đăng kí

- Nhậpmật khẩu.(Nếu cần)

- Nhấn phím Enter

b Làm quen với bảng chọn Start

* Khu vực 1: Cho phép mở thư mục chứa dữ liệu chính của người dùng

* Khu vực 2: Chon các chương trình đã cài trong máy

* Khu vực 3: Phần mềm người dùng hay sử dụng

* Khu vực 4: Các lệnh vào/ ra

Windows

Hoạt động3: Biểu tượng

? Hãy cho biết các biểu tượng

chính

- Y/ c thực hiện thao tác với các

biểu tượng đó

HS trả lờiThực hiện y/c

3 Biểu tượng:

* chọn : nháy chuột vào biểu tượng

* Kích hoạt: nháy đúp chuột vào biểu

* Di chuyển: nháy đúp chuột vào biểu thực hiện việc kéo thả di chuyển đến vị trí mới

Hoạt động4: Cửa sổ

- y/c thực hiện kích hoạt vào các

biểu tượng chính của chương

trình như My computer và My

Documents

HS thực hiện y/c

Hoạt động5: Kết thúc phiên làm việc

Trang 40

các bước sau để kết thuc phiên

làm việc

Thoát khỏi hệ thống

HS lắng nghe * Nháy chuột voà nút Start/ log On

xuất hiện cửa sổ thoát chương trình/ log

======================================================

Tiết: 28

BÀI TẬP

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Ngày đăng: 21/08/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh - Giáo án Tin học 6
nh ảnh (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w