CHƯƠNG I:KHÁI NIỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU Bài toán quản lý Sự cần thiết phải có các cơ sở dữ liệu Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL Một số ứng dụng BÀI 1 KHÁI NIỆM VỀ
Trang 1CHƯƠNG I:
KHÁI NIỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
VÀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Bài toán quản lý
Sự cần thiết phải có các cơ sở dữ liệu
Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL
Một số ứng dụng
BÀI 1
KHÁI NIỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Trang 21 BÀI TOÁN QUẢN LÝ
a Ví dụ: Quản lý học sinh trong nhà
trường:
Hồ sơ học sinh: họ tên, ngày sinh, giới
tính, lớp… Ngoài ra còn có một số cột như điểm các môn, hạnh kiểm
Có thể hình dung hồ sơ trên là một bảng
mà mỗi cột là một thông tin và mỗi hàng
là toàn bộ thông tin về một học sinh
Trang 31 BÀI TOÁN QUẢN LÝ
STT Họ tên Ngày sinh Giới tính Điểm Toán Điểm Lý
1 Lý Á Bằng 22/7/89 Nam 8.0 7.2
2 Triệu Băng Băng 4/5/89 Nữ 6.2 8.4
3 Đặng Tiểu Bình 23/4/89 Nam 4.5 6.1
4 Vi Tiểu Bảo 14/7/89 Nam 9.0 8.6
5 Nguyễn Văn Phi 6/4/89 Nam 7.5 7.6
… … … … …
Trang 41 BÀI TOÁN QUẢN LÝ
• Hồ sơ có thể sửa chữa những
sai sót, thêm mới hoặc xóa để luôn phản ánh đúng thực tế.
• Việc lập hồ sơ không chỉ đơn
thuần để lưu trữ mà chủ yếu để khai thác, sử dụng: tìm kiếm, lọc, tra cứu, truy xuất, sắp xếp, đếm, tính trung bình, tổng
Trang 51 BÀI TOÁN QUẢN LÝ
b Các công việc thường gặp khi quản lý
thông tin của một tổ chức
• Tạo lập hồ sơ về đối tượng quản lý
• Cập nhật hồ sơ (thêm, xóa, sửa)
• Tìm kiếm (xem một hay nhiều hồ sơ)
• Sắp xếp
• Thống kê (đếm, lấy tổng, trung bình)
• Lập báo cáo
Trang 62 SỰ CẦN THIẾT PHẢI CÓ CÁC CSDL
• Thực chất việc quản lý là lưu trữ và
xử lý những thông tin cần thiết
• Đòi hỏi phải nhanh chóng chính xác,
kịp thời
• Với sự trợ giúp của máy tính việc
khai thác thông tin hiệu quả hơn
Trang 72 SỰ CẦN THIẾT PHẢI CÓ CÁC CSDL
Một cơ sở dữ liệu (Database) là một tập hợp các dữ liệu có liên quan đến nhau, chứa thông tin của một tổ chức nào đó, được lưu trữ trên các thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau.
Trang 82 SỰ CẦN THIẾT PHẢI CÓ CÁC CSDL
Việc sử dụng CSDL đã trở lên phổ biến, ví dụ ta đến thư viện mượn một cuốn sách nhưng chỉ nhớ của tác giả Hemingway dưới sự trợ giúp của máy tính ta có thể biết được trong thư viện có bao nhiêu đầu sách của tác giả Hemingway và tên của chúng, mỗi đầu sách có bao nhiêu quyển, số quyển còn,
đã mượn của mỗi đầu sách Nhờ đó ta
có thể biết được thông tin về cuốn ta cần
Trang 92 SỰ CẦN THIẾT PHẢI CÓ CÁC CSDL
• Với sự phát triển của Internet ⇒số người
truy cập và khai thác tăng nhanh
• Như qua trang Web ta có thể xem điểm
thi, đăng ký học, xem tài khoản, mua hàng, bán hàng Không thể thực hiện được nếu không có một cơ sở dữ liệu thích hợp
• Để nhiều người dùng có thể khai thác
CSDL cần có bộ chương trình giúp người dùng giao tiếp với CSDL Phần mềm đó là Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu
Trang 102 SỰ CẦN THIẾT PHẢI CÓ CÁC CSDL
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Phần mềm cung cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ
và tìm kiếm thông tin của CSDL được gọi là hệ quản trị cơ sở dữ liệu (hệ QTCSDL)
Thuật ngữ hệ cơ sở dữ liệu để chỉ một CSDL và một hệ QTCSDL quản trị
và khai thác CSDL đó.
Trang 112 SỰ CẦN THIẾT PHẢI CÓ CÁC CSDL
Như vậy để tạo lập và khai thác một CSDL cần phải có:
Trang 123 CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA HỆ CSDL
• Tính cấu trúc : thông tin trong CSDL
được lưu trữ theo một cấu trúc xác định.
• Tính toàn vẹn : các giá trị dữ liệu
được lưu trữ trong CSDL phải thỏa mãn một số ràng buộc, tùy thuộc vào hoạt động của tổ chức mà CSDL phản ánh Ví dụ trong thư viện quy định số sách một người mượn không quá 5 cuốn/lần mượn.
Trang 133 CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA HỆ CSDL
có cơ chế đảm bảo để không xảy ra tình huống như vậy.
Trang 143 CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA HỆ CSDL
• Tính an toàn và bảo mật thông tin:
CSDL cần phải được bảo vệ, ngăn chặn những truy xuất trái phép, khôi phục được CSDL khi có sự cố Mỗi nhóm người dùng phải có quyền hạn
sử dụng khác nhau.
• Tính độc lập: Vì một CSDL phải phục
vụ cho nhiều mục đích khác nhau nên dữ liệu phải độc lập với ứng dụng, độc lập với phương tiện xử lý.
Trang 153 CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA HỆ CSDL
• Tính không dư thừa: CSDL
thường không lưu những dữ liệu trùng lặp hoặc những thông tin có thể dễ dàng suy diễn hay tính toán được từ dữ liệu đã có.
Trang 164 MỘT SỐ ỨNG DỤNG
• Việc xây dựng, phát triển và khai thác các hệ
CSDL ngày càng nhiều và đa dạng trong hầu hết các lĩnh vực:
– Cơ sở giáo dục đào tạo
– Cơ sở kinh doanh
– Cơ sở sản xuất
– Tổ chức tài chính
–
• Mỗi tổ chức trên cần có một CSDL riêng phù
hợp, không những phục vụ tốt bài toán nghiệp
vụ mà còn hỗ trợ cho lãnh đạo đưa ra các quyết định chính xác kịp thời.
Trang 181 CÁC CHỨC NĂNG CỦA HỆ QTCSDL
Sử dụng hệ QTCSDL ta có thể tạo lập, bảo
trì và khai thác thông tin trong CSDL
Do vậy hệ QTCSDL có các chức năng cơ
bản sau:
a) Cung cấp cách tạo lập CSDL
Thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, người dùng khai báo kiểu dữ liệu và các cấu trúc dữ liệu để thể hiện thông tin, khai báo các ràng buộc trên dữ liệu lưu trong CSDL
Trang 191 CÁC CHỨC NĂNG CỦA HỆ QTCSDL
b) Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, tìm kiếm
và kết xuất thông tin
• Ngôn ngữ để người dùng diễn tả các yêu
cầu cập nhật hay tìm kiếm thông tin được gọi là ngôn ngữ thao tác dữ liệu
• Thao tác dữ liệu bao gồm:
Cập nhật: Nhập, sửa, xóa dữ liệu
Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu
Trang 20• Duy trì tính nhất quán dữ liệu.
• Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng
thời
• Khôi phục lại CSDL khi gặp sự cố
• Quản lý các mô tả dữ liệu
Trang 212 HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT HỆ QTCSDL
• Hệ quản trị CSDL là một phần mền phức tạp
gồm nhiều thành phần, mỗi thành phần có chức năng cụ thể Trong đó có 2 bộ phận đặc biệt quan trọng là bộ xử lí truy vấn và bộ quản lý dữ liệu Ngoài ra nó cần được hỗ trợ bởi hệ điều hành.
• Khi có yêu cầu, hệ QTCSDL sẽ gửi yêu cầu
đó đến các thành phần có nhiệm vụ thực hiện và yêu cầu hệ điều hành tìm kiếm dữ liệu ở các tệp Dữ liệu được trả lại cho hệ QTCSDL để xử lí và trả kết quả cho người dùng.
Trang 233 VAI TRÒ CỦA CON NGƯỜI KHI LÀM VIỆC VỚI CÁC HỆ CSDL
a) Người quản trị CSDL:
• Là những người có quyền điều hành CSDL.
• Vai trò của người quản trị:
Thiết kế và cài đặt CSDL về mặt vật lí.
Cấp phát quyền truy cập CSDL.
Cấp phần mềm và phần cứng theo yêu cầu.
Duy trì hoạt động của hệ thống và đảm bảo thỏa mãn yêu cầu của trình ứng dụng và người dùng.
=> Phải hiểu biết sâu sắc và có kĩ năng tốt trong lĩnh vực CSDL, hệ QTCSDL và môi trường hệ thống.
Trang 243 VAI TRÒ CỦA CON NGƯỜI KHI LÀM VIỆC VỚI CÁC HỆ CSDL
b) Người lập trình ứng dụng.
Là những người tạo ra các chương trình ứng dụng
để người dùng có thể khai thác thông tin trong CSDL.
• Người dùng thường được phân thành từng nhóm, mỗi nhóm có quyền hạn nhất định để truy cập và khai thác CSDL.
Trang 25Hãy phân biệt CSDL và hệ QTCSDL?
- CSDL là tập hợp các dữ liệu có liên quan đến nhau.
- Hệ QTCSDL là các chương trình phục vụ tạo lập và khai thác thông tin.
Trang 26Trình bày các chức năng của một hệ QTCSDL?
Trả lời:
Cung cấp cách tạo lập CSDL.
Cung cấp cách cập nhật và tìm kiếm thông tin và kết xuất thông tin.
Cung cấp các công cụ kiểm soát, việc truy cập vào CSDL.
Trang 27CHƯƠNG II:
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
MICROSOFT ACCESS
Khởi động và kết thúc Access
Các đối tượng trong Access
Chế độ làm việc với các đối tượng Tạo đối tượng
BÀI 1
GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
Trang 281 KHỞI ĐỘNG VÀ KẾT THÚC ACCESS
a Khởi động
THỰC HIỆN MỘT TRONG CÁC THAO
TÁC SAU:
Nháy đúp vào biểu tượng
• Nháy nút Start trên thanh công cụ,
chọn Programs rồi chọn Microsoft Access.
Trang 29MÀN HÌNH MICROSOFT ACCESS
Trang 301 KHỞI ĐỘNG VÀ KẾT THÚC ACCESS
b Tạo CSDL mới
THỰC HIỆN CÁC THAO TÁC SAU:
• File → New, xuất hiện màn hình như
Slide trước.
• Chọn Blank Database
• Gõ tên file mới cần lưu.
Trang 311 KHỞI ĐỘNG VÀ KẾT THÚC ACCESS
c Mở CSDL có sẵn
THỰC HIỆN CÁC THAO TÁC SAU:
• File → Open, xuất hiện cửa sổ Open.
• Chọn file cần mở
• Nhấn nút Open.
Trang 321 KHỞI ĐỘNG VÀ KẾT THÚC ACCESS
d Kết thúc làm việc với Access
THỰC HIỆN MỘT TRONG CÁC THAO
TÁC SAU:
File → Exit
• Nhấn Alt+F4
• Nháy nút Close, nút ở góc trên bên
phải của cửa sổ.
Trang 332 CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG ACCESS
ACCESS CÓ 4 ĐỐI TƯỢNG CƠ BẢN:
Bảng (Table): Là đối tượng cơ sở, dùng để lưu trữ
dữ liệu Mỗi bảng chứa thông tin về một chủ thể xác định.
Mẫu hỏi (Query): Là đối tượng cho phép kết xuất
thông tin từ một hoặc nhiều bảng.
Biểu mẫu (Form): Giúp cho việc nhập hoặc hiển thị
thông tin một cách thuận tiện hoặc giúp điều khiển thực hiện một ứng dụng.
Báo cáo (Report): Là đối tượng được thiết kế để
định dạng, tính toán, tổng hợp dữ liệu được chọn và
in ra.
Trang 343 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG
Chế độ thiết kế (Design View):
Trong chế độ này có thể tạo mới bảng, thiết kế Form, Query, Report.
Chế độ trang dữ liệu (Data sheet
View): Chế độ này hiển thị dữ
liệu ở dạng bảng.
Trang 353 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG
Chế độ biểu mẫu (Form View):
Chế độ này làm việc với các biểu mẫu.
Giống như ta làm việc với các cửa
sổ của Windows.
Để chuyển đổi giữa các chế độ ta
nhấn nút tương ứng trong View
Trang 364 TẠO ĐỐI TƯỢNG
Có nhiều cách để tạo đối tượng
- Người dùng tự thiết kế.
- Dùng các mẫu dựng sẵn (Wizard)
- Kết hợp cả hai cách trên.
Wizard: là chương trình hướng dẫn
từng bước giúp nhanh chóng tạo được các đối tượng CSDL từ các mẫu dựng sẵn
Trang 37BÀI 2: CẤU TRÚC BẢNG
•Các khái niệm chính
•Tạo và sửa cấu trúc bảng
•Liên kết giữa các bảng
Trang 381 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH
Ví dụ: Quan sát bảng sau:
Trang 391 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH
Dữ liệu trong Access được lưu giữ dưới dạng các bảng Bảng bao gồm các hàng và các cột.
Bảng là thành phần cơ sở tạo nên CSDL, là nơi chứa toàn bộ dữ liệu trong CSDL.
Trang 401 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH
• Trường (Field): là một cột của bảng thể hiện một thuộc tính cần quản lý.
• Bản ghi (Record): Là một hàng của bảng chứa thông tin
về 1 cá thể mà bảng quản lý.
•Kiểu dữ liệu: Là kiểu giá trị lưu trong 1 trường.
Trang 411 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH
Một số kiểu dữ liệu chính trong Access
Kiểu dữ liệu Mô tả
Text Dữ liệu kiểu văn bản gồm chữ, số
Number Dữ liệu kiểu số
Date/Time Dữ liệu kiểu ngày tháng/Thời gian
Currency Dữ liệu kiểu tiền tệ
AutoNumber Kiểu số đếm tự động
Yes/ No Kiểu Logic (Boolean)
Trang 422 TẠO VÀ SỬA CẤU TRÚC BẢNG
• Để làm việc với bảng ta chọn đối tượng Table.
•Với đối tượng này ta có thể tạo bảng mới hoặc làm việc với bảng đã có.
Trang 432 TẠO VÀ SỬA CẤU TRÚC BẢNG
a) TẠO CẤU TRÚC BẢNG
•Có thể sử dụng chế độ Design View
hoặc chế độ Wizard , thường hay sử dụng chế độ tự thiết kế ( Design View)
theo các bước sau:
•Nháy đúp Create Table In Design View hoặc nháy nút New chọn Design View
Trang 442 TẠO VÀ SỬA CẤU TRÚC BẢNG
•Gõ tên trường vào cột Field Name
•Chọn kiểu dữ liệu trong Data Type
•Lựa chon tính chất của trường trong
Trang 452 TẠO VÀ SỬA CẤU TRÚC BẢNG
CHỈ ĐỊNH KHÓA CHÍNH
Khóa chính là số ít nhất các trường sao cho giá trị của chúng xác định duy nhất mỗi hàng của bảng.
•Thực hiện các bước sau :
‐Chọn trường làm khóa chính
‐Nháy nút lệnh Primary Key
Trang 462 TẠO VÀ SỬA CẤU TRÚC BẢNG
LƯU CẤU TRÚC BẢNG:
Thực hiện các bước sau:
‐Chọn File/Save hoặc nháy nút lệnh Save
‐Gõ tên bảng rồi nháy OK
‐Đóng cửa sổ thiết kế hoặc chọn chế
độ Datasheet View để nhập dữ liệu cho bảng.
Trang 472 TẠO VÀ SỬA CẤU TRÚC BẢNG
b) THAY ĐỔI CẤU TRÚC BẢNG
Có thể thêm, sửa, xóa hoặc thay đổi thứ tự các trường của bảng trong chế độ thiết kế.
Chọn chế độ thiết kế như sau:
•Chọn tên bảng.
•Nháy nút Design
Trang 48b) THAY ĐỔI CẤU TRÚC BẢNG
Thay đổi thứ tự các trường :
Trang 49b) Thay đổi cấu trúc bảng
ờng khóa chính sau đó nhấn nút lệnh
Primary Key trên thanh công cụ.
● Chọn lại trường và chỉ định lại khóa
chính.
Trang 50c) XÓA VÀ ĐỔI TÊN BẢNG
Xóa bảng
•Chọn tên bảng.
•Chọn Edit/Delete hoặc nháy nút Delete
•Chọn Yes để xóa, No để bỏ qua
Trang 513 LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG
a)Khái niệm: SGK
b)Tạo mối liên kết giữa các bảng :
●Chọn Tools/Relationships hoặc nháy nút
●Chọn bảng và mẫu hỏi cần thiết lập
●Chọn trường liên quan từ các bảng rồi nháy nút Create
Ví dụ:Theo dõi trên màn hình
Trang 52BÀI 3 CÁC LỆNH VÀ THAO TÁC CƠ SỞ
Trang 531 CẬP NHẬT DỮ LIỆU
● Có thể thêm, chỉnh sửa và xoá dữ liệu trong
bảng
● Có nhiều cách để cập nhật dữ liệu cho bảng,
cách đơn giản nhất là dùng chế độ trang dữ liệu để cập nhật dữ liệu cho bảng
Trang 541 CẬP NHẬT DỮ LIỆU
b) Sửa bản ghi
• Chọn giá trị cần thay đổi
• Sửa xóa theo ý muốn
c) Xóa bản ghi
• Chọn bản ghi cần xoá
• Chọn Edit / Delete Record hoặc nháy nút
lệnh Delete hoặc bấm phím Delete trên bàn phím
• Chọn: Yes để xóa bảng ghi, No không xóa
Chú ý: bản ghi khi đã xóa thì không khôi
phục lại được
Trang 551 CẬP NHẬT DỮ LIỆU
d) Di chuyển trong bảng
• Dùng nút lệnh trên thanh di chuyển ở cuối
cửa sổ của mỗi bảng để chuyển qua lại giữa các bản ghi
• Dùng Tab, Shift + Tab để di chuyển qua lại
giữa các trường trong bảng
• Dùng các phím mũi tên di chuyển giữa các ô
trong bảng
• Dùng Home, End để chuyển về đầu hoặc
cuối 1 bản ghi
• Ctrl + Home, Ctrl + End để chuyển tới bảng
ghi đầu tiên hoặc cuối cùng trong bảng
Trang 562 SẮP XẾP VÀ LỌC
Sắp xếp và lọc hỗ trợ cho việc tìm kiếm thông tin trong CSDL.
a) SẮP XẾP DỮ LIỆU
THỰC HIỆN CÁC BƯỚC SAU:
• Trong chế độ trang dữ liệu, chọn trường hay một ô của trường cần sắp xếp.
• Dùng nút lệnh Sort Ascending hoặc Sort Descending để sắp xếp theo trường đang chọn
• Lưu lại thay đổi sau khi sắp xếp.
VD: Theo dõi SGK và màn hình máy tính
Trang 57Lọc theo mẫu: Nháy nút Filter By Form
Để hủy bỏ lọc, nháy nút lệnh Remove Filter
Ví dụ: Theo dõi SGK và trên máy tính
Trang 583 TÌM KIẾM ĐƠN GIẢN
Tương tự như tìm kiếm và thay thế trong MS Word
THỰC HIỆN MỘT TRONG CÁC CÁCH SAU:
Đặt con trỏ lên bản ghi đầu tiên rồi vào Edit chọn Find
Nháy nút lệnh Find
Hoặc Ctrl + F
Hộp thoại Find and Replace xuất hiện như sau:
Trang 593 TÌM KIẾM ĐƠN GIẢN
Hộp thoại Find and Replace
Trang 604 IN DỮ LIỆU
Dữ liệu có thể được in từ một bảng, nếu muốn tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng ta dùng đối tượng Report
Có thể in dữ liệu sau khi đã sắp xếp hay lọc
Một số thao tác thường dùng khi in dữ liệu:
a) ĐỊNH DẠNG BẢNG DỮ LIỆU:
Chọn Font chữ trong Format/Font
Đặt độ rộng cho cột hay chiều cao dòng: Kéo thả chuột hoặc chọn Format/Column Width
hay Format/Row Height
Trang 614 IN DỮ LIỆU
b) XEM TRƯỚC KHI IN
Tương tự như trong Word
Chọn File/Print Preview hoặc nháy nút lệnh Print Preview
c) THIẾT ĐẶT TRANG VÀ IN
Thiết đặt trang in: File/Page Setup
In dữ liệu: File/Print hoặc Ctrl + P
Trang 625 SỬ DỤNG BIỂU MẪU (FORM)
a) KHÁI NIỆM
Biểu mẫu (Form) giúp:
Nhập và hiển thị dữ liệu một cách thuận tiện.
Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh (Tự thiết kế ra).
Biểu mẫu thường hiển thị từng bản ghi, chứ không hiển thị dưới dạng bảng.
Trang 635 SỬ DỤNG BIỂU MẪU (FORM)
Để làm việc với biểu mẫu (Form), nháy nhãn Forms
Có nhiều cách để tạo Form mới nhưng thông thường sử dụng các mẫu dựng sẵn (Wizard) để taọ mới Form sau đó vào chế độ tự thiết kế để chỉnh sửa lại theo ý muốn.