1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tin học 10_2009

108 366 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Niệm Về Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I:KHÁI NIỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU Bài toán quản lý Sự cần thiết phải có các cơ sở dữ liệu Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL Một số ứng dụng BÀI 1 KHÁI NIỆM VỀ

Trang 1

CHƯƠNG I:

KHÁI NIỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU

VÀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

Bài toán quản lý

Sự cần thiết phải có các cơ sở dữ liệu

Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL

Một số ứng dụng

BÀI 1

KHÁI NIỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU

Trang 2

1 BÀI TOÁN QUẢN LÝ

a Ví dụ: Quản lý học sinh trong nhà

trường:

 Hồ sơ học sinh: họ tên, ngày sinh, giới

tính, lớp… Ngoài ra còn có một số cột như điểm các môn, hạnh kiểm

 Có thể hình dung hồ sơ trên là một bảng

mà mỗi cột là một thông tin và mỗi hàng

là toàn bộ thông tin về một học sinh

Trang 3

1 BÀI TOÁN QUẢN LÝ

STT Họ tên Ngày sinh Giới tính Điểm Toán Điểm Lý

1 Lý Á Bằng 22/7/89 Nam 8.0 7.2

2 Triệu Băng Băng 4/5/89 Nữ 6.2 8.4

3 Đặng Tiểu Bình 23/4/89 Nam 4.5 6.1

4 Vi Tiểu Bảo 14/7/89 Nam 9.0 8.6

5 Nguyễn Văn Phi 6/4/89 Nam 7.5 7.6

… … … … …

Trang 4

1 BÀI TOÁN QUẢN LÝ

• Hồ sơ có thể sửa chữa những

sai sót, thêm mới hoặc xóa để luôn phản ánh đúng thực tế.

• Việc lập hồ sơ không chỉ đơn

thuần để lưu trữ mà chủ yếu để khai thác, sử dụng: tìm kiếm, lọc, tra cứu, truy xuất, sắp xếp, đếm, tính trung bình, tổng

Trang 5

1 BÀI TOÁN QUẢN LÝ

b Các công việc thường gặp khi quản lý

thông tin của một tổ chức

• Tạo lập hồ sơ về đối tượng quản lý

• Cập nhật hồ sơ (thêm, xóa, sửa)

• Tìm kiếm (xem một hay nhiều hồ sơ)

• Sắp xếp

• Thống kê (đếm, lấy tổng, trung bình)

• Lập báo cáo

Trang 6

2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI CÓ CÁC CSDL

• Thực chất việc quản lý là lưu trữ và

xử lý những thông tin cần thiết

• Đòi hỏi phải nhanh chóng chính xác,

kịp thời

• Với sự trợ giúp của máy tính việc

khai thác thông tin hiệu quả hơn

Trang 7

2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI CÓ CÁC CSDL

Một cơ sở dữ liệu (Database) là một tập hợp các dữ liệu có liên quan đến nhau, chứa thông tin của một tổ chức nào đó, được lưu trữ trên các thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau.

Trang 8

2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI CÓ CÁC CSDL

Việc sử dụng CSDL đã trở lên phổ biến, ví dụ ta đến thư viện mượn một cuốn sách nhưng chỉ nhớ của tác giả Hemingway dưới sự trợ giúp của máy tính ta có thể biết được trong thư viện có bao nhiêu đầu sách của tác giả Hemingway và tên của chúng, mỗi đầu sách có bao nhiêu quyển, số quyển còn,

đã mượn của mỗi đầu sách Nhờ đó ta

có thể biết được thông tin về cuốn ta cần

Trang 9

2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI CÓ CÁC CSDL

• Với sự phát triển của Internet ⇒số người

truy cập và khai thác tăng nhanh

• Như qua trang Web ta có thể xem điểm

thi, đăng ký học, xem tài khoản, mua hàng, bán hàng Không thể thực hiện được nếu không có một cơ sở dữ liệu thích hợp

• Để nhiều người dùng có thể khai thác

CSDL cần có bộ chương trình giúp người dùng giao tiếp với CSDL Phần mềm đó là Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu

Trang 10

2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI CÓ CÁC CSDL

HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

Phần mềm cung cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ

và tìm kiếm thông tin của CSDL được gọi là hệ quản trị cơ sở dữ liệu (hệ QTCSDL)

Thuật ngữ hệ cơ sở dữ liệu để chỉ một CSDL và một hệ QTCSDL quản trị

và khai thác CSDL đó.

Trang 11

2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI CÓ CÁC CSDL

Như vậy để tạo lập và khai thác một CSDL cần phải có:

Trang 12

3 CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA HỆ CSDL

• Tính cấu trúc : thông tin trong CSDL

được lưu trữ theo một cấu trúc xác định.

• Tính toàn vẹn : các giá trị dữ liệu

được lưu trữ trong CSDL phải thỏa mãn một số ràng buộc, tùy thuộc vào hoạt động của tổ chức mà CSDL phản ánh Ví dụ trong thư viện quy định số sách một người mượn không quá 5 cuốn/lần mượn.

Trang 13

3 CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA HỆ CSDL

có cơ chế đảm bảo để không xảy ra tình huống như vậy.

Trang 14

3 CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA HỆ CSDL

• Tính an toàn và bảo mật thông tin:

CSDL cần phải được bảo vệ, ngăn chặn những truy xuất trái phép, khôi phục được CSDL khi có sự cố Mỗi nhóm người dùng phải có quyền hạn

sử dụng khác nhau.

• Tính độc lập: Vì một CSDL phải phục

vụ cho nhiều mục đích khác nhau nên dữ liệu phải độc lập với ứng dụng, độc lập với phương tiện xử lý.

Trang 15

3 CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA HỆ CSDL

• Tính không dư thừa: CSDL

thường không lưu những dữ liệu trùng lặp hoặc những thông tin có thể dễ dàng suy diễn hay tính toán được từ dữ liệu đã có.

Trang 16

4 MỘT SỐ ỨNG DỤNG

• Việc xây dựng, phát triển và khai thác các hệ

CSDL ngày càng nhiều và đa dạng trong hầu hết các lĩnh vực:

– Cơ sở giáo dục đào tạo

– Cơ sở kinh doanh

– Cơ sở sản xuất

– Tổ chức tài chính

• Mỗi tổ chức trên cần có một CSDL riêng phù

hợp, không những phục vụ tốt bài toán nghiệp

vụ mà còn hỗ trợ cho lãnh đạo đưa ra các quyết định chính xác kịp thời.

Trang 18

1 CÁC CHỨC NĂNG CỦA HỆ QTCSDL

Sử dụng hệ QTCSDL ta có thể tạo lập, bảo

trì và khai thác thông tin trong CSDL

Do vậy hệ QTCSDL có các chức năng cơ

bản sau:

a) Cung cấp cách tạo lập CSDL

Thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, người dùng khai báo kiểu dữ liệu và các cấu trúc dữ liệu để thể hiện thông tin, khai báo các ràng buộc trên dữ liệu lưu trong CSDL

Trang 19

1 CÁC CHỨC NĂNG CỦA HỆ QTCSDL

b) Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, tìm kiếm

và kết xuất thông tin

• Ngôn ngữ để người dùng diễn tả các yêu

cầu cập nhật hay tìm kiếm thông tin được gọi là ngôn ngữ thao tác dữ liệu

• Thao tác dữ liệu bao gồm:

 Cập nhật: Nhập, sửa, xóa dữ liệu

 Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu

Trang 20

• Duy trì tính nhất quán dữ liệu.

• Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng

thời

• Khôi phục lại CSDL khi gặp sự cố

• Quản lý các mô tả dữ liệu

Trang 21

2 HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT HỆ QTCSDL

• Hệ quản trị CSDL là một phần mền phức tạp

gồm nhiều thành phần, mỗi thành phần có chức năng cụ thể Trong đó có 2 bộ phận đặc biệt quan trọng là bộ xử lí truy vấn và bộ quản lý dữ liệu Ngoài ra nó cần được hỗ trợ bởi hệ điều hành.

• Khi có yêu cầu, hệ QTCSDL sẽ gửi yêu cầu

đó đến các thành phần có nhiệm vụ thực hiện và yêu cầu hệ điều hành tìm kiếm dữ liệu ở các tệp Dữ liệu được trả lại cho hệ QTCSDL để xử lí và trả kết quả cho người dùng.

Trang 23

3 VAI TRÒ CỦA CON NGƯỜI KHI LÀM VIỆC VỚI CÁC HỆ CSDL

a) Người quản trị CSDL:

• Là những người có quyền điều hành CSDL.

• Vai trò của người quản trị:

 Thiết kế và cài đặt CSDL về mặt vật lí.

 Cấp phát quyền truy cập CSDL.

 Cấp phần mềm và phần cứng theo yêu cầu.

 Duy trì hoạt động của hệ thống và đảm bảo thỏa mãn yêu cầu của trình ứng dụng và người dùng.

=> Phải hiểu biết sâu sắc và có kĩ năng tốt trong lĩnh vực CSDL, hệ QTCSDL và môi trường hệ thống.

Trang 24

3 VAI TRÒ CỦA CON NGƯỜI KHI LÀM VIỆC VỚI CÁC HỆ CSDL

b) Người lập trình ứng dụng.

Là những người tạo ra các chương trình ứng dụng

để người dùng có thể khai thác thông tin trong CSDL.

• Người dùng thường được phân thành từng nhóm, mỗi nhóm có quyền hạn nhất định để truy cập và khai thác CSDL.

Trang 25

Hãy phân biệt CSDL và hệ QTCSDL?

- CSDL là tập hợp các dữ liệu có liên quan đến nhau.

- Hệ QTCSDL là các chương trình phục vụ tạo lập và khai thác thông tin.

Trang 26

Trình bày các chức năng của một hệ QTCSDL?

Trả lời:

Cung cấp cách tạo lập CSDL.

Cung cấp cách cập nhật và tìm kiếm thông tin và kết xuất thông tin.

Cung cấp các công cụ kiểm soát, việc truy cập vào CSDL.

Trang 27

CHƯƠNG II:

HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

MICROSOFT ACCESS

Khởi động và kết thúc Access

Các đối tượng trong Access

Chế độ làm việc với các đối tượng Tạo đối tượng

BÀI 1

GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS

Trang 28

1 KHỞI ĐỘNG VÀ KẾT THÚC ACCESS

a Khởi động

THỰC HIỆN MỘT TRONG CÁC THAO

TÁC SAU:

Nháy đúp vào biểu tượng

• Nháy nút Start trên thanh công cụ,

chọn Programs rồi chọn Microsoft Access.

Trang 29

MÀN HÌNH MICROSOFT ACCESS

Trang 30

1 KHỞI ĐỘNG VÀ KẾT THÚC ACCESS

b Tạo CSDL mới

THỰC HIỆN CÁC THAO TÁC SAU:

• File → New, xuất hiện màn hình như

Slide trước.

• Chọn Blank Database

• Gõ tên file mới cần lưu.

Trang 31

1 KHỞI ĐỘNG VÀ KẾT THÚC ACCESS

c Mở CSDL có sẵn

THỰC HIỆN CÁC THAO TÁC SAU:

• File → Open, xuất hiện cửa sổ Open.

• Chọn file cần mở

• Nhấn nút Open.

Trang 32

1 KHỞI ĐỘNG VÀ KẾT THÚC ACCESS

d Kết thúc làm việc với Access

THỰC HIỆN MỘT TRONG CÁC THAO

TÁC SAU:

 File → Exit

• Nhấn Alt+F4

• Nháy nút Close, nút ở góc trên bên

phải của cửa sổ.

Trang 33

2 CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG ACCESS

ACCESS CÓ 4 ĐỐI TƯỢNG CƠ BẢN:

Bảng (Table): Là đối tượng cơ sở, dùng để lưu trữ

dữ liệu Mỗi bảng chứa thông tin về một chủ thể xác định.

Mẫu hỏi (Query): Là đối tượng cho phép kết xuất

thông tin từ một hoặc nhiều bảng.

Biểu mẫu (Form): Giúp cho việc nhập hoặc hiển thị

thông tin một cách thuận tiện hoặc giúp điều khiển thực hiện một ứng dụng.

Báo cáo (Report): Là đối tượng được thiết kế để

định dạng, tính toán, tổng hợp dữ liệu được chọn và

in ra.

Trang 34

3 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG

Chế độ thiết kế (Design View):

Trong chế độ này có thể tạo mới bảng, thiết kế Form, Query, Report.

Chế độ trang dữ liệu (Data sheet

View): Chế độ này hiển thị dữ

liệu ở dạng bảng.

Trang 35

3 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG

Chế độ biểu mẫu (Form View):

Chế độ này làm việc với các biểu mẫu.

Giống như ta làm việc với các cửa

sổ của Windows.

Để chuyển đổi giữa các chế độ ta

nhấn nút tương ứng trong View

Trang 36

4 TẠO ĐỐI TƯỢNG

Có nhiều cách để tạo đối tượng

- Người dùng tự thiết kế.

- Dùng các mẫu dựng sẵn (Wizard)

- Kết hợp cả hai cách trên.

Wizard: là chương trình hướng dẫn

từng bước giúp nhanh chóng tạo được các đối tượng CSDL từ các mẫu dựng sẵn

Trang 37

BÀI 2: CẤU TRÚC BẢNG

Các khái niệm chính

Tạo và sửa cấu trúc bảng

Liên kết giữa các bảng

Trang 38

1 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH

Ví dụ: Quan sát bảng sau:

Trang 39

1 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH

 Dữ liệu trong Access được lưu giữ dưới dạng các bảng Bảng bao gồm các hàng và các cột.

Bảng là thành phần cơ sở tạo nên CSDL, là nơi chứa toàn bộ dữ liệu trong CSDL.

Trang 40

1 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH

• Trường (Field): là một cột của bảng thể hiện một thuộc tính cần quản lý.

• Bản ghi (Record): Là một hàng của bảng chứa thông tin

về 1 cá thể mà bảng quản lý.

•Kiểu dữ liệu: Là kiểu giá trị lưu trong 1 trường.

Trang 41

1 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH

Một số kiểu dữ liệu chính trong Access

Kiểu dữ liệu Mô tả

Text Dữ liệu kiểu văn bản gồm chữ, số

Number Dữ liệu kiểu số

Date/Time Dữ liệu kiểu ngày tháng/Thời gian

Currency Dữ liệu kiểu tiền tệ

AutoNumber Kiểu số đếm tự động

Yes/ No Kiểu Logic (Boolean)

Trang 42

2 TẠO VÀ SỬA CẤU TRÚC BẢNG

• Để làm việc với bảng ta chọn đối tượng Table.

•Với đối tượng này ta có thể tạo bảng mới hoặc làm việc với bảng đã có.

Trang 43

2 TẠO VÀ SỬA CẤU TRÚC BẢNG

a) TẠO CẤU TRÚC BẢNG

•Có thể sử dụng chế độ Design View

hoặc chế độ Wizard , thường hay sử dụng chế độ tự thiết kế ( Design View)

theo các bước sau:

•Nháy đúp Create Table In Design View hoặc nháy nút New chọn Design View

Trang 44

2 TẠO VÀ SỬA CẤU TRÚC BẢNG

•Gõ tên trường vào cột Field Name

Chọn kiểu dữ liệu trong Data Type

•Lựa chon tính chất của trường trong

Trang 45

2 TẠO VÀ SỬA CẤU TRÚC BẢNG

CHỈ ĐỊNH KHÓA CHÍNH

Khóa chính là số ít nhất các trường sao cho giá trị của chúng xác định duy nhất mỗi hàng của bảng.

Thực hiện các bước sau :

‐Chọn trường làm khóa chính

‐Nháy nút lệnh Primary Key

Trang 46

2 TẠO VÀ SỬA CẤU TRÚC BẢNG

LƯU CẤU TRÚC BẢNG:

Thực hiện các bước sau:

‐Chọn File/Save hoặc nháy nút lệnh Save

‐Gõ tên bảng rồi nháy OK

‐Đóng cửa sổ thiết kế hoặc chọn chế

độ Datasheet View để nhập dữ liệu cho bảng.

Trang 47

2 TẠO VÀ SỬA CẤU TRÚC BẢNG

b) THAY ĐỔI CẤU TRÚC BẢNG

Có thể thêm, sửa, xóa hoặc thay đổi thứ tự các trường của bảng trong chế độ thiết kế.

Chọn chế độ thiết kế như sau:

•Chọn tên bảng.

•Nháy nút Design

Trang 48

b) THAY ĐỔI CẤU TRÚC BẢNG

Thay đổi thứ tự các trường :

Trang 49

b) Thay đổi cấu trúc bảng

ờng khóa chính sau đó nhấn nút lệnh

Primary Key trên thanh công cụ.

● Chọn lại trường và chỉ định lại khóa

chính.

Trang 50

c) XÓA VÀ ĐỔI TÊN BẢNG

Xóa bảng

•Chọn tên bảng.

•Chọn Edit/Delete hoặc nháy nút Delete

•Chọn Yes để xóa, No để bỏ qua

Trang 51

3 LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG

a)Khái niệm: SGK

b)Tạo mối liên kết giữa các bảng :

●Chọn Tools/Relationships hoặc nháy nút

●Chọn bảng và mẫu hỏi cần thiết lập

●Chọn trường liên quan từ các bảng rồi nháy nút Create

Ví dụ:Theo dõi trên màn hình

Trang 52

BÀI 3 CÁC LỆNH VÀ THAO TÁC CƠ SỞ

Trang 53

1 CẬP NHẬT DỮ LIỆU

● Có thể thêm, chỉnh sửa và xoá dữ liệu trong

bảng

● Có nhiều cách để cập nhật dữ liệu cho bảng,

cách đơn giản nhất là dùng chế độ trang dữ liệu để cập nhật dữ liệu cho bảng

Trang 54

1 CẬP NHẬT DỮ LIỆU

b) Sửa bản ghi

• Chọn giá trị cần thay đổi

• Sửa xóa theo ý muốn

c) Xóa bản ghi

• Chọn bản ghi cần xoá

• Chọn Edit / Delete Record hoặc nháy nút

lệnh Delete hoặc bấm phím Delete trên bàn phím

• Chọn: Yes để xóa bảng ghi, No không xóa

 Chú ý: bản ghi khi đã xóa thì không khôi

phục lại được

Trang 55

1 CẬP NHẬT DỮ LIỆU

d) Di chuyển trong bảng

• Dùng nút lệnh trên thanh di chuyển ở cuối

cửa sổ của mỗi bảng để chuyển qua lại giữa các bản ghi

• Dùng Tab, Shift + Tab để di chuyển qua lại

giữa các trường trong bảng

• Dùng các phím mũi tên di chuyển giữa các ô

trong bảng

• Dùng Home, End để chuyển về đầu hoặc

cuối 1 bản ghi

• Ctrl + Home, Ctrl + End để chuyển tới bảng

ghi đầu tiên hoặc cuối cùng trong bảng

Trang 56

2 SẮP XẾP VÀ LỌC

Sắp xếp và lọc hỗ trợ cho việc tìm kiếm thông tin trong CSDL.

a) SẮP XẾP DỮ LIỆU

THỰC HIỆN CÁC BƯỚC SAU:

• Trong chế độ trang dữ liệu, chọn trường hay một ô của trường cần sắp xếp.

• Dùng nút lệnh Sort Ascending hoặc Sort Descending để sắp xếp theo trường đang chọn

• Lưu lại thay đổi sau khi sắp xếp.

VD: Theo dõi SGK và màn hình máy tính

Trang 57

Lọc theo mẫu: Nháy nút Filter By Form

Để hủy bỏ lọc, nháy nút lệnh Remove Filter

Ví dụ: Theo dõi SGK và trên máy tính

Trang 58

3 TÌM KIẾM ĐƠN GIẢN

Tương tự như tìm kiếm và thay thế trong MS Word

THỰC HIỆN MỘT TRONG CÁC CÁCH SAU:

Đặt con trỏ lên bản ghi đầu tiên rồi vào Edit chọn Find

Nháy nút lệnh Find

Hoặc Ctrl + F

Hộp thoại Find and Replace xuất hiện như sau:

Trang 59

3 TÌM KIẾM ĐƠN GIẢN

Hộp thoại Find and Replace

Trang 60

4 IN DỮ LIỆU

Dữ liệu có thể được in từ một bảng, nếu muốn tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng ta dùng đối tượng Report

Có thể in dữ liệu sau khi đã sắp xếp hay lọc

Một số thao tác thường dùng khi in dữ liệu:

a) ĐỊNH DẠNG BẢNG DỮ LIỆU:

Chọn Font chữ trong Format/Font

Đặt độ rộng cho cột hay chiều cao dòng: Kéo thả chuột hoặc chọn Format/Column Width

hay Format/Row Height

Trang 61

4 IN DỮ LIỆU

b) XEM TRƯỚC KHI IN

Tương tự như trong Word

Chọn File/Print Preview hoặc nháy nút lệnh Print Preview

c) THIẾT ĐẶT TRANG VÀ IN

Thiết đặt trang in: File/Page Setup

In dữ liệu: File/Print hoặc Ctrl + P

Trang 62

5 SỬ DỤNG BIỂU MẪU (FORM)

a) KHÁI NIỆM

Biểu mẫu (Form) giúp:

Nhập và hiển thị dữ liệu một cách thuận tiện.

Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh (Tự thiết kế ra).

Biểu mẫu thường hiển thị từng bản ghi, chứ không hiển thị dưới dạng bảng.

Trang 63

5 SỬ DỤNG BIỂU MẪU (FORM)

Để làm việc với biểu mẫu (Form), nháy nhãn Forms

Có nhiều cách để tạo Form mới nhưng thông thường sử dụng các mẫu dựng sẵn (Wizard) để taọ mới Form sau đó vào chế độ tự thiết kế để chỉnh sửa lại theo ý muốn.

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng có thể có nhiều khoá nhưng người ta thường  chỉ  định  một  khoá  làm  khoá  chính - Giáo án tin học 10_2009
Bảng c ó thể có nhiều khoá nhưng người ta thường chỉ định một khoá làm khoá chính (Trang 77)
Bảng phân quyền - Giáo án tin học 10_2009
Bảng ph ân quyền (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w